(NB) Sau khi học xong Giáo trình Kế toán giá thành này, học sinh – sinh viên có khả năng: Trình bày các đặc điểm vận động cơ bản của doanh nghiệp sản xuất (DNSX) cũng như quy trình vận động chi phí trong các DNSX; Trình bày được những cách phân loại chi phí SX và giá thành sản phẩm trong DNSX; Trình bày được đối tượng và phương pháp xác định giá thành sản phẩm;
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BR – VT
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN KẾ TOÁN GIÁ THÀNH
NGHỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG VÀ TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số:01/QĐ-CĐN, ngày 04 tháng 01 năm 2016 của
Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2016
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế phát triển ngày càng năng động hơn, đây là tính tất yếu của xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa và hiện đang phát triển mạnh mẽ tác động đến toàn bộ lĩnh vực của đời sống xã hội Đối với DN sản xuất sản phẩm hay kinh doanh dịch
vụ thì giá thành luôn là yếu tố rất quan trọng để DN có thể tái sản xuất và tìm kiếm lợi nhuận Giá thành chính là thước đo mức chi phí tiêu hao phải bù đắp sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh Vì trước khi quyết định lựa chọn sản xuất bất kỳ một loại sản phẩm nào thì bản thân DN phải nắm bắt được nhu cầu thị trường, giá cả thị trường và điều tất yếu phải xác định đúng đắn mức chi phí sản xuất, tiêu hao sản phẩm mà doanh nghiệp phải đầu tư Mặt khác, giá thành còn là công cụ quan trọng để DN có thể kiểm soát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, xem xét hiệu quả của các biện pháp tổ chức, kỹ thuật Có thể nói giá thành là một tấm gương phản chiếu toàn bộ biện pháp, tổ chức quản lý kinh tế, liên quan đến tất cả các yếu tố chi phí trong sản xuất Đảm bảo việc hạch toán giá thành chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểm hình thành và phát sinh chi phí ở từng doanh nghiệp là yêu cầu có tính xuyên suốt trong quá trình hạch toán Do đó, giá thành với các chức năng vốn có đã trở thành mục tiêu kinh tế có ý nghĩa quan trọng trong quản
lý hiệu quả và chất lượng sản xuất kinh doanh Điều này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải vận dụng các phương thức tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả để hạ thấp giá thành sản phẩm, giúp DN có thể tự tin, đứng vững trên thị trường trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như hiện nay
Những kiến thức cơ bản về kế toán giá thành vẫn chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu của sinh viên, người biên soạn cố gắng trình bày nội dung kế toán giá thành và chuyển những nội dung cơ bản này thành những kỹ năng thông qua những ví dụ ứng dụng để sinh viên hiểu hơn về modul này
Mặc dù có rất nhiều cố gắng, song giáo trình này khó có thể tránh khỏi những khiếm khuyết, thiếu sót nhất định Người biên soạn rất mong muốn tiếp nhận những ý kiến đóng góp chân tình của sinh viên, của thầy cô và đồng nghiệp nhằm xây dựng giáo trình ngày một tốt hơn
Chân thành cảm ơn
Trang 4Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 02 tháng 01 năm 2016
Biên soạn
GV: Nguyễn Thị Hằng
Trang 5MỤC LỤC
TỔNG QUAN VỀ 3
1 Chi phí sản xuất: 3
2 Phân loại chi phí: 3
2.1 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế: 3
2.2 Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí: 4
3 Giá thành sản phẩm: 4
4 Phân loại giá thành: 5
5 Nhiệm vụ của kế toán 5
BÀI 2: 7
1 Xác định đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: 7
2 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất: 8
3 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 11
4 Bài tập ứng dụng: 15
BÀI 3: 16
1 Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT): 17
2 Tài khoản sử dụng: 17
3 Trình tự hạch toán: 17
4 Sơ đồ hạch toán: 19
5 Bài tập ứng dụng: 20
BÀI 4: 23
1 Nội dung chi phí nhân công trực tiếp: 23
2 Tài khoản sử dụng: 23
3 Trình tự hạch toán: 23
4 Sơ đồ hạch toán: 25
5 Bài tập ứng dụng: 25
BÀI 5: 29
1 Nội dung chi phí sản xuất chung: 30
2 Tài khoản sử dụng: 30
3 Trình tự hạch toán: 31
4 Sơ đồ hạch toán: 33
5 Bài tập ứng dụng: 33
BÀI 6: 35
1 Tài khoản sử dụng: 36
2 Trình tự hạch toán: 36
3 Sơ đồ hạch toán: 38
4 Bài tập ứng dụng: 38
BÀI 7: 42
1 Khái niệm sản phẩm dở dang 42
2 Khái niệm chi phí nguyên vật liệu chính 43
3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính 43
3.1 Đối tượng áp dụng và đặc điểm của phương pháp 43
Trang 63.2 Ưu điểm và nhược điểm: 43
4 Công thức tính toán 43
5 Bài tập ứng dụng: 47
BÀI 8: 52
1 Đối tượng áp dụng và đặc điểm của phương pháp 52
2 Ưu điểm và nhược điểm: 52
3 Công thức tính toán 53
3.1 Chi phí vật liệu phụ bỏ ngay từ đầu của quá trình sản xuất 53
3.2 Chi phí vật liệu phụ bỏ dần vào quá trình sản xuất: 53
4 Bài tập ứng dụng: 59
BÀI 9: 62
1 Đặc điểm của phương pháp: 62
2 Công thức tính toán: 62
2.1 Chi phí vật liệu phụ bỏ 1 lần vào quá trình sx 63
2.2 Chi phí vật liệu phụ bỏ dần trong quá trình sản xuất 63
3 Bài tập ứng dụng 69
BÀI 10: 71
1 Phương pháp giản đơn: 71
1.1 Đặc điểm của phương pháp 71
1.2 Công thức 71
2 Bài tập ứng dụng: 75
BÀI 11: TÍNH GIÁ THÀNH THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ 79
1 Đối tượng áp dụng: 79
2 Công thức áp dụng: 79
3 Bài tập ứng dụng: 82
BÀI 12: TÍNH GIÁ THÀNH THEO PHƯƠNG PHÁP TỶ LỆ 86
1 Đối tượng áp dụng: 86
2 Công thức: 86
BÀI TẬP TỔNG HỢP 92
CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
Trang 71
MÔ ĐUN: KẾ TOÁN GIÁ THÀNH
Mã mô đun: MĐ 19
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
Mô đun kế toán giá thành là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống quản lý kinh tế tài chính, được học sau các mô đun kế toán thanh toán, kế toán kho, kế toán TSCD, kế toán tiền lương là cơ sở để học các mô đun báo cáo tài chính và thực hành kế toán Mô đun kế toán giá thành cung cấp những kiến thức về nghiệp vụ kế toán Thông qua kiến thức chuyên môn về kế toán giá thành, người học thực hiện được các nội dung về nghiệp vụ kế toán Mô đun kế toán giá thành có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế
Mục tiêu của mô đun:
Sau khi học xong mô đun này, học sinh – sinh viên có khả năng :
- Trình bày các đặc điểm vận động cơ bản của doanh nghiệp sản xuất (DNSX) cũng như quy trình vận động chi phí trong các DNSX;
- Trình bày được những cách phân loại chi phí SX và giá thành sản phẩm trong DNSX;
- Trình bày được đối tượng và phương pháp xác định giá thành sản phẩm;
- Trình bày được các mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được áp dụng trong doanh nghiệp;
- Trình bày được mục tiêu, đặc điểm của 03 mô hình kế toán chi phí SX và tính giá thành: theo chi phí thực tế, theo chi phí thực tế kết hợp với chi phí ước tính, theo chi phí định mức;
- Trình bày các nguyên tắc cơ bản và cách tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của 03 phương pháp tính giá thành trên;
- Trình bày được các bút toán ghi nhận và xử lý chênh lệch;
- Phân biệt được chi phí SX và giá thành sản phẩm, từ đó giải thích được cách thức phân loại chi phí và giá thành sản phẩm phù hợp với từng mục đích quản lý;
Trang 82
- Giải thích được quy trình vận động chi phí và xác định được đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu của công tác quản lý;
- Xác định được các chứng từ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm;
- Lập và phân loại được chứng từ kế toán về tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm, thẻ tính giá thành;
- Thực hiện được các nghiệp vụ kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm;
- Vận dụng các mô hình kế toán chi phí SX và tính giá thành trong các tình huống thực tiễn;
- Trung thực, cẩn thận, nghiêm túc, tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp;
- Cần mẫn, có đạo đức nghề nghiệp, yêu nghề, có trách nhiệm với công việc;
- Có khả năng vận dụng các kiến thức đã học và tự học để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp trong điều kiện của xã hội hiện nay;
Nội dung của mô đun:
Trang 93
BÀI 1 TỔNG QUAN VỀ
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Giới thiệu:
Bài này giúp người học hiểu được một cách tổng quan về những chi phí liên quan trong quá trình sản xuất sản phẩm và biết được giá thành là gì, gồm bao nhiêu
loại…
Mục tiêu:
- Trình bày được chi phí sản xuất;
- Trình bày được đặc điểm các loại chi phí;
- Trình bày được giá thành sản phẩm;
- Phân biệt được các loại giá thành;
- Nghiêm túc, tích cực nghiên cứu tài liệu trong quá trình học;
1 Chi phí sản xuất:
Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
2 Phân loại chi phí:
2.1 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế:
Được phân thành 5 yếu tố:
Chi phí nguyên vật liệu: Là toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế…xuất dùng cho sản xuất kinh doanh
Tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lí chỉ tiêu này có thể chi tiết theo từng loại nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ…
Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ các khoản phải trả cho người lao động như: Tiền lương, các khoản trợ cấp, phụ cấp có tính chất lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN…)
Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là phần giá trị hao mòn của tài sản cố định chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Trang 102.2 Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí:
Gồm 03 khoản mục chi phí:
- Nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ các chi phí về nguyên liệu, vật liệu tham gia trực tiếp vào việc sản xuất và chế tạo sản phẩm
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Là bao gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản chi phí được trích theo tỷ lệ tiền lương cho bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất và chế tạo sản phẩm
+ Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí sản xuất còn lại trong phạm vi phân xưởng bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng trong sản xuất và quản lí sản xuất, chi phí sửa chữa bảo trì, chi phí quản lí phân xưởng,…
Trang 115
4 Phân loại giá thành:
Căn cứ vào cơ sở số liệu để tính thì chỉ tiêu giá thành được chia làm 2 loại:
Căn cứ vào phạm vi các chi phí tính nhập vào giá thành sản phẩm thì chia giá thành thành 2 loại:
- Giá thành sản xuất
- Giá thành toàn bộ
+ Giá thành sản xuất (ZSX): Là giá thành được tính trên cơ sở các chi phí sản xuất phát sinh trong phạm vi phân xưởng như: CPNVLTT, CPNCTT và CPSXC…
+ Giá thành toàn bộ (ZTB): Là giá thành được tính trên cơ sở toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
5 Nhiệm vụ của kế toán
- Tính toán và phản ánh một cách chính xác, kịp thời tình hình phát sinh chi phí
ở các bộ phận sản xuất
- Tính toán chính xác kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm được sản xuất
- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các dự toán chi phí nhằm phát hiện kịp thời hiện tượng lãng phí và sử dụng sai mục đích
- Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Tham gia, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và đề xuất các biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ thấp giá thành sản xuất
Trang 126
Yêu cầu đánh giá
- Trình bày chi phí sản xuất;
- Trình bày đặc điểm các loại chi phí;
- Trình bày giá thành sản phẩm;
- Phân biệt các loại giá thành;
Trang 137
BÀI 2 NỘI DUNG TỔ CHỨC
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Giới thiệu:
Bài học này giúp người học hiểu được nội dung quy trình tập hợp chi phí
để tính giá thành sản phẩm
Mục tiêu:
- Xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành;
- Trình bày được phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất;
- Trình bày được trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành;
- Trung thực, cẩn thận, tuân thủ các chế độ kế toán tài chính do Nhà nước ban hành;
- Có ý chủ động, cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn
1 Xác định đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:
1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định một phạm vi giới hạn nhất định
để tập hợp chi phí nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí và giá thành sản phẩm Tùy theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, quy trình sản xuất, cũng như đặc điểm về sản phẩm mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng
- Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất nhằm giới hạn địa điểm phát sinh chi phí cần được tập hợp để phục vụ cho việc quản lý chi phí sản xuất
và xác định giá thành sản phẩm Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể từng phân xưởng, đội, tổ sản xuất, từng giai đoạn nhất định của quy trình công nghệ, từng sản phẩm hoặc từng chi tiết của sản phẩm, lao vụ…
- Xuất phát từ nguyên tắc bù đắp chi phí sản xuất để thực hiện quá trình tái sản xuất, dòi hỏi xí nghiệp sản xuất sản phẩm gì, lao vụ gì thì phải tính giá thành sản phẩm, lao vụ đó
Trang 148
1.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm và kỳ tính giá thành
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm dịch vụ lao vụ
hoàn thành nhất định mà doanh nghiệp cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị Xác định đôi tượng tính giá thành chính là xác định phạm vi giới hạn cần tổng hợp, điều này có nghĩa là phải dựa trên đặc điểm sản xuất của doanh
nghiệp, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu tổ chức, quản lý, trình độ và phương
tiện kế toán, Đối tượng tính giá thành là những sản phẩm, chi phí sản phẩm là
lao vụ mà các chi phí sản xuất được tập hợp và phân bổ vào đó
Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoảng thời gian cần thiết để doanh nghiệp tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất và tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm Kỳ tính giá thành có thể là kỳ tính theo tháng, quý, năm, theo thời vụ, theo đơn đặt hàng,
Kết cấu giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu biểu hiện thành phần, nội dung từng khoản mục chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm Thông thường kết cấu giá thành sản phẩm gồm : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Tuy nhiên, trong lĩnh vực xây lắp, do chi phí máy thi công chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất chung cũng như trong cấu thành sản phẩm, chính vì vậy, chi phí máy thi công được tách riêng ra khỏi chi phí sản xuất chung và hình thành một khoản mục chi phí máy thi công
2 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất:
2.1 Tập hợp chi phí sản xuất
- Đối với những chi phí cơ bản có quan hệ trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng Tập hợp chi phí đó gọi là phương pháp tập hợp trực tiếp
- Đối với những chi phí cơ bản có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí khác nhau mà không thể chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí riêng thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp, tức là kế toán phải tập hợp toàn bộ chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau theo khoản mục chi phí, sau
Trang 15+ Những chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp vào tài khoản "Chi phí nhân
công trực tiếp" (Ghi bên Nợ tài khoản 622)
+ Chi phí sản xuất chung là chi phí phát sinh ở phân xưởng sản xuất bao gồm chi phí phát sinh phục vụ cho công việc tổ chức, quản lý điều hành quá trình sản xuất
Ví dụ: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu dùng sửa chữa, bảo dưỡng, chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ và các chi phí
bằng tiền khác Những chi phí sản xuất chung này được tập hợp vào tài khoản
"Chi phí sản xuất chung" (ghi Nợ tài khoản 627) và phân bổ cho các đối tượng liên quan (hay các sản phẩm liên quan)
Các loại chi phí phát sinh một cách thường xuyên trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó luôn vận động, thay đổi trong quá trình tái sản xuất, tính đa dạng của nó luôn được biểu hiện cụ thể gắn liền với sự đa dạng, phức tạp của các loại hình sản xuất khác nhau, của các giai đoạn công nghệ sản xuất khác nhau, cùa
sự phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học kỹ thuật
2.2 Phân bổ chi phí sản xuất
Công việc này được tiến hành vào cuối kỳ kế toán, các chi phí trưc tiếp được tổng hợp lại theo đối tượng tập hợp chi phí hoặc đối tượng tính giá thành Chi phi sản xuất chung được lựa chọn tiêu thức thích hợp (tiền công, chi phí trực tiếp ) để phân bổ hợp lý cho từng đối tượng
Trong thực tế có các tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung được sử dụng chủ yếu nhất là :
Trang 1610
- Chi phí nhân công trực tiếp, thời gian lao động trực tiếp
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, hoặc chi phí nguyên vật liệu chính
- Phân bổ theo số giờ máy chạy
Tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung được thực hiện trong trường hợp một phân xưởng sản xuất hai hay nhiều sản phẩm Khi tập hợp được chi phí xuất chung, sau đó căn cứ vào các tiêu thức trên mà chọn một trong các tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp hoặc tiêu thức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi phí nguyên vật liệu chính), hoặc số giờ máy chạy tùy thuộc tỷ trọng chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí khấu hao trong tổng chi phí phát sinh thực tế tại doanh nghiệp
Doanh nghiệp áp dụng các công thức sau để tính toán và phân bổ cho các đối tượng có liên quan:
Hệ số phân bổ chi phí
sản xuất chung
=
Tổng chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Tổng tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung Mức phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng:
Mức phân bổ = Hệ số phân bổ chi phí * Tiêu thức phân bổ
của từng đối tượng
Trên cơ sở hệ số phân bổ, kế toán xác định được phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng sử dụng
Ví dụ minh họa:
Công ty TNHH Minh Tiến có một phân xưởng sản xuất, sản xuất 2 loại sản phẩm là Quần tây và áo sơ mi Trong tháng CPSXC phát sinh cho cả 2 sản phẩm này tại phân xưởng kế toán tập hợp được là 50.000.000 đồng
Yêu cầu: Tính CPSXC cho từng sản phẩm, Biết:
- Phân bổ CPSXC cho 2 sản phẩm Quần tây và áo sơ mi theo tỷ lệ tiền lương CNTTSX
- Tiền lương của CNTTSX Quần tây là 15.000.000 đồng
Trang 172,5 * 15.000.000 = 37.500.000 đồng Mức phân bổ chi phí sản xuất chung cho áo sơ mi:
2,5 * 5.000.000 = 12.500.000 đồng
3 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Xuất phát từ mục đích sản xuất và nguyên tắc kinh doanh trong nền kinh tế thị trường thì mọi sản phẩm khi được tạo ra luôn được các doanh nghiệp quan tâm đến hiệu quả do sản phẩm đó mang lại Để sản xuất và tiêu thụ một sản phẩm thì doanh nghiệp phải tốn hết bao nhiêu chi phí, các loại chi phí và tỷ trọng của từng loại chi phí, khả năng để hạ thấp các loại chi phí này Chỉ tiêu thỏa mãn được những thông tin mang nội dung trên chính là giá thành sản phẩm
Từ mối quan hệ với chi phí sản xuất, loại bỏ những đặc điểm ngành và các loại sản phẩm khác nhau, công thức để xác định giá thành của sản phẩm tại DN thường trãi qua 04 bước cơ bản sau:
Bước 1: Tập hợp chi phí phát sinh theo 03 khoản mục: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC
Bước 2: Tổng hợp các khoản chi phí phát sinh, phân bổ CPSXC cho các đối tượng có liên quan và kết chuyển sang tài khoản tính giá thành
Bước 3: Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và đánh giá sản phẩm dỡ dang
Bước 4: Tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ Theo công thức:
Trang 18kỳ
+
Chi phí sản xuất phát sinh trong
kỳ
-
Chi phí sản xuất dở dang cuốỉ kỳ
-
Phế liệu thu hồi (nếu có)
Giá thành đơn vị sản phẩm ( Z) = Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Trang 1913
- Phục vụ ở phân xưởng sản xuất: 4.000.000 đồng
- Bộ phận bán hàng 1.500.000 đồng
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 2.500.000 đồng
2 Tiền lương phải thanh toán cho CNV là : 16.000.000 đồng, trong đó:
- Công nhân trực tiếp sản xuất: 9.000.000 đồng
- Nhân viên phân xưởng: 2.000.000 đồng
- Nhân viên bán hàng: 2.000.000 đồng
- Nhân viên QLDN: 3.000.000 đồng
3 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, và BHTN theo tỷ lệ quy định để tính vào chi phí
4 Khấu hao TSCĐ là : 10.000.000 đồng, phân bổ cho :
- Phân xưởng sản xuất: 6.000.000 đồng
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Tính giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành
Trang 20Tổng Z = 4.000.000 + 65.640.000 – 3.200.000 = 66.440.000
Giá thành đơn vị sản phẩm:
Z đơn vị = 66.440.000/ 1.000 = 66.440 đồng/ sản phẩm
Trang 210 42.800.000
0 11.160.000
0
0 11.160.000
0 12.480.000
0
0 12.480.000
4.000.000 65.640.000 3.200.000
0 66.440.000
- Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Phân bổ CPSXC cho 2 sản phẩm A và B theo tỷ lệ tiền lương CNTTSX
- Tập hợp chi phí sản xuất
Trang 2216
Biết: Tiền lương của CNTTSX sản phẩm A là 140.000.000 đồng
Tiền lương của CNTTSX sản phẩm B là 60.000.000 đồng
Bài tập 2.2
Tại doanh nghiệp sản xuất có các tài liệu sau:
- Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ cho ở bản:
Đơn vị: đồng Loại chi phí
Đối tượng
chịu chi phí
Nguyên vật liệu
Tiền lương
Khấu hao TSCĐ
1.000.000 400.000 300.000 600.000
- 600.000 200.000 400.000
- 350.000 550.000 600.000
- Trong tháng sản xuất hoàn thành 800 sản phẩm đã được nhập kho thành phẩm Cho biết:
+ Chi phí sản xuất dở dang đầu tháng: 500.000 đồng
+ Chi phí sản xuất dở dang cuối tháng: 350.000 đồng
+ Thành phẩm tồn kho đầu tháng: 1.800.000đ (số lượng 200 sản phẩm )
- Xuất kho 900 sản phẩm bán cho khách hàng thu bằng TGNH, giá bán 13.000đồng/kg Thuế GTGT 10% Sản phẩm xuất kho tính theo phương pháp nhập trước- xuất trước
Yêu cầu:
1 Tính toán, định khoản
2 Tập hợp chi phí sản xuất Tính giá thành sản phẩm
Yêu cầu đánh giá
- Hạch toán tập hợp chi phí sản xuất
Trang 23Mục tiêu:
- Trình bày được nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp;
- Nêu được tài khoản sử dụng;
- Trình bày được trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp;
- Trình bày được sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp;
- Nghiêm túc, tích cực nghiên cứu tài liệu trong quá trình học;
- Có ý chủ động, cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn;
1 Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT):
NVLTT là những chi phí bao gồm tất cả các khoản chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, được sử dụng để trực tiếp sản xuất sản phẩm
Số vật liệu đã xuất ra sử dụng không hết có thể nhập lại kho hoặc để tiếp tục sử dụng cho kỳ sau
2 Tài khoản sử dụng:
TK 621: CPNVLTT (Chi tiết cho từng đối tượng)
- Bên NỢ: Tập hợp CPNVLTT thực tế phát sinh trong kỳ
- Bên CÓ:
+ Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho
+ Cuối kỳ kết chuyển CPNVLTT sang TK tính giá thành sản phẩm
- Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
3 Trình tự hạch toán:
1 Khi mua NVL về không nhập kho mà xuất cho sản xuất (DN hạch toán thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ):
Trang 2418
Nợ TK 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Mở chi tiết từng đối tuợng)
Nợ TK 1331 Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331 Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải trả người bán
2 Khi xuất Nguyên liệu, vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm:
Nợ TK 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Mở chi tiết từng đối tượng)
Có TK 152 Nguyên liệu, vật liệu (Mở chi tiết cho từng NVL)
3 Nhập kho lại số Nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết
Nợ TK 152 Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết cho từng NVL)
Có TK 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Chi tiết từng đối tượng)
4 Cuối kỳ, kết chuyển CPNVLTT thực tế sử dụng sang tài khoản tính giá thành:
Nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (chi tiết từng đối tượng tính Z)
Có TK 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Trường hợp DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK:
(1) Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ trước, cuối kỳ này tình hình thu
mua vật liệu nhập kho ttrong kỳ và tài liệu hạch toán vật liệu xuất dùng trong kỳ:
Trang 25Ví dụ minh họa:
Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Mua nguyên vật liệu nhập kho, giá mua chưa thuế là 100.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, tiền chưa trả cho người bán
2 Xuất nguyên vật liệu dùng để trực tiếp sản xuất sản phẩm 50.000.000 đồng
3 Cuối kỳ, kiểm kê ở phân xưởng sản xuất, nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho trị giá là 10.000.000 đồng
Trang 262, Xuất nguyên vật liệu dùng để trực tiếp sản xuất sản phẩm
Nợ 621
Có 152
50.000.000 50.000.000
3, Nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho
Nợ 152
Có 621
10.000.000 10.000.000
4, Tập hợp chi phí
Nợ 154
Có 621
40.000.000 40.000.000
5 Bài tập ứng dụng:
Bài tập 3.1
Tại 1 DN sản xuất tổ chức kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ:
Số dư đầu kỳ:
- TK 154: 1.600.000 đồng
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ :
1 Nhập kho 10.000 kg nguyên vật liệu chính, đơn giá 9.800 đồng/ kg, thuế gtgt 10%, chưa thanh toán cho nhà cung cấp Chi phí vận chuyển theo hóa đơn đã
có 5% thuế GTGT là 2.100.000 đồng, thanh toán bằng tiền mặt
2 Nhập kho 4.000 kg vật liệu phụ, đơn giá 5.500 đồng/kg đã gồm 10% thuế GTGT, thanh toán bằng chuyển khoản Chi phí vận chuyển đã bao gồm 5% thuê GTGT là 420.000 đồng, thanh toán bằng tiền mặt
3 Nguyên vật liệu chính xuất dùng trong kỳ gồm :
- Dùng 5.000 kg để trực tiếp sản xuất sản phẩm
- Dùng 520 kg cho quản lý phân xưởng sản xuất
Trang 2721
4 Vật liệu phụ xuất dùng trong kỳ gồm:
- Dùng 500 kg để trực tiếp sản xuất sản phẩm
- Dùng 200 kg cho quản lý phân xưởng sản xuất
5 Căn cứ vào bản thanh toán lương trong kỳ, tiền lương phải trả cho :
- Công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm là : 40.000.000 đồng
- Nhân viên quản lý phân xưởng: 10.000.000 đồng
6 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỉ lệ quy định tính vào chi phí có kiên quan, kể cả phần trừ lương
7 Chi phí tiền điện và các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ phân bổ cho phân xưởng sản xuất là 4.200.000 đồng thanh toán bằng tiền mặt
8 Khấu hao TSCĐ trong kỳ ở bộ phận phân xưởng là 6.000.000 đồng
9 Phế liệu thu hồi nhập kho trị giá 900.000 đồng
Trong kỳ hoàn thành nhập kho 2000 sản phẩm, trị giá sản phẩm dở dang cuối
kỳ là 3.600.000 đồng
Yêu cầu: Định khoản, tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm
Bài tập 3.2
Tại một DN sản xuất tổ chức kế toán theo phương pháp kê khai thường
xuyên, thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1 Mua nguyên vật liệu chính nhập kho trị giá mua chưa thuế 17.500.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho nhà cung cấp Chi phí vận chuyển thanh toán bằng tiền mặt là 450.000 đồng
2 Chuyển tiền gửi ngân hàng mua nguyên vật liệu phụ trị giá mua chưa thuế là 5.900.000 đồng, thuế GTGT 10%
3 Mua một TSCĐ hữu hình trị giá mua 25.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, trả bằng tiền gửi ngân hàng, chi phí lắp đặt chạy thử chi bằng tiền mặt 500.000 đồng Tài sản này được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển
4 Nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ gồm :
- Nguyên vật liệu chính dùng sản xuất sản phẩm A: 10.000.000 đồng
- Nguyên vật liệu chính dùng sản xuất sản phẩm B: 5.000.000 đồng
Trang 2822
- Nguyên vật liệu phụ sản xuất 2 loại sản phẩm A và B là 3.000.000 đồng, mức phân bổ cho từng loại sản phẩm được tính theo tỷ lệ với giá trị NVL chính sử dụng
- CCDC phân bổ 2 lần dùng ở bộ phận phân xưởng trị giá 340.000 đồng, bộ phận bán hàng 480.000 đồng, bộ phận quản lý doanh nghiệp 640.000 đồng
5 Tiền lương phải thanh toán cho :
- Công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm A : 48.000.000 đồng
- Công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm B : 18.000.000 đồng
7 Chi phí khấu hao TSCĐ phải trích trong tháng cho các bộ phận như sau:
- Bộ phận phân xưởng sản xuất: 195.800 đồng
- Bộ phận bán hàng: 240.000 đồng
- Bộ phận quản lý DN: 300.000 đồng
Yêu cầu: Định khoản, tập hợp chi phí để tính giá thành
Yêu cầu đánh giá
- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 29Mục tiêu:
- Trình bày được nội dung chi phí nhân công trực tiếp;
- Nêu được Tài khoản sử dụng;
- Trình bày được trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp;
- Trình bày được sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực Tiếp;
- Nghiêm túc, tích cực nghiên cứu tài liệu trong quá trình học;
- Có ý chủ động, cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn;
1 Nội dung chi phí nhân công trực tiếp:
CPNCTT là những khoản tiền phải trả cho CNTTSX như Tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp mang tính chất như lương và các khoản
BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN do người lao động chịu và được tính vào chi phí
ttheo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải thanh toán cho CNTTSX
2 Tài khoản sử dụng:
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT)
- Bên NỢ: Tập hợp CPNCTT phát sinh
- Bên CÓ: Cuối kỳ kết chuyển CPNCTT sang TK tính giá thành sản phẩm
- Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
3 Trình tự hạch toán:
(1) Tính lương và các khoản phụ cấp mang tính chất như lương phải thanh toán cho CNTTSX:
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp (Mở chi tiết từng đối tượng)
Có TK 334 Phải trả người lao động
Trang 3024
(2) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của CNTTSX:
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp (Mở chi tiết từng đối tượng)
Có TK 3382 Kinh phí công đoàn
Có TK 3383 Bảo hiểm xã hội
Có TK 3384 Bảo hiểm y tế
Có TK 3386 Bảo hiểm thất nghiệp
(3) Trích trước tiền lương nghỉ phép của CNTTSX theo kế hoạch để tính vào chi phí trong kỳ này:
* Nếu DN có trích trước tiền lương công nhân nghỉ phép để tránh sự biến động
đột ngột đối với giá thành do công nhân nghỉ phép không đều giữa các tháng trong năm
- Kế toán căn cứ vào tỷ lệ trích trước theo kế hoạch (KH) để tiến hành trích trước tiền lương công nhân nghỉ phép:
Tỷ lệ trích
trước =
Quỹ tiền lương nghỉ phép theo KH của CNSX trong năm
Quỹ tiền lương KH của CNSX trong năm x
100%
Khoản trích trước theo KH = Lương phải trả trong kỳ cho CNSX x Tỷ lệ trích trước
* Cuối năm, kế toán điều chỉnh TK 335 để số trích trước bằng số thực chi
+ Nếu số trích trước > Số thực chi : kế toán ghi giảm chi phí SXKD trong kỳ + Nếu số trích trước < Số thực chi : kế toán ghi tăng chi phí SXKD trong kỳ
Trang 3125
(4) Cuối kỳ, kết chuyển CPNCTT sang tài khoản tính Z:
Nợ TK 154 (Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
Nợ TK 631 (Theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Có TK 622
4 Sơ đồ hạch toán:
TK334 TK 622
(1)
TK 338
(2) (4)
TK 335
(3)
5 Bài tập ứng dụng:
Bài tập 4.1
1 Tiền lương phải thanh toán cho:
- Công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm A : 24.000.000 đ
- Nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất : 8.000.000 đ
- Nhân viên quản lý doanh nghiệp : 18.000.000 đ
TK 154
Trang 32NV1: Tính tiền lương phải trả cho:
- Công nhân sản xuất trực tiếp: 50.000.000
- Nhân viên quản lý phân xưởng : 3.000.000
- Nhân viên quản lý doanh nghiệp: 12.000.000
NV2: Khấu trừ các khoản BHXH, BHYT, BHTN vào lương công nhân viên NV3: Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí theo quy định
NV4: Nộp bảo hiểm cho cơ quan BHXH bằng tiền gửi ngân hàng ACB
NV5: Nộp kinh phí công đoàn cho Liên Đoàn Lao Động bằng tiền mặt
NV6: Chi tiền mặt trả lương cho công nhân viên khi đã trừ tất cả các khoản Yêu cầu:
Hãy định khoản các nghiệp vụ phát sinh;
Tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm
Bài tập 4.3
Tại một DN SX có tài liệu về tiền lương và khoản phải trích theo lương trong tháng 1/N như sau: (Đvị: 1.000 đồng)
I Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng: 45.000
II Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 1/2015:
NV1: Rút tiền ngân hàng về chuẩn bị trả lương: 45.000
NV2: Trả lương còn nợ kỳ trước cho người lao động: 42.000, số còn lại đơn vị
tạm giữ vì công nhân đi vắng chưa lĩnh
Trang 3327
NV3: Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động bao gồm tạm ứng:
10.000 và khoản phải thu khác: 8.000
NV4: Tính ra số tiền lương và các khoản khác phải trả trong tháng:
Chính
Lương phép
Thưởng thi đua BHXH Cộng
1 Phân xưởng 1
- Công nhân SXTT
- Nhân viên gián tiếp
87.000 81.500 5.500
6.000 6.000
-
5.000 4.000 1.000
2.000 2.000
-
100.000 93.500 6.500
2 Phân xưởng 2
- Công nhân SXTT
- Nhân viên gián tiếp
110.000 101.000 9.000
4.000 4.000
-
8.000 6.500 1.500
3.000 2.500
500
125.000 114.000 11.000
Tổng cộng 217.000 12.000 14.500 7.000 250.500
NV5: Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định
NV6: Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT cho cơ quan quản lý quỹ bằng tiền chuyển
khoản
NV7: Rút tiền gửi ngân hàng về chờ chuẩn bị trả lương: 180.000
NV8: Thanh toán lương và các khoản khác cho người lao động: 183.000 trong
đó, lương kỳ này: 158.500, lương kỳ trước tạm giữ hộ: 3.000, BHXH: 7.000,
tiền thưởng: 14.50
Yêu cầu: Định khoản và phản ánh tình hình trên vào TK Yêu cầu:
Hãy định khoản các nghiệp vụ phát sinh;
Tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm
Bài tập 4.3
Tại công ty TNHH Hồng Hà kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên có các số liệu liên quan đến tình hình tiền lương trong kỳ được kế toán ghi nhận như sau :
Trang 3428
Tài liệu 1 Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:
_ Tài khoản 138 : 4.000.000 đồng
_ Tài khoản 141 : 13.000.000 đồng
Tài liệu 2: Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
NV1: Chuyển khoản tạm ứng lương cho công nhân viên 800.000.000 đồng NV2: Cuối tháng, công ty tổng hợp tiền lương và các khoản thu nhập khác, biết
rằng hàng kỳ công ty đều trích trước tiền lương nghỉ phép của nhân công trực
tiếp sản xuất :
a Phân xưởng X: Lương sản phẩm của công nhân trực tiếp sản xuất là
500.000.000 đồng, phụ câp độc hại là 70.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 5.000.000 đồng, bảo hiểm xã hội trả thay lương là 8.000.000 đồng, tiền thưởng
có tính chất như lương là 57.000.000 đồng Lương thời gian của công nhân phục
vụ sản xuất là 20.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 4.000.000 đồng, tiền thưởng
có tính chất như lương là 16.000.000 đồng Tiền lương thời gian của bộ phận quản lý phân xưởng là 30.000.000 đồng, phụ cấp trách nhiệm là 12.000.000 đồng và tiền thưởng có tính chất như lương là 14.000.000 đồng
b Phân xưởng Y: Lương sản phẩm của công nhân trực tiếp sản xuất là
800.000.000 đồng, phụ cấp độc hại là 80.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 12.000.000 đồng, bảo hiểm xã hội trả thay lương là 15.000.000 đồng, tiền thưởng có tính chất như lương là 63.000.000 đồng Lương thời gian của công nhân phục vụ sản xuất là 25.000.000 đồng, BHXH trả thay lương là 6.000.000 đồng, tiền thưởng có tính chất như lương là 9.000.000 đồng Tiền lương thời gian của bộ phận quản lý phân xưởng là 45.000.000 đồng, phụ cấp trách nhiệm
là 23.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 7.000.000 đồng và tiền thưởng có tính
chất như lương là 15.000.000 đồng
c Bộ phận bán hàng: Lương thời gian là 60.000.000 đồng, phụ cấp trách
nhiệm là 13.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 2.000.000 đồng và tiền thương có
tính chất như lương là 35.000.000 đồng
Trang 3529
d Bộ phận quản lý doanh nghiệp: Lương thời gian là 50.000.000 đồng, phụ
cấp trách nhiệm là 22.000.000 đồng, BHXH trả thay lương là 7.000.000 đồng và
tiền thưởng có tính chất như lương là 41.000.000 đồng
NV3: Trừ vào tiền lương của nhân viên một số các khoản sau :
_ Khấu trừ các khoản theo lương theo quy định hiện hành (cho rằng tiền lương làm căn cứ tính BHXH là toàn bộ thu nhập có tính chất như lương phát sinh trong kỳ);
_ Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 20.000.000 đồng;
_ Khấu trừ tiền tạm ứng chưa thanh toán 13.000.000 đồng;
_ Khấu trừ tiền bồi thường vật chất theo quyết định của Ban giám đốc 4.000.000 đồng (trước đó đã ghi nhận là khoản phải thu khác)
NV4: Trích các khoản theo lương theo quy định hiện hành tính vào chi phí NV5: Trích trước tiền lương nghỉ phép của nhân công trực tiếp sản xuất sản
NV8: Chi liên hoan cho nhân viên trong công ty từ nguồn kinh phí công đoàn
để lại tại đơn vị là 10.000.000 đồng bằng tiền mặt
NV9: Chuyển tiền gửi ngân hang nộp cho cơ quan quản ly kinh phí công đoàn,
BHXH, BHYT, lần lượt là 40.000.000 đồng, 80.000.000 đồng và 60.000.000
đồng
NV10: Chi mua thuốc, vật tư y tế từ nguồn BHYT để lại tại đơn vi là
5.000.000 đồng bằng tiền mặt
Yêu cầu: Hãy định khoản, tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm
Yêu cầu đánh giá
- Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
- Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực Tiếp
Trang 36Mục tiêu:
- Trình bày được nội dung chi phí sản xuất chung;
- Nêu được Tài khoản sử dụng;
- Trình bày được trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung;
- Trình bày được sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung;
- Nghiêm túc, tích cực nghiên cứu tài liệu trong quá trình học;
- Có ý chủ động, cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn
1 Nội dung chi phí sản xuất chung:
CPSXC là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức quản lý và phục vụ
ở phạm vi phân xuởng, ngoài chi phí về NVLTT, CPNCTT như tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, các chi phí về vật liệu, CCDC, chi phí về KHTSCĐ và các chi phí khác bằng tiền phát sinh tại phân xưởng
CPSXC được mở chi tiết theo từng phân xưởng, từng bộ phận sản xuất và CPSXC phát sinh trong kỳ ở bộ phận phân xưởng hoặc bộ phận sản xuất nào thì
sẽ được phân bổ hết cho các đối tuợng tập hợp chi phí mà phân xưởng, bộ phân sản xuất đó tham gia sản xuất Tiêu thức phân bổ CPSXC thường là giờ công sản xuất hay tiền lương chính của công nhân sản xuất
2 Tài khoản sử dụng:
TK 627 Chi phí sản xuất chung (CPSXC)
Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2:
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
Trang 3731
TK 6272: Chi phí nguyên, vật liệu
TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
- Bên NỢ: Tập hợp CPSXC thực tế phát sinh trong kỳ
- Bên CÓ: Các khoản ghi giảm CPSXC nếu có Cuối kỳ kết chuyển CPSXC sang TK tính giá thành sản phẩm
- Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Trang 40(6) Chi phí điện phải trả cho nhà cung cấp, trị giá chưa thuế 500.000 đồng, VAT 10%, dùng ở bộ phận phân xưởng
Yêu cầu:
- Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Phân bổ CPSXC cho 2 sp A và B theo tỷ lệ tiền lương CNTTSX
- Tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm
Biết: tiền lương của CNTTSX spA là 14.000.000 đồng
tiền lương của CNTTSX spB là 6.000.000 đồng
Bài tập 5.2
Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Báo hỏng công cụ thuộc loại phân bổ nhiều lần ở phân xưởng sản xuất trị giá công cụ khi xuất dùng 6.000.000, đã phân bổ 4.500.000, phế liệu thu hồi từ công cụ này bán thu bằng tiền mặt trị giá 500.000
2 Phân bổ chi phí trả trước cho bộ phận quản lý phân xưởng là 200.000, bộ phân bán hàng 400.000
3 Trích khấu hao TSCĐ ở phân xưởng 5.000.000, bộ phận bán hàng 1.000.000,
bộ phận quản lý doanh nghiệp 2.400.000
4 Chi tiền mặt thanh toán hóa đơn điện nước trong tháng là 13.200.000 đ, trong
đó thuế GTGT 10% Tiền điện nước phân bổ cho các bộ phận như sau:
- Phân xưởng sản xuất sản phẩm 8.000.000
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 1.400.000
- Bộ phận bán hàng : 2.600.000