1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Kỹ thuật lắp đặt điện 2 - Nghề: Điện công nghiệp (Cao đẳng) - CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu

157 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 4,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Sau khi hoàn tất Giáo trình Kỹ thuật lắp đặt điện 2 này, học viên có năng lực: Cài đặt, sử dụng được các loại khí cụ điện dùng trong công nghiệp. Trình bày được các loại nối đất, công dụng của từng loại nối đất và các dạng sơ đồ nối đất. Phân tích được các dạng sơ đồ điện cung cấp điện cho một xi nghiệp. Chọn được phương án, lắp đặt và sửa chữa được hệ thống chiếu sáng công nghiệp cho một phân xưởng đúng yêu cầu kỹ thuật.

Trang 1

1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BR – VT

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: KỸ THUẬT LẮP ĐẶT ĐIỆN 2

NGHỀ : ĐIỆN CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ : CAO ĐẲNG NGHỀ

Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/QĐ-CĐN, ngày 04 tháng 01 năm 2016

của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2016

Trang 2

2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

3

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình “ Kỹ thuật lắp đặt điện 2” nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về lắp đặt điện Tài liệu gồm 15 bài

Yêu cầu đối với học sinh sau khi học xong module này học sinh phải, phân tích đƣợc các bản vẽ và lắp đặt đƣợc hệ thống điện công nghiệp

Giáo trình này là tài liệu tham khảo cho học sinh, sinh viên chuyên nghành Điện công nghiệp, điện dân dụng, lắp đặt điện

Trang 4

4

MỤC LỤC

TRANG

BÀI 1: KHÍ CỤ ĐIỆN DÙNG TRONG CÔNG NGHIỆP 11

1 Rơ le điện áp 11

1.1 Công dụng 11

1.2 Phân loại 11

1.3 Các thông số kỹ thuật 12

2 Rơ le dòng điện 13

2.1 Công dụng 13

2.2 Phân loại Error! Bookmark not defined 2.3 Các thông số kỹ thuật 14

3 Rơ le bảo vệ mất pha 16

3.1 Công dụng 16

3.2 Phân loại 16

3.3 Các thông số kỹ thuật 17

3.4 Ứng dụng 18

4 Một số loại khí cụ khác 19

4.1 Rơ le thời gian thực 19

4.1.1 Đặt vấn đề 19

4.1.2 Hướng dẫn sử dụng 20

4.1.3 Một số ưng dụng relay 24 giờ 20

BÀI 02: LẮP ĐẶT CÁP, THANG, MÁNG CÁP 24

1 Các quy định, tiêu chuẩn về lắp đặt cáp 24

2 Các phương pháp lắp đặt cáp 28

3 Lắp đặt cáp 28

4 Các quy đinh, tiêu chuẩn về thang máng cáp 28

5 Lắp đặt thang cáp 28

6 Lắp đặt máng cáp 28

BÀI 3: LẮP ĐẶT CỘT ĐÈN CAO ÁP 36

1 Một số loại đèn cao áp thông dụng 42

Trang 5

5

1 Bóng đèn Cao áp thuỷ ngân 38

1 2 Đèn Halogen 39

1 3 Bóng đèn cao áp SODIUM 42

1 4 Bóng đèn Natri áp suất thấp 42

1 5 Bóng đèn Metal Halide) 42

1 6 Đèn cảm ứng 42

1 7 Bóng đèn Sulphur 42

1.8 Đèn LED cao áp (Light Emitting Diode) 42

1.9 Đèn Laser 44

1.10 Đọc bản vẽ lắp đặt cột đèn cao áp 45

4 Khảo sát hiện trường, thiết lập phương án đi dây 49

5 Dự trù dụng cụ, máy móc, thiết bị 50

6 Thi công lắp đặt cột đèn cao áp 50

7 Đo kiểm tra và cấp nguồn thử 50

BÀI 04: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CHO MỘT NHÀ XƯỞNG SỬ DỤNG ỐNG TRÕN CỨNG 51

1 Đọc bản vẽ chiếu sáng nhà xưởng 51

2 Tính chọn vật tư, thiết bị 55

4 Khảo sát hiện trường, thiết lập phương án đi dây 55

5 Dự trù dụng cụ, máy móc, thiết bị 56

6 Thi công lắp đặt hệ thống chiếu sáng nhà xưởng sử dụng ống tròn cứng 56

BÀI 5: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG BÁO CHÁY 59

1 Khái niệm, chức năng và nhiệm vụ của hệ thống báo cháy 59

2 Phân loại hệ thống báo cháy 59

3 Quy định, tiêu chuẩn lắp đặt hệ thống báo cháy 60

4 Lắp đặt hệ thống báo cháy 62

4.1 Sơ đồ hệ thống báo cháy 62

4.2 Các thành phần trong hệ thống báo cháy 64

4.2.1 Thành phần của hệ thống báo cháy 64

4.2.2 Giải thích chi tiết các thiết bị 64

Trang 6

6

4.3 Nguyên lý của hệ thống báo cháy 72

4.4 Lắp đặt hệ thống báo cháy 72

4.4.1 Giới thiệu trung tâm báo cháy Paradox 71

4.4.2 Cách đấu dây 71

BÀI 6: HỆ THỐNG ĐIỆN CÔNG NGHIỆP 74

1 Khái niệm chung về hệ thống điện công nghiệp 74

2 Các yêu cầu chung khi lắp đặt hệ thống điện công nghiệp 75

3 Sơ đồ khái quát hệ thống điên công nghiệp 75

BÀI 7: LẮP ĐẶT TỦ ĐỘNG LỰC 76

1 Giới thiệu: 76

2 Quy định, tiêu chuẩn về tủ động lực 76

3 Phân tích sơ đồ nguyên lý tủ động lực 76

4 Tính chọn các vật tƣ, thiết bị 78

5 Lắp tủ động lực 76

BÀI 8: LẮP ĐẶT TỦ PHÂN PHỐI HẠ ÁP KIỂU THẲNG 81

1 Chức năng của tủ phân phổi hạ áp 81

1.1.Chức năng 81

1.2.Phân loại: 81

4 Tính chọn các vật tƣ, thiết bị 84

5 Lắp đặt các thiết bị 85

BÀI 9: LẮP ĐẶT TỦ PHÂN PHỐI HẠ ÁP KIỂU NGANG 93

Giới thiệu: 93

1 Phân tích sơ đồ nguyên lý 100

2 Tính chọn các vật tƣ, thiết bị 93

3 Lắp đặt tủ phân phối hạ áp kiểu ngang 93

BÀI 10: LẮP ĐẶT TỦ ATS SỬ DỤNG RƠ LE THỜI GIAN VÀ RƠ LE

TRUNG GIAN……… 99

1 Chức năng của tủ ATS 99

1.1 Khái niệm hệ thống ATS: 99

1.2 Chức năng hệ thống ATS 100

Trang 7

7

2 Phân loại tủ ATS 100

3 Quy định về tủ ATS 101

4 Sơ đồ nguyên lý tủ ATS sử dụng rơ le thời gian và rơ le trung gian 101

4.1 Sơ đồ nguyên lý tủ ATS dùng contactor 101

4.2 Nguyên lý làm việc của tủ ATS 101

4.3 Sơ đồ mạch động lực 103

5 Tính chọn các vật tƣ, thiết bị 103

6 Lắp đặt tủ ATS sử dụng rơ le thời gian và rơ le trung gian 103

BÀI 11: LẮP ĐẶT TỦ ATS SỬ DỤNG BỘ ĐIỀU KHIỂN CÓ SẲN 106

1 Phân tích sơ đồ nguyên lý tủ ATS sử dụng bộ điều khiển có sẵn 106

2 Tính chọn các vật tƣ, thiết bị 109

3 Lắp đặt tủ ATS sử dụng bộ điều khiển có sẵn 110

BÀI 12: LẮP ĐẶT TỦ BÙ CÔNG SUẤT COS 112

1 Chức năng của tủ bù công suất cos 112

2 Quy định, tiêu chuẩn về bù công suất cos 113

3 Phân tích sơ đồ nguyên lý tủ bù công suất cos 113

4 Tính chọn các vật tƣ, thiết bị 113

5 Lắp đặt tủ bù công suất cos 113

BÀI 13: HỆ THỐNG NỐI ĐẤT AN TOÀN 115

1 Khái niệm và phân loại hệ thống nối đất 115

1.1 Khái niệm hệ thống nối đất GND (grounding system) 115

1.2 Phân loại 115

2 Đặt vấn đề 116

4 Các bộ phận cần nối đất 116

5 Các hệ thống nối đất chuẩn IEC 117

5.1 Định nghĩa và ký hiệu sơ đồ nối đất 117

5.1.1 Định nghĩa sơ đồ nối đất 117

5.1.2 Ký hiệu các loại sơ đồ nối đất 117

5.2 Sơ đồ IT 117

5.3 Sơ đồ TT 118

Trang 8

8

5.4 Sơ đồ TN 119

6 Lựa chọn và cách mắc dây PE 119

7 Các bộ phận của hệ thống nối đất 119

8 Lắp hệ thống nối đất an toàn 119

8.1 Cực nối đất: 124

8.2 Dây nối đất: 128

9 Đo điện trở điện cực nối đất 128

BÀI 14: LẶP ĐẶT HỆ THỐNG NỐI ĐẤT CHỐNG SÉT 131

1 Đặt vấn đề 131

1.1 Tác hại của sét 131

1.2 Sự hình thành sét 131

2 Các quy định về bảo vệ chống sét 133

2.1 Kích thước và chất liệu dây nối đất 134

2.3 Nối dây nối đất 134

2.4 Lắp đặt dây nối đất 134

2.5 Điện cực nối đất 134

3 Bảo vệ sét đánh trực tiếp 144

4 Bảo vệ sét đánh lan truyền 144

4.1 Đặt vấn đề 144

4.2 Các yêu cầu đối với thiết bị chống sét 144

4.3 Khe hở phóng điện 141

4.4 Chống sét ống (CSÔ) 141

5 Lắp đặt cột thu lôi 144

5.2 Một số đầu thu sét thế hệ mới 146

5.3 Lắp đặt cọc tiếp đất: 148

BÀI 15: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG NỐI ĐẤT LÀM VIỆC 159

1 Công dụng của hệ thống nối đất làm việc 159

2 Các quy định về nối đất làm việc 159

MÔ ĐUN: KỸ THUẬT LẮP ĐẶT ĐIỆN 2

Trang 9

9

Mã mô đun: 16

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

- Vị trí : Mô-đun này học sau các môn học: An toàn lao động; Mạch điện; Vẽ điện; Đo lường điện; Cung cấp điện, Kỹ thuật lắp đặt điện 1, Máy điện, Trang bị điện

- Tính chất : Là mô đun kĩ thuật chuyên nghành, thuộc mô đun đào tạo nghề bắt buộc

Mục tiêu của mô đun:

Sau khi hoàn tất mô-đun này, học viên có năng lực:

- Cài đặt, sử dụng được các loại khí cụ điện dùng trong công nghiệp

- Trình bày được các loại nối đất, công dụng của từng loại nối đất và các dạng

sơ đồ nối đất

- Phân tích được các dạng sơ đồ điện cung cấp điện cho một xi nghiệp

- Chọn được phương án, lắp đặt và sửa chữa được hệ thống chiếu sáng công nghiệp cho một phân xưởng đúng yêu cầu kỹ thuật

- Chọn được phương án, lắp đặt và sửa chữa được hệ thống cấp điện cho một

xí nghiệp gồm: tủ phân phối hạ áp, tủ ATS, tủ động lực, tủ điều khiển, tủ bù công suất cos đúng yêu cầu kỹ thuật

- Chọn lắp đặt và sửa chữa được hệ thống báo cháy cho một căn hộ

- Lắp đặt được hệ thống nối đất chống sét, nối đất bảo vệ

- Có tác phong công nghiệp, ý thực trong công việc và khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc nhóm

Nội dung của mô đun:

Trang 10

8 Lắp đặt tủ phân phối hạ áp kiểu thẳng 15 Tích hợp

9 Lắp đặt tủ phân phối hạ áp kiểu ngang 15 Tích hợp

10 Lắp đặt tủ ATS sử dụng rơ le thời gian và rơ le

trung gian

12 Tích hợp

11 Lắp đặt tủ ATS sử dụng bộ điều khiển có sẳn 8 Tích hợp

Cụ thể nhƣ sau:

Trang 11

11

BÀI 1 KHÍ CỤ ĐIỆN DÙNG TRONG CÔNG NGHIỆP

Giới thiệu:

Các loại rơ le điện áp, dòng điện, bảo vệ mất pha… có vị trí rất quan trọng trong mạng điện công nghiệp Bài 1 trình bày cách sử dụng, lắp đặt các loại rơ le thường dùng trong công nghiệp

Mục tiêu:

- Trình bày được công dụng, phân loại của các khí cụ điện trong công nghiệp

- Cài đặt, sử dụng được rơ le điện áp, rơ le dòng điện, rơ le bảo vệ mất pha và một số khí cụ điện khác trong công nghiệp

- Lựa chọn, lắp đặt được các khí cụ điện trong hệ thống trong công nghiệp

- Phát huy được kiến thức đã học vận dụng vào thực tế

Hiện tại có rất nhiều hạng sản xuất Rơ le điện áp Rơ le điện áp thường được

chia thành 2 loại: Rơ le điện áp loại digital và Rơ le điện áp loại Analog

1.3 Các thông số kỹ thuật

Do có rất nhiều hãng sản xuất rơ le điện áp và nhiều module khác nhau nên thông số của các loại cũng khác nhau Nhìn chung thì các rơ le điện áp đều có các thông số kỹ thuật sau Tham khảo thông số kỹ thuật của Rơ le bảo vệ điện

áp JVM-2 của JKN

Trang 12

12

 Serie: Rơ le bảo vệ điện áp JVM-2 của JKN

Hình 1 1: Rơ le bảo vệ điện áp Selec dòng VPRA2M

 Các chức năng của relay

Trang 13

 Rơ le bảo vệ dòng điện Selec 900CPR-1

Hình 1 2: Rơ le bảo vệ dòng điện Selec 900CPR-1

Bảo vệ thấp dòng, quá dòng

Đo hiển thị giá trị dòng RMS

Trang 14

14

Điều chỉnh thời gian tác động ngõ ra

Điều chỉnh thời gian từ trễ (hysteresis)

Một ngõ ra rơ le cảnh báo

Hiển thị LCD - 3 số

Reset tự động / bằng tay

Mạng điện sử dụng: 1 Pha 2 dây

Nguồn nuôi: 110V / 230V AC sai số 15%, tần số lươi điện làm việc 45~65 Hz Công suất: 12 VA max

Cài đặt hệ số CT sơ cấp / thứ cấp: với sơ cấp 1/5A ~ 999A / và thứ cấp 1/5 A (có thể chọn được)

Giá trị dòng điện đo cực đại: 0~1,19kA

Cài đặt vảo vệ ngưỡng trên: 0 ~ 1,19kA

Cài đặt vảo vệ ngưỡng dưới: 0~999A

Thời gian trễ:

Power on delay: 0.5 ~ 99.9 sec

Trip time delay: 0 ~ 99.9 sec

Delay on Release: 0 ~ 99.9 sec

Respone time: < 100 ms

Độ phân giải: dòng diện 0.01, 0.1, 1A, 0.01kA (phụ thuộc CT)

Hình 1 3: Rơle bảo vệ quá dòng Mikro MK233A

Trang 15

15

Rơle bảo vệ quá dòng MK233a : Relay bảo vệ quá dòng của Mikro (Malaysia) được sử dụng rộng rãi trong hệ thống điện công nghiệp Sử dụng kết hợp với PCT của các hãng

Thông số kỹ thuật chính:

o MK233A : (Over current relay) Relay bảo vệ quá dòng (OC) của Mikro

o Bộ vi xử lý dựa trên rơle số

o Đo lường dựa trên tần số cơ bản hiện tải

o Ba-pha,- cài đặt thấp dòng

o Ba-pha, cài đặt quá dòng

o Thiết lập và hiển thị vùng giá trị đo

o thời gian cài đặt thấp và cao

o Không ghi giá trị lỗi

o đầu ra rơle lập trình

o Có năm lựa chọn IDMT đặc tính đường cong

o Tuân thủ tiêu chuẩn IEC 60255-26Hiển thị SỐ bằng LED 7 đoạn

o Hiển thị nguồn và trạng thái hoạt động bằng LED

o Lập trình giá trị cài đặt

o Dòng dịnh mức : 5A ; Nguồn cung cấp : 198 đến 265 V AC

o Reset bằng tay hoặc tự động ; 2 tiếp điểm ngõ ra có thể lập trình

o Ghi lại giá trị sự cố trước đó (3 giá trị gần nhất)

o Kích thước mặt : 96 x 96 mm

o Đáp ứng theo tiêu chuẩn IEC 60255 - 26

o Cài đặt mức tác động thấp (Low-set) :

+ Dòng quá tải : I> từ 0.5 đến 6A (10% đến 120%)

+ Thời gian tác động : 5 IDMT, kt = 0.05 - 1.0 hoặc DT, t> từ 0.05s -> 99s

o Cài đặt mức tác động cao (High-set) :

o Dòng ngắn mạch : I>> từ 0.5A đến 99.9A (10%-1998%) hoặc Vô hiệu

o Thời gian tác động : xác định t>> từ 0.05s đến 2.5s

o Sử dụng với 3 biến dòng bảo vệ của các hãng

Trang 16

Rơ le bảo vệ mất pha (phase loss, phase failure, phase missing) dùng để bảo

vệ sự cố mất pha trong lưới điện 3 pha, thường sử dụng bảo vệ cho phụ tải 3 pha

Thường rơ le bảo vệ mất pha có kết hợp vơi bảo vệ hiện tượng thiếu áp (under voltage) và hiện tượng quá áp (over voltage)

3.2 Phân loại

Hiện tại có rất nhiều hạng sản xuất Rơ le điện áp Rơ le điện áp thường được

chia thành 2 loại: Rơ le điện áp loại digital và Rơ le điện áp loại Analog

3.3 Các thông số kỹ thuật

Do có rất nhiều hãng sản xuất rơ le bảo vệ mất pha và nhiều module khác nhau nên thông số của các loại cũng khác nhau Nhìn chung thì các rơ le bảo vệ mất pha đều có các thông số kỹ thuật sau Tham khảo thông số kỹ thuật của Rơ

le bảo vệ bảo vệ mất pha sau:

Hình 1 4: Rơ le bảo vệ mất pha Samwha PMR-44

PMR – Rơle ba ̉ o vê ̣ pha

Ø Bảo vệ mất pha, ngươ ̣c pha, mất cân bằng pha

Trang 17

+ Mất cân bằng pha: 5s

Ø + Tự đô ̣ng reset sau: 5s

- Đa chức năng

- Hiển thị trạng thái hoạt động bằng đèn led

- Độ nhạy và chính xác cao

- Reset bằng tay ngay tại relay hay bằng điện từ xa

- Chức năng tự kiểm tra

- Không bị ảnh hưởng bởi môi trường làm việc

- Tiết kiệm điện

- Bộ tiếp điểm độc lập không tiếp điện

- Hướng dẫn xử lý sự cố bằng đèn led

Đa chức năng

PMR-440 tích hợp trong nó các chức năng bảo vệ pha :

- Mất pha ( mất điện áp tại pha đo)

- Hiển thị thứ tự pha,

- Đảo Pha

- Mất cân pha ( điện áp trên các pha vẫn có nhưng không bằng nhau)

PMR có khả năng phát hiện và các sự cố mất pha do các nguyên nhân :

1- Mất pha trực tiếp : mất hẳn 1 pha hạ thế

2 -Mất pha trung thế trước MBA

3 - Mất pha do mất cân bằng pha do nhiều nguyên nhân

Với nguyên nhân loại 1 thì hầu như các loại mạch đều phát hiện ra PMR đặc biệt hiệu quả với các loại mất pha do nguyên nhân 2, 3 do kèm thêm chức năng

Trang 18

+ Mất pha : Cấp nguồn 3 pha vào PMR-440, thay đổi thứ tự pha cho đến khi đèn xanh sáng Lúc này PMR-440 đã ở trạng thái làm việc Tiếp điểm 95-98 đóng lại, 95-96 mở

Pha R : khi mất pha R, PMR-440 tác động bảo vệ, 95-98 mở, 95-96 đóng Đèn led đỏ chớp 1 lần

Pha S : khi mất pha S, PMR-440 tác động bảo vệ, 95-98 mở, 95-96 đóng Đèn led

đỏ chớp 2 lần

Pha T : khi mất pha T, PMR-440 tác động bảo vệ, 95-98 mở, 95-96 đóng Đèn led đỏ chớp 3 lần

+ Mất Cân pha: Chỉnh nút Unbalance lên mức cần bảo vệ từ 2-15% Nếu điện

áp các pha lệch lớn hơn giá trị cài đặt thì PMR-440 tác động bảo vệ, 95-98 mở, 95-96 đóng Đèn led đỏ sáng liên tục báo mất cân pha Để tắt chức năng mất cân pha chỉnh nút Unbalance về vị trí OFF

o 6 giờ tối thì cho mở hệ thống chiếu sáng, 6 giờ sáng tự động tắt

o Cứ mỗi 2 giờ sáng thì cho máy bơm tự bơm nước lên bồn (vì lúc này chắc chắn có nước), khi bơm đầy thì tự tắt máy bơm

o Cứ 9 giờ sáng thì mở máy bơm hệ thống tưới nước cho vườn, tưới 15 phút thì dừng 45 phút, quá trình cứ lặp lại đến 15h thì không cho phép bơm nữa

o Có một hệ thống 2 máy bơm luân phiên, mỗi bơm hoạt động 1 tiếng thì dừng, máy còn lại hoạt động thay thế

Trang 19

19

4.1.2 Hướng dẫn sử dụng

Có nhiều hãng sản xuất relay 24 giờ Ở thị trường Việt nam có các loại của JYE / Camsco (Đài loan), Panasonic Bài này sẽ hướng dẫn sử dụng relay TB35N của JYE / Camsco, các relay khác cũng sử dụng tương tự

Relay 24 giờ thường có 2 loại :

o Loại không có pin dự trữ (sẽ chạy sai giờ khi cúp điện)

o Loại có pin dự trữ (vẫn duy trì được hoạt động của đồng hồ khi cúp điện) Hình ảnh relay TB35N như sau :

Thời gian hiện tại xem ở kim hoặc xem ở vòng số 24 giờ Lưu ý mốc giờ hiện tại trên vòng 24 giờ chính là vị trí tác động

Trang 20

20

Hình 1 6: Mạch tắt mở đèn sử dụng rơ le 24 giờ

Chỉnh các chốt tác động, cấp nguồn vào mạch ta sẽ có mạch điều khiển tắt mở đèn theo ý mình Nếu tải sử dụng có dòng lớn ta sử dụng thêm relay hoặc contactor Các sơ đồ này sẽ được bổ sung sau

 Ứng dụng để tắt mở máy bơm nước lên bồn:

Dụng phao bơm kết hợp với relay 24 giờ Lưu ý là relay 24 giờ phải được cấp nguồn liên tục Nếu sử dụng máy bơm có công suất nhỏ hơn 1HP (dòng điện max 4.5A), ta sử dụng trực tiếp tiếp điểm của relay 24 giờ theo sơ đồ sau:

Hình 1 7: Mạch tắt mở máy bơm sử dụng rơ le 24 giờ

Nếu sử dụng máy bơm có công suất lớn hơn 1HP, ta sử dụng relay hoặc contactor để mở rộng khả năng tải dòng điện Sơ đồ có dạng như sau:

Trang 21

21

Hình 1 8: Mạch tắt mở đèn sử dụng rơ le 24 giờ 4.2 Rơ le xung (Pulse Relay):

Relay xung là loại relay tắt mở, trong đó tiếp điểm được điều khiển bởi xung điện áp Giả sử ban đầu tiếp điểm đang ở vị trí mặc định (Tiếp điểm thường hở

NO đang mở, tiếp điểm thường đóng NC đang đóng) Nếu ta cấp 1 xung vào cuộn dây (cấp nguồn vào cuộn dây sau đó ngắt nguồn bằng 1 nút nhấn thường hở) thì tiếp điểm sẽ thay đổi trạng thái (Thường mở NO đóng lại, thường đóng

NC mở ra) Bây giờ nếu ta cấp thêm 1 xung nguồn nữa vào cuộn dây thì tiếp điểm của realy trở về trạng thái mặc định ban đầu

Giới thiệu relay xung G4Q của Omron:

Relay xung G4Q của Omron có hình dạng như sau :

Hình 1 9: relay xung G4Q của Omron

Trang 22

22

Các model dùng đế cắm 8 chân :

Như vậy, với điện áp 220V thường dùng trong chiếu sáng, ta chọn model 212S 220VAC là thích hợp nhất Tiếp điểm của Relay này có thể chịu dòng điện 5A max ở 220VAC Nếu dòng điện lớn hơn ta có thể dùng thêm relay trung gian hoặc Contactor

G4Q-Biểu đồ thời gian mô tả hoạt động của relay này như sau :

Từ biểu đồ ta nhận thấy chỉ cần cấp xung có độ rộng > 100ms thì relay sẽ thay đổi trạng thái các tiếp điểm

Ứng dụng relay xung G4Q (Omron) lắp mạch đèn hành lang

Trang 23

23

4.3 Rơ le bảo vệ ngược pha

Hình 1 10: Rơ le bảo vệ ngược pha APR-S380-Bộ bảo vệ ngược pha 380/400VAC, 3Pha

Nguồn cấp: 3-pha, 380/400 VAC, 50/60 Hz

Điện áp làm việc: 350 đến 420 VAC

Thời gian đáp ứng: 100 ms max

Ngõ ra: 1.1 A ở 200 VAC, SPDT

Điện trở cách điện: 100 MOhms min (ở 500 VDC)

Câu hỏi bài tập:

1.1 Nêu một số loại rơ le bảo vệ thường được dụng trong công nghiệp?

1.2 Sử dụng google Tìm hiểu một số loại rơ le khác?

Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:

- Học viên nắm các loại rơ le, công dụng và đặc tính các loại rơ le thường dùng trong công nghiệp

- Học viên phải sử dụng internet tìm hiểu thêm các loại rơ le khác

Trang 24

24

BÀI 02 LẮP ĐẶT CÁP, THANG, MÁNG CÁP

Giới thiệu:

Cáp, thang, máng cáp là những phần tử không thể thiếu được trong mạng điện công nghiệp Bài 2 hướng dẫn cách lắp đặt cáp, thang, máng cáp

Mục tiêu:

- Trình bày được các quy định, tiêu chuẩn lắp đặt cáp, thang và máng cáp

- Tính chọn và lắp đặt được cáp, thang và máng cáp đúng yêu cầu

- Có tác phong công nghiệp, ý thức trong công việc và khả năng làm việc độc lập củng như nhóm và vận dụng sáng tạo kiến thức đã học vào thực tiển

Nội dung:

1 Các quy định, tiêu chuẩn về lắp đặt cáp

Các quy định, tiêu chẩn lắp đặt cáp được quy định tại “Quy chuẩn kỹ thuật quốc giá về kỹ thuật lắp đặt điện” QCVN : 2015/BCT Mục 1.8-5 Lắp đặt dây dẫn và cáp

Điều 60 Phạm vi áp dụng

Các quy định trong phần này áp dụng để lắp đặt các dây dẫn điện động lực và chiếu sáng điện áp một chiều và xoay chiều ở trong nhà và ngoài trời bằng dây dẫn bọc cách điện và cáp có và không có vỏ thép

vệ tăng cường

Trang 25

25

- Khi đặt gần những nơi có nhiệt độ cao thì dây dẫn và cáp phải được bảo vệ chống tác hại do nóng hoặc phải dùng loại dây dẫn và cáp thích hợp

- Các dây dẫn và cáp đặt hở phải phối hợp với các đường nét kiến trúc của nhà

và công trình để bảo đảm mỹ thuật

- Các dây dẫn và cáp đặt trong các gian ẩm ướt (xí, tắm ) càng ngắn càng tốt Các dây dẫn nên đặt ở bên ngoài các gian này và đèn chiếu sáng nên đặt gần dây dẫn ở trên tường

- Dây dẫn và cáp đặt theo bề mặt kết cấu thường xuyên bị nung nóng (đường dẫn khói, đường dẫn khí lò, v.v.) không cho phép đặt kín Khi đặt hở trên bề mặt đường dẫn khói, đường dẫn khí lò, v.v thì nhiệt độ của không khí xung quanh dây dẫn không được vượt quá 350C

- Các dây dẫn và cáp đặt trong tường hoặc trong cấu trúc phải có 1 đoạn dự phòng ít nhất là 50mm ở cạnh những chỗ nối trong các hộp phân nhánh và ở cạnh chỗ nối với các đèn chiếu sáng, công tắc và ổ cắm

- Cố định dây dẫn và cáp vào các kết cấu công trình thường dùng súng chuyên dùng để thi công hoặc dùng các biện pháp khác thích hợp Các đinh phải được lựa chọn và cố định lên các mặt đỡ theo đúng tài liệu hướng dẫn Ở những đoạn thẳng của tuyến dây, các vòng kẹp dùng để cố định dây dẫn, cáp và ống được đặt trực tiếp trên bề mặt đó phải cách đều nhau Trên các mặt đoạn thẳng và các chỗ vòng, các vòng kẹp phải đặt thẳng góc với đường tim đặt dây dẫn

Các vòng kẹp bằng kim loại dùng để cố định dây dẫn, cáp và ống thép đều phải

mạ kẽm hoặc sơn chống gỉ.Cáp đặt trên giá đỡ cáp nếu cáp võng quá mức cho phép thì phải đặt máng cáp

- Dây dẫn và cáp đặt trong các cấu kiện đúc sẵn thành tấm lớn và các khối lớn của các công trình, các ống để luồn dây, các hốc để đặt công tắc, ổ cắm, các hộp điện phải phù hợp với bản vẽ thiết kế các cấu kiện đó

- Chỗ nối và phân nhánh các dây dẫn và cáp không được chịu các ứng suất cơ học Chỗ nối và phân nhánh ruột cáp và dây dẫn phải được cách điện và cách nhiệt tương đương với những chỗ khác của cáp

Trang 26

- Các loại dây dẫn và cáp chuyên dùng, cũng như các loại dây dẫn khác yêu cầu phải treo thì được treo vào dây thép cứng hoặc dây thép bện mạ kẽm phù hợp với yêu cầu của thiết kế về độ võng, tải trọng gió và trọng lượng của cáp treo vào

- Không cho phép đặt trực tiếp dây dẫn điện áp đến 1kV trên cột đèn, các ống khói, tháp nước, cũng như ở những gian dễ nổ Nếu bắt buộc phải lắp đặt ở những vị trí trên thì phải sử dụng loại cáp có vỏ bảo vệ bằng kim loại hoặc luồn trong ống kim loại được nối đất

- Tất cả mọi dây trong cùng một mạch xoay chiều, kể cả dây trung tính phải đặt chung trong một ống Dây dẫn và cáp 1 pha của mạch điện xoay chiều chỉ cho phép đặt trong ống không từ tính Cho phép đặt các dây dẫn của cùng 1 pha chung trong một ống thép nếu dòng điện danh định không vượt quá 25A

- Bán kính uốn của dây dẫn và cáp một ruột cách điện loại không có bảo vệ ít nhất phải bằng 3 lần đường kính ngoài của dây dẫn Bán kính uốn của các loại dây dẫn khác theo quy định của nhà chế tạo

Điều 63 Nối dây dẫn và cáp

- Nối ruột dây dẫn và cáp bằng nhôm, đồng hay hợp kim có thể dùng một trong các cách sau: hàn, ép, hàn thiếc, kẹp chuyên dùng;

- Đầu cốt, ống nối phải chọn tương ứng với tiết diện của dây Đường kính lỗ của đầu cốt, chiều sâu lỗ và khoảng cách vết ép thực hiện theo quy định của nhà chế tạo;

- Ruột nhôm và đồng 1 sợi có tiết diện đến 10mm2 cho phép nối với nhau bằng cách vặn xoắn và nối với hàng kẹp bằng cách uốn đầu dây theo hình vòng khuyên;

Trang 27

Điều 64 Lắp đặt hộp nối và hộp phân nhánh

- Phải dùng các hộp nối và hộp phân nhánh để nối cũng như để phân nhánh các dây dẫn đặt trong hộp kín, trong các ống và trong các ống lồng mềm khi đặt hở cũng như khi đặt ngầm Cấu tạo của các hộp nối và hộp phân nhánh phải phù hợp với cách đặt dây và điều kiện môi trường Bên trong các hộp có nắp đóng

mở được nối và phân nhánh dây dẫn bằng các kẹp chuyên dùng có vỏ cách điện bảo đảm Khi dây dẫn đặt ngầm, các hộp nối, hộp đặt công tắc, ổ cắm cùng phải đặt chìm trong kết cấu xây dựng sao cho mặt hộp (mặt công tắc, ổ cắm) ngang bằng với mặt tường Hộp nối và hộp phân nhánh phải bằng chất cách điện hoặc bằng kim loại trong đệm lót cách điện và phải phù hợp với phương pháp đặt dây, môi trường xung quanh

- Khoảng cách giữa các hộp nối bố trí theo thực tế trong phạm vi thực hiện Đối với ống cứng thì khoảng cách giữa hai hộp nối không được dài quá 9m

- Các mặt hộp đặt ngoài trời sơn mầu xám khi dòng điện đến 1500A, sơn ngân

nhũ nếu lớn hơn 1500A

Điều 69 Ghép nối ống luồn dây dẫn và cáp

- Nối các đoạn ống với nhau phải dùng măng sông cùng loại vật liệu với ống và

2 đầu ống nối phải khít nhau;

- Nối 2 đoạn ống mềm với nhau phải dùng măng sông cùng vật liệu có đường kính lớn hơn và dài 100mm Các măng sông phải được chèn kín, ở vị trí cần chống va đập phải dùng dây thép quấn đai chắc chắn Có thể dùng ống thép mỏng để nối các ống mềm với nhau Chỗ nối ống đó với ống thép phải chèn chặt như khi nối bằng măng sông;

Trang 28

28

- Nối các ống cao su cứng, ống nhựa cứng và ống kim loại với nhau dùng các măng song chuyên dùng được chế tạo từ những đoạn ống mỏng, đường kính

trong của ống nối phải phù hợp với đường kính ngoài của ống

Điều 70 Bán kính uốn cong của ống

- Bán kính uốn cong của ống thép phải lớn hơn 1,5 lần bán kính uốn cong cho phép của cáp luồn bên trong ống;

- Bán kính uốn cong của ống phi kim loại bằng hoặc lớn hơn bán kính uốn cong cho phép của cáp luồn bên trong ống;

- Không cho phép uốn tự nhiên các ống phi kim loại cứng không xếp nếp Chỗ thay đổi hướng tuyến và ở các góc phải đặt hộp nối hoặc bằng các đoạn ống mềm;

- Đối với ống phi kim loại loại mềm, chỗ uốn ống ở vị trí cần chống va đập phải dùng dây thép Ø1,5mm quấn ngoài với bước đai là 8-10 mm

2 Các phương pháp lắp đặt cáp

Cáp được dùng chủ yếu đối với các đường dây cấp nguồn và các đường trục

có phụ tải tập trung (đặt cả ngoài nhà lẫn trong nhà) cũng như các nhánh rẽ tới các thiết bị điện công suất lớn riêng lẻ

Khi đặt trong nhà tốt nhất là dùng cáp không có vỏ bọc thép Cáp có vỏ bọc thép chỉ dùng khi có độ cao hạn chế trong điều kiện gặp khó khăn về tuyến và không khí có các đoạn rẽ nhánh của đường dây

 Việc đặt cáp ngoài nhà có thể thực hiện:

- Đặt trong các hào cáp đào dưới đất

- Đặt dọc theo tường phía ngoài của nhà, dọc theo cầu vượt đường và dọc theo công trình xây dựng khác

- Đặt trong các khối ống bằng bê tông

Trang 29

Hình 2.1: Phương pháp lắp đặt cáp đi nổi

4 Các quy đinh, tiêu chuẩn về thang máng cáp

Các quy đinh, tiêu chuẩn về thang máng cáp được quy định ở tiêu chuẩn

NEMA VE 1-2009/CSA C22.2 số 126,1-09 được ban hành bởi Hiệp hội các

nhà sản xuất điện quốc gia Mỹ Gồm các nội dung chính sau:

 Yếu tố công suất và tải trọng an toàn

Tải trọng an toàn được xác định dựa trên kết quả của việc thử nghiệm một loạt các thang máng cáp Các thử nghiệm phải được tiến hành với cùng một chiều dài và trên các chiều dài khác nhau với hệ số an toàn 1.5 để xác định tải trọng dẫn đến hỏng thang cáp Bằng cách này, tải trọng được xác định dựa trên hiệu suất trung bình của các mẫu trong nhiều cuộc thử nghiệm và được tính toán

Trang 30

dễ dàng đưa dây dẫn vào Hệ thống dây dẫn ngoài dễ thay đổi nhưng cũng dễ bị

hư hỏng Hơn nữa, hệ thống ống dẫn được bảo vệ, nhưng thêm hoặc loại bỏ dây cáp sẽ gặp phải vấn đề rất lớn Dưới đây là quy trình lắp đặt thang, máng cáp:

Bước 1: Kiểm tra từng bộ phận

Trước khi lắp đặt thang cáp, phải đầy đủ vật liệu, phụ kiện Không phải tất

cả các phần của thang cáp đều tương tự nhau, vì vậy cần kiểm tra tất cả các phụ kiện Trong hầu hết các trường hợp, bộ dụng cụ thang cáp chứa một số lượng nhất định thang, khung cáp được sử dụng để bọc bên ngoài (mặc dù điều quan trọng cần lưu ý là một số bộ dụng cụ không chứa móc), khung adapter, khung nền tảng, dây đeo mặt đất và một loạt các ốc, vòng đệm và bu lông

Hình 2 2: Một số bộ phận chính của thang cáp Bước 2: Cắt thang và Chân đế theo kích cỡ

Trừ khi thang và khung có kích thước chính xác, nếu không ta cần phải cắt

để có kích thước phù hợp bằng cách sử dụng cưa thang Mỗi thang cắt thừa

Trang 31

Hình 2 3: Cách cố định thang máng cáp lên trần nhà Bước 4: Gắn chân đỡ thang máng cáp

Hầu hết các khung thang hiện đại chỉ đơn giản là ghim vào thang mà không cần lắp đặt thêm bất cứ thứ gì Đảm bảo khung an toàn trước khi bạn tiến hành bước tiếp theo, bởi vì một khung kém an toàn sẽ dẫn đến mức độ rủi ro cao Trong trường hợp hiếm hoi mà một khung thang yêu cầu phải lắp đặt thêm, nó thường chỉ đơn giản là gắn các khung thang với thang cáp bằng đai ốc, bulong

và vòng đệm

Bước 5: Nối đất thang máng cáp

Nối đất khay cáp là việc rất quan trọng để ngăn ngừa điện giật Mỗi lớp vỏ bọc hoặc giá đỡ thang cáp đều cần được nối đất Đầu tiên, kết nối khung máng

Trang 32

Lưu ý: Đây chỉ là những hướng dẫn mang tính chung chung, khi lắp từng loại

máng khác nhau ta kiểm tra với nhà cung cấp để được hướng dẫn lắp đặt thang máng cáp cụ thể

6 Lắp đặt máng cáp

Lắp đặt máng cáp cùng được thực hiện tương tự thang cáp Dưới đây chỉ là những hướng dẫn mang tính chung chung, kiểm tra với nhà cung cấp để được hướng dẫn lắp đặt mô hình thang máng cáp cụ thể

Trang 33

Bước 1: Kiểm tra từng bộ phận

Trước khi lắp đặt thang cáp, phải đảm bảo rằng bạn đã có các đầy đủ vật liệu Không phải tất cả các phần của thang cáp đều tương tự nhau, vì vậy cần kiểm tra tất cả các phụ kiện Trong hầu hết các trường hợp, bộ dụng cụ thang cáp chứa một số lượng nhất định thang, khung cáp được sử dụng để bọc bên ngoài (mặc

dù điều quan trọng cần lưu ý là một số bộ dụng cụ không chứa móc), khung adapter, khung nền tảng, dây đeo mặt đất và một loạt các ốc, vòng đệm và bu lông

Bước 2: Cắt thang và Chân đế theo kích cỡ

Trừ khi thang và khung của bạn có kích thước chính xác, nếu không bạn sẽ cần phải cắt để có kích thước phù hợp bằng cách sử dụng cưa thang Mỗi thang cắt thừa khoảng 2 inch so với chiều dài mà bạn cần Hãy cẩn thận khi cắt vì nó được làm từ kim loại khá sắc bén, có thể làm tay bạn bị đứt

Bước 3: Cố định thang vào tường vây

Trang 34

34

Gắn chân đỡ vào tường vây, hoặc các điểm hỗ trợ dự định khác cho thang cáp của bạn Thông thường, chân đỡ thường gắn vào tường để gắn kết với nhau Nếu không, bạn sẽ cần phải khoan một lỗ trong tường với kích thước phù hợp để gắn

và tường Tiếp theo, chèn khung bộ chuyển đổi trong các lỗ trên đầu của mỗi thang cáp Đảm bảo các móc trên khung bộ chuyển đổi phải hướng xuống dưới,

và thang cáp phải ở trêm Một khi bạn có khung lắp trên tường và khung bộ chuyển đổi bên trong thang, bạn có thể ghim thang ở giữa tường

Bước 4: Gắn chân đỡ thang máng cáp

Bước này khá đơn giản Hầu hết các khung thang hiện đại chỉ đơn giản là ghim vào thang mà không cần lắp đặt thêm bất cứ thứ gì Đảm bảo khung an toàn trước khi bạn tiến hành bước tiếp theo, bởi vì một khung kém an toàn sẽ dẫn đến mức độ rủi ro cao Trong trường hợp hiếm hoi mà một khung thang yêu cầu phải lắp đặt thêm, nó thường chỉ đơn giản là gắn các khung thang với thang cáp bằng đai ốc, bulong và vòng đệm

Bước 5: Nối đất thang máng cáp

Nối đất khay cáp là việc rất quan trọng để ngăn ngừa điện giật Mặc dù trong nội dung về yêu cầu kỹ thuật của thang không có nội dung nối đất, nhưng đây là một ý tưởng tốt trong mọi trường hợp vì nó có thể ngăn chặn nguy hiểm trong tương lai Mỗi lớp vỏ bọc hoặc giá đỡ thang cáp đều cần được nối đất Đầu tiên, kết nối khung nền tảng của bạn để máng cáp ở một điểm gần tường Tiếp theo, gắn dây đeo mặt đất của bạn vào khung nền tảng bằng cách sử dụng đai ốc Cuối cùng, gắn dây đeo mặt đất vào một trong những điểm nối đất trên tường

Thang cáp là một loại khay cáp có hỗ trợ cáp và dây điện kèm theo, cấu trúc như bậc thang Không giống như hệ thống dây dẫn ngoài và hệ thống ống dẫn, máng cáp vừa bảo vệ cáp vừa cung cấp lối vào dễ dàng nếu bạn cần phải thay đổi bất

cứ điều gì Sử dụng các thông tin trên, bạn có thể dễ dàng lắp đặt thang cáp

Trang 35

35

Câu hỏi bài tập:

2.1 Các quy định, tiêu chuẩn và các bước lắp đặt cáp?

2.2 Các quy định, tiêu chuẩn và các bước lắp đặt thang, máng cáp?

Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:

- Học viên phải nắm được các quy chuẩn về cáp và phương pháp lắp đặt cáp

- Học viên phải nắm được các quy chuẩn về cáp và phương pháp lắp đặt thang, máng cáp

Trang 36

36

BÀI 3 LẮP ĐẶT CỘT ĐÈN CAO ÁP

Giới thiệu:

Các loại đèn chiếu sáng ngoài trời, nhà xưởng khác với đèn chiếu sáng gia dụng như thế nào Bài 3 giới thiệu một số đèn cao áp, cách đọc các bản vẽ và phương pháp lắp cột đèn cao áp

Mục tiêu:

- Biết được ưu nhược điểm của một số loại đèn cao áp thông dụng

- Đọc được các bản vẽ chiếu sáng bằng cột đèn cao áp

- Tính chọn được vật tư, thiết bị của cột đèn cao áp

- Lắp đặt được cột đèn cao áp đúng yêu cầu kỹ thuật

- Xác nguyên nhân và sửa chữa được hư hỏng của cột đèn cao áp đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn

- Rèn luyện tính cẩn thận, có tác phong công nghiệp, khả năng làm việc độc lập củng như theo nhóm và vận dụng sáng tạo kiến thức đã học vào thực tiển

Nội dung:

1 Một số loại đèn cao áp thông dụng

1.1 Bóng đèn Cao áp thuỷ ngân (MV khoảng 1930)

Không giống như các loại pha trộn, bóng đèn thủy ngân cao áp tiêu chuẩn không có điện cực khởi động Do chúng có hiệu suất thấp, CRI thấp và ảnh hưởng không tốt lên môi trường do chứa thủy ngân nên loại bóng đèn này hiện

đã trở nên lỗi thời Đặc trưng cơ bản của loại bóng này:

Trang 37

37

Bài 3 1: Đèn thủy ngân cao áp

- Ưu điểm: Tuổi thọ khoảng 10.000 đến 24.000h, giá thành rẻ, công suất lớn

- Nhược điểm: Hiệu suất phát sáng thấp (khoảng 12 – 15%), ánh sáng khác với

ánh sáng ban ngày vì không có bức xạ đỏ, chỉ số hoàn màu thấp, thời gian khởi động lâu (3-7 phút) chỉ bật sáng khi để nguội hoàn toàn (khởi động lại 10 – 15 phút), Điện áp giảm 20% thì không khởi động được Sử dụng chiếu sáng công cộng và công nghiệp Đặc biệt là hơi thủy ngân rất độc cho người và môi trường

Trước đây được sử dụng Hạn chế sử dụng, đang dần được loại bỏ

1.2 Đèn Halogen (khoảng 1960)

Bài 3 2: Đèn halogen

Thường có một hoặc hai đầu dùng ngay nguồn điện lưới không qua bộ biến đổi điện Cũng thuộc loại bóng đèn sợi đốt nên chúng có hiệu suất thấp so với các loại bóng khác Tuy nhiên nhờ có các nguyên tử khí halogen nên so với bóng sợi đốt thông thường chúng có hiệu suất cao hơn 20% và đặc tính quang học cũng ổn định hơn với thời gian Ngoài ra những bóng halogen loại mới với lớp tráng phản xạ tia hồng ngoại làm tăng hiệu suất của chúng lên đến 25-30%

so với bóng halogen thông thường Những đặc trưng chính của loại bóng đèn này là:

Trang 38

38

Công suất 25-250 Watt (loại một đầu), 60-2000Watt (loại hai đầu)

CT=3000 Kelvin, CRI=100

Hiệu suất 11-17 lm/W (một đầu) và 14-23 lm/W (hai đầu)

Tuổi thọ khoảng 2000 giờ (một đầu) và 3000 giờ (hai đầu)

- Ưu điểm: Tuổi thọ và tiết kiệm năng lượng hơn đèn sợi đốt, chiếu sáng tốt, chỉ

số hoàn màu cao, sử dụng ở trong chiếu sáng trong nghành ô tô, phòng tranh, phòng triển lãm, bảo tàng, những công việc đòi hỏi chất lượng ánh sáng

- Nhược điểm: Hiệu suất chiếu sáng thấp, tuổi thọ khoảng 2000h, cần sự chăm sóc

đặc biệt

1.3 Bóng đèn cao áp SODIUM (hơi Natri: HPS: 1932)

Bóng Cao áp SON tiêu chuẩn: Trong các loại HPS thì loại HPS tiêu chuẩn có đặc trưng màu cơ bản nhất(ngược với loại HPS trắng thông thường) Loại bóng đèn này có hiệu suất tốt hơn và thời gian sống dài hơn so với bóng MH nhưng màu của chúng ít lạnh và ít trắng hơn và độ hoàn màu cũng không tốt bằng So với bóng thủy ngân cao áp chúng có hiệu suất cao hơn So với bóng đèn Natri thấp áp hiệu suất của chúng thấp hơn nhưng độ trả màu tốt hơn Bóng đèn HPS tiêu chuẩn có công suất trong khoảng từ 50 đến 1000 W Những bóng công suất cao được đặt trong vỏ bảo vệ để dùng trong các môi trường công nghiệp Tính chất hoàn màu của các đèn trong dải công suất nói trên làm tăng thêm khả năng ứng dụng của chúng Những bóng HPS có màu ấm, thời gian bật lại ngắn, tuổi thọ dài Chúng tương thích với các bộ đèn đường tầng cao và tầng thấp và có thể dùng để chiếu sáng tầng cao và hắt từ trần nhà trong các công sở công nghiệp Đồng thời có thể dùng chúng trong các gian thể thao, bể bơi, tập nhịp điệu và để chiếu sáng ngoài trời ngay cả trong các bãi đỗ xe Đặc trưng cơ bản:

P = 50 - 1000 W

CT = 1700 - 2200 K; CRI = 20 – 65,

Hiệu suất = 65 - 150 lm/W (thông thường là 110)

Tuổi thọ trung bình khoảng 10000 - 24000 giờ

Trang 39

39

Bài 3 3: Đèn Sodium

Bóng đèn cao áp Sodium được ứng dụng nhiều trong các giải pháp chiếu sáng đường phố với hiệu quả phát sáng cao mang đến đô ̣ an toàn cho người

tham gia giao thông và an ninh ta ̣i các con đường

- Ưu điểm: Đèn sodium có hiệu suất phát sáng cao (khoảng 30%), để tiết kiệm

năng lượng người ta chế tạo đèn 2 chế độ (2 công suất khác nhau), tuổi thọ hơn

20.000h, khởi động lại nhanh như đèn huỳnh quang, chi phí vận hành thấp do chất thải thân thiện với môi trường Phù hợp với chiếu sáng công cộng và đèn đường, đèn chụp ảnh, đèn xử lý ảnh Đang dần thay thế đèn hơi thủy ngân trong đèn đường

- Nhược điểm: Giá thành cao hơn đèn hơi thủy ngân, chỉ số hoàn màu thấp, tuổi

thọ thấp, bóng hay bị lỗi

http://www.cpc.vn/cpc/home/Ttuc_Detail.aspx?pm=ttuc&sj=KHKT&id=1240#.VBW0t1msob0

1.4 Bóng đèn Natri áp suất thấp

Đây là một trong các bóng đèn phóng điện Áng sáng phát ra do bức xạ của hơi natri LPS là loại bóng đèn hiệu suất cao nhất hiện nay có giá trị đến 200 lm/W Bởi vì ánh sáng của đèn là màu vàng đơn sắc nên chỉ dùng chúng ở những chỗ không cần đến sự phân biệt màu sắc Thông thường chúng dùng để chiếu sáng đường Đặc trưng cơ bản:

P = 18 - 185 W

Hiệu suất = 100 - 200 lm/W

Tuổi thọ trung bình là 12000 - 24000 giờ

Trang 40

40

1.5 Bóng đèn Metal Halide

Đúc kết từ những nhược điểm và ưu điểm của bóng đèn cao áp thủy ngân,đèn metal halide khắc phục được các khuyết điểm của đèn cao áp thủy ngân Đây là loại bóng đèn phóng điện mà phần lớn ánh sáng được phát bởi hỗn hợp hơi thủy ngân và các sản phẩm phân ly của muối kim loại nhóm halogen (halide) So với bóng thủy ngân cao áp, bóng halide có hiệu suất cao hơn nhiều

So với bóng đèn Natri cao áp bóng halide có cùng nhiều ưu điểm nhưng có các đặc trưng khác nhau Hiệu suất của MH tương đương của bóng HPS, chúng có công suất trong khoảng rộng từ 50 đến 2000 W MH có ánh sáng trắng và lạnh hơn đèn HPS và có tính hoàn màu tốt hơn HPS và do đó được dùng ở những chỗ đòi hỏi hiệu suất và tính chất hoàn màu của bóng đèn Tuy nhiên với thời gian ánh sáng của MH cũng thay đổi Những nhược điểm của MH so với HPS là chúng có thời gian sống ngắn hơn để trả giá lại cho việc có tính hoàn màu tốt hơn Đặc trưng cơ bản:

P = 35 – 3500W

CT = 2900 – 6000K ; CRI = 60 – 93

Hiệu suất: 65 -120 lm/W

Tuổi thọ trung bình từ 3000 đến 20000 giờ

Đèn metal halide được sản xuất bằng hợp chất muối 3 chất Natri đưa vào trong bóng đèn tạo nên 3 dãy sóng màu xanh-đỏ-vàng làm tăng hiệu suất phát quang của đèn metal halide Điều khác biệt lớn nhất với đèn cao

Thalium-Indium-áp thủy ngân là đèn metal halide chứa chất kim loại metal halide ở dạng muối, một sự đột phá trong sản xuất đèn cao áp Do có được sự cấu tạo khác biệt dẫn đến đèn metal halide thể hiện được thế mạnh của mình so với những loại bóng khác

Đèn metal halide có hiệu suất phát quang rất cao dẫn đến chỉ số màu đạt đến mức hoàn hảo là 95% tạo nên ánh sáng tốt nhất, đạt được hết năng suất của bóng Kèm theo đó là tuổi thọ tuyệt hảo đạt đến 20000 giờ chiếu sáng với nhiều loại công suất đa dạng từ 20 -3000W

Ngày đăng: 01/11/2020, 23:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w