Phân tích vốn nợ của ngân hàng Vietcombank Giai đoạn 2017 – 2019 Nhìn vào cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng Vietcombank thì có thể dễ dàng nhận ra rằng tổng nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao n
Trang 1Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Viện đào tạo Tiên tiến, Chất lượng cao và POHE
_
BÀI TẬP NHÓM BỘ MÔN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Chủ đề: Nguồn vốn và quản lý nguồn vốn
Thành viên nhóm: Nguyễn Thị Trung Anh
Nguyễn Linh Giang
Nguyễn Thị Thu Hường
Tô Minh Loan
Lê Hà Nhi
Trịnh Thị Thúy
Nguyễn Thị Trang
Trang 22 Cơ cấu và đặc điểm nguồn vốn của ngân hàng Vietinbank 9
2.1 Phân tích vốn nợ của ngân hàng Vietinbank (Giai đoạn 2017 – 2019) 122.2 Phân tích vốn chủ sở hữu của ngân hàng Vietinbank (Giai đoạn 2017 –2019) 13
3 So sánh cơ cấu nguồn vốn giữa ngân hàng Vietcombank và Vietinbank
Trang 31 Những thuận lợi của các Ngân hàng thương mại trong quản lý vốn hiện
nay 22
1.1 Cơ chế quản lý vốn phân tán và những thuận lợi trong việc quản lý vốn khi áp dụng cơ chế quản lý vốn phân tán 23
1.2 Cơ chế quản lý vốn tập trung và những thuận lợi trong việc quản lý vốn khi áp dụng cơ chế quản lý vốn tập trung 24
2 Những khó khăn trong quản lý nguồn vốn của các ngân hàng thương mại25 2.1 Cơ chế quản lý vốn phân tán 25
2.2 Cơ chế quản lý vốn tập trung 25
2.3 Một số những khó khăn khác 26
Tài liệu tham khảo……….27
Trang 4I Cơ cấu và đặc điểm của nguồn vốn tại ngân hàng Vietcombank và Vietinbank (Giai đoạn 2017 - 2019)
1 Cơ cấu và đặc điểm nguồn vốn của ngân hàng Vietcombank (Giai đoạn 2017 2019)
-Nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng nói chung và ngân hàng Vietcombank
nói riêng có được từ những nguồn cơ bản bao gồm vốn nợ và vốn chủ sở hữu Vốn
kinh doanh của ngân hàng Vietcombank thay đổi qua từng năm, do đó khi phân tíchkết cấu nguồn vốn của ngân hàng ta có thể thấy rõ hơn quy mô hoạt động, khả năng
tự chủ tài chính của ngân hàng cũng như là xác định được những rủi ro, khó khăn màngân hàng đã gặp phải trong từng năm
Bảng cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng Vietcombank
Trang 5III Tiền gửi khách hàng 708.519.717 801.929.115 928.450.869
IV Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư, cho vay tổ
V Phát hành giấy tờ có giá 18.214.504 21.461.132 21.383.932
VI Các khoản nợ khác 17.650.679 21.221.737 25.997.753
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ 982.735.324 1.011.847.181 1.141.835.876 VII Vốn chủ sở hữu
Trang 65 Lợi nhuận chưa phân phối 8.715.252 16.138.687 26.055.190
- Lợi nhuận để lại năm trước 2.476.000 5.383.568 12.188.554
- Lợi nhuận để lại năm nay 6.239.252 10.755.119 13.866.636
TỔNG VỐN CHỦ SỞ HỮU 52.557.959 62.179.379 80.882.982 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 1.035.293.283 1.074.026.560 1.222.718.858
Từ bảng kết cấu nguồn vốn của ngân hàng Vietcombank trong giai đoạn 2017– 2019, ta có thể thấy tổng nợ phải trả và tổng vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng quacác năm
Tổng nguồn vốn trong năm 2017 là 1.035.293.283 triệu đồng, sang năm 2018
thì tổng nguồn vốn tăng lên 38.733.277 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 3,74%.Năm 2019 tổng nguồn vốn đạt mức 1.222,718.858 tỉ đồng, tăng lên 148.692.298 triệu
Trang 7đồng so với năm 2018 Điều này có thể thấy được rằng ngân hàng Vietcombank tronggiai đoạn này hoạt động kinh doanh rất hiệu quả.
1.1 Phân tích vốn nợ của ngân hàng Vietcombank (Giai đoạn 2017 – 2019)
Nhìn vào cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng Vietcombank thì có thể dễ dàng
nhận ra rằng tổng nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao nhất, tuy nhiên trong giai đoạn
2017 – 2019 ta lại thấy tổng nợ phải trả giảm qua các năm Tỷ trọng của tổng nợ phảitrả qua 3 năm 2017, 2018, 2019 lần lượt là 94,92%; 94,21%; 93,38% Điều nàykhông có gì quá lạ đối với ngành ngân hàng nói chung, vì đây là đặc trưng của ngành,qua những con số về tổng nợ phải trả này thì ta có thể thấy được mức độ rủi ro màVietcombank đang đối mặt trong giai đoạn 2017 – 2020 Trong tổng nợ phải trả thì
khoản tiền gửi khách hàng chiếm cao nhất, số tiền vốn huy động từ khách hàng tăng
qua các năm Trong năm 2017 tiền gửi khách hàng là 708.519.717 triệu đồng, chiếm68,44% trong tổng nguồn vốn Năm 2018 tăng 93.409.398 triệu đồng so với năm
2017 tương ứng với tốc độ tăng là 13,18% Sang năm 2019 thì tổng khoản mục nàyđạt tới 928.450.869 triệu đồng chiếm tỷ trọng 75,93%, tăng 126.521.754 triệu đồng
so với năm 2018 Qua đây ta có thể thấy được rằng, nguồn vốn huy động của kháchhàng có xu hướng không chỉ tăng liên tục mà còn tăng mạnh qua các năm, điều nàychứng tỏ được sự uy tín cũng như ngân hàng Vietcombank có chỗ đứng vững tronggiới ngân hàng nói chung Đây là một trong những lợi thế mà Vietcombank cần phảigiữ vững và phát triển hơn nữa trong tương lai
Trang 8Trong khoản mục tiền gửi các tổ chức tín dụng khác thì lại có biến động
không đều trong giai đoạn 2017 – 2019 Trong giai đoạn 2017 – 2018 thì tiền gửi củacác tổ chức tín dụng khác tăng từ 55.803.878 triệu đồng lên 75.245.679 triệu đồng.Tuy nhiên sang năm 2019 thì khoản mục này lại giảm 4.181.167 triệu đồng, tươngứng với mức 71.064.512 triệu đồng Dù có sự giảm sụt nhẹ trong giai đoạn 2018 –
2019 nhưng sự tăng đáng chú ý trong khoản mục tiền gửi của tổ chức tín dụng khác
từ năm 2017 đến năm 2018 thì ngân hàng Vietcombank vẫn giữ được sự uy tín tronglĩnh vực ngành ngân hàng của mình
Trang 9Khoản mục vay các tổ chức tín dụng khác cũng có xu hướng tăng giảm
không liên tục trong 3 năm 2017, 2018 và 2019 Số tiền vay các tổ chức tín dụngkhác đạt cao nhất là 11.138.325 triệu đồng vào năm 2017, và sụt giảm đáng kể vàonăm 2018 đạt và chỉ còn còn 1.278.400 triệu đồng Sang năm 2019 thì tăng 1.292.173triệu đồng, tương ứng với số tiền 2.507.573 triệu đồng
Các khoản nợ khác tăng đều qua các năm trong giai đoạn 2017 – 2020 Trong
năm 2017 thì khoản mục này là 17.650.679 triệuđồng, sang năm 2018 thì tăng lên21.221.737 triệu đồng (tương ứng tăng 3.571.058 triệu đồng) Đến năm 2019 thì tăngđạt mốc cao nhất là 25.997.753 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng 22,51% so vớinăm 2018
1.2 Phân tích vốn chủ sở hữu của ngân hàng Vietcombank (Giai đoạn 2017 – 2019)
Vốn chủ sở hữu của ngân hàng Vietcombank tăng trong 3 năm liên tiếp.
Trong năm 2017 vốn chủ sở hữu là 52,557,959 triệu đồng thì năm 2018 là 62.179.379
Vay các t ch c tín d ng khác ổ chức tín dụng khác ức tín dụng khác ụng khác 0
Trang 10triệu đồng (tăng 9.621.420 triệu đồng so với năm 2017) Năm 2019 vốn chủ sở hữuđạt mức 80.882.982 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng lên tới khoảng 30% Mứctăng vốn chủ sở hữu trong giai đoạn 2017 – 2018 tuy không quá vượt trội, nhưngsang năm 2019 thì ta có thể thấy được sự cố gắng của Vietcombank trong việc hoạtđộng kinh doanh hiệu quả để tạo lợi nhuận, phát triển vốn tự có của ngân hàng với sốtiền tăng gần gấp đôi so với giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2018 Tuy rằng khoảnmục này chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng nguồn vốn nhưng đây chính là phầnvốn duy nhất mà ngân hàng Vietcombank thuộc quyền sở hữu nên nó cũng đóng mộtvai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động kinh doanh thực tiễn của ngân hàng.
Từ biểu đồ, ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng nguồn vốn chủ sở hữu của ngânhàng Vietcombank tăng lên trong giai đoạn 2017 – 2019 là do chủ yếu từ sự tăng lên
vốn điều lệ và quỹ của tổ chức tín dụng.
Trong vốn chủ sở hữu thì ta có thể thấy vốn điều lệ của Vietcombank trong 2
năm 2017 và 2018 không thay đổi, tuy nhiên sang năm 2019 thì có chút tăng nhẹ.Vốn điều lệ trong 2 năm 2017 và 2018 là 35.977.686 triệu đồng, chiếm tỷ trọng gần
0 5,000,000
Trang 113,5% trong tổng nguồn vốn Sang năm 2019 thì đạt mức 37.088.774 triệu đồng(tương ứng tăng 1.111.088 triệu đồng).
Sự gia tăng của nguồn vốn cũng nhờ một phần tác động của nguồn vốn từ tổ chức tín dụng Trong 3 năm liên tiếp, khoản mục quỹ của tổ chức tín dụng tăng đều
qua các năm Năm 2017 khoản mục đạt con số 7.253.682 triệu đồng (tương ứng với0,7% tổng nguồn vốn) Sang năm 2018 thì tăng lên 2.192.050 triệu đồng (tương ứngvới số tiền 9.445.732 triệu đồng Đến năm 2019 thì khoản mục quỹ của tổ chức tíndụng vẫn tiếp tục tăng thêm 2.740.409 triệu đồng, đạt mức 12.186.141 triệu đồng(cao nhất trong 3 năm)
Ngược lại, vốn khác thì năm 2018 tăng không đáng so với năm 2017, năm
2019 không có thay đổi gì so với năm 2018 Cụ thể, số tiền của vốn khác tăng từ344.245 triệu đồng (năm 2017) lên 344.657 triệu đồng (năm 2018) và năm 2019 vẫngiữ nguyên số tiền của năm 2018
2 Cơ cấu và đặc điểm nguồn vốn của ngân hàng Vietinbank
Bảng cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng Vietinbank
III Tiền gửi khách hàng 752.935.338 825.816.119 892.785.228
IV Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư, cho vay tổ chức tín
V Phát hành giấy tờ có giá 22.501.773 46.216.359 57.066.353
Trang 12VI Các khoản nợ khác 119.128.626 45.012.940 27.643.225
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ 1.031.295.559 1.096.979.218 1.163.356.657 VII Vốn chủ sở hữu
Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay tổ chức tín dụng chịu
rủi ro
Trang 13Phát hành giấy tờ có giá 23.714.586 10.849.994
Tổng nguồn vốn của ngân hàng Vietinbank trong giai đoạn 2017 - 2019 có sự
biến động khác nhau Theo báo các kết quả kinh doanh năm 2017 tổng nguồn vốncủa ngân hàng Vietinbank là 1.095.060.842 triệu đồng đến năm 2018 tăng lên1.164.434.735 triệu đồng từ quý 1 đến quý IV năm 2018 đã tăng 930.626.107 triệuđồng, điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh trong năm 2018 khá hiệu quả Nhưngđến năm 2019 tổng nguồn vốn là 1.240.711.475 triệu đồng, giảm so với năm 2018 là76.276.740 tương đương giảm với 3.32%
2.1 Phân tích vốn nợ của ngân hàng Vietinbank (Giai đoạn 2017 – 2019)
Nhìn chung ta thấy cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng Vietinbank thì có thể dễ
dàng nhận ra rằng tổng nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao nhất Nợ phải trả trong giai
đoạn 2017 - 2019 tăng dần và có xu hướng tăng mạnh hơn qua các năm lần lượt là1.031.295.559 triệu đồng, 1.096.979.218 triệu đồng và 1.163.356.657 triệu đồngtương đương với mức tăng là 6.3%, 5.7%
Năm 2017 các khoản nợ phải trả chính phủ và ngân hàng nhà nước là
15.206.895 triệu đồng và sang năm 2018 tăng gấp 4 lần so với năm 2017 (tăng47.393.264 triệu đồng) Năm 2019 các khoản nợ phải trả chính phủ và ngân hàng nhànước vẫn tiếp tục tăng 8.002.734 triệu đồng tương đương với mức tăng 11.48%
Trang 14Tiền gửi khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong vốn nợ của ngân hàng.
Theo bảng ta có thể thấy trong giai đoạn 2017-2019 thì số tiền gửi ngân hàng tăng lênkhá đồng đều Năm 2017 đến 2018 tăng từ 752.935.338 triệu đồng đến 825.816.119triệu đồng, tăng lên 72.880.781 triệu đồng Và năm 2018 đến 2019 tăng 66.969.109triệu đồng
Theo bảng chênh lệch giữa các năm, ta thấy ngân hàng có 2 khoản âm trong
vốn nợ ngân hàng là tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác và vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay tổ chức tín dụng chịu rủi ro Nhưng ta thấy trong giai đoạn
2017-2019 các khoản này đã có dấu hiệu chuyển biến tốt Tiền gửi và vay các tổchức tín dụng khác đã thay đổi từ (3.759.153) triệu đồng lên (1.910.553) triệu đồng.Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay tổ chức tín dụng chịu rủi ro biến động từ(430.029) triệu đồng lên (158.230) triệu đồng
2.2 Phân tích vốn chủ sở hữu của ngân hàng Vietinbank (Giai đoạn 2017 – 2019)
Tổng nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng Vietinbank tăng khá nhàn định
năm 2019 Cụ thể năm 2017, tổng nguồn vốn chủ sở hữu là 63.765.283 sang năm
2018 là 67.455.517 triệu đồng tăng lên 3.690.234 triệu đồng và sang năm 2019 là77.354.818 triệu đồng tăng lên 9.899.301 triệu đồng giai đoạn 2018 - 2019 tăng gấp
3 lần so với mức tăng giai đoạn 2017 - 2018, đây là một dấu hiệu tốt cho ngân hàngVietinbank
Theo bảng cân đối kế toán ta thấy việc tăng của tổng nguồn vốn chủ sở hữu là
do sự tăng lên của lợi nhuận chưa phân phối ta thấy lợi nhuận chưa phân phối năm
2017 là 9.233.969 triệu đồng sang năm 2018 là 11.975.822 triệu đồng, tăng 2.741.835triệu đồng tương đương mức tăng gần 3% Và sang năm 2019 là 19.832.683 triệuđồng tăng so với 2018 là 7.856.861 triệu đồng tương đương mức tăng 6.6%, tăng gấpđôi trong giai đoạn 2017 - 2018
Trang 15Trong các khoản tăng ở vốn chủ sở hữu ta có thể dễ dàng nhận ra năm 2018
trong mục vốn của tổ chức tín dụng đã thêm khoản mục vốn khác Năm 2018 vốn
khác của Vietinbank là 207.470 triệu đồng nhưng sang năm 2019 khoản mục này đãtăng lên gấp 2,5 lần so với năm 2018 Từ 207.470 triệu đồng trở thành 515.908 triệuđồng
Ta thấy các khoản mục khác trong vốn chủ sở hữu đều tăng qua các năm song
ta có thể nhận thấy các mục tăng lên không có nhiều và tập trung tăng lên trong giaiđoạn 2018 – 2019
3 So sánh cơ cấu nguồn vốn giữa ngân hàng Vietcombank và Vietinbank (Giai đoạn 2017 – 2019)
Trong giai đoạn 2017 – 2019 thì nguồn vốn của Vietcombank có xu hướng
tăng đều, tuy nhiên ngân hàng Vietinbank lại có sự tăng giảm không đồng đều (giai đoạn 2017 – 2018 tăng, nhưng năm 2019 lại có dấu hiệu giảm so với năm 2018).
Khoản mục nợ phải trả của hai ngân hàng trong giai đoạn này lại có sự thay
đổi khác nhau Nếu như ngân hàng Vietcombank cho thấy dấu hiệu giảm trong giaiđoạn 2017 – 2019 thì Vietinbank lại có xu hướng tăng Tuy nhiên khoản mục này của
cả hai ngân hàng đều chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu nguồn vốn
Tiền gửi khách hàng của cả hai ngân hàng Vietcombank và Vietinbank đều
có tỷ trọng cao nhất trong vốn nợ và đều có xu hương tăng qua các năm trong giaiđoạn 2017 – 2019
Khoản mục tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác của hai ngân hàng cho
thấy sự biến động khác nhau Đối với ngân hàng Vietcombank thì trong giai đoạn
2017 – 2018 có dấu hiệu tăng, nhưng sang năm 2019 lại giảm so với năm 2018.Ngược lại với ngân hàng Vietinbank thì trong giai đoạn này lại có xu hướng giảm đều
(chủ yếu giảm là do vay các tổ chức tín dụng khác)
Trang 16Chuyển sang vốn chủ sở hữu, thì cả hai ngân hàng trong 3 năm liên tiếp đều
cho thấy sự tăng trưởng liên tục, điều này cho thấy sự cố gắng phát triển hoạt độngkinh doanh của cả hai ngân hàng Tuy nhiên, đối với ngân hàng Vietcombank thì vốn
chủ sở hữu tăng lên chủ yếu là do vốn điều lệ và quỹ của tổ chức tín dụng, còn ngân hàng Vietinbank thì khoản này tăng lên do lợi nhuận chưa phân phối tăng lên
rõ rệt trong giai đoạn 2017 – 2019
II Các quy định về đảm bảo an toàn trong hoạt động huy động vốn của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Hoạt động huy động vốn là nghiệp vụ khởi đầu, là tiền đề cho các hoạt độngcủa ngân hàng thương mại Bên cạnh những lợi thế mà các ngân hàng thương mại cóđược trong huy động nguồn vốn thì quyền huy động vốn dưới nhiều hình thức khácnhau của các ngân hàng thương mại còn bị hạn chế bởi một số quy định về bảo đảm
an toàn của nhà nước Pháp luật Việt Nam hiện đã đưa ra quy định về 4 hình thức huyđộng vốn của tổ chức tín dụng chung, ngân hàng thương mại nói riêng, là nhận tiềngửi, phát hành giấy tờ có giá, vay vốn giữa các tổ chức tín dụng, và vay vốn củaNgân hàng nhà nước Sự đa dạng các hình thức huy động động vốn đã phần nào tạođược sự ổn định, chất lượng về vốn và kịp thời đáp ứng khả năng chi trả của ngânhàng Với mỗi hình thức nêu trên, pháp luật cũng đặt ra những yêu cầu, điều kiệnriêng nhằm phù hợp đảm bảo tốt nhất cho các nguồn huy động vốn
1 Quy định về hình thức các loại tiền gửi được nhận của ngân hàng thương mại
Theo pháp lệnh ngân hàng trước kia, các hình thức nhận tiền gửi không đượcquy định rõ thì tại Luật các tổ chức tín dụng nêu rõ khách hàng được gửi tiền vàongân hàng qua hình thức không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thứckhác Quy định này vừa đáp ứng nhu cầu của khách hàng, vừa tạo điều kiện cho ngânhàng tập trung thu hút được các khoản tiền nhàn rỗi trong dân cư Ngoài ra, quy định