1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Mô hình điều khiển, giám sát hệ thống bơm cấp nước đẳng áp cho nhà máy dệt nhuộm

70 224 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 16,8 MB
File đính kèm Slide thuyết trình.zip (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hệ thống ứng dụng tự động hóa đangdần thay thế các hệ thống thủ công, thay con người thực hiện các công việc nặng nhọc và khả năng thực hiện các công việc một cách chính xác ngay cả

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

MỤC LỤC HÌNH ẢNH 3

LỜI MỞ ĐẦU 6

LỜI CẢM ƠN 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ỔN ĐỊNH ÁP SUẤT 8

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 8

1.2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 8

1.3 Ý NGHĨA THỰC TIỄN 9

1.4 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 10

1.4.1 Tính toán, thiết kế mô hình 10

1.4.2 Điều khiển động cơ bơm qua biến tần 10

1.4.3 Truyền thông PLC với biến tần 10

1.4.4 Lập trình tạo giao diện SCADA, Webserver 10

1.4.5 Kết nối SCADA với PLC 10

1.4.6 Kết nối Webserver với PLC thông qua giao thức MQTT trong IoT 10

1.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 10

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 11

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG 12

2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 12

2.2 CHỌN THIẾT BỊ CHO HỆ THỐNG 15

2.2.1 Chọn thiết bị cho mạch động lực 15

2.2.2 Lựa chọn thiết bị cho mạch điều khiển 19

2.3 THIẾT KẾ PHẦN CỨNG, MẠCH ĐIỆN 23

2.3.1 Thiết kế phần cứng bằng phần mềm SolidWorks 23

2.3.2 Thiết kế hệ thống điện với EPLAN 24

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 27

CHƯƠNG 3 ĐIỀU KHIỂN ỔN ĐỊNH ÁP SUÁT DÙNG S7-1200 VỚI BIẾN TẦN SIEMENS; LÀM VIỆC VỚI GIAO DIỆN SCADA VÀ CÁC GIAO THỨC TRUYỀN THÔNG 28

3.1 SƠ ĐỒ GIẢI PHÁP 28

3.2 LƯU ĐỒ THUẬT TOÁN 29

3.2.1 Các lưu đồ và đồ thị thuật toán 29

3.2.2 Bộ điều khiển PI 31

3.2.3 Đánh giá chất lượng hệ thống 35

Trang 2

3.3 GIỚI THIỆU BIẾN TẦN 38

3.3.1 Biến tần SINAMICS V20 38

3.3.2 Cài đặt biến tần SIEMENS SINAMICS V20 39

3.3.3 TRUYỀN THÔNG PLC VỚI BIỀN TẦN 40

3.4 GIỚI THIỆU PLC S7-1200 40

3.4.1 Các tính năng về đo lường, điều khiển vị trí, điều khiển quá trình 41

3.4.2 Phần mềm lập trình 41

3.5 CẤU HÌNH TRUYỀN THÔNG 42

3.5.1 Cấu hình PLC 42

3.5.2 Cấu hình biến tần 43

3.5.3 Khối lệnh truyền thông Modbus RTU 44

3.6 LẬP TRÌNH HỆ THỐNG SCADA TRÊN WINCC PRO CỦA TIA PORTAL 47

3.6.1 Giao diện lập trình scada 49

3.6.2 Chế độ Control trên SCADA 49

3.6.3 Chế độ Trend trên SCADA 50

3.6.4 Chế độ Alarm-Report trên SCADA 51

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 54

CHƯƠNG 4 GIAO THỨC MQTT, WEBSEVER NODE-RED, KẾT NỐI DỮ LIỆU GIỮA PLC VÀ WEBSEVER NODE-RED THÔNG QUA GIAO THỨC MQTT 55

4.1 GIAO THỨC MQTT 55

4.1.1 Giao thức MQTT là gì ? 55

4.1.2 Các khái niệm trong MQTT 56

4.1.3 Ưu điểm và các ứng dụng của MQTT 57

4.1.4 Một số bước cơ bản để làm việc với giao thức MQTT 60

4.2 NODE-RED MQTT 63

4.2.1 Node-Red là gì ? 63

4.2.2 Các bước cơ bản làm việc với Node-Red MQTT 64

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 68

HẠN CHẾ VÀ CÁCH KHẮC PHỤC CỦA ĐỀ TÀI 69

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 3

MỤC LỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Sơ đồ giải thuật PID của hệ thống 12

Hình 2.2 Đồ thị PV theo thời gian với Kp thay đổi 12

Hình 2.3 Đồ thị PV theo thời gian với Ki thay đổi 13

Hình 2.4 Đồ thị PV theo thời gian với Kd thay đổi 14

Hình 2.5 Bơm CNP 15

Hình 2.6 Biến tần SINAMICS V20 SIEMENS 16

Hình 2.7 Bảng thông số và tính chọn CB 2P 17

Hình 2.8 Bảng thông số và tính chọn CB 3P 17

Hình 2.9 Cầu chì Kye Kentech-KHF-32M 18

Hình 2.10 Contactor 3P LS MC-9b 19

Hình 2.11 Relay nhiệt LS MT-32 19

Hình 2.12 Nguồn OMRON S8JC-Z10024C 20

Hình 2.13 Đèn báo 20

Hình 2.14 Các lại nút nhấn của Schneider Electric 21

Hình 2.15 Cảm biến PSA-01P AUTONICS 21

Hình 2.16 Tủ điện 22

Hình 2.17 Relay mực nước HANYOUNG FS-3 22

Hình 2.18 Phần mềm SolidWorks 23

Hình 2.19 Hình ảnh thiết kế trên phần mềm SolidWorks 23

Hình 2.20 Phần mềm EPLAN 24

Hình 2.21 Mô hình 3D của tủ điện thiết kế bằng EPLAN ProPanel 24

Hình 2.22 Kích thước tủ điện thiết kế bằng EPLAN ProPanel 25

Hình 2.23 Mạch động lực thiết kế bằng EPLAN Electric P8 26

Hình 2.24 Sơ đồ kết nối PLC thiết kế bằng EPLAN Electric P8 27

Hình 2.25 Sơ đồ điều khiển thiết kế bằng EPLAN Electric P8 27

Hình 3.1 Sơ đồ giải pháp 28

Hình 3.2 System flowchart 29

Hình 3.3 Control flowchart 29

Hình 3.4 Giải thuật gọi bơm 30

Hình 3.5 Staging (Pump 2) 30

Hình 3.6 Destaging (Pump 2) 31

Hình 3.7 Phương pháp FOPDT 32

Hình 3.8 Phương pháp xác định K 33

Hình 3.9 Phương pháp xác định Tp 33

Trang 4

Hình 3.10 Phương pháp xác định L 33

Hình 3.11 Phương pháp xác định K,Tp, L 34

Hình 3.12 Sai số xác lập 35

Hình 3.13 Độ vọt lố 35

Hình 3.14 Thời gian quá độ 36

Hình 3.15 Hiển thị đánh giá hệ thống trên trang Control 36

Hình 3.16 Hiển thị đánh giá hệ thống trên trang Trend 37

Hình 3.17 SIEMENS SINAMICS V20 38

Hình 3.18 PLC SIEMENS S7-1200 40

Hình 3.19 Cấu hình cho SIEMENS S7-1200 42

Hình 3.20 Cấu hình System and clock memory cho SIEMENS S7-1200 42

Hình 3.21 Khối lệnh MB_MASTER TIA Portal 44

Hình 3.22 Khối lệnh MB_COM_LOAD TIA Portal 46

Hình 3.23 Cấu hình WINCC Professional 47

Hình 3.24 Cấu hình WINCC Professional 47

Hình 3.25 Cấu hình WINCC Professional 48

Hình 3.26 Cấu hình WINCC Professional 48

Hình 3.27 Cấu hình WINCC Professional 48

Hình 3.28 Giao diện làm việc của WINCC Professional 49

Hình 3.29 Màn hình hiển thị trang Control 49

Hình 3.30 Templates cho các bơm 50

Hình 3.31 Thiết lập Trend 50

Hình 3.32 Màn hình hiển thị trang Trend 51

Hình 3.33 Chế độ Alarm trong WinCC 51

Hình 3.34 Cấu hình khối dữ liệu cho chế độ Alarm 52

Hình 3.35 Các Alarm trong TIA Portal 52

Hình 3.36 Màn hình hiển thị trang Alarm-Report 53

Hình 3.37 Cấu hình dữ liệu Report 53

Hình 3.38 Bảng Report được xuất ra để lưu trữ 54

Hình 4.1 Mô tả giao thức MQTT 55

Hình 4.2 Ứng dụng của các tập đoàn sử dụng MQTT 58

Hình 4.3 Mosquitto với Node-Red qua giao thức MQTT 59

Hình 4.4 Giao tiếp giữa iOS và Raspberry bằng MQTT 59

Hình 4.5 Trang chủ cloudmqtt.com 60

Hình 4.6 Đăng nhập tài khoản đã đăng ký vào cloudmqtt.com 60

Trang 5

Hình 4.7 Thông tin tài khoản đã đăng ký trên cloudmqtt 61

Hình 4.8 Khối MQTT_Client được mở trong TIA Portal 61

Hình 4.9 Command giá trị IP ping server 62

Hình 4.10 Websocket thể hiện các topic và các giá trị 62

Hình 4.11 Mô hình Node-Red 63

Hình 4.12 Các mô hình triển khai Node-Red 64

Hình 4.13 Đăng ký tài khoản IBM Cloud 64

Hình 4.14 Khởi tạo tên miền địa chỉ truy cập Node-Red 65

Hình 4.15 Giao diện trên trang điều khiển trên websever Node-Red 65

Hình 4.16 Giao diện trên websever Node-Red 65

Hình 4.17 Bảng Report trên web 66

Hình 4.18 Giao diện chức năng và tùy chỉnh trên Node-Red 67

Hình 4.19 Lập trình các chức năng trên Node-Red 67

Hình 4.20 Cấu hình trao đổi dữ liệu của cloudmqtt với websever Node-Red 68

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời buổi công nghiệp hóa hiện nay, nền công nghiệp hiện đang phát triển

và chiếm ưu thế hơn so với các lĩnh vực khác trong đời sống sản xuất Trong đó, tựđộng hóa là một ngành mới nhưng đang chiếm vị trí rất quan trọng và không thể thiếutrong các hệ thống, các dây chuyền sản xuất Các hệ thống ứng dụng tự động hóa đangdần thay thế các hệ thống thủ công, thay con người thực hiện các công việc nặng nhọc

và khả năng thực hiện các công việc một cách chính xác ngay cả những công việc tinh

vi hiện đại, làm tăng năng suất

Để đạt được những thành tựu trên các hệ thống tự động phải được trang bị cácthiết bị điều khiển lập trình như bộ điều khiển PLC – một hệ thống điều khiển, giámsát thu thập dữ liệu có khả năng xử lý tại chỗ và khả năng nối mạng nhanh tạo thành

hệ thống mạng điều khiển theo chế độ thời gian thực Ngoài chức năng điều khiển vàgiám sát hệ thống còn có nhiều cơ sở dữ liệu, khả năng tự xác định và khắc phục hỏnghóc, khả năng thống kê, báo cáo và kết hợp với mạng máy tính quản lý lập kế hoạchtạo thành hệ thống tự động hóa sản xuất toàn cục Vì vậy, việc nghiên cứu PLC, biếntần và các hệ thống tự động trong công nghiệp là hết sức cần thiết

Với một thực tế, học phải đi đôi với hành, lý thuyết phải gắn liền với thực tiễn,việc thực hiện mô hình thực tế là cơ hội để sinh viên trải nghiệm, tự học hỏi nghiêncứu và vận dụng những kiến thức đã tích lũy vào thực tiễn, tạo ra một sản phẩm mangtính ứng dụng và tính công nghiệp Là điều kiện để tìm hiểu kỹ hơn về lý thuyết điềukhiển tự động, khả năng lập trình và giám sát hệ thống qua giao diện Webserver.Trong quá trình thực hiện, nhóm cũng gặp không ít khó khăn khi thiết kế và thi công

mô hình, do thiếu kinh nghiệm thực tế, kiến thức hạn chế và sức ép về thời gian nênquá trình hoàn thành đồ án không tránh khỏi những thiếu sót Do vậy rất mong sựđóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn để đề tài hoàn thiện và phát triển tốt hơn

Xin chân thành cảm ơn Trần Quốc Vương, Ca Lê Vũ

Trang 7

Để có thể hoàn thành được đề tài này, nhóm thực hiện đề tài xin chân thành cảm

ơn các thầy, cô giáo trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP.Hồ Chí Minh nói chung

và các thầy, cô trong bộ môn Tự động hóa nói riêng đã tận tình hướng dẫn, giảng dạytrong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở trường

Xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn Th.S Nguyễn Minh Quyền đã trựctiếp hướng dẫn tận tình chu đáo và tạo điều kiện để nhóm thực hiện đề tài có thể hoànthành khóa luận này

Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn gia đình, các bạn học viên trong lớp, các anh chị đitrước lời cảm ơn sâu sắc vì những đóng góp quý báu và sự động viên, giúp đỡ nhiệttình trong suốt thời gian học tập, cũng như quá trình nghiên cứu, hoàn thành đồ ánnày

Mặc dù đã cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất Nhưng do buổiđầu làm quen và tiếp cận trong lĩnh vực mới cũng như hạn chế về kiến thức và kinhnghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa nhìnnhận được Nhóm thực hiện đề tài rất mong nhận được sự góp ý của quý Thầy (Cô)giáo và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn

Nhóm thực hiện đề tài xin chân thành cảm ơn!

Nhóm sinh viên thực hiện Trần Quốc Vương, Ca Lê Vũ

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ỔN ĐỊNH ÁP SUẤT

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa các phương pháp tiên tiến, các hệ thống sản xuất được hình thành ngày càng nhiều giúp năng suất lao động được tăng lên một cách rõ rệt Đặc biệt trong ngành điện tự động hóa đã có rất nhiều các hệ thống hiện đại, tối ưu được xây dựng và lắp đặt trong các nhà máy, xí nghiệp, giúp tăng năng

suất và giảm chi phí nhân công cũng như sức người

Hệ thống ổn định áp suất nói riêng cũng như các hệ thống yêu cầu xử lý tín hiệunhiệt độ, độ ẩm, áp suất được ứng dụng rộng rãi trong ngành tự động hóa công nghiệp

và cả trong cuộc sống Từ nguyên lý của hệ thống ta có thể phát triển rộng sang cácứng dụng khác có ảnh hưởng trực tiếp vào cuộc sống thường nhật và vấn đề ở đây là

ổn định áp suất trong một mô hình cụ thể tiêu biểu như nước ở khu dân cư, các tòanhà, nhà máy,…

Nhưng vấn đề đặt ra cụ thể là nhu cầu sử dụng nước của nhà máy không có quyluật, khác nhau ở từng thời điểm, nên làm sao để giải quyết áp suất nước trong đườngống để sử dụng ổn định và gây ít nguy hại nhất dẫn đến về các phần cứng như đườngống, máy bơm là một câu hỏi; bên cạnh đó, việc giám sát một cách hệ thống một cáchnhất quán cũng là một vấn đề cần được giải quyết

1.2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hệ thống ổn định áp suất nước trong nhà máy đã được nhiều người làm với nhiềuphương pháp khác nhau, nhiều thiết bị khác nhau, là nhà máy sẽ xây dựng tháp nước,các bơm trong hệ thống sẽ được khởi động trực tiếp với nguồn điện lưới và bơm nướclên các tháp Khi hoạt động, các bơm sẽ luôn trong trạng thái đầy tải cho đến khi thápnước đầy thì bơm được ngắt và khi nào thiếu nước bơm sẽ hoạt động trở lại Đối vớiphương pháp này, khi nhu cầu sử dụng nước thay đổi đột ngột và liên tục thì hệ thống

sẽ không đáp ứng kịp thời Ngoài ra, phương pháp này còn gây ra những hạn chế nhưsụt áp hệ thống điện do khởi động cùng lúc nhiều bơm; áp lực nước trong hệ thống đôikhi tăng quá cao không cần thiết có thể gây nứt hoặc bể ống nước, phải xả tràn làmthất thoát nước sạch hoặc điều chỉnh van để bảo vệ quá áp trong khi hệ thống bơm vẫnchạy với tốc độ tối đa gây lãng phí điện rất lớn, giảm tuổi thọ hệ thống bơm do khởiđộng trực tiếp với điện lưới

Xây dựng tháp có bể chứa nước trên cao, nước sạch được bơm lên bể chứa cógiám sát mực nước, chống được hiện tượng quá áp do nước được xả tự nhiên đến nơi

sử dụng nước Giải pháp này tốn nhiều chi phí xây dựng tháp nước, việc xây dựng vàhoàn thành công trình mất nhiều thời gian Bể nước trên cao dễ bị đóng rong rêu,nhiễm khuẩn, chi phí bảo dưỡng, vệ sinh và an toàn tháp về lâu dài rất cao, tốc độ cấpnước thụ động, không đáp ứng kịp khi nhu cầu sử dụng tăng

Vải nhân tạo được dệt từ sợi nhân tạo, trong đó sợi visco là loại được sản xuất và

Trang 9

Các loại vải sau khi dệt thường rất cứng, khó thấm nên rất khó nhuộm màu vàchưa đạt được độ trắng cần thiết nên cần tiền xử lý trước khi nhuộm

 Giũ hồ qua máy Boiloff, 600 độ , 30m/min

 Relax (giặt) loại bỏ tiếp, tẩy trắng 1200-1300 độ C, 2600l

 Định hình ổn định về hình dạng (nhiệt cao nên “chết” sợi), 1900-2300 độ C,20m/min

 Giảm trọng (máy JET) để vải mỏng nhẹ hơn, dễ bắt màu

Giai đoạn chính : nhuộm >130 độ, 3-4 bar, 2200l

Thuốc nhuộm Loại sợi Nhiệt độ nhuộm Ph nhuộm

Chính vì những điều này khiến người làm đề tài muốn nghiên cứu, thực thi đề tài

“Mô hình điều khiển, giám sát hệ thống bơm cấp nước đẳng áp cho nhà máy dệt nhuộm” với việc sử dụng thuật toán PID, giải thuật gọi bơm, giám sát qua SCADA và

-tích hợp IoT Industry

Vì đề tài mang tính mô hình, chỉ mô phỏng lại hoạt động cơ bản của quá trình ổnđịnh áp suất trong nhà máy dệt nhuộm nhằm mục đích trình bày và nghiên cứu nênchúng tôi thực hiện phương án thu nhỏ tỉ lệ giá trị áp suất đặt lại còn từ 0,3-0,4 bar

1.3 Ý NGHĨA THỰC TIỄN

Trong những năm gần đây, ngành điện tự động hoá phát triển không ngừng vàứng dụng điểu khiển áp suất được sử dụng trong nhiều các hệ thống nông nghiệp cũngnhư công nghiệp trong các lĩnh vực liên quan đến dung môi, chất lỏng

Biến tần là một thiết bị tự động đa năng, có nhiều tính năng điều khiển tốc độđộng cơ và tiết kiệm năng lượng, ứng dụng rộng rãi trong tất cả các ngành côngnghiệp, mang lại hiệu quả kinh tế cao

PLC là thiết bị dùng để điều khiển nhiều thiết bị đa dạng hỗ trợ các yêu cầu vềđiều khiển tự động, được ứng dụng trong nhiều hệ thống khác nhau

Đề tài được ứng dụng rộng rãi, nhằm đáp ứng vào nhu cầu thực tế trong lĩnh vực

tự động hóa, đặc biệt giải quyết được vấn đề điều khiển và giám sát một cách trựcquan

Trang 10

1.4 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

1.4.1 Tính toán, thiết kế mô hình

Tính toán chọn thiết bị phần cứng

Thiết kế 3D mô hình bằng SolidWorks, 3D tủ điện và mạch điện bằng EPLAN

1.4.2 Điều khiển động cơ bơm qua biến tần

Cài đặt thông số biến tần để điều khiển động cơ

Lập trình PLC thực hiện điều khiển bằng PID

1.4.3 Truyền thông PLC với biến tần

Truyền thông để gửi, nhận các tín hiệu : tần số, các giá trị setpoint, điều khiển…Lấy dữ liệu nhận được từ biến tần về PLC, sau đó lập trình, tạo giao diện kết nốiPLC với SCADA

1.4.4 Lập trình tạo giao diện SCADA, Webserver

Tạo được một giao diện thân thiện và tiện nghi cho người giám sát tại chỗ cũngnhư từ xa để hệ thống được hoạt động một cách tốt nhất

1.4.5 Kết nối SCADA với PLC

Nắm được phương thức truyền nhận dữ liệu giữa PLC và hệ thống SCADATruyền nhận dữ liệu giữa hệ thống Scada và PLC qua chuẩn giao tiếp Profinet

1.4.6 Kết nối Webserver với PLC thông qua giao thức MQTT trong IoT

Nắm được phương thức truyền thông giữa PLC và webserver

Truyền nhận dữ liệu giữa PLC và webserver thông qua MQTT trên nềnwebserver Node-Red

1.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Các nội dung cần nghiên cứu:

 Nội dung 1: Tìm hiểu giải pháp cho hệ thống

 Nội dung 2: Thiết kế giải thuật cho hệ thống

 Nội dung 3: Tìm hiểu biến tần SIEMENS SINAMICS V20

 Nội dung 4: Truyền thông biến tần SIEMENS SINAMICS V20 & PLC

S7-1200

 Nội dung 5: Thiết kế giao diện SCADA WINCC Professional

 Nội dung 6: Phương thức truyền nhận tín hiệu giữa giao diện SCADA và PLC

 Nội dung 7: Tìm hiểu về giao thức MQTT trong IoT kết nối công nghiệp

 Nội dung 8: Tìm hiểu công cụ Node-Red

Trang 11

 Nội dung 10: Truyền nhận dữ liệu từ PLC và Node-Red thông qua giao thứcMQTT

 Nội dung 11: Thực nghiệm và tiến hành hiệu chỉnh

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong quá trình học tập, thảo luận và lên ý tưởng đề tài cho Luận văn tốt nghiệp,chúng tôi đã đi đến sự đồng nhất trong các vấn đề cốt lõi của Tự động hóa là giải thuậtPID, các khía cạnh của việc điều khiển, giám sát hệ thống một cách chính xác nhưngvẫn đảm bảo được tối ưu, mang tính hiệu quả trong bối cảnh của nền công nghiệp 4.0IoT Đó là nguyên nhân thúc đẩy chúng tôi nghiên cứu và thực hiện đề tài này

Trang 12

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Giải pháp

PLC S7-1200 hỗ trợ giải thuật PID Để ổn định được áp suất hệ thống, ta sử dụngchức năng PID của PLC Tín hiệu cảm biến được đưa về PLC sau đó tính toán xuất tínhiệu gửi xuống cho biến tần thông qua truyền thông kiểm soát áp suất hệ thống

Hình 2.1 Sơ đồ giải thuật PID của hệ thống

Các khâu của Bộ điều khiển PID

 Khâu tỉ lệ (P)

Hình 2.2 Đồ thị PV theo thời gian với Kp thay đổi

Trang 13

Khâu tỉ lệ (đôi khi còn được gọi là độ lợi) làm thay đổi giá trị đầu ra, tỉ lệ với giátrị sai số hiện tại Đáp ứng tỉ lệ có thể được điều chỉnh bằng cách nhân sai số đó vớimột hằng số Kp, được gọi là độ lợi tỉ lệ.

Độ lợi của khâu tỉ lệ lớn là do thay đổi lớn ở đầu ra mà sai số thay đổi nhỏ Nếu

độ lợi của khâu tỉ lệ quá cao, hệ thống sẽ không ổn định (xem phần điều chỉnh vòng).Ngược lại, độ lợi nhỏ là do đáp ứng đầu ra nhỏ trong khi sai số đầu vào lớn, và làmcho bộ điều khiển kém nhạy, hoặc đáp ứng chậm Nếu độ lợi của khâu tỉ lệ quá thấp,tác động điều khiển có thể sẽ quá bé khi đáp ứng với các nhiễu của hệ thống

 Khâu tích phân (Kp)

Khâu tích phân (khi cộng thêm khâu tỉ lệ) sẽ tăng tốc chuyển động của quá trìnhtới điểm đặt và khử số dư sai số ổn định với một tỉ lệ chỉ phụ thuộc vào bộ điều khiển.Tuy nhiên, vì khâu tích phân là đáp ứng của sai số tích lũy trong quá khứ, nó có thểkhiến giá trị hiện tại vọt lố qua giá trị đặt (ngang qua điểm đặt và tạo ra một độ lệchvới các hướng khác)

Hình 2.3 Đồ thị PV theo thời gian với Ki thay đổi

Trang 14

 Khâu vi phân (Ki)

Hình 2.4 Đồ thị PV theo thời gian với Kd thay đổi

Khâu vi phân làm chậm tốc độ thay đổi của đầu ra bộ điều khiển và đặc tính này

là đang chú ý nhất để đạt tới điểm đặt của bộ điều khiển

Từ đó, điều khiển vi phân được sử dụng để làm giảm biên độ vọt lố được tạo rabởi thành phần tích phân và tăng cường độ ổn định của bộ điều khiển hỗn hợp Tuynhiên, phép vi phân của một tín hiệu sẽ khuếch đại nhiễu và do đó khâu này sẽ nhạyhơn đối với nhiễu trong sai số, và có thể khiến quá trình trở nên không ổn định nếunhiễu và độ lợi vi phân đủ lớn Do đó một xấp xỉ của bộ vi sai với băng thông giới hạnthường được sử dụng hơn Chẳng hạn như mạch bù sớm pha

Trang 15

 Công suất tùy thuộc vào quy mô mô hình

Giải pháp: Chọn động cơ 3 pha

Trang 16

2.2.1.2 Chọn biến tần

Yêu cầu:

 Biến tần ngõ ra pha pha 380 V

 Công suất tùy thuộc vào quy mô mô hình

 Có truyền thông Modbus RS485

Giải pháp: Chọn biến tần SINAMICS V20

Hình 2.6 Biến tần SINAMICS V20 SIEMENS

 Cách ly, đóng cắt, bảo vệ ngắn mạch, bảo vệ quá tải cho mạch động lực

 Tính chọn theo công thức P = U.I.cosφ từ đó tính được Iđm=2.5 A

Giải pháp: Chọn 4 MCB LS BKN ( 3 MCB 3P 6A, 1 MCB 2P 6A)

Trang 17

Mục đích: Cách ly, bảo vệ ngắn mạch, bảo vệ quá tải cho mạch động lực.

Giải pháp: Chọn cầu chì Kye Kentech-KHF-32M

Các thông số kĩ thuật:

 Dạng tép 1 cực

Trang 18

 Dòng điện tối đa: 32A

 Điện áp tối đa: 690V

Hình 2.9 Cầu chì Kye Kentech-KHF-32M

Trang 19

2.2.1.6 Lựa chọn relay nhiệt

Mục đích: Bảo vệ quá tải cho thiết bị điện, động cơ

Giải pháp: Chọn relay nhiệt LS MT-32

Trang 20

Các thông số kĩ thuật:

 Điện áp đầu vào: 200-240 VAC

 Dòng điện đầu vào: 1.4A

 Tần số 50-60Hz

 Điện áp đầu ra: 24V DC

 Dòng điện đầu ra: 4.5A

 Công suất 100W

2.2.2.2 Lựa chọn đèn báo

Mục đích: Báo nguồn, báo tình trạng làm việc của hệ thống.

Yêu cầu: Sử dụng với điện áp điều khiển

Giải pháp: Chọn 2 đèn báo 24v và 3 đèn báo 220V.

Trang 21

Hình 2.14 Các lại nút nhấn của Schneider Electric

2.2.2.4 Lựa chọn cảm biến

Mục đích: Đọc tín hiệu áp suất một cách chính xác để điều khiển hệ thống

Giải pháp: Chọn cảm biến PSA-01P của hãng AUTONICS

Hình 2.15 Cảm biến PSA-01P AUTONICS

Thông số kĩ thuật:

 Loại hiển thị: Hiển thị Led 7 đoạn

 Nguồn cấp: 24V

 Dải điện áp cho phép: 90-110% điện áp định mức

 Dải đo áp suất: 0-100 kPa

 Dòng điện tiêu thụ : tối đa 50mA

 Thời gian phản hồi: lựa chọn 2.5ms, 5ms, 100ms, 500ms

 Ngõ ra analog: 1-5VDC ± 2%

2.2.2.5 Lựa chọn tủ điện

Mục đích: Gắn và bảo vệ các thiết bị điện trong mạch điều khiển và động lực.

Yêu cầu: Tủ có kích thước phù hợp với số lượng thiết bị và có sơn tĩnh điện.

Giải pháp: Chọn mua tủ điện tại cửa hàng bán tủ điện

Hình 2.16 Tủ điện

Thông số kĩ thuật: Tủ có kích thước là 55x50 cm và có sơn tĩnh điện.

Trang 22

2.2.2.6 Lựa chọn relay mực nước

Mục đích: Giám sát mực nước của bồn và đóng, cắt tiếp điểm khi hết nước

làm ngưng hệ thống tránh bơm chạy khô gây cháy bơm

Giải pháp: Chọn relay mực nước HANYOUNG FS-3

Hình 2.17 Relay mực nước HANYOUNG FS-3

Thông số kĩ thuật:

 Model: FS-3A ( High Sensitivity)

 Nguồn: 110 VAC/ 220 VAC 50/60Hz

 Nguồn tiêu thụ: 3.2VA

 Thời gian phản hồi: tối đa 80ms khi vận hành, tối đa 160ms khi trả về

2.3 THIẾT KẾ PHẦN CỨNG, MẠCH ĐIỆN

2.3.1 Thiết kế phần cứng bằng phần mềm SolidWorks

Hình 2.18 Phần mềm SolidWorks

Trang 23

SolidWorks là phần mềm thiết kế 3D có mặt từ 1997 được tạo bởi công tyDassault Systèmes SolidWorks Corp với các chức năng chính như:

 Thiết kế mô hình 3D

 Lắp ráp các chi tiết

 Xuất bản vẽ dễ dàng

 Công cụ tạo kích thước, quản lý dự án và quy trình hiệu quả

 Tính năng gia công và phân tích động lực học

Hình 2.19 Hình ảnh thiết kế trên phần mềm SolidWorks

2.3.2 Thiết kế hệ thống điện với EPLAN

EPLAN với nền tảng CAE (Computer-Aid Engineering) đã phát triển các giảipháp thiết kế đã được chứng minh mang tính hiệu quả, góp phần cải thiện và nâng caohiệu suất mang lại lợi ích cho khách hàng trong nhiều năm trở lại đây EPLAN ElectricP8 và EPLAN ProPanel là một trong hai phần mềm quan trọng của EPLAN

Hình 2.20 Phần mềm EPLAN

Trang 24

2.3.2.1 Thiết kế tủ điện 3D bằng EPLAN ProPanel

EPLAN ProPanel là một phần mềm trên nền tảng của tổ hợp EPLAN Là giảipháp kỹ thuật dựa trên phần mềm để thiết kế và xây dựng các tủ điều khiển, tổng đài

và hệ thống phân phối điện linh hoạt trên mô hình 3D

Hình 2.21 Mô hình 3D của tủ điện thiết kế bằng EPLAN ProPanel

Hình 2.22 Kích thước tủ điện thiết kế bằng EPLAN ProPanel

2.3.2.2 Bảng vẽ mạch điện bằng EPLAN Electric P8

EPLAN Electric P8 là phần mềm toàn diện trong thiết kế tổng quan hệ thống

Trang 25

kế, thi công hệ thống điện, phần mềm giúp tăng tối đa hiệu quả trong thiết kế, kiểmsoát tài liệu và lưu trữ dự án

Các chức năng chính của phần mềm như :

 Thiết kế bản vẽ nguyên lý (Schematics)

 Thiết kế layout tủ

 Xuất báo cáo phục vụ mua sắm và thi công

 Thiết kế và giao tiếp với PLC

 Review, comment và thay đổi bản vẽ

Hình 2.23 Mạch động lực thiết kế bằng EPLAN Electric P8

Trang 26

Hình 2.24 Sơ đồ kết nối PLC thiết kế bằng EPLAN Electric P8

Hình 2.25 Sơ đồ điều khiển thiết kế bằng EPLAN Electric P8

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Thông qua việc khảo sát các ứng dụng thực tế trên thị trường của các giải pháp

có tính liên quan với mô hình; kết hợp với việc xây dựng mô hình thực tế từ thiết kế3D mô hình bằng phần mềm với tính chọn thiết bị phù hợp khả năng kinh tế nhưngvẫn đảm bảo tính hiệu quả, 3D tủ điện tới việc thiết kế các bản vẽ nguyên lý chuyênnghiệp như dự án Chúng tôi đã tập hợp các dữ liệu đó để tiếp tục phát triển đề tài đầy

đủ hơn, chuyên nghiệp hơn nhằm hoàn thiện đến mức cao nhất

Trang 27

CHƯƠNG 3 ĐIỀU KHIỂN ỔN ĐỊNH ÁP SUÁT DÙNG S7-1200 VỚI

BIẾN TẦN SIEMENS; LÀM VIỆC VỚI GIAO DIỆN SCADA VÀ CÁC GIAO THỨC TRUYỀN THÔNG

3.1 SƠ ĐỒ GIẢI PHÁP

Hình 3.26 Sơ đồ giải pháp

Trang 28

3.2 LƯU ĐỒ THUẬT TOÁN

3.2.1 Các lưu đồ và đồ thị thuật toán

Hình 3.27 System flowchart

Trang 29

Hình 3.29 Giải thuật gọi bơm

Hình 3.30 Staging (Pump 2)

Trang 30

Hình 3.31 Destaging (Pump 2)

Từ thực nghiệm và chọn lọc, nhóm đã chọn bộ điều khiển tích phân tỉ lệ, gọi tắt

là bộ điều khiển PI (Proportional-Integral controller) được ứng dụng rất phổ biến trongđiều khiển các quá trình công nghiệp, do khả năng điều khiển hiệu quả, cấu trúc đơngiản và phạm vi ứng dụng rộng

3.2.2 Bộ điều khiển PI

Về nguyên tắc, có hai kiểu tinh chỉnh bộ điều khiển PI đã được nghiên cứu vàtriển khai ứng dụng Đó là, tinh chỉnh ngay trong quá trình hoạt động của hệ thống(gọi tắt là tinh chỉnh online) và tinh chỉnh trong lúc tắt hệ thống hoặc chỉ cho hệ thốngvận hành một thời gian nhất định (gọi tắt là tinh chỉnh off-line) Trong đó, áp dụng giảithuật di truyền được xem là một phương pháp hiệu quả để tinh chỉnh off-line bộ điềukhiển (Singh, R & I Sen, 2004; Salami et al., 1995; Kwok et al., 1992) Tuy nhiên,việc tìm kiếm trực tiếp các giá trị tối ưu của các thông số bộ điều khiển trong miềnxác định của chúng đòi hỏi rất nhiều thời gian, cũng như có thể phải cần đến mô hìnhtoán của đối tượng (Nguyễn Chí Ngôn, 2008; Mitsukura et al., 1997) Trong khuynhhướng phát triển công nghiệp ngày nay, các quá trình thiết bị đòi hỏi việc tự động điềuchỉnh một cách hiệu quả, trong phạm vị hoạt động rộng, cùng với việc thiết kế và thicông bộ điều khiển đơn giản Tinh chỉnh online bộ điều khiển PI bằng các giải thuật

Trang 31

thông minh được xem là một trong nhiều cách thức để đạt được yêu cầu này(Kanagaraj et al., 2008)

Bộ điều khiển PI được thực hiện bởi (Johnson M A & M H Moradi, 2005):

Trong đó, Kp và Ki lần lượt là độ lợi tỉ lệ và độ lợi tích phân của bộ điều khiển.Nhiệm vụ của người thiết kế bộ điều khiển PI, là chọn lựa bộ giá trị { Kp, Ki) thỏa mãncác yêu cầu về chất lượng điều khiển

Các thông số độ lợi Kp và Ki ảnh hưởng đến thời gian tăng (rise time), độ vọt lố(overshoot) và thời gian xác lập (setling time) của đáp ứng

Hệ thống sử dụng phương pháp FOPDT (first order plus dead time) để xác định các thông số của bộ điều khiển PI:

FOPDT là phương pháp dùng cho hệ bậc một với thời gian trễ

Hình 3.32 Phương pháp FOPDT

K=gain; L= time delay; T= time constant

Áp dụng theo các phép tính toán như các hình dưới từ 2 tài liệu: PID Tuning Guide by Robert C Rice, PhD và DESIGN OF PID CONTROLLER FOR FOPDT AND IPDT SYSTEM by RUBEN KANDULNA.

 Để xác định được K (Gain):

Trang 32

Với mô hình thực tế, chúng tôi tính được: Kp = 0.6/40 (bar/%) => K = 0.75

Với mô hình thực tế, chúng tôi tính được: T = 0.108(s)

 Xác định L ( Time delay/Dead Time):

Trang 34

Sai số xác lập: là sai số của hệ thống khi thời gian tiến đến vô cùng

Sai số xác lập không những phụ thuộc vào cấu trúc và thông số của hệ thống

mà còn phụ thuộc vào tín hiệu vào

3.2.3.2 Đáp ứng quá độ: Độ vọt lố

Hiện tượng vọt lố: là hiện tượng đáp ứng của hệ thống vượt quá giá trị xác

lập của nó

Độ vọt lố: (Percent of Overshoot – POT) là đại lượng đánh giá mức độ vọt lố

của hệ thống, độ vọt lố được tính bằng công thức

Hình 3.38 Độ vọt lố

Trang 35

Thời gian quá độ (t qđ): là thời gian cần thiết để sai lệch giữa đáp ứng của hệ

thống và giá trị xác lập của nó không quá ε% (2% hoặc 5%)

Hình 3.39 Thời gian quá độ

Hình 3.40 Hiển thị đánh giá hệ thống trên trang Control

Ngày đăng: 01/11/2020, 16:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[13] SIEMENS PLC & Inverter https://support.industry.siemens.com/cs/start?lc=en-WW[14]MQTT https://www.cloudmqtt.com/ Link
[15] IBM Cloud https://www.ibm.com/cloud [16] Node-Red https://nodered.org/ Link
[2] Nguyễn Thị Phương Hà (2007), Lý thuyết điều khiển hiện đại. Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP.HCM Khác
[3] Huỳnh Thái Hoàng (2006), Lý thuyết điều khiển thông minh. Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP.HCM Khác
[4] Electric Motors and Control Systems – Frank D.Petruzella Khác
[5] Nguyễn Chí Ngôn, 2008. Tối ưu hóa bộ điều khiển PID bằng giải thuật di truyền. Tạp chí Khoa học Đại Học Cần Thơ, số 2008:9, trang 241-248 Khác
[6] Åstrửm, K.J. and T. Họgglund, 1988. Automatic Tuning of PID Controllers. Instrument Society of America, Research Triangle Park, NC Khác
[7] Johnson M.A. and M.H. Moradi, 2005. Chapter 8, in: PID Control - New Identification and Design Methods, pp. 297-337. Springer-Verlag London Limited. ISBN- 10: 1-85233-702-8 Khác
[8] Kwok, D.P. and P. Wang, 1992. Fine-tuning of classical PID Controllers based on Genetic Algorithms. IEEE Inter. Workshop on Emerging Technologies and Factory Automation, pp. 37-43 Khác
[9] Mitsukura Y., T. Yamamoto and M. Kaneda.1997. A Genetic Tuning Algorithm of PID Parameters, Proc. IEEE Confer. Syst, Man and Cyber., Orlando, Oct. 1997, pp. 923-928 Khác
[10] Salami, M. and G. Cain, 1995. An adaptive PID controller based on genetic algorithm processor. IEEE Conf. Publ. No. 414, 12-14 Sep 1995, pp. 88-93 Khác
[11] Singh, R. and I. Sen, 2004. Tuning of PID Controller Based AGC System Using Genetic Algorithms. TENCON 2004. IEEE Region 10th Confer., pp. 531-534 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w