Nhiều giải thuật điều khiển động cơ không đồng bộ đã được nghiêncứu và ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực truyền động điện như phương pháp momentrực tiếp, phương pháp điều khiển phi tuyế
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Bùi Mạnh Hà
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài này, tôi xin chân thành cảm ơn Qúy thầy cô Trường ĐạiHọc Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM đã tận tình truyền đạt, trang bị những kiến thứckhoa học kỹ thuật quý giá cho tôi trong suốt quá trình học cao học tại trường
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn đến thầy TS Nguyễn Thanh Phương người
đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt kinh nghiệm để tôi hoàn thành đề tài này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã độngviên giúp đỡ tôi rất nhiều, đã tạo cho tôi niềm tin và nỗ lực cố gắng để hoàn thành luậnvăn này
TP HCM, Ngày 21 tháng 12 năm 2012 Học viên thực hiện
Bùi Mạnh Hà
Trang 3TÓM TẮT
Động cơ không đồng bộ ba pha là thiết bị chủ lực trong truyền động điện xoaychiều vì các ưu điểm như: cấu tạo đơn giản, chắc chắn, vận hành tin cậy, ít bảo trì,sửa chữa, giá thành hạ, hiệu suất cao so với động cơ khác Tuy nhiên, việc điềukhiển động cơ không đồng bộ là một vấn đề khó khăn, phức tạp vì động cơ khôngđồng bộ là một hệ phi tuyến mạnh và cần một thuật toán điều khiển hết sức chặtchẽ
Phương pháp điều khiển trực tiếp momen (Direct Torque Control - DTC), từthông stator và momen có thể được điều khiển trực tiếp bằng cách lựa chọn véc tơ
điện áp thích hợp, đang được sử dụng phổ biến để điều khiển động cơ Tác giả kết
hợp tính ưu việt của các phương pháp điều khiển khác nhau và cũng như với mongmuốn tìm hiểu sâu về lĩnh vực truyền động điện xoay chiều Trong luận văn này, đề
tài “Điều khiển động cơ KĐB 3 pha theo phương pháp DTC dùng bộ điều khiển PI mờ lai” được thực hiện
Với mục đích cải tiến phương pháp điều khiển PI thông thường (với thông số
Kp và Ki cố định) bằng cách đề xuất phương pháp điều khiển PI mờ lai (với sự
thay đổi động các thông số Kp và Ki theo yêu cầu điều khiển tốc độ động cơ) Cáckết quả mô phỏng sẽ cho thấy hiệu quả của phương pháp đề xuất
Trang 4Induction motor is the most widely used in the traditional of the alternating current.The advantages of induction motor such as simple construction, reliableoperation, performance high the price is cheaper than other types of motors, aswell as easy maintenance However, the induction motor control is a difficultproblem, complicated because induction motor is a strong nonlinear systems andrequires control algorithm very closely
Direct Torque Control method (Direct Torque Control - DTC), flux stator andmoment can be controlled directly by selecting an appropriate inverter state, is inusing widely to control motor Author combined advantages of the method differenttogether with high expectation of wide & deep study of induction motor drivers In
this thesis, the theme: “Control three-phase induction motor with DTC method using the hybrid fuzzy PI controller” are presented.
With an aim of improving the PI normal control method (with parameter point
of Kp and Ki) by proposed the Hybrid Fuzzy PI control method (with variableparameter of Kp and Ki) Simulative results show the effectiveness of the proposedmethod
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH xi
Chương 1: TỔNG QUAN 1
1.1 GIỚI THIỆU 1
1.1.1 Đặt vấn đề 1
1.1.2 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.2 Nội dung nghiên cứu 3
1.2.3 Phương pháp nghiên cứu 3
1.3 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Giới thiệu tổng quan về phương pháp điều khiển DTC 3
1.3.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.4 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 7
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8
2.1 ĐIỀU KHIỂN MỜ 8
2.1.1 Giới thiệu chung 8
2.1.2 Cấu trúc của bộ điều khiển mờ 8
2.1.3 Thiết kế bộ điều khiển mờ 11
2.1.4 Điều khiển PID mờ [1] 11
2.1.4.1 Sơ đồ điều khiển sử dụng PID mờ 12
2.1.4.2 Luật chỉnh định PID 12
Trang 62.1.4.3 Điều khiển PD mờ 13
2.1.4.4 Điều khiển PI mờ 13
2.1.4.5 Điều khiển PID mờ 14
2.1.5 Hệ mờ lai 15
2.1.5.1 Hệ mờ lai không thích nghi 15
2.1.5.2 Hệ mờ lai cascade 16
2.1.5.3 Công tắc mờ 16
2.2 ĐIỀU KHIỂN ĐỊNH HƯỚNG TRƯỜNG (FOC) 16
2.2.1 Phương pháp điều khiển định hướng từ thông rotor trực tiếp 18
2.2.2 Phương pháp điều khiển định hướng từ thông rotor gián tiếp 20
2.2.3 Ưu, nhược điểm của phương pháp điều khiển định hướng trường 21
2.3 ĐIỀU KHIỂN TRỰC TIẾP MOMEN (DTC) 21
2.3.1 Giới thiệu phương pháp điều khiển trực tiếp momen 21
2.3.2 Sự biến thiên các đại lượng của phương pháp DTC 23
2.3.2.1 Sự biến thiên của từ thông stator 23
2.3.2.2 Sự biến thiên của từ thông rotor 24
2.3.2.3 Sự biến thiên của điện áp stator 27
2.3.2.4 Sự biến thiên của momen 27
2.3.3 Phương pháp điều khiển trực tiếp momen (DTC) 29
2.3.3.1 Kỹ thuật đóng ngắt các khóa để điều khiển từ thông và momen 30
2.3.3.2 Phương pháp điều khiển trực tiếp momen-DTC 36
2.3.3.3 Phân tích các khối trong sơ đồ nguyên lý 38
2.3.3.3.1 Bộ so sánh từ thông 38
2.3.3.3.2 Bộ so sánh momen 39
2.3.3.3.3 Bảng đóng cắt 41
2.3.3.3.4 Bộ nghịch lưu 44
2.3.3.3.5 Khâu ước lượng momen và từ thông 45
2.3.3.4 Mô hình mô phỏng phương pháp DTC trong Matlab/simulink 46
Chương 3: MÔ HÌNH TOÁN ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA 47
Trang 73.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA 47
3.2 VECTOR KHÔNG GIAN VÀ CÁC ĐẠI LƯỢNG BA PHA 48
3.2.1 Xây dựng vector không gian 48
3.2.2 Hệ tọa độ cố định stator (α-β)) 49
3.2.3 Hệ tọa độ từ thông rotor (d-q) 51
3.3 MÔ HÌNH CỦA ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA 53
3.3.1 Lý do xây dựng mô hình 53
3.3.2 Hệ phương trình cơ bản của động cơ 54
3.3.3 Các tham số của động cơ 56
3.3.4 Mô hình trạng thái của động cơ trên hệ tọa độ stator (α-β)) 56
3.3.5 Mô hình trạng thái của động cơ trên hệ tọa độ rotor (d-q) 59
3.3.6 Mô hình động cơ KĐB 3 pha trên hệ tọa độ stator trong Simulink của Matlab 60
3.3.6.1 Các giá trị cần thu thập của động cơ không đồng bộ 3 pha 60
3.3.6.2 Mô hình động cơ trong simulink 61
3.3.6.3 Mô phỏng mở máy trực tiếp động cơ không đồng bộ 61
Chương 4: THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN PI MỜ LAI ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ KĐB 3 PHA THEO PHƯƠNG PHÁP DTC 64
4.1 BỘ ĐIỀU KHIỂN PI MỜ 64
4.2 MÔ HÌNH MÔ PHỎNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ KĐB 3 PHA THEO PHƯƠNG PHÁP DTC DÙNG BỘ PI MỜ LAI 67
4.2.1 Bộ điều khiển PI mờ lai 67
4.2.2 Mô hình mô phỏng điều khiển động cơ KĐB 3 pha theo phương pháp DTC dùng bộ điều khiển PI mờ lai 72
4.2.3 Mô hình mô phỏng điều khiển động cơ KĐB 3 pha theo phương pháp DTC dùng bộ điều khiển PI thường 72
Chương 5: KẾT QUẢ MÔ PHỎNG 74
Trang 85.1 KẾT QUẢ MÔ PHỎNG PHƯƠNG PHÁP DTC DÙNG BỘ ĐIỀU KHIỂN PI
MỜ LAI VÀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PI THƯỜNG 74
5.1.1 Động cơ chạy không tải với tốc độ đặt định mức: 74
5.1.2 Động cơ chạy không tải với tốc độ đặt thay đổi: 75
5.1.3 Động chạy không tải sau đó đóng tải: 77
5.1.4 Động cơ chạy với tải định mức, tốc độ đặt thay đổi : 78
5.1.5 Động cơ chạy không tải sau đó đảo chiều quay : 79
5.1.6 Động cơ chạy với tải thay đổi, tốc độ đặt định mức : 80
5.2 NHẬN XÉT KẾT QUẢ MÔ PHỎNG 81
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 82
6.1 KẾT LUẬN 82
6.2 HẠN CHẾ 82
6.3 KIẾN NGHỊ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DTC Direct Torque Control
FOC Field Oriented Control
PI Proportional Integrator
PID Proportional Integral Derivative PWM Pulse Width Modulation
ĐC KĐB Động cơ không đồng bộ
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng phân tích khi vector từ thông ở sector I 34
Bảng 2.2: Bảng phân tích khi vector từ thông ở sector II 34
Bảng 2.3: Bảng phân tích khi vector từ thông ở sector III 34
Bảng 2.4: Bảng phân tích khi vector từ thông ở sector IV 34
Bảng 2.5: Bảng phân tích khi vector từ thông ở sector V 35
Bảng 2.6: Bảng phân tích khi vector từ thông ở sector VI 35
Bảng 2.7: Bảng phân tích khi vector từ thông ở sector K bất kỳ 35
Bảng 2.8: Bảng đóng cắt tối ưu khi từ thông ở sector K 42
Bảng 2.9: Bảng đóng cắt vector điện áp theo yêu cầu điều khiển 42
Bảng 2.10: Giá trị thông số điều khiển quy đổi 43
Bảng 3.1: Các thông số của ĐCKĐB dùng để mô phỏng 62
Bảng 4.1: Luật mờ của Kp 65
Bảng 4.2: Luật mờ của Ki 65
Bảng 4.3: Các thông số của ĐCKĐB dùng để mô phỏng 73
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống bộ điều khiển mờ cơ bản 8
Hình 2.2: Cấu trúc bộ điều khiển mờ 9
Hình 2.3: Sơ đồ bộ điều khiển mờ cơ bản 9
Hình 2.4: Sơ đồ điều khiển sử dụng PID mờ 12
Hình 2.5: Luật chỉnh định PID 12
Hình 2.6: Bộ điều khiển PD mờ dùng hệ quy tắc Mamdani 13
Hình 2.7: Bộ điều khiển PI mờ dùng hệ quy tắc Mamdani 13
Hình 2.8: Bộ điều khiển PID mờ dùng hệ quy tắc Mamdani 14
Hình 2.9: Cấu trúc hệ mờ lai không thích nghi 15
Hình 2.10: Cấu trúc hệ mờ lai cascade 16
Hình 2.11: Công tắc mờ 16
Hình 2.12: Sơ đồ tổng quát của hệ thống điều khiển định hướng trường 18
Hình 2.13: Sơ đồ điều khiển định hướng từ thông rotor trực tiếp 19
Hình 2.14: Sơ đồ điều khiển định hướng từ thông rotor gián tiếp 20
Hình 2.15: Sơ đồ cấu trúc phương pháp điều khiển DTC động cơ KĐB 22
Hình 2.16: Các vector điện áp trong không gian 27
Hình 2.17: Minh họa góc lệch pha giữa từ thông stator và rotor 29
Hình 2.18: Sáu sector trên mặt phẳng phức 30
Hình 2.19: Minh họa cho từ thông ở sector I 31
Hình 2.20: Lựa chọn vector điện áp thích hợp cho từ thông stator và momen 31
Hình 2.21: Minh họa cho cho từ thông ở sector K bất kỳ 35
Hình 2.22: Sơ đồ nguyên lý điều khiển từ thông và momen 37
Hình 2.23: Hình minh họa cho bộ so sánh từ thông hai bậc 38
Hình 2.24: Mô phỏng bộ so sánh từ thông hai bậc trong Matlab-Simulink 39
Hình 2.25: Điều khiển vector không gian từ thông stator 39
Hình 2.26: Hình minh hoạ cho bộ so sánh từ thông ba bậc 40
Hình 2.27: Bộ so sánh momen ba bậc trong Matlab-Simulink 41
Trang 12Hình 2.28: Mô hình xác định vị trí từ thông stator trong mặt phẳng phức 43
Hình 2.29: Mô hình bộ so sánh từ thông và momen trong Matlab/simulink 44
Hình 2.30: Mô hình bảng đóng cắt trong Matlab/simulink 44
Hình 2.31: Mô hình bộ nghịch lưu trong Matlab/simulink 45
Hình 2.32: Mô hình khâu ước lượng momen và từ thông trong Matlab/simulink 46
Hình 2.33: Mô hình mô phỏng phương pháp DTC trong Matlab/simulink 46
Hình 3.1: Vị trí không gian các pha 48
Hình 3.2: Xây dựng vector không gian từ các đại lượng pha 49
Hình 3.3: Hệ tọa độ stator ( α - β ) 50
Hình 3.4: Mỗi liên hệ giữa tọa độ ( α - β ) và tọa độ(d-q) 51
Hình 3.5: Biểu diễn các vector không gian trên hệ tọa độ (d-q) 52
Hình 3.6: Mô hình đơn giản của động cơ KĐB ba pha có rotor lồng sóc 53
Hình 3.7: Mô hình mô phỏng của động cơ không đồng bộ ba pha 61
Hình 3.8: Mô hình mô phỏng mở máy trực tiếp động cơ KĐB 3 pha 61
Hình 3.9: Kết quả mô phỏng mở máy trực tiếp động cơ KĐB 3 pha 63
Hình 4.1: sơ đồ bộ điều khiển PI mờ điều khiển ĐC KĐB theo pp DTC 67
Hình 4.2: Mô hình mô phỏng khối PI mờ lai 67
Hình 4.3: Mô hình khối Fuzzy logic 68
Hình 4.4: Giao diện soạn thảo Fuzzy logic trên Matlab/simulink 68
Hình 4.5: Hàm thành viên sai số tốc độ E 68
Hình 4.6: Hàm thành viên của độ dốc sai số tốc độ DE 69
Hình 4.7: Hàm thành viên Kp 69
Hình 4.8: Hàm thành viên Ki 69
Hình 4.9: Giao diện soạn thảo luật mờ trên Matlab/simulink 70
Hình 4.10: Luật mờ trong Matlab/simulink 70
Hình 4.11: Chỉnh định Kp trong không gian 71
Hình 4.12: Chỉnh định Ki trong không gian 71
Hình 4.13: Mô hình điều khiển ĐC KĐB 3 pha theo phương pháp DTC dùng bộ điều khiển PI mờ lai 72
Trang 13Hình 4.14: Mô hình điều khiển ĐC KĐB 3 pha theo phương pháp DTC dùng bộ
điều khiển PI thường 72
Hình 5.1: Kết quả mô phỏng động cơ chạy không tải với tốc độ định mức 75
Hình 5.2: Kết quả mô phỏng động cơ chạy không tải với tốc độ thay đổi 76
Hình 5.3: Kết quả mô phỏng động cơ chạy không tải sau đó đóng tải 77
Hình 5.4: Kết quả mô phỏng động cơ chạy với tải định mức, tốc độ thay đổi 78
Hình 5.5: Kết quả mô phỏng động cơ chạy không tải sau đó đảo chiều quay 79
Hình 5.6: Kết quả mô phỏng động cơ chạy với tải thay đổi, tốc độ định mức 80
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN1.1 GIỚI THIỆU
1.1.1 Đặt vấn đề
Động cơ không đồng bộ so với các loại động cơ khác có cấu tạo và vận hành đơngiản, cạnh tranh về giá thành so với loại động cơ khác, làm việc tin cậy nên được sửdụng nhiều trong sản xuất và đời sống Tuy nhiên việc điều khiển hoạt động củađộng cơ không đồng bộ là tương đối khó do đặc tính phi tuyến của động cơ
Ngày nay cùng với sự phát triển của thiết bị điện tử công suất và các bộ vi xử
lý thì việc điều khiển ĐC KĐB trở nên dễ dàng hơn Đặc biệt là các hệ thống xử lýtín hiệu số đã cho phép thực hiện các giải thuật phức tạp để điều khiển động cơkhông đồng bộ Nhiều giải thuật điều khiển động cơ không đồng bộ đã được nghiêncứu và ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực truyền động điện như phương pháp momentrực tiếp, phương pháp điều khiển phi tuyến, phương pháp định hướng trường,phương pháp điều khiển vector không gian,…Trong đó, phương pháp sử dụng mạngneural, fuzzy logic kết hợp với các phương pháp điều khiển thông thường đang làmột hướng nghiên cứu đầy tiềm năng trong điều khiển máy điện không đồng bộ
Với mong muốn tìm hiểu sâu về lĩnh vực truyền động điện xoay chiều
Chính vì vậy đề tài “Điều khiển động cơ KĐB 3 pha theo phương pháp DTC dùng bộ điều khiển PI mờ lai” được thực hiện.
1.1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, phương pháp DTC cũng là một lựa chọn mới trong các kỹ thuậtđiều khiển ĐC KĐB với những ưu điểm sau:
- Đơn giản, không cần đến các khối chuyển đổi tương quan
- Tính linh hoạt cao
- Khả năng điều khiển bền bỉ và chính xác
Trang 15- Không cần phải sử dụng các cảm biến đo từ thông trực tiếp
- Không phụ thuộc nhiều vào thông số động cơ
- Khả năng bám tốc độ đặt cao, ngay cả khi tải thay đổi
Ưu điểm của phương pháp DTC so với phương pháp V/F
- Tốc độ động cơ bám tốt do momen điện từ của động cơ được điều khiểntrực tiếp
- Đáp ứng tốc độ vẫn đảm bảo trong các điều kiện tải thay đổi hoặc thông sốđộng cơ thay đổi trong quá trình làm việc
- Cho đáp ứng nhanh, chất lượng truyền động tốt, hiệu suất cao
- Từ thông của động cơ luôn được giữ tối ưu
Ưu điểm của phương pháp DTC so với phương pháp FOC
- Ít phụ thuộc vào thông số động cơ
- Không cần phải sử dụng các khối chuyển đổi tương quan
- Cho đáp ứng momen nhanh hơn
Tuy nhiên, trong hướng nghiên cứu đề tài này kết hợp phương phápDTC với bộ điều khiển PI mờ lai nhằm cải thiện chất lượng hệ thốngkhi hoạt động tốc độ thấp cũng như thay đổi momen yêu cầu
1.2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu của đề tài
Đề tài này tập trung nghiên cứu bộ điều khiển PI mờ lai điều khiển động cơKĐB 3 pha theo phương pháp DTC nhằm cho thấy sự thích nghi tốt của bộ điềukhiển mờ lai trong điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ Việc thiết kế sẽ được
mô phỏng trên Matlab/simulink
Trang 161.2.2 Nội dung nghiên cứu
- Các phương pháp điều khiển động cơ KĐB 3 pha
- Đặc tính của máy điện không đồng bộ
- Xây dựng mô hình máy điện động cơ KĐB
- Xây dựng phương pháp điều khiển trực tiếp momen động cơ KĐB
- Xây dựng bộ điều khiển PI điều khiển tốc độ động cơ KĐB theo phươngpháp DTC
- Xây dựng bộ điều khiển PI mờ lai điều khiển tốc độ động cơ KĐB theophương pháp DTC
1.2.3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tham khảo tài liệu: Bằng cách thu thập thông tin từ các tài liệu, bàibáo liên quan, và truy cập mạng internet
- Phương pháp quan sát: Khảo sát một số mô hình mô phỏng thực tế đang có từ cácluận văn trước và các bài báo trên mạng internet, từ đó mô phỏng lại bằng phầnmềm Matlab/simulink để so sánh với kết quả đã có nhằm rút ra những kinh nghiệmtrong việc mô phỏng
- Phương pháp mô phỏng: Phần nghiên cứu được kiểm chứng bằng việc thực hiện
mô phỏng và đánh giá trên phần mềm Matlab/simulink
1.3 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
1.3.1 Giới thiệu tổng quan về phương pháp điều khiển DTC
- Kỹ thuật DTC điều khiển ĐC KĐB 3 pha được đưa ra đầu tiên bởi Takahashi vào
1986 và được xem như là giải thuật điều khiển động cơ cho đáp ứng momen nhanh
và hiệu suất điều khiển cao Kỹ thuật này cho phép điều khiển độc lập và cùng lúc
từ thông động cơ và momen điện từ
Trang 17- Nếu từ thông stator được chọn là giá trị tham chiếu, giá trị ước lượng của từ thông
và momen được tính toán chỉ dựa vào dòng điện và điện áp stator Như vậy điện trởstator là thông số động cơ duy nhất cần đến Đây chính là yếu tố tạo nên tính ưu việtcho kỹ thuật DTC
Những năm gần đây, các giải pháp được đề nghị cho các hệ thống điềukhiển trực tiếp momen được cải tiến như sau:
- Sử dụng các bảng đóng cắt cải tiến
- Sử dụng các bộ so sánh trễ hoặc không có trễ, hai ba bậc
- Ứng dụng các sơ đồ DTC với tần số đóng ngắt không đổi, vận hành với kỹthuật PWM hoặc điều chế véctơ không gian
- Ứng dụng kỹ thuật điều khiển mờ hoặc mạng nơron mờ
- Sử dụng các bộ ước tính từ thông phức tạp để cải tiến đặc tính ở vận tốcthấp
1.3.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trong thập kỷ qua, có rất nhiều cải tiến trong sơ đồ điều khiển trực tiếp momen cổđiển (Takahashi & Noguchi, 1986) đã được thực hiện bởi:
Romeral L., et al (2003) Novel Direct Torque Control (DTC) Scheme With Fuzzy Adaptive Torque-Ripple Reduction, IEEE Trans Ind Electron., vol.50, pp.487–492,Jun.
Chen L., et al., (2005) A scheme of fuzzy direct torque control for induction machine, IEEE Proceedings of the Fourth International Conference
on Machine Learning and Cybernetics, Guangzhou, 18-21 Aug.
Reddy T B., at al (2006) Sensorless Direct Torque Control of Induction Motor based on Hybrid Space Vector Pulsewidth Modulation to Reduce Ripples and Switching Losses – A Variable Structure Controller Approach, IEEE Power India Conference.
Trang 18Các mục tiêu của những cải tiến là nhằm để cải thiện việc khởi động của động cơ,các hoạt động trong điều kiện quá tải và trong miền tốc độ thấp Các thay đổi cũngnhằm mục đích để giảm momen và dòng điện hài, giảm mức độ tiếng ồn và để tránhbiến điệu tần số bằng cách sử dụng các phương pháp chuyển mạch với tần số đóngcắt không đổi.
Những nhược điểm cơ bản của sơ đồ DTC sử dụng các bộ điều khiển trễ chuyển đổitần số là xuất hiện dòng và momen gọn sóng Sự chuyển động của vector từ thôngstator trong quá trình thay đổi vòng quay các thanh dẫn tạo các sườn dao động đáng
kể của momen điện từ Một vấn đề khác là việc thực hiện các bộ điều khiển trễ đòihỏi một tần số lấy mẫu cao Khi một bộ điều khiển trễ được thực hiện bằng cách sửdụng một bộ xử lý tín hiệu kỹ thuật số (DSP) hoạt động hoàn toàn khác với bộtương tự
Trong bộ tương tự, hoạt động các giá trị của momen điện từ và độ lớn từ thôngstator được giới hạn trong giải trễ mong muốn Điều đó có nghĩa, biến tần có thểthay đổi trạng thái mỗi lần độ lớn từ thông hoặc momen đi qua một giới hạn nhấtđịnh
Nói cách khác, việc thực hiện kỹ thuật số sử dụng thời gian mẫu cụ thể mà trên đómomen và từ thông được kiểm tra nằm trong giới hạn mong muốn Điều đó cónghĩa là momen và từ thông có thể vượt ra khỏi giới hạn mong muốn rất thườngxuyên cho đến khi thời gian lấy mẫu kế tiếp Đối với lý do này, gợn song momen và
từ thông không mong muốn xuất hiện
Nhiều nhà nghiên cứu được định hướng kết hợp các nguyên tắc của DTC với mộtphương pháp tần số đóng cắt không đổi để điều khiển bộ biến tần bằng cách sửdụng điều chế vector không gian Điều này đòi hỏi tính toán trong các sơ đồ điềukhiển vector điện áp tham chiếu mà cần phải có điều chế trong đầu ra bộ biến tần
Vì vậy, điều khiển trực tiếp momen với phương pháp điều chế không gian vector(DTC-SVM) được áp dụng
Trang 19Koutsogiannis Z &, Adamidis G., (2007) Direct Torque Control using Space Vector Modulation and dynamic performance of the drive via a Fuzzy logic controller for speed regulation, in: proceedings of EPE.
Ngoài ra, DTC-SVM có thể được áp dụng bằng cách sử dụng điều khiển momenvòng kín để giảm gợn sóng momen Rất nhiều bài báo nói về điều khiển tốc độ củatruyền động điện, trong đó sử dụng các chiến lược khác nhau dựa trên trí tuệ nhântạo như mạng lưới thần kinh nhân tạo và bộ điều khiển logic mờ đã trình bày Đốivới các bộ điều khiển tốc độ PI mờ có khả năng loại bỏ nhiễu và bền vững đượcchứng minh:
Gadoue S M at al., (2009) Artificial intelligence-based speed control
of DTC induction motor drives-A comparative study, J Electric Power Syst Res.
Tình hình nghiên cứu trong nước
Những năm gần đây, hướng nghiên cứu điện tử công suất ứng dụng điềukhiển tốc độ động cơ KĐB, trong đó kết hợp phương pháp DTC và biến tần ma trậnđang được nhiều nhóm nghiên cứu quan tâm Có nhiều nhiều công trình công bốnhững kết quả nghiên cứu về lý thuyết cũng như thực nghiệm Một số công trìnhđáng chú ý do nhóm tác giả trong nước như:
Direct torque control for matrix converter fed three-phase induction motor using an artificial neural network model TS Phan Quốc Dũng, Lê Minh Phương, Nguyễn Hoàng Vũ.
Direct torque control for matrix converter fed induction motor drive using fuzzy logic controller.Nguyễn Phương Duy, Huỳnh Trung Nam, Huỳnh Thái Hoàng, Nguyễn Văn Nhờ.
Direct torque control of induction motor drive fed by three-level NPC inverter with common mode voltage elimination.Phan Thành Minh, Nguyễn Văn Nhờ
Tuy nhiên, các nghiên cứu trên hầu hết chỉ dừng ở mức đưa ra giải thuật hoặc môphỏng với Matlab/Simulink Rất ít nghiên cứu đề cập đến kết quả thực nghiệm
Trang 20Đề tài này luận văn này sẽ đưa ra các giải thuật của bộ điều khiển PI mờ lai chovòng hồi tiếp tốc độ ứng dụng vào phương pháp điều khiển trực tiếp momen động
cơ KĐB 3 pha Tất cả lý thuyết, kết quả mô phỏng sẽ được trình bày trong phần sau
1.4 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Nội dung chính của luận văn gồm các chương sau:
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Mô hình toán động cơ không đổng bộ 3 pha
Chương 4: Thiết kế bộ điều khiển PI mờ lai điều khiển động cơ KĐB 3 pha theo
phương pháp DTC
Chương 5: Kết quả mô phỏng
Chương 6: Kết luận và hướng phát triển đề tài
Trang 21Chương 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT2.1 ĐIỀU KHIỂN MỜ
2.1.1 Giới thiệu chung
Điều khiển mờ được thực hiện dựa trên lý thuyết logic mờ gọi là điều khiển mờ
Hệ điều khiển mờ cho phép đưa các kinh nghiệm điều khiển của các chuyên gia vàothuật toán điều khiển
Chất lượng điều khiển mờ phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm của người thiết kế.Điều khiển mờ có thế mạnh trong các hệ thống sau:
Hệ thống điều khiển phi tuyến
Hệ thống điều khiển mà các thông tin đầu vào và đầu ra không đủ hoặckhông xác định
Hệ thống điều khiển khó xác định hoặc không xác định được mô hình đốitượng
Sơ đồ điều khiển có nhiều dạng khác nhau Dưới dây là một sơ đồ điều khiểnđơn giản thường gặp, trong đó bộ điều khiển mờ được dùng thay thế cho bộ điềukhiển kinh điển
Hinh 2.1: Sơ đồ hệ thống bộ điều khiển mờ cơ bản
2.1.2 Cấu trúc của bộ điều khiển mờ
Bộ điều khiển mờ gồm 4 khối: Mờ hóa, hệ luật mờ, thiết bị hợp thành, giải
mờ Khi ghép bộ điều khiển mờ vào hệ thống, thường thêm vào hai khối tiền xử lý
và hậu xử lý
Trang 22Hinh 2.2: Cấu trúc bộ điều khiển mờ [1]
Bộ điều khiển mờ cơ bản:
Hinh 2.3: Sơ đồ bộ điều khiển mờ cơ bản [1]
Bộ điều khiển mờ bao gồm :
Mờ hóa: Biến giá trị rõ đầu vào thành giá trị mờ
Hệ luật mờ: Tập các luật “if-then” Đây là “bộ não” của bộ điều khiển mờ.Luật mờ “if-then” có 2 dạng: Luật mờ Mamdani và luật mờ Sugeno
Thiết bị hợp thành: Biến đổi các giá trị đã được mờ hóa ở đầu vào thành cácgiá trị đầu ra theo các luật hợp thành nào đó
Giải mờ: Biến giá trị đầu ra của khối của thiết bị hợp thành thành giá trị rõ
Thiết bị ghép nối:
Tiền xử lý: Xử lý tín hiệu trước khi đi vào bộ điều khiển mờ cơ bản
Lượng tử hóa hoặc làm tròn giá trị đo
Chuẩn hóa hoặc chuyển tỷ lệ giá trị đo vào tầm giá trị chuẩn
Lọc nhiễu
Trang 23 Lấy vi phân hay tích phân.
Hậu xử lý: Xử lý tín hiệu ngõ ra của bộ điều khiển mờ cơ bản
Chuyển tỷ lệ giá trị ngõ ra của bộ điều khiển mờ cơ bản thànhgiá trị vật lý
Đôi khi có khâu tích phân
Bộ điều khiển Mamdani :
Bộ điều khiển Mamdani là bộ điều khiển mờ dựa trên các luật mờ Mamdani
If ( x1 = A1) and (x2 = A2) …and ( xn = An) then y = B Trong đó Ai , B là các tập mờ
Bộ điều khiển Sugeno :
Bộ điều khiển mờ Sugeno là bộ điều khiển mờ dựa trên các luật mờ Sugeno :
If ( x1 = A1) and (x2 = A2) …and ( xn = An) then y = f (x1, x2,….,xn)
Trong đó :
Ai : là các tập mờ
f(.) là hàm của các tín hiệu vào (hàm rõ)
Phương pháp giải mờ dùng trong bộ diều khiển mờ Sugeno là tổng có trọng số
Trong đó: β)i : Độ cao của tập mờ kết quả trong mệnh đề điều kiện của luật i
Trang 242.1.3 Thiết kế bộ điều khiển mờ
Thiết kế dựa vào kinh nghiệm chuyên gia Thiết kế dựa vào kinh nghiệm chuyên gia
Thiết kế dựa vào kinh nghiệm chuyên gia Thiết kế dựa trên lý thuyết Lyapunov
Thiết kế dựa vào kinh nghiệm chuyên gia Thiết kế bộ điều khiển PID mờ
Thiết kế dựa vào kinh nghiệm chuyên gia Thiết kế bộ điều khiển mờ dùng giải thuật di truyền
2.1.4 Điều khiển PID mờ [1]
Có thể nói trong lĩnh vực điều khiển, bộ PID được xem như một giải pháp đa năngcho các ứng dụng điều khiển Analog cũng như Digital Theo một nghiên cứu chothấy có khoảng hơn 90% các bộ điều khiển được sử dụng hiện nay là bộ điều khiểnPID Bộ điều khiển PID nếu được thiết kế tốt có khả năng điều khiển hệ thống vớichất lượng quá độ tốt (đáp ứng nhanh, độ vọt lố thấp) và triệt tiêu được sai số xáclập
Việc thiết kế bộ PID kinh điển thường dựa trên phương pháp Zeigler-Nichols,Offerein, Reinish … Tuy nhiên nếu đối tượng điều khiển là phi tuyến thì bộ điềukhiển PID kinh điển không thể đảm bảo chất lượng điều khiển tại mọi điểm làmviệc Do đó để điều khiển các đối tượng phi tuyến ngày nay người ta thường dùng
kỹ thuật hiệu chỉnh PID mềm (dựa trên phầm mềm), đây chính là cơ sở của thiết kếPID mờ hay PID thích nghi
2.1.4.1 Sơ đồ điều khiển sử dụng PID mờ
Hình 2.4: Sơ đồ điều khiển sử dụng PID mờ [1]
Mô hình toán của bộ PID [1]:
Trang 26+ Khi giá trị tuyệt đối của sai lệch lớn, ta cần có tín hiệu điều khiển mạnh để đưanhanh sai lệch về 0 Dựa theo nguyên tắc này ta có quan hệ chỉnh định Kp, KI, α đều
có dạng đối xứng qua đường chéo chính hoặc phụ
2.1.4.3 Điều khiển PD mờ
Hình 2.6: Bộ điều khiển PD mờ dùng hệ quy tắc Mamdani [2]
Bộ điều khiển ở hình 2.6 là bộ điều khiển PD mờ vì tín hiệu ra của bộ điều khiển
mờ cơ bản phụ thuộc vào tín hiệu vào và vi phân của tín hiệu vào Bộ điều khiển PD
mờ có thể điều khiển vô sai trong các trường hợp sau đây:
- Đối tượng có khâu tích phân lý tưởng, hoặc
- Ổn định hóa trạng thái của đối tượng xung quanh điểm cân bằng , trong đó ( ū, ´x), trong đó ū = 0
Nếu đối tượng không có khâu tích phân lý tưởng ( như lò nhiệt, bồn chứa chất lỏng,
…) thì sử dụng bộ điều khiển PD mờ không thể triệt tiêu sai số xác lập
2.1.4.4 Điều khiển PI mờ
Hình 2.7a: Bộ điều khiển PI mờ dùng hệ quy tắc Mamdani [2]
Trang 27Hình 2.7b: Bộ điều khiển PI mờ dùng hệ quy tắc Mamdani [2]
Có hai cách để thực hiện bộ điều khiển PI mờ như trình bày ở hình 2.7, dễ dàngthấy rằng trong hai sơ đồ trên tín hiệu ra của bộ điều khiển có quan hệ phi tuyến vớitín hiệu vào và tích phân tín hiệu vào Tuy nhiên, sơ đồ ở hình 2.7a rất khó thựchiện vì kinh nghiệm chuyên gia hầu như không thể đưa ra được các quy tắc điềukhiển dựa vào tích phân của sai số Do đó chỉ có sơ đồ điều khiển PI mờ ở hình 2.7bmới được sử dụng trong thực tế
Bộ điều khiển PI mờ nếu thiết kế tốt có thể điều khiển điều khiển đối tượngtrong miền làm việc rộng với sai số xác lập bằng 0
Tuy nhiên cũng cần để ý rằng bộ điều khiển PI làm chậm đáp ứng của hệthống và trong nhiều trường hợp làm cho quá trình quá độ có dao động
2.1.4.5 Điều khiển PID mờ
Hình 2.8a: Bộ điều khiển PID mờ dùng hệ quy tắc Mamdani [2]
Hình 2.8b: Bộ điều khiển PID mờ dùng hệ quy tắc Mamdani [2]
Trang 282 của tín hiệu vào (hình 2.8b) dựa vào kinh nghiệm chuyên gia cũng không dễ dàng.
Do đó chỉ nên sử dụng bộ điều khiển PID mờ khi bộ điều khiển PI mờ hoặc PD mờkhông thể điều khiển đối tượng với chất lượng như mong muốn
2.1.5 Hệ mờ lai
Hệ mờ lai (Fuzzy Hybrid) là một hệ thống điều khiển tự động trong đó thiết bị điều khiển bao gồm: phần điều khiển kinh điển và phần hệ mờ
Các dạng hệ mờ lai phổ biến:
2.1.5.1 Hệ mờ lai không thích nghi
Hình 2.9: Cấu trúc hệ mờ lai không thích nghi [1]
2.1.5.2 Hệ mờ lai cascade
Trang 292.1.5.3 Công tắc mờ
Điều khiển hệ thống theo kiểu chuyển đổi khâu điều khiển có tham số đòi hỏi thiết
bị điều khiển phải chứa đựng tất cả các cấu trúc và tham số khác nhau cho từngtrường hợp Hệ thống sẽ tự chọn khâu điều khiển có tham số phù hợp với đối tượng
Hình 2.11: Công tắc mờ [1]
2.2 ĐIỀU KHIỂN ĐỊNH HƯỚNG TRƯỜNG (FOC)
Tổng quát một động cơ điện tương tự như một nguồn momen điều khiểnđược Yêu cầu điều khiển chính xác giá trị momen tức thời của động cơ được đặt ratrong hệ truyền động có đặc tính động cao và sử dụng phương pháp điều khiển vị trítrục rotor
Momen sinh ra trong động cơ là kết quả tương tác giữa dòng trong cuộn ứng
và từ thông sinh ra trong hệ thống kích từ của động cơ Từ thông phải được giữ tối
ưu nhằm đảm bảo momen sinh ra tối đa và giảm tối thiểu độ bão hòa của mạch từ
Trang 30Với từ thông có giá trị không đổi, momen sẽ tỉ lệ thuận với dòng ứng Trong động
cơ không đồng bộ, dòng ứng là dòng rotor và từ thông được sinh ra bởi dòng stator.Tuy nhiên, dòng rotor không được trực tiếp điều khiển bởi nguồn ngoài mà là hệquả do sức điện động cảm ứng sinh ra do kết quả chuyển động của rotor so với từtrường stator Do đó, dòng stator là nguồn của từ thông và dòng ứng
Trong động cơ không đồng bộ rotor lồng sóc, chỉ có dòng stator được điềukhiển trực tiếp, do đó việc điều khiển momen tối ưu khó thực hiện vì không thể bốtrí cố định về mặt vật lý giữa từ thông stator và rotor được và phương trình momen
là phi tuyến
Để giải quyết vấn đề này, các nhà khoa học đã đưa ra nguyên lý định hướngtheo trường (FOC) Nguyên lý này xác định điều kiện để điều khiển độc lập từthông và momen, nó dựa trên phương pháp phân tách phi tuyến được sử dụng trongđiều khiển các hệ thống phi tuyến Bản chất của phương pháp này là điều khiển cácbiến đã chọn sao cho chúng luôn bằng 0 Điều này làm cho mô hình toán trở nênđơn giản hơn rất nhiều vì có thể loại bỏ một số nhánh trong mô hình tổng quát
Phương pháp điều khiển định hướng theo trường bao gồm:
+ Điều khiển định hướng theo vector từ thông stator (trực tiếp, gián tiếp)
+ Điều khiển định hướng theo vector từ thông rotor (trực tiếp, gián tiếp)
+ Điều khiển định hướng theo vector từ thông khe hở không khí (trực tiếp, giántiếp)
Hệ thống định hướng trường (từ thông) tổng quát được cho như trong hình
bên dưới, tạo ra các tín hiệu điện áp đặt ở ngõ ra U a
Trang 31Bộ nghịch lưu PWM 3 pha
Hệ thống định hướng trường
Tín hiệu hồi tiếp
Hình 2.12: Sơ đồ tổng quát của hệ thống điều khiển định hướng trường
Trong phần này, ta chỉ đề cập đến phương pháp điều khiển định hướng từthông rotor do nó có thể điều khiển độc lập từ thông và momen Còn phương phápđiều khiển định hướng từ thông stator và từ thông khe hở không khí không thể điềukhiển độc lập hai thành phần này
Trong phương pháp điều khiển định hướng từ thông rotor, mô hình động cơkhông đồng bộ được biểu diễn trên hệ tọa độ d-q bởi nó những ưu điểm sau:
Trong hệ từ thông rotor (d-q), các vector dòng stator
f s
, cùng với hệ tọa độ (d-q) quay gần đồng bộ với nhau với tốc độ s
quanh điểm gốc, do đó các phần tử của vector
f s
i
(i ,isd sq) là các đại lượngmột chiều
Trong chế độ xác lập, các giá trị này gần như không đổi; trong quá trình quá
độ, các giá trị này có thể biến thiên theo một thuật toán đã được định trước
2.2.1 Phương pháp điều khiển định hướng từ thông rotor trực tiếp
Trong phương pháp điều khiển định hướng từ thông rotor trực tiếp, biên độ
và vị trí góc của từ thông rotor được đo hoặc ước lượng Cảm biến Hall có thể được
Trang 32sử dụng để đo từ trường bằng cách đặt các cảm biến này vào trong khe hở khôngkhí của động cơ Tuy nhiên, phương pháp này làm cho giá thành của hệ thống cao,giảm độ tin cậy của hệ truyền động và việc thi công rất khó khăn Phương pháp ướclượng từ thông thường được sử dụng vì nó có những ưu điểm là thực hiện dễ dàng
và sai số có thể chấp nhận được Sai số là do phương pháp ước lượng phụ thuộc rấtnhiều vào thông số của động cơ Có ba phương pháp ước lượng là : ước lượng từdòng và áp hồi tiếp; ước lượng từ tốc độ và dòng hồi tiếp; ước lượng từ dòng, áp vàtốc độ hồi tiếp
Hình 2.13: Sơ đồ điều khiển định hướng từ thông rotor trực tiếp
Sơ đồ định hướng từ thông rotor trực tiếp được trình bày trên hình 2.14, baogồm hai vòng kín: một cho i sd (điều khiển từ thông) và một cho isq(điều khiển tốc
Trang 33so sánh với tín hiệu dòng hồi tiếp i dτ ,i q và qua khâu hiệu chỉnh PI sẽ chuyển thành
tín hiệu điện áp đặt mong muốn u sdτ¿ ,u¿sq
Hai tín hiệu điện áp này được chuyểnsang hệ tọa độ α-β) và qua khâu điều chế vector không gian, tạo ra giản đồ đóng ngắtcho 6 khóa của bộ nghịch lưu áp ba pha, điện áp ở ngõ ra của bộ nghịch lưu đượccấp cho động cơ
2.2.2 Phương pháp điều khiển định hướng từ thông rotor gián tiếp
Trong phương pháp điều khiển gián tiếp thì góc θ được tính toán dựa trên tốc độtrượt
ωsl* và từ thông tin về tốc độ động cơ ω Theo sơ đồ ta thấy đặc tính của hệ thốngphụ thuộc rất nhiều vào việc xác định chính xác các thông số động cơ Phương phápnày nhìn chung đơn giản hơn phương pháp trực tiếp, tuy nhiên cũng có một sốnhược điểm nên đặc tính của sơ đồ sẽ kém nếu không sử dụng các giải pháp đặc biệtkhác
Hình 2.14 Sơ đồ điều khiển định hướng từ thông rotor gián tiếp.
Trang 34Sơ đồ điều khiển định hướng từ thông rotor gián tiếp được trình bày trong hình 2.15chỉ có một vòng lặp cho isq
Trong phương pháp điều khiển gián tiếp, vị trí góc của
vector từ thông rotor được tính dựa trên tốc độ trượt ω sl
¿
và thông tin về tốc độ động cơ ω
Trong phương pháp điều khiển gián tiếp, có sử dụng một số khâu chuyềntrục được trình bày trong phương pháp điều khiển trực tiếp ở trên
Ưu điểm của hệ thống điều khiển gián tiếp là có thể sử dụng cho các loại động cơthường gặp với vị trí rotor có thể đo được dễ dàng bằng một cảm biến gắn ngoài
2.2.3 Ưu, nhược điểm của phương pháp điều khiển định hướng trường
Ưu điểm:
Đáp ứng vận tốc động cơ tốt
Đáp ứng momen tốt
Điều khiển từ thông và momen một cách độc lập
Dòng khởi động thay đổi có thể chấp nhận
Nhược điểm:
Cấu trúc mạch phức tạp, đòi hỏi bộ vi xử lý mạnh
Bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của các thông số động cơ trong quá trìnhhoạt động thực tế của máy
2.3 ĐIỀU KHIỂN TRỰC TIẾP MOMEN (DTC)
2.3.1 Giới thiệu phương pháp điều khiển trực tiếp momen
Phương pháp điều khiển DTC (Direct Torque Control) bắt đầu được phát triểnvào giũa những năm 80 của thế kỷ trước bởi Takahashi I, và nó nhanh chóng đượcứng dụng trong công nghiệp nhờ những tính năng rất tốt Phương pháp điều khiểndựa trên mô hình của động cơ không đồng bộ với các vectơ không gian
Đây là một kỹ thuật điều khiển momen động cơ KĐB với một bộ nghịch lưu áp
Trang 35Kỹ thuật mới này ưu thế là đơn giản vì không cần gắn cảm biến vào trục động cơ,giá thành và độ tin cậy, điều khiển hiệu quả và tính ổn định nội cao Do đó DTCthuộc loại kỹ thuật điều khiển không dùng cảm biến.
Nguyên tắc điều khiển trực tiếp momen là điều khiển trực tiếp từ thông stator vàmomen không thông qua bộ điều khiển dòng stator Điều khiển được thực hiện bằngviệc bằng việc điều khiển trực tiếp khóa sử dụng đầu ra của bộ so sánh trễ từ thông,
bộ trễ momen và lựa chọn vector điện áp phù hợp từ bảng chuyển mạch được địnhnghĩa trước
Hình 2.15: Sơ đồ cấu trúc phương pháp điều khiển DTC ĐC KĐB [14]
Khâu 1 (đo điện áp và dòng điện): Dòng điện 2 pha A và B được đo, điện ápmột chiều của biến tần và trạng thái chyển mạch của nghịch lưu
Khâu 2 (mô hình động cơ): Các thông số trên được đưa vào Từ mô hìnhđộng cơ này có thể dự báo chính xác các thông số yêu cấu ở ngõ ra là độ lớnmomen, biên độ từ thông và vị trí sector Còn có thể gọi đây là khâu ướclượng từ thông, momen động cơ
Trang 36 Khâu 3 (bộ so sánh từ thông và momen): Giá trị đặt của độ lớn từ thôngstator và momen được so sánh với giá trị thực và sai số thu được sẽ là đầuvào cho hai khối trễ 2 và 3 vị trí tương ứng.
Đầu ra của hai khối này cùng với vị trí của từ thông stator được sử dụng làm đầuvào của bảng chọn Vị trí của từ thông stator được chia làm 6 sector riêng biệt.Sai số độ lớn từ thông stator và momen được hạn chế trong các giải trễ tươngứng Người ta chứng minh được dải trễ từ thông tác động mạnh đến sự méodòng điện stator trong vùng sóng hài thấp còn dải trễ momen tác động mạnh đếntần số chuyển mạch
Khâu 4 (khối bảng chọn các vector điện áp tối ưu): Bao gồm bộ xử lý tínhiệu số (DSP) với bo mạch sẽ đóng vai trò đóng mở các van Tần số đóng cắtquyết định thành công của DTC DTC không cần encoder nhưng có thể đạt
độ chính xác ±5% và thời gian quá độ nhỏ hơn 2 ms
Phương pháp điều khiển DTC có những tính chất thật sự tốt, đạt đượchiệu quả như điều khiển vector nhưng cấu trúc lại đơn giản hơn Phươngpháp điều khiển DTC có thể điều khiển chính xác được từ thông stator vàmomen động cơ Khi sai số của từ thông hoặc momen vượt qua giới hạn sai
số cho phép, hệ thống sẽ phát tín hiệu cho bộ nghịch lưu, điều khiển đóngngắt các tổ hợp khóa để từ thông và momen đạt giá trị mong muốn
Các ưu và khuyết điểm của phương pháp DTC:
- Điều khiển trực tiếp từ thông và momen động cơ
- Điều khiển gián tiếp điện áp và dòng điện stator
- Dòng điện stator và từ thông stator gần sin
- Cho hiệu suất tốt với các hệ có đặc tính động học cao, có thể điềukhiển tần số 0,5Hz mà vẫn cho momen định mức
- Tuy nhiên phương pháp DTC cơ bản có một số mặt hạn chế sau:
- Khó điều khiển momen và từ thông ở vận tốc thấp
Trang 37- Độ nhấp nhô dòng và momen khá lớn.
- Tần số đóng ngắt khóa thường biến thiên
- Độ ồn cơ cao ở vận tốc thấp
2.3.2 Sự biến thiên các đại lượng của phương pháp DTC
2.3.2.1 Sự biến thiên của từ thông stator
phương trình cơ bản vector điện áp stator:
Từ biểu thức (2.4) ta thấy với một giá trị từ thông ban đầu cho trước,
từ thông stator phụ thuộc phần lớn vào vector điện áp stator us s , Tốc độ
thay đổi từ thông gần như phụ thuộc vào biên độ của vector điện áp Ta có:
dτ ψ s s dτt ≈u s s
(2.4a)
Trang 38Như vậy với việc đóng cắt các vector điện áp khác nhau, ta có thể điềukhiển tăng hoặc giảm biên độ, góc pha của từ thông theo yêu cầu điềukhiển.
2.3.2.2 Sự biến thiên của từ thông rotor
Phương trình vector của điện áp, từ thông stator, rotor trong hệ tọa độstator:
dτt − jωωψ r
s ¿ { ψ s s
= i s s L s + i r s L m ¿¿¿¿
Trang 39dτ ψr sdτt =
Thay hệ số tiêu tán tổng được định nghĩa σ =1−
Trang 40Từ biểu thức (2.10), các giá trị σ , L m , L s ,T r phụ thuộc vào thông số
động cơ, là không đổi Ta thấy từ thông rotor ψr s biến thiên theo từ thông
stator ψs s với dạng tương tự hàm truyền khâu quán tính bậc nhất (hàm
truyền khâu quán tính bậc nhất G(s)=
1
Ts+1 ), biến thiên theo từ thông
stator ψs s nhưng chậm hơn Với chu kỳ lấy mẫu bé, trong khoảng thời
gian ngắn từ thông stator thay đổi, có thể xem từ thông rotor là không đổi
2.3.2.3 Sự biến thiên của điện áp stator
Sự biến thiên điện áp của stator phụ thuộc vào điện áp cung cấp cho cáccuộn dây Trong phương pháp DTC, điện áp stator được cung cấp bởi một
bộ nghịch lưu 3 pha với 6 khóa bán dẫn Các khóa này được điều khiểnđóng ngắt, tạo nên 8 vector không gian trong đó có 2 vector 0 Tùy theoyêu cầu của việc điều khiển mà ta chọn tổ hợp đóng cắt cho ra điện ápstator phù hợp