Sử dụng mạng intranet xây dựng hệ thống quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh trong công ty điện thoại hà nội 2 Giới thiệu về mô hình tổ chức, mô hình quản lý, mô hình nghiệp vụ, mục tiêu của hệ thống của Công ty Điện thoại Hà Nội 2. Phân tích thiết kế hệ thống. Các công nghệ xây dựng hệ thống. Xây dựng hệ thống. Hướng dẫn sử dụng và đánh giá.
Trang 1- @ -
Luận văn thạc sĩ khoa học
Sử dụng mạng intranet xây dựng hệ thống quản
lý và điều hành sản xuất kinh doanh trong
Công ty Điện thoại Hà nội 2
Ngành: Công nghệ thông tin
Lê Trung Ngọc Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS Nguyễn Đức Nghĩa
Hà nội 2007
Trang 2Mục lục
Lời Mở Đầu 4
Chương I 7
Khảo sát 7
1.1 Mô hình tổ chức Công ty Điện thoại Hà Nội 2 7
1.1.1 Quy chế hoạt động của công ty 7
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh và phục vụ của Công ty 7
1.1.3 Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty Điện thoại HN 2… 8
1.2 Mô hình quản lý của Công ty 11
1.3 Mô hình nghiệp vụ 14
1.3.1 Nghiệp vụ quản lý kinh doanh dịch vụ 14
1.3.2 Nghiệp vụ quản lý điều hành sản xuất 16
1.3.3 Nghiệp vụ quản lý kế toán và vật tư thiết bị viễn thông liên quan 19
1.3.4 Các nghiệp vụ quản lý các công việc đột xuất và phối hợp điều hành xử lý thông tin viễn thông……… 20
1.4 Mục tiêu của hệ thống 21
Chương iI 36
phân tích thiết kế hệ thống 36
2.1 Phân tích thiết kế hệ thống chức năng 37
2.1.1 Quản lý kinh doanh dịch vụ 38
2.1.2 Quản lý điều hành sản xuất 45
2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu 48
2.2.1 Cỏc kớ hiệu sử dụng trong biểu đồ 48
2.2.2 Xỏc định cỏc tỏc nhõn ngoài của hệ thống 49
2.2.3 Các biểu đồ luồng dữ liệu 49
2.3 Phân tích thiết kế hệ thống CSDL 56
2.3.1 Các bảng dữ liệu của hệ thống 56
2.3.2 Sau đõy là lược đồ quan hệ thực thể của toàn hệ thống 83
CHƯƠNG III 84
CáC Công nghệ xây dựng hệ thống 84
3.1 Mụ hỡnh kiến trúc client-server đa tầng 84
3.1.1 Mụ hỡnh kiến trúc client-server 84
3.1.2 Mô hình kiến trỳc client-server đa tầng 87
3.1.3 Kiến trỳc ứng dụng Web 89
3.2 Xõy dựng Web động bằng ASP.net 90
3.3 Ngụn ngữ Visual C#.NET 90
3.4 Giới thiệu hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2000 92
Trang 3CHƯƠNG IV 94
Xây dựng hệ thống 94
4.1 Lựa chọn phần cứng và hệ điều hành 94
4.1.1 Lựa chọn hệ thống máy chủ 94
4.1.2 Lựa chọn hệ điều hành 94
4.2 Lựa chọn cấu hình mạng và giao thức 96
4.2.1 Lựa chọn phần cứng cho mạng cơ sở 96
4.2.2.Liên kết trên mạng 97
4.2.3.Giao thức và địa chỉ mạng 98
4.3 Giới thiệu chương trình 98
4.3.1 Trang chủ 98
4.3.2 Một số trang chức năng của hệ thống 100
CHƯƠNG V 113
Hướng dẫn sử dụng và Đánh Giá 113
5.1 Hướng dẫn cài đặt chương trình 113
5.2 Đánh giá hiệu quả và độ tin cậy 113
Kết luận 115
Tài liệu tham khảo 116
Tóm tắt luận văn 117
Trang 4Lời Mở đầu
Trong một vài năm trở lại đây, những khái niệm như WEB site, trang WEB, e-maill, surfing ngày càng phổ biến và dần dần trở nên quen thuộc với mọi người Công nghệ Internet/ Intranet đã và đang từng bước thâm nhập vào hoạt động sản xuất và quản lý sản xuất của các doanh nghiệp, trở thành phương tiện truyền thông với nhà quản lý và công cụ sản xuất cho người lao
động
Công ty Điện thoại Hà nội 2 là doanh nghiệp nhà nước kinh doanh các dịch vụ trên nền điện thoại cố định tại địa bàn Thành phố Hà nội Công ty có
số lượng cán bộ công nhân viên tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh tương
đối lớn (hơn 1300 người) và các đơn vị trong Công ty đóng rải rác khắp Thành phố Hà nội nên việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là một bài toán khó
Luận văn này đặt mục tiêu nghiên cứu khả năng ứng dụng của Intranet trong sản xuất và quản lý sản xuất, trên cơ sở đó xây dựng một quy trình tương đối đầy đủ để thiết lập một Intranet trong đơn vị sẵn sàng kết nối với bên ngoài Hệ thống được xây dựng tập trung và có một cấu trúc chương trình hợp lý Các ứng dụng nhỏ lẻ, phân tán được thiết kế lại một cách tổng thể Hệ thống cơ sở dữ liệu được xây dựng liên kết và chia sẻ thông tin giữa các ứng dụng với nhau Giao diện tiện lợi cho người sử dụng nhưng đơn giản, có thẩm
mỹ cao và được thiết kế dạng chuẩn cho tất cả các chức năng xuyên suốt hệ thống với mục đích cán bộ công nhân viên dễ sử dụng và giảm thời gian công sức khi triển khai ứng dụng mới
Luận văn gồm 5 chương
Trang 5Chương I- Khảo sát: Trình bày kết quả khảo sát tại Công ty Điện thoại Hà nội 2 về quy chế hoạt động, chức năng nhiệm vụ, mô hình tổ chức bộ máy, mô hình quản lý, các nghiệp vụ sản xuất kinh doanh tại Công ty Phần cuối chương dành để phát biểu mục tiêu của đồ án và các bài toán cần giải quyết
được xây dựng từ kết quả khảo sát hệ thống
Chương II – Phân tích và thiết kế hệ thống: Trình bày sơ đồ chức năng nghiệp vụ của hệ thống và từng sơ đồ chức năng con trong hệ thống Chương
II cũng trình bày các biểu đồ luồng dữ liệu của hệ thống từ mức đỉnh đến các mức sau Cuối cùng là phần mô tả các bảng dữ liệu sử dụng trong từng chức năng nghiệp vụ của hệ thống
Chương III – Các Công nghệ xây dựng hệ thống: Trình bày các công nghệ sử dụng để xây dựng hệ thống bao gồm: Mô hình kiến trúc client-ser và
client-server đa tầng, kiến trúc ứng dụng Web, xây dựng Web động bằng
ASP.net, ngôn ngữ Visual C#.NET và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server
2000
Chương IV Xây dựng hệ thống: Trình bày phương án lựa chọn hệ thống máy chủ, lựa chọn hệ điều hành, xây dựng mạng cơ sở và liên kết mạng cho hệ thống Cuối cùng chương IV giới thiệu phần mềm của hệ thống xây dựng được gồm trang chủ và các trang chức năng
Chương V – Hướng dẫn cài đặt và đánh giá: Trình bày hướng dẫn cài đặt
hệ thống lên hệ thống máy chủ Chương này cũng nêu lên đánh giá các lợi ích
mà hệ thống mang lại và độ tin cậy khi hệ thống vận hành
Tôi xin chân thành cám ơn Thầy Giáo Nguyên Đức Nghĩa đã tận tình hướng dẫn và cho nhiều lời khuyên để tôi hoàn thành luận văn này Tôi xin cám ơn khoa Công nghệ thông tin và Trung tâm đào tạo sau đại học đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn
Trang 6Tôi cũng biết ơn các đồng nghiệp của tôi trong Công ty đã giúp đỡ tôi
và đồng ý cho tôi đưa một phần chương trình của mình vào luận văn này
Do thời gian có hạn nên luận văn không tránh khỏi thiếu sót Rất mong nhận được những lời góp ý của tất cả thầy cô giáo và các bạn
Tôi xin chân thành cám ơn !
Trang 7Chương I
Khảo sát
Chương này đề cập đến các vấn đề sau:
• Các bài toán con cần giải quyết
1.1 Mô hình tổ chức công ty Điện thoại Hà Nội 2
1.1.1 Quy chế hoạt độngcủa công ty
Công ty Điện thoại Hà Nội 2 (dưới đây gọi tắt là Công ty) là tổ chức kinh
tế, đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Bưu điện Thành phố Hà Nội (sau
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh và phục vụ của Công ty
Công ty Điện thoại Hà nội 2 có các chức năng nhiệm vụ chính sau đây:
-Chủ quản kinh doanh dịch vụ điện thoại và các dịch vụ viễn thông khác trên mạng điện thoại cố định do Công ty cung cấp trên địa bàn quận Cầu Giấy;
Trang 8các huyện: Từ Liêm và Thanh Trì; một phần các quận: Ba Đình, Đống Đa, Thanh Xuân và Tây Hồ (sau đây gọi tắt là địa bàn hoạt động);
-Quản lý, vận hành, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa và khai thác mạng viễn thông trên địa bàn hoạt động của Công ty;
-Kinh doanh vật tư, thiết bị viễn thông liên quan đến dịch vụ do đơn vị cung cấp;
-Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất, phục vụ tốt các nhu cầu thông tin viễn thông của các cơ quan Đảng, Chính quyền các cấp trên địa bàn thành phố
1.1.3 Mô hình tổ chức b ộ máy của Công ty Điện thoại Hà nội 2
Toàn Công ty có khoảng hơn 1300 người, đóng rải rác trên địa bàn thành phố Hà nội Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty bao gồm : Ban Giám đốc (Giám đốc và các phó Giám đốc), khối các phòng ban quản lý và khối các
đơn vị sản xuất
Trang 9Hình 1: Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty
-Kh ối các phòng ban quản lý gồm 5 phòng ban, đặt tại trụ sở chính của công ty (địa chỉ 30 Kim Mã Thượng) Các phòng ban và chức năng nhiệm vụ phòng cụ thể như sau:
+ Phòng tổ chức - lao động tiền lương ( sau đây viết tắt là phòng LĐTL ) là đơn vị trực thuộc Giám đốc có chức năng giúp Giám đốc quản lý công tác tổ chức, lao động, tiền lương, chế độ, chính sách, công tác dân quân
TC-tự vệ, công tác an toàn lao động, bảo hộ lao động và phòng cháy chữa cháy của Công ty
+ Phòng tài chính kế toán (sau đây gọi tắt là phòng TC-KT) là đơn vị trực
Trang 10thuộc Giám đốc, có chức năng giúp Giám đốc trong lĩnh vực công tác tài chính kế toán, quản lý kinh tế của Công ty
+ Phòng Kế hoạch kinh doanh (sau đây là viết tắt là phòng KH-KD) là một đơn vị trực thuộc Giám đốc có chức năng giúp Giám đốc trên các lĩnh vực Công tác: kế hoạch, kinh doanh, vật tư, tài sản, sửa chữa và xây dựng cơ bản + Phòng Hành chính-Quản trị ( sau đây gọi tắt là phòng Hành chính ) là
đơn vị trực thuộc Giám đốc có chức năng giúp Giám đốc tổ chức thực hiện và quản lý công tác hành chính quản trị của Công ty
+ Phòng quản lý kỹ thuật (sau đây gọi tắt là phòng kỹ thuật) là đơn vị trực thuộc Giám đốc có chức năng giúp Giám đốc quản lý công táckỹ thuật của công ty
-Kh ối các đơn vị sản xuất gồm 11 đơn vị sản xuất, đặt tại trụ trên rải rác trên địa bàn thành phố Hà Nội Các đơn vị phòng ban và chức năng nhiệm
vụ phòng cụ thể như sau:
+ Đài ứng dụng Tin học: là đơn vị trực thuộc Công ty có chức năng nghiên cứu tin học ứng dụng vào sản xuất và tổ quản lý mạng máy tính của Công ty Điện thoại
+ Đài Chuyển mạch - truyền dẫn (sau đây viết tắt là TT CM-TD) là đơn
vị sản xuất trực thuộc Giám đốc có chức năng quản lý vận hành, khai thác bảo dưỡng hệ thống chuyển mạch và hệ thống ghép kênh truyền dẫn cáp sợi quang
+ Đội Điện thoại công cộng (sau đây viết tắt là ĐĐTCC) là đơn vị sản xuất trực thuộc Giám đốc có chức năng tổ chức sản xuất, kinh doanh loại hình dịch vụ điện thoại công cộng (dạng đại lý và điện thoại dùng thẻ) trên mạng l-
ới điện thoại Hà nội do công ty Điện thoại quản lý
+ Đội cơ điện điều hoà là đơn vị sản xuất trực thuộc Giám đốc, có chức
Trang 11năng quản lý, vận hành, bảo dưỡng hệ thống nguồn điện, hệ thống bơm thoát nước, hệ thống điều hoà không khí Lắp đặt hệ thống điều hoà, nguồn điện và gia công cơ khí phục vụ các yêu cầu sản xuất của Công ty
+ 7 Đài Điện thoại ( Đài điện thoại Hùng Vương, Đài điện thoại Thanh Trì, Đài điên thoại Thượng Đình, Đài điện thoại Nam Thăng Long, Đài điện thoại Kim liên, Đài điện thoại Cầu Diễn và Đài điện thoại Cầu Giấy) (Sau đây gọi tắt là các đài điện thoại ) là các đơn vị sản xuất trực thuộc Giám đốc,có chức năng quản lý mạng lưới dây, máy, cáp (DMC) quản lý các tổng đài vệ tinh, nhà trạm lắp đặt thiết bị các trang thiết bị kỹ thuật khác do Giám đốc giao
1.2 Mô hình quản lý của công ty
Cũng giống như các doanh nghiệp nhà nước hạch toán phụ thuộc, Công
ty Điện thoại Hà Nội 2 xây dựng mô hình quản lý của mình theo mô hình tam giác doanh nghiệp
Lãnh đạo
Sản xuất
Hình 2: Mô hình quản lý tam giác doanh nghiệp
-Cấp lãnh đạo: là cấp cao nhất trong Công ty, là cấp ra quyết định, phê duyệt, phân luồng công việc cho từng đơn vị và theo dõi tiến độ các công việc
Trang 12đó
-Cấp quản lý: Cấp quản lý là cấp tổ chức triển khai các công việc được cấp lãnh đạo phân luồng cho mình và thay mặt cấp lãnh đạo đôn đốc và theo dõi tiến độ các công việc đó
-Cấp sản xuất: là cấp thực hiện các nhiệm vụ được cấp quản lý giao cho và báo cáo kết quả với cấp lãnh đạo thông qua cấp quản lý
Do đặc thù sản xuất kinh doanh và mô hình tổ chức của Công ty nên mô hình quản lý của Công ty được phân thành ba cấp trong đó mỗi một cấp có thể
được chia tiếp 2 đến 4 cấp để quản lý cụ thể như hình sau:
-Ban giám đốc: Gồm có Giám đốc và 03 Phó Giám đốc phục trách tổng
đài, ngoại vi và đầu tư xây dựng cơ bản
-Phòng chức năng: Gồm lãnh đạo phòng (Trưởng và phó phòng), tổ trưởng của từng nhóm chuyên viên và các chuyên viên phụ trách từng mảng việc
-Đơn vị sản xuất: Gồm lãnh đạo đơn vị (Trưởng phó đơn vị), tổ trưởng chức năng (gồm tổ trưởng và chuyên viên của tổ chắc năng) và các tổ sản xuất
Trang 13
Hình 3: Sơ đồ phân cấp quản lý của Công ty
Trong đó các ký hiệu có ý nghĩa như sau:
Ra quyết định, phê duyệt, giao và phân luồng công việc
Báo cáo kết quả, đề xuất…
Trang 14-Các nghiệp vụ quản lý việc lắp đặt, quản lý, vận hành, sửa chữa, khai thác và bảo dưỡng các thiết bị tổng đài, mạng ngoại vi và các thiết bị phù trợ như thiết bị tin học, nguồn điện điều hoà…
-Các nghiệp vụ kế toán, quản lý các loại vật tư liên quan đến dịch vụ do Công ty cung cấp như các thiết bị liên quan đến tổng đài, mạng ngoại vi, các thiết bị thuê bao,…
-Quy trình nghiệp vụ điều hành việc tổ chức phục vụ thông tin đột xuất, các nhu cầu sử dụng thông tin của Đảng và nhà nước Các quy trình điều hành việc phối hợp với các đơn vị bạn điều hành và xử lý các thông tin viễn thông trên địa bàn Công ty quản lý
1.3.1 Các nghiệp vụ quản lý kinh doanh dịch vụ
Đây là các nghiệp vụ để quản lý việc kinh doanh các dich vụ của Công
ty Lưu ý bộ phận thu cước và chăm sóc trực tiếp khách hàng được Bưu Điện
TP Hà Nội giao cho đơn vị khác (TT dịch vụ khách hàng) quản lý nên đồ án này không đề cập đến nghiệp vụ chăm sóc khách hàng
Qua khảo sát công việc quản lý kinh doanh dịch vụ của Công ty, chúng tôi nhận thấy các quy trình nghiệp vụ quản lý kinh doanh dịch vụ chủ yếu
được thực hiện tại phòng Kinh doanh – Tiếp thị của Công ty Trong phạm vi
đồ án này, để ngắn gọn tôi xin phép chỉ trình bày các nghiệp vụ có thể sử dụng tin học để hỗ trợ sản xuất và quản lý một phần hoặc toàn bộ nghiệp vụ
Trang 15Các nghiệp vụ không thể ứng dụng tin học xin phép không trình bày trong đồ
án này Các nghiệp vụ có thể tin học hoá bao gồm:
+ Quản lý và tra cứu thông tin về thuê bao thông qua số điện thoại hoặc
địa chỉ thuê bao
+ Quản lý, tra cứu và cập nhật thông tin số máy tháo hủy và khôi phục trong tháng
+ Quản lý và tra cứu cước chi tiết theo danh mục bao gồm các thông tin danh sách số máy điện thoại, địa chỉ thuê bao, số liệu cước các cuộc gọi nội hạt (nội thành Hà nội)
+ Quản lý và tra cứu cước chi tiết theo hoá đơn thanh toán cước hàng tháng, thực hiện lưu trữ danh sách số máy, cước chi tiết từng loại như di động, liên tỉnh, cước dịch vụ, cước ISP…
+ Quản lý hồ sơ khiếu nại của khách hàng, thực hiện lưu trữ thông tin khiếu nại của khách hàng gồm: số máy khiếu nại, nội dung khiếu nại, tên thuê bao, địa chỉ, đơn vị nhận yêu cầu khiếu nại, đơn vị giải quyết…
+ Nghiệp vụ quản lý doanh thu và cước: Nghiệp vụ này có thể ứng dụng tin học hoá tuy nhiên do nghiệp vụ thu cước và chăm sóc khách hàng đã được thực hiện ở đơn vị khác (TT Dịch vụ khách hành – Bưu điện TP Hà Nội), ở Công ty Điện thoại Hà nội 2 chỉ thực hiện ở mức để đối soát về doanh thu Hiện tại nghiêp vụ này đã được đơn vị bạn thực hiện bằng chương trình và Công ty Điện thoại Hà nội 2 sử dụng chung chương trình với TT Dịch vụ - Khách hành Do vậy các bước tiếp theo chúng ta sẽ không đề cập đến nghiệp
vụ này nữa
+ Quản lý các công trình theo nhiệm vụ của BĐHN, lưu trữ danh mục các công trình theo nhiệm vụ của BĐHN có các thông tin như: Số hiệu nhiệm
Trang 16vụ, tên công trình, đơn vị thiết kế, đơn vị duyệt thiết kế, đơn vị thi công, các gói thầu liên quan, khối lượng vật tư, tiến độ thực hiện
+ Quản lý các công trình tu bổ theo nhiệm vụ của Giám đốc Công ty điện thoại HN 2, lưu trữ danh mục các công trình theo nhiệm vụ của BĐHN cú các thông tin như: Số hiệu nhiệm vụ, tên công trình, đơn vị thiết kế, đơn vị duyệt thiết kế, đơn vị thi công, các gói thầu liên quan, khối lượng vật tư, khối lượng thực hiện, đơn vị đề xuất…
+ Quản lý các công trình nội vi, lưu các thông tin về các công trình nội vi như: tên hạng mục, địa điểm, các thông tin về thiết kế dự toán, báo cáo kinh tế
kỹ thuật, báo cáo đầu tư…
+ Quản lý các gói thầu, lưu các thông tin sau: Tên gói thầu, các công trình liên quan, tổng giá gói thầu, quá trình xét thầu, kết quả thầu, tiến độ thẩm định…
1.3.2 Các nghiệp vụ quản lý điều hành sản xuất
Các nghiệp vụ quản lý điều hành sản xuất là các quy trình nghiêp vụ để quản lý và điều hành các cá nhân và đơn vị tham gia vào các quy trình sản xuất trong toàn công ty
Qua khảo sát thực tế các quy trình quản lý điệu hành sản xuất chúng tôi nhận thấy mỗi quy trình quản lý điều hành sản xuất thường do nhiều đơn vị và cá nhân tham gia nên vận hành của các quy trình này diễn ra tương đối phức tạp
Một số quy trình không chỉ tham gia của các đơn vị trong Công ty mà còn có sự tham gia của các Công ty khác (như Trung tâm Dịch vụ Khách hàng, Trung tâm Điều hành Thông tin,…thuộc Bưu Điện TP Hà Nội) trong toàn Bưu Điện Thành phố Hà nội Các quy trình được điều hành chung giữa nhiều Công ty bao gồm:
Trang 17-Nghiệp vụ điều hành phát triển thuê bao viễn thông : Là quy trình điều hành hoàn thành việc phát triển một thuê bao viễn thông (như điện thoại cố
định, thuê bao Internet, thuê bao TSL,…) khá phức tạp từ khi nhận hợp đồng yêu cầu lắp đặt và tiền của khách hàng đến khi gép mã thu cước và hoàn thành hợp đồng trả cho khách hàng Cụ thể các bước của quá trình phát triển thuê bao gồm:
+ Nhận hợp đồng yêu cầu lắp đặt và tiền của khách hàng
+ Soát hợp đồng đảm bảo đúng nghiệp vụ và thủ tục pháp lý
+ Căn cứ địa chỉ để phân chia phiếu cho đơn vi thi công
+ Điều hành kéo cáp đến địa chỉ thuê bao
+ Điều hành cấp số hoặc cổng, kênh hoặc luồng đối với đường truyền số liệu
+ Chuyển trả kết quả thi công về bộ phận chăm sóc khách hàng để hoàn thiện hồ sơ hợp đồng
+ Ghép mã thu cước thuê bao và trả hồ sơ cho khách hàng
-Nghiệp vụ điều hành sửa chữa thuê bao viễn thông: Là quy trình điều hành hoàn thành sửa chữa một thuê bao viễn thông từ khi trung tâm điều hành sửa chữa 119 nhận một yêu cầu báo hỏng của thuê bao viễn thông đến khi nghiệm thu hoàn thành sửa chữa với khách hàng Các bước của quá trình điều hành sửa chữa thuê bao viên thông cụ thể như sau:
+ Trung tâm 119 nhận báo hỏng từ khách hàng Đo thử kiểm tra tình trạng thái máy và nếu máy hỏng thì phân chia số máy hỏng cho đơn vị quản lý
để sửa chữa Xác định số liệu cáp cho số máy báo hỏng và xác định tổ (hoặc công nhân) và gửi cho đơn vị quản lý đi sửa máy
Trang 18+ Đơn vị quản lý máy căn cứ vào thông tin báo hỏng, nhận được từ trung tâm 119, chuyển cho Công nhân đi sửa chữa
+ Công nhân sửa xong trả về thông tin sửa chữa như : nguyên nhân hỏng,
lý do tồn chưa sửa (thuê bao đi vắng, thuê bao hẹn, ), số liệu cáp của máy hỏng và tổ (công nhân dây máy) đã sửa chữa máy đó
+ Bộ phận điều hành sửa chữa của đơn vị quản lý nhận được thông tin sửa chữa của Công nhân thì kiểm tra và khoá phiếu về Trung tâm điều hành sửa chữa 119
+ Nhân viên nghiệm thu tại Trung tâm điều hành sửa chữa 119 khi nhận
được kết quả sửa chữa trả về thì thực hiện kiểm tra lại kết quả sửa (đo lại các thông số hoặc gọi kiểm tra với thuê bao) nếu tốt thì khoá phiếu, trái lại thì xuất lại phiếu cho bộ phận điều hành sủa chữa của đơn vị quản lý sửa lại Các quy trình nghiệp vụ này đã được Bưu điện Thành phố Hà Nội tin học hoá, hiện đang được vận hành, điều hành bằng các ứng dụng tin học chung trên toàn mạng Bưu điện Thành phố Do vậy trong khuôn khổ đồ án này chúng tôi không đề cập đến hai quy trình nêu trên vì các quy trình đó đã được tin học hoá hơn nữa những quy trình nêu trên cần được xây dựng một cách tổng thể Nếu chúng ta thực hiên chia lẻ xử lý riêng phần của Công ty sẽ kéo dài thời gian thực hiện của quy trình và phải xây dựng thêm phần kết nối và phải cập nhật dữ liệu của từng ứng dụng rất phức tạp và kém hiệu quả
Qua khảo sát các nghiệp vụ điều hành sản xuất của Công ty, chúng tôi nhận thấy các quy trình này chủ yếu được tham gia bởi các đơn vị sản xuất như các Đài điện thoại, Đài Chuyển mạch – Truyền dẫn và phòng Quản lý kỹ thuật và phòng Kinh doanh tiếp thị Các quy trình nghiệp vụ cụ thể như sau:
Trang 19+ Nghiệp vụ quản lý lưu lượng thực hiện xem lưu lượng của các tổng đài
và các tuyến trung kế Lưu trữ thông tin lưu lượng như số cuộc đi, cuộc đến, thành công đi, thành công đến, số kênh khoá, mức nghẽn, ngày cao điểm…
+ Nghiệp vụ quản lý số liệu phát triển thuê bao: Tra cứu thông tin thuê bao từ ngày lắp đặt, đổi số, đấu chuyển đến nay Lưu trữ thông tin số máy chuyển dịch, đặt mới, tháo huỷ, sang tên, biến động trong tháng
+ Nghiệp vụ quản lý đề xuất của các Đài điện thoại: Quản lý các đề xuất sửa chữa, tu bổ để nâng cao chất lượng mạng lưới của các Đài Điện thoại Lưu trữ thông tin các đề xuất như: Tên đề xuất, đơn vị duyệt phương án, đơn
vị chủ dự án, dự trữ kinh phí, quá trình thực hiện đề xuất…
+ Nghiệp vụ quản lý đài trạm: Quản lý danh mục đài, trạm Lưu các thông tin như: diện tích, thời hạn thuê, giá tiền, nguồn nước, nguồn điện, vệ sinh, tổng đài, quá trình sửa chữa…
+ Nghiệp vụ quản lý tạm ứng số: Quản lý dàn số, điều hành và cấp phát dàn số cho các đơn vị thi công Lưu danh sách số máy của công ty quản lý + Nghiệp vụ quản lý mạng cáp: Nghiệp vụ quản lý mạng cáp là các quy trình quản lý mạng ngoại vi bao gồm cáp chính, cáp phụ, các thiết bị kết cuối của ngoại vi như nhà cáp, tủ cáp và hộp cáp Quy trình này sử dụng để quản lý một sợi cáp hay kết cuối từ khi được lắp đặt trên mạng cho đến khi được đưa
ra khỏi mạng Quy trình nghiệp vụ thực hiện việc quản lý từ khi chúng được
đấu nối vào mạng bằng các dự án xấy lắp mới, cải tạo, nâng cấp…hay trong quá trình sửa chữa tu bổ mạng lưới,…Các thay đổi về kích thước, cấu hình, cách đấu nối, địa điểm lắp đặt,… của thiết bị trong quá trình hoạt động phải
được quy trình cập nhật và theo dõi thường xuyên
1.3.3 Các nghiệp vụ quản lý kế toán và vật tư, thiết bị viễn thông liên quan
Trang 20Thực hiện khảo sát các nghiệp vụ kế toán và quản lý cấp phát vật tư trong công ty, chúng tôi tìm hiểu hai quy trình nghiệp vụ chính có khả năng ứng dụng tin học hoá Cụ thể các nghiệp vụ đó bao gồm:
-Nghiệp vụ quản lý và cấp phát vật tư, quản lý các loại tài sản và công
cụ dụng cụ lao động
-Phần mềm kế toán bưu điện: Thực hiện các loại báo cáo liên quan đến công tác kế toán tại Công ty, các loại phiếu thu chi, cụng nợ
Tuy nhiên qua tìm hiểu thực tế tại Công ty, hai quy trình nghiệp cụ này
đang được điều hành bằng việc sử dụng các phần mềm theo ngành dọc của Tập đoàn Bưu chính Viễn Thông Việt Nam Do vậy phạm vi đề tài này không tìm hiểu tiếp về hai quy trình nghiệp vụ này
1.3.4 Các nghiệp vụ quản lý việc đột xuất, phối hợp điều hành xử
lý thông tin viễn thông
Khảo sát số liệu từ đầu năm 2006 đến nay, chúng tôi nhận thấy các nghiệp vụ đột xuất và phối hợp điều hành xử lý thông tin viễn thông diễn ra không thường xuyên và không theo một quy trình nhất định Cụ thể như sau:
- Các quy trình nghiệp vụ điều hành việc tổ chức phục vụ thông tin đột xuất, các nhu cầu sử dụng thông tin của Đảng và nhà nước chỉ xẩy ra khi có sự kiện lớn như SEAGAME, hội nghị APEC, hay các ngày lễ hội lớn của đất nước Nghiệp vụ điều hành các công việc này chủ yếu là mệnh lệnh hành chính khẩn và thường điều hành bằng điện thoại trước khi có văn bản nên rất khó để tin học hóa
- Các quy trình điều hành việc phối hợp với các đơn vị bạn điều hành và
xử lý các thông tin viễn thông trên địa bàn Công ty quản lý thường được điều hành bằng phiếu giao nhiệm vụ bằng các công văn Do vậy quy trình này có thể đưa vào hệ thống quản lý công văn trong hệ thống quản lý văn bản đang
Trang 21được triển cho toàn Bưu điện Hà nội do vậy nó sẽ không được xem xét trong phạm vi của đồ án này
1.4 Mục tiêu của hệ thống
Mục đích chính của đồ án là xây dựng một hệ thống thông tin hỗ trợ sản xuất và phục vụ quản lý sản xuất trong Công ty thực hiện công việc theo đúng các quy trình nghiệp vụ đã thu thập được và tuân theo mô hình quản lý của Công ty hiện có Để làm điều đó, hệ thống sẽ tập trung giải quyết các bài toán
do các mô hình nghiệp vụ đặt ra
Như phần khảo sát mô hình nghiệp vụ trước đây đã trình bày, phần này chúng ta sẽ xây dụng các bài toán từ các quy trình nghiệp vụ đã thu thập được
có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin để giải quyết Để tiện cho việc thiết kế với từng bài toán chúng tôi sẽ trình bày các chức năng thực hiện và dữ liệu cần dùng Sau đây sẽ trình bày chi tiết từng bài toán:
1.4.1.1 Mô tả bài toán: Cập nhật và tra cứu thông tin về thuê bao qua số
điện thoại hoặc địa chỉ thuê bao, cập nhật dữ liệu hàng tuần Cụ thể như sau:
- Cập nhật danh bạ: Số liệu danh bạ về bản chất là thông tin khách hàng bao gồm tên , địa chỉ và số điện thoại khách hàng
+ Nguồn số liệu: Được copy từ Trung Tâm Dịch vụ khách hàng –BĐHN TT DVKH nhập số liệu này từ hợp đồng điện thoại của khách hàng ký với BĐHN
+ Nội dung số liệu: Nội dung số liệu bao gồm: Số máy, tên thuê bao, địa chỉ thuê bao và các thông tin thêm
+ Đơn vị thực hiện: P KDTT copy hàng ngày
Trang 22- Tra cứu danh bạ:
+ Đơn vị thực hiện: Toàn bộ các đơn vị trong Công ty
1.4.2 Mục đích thực hiện: Tra cứu để phục vụ cho nghiệp vụ từng đơn
vị
1.4.2 Bài toán 2: Quản lý tháo huỷ và khôi phục
1.4.2.1 Chức năng chính: Quản lý, tra cứu và cập nhật thông tin số máy
tháo huỷ, và khôi phục trong tháng Cụ thể như sau:
- Cập nhật số máy tháo, tình trạng khôi phục: Thông tin về số máy tháo huỷ, và tình trạng khôi phục của các số máy tháo huỷ:
+ Nguồn số liệu: Được copy từ Trung Tâm Dịch vụ khách hàng –BĐHN TT DVKH nhập số liệu này từ phiếu yêu cầu tháo huỷ hoặc khôi phục của khách hàng với BĐHN
+ Nội dung số liệu bao gồm: Tên thuê bao, địa chỉ đặt máy, loại tháo, đơn vị thực hiện, ngày tháo, ngày hoàn thành, ngày yêu cầu sử dụng lại và các thông tin thêm
+ Đơn vị thực hiện: TT DVKH cập nhật hàng ngày
- Thống kê, tra cứu thông tin:
+ Đơn vị thực hiện: Phòng KDTT thống kê số liệu làm căn cứ cho công tác PTTB của công ty đồng thời báo cáo Phó Giám Đốc phụ trách trực tiếp Mục đích thực hiện: Thống kê để làm căn cứ kế hoạch phát triển thuê bao cũng như có chế độ chăm sóc khách hàng hợp lý nhằm giảm thiểu số lượng tháo huỷ rời khỏi mạng của công
ty
1.4.2.2 Cơ sở dữ liệu sử dụng: Sử dụng thông tin số máy tháo huỷ, và
khôi phục trong tháng
Trang 231.4.3 Bài toán 3: “Tra cứu cước theo danh mục, địa chỉ”
1.4.3.1 Mô tả bài toán: Cập nhật và tra cứu thông tin về cước của thuê
bao qua số điện thoại hoặc địa chỉ, cập nhật dữ liệu hàng tuần Cụ thể như sau:
- Cập nhật số liệu cước: Số liệu cước danh mục về bản chất là thông tin
về cước nội hạt, thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc các cuộc gọi, gọi cho số nào
+ Nguồn số liệu: Được copy từ Trung Tâm Dịch vụ khách hàng –BĐHN TT DVKH tính cước cho khách hàng từ số liệu của tổng đài
+ Nội dung số liệu: Nội dung số liệu bao gồm: Số máy, tên thuê bao, địa chỉ thuê bao, thông tin về cuộc gọi nội hạt
+ Đơn vị thực hiện: TTDVKH tính toán Đài ƯDTH copy hàng tháng về CSDL của công ty
1.4.4 Bài toán 4: “Tra cứu cước chi tiết theo hoá đơn
1.4.4.1 Chức năng chính: Cập nhật và tra cứu thông tin về cước của
thuê bao qua số điện thoại hoặc địa chỉ, cập nhật dữ liệu hàng tuần Cụ thể như sau:
- Cập nhật số liệu cước: Số liệu cước hoá đơn về bản chất là thông tin cước sử dụng của khách hàng như cước quốc tế, liên tỉnh, di động, nội hạt,
Trang 24cước internet
+ Nguồn số liệu: Được copy từ Trung Tâm Dịch vụ khách hàng –BĐHN TT DVKH tính cước cho khách hàng từ số liệu của tổng đài + Nội dung số liệu: Nội dung số liệu bao gồm: Số máy, tên thuê bao, địa chỉ thuê bao, thông tin cước chi tiết theo từng loại như quốc
1.4.4.2 Cơ sở dữ liệu sử dụng: Sử dụng các thông tin danh sách số máy,
cước chi tiết từng loại như di động, liên tỉnh, cước dịch vụ, cước ISP…
1.4.5 Bài toán 5: “Quản lý khiếu nại”
14.5.1 Chức năng chính: Quản lý hồ sơ khiếu nại của khách hàng Cụ
thể như sau:
- Cập nhật hồ sơ khiếu nại: Thông tin về hồ sơ khiếu nại như đơn khiếu nại, nội dung khiếu nại, danh sách các phụ lục đi kèm hồ sơ:
+ Nguồn số liệu: Được Trung Tâm Dịch vụ khách hàng –BĐHN
TT DVKH gửi trực tiếp hồ sơ sang bộ phận giải quyết khiếu nại của công ty giải quyết Bộ phận này nhập trực tiếp vào chương trình
+ Nội dung số liệu bao gồm: Số máy, tên thuê bao, địa chỉ đặt máy, loại máy, tình trạng sử dụng, quá trình trả cước
Trang 25+ Đơn vị thực hiện: TT DVKH gửi yêu cầu hoặc điểm tiếp nhận của công ty gửi hồ sơ khiếu nại Bộ phận giải quyết nhập thông tin vào máy
- Thống kê, theo dõi tình hình giải quyết khiếu nại:
+ Đơn vị thực hiện: Bộ phận giải quyết khiếu nại - Phòng KDTT cập nhật, thống kê số liệu, báo cáo giám đốc phụ trách
+ Mục đích thực hiện: Thống kê để làm căn cứ chăm sóc khách hàng Xem xét lại những tồn tại của công ty kịp thời thay đổi làm cho khách hàng hài lòng ở mức cao nhất
1.4.5.2 Cơ sở dữ liệu sử dụng: Sử dụng các thông tin số máy khiếu nại, nội dung khiếu nại, tên thuê bao, địa chỉ, đơn vị nhận yêu cầu khiếu nại, đơn
vị giải quyết…
1.4.6 Bài toán 6 : “Quản lý các công trình theo nhiệm vụ của BĐHN”
1.4.6.1 Chức năng chính: Quản lý tiến độ các công trình theo nhiệm vụ
của BĐHN, Công ty làm chủ dự án Cụ thể như sau:
- Cập nhật thông tin thực hiện của các công trình: Tổ quản lý các công trình theo nhiệm vụ BĐHN – Phòng KDTT cập nhật các thông tin trong quá trình thực hiện nhiệm vụ:
+ Nguồn số liệu: Được nhập từ thông tin do đơn vị thực hiện công trình, tổ giám sát cung cấp
+ Nội dung số liệu bao gồm: Tên công trình, đơn vị thực hiện, giai
đoạn thực hiện, tổng tiền đầu tư, người phụ trách giám sát, vật tư cung cấp, khối lượng hoàn thành, tiền tạm ứng và các thông tin khác
+ Đơn vị thực hiện: Đơn vị thực hiện, giám sát báo cáo kết quả Tổ quản lý – Phòng KDTT cập nhật thông tin vào máy
Trang 26- Theo dõi tiến độ, thống kê, tra cứu thông tin:
+ Đơn vị thực hiện: Tổ quản lý - Phòng KDTT theo dõi tiến độ, thống kê số liệu làm căn cứ thực hiện theo nhiệm vụ của BĐHN,
đồng thới báo cáo Phó Giám Đốc phụ trách trực tiếp
+ Mục đích thực hiện: Theo dõi, quản lý thực hiện theo nhiệm vụ của BĐHN giao Công ty
1.4.6.2 Cơ sở dữ liệu sử dụng: Sử dụng thông tin danh mục các công trình theo nhiệm vụ của BĐHN có các thông tin như: Số hiệu nhiệm vụ, tên công trình, đơn vị thiết kế, đơn vị duyệt thiết kế, đơn vị thi công, các gói thầu liên quan, khối lượng vật tư, tiến độ thực hiện
1.4.7 Bài toán 7: “Quản lý các công trình tu bổ”
1.4.7.1 Chức năng chính: Quản lý tiến độ các công trình theo nhiệm vụ
của Giám đốc công ty điện thoại HN 2 Cụ thể như sau:
- Cập nhật thông tin thực hiện của các công trình: Tổ quản lý các công trình tu bổ – Phòng KDTT cập nhật các thông tin trong quá trình thực hiện nhiệm vụ:
+ Nguồn số liệu: Được nhập từ thông tin do đơn vị thực hiện công trình, tổ giám sát cung cấp
+ Nội dung số liệu bao gồm: Tên công trình, đơn vị thực hiện, giai
đoạn thực hiện, tổng tiền đầu tư, người phụ trách giám sát, vật tư cung cấp, khối lượng hoàn thành, tiền tạm ứng và các thông tin khác, thuộc đài điện thoại nào
+ Đơn vị thực hiện: Đơn vị thực hiện, giám sát báo cáo kết quả Tổ quản lý – Phòng KDTT cập nhật thông tin vào máy
- Theo dõi tiến độ, thống kê, tra cứu thông tin:
Trang 27+ Đơn vị thực hiện: Tổ quản lý - Phòng KDTT theo dõi tiến độ, thống kê số liệu làm căn cứ thực hiện theo nhiệm vụ của BĐHN,
đồng thới báo cáo lãnh đạo phòng
+ Mục đích thực hiện: Theo dõi, quản lý thực hiện theo nhiệm vụ của Giám đốc Công ty
1.4.7.2 Cơ sở dữ liệu sử dụng: Sử dụng các thông tin danh mục các công
trình theo nhiệm vụ của BĐHN có các thông tin như: Số hiệu nhiệm vụ, tên công trình, đơn vị thiết kế, đơn vị duyệt thiết kế, đơn vị thi công, các gói thầu liên quan, khối lượng vật tư, khối lượng thực hiện, đơn vị đề xuất…
1.4.8 Bài toán 8: “Quản lý các công trình nội vi”
1.4.8.1 Chức năng chính: Quản lý các công trình theo nhiệm vụ của
Giám đốc hoặc BĐHN thuộc mạng nội vi trong Công ty Cụ thể như sau:
- Cập nhật thông tin thực hiện của các công trình: Tổ quản lý các công trình nội vi – Phòng KDTT cập nhật các thông tin trong quá trình thực hiện nhiệm vụ:
+ Nguồn số liệu: Được nhập từ thông tin do đơn vị thực hiện công trình, tổ giám sát cung cấp
+ Nội dung số liệu bao gồm: Tên công trình, đơn vị thực hiện, giai
đoạn thực hiện, tổng tiền đầu tư, người phụ trách giám sát, vật tư cung cấp, khối lượng hoàn thành, tiền tạm ứng và các thông tin khác, thuộc đài điện thoại nào, địa điểm thực hiện, nhà cung cấp thiết bị
+ Đơn vị thực hiện: Đơn vị thực hiện, giám sát báo cáo kết quả Tổ quản lý – Phòng KDTT cập nhật thông tin vào máy
- Theo dõi tiến độ, thống kê, tra cứu thông tin:
+ Đơn vị thực hiện: Tổ quản lý - Phòng KDTT theo dõi tiến độ,
Trang 28thống kê số liệu làm căn cứ thực hiện theo nhiệm vụ của BĐHN,
đồng thới báo cáo lãnh đạo phòng và Phó giám đốc phụ trách
+ Mục đích thực hiện: Theo dõi, quản lý thực hiện theo nhiệm vụ của Giám đốc Công ty hoặc nhiệm vụ của BĐHN
1.4.8.2 Cơ sở dữ liệu sử dụng: Sử dụng các thông tin về các công trình
nội vi như: tên hạng mục, địa điểm, các thông tin về thiết kế dự toán, báo cáo kinh tế kỹ thuật, báo cáo đầu tư…
1.4.9 Bài toán 9: “Quản lý các gói thầu”
1.4.9.1 Chức năng chính: Quản lý các gói thầu mua sắm vật tư trong
quá trình thực hiện các công trình tại Công ty Cụ thể như sau:
nhật các thông tin trong quá trình thực hiện gói thầu do Giám đốc công ty giao nhiệm vụ:
+ Nguồn số liệu: Được nhập từ thông tin do đơn vị thực hiện công trình, tổ quản lý đấu thầu
+ Nội dung số liệu bao gồm: Tên gói thầu, mã gói thầu, nhà cung cấp, các công trình liên quan, giá trị của gói thầu, khối lượng vật tư trong gói thầu, quá trình thực hiện thầu, nội dung hợp đồng
+ Đơn vị thực hiện: Đơn vị thực hiện, giám sát báo cáo kết quả Tổ quản lý thầu – Phòng KDTT cập nhật thông tin vào máy
- Theo dõi tiến độ, thống kê, tra cứu thông tin:
+ Đơn vị thực hiện: Tổ quản lý thầu - Phòng KDTT theo dõi tiến độ, thống kê số liệu làm căn cứ thực hiện theo nhiệm vụ của BĐHN,
đồng thới báo cáo lãnh đạo phòng và Phó giám đốc phụ trách
+ Mục đích thực hiện: Theo dõi, quản lý thực hiện theo nhiệm vụ
Trang 29của Giám đốc Công ty về việc mua sắm vật tư phục vụ cho các công trình
1.4.9.2 Cơ sở dữ liệu sử dụng: Sử dụng các thông tin sau: Tên gói thầu,
các công trình liên quan, tổng giá gói thầu, quá trình xét thầu, kết quả thầu, tiến độ thẩm định…
1.4.10 Bài toán 10: “Quản lý lưu lượng”
1.4.10.1 Chức năng chính: Giám sát lưu lượng của các tổng đài và các
tuyến trung kế Cụ thể như sau:
- Cập nhật dữ liệu: Tại các Host nhân viên quản lý lưu lượng cập nhật dữ liệu lưu lượng vào hệ thống CSDL của công ty thông qua mạng LAN, có thể nhập trực tiếp từng bản ghi hoặc theo file mẫu:
+ Nguồn số liệu: Được lấy ra từ các thông số tổng đài, nhân viên tại các Host có trách nhiệm ghi lại số liệu tại những thời điểm quy định Các thông tin ghi lại có thể tập hợp theo file DBF theo mẫu để nhập vào chương trình
+ Nội dung số liệu bao gồm: Tên host, tên tổng đài, thời gian liên lạc, giờ cao điểm, tổng số kênh truyền, số kênh truyền lỗi, số kênh gọi đến, số kênh gọi đi, kênh thành công, mức nghẽn mạng
+ Đơn vị thực hiện: Nhân viên số liệu tại các Host, tổ quản lý lưu lượng – Phòng QLKT, lãnh đạo các đài điện thoại, ban giám đốc
- Theo dõi, thống kê, tra cứu thông tin:
+ Đơn vị thực hiện: Các Host có trách nhiệm cập nhật số liệu hàng ngày lên mạng Tổ quản lý lưu lượng - Phòng KTNV theo dõi việc cập nhật của các Host Lãnh đạo các đơn vị, ban giám đốc có thể xem trực tiếp trên Web nội bộ của công ty
Trang 30+ Mục đích thực hiện: Theo dõi kết quả lưu lượng các tổng đài Host
và Trung kế Làm căn cứ xây dựng mạng lưới liên lạc phù hợp Đem lại hiệu quả cao trong quá trình khai thác hệ thống mạng tại Công ty
1.4.10.2 Cơ sở dữ liệu sử dụng: Sử dụng các thông tin về lưu lượng như
số cuộc đi, cuộc đến, thành công đi, thành công đến, số kênh khoá, mức nghẽn, ngày cao điểm…
1.4.11 Bài toán 11: “Quản lý số liệu phát triển thuê bao”
1.4.11.1 Chức năng chính: Quản lý việc phát triển thuê bao số điện
thoại, đường Internet, đường số liệu tại Công ty Cụ thể như sau:
- Cập nhật số liệu Phát triển, biến động của thuê bao: Thông tin về máy tháo huỷ, đặt mới, sang tên, chuyển dịch:
+ Nguồn số liệu: Được copy từ Trung Tâm Dịch vụ khách hàng –BĐHN TT DVKH nhập số liệu này từ phiếu yêu cầu của khách hàng với BĐHN
+ Nội dung số liệu bao gồm: Tên thuê bao, địa chỉ đặt máy, loại tháo, đơn vị thực hiện, ngày thực hiện, ngày hoàn thành, ngày yêu cầu sử dụng lại, địa chỉ mới, địa chỉ cũ, tên thuê bao mới, tên thuê bao cũ và các thông tin thêm
+ Đơn vị thực hiện: TT DVKH cập nhật hàng ngày về CSDL của công ty điện thoại 2
- Thống kê, tra cứu thông tin:
+ Đơn vị thực hiện: Phòng KDTT thống kê số liệu làm căn cứ cho công tác PTTB của công ty đồng thới báo cáo Phó Giám Đốc phụ trách trực tiếp
+ Mục đích thực hiện: Thống kê để làm căn cứ kế hoạch phát triển
Trang 31thuê cũng như có chế độ chăm sóc khách hàng hợp lý nhằm giảm thiểu số lượng tháo huỷ rời khỏi mạng của công ty Tăng số lượng khách hàng lắp đặt mới Sử dụng nhiều dịch vụ của Công ty
1.4.11.2 Cơ sở dữ liệu sử dụng: Sử dụng các thông tin số máy chuyển dịch, đặt mới, tháo huỷ, sang tên, biến động trong tháng
1.4.12 Bài toán 12: “Quản lý đề xuất của các Đài điện thoại”
1.4.12.1 Chức năng chính: Cập nhật và thống kê tra cứu theo dõi các đề
xuất của đài điện thoại Cụ thể như sau:
- Cập nhật đề xuất: Thông tin về việc đề xuất của các đài điện thoại Xuất phát từ điều kiện thực tế nào phát sinh.:
+ Nguồn số liệu: Các đài điện thoại có nhu cầu tu bổ, sủa chữa, nâng cấp các thiết bị, công trình phục vụ sản xuất gửi công văn đề xuất lên Giám đốc Đồng thời cập nhật thông tin vào máy tính
+ Nội dung bao gồm: Tên đề xuất, tên đài điện thoại, lý do, dự trù kinh phí, thời gian thực hiện
+ Đơn vị thực hiện: Tổ quản lý đề xuất – Phòng KTNV nhận đề xuất trực tiếp từ máy tính, công văn đã được Giám đốc K/C Xét duyệt phương án thực hiện, đơn vị thi công, tổng dự toán cho công trình
- Thống kê, tra cứu thông tin:
+ Đơn vị thực hiện: Tổ quản lý đề xuất - Phòng KTNV thống kê số liệu báo cáo lãnh đạo phòng Các đài điện thoại theo dõi quá trình xét duyệt đề xuất của đơn vị mình
+ Mục đích thực hiện: Thống kê để làm căn cứ kế hoạch phát triển mạng, quỹ đầu tư xây dựng mạng lưới
Trang 321.4.12.2 Cơ sở dữ liệu sử dụng: Sử dụng các thông tin các đề xuất như: Tên đề xuất, đơn vị duyệt phương án, đơn vị chủ dự án, dự trữ kinh phí, quá trình thực hiện đề xuất…
1.4.13 Bài toán 13: “Quản lý hồ sơ đài trạm”
1.4.13.1 Chức năng chính: Cập nhật và thống kê tra cứu theo dõi hồ sơ
nhà trạm thuộc công ty điện thoại hà nội 2 Cụ thể như sau:
- Cập nhật hồsơ: Thông tin về hồ sơ nhà trạm và các thông tin liên quan
đến nhà trạm:
+ Nguồn số liệu: Từ các hợp đồng thuê địa điểm, cơ sở được BĐHN giao, và các cơ sở công ty điện thoại 2 xây dựng Dữ liệu được cập nhật thường xuyên bởi phòng Hành chính
+ Nội dung bao gồm: Tên địa điểm, địa chỉ, tình trạng nhà, loại nhà, diện tích, nguồn điện, nguồn nước, số phòng, số tầng, trạm biến áp, giá tiền thuê, thời hạn thuê và các thông tin liên quan khác
+ Đơn vị thực hiện: Tổ quản lý nhà trạm – Phòng Hành chính có trách nhiệm quản lý hồ sơ liên quan, cập nhật thông tin liên quan vào CSDL SQL của công ty
- Thống kê, tra cứu thông tin:
+ Đơn vị thực hiện: Tổ quản lý nhà trạm - Phòng Hành chính thống
kê số liệu báo cáo lãnh đạo phòng, giám đốc phụ trách Ban giám
đốc theo dõi, tra cứu tình trạng
+ Mục đích thực hiện: Thống kê để làm căn cứ kế hoạch xây dựng cơ bản, quỹ đầu tư của công ty
1.4.13.2 Cơ sở dữ liệu sử dụng: các thông tin như: diện tích, thời hạn
thuê, giá tiền, nguồn nước, nguồn điện, vệ sinh, tổng đài, quá trình sửa chửa…
Trang 331.4.14 Bài toán 14: “Quản lý tạm ứng số”
1.4.14.1 Chức năng chính: Quản lý việc cấp phát số máy trong công tác
phát triển thuê bao tại công ty điện thoại 2 Cụ thể như sau:
công ty điện thoại 2 Tổ quản lý dàn số – Phòng KTNV cấp số cho bộ phận PTTB - Đài điện thoại và các Host Mỗi lần cấp 20 số
+ Nguồn số liệu: Tổ quản lý dàn số – Phòng QLKT nhận được dàn
số từ BĐHN cấp theo đường công văn Tổ nhập dàn vào CSDL SQL của công ty điện thoại 2
+ Nội dung bao gồm: Tên dàn số, lượng số, số đầu, số cuối, ngày cấp, số công văn, thuộc đài điện thoại nào, thuộc vệ tinh nào, các tiêu chuẩn số đẹp, số nào được cấp, số nào không được cấp
+ Đơn vị thực hiện: Tổ quản lý dàn số – Phòng KTNV nhận công văn của Giám đốc K/C nhập trực tiếp từ máy tính Chạy số liệu PTTB hàng ngày cập nhật vào hệ thống những số máy phát triển
được Cấp phát số đặc biệt, số đẹp cho khách hàng quan trọng (VIP) khi có nhu cầu
- Thống kê, kiểm tra theo dõi dàn số:
+ Đơn vị thực hiện: Tổ quản lý dàn số - Phòng KTNV thường xuyên kiểm tra theo dõi dung lượng từng dàn số Kiểm tra tình hình phát triển các số máy đã cấp Cấp phát số cho tổ PTTB của các đài điện thoại
+ Mục đích thực hiện: Nắm bắt kịp thời tình trạng quỹ số của công
ty từ đó có phương án PTTB hợp lý Đặc biệt quản lý được các số máy đặc biệt đã cấp cho khách VIP từ đó có chính sách đãi ngộ khách hàng tốt hơn
Trang 341.4.14.1 Cơ sở dữ liệu sử dụng: Sử dụng thông tin danh sách số máy của
công ty quản lý
1.4.15 Bài toán 15: “Quản lý mạng cáp”
1.4.15.1 Chức năng chính: Quản lý một sợi cáp hay kết cuối từ khi được
lắp đặt trên mạng cho đến khi được đưa ra khỏi mạng Thực hiện việc quản lý
từ khi chúng được đấu nối vào mạng bằng các dự án xấy lắp mới, cải tạo, nâng cấp…hay trong quá trình sửa chữa tu bổ mạng lưới,…Các thay đổi về kích thước, cấu hình, cách đấu nối, địa điểm lắp đặt,… của thiết bị trong quá trình hoạt động phải được quy trình cập nhật và theo dõi thường xuyên Cụ thể như sau:
- Cập nhật mạng cáp: Về bản chất số liệu mạng cáp được lưu dữ 03 thông tin cơ bản sau:
+ Thông tin đoạn cáp và thiết bị đầu cuối như nhà cáp, tủ cáp, hộp cáp
+ Thông tin đấu nối của các đôi cáp
+ Thông tin thuê bao của từng đôi cáp
Trong đó các thông tin được các Đài Điện thoại thu tập trực tiếp từ mạng thông qua các hoạt động lắp đặt và sửa chữa điện thoại, tu bổ sửa chữa mạng cáp Số liệu được cập nhật bằng chương trình Foxpro (Gọi là chương trình gán cáp Chương trình này ngoài việc nhập số liệu còn thực hiện một số nghiệp vụ khác phục sản xuất tại đơn vị)
Hàng ngày các Đài Điện thoại copy số liệu về mạng Công ty để cập nhật vào hệ thống
- Tra cứu mạng cáp:
+ Các Đài Điện thoại và các đơn vị trong Công ty tra cứu số liệu
để thực hiện để lắp đặt, sửa chữa điện thoại, tu bổ nâng cấp và
Trang 35bảo dưỡng mạng cáp và thực hiện các nghiệp vụ khác
+ Các đơn vị quản lý và lãnh đạo Công ty tra cứu để quản lý và
điều hành mạng lưới
1.4.15.2 Cơ sở dữ liệu sử dụng: Sử dụng các thông tin cáp chính, cáp phụ, các thiết bị kết cuối của ngoại vi như nhà cáp, tủ cáp và hộp cáp
Chương II phân tích thiết kế hệ thống
Chương này đề cập đến các vấn đề sau:
Trang 36• Sơ đồ nghiệp vụ của từng bài toán con
• Ch i tiết các bảng dữ liệu của từng chức năng
Trang 37Từ kết quả khảo sát trong chương 1, chúng ta có thể chia bài toán Quản
lý điều hành sản xuất kinh doanh trong Công ty Điện thoại Hà Nội 2 thành hai khối chức năng chính sau:
2.1.1 Quản lý kinh doanh dịch vụ
Chức năng này thực hiện hỗ trợ việc quản lý hoạt động kinh doanh các dịch vụ trên nền mạng điện thoại cố định Từ kết quả khảo sát chúng ta chia chức năng Quản lý kinh doanh dịch vụ gồm 02 khối chức năng chính đó là Quản lý đầu tư dự án và Chăm sóc khách hàng gián tiếp (Vì như trong phần khảo sát đã trình bày cơ cấu BĐHN không giao Công ty điện thoại HN 2 thực hiện chăm sóc khách hành trực tiếp mà có TT dịch vụ khách hàng thực hiện nhiệm vụ đó) Các chức năng này được phân chia thành các chức năng con như sau:
2.1.1.1 Quản lý đầu tư dự án:
Chức năng Quản lý đầu tư dự án là nhóm các chức năng con về cập nhật danh mục, quản lý các công trình và gói thầu cụ thể như sau :
- Cập nhật danh mục: Cập nhật tất cả thông tin danh mục của hệ thống
Cụ thể các chức năng của Cập nhật danh mục như sau:
Trang 38Hình 5: Sơ đồ chức năng của Cập nhật doanh mục
- Quản lý các công trình theo nhiệm vụ của BĐHN: Quản lý tiến độ các công trình theo nhiệm vụ của Công ty Điện thoại Hà nội 2
Trang 39Các chức năng chính của Quản lý các công trình theo nhiệm vụ của BĐHN
nhưbsau:
Hình 6: Sơ đồ chức năng nghiệp vụ của Quản lý Công trình theo nhiệm
vụ Bưu Điện Hà nội
- Quản lý các công trình tu bổ: Quản lý các công trình tu bổ theo nhiệm
vụ của Giám đốc Công ty điện thoại HN 2
Trang 40Hình 7: Sơ đồ chức năng nghiệp vụ của Quản lý Công trình Tu bổ
- Quản lý các công trình nội vi: Quản lý tiến độ các công trình điều chuyển thiết bị