Nghiên cứu dao động tự do của dầm timoshenko và áp dụng tính toán dao động thân tàu thuỷ Title: Nghiên cứu dao động tự do của dầm timoshenko và áp dụng tính toán dao động thân tàu thuỷ Authors: Trần Ngọc An Advisor: Nguyễn Văn Khang Keywords: Dầm Timochenko; Tàu thủy; Dao động Issue Date: 2007 Publisher: Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Abstract: Thiết lập các phương trình đạo hàm riêng dao động uốn của dầm timoschenko thiết diện không đổi, thiết diện biến đổi, dao động tàu thủy. Description: Luận văn (Thạc sỹ khoa học) Ngành Cơ học kỹ thuật
Trang 2Chương 1: Thiết lập các phương trình đạo hàm riêng dao động uốn của
1.1.Các phương trình cơ bản của lý thuyết uốn của dầm thẳng 3
1.2.Thiết lập phương trình vi phân dao động uốn của dầm
1.3.Các điều kiện biên của dầm Timoschenko 11
Chương 2: Dao động uốn tự do của dầm Timoschenko thiết diện không
2.1.Phương trình đặc trưng của dầm Timoschenko 13
2.2.Hai phổ tần số của dầm Timoschenko 15
2.3.Dao động uốn tự do của dầm hai đầu liên kết bản lề 24
2.4.Dao động uốn tự do của dầm hai đầu tự do 31
2.5.Dao động uốn tự do của dầm một đầu ngàm, một đầu tự do 35
2.6.Dao động uốn tự do của dầm hai đầu ngàm 38
2.7.Dao động uốn tự do của dầm một đầu ngàm, một đầu bản lề 41
2.8.Dao động uốn tự do của dầm một đầu ngàm, một đầu ngàm
3.3.Phương pháp sai phân hữu hạn với bài toán dao động tự do của
3.4.Phương pháp sai phân hữu hạn với bài toán dao động tự do của
4.3.Các lực gây dao động của vỏ tàu thuỷ 95
4.4.Phương trình dao động tự do của thân tàu thuỷ 96
Trang 4lời nói đầu
Tính toán kiểm tra dao động tàu thuỷ và kết cấu của nó là một yêu cầu cần thiết của thiết kế tàu thuỷ Xác định giá trị của các yếu tố dao động của tàu thuỷ nhằm mục đích đánh giá ảnh hưởng của dao động đến khả năng làm việc và tâm sinh lý của con người trên tàu, mặt khác nó còn là cơ sở để xác
định các giá trị lực và momen kích thích cho phép gây lên chấn động chung và chấn động cục bộ của vỏ tàu ứng suất do chấn động chung thường nhỏ hơn so với ứng suất tính toán sức bền tàu thuỷ nhưng nó lại ảnh hưởng nhiều đến sự là việc của cơ cấu cảm ứng ứng suất này thường chỉ nguy hiểm ở chỗ mối nối cơ cấu và gây lên các vết nứt ở đó, nó chính là nguyên nhân gây lên hiện tượng phá huỷ cơ cấu mỏi
Vào thời kỳ từ 1933 đến 1936 theo đề nghị của P.F Pavkovic, các viện nghiên cứu tàu thuỷ của châu Âu đã tiến hành nghiên cứu rộng rãi về dao
động của các tàu đang được khai thác và đã tập hợp được những số liệu quý báu về sự hư hỏng do dao động gây lên cũng như ảnh hưởng của nó đến sức khoẻ của đoàn thuỷ thủ và hành khách Sự phân tích kết quả sau đó đã đi đến
đề nghị những định mức về tiêu chuẩn dao động cho phép đầu tiên cho ngành
đóng tàu thế giới:
- Biên độ dao động cho phép a≤ 1 - 1,5mm
- Biên độ gia tốc dao động b ≤ (0,01 - 0,015)g (g là gia tốc trọng trường) Năm 1955 T Kuman đã tiến hành đo đạc trên 3 tàu và đã xác lập được rằng: cảm giác không thoải mái của con người do dao động ngang gây lên bắt
đầu khi gia tốc b ≥ 0,015g và do dao động thẳng đứng khi b ≥ 0,03g
Ngày nay các giá trị biên độ dao động của tàu thuỷ và gia tốc của nó đã
được xây dựng thành tiêu chuẩn của thiết kế và được lưu hành ở mọi nước có nền công nghiệp đóng tàu phát triển Trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật trên cơ
Trang 5sở tính toán xác định tần số dao động tự do của tàu, của các tấm và dàn tàu trong vùng chịu tác động của áp lực xung động xuất hiện khi chân vịt và hệ thống trục làm việc mà người ta đưa ra các biện pháp kết cấu cần thiết để không cho phép các tần số dao động tự do trùng với các tần số lực kích thích gây chấn động trong chế độ hành trình của tàu Như vậy việc xác lập và giải bài toán dao động tự do và cưỡng bức yêu cầu phải đạt tới độ chính xác nhất
định Các phương pháp cổ điển tính dao động đến nay không còn áp dụng
được nữa do độ chính xác thấp và khó áp dụng tự động Phương pháp sai phân hữu hạn ra đời đã giải quyết bài toán dao động nói chung một cách đáng tin cậy, tuy nhiên đối với ngành đóng tàu Việt nam đến nay các bài toán này chưa
được giải quyết và cũng chưa có công trình nghiên cứu dao động tàu thuỷ một cách đầy đủ
Để từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển ngành đóng tàu tương lai của
đất nước, được sự hướng dẫn của GS TSKH Nguyễn Văn Khang, tác giả mạnh dạn tìm hiểu phương pháp và thực hành tính toán bài toán dao động chung tàu thuỷ với mô hình dầm Timoschenko Đây là phương pháp còn rất mới mẻ đối với nghiên cứu tàu thuỷ của nước ta Do thời gian còn hạn chế, đề tài mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu bài toán dao động chung của tàu trong mặt phẳng thẳng đứng Mặc dù còn không ít những vấn đề chưa được đề cập
đến để giải quyết trọn vẹn bài toán, song đề tài đã giới thiệu cơ sở của phương pháp nghiên cứu và đưa ra được thuật toán cũng như kết quả tính toán có thể chấp nhận được ở mức độ nhất định
Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn GS TSKH Nguyễn Văn Khang
- Người hướng dẫn chính đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp tài liệu cho tác giả trong quá trình thực hiện đề tài này
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2007
Trần ngọc an
Trang 6Chương I Thiết lập các phương trình đạo hàm riêng
dao động uốn của dầm Timoschenko
Trong chương này, áp dụng nguyên lý d’Alembert thiết lập phương trình
đạo hàm riêng dao động uốn của dầm Timoschenko, sau đó trình bày các điều kiện biên của dầm Timoschenko
1.1 Các phương trình cơ bản của lý thuyết uốn của dầm thẳng
Trong phần này chúng ta thiết lập các phương trình cơ bản xác định quan
hệ giữa ứng suất và biến dạng của dầm thẳng bị uốn ở đây ta giới hạn xét sự uốn của thanh thẳng (uốn một trục) Ta giả thiết chọn các trục y và z là các trục quán tính chính của thiết diện (I yz = 0) và trục x được chọn là trục hình học của dầm
Các lực tác dụng lên phân tố nhỏ dx của dầm gồm lực cắt Q theo phương
z, momen uốn M quanh trục y, tải trọng phân bố p theo trục z Điều này xảy ra khi các ngoại lực chỉ tác dụng lên mặt phẳng (x, z), thiết diện của dầm đối xứng với trục z Ta xét bài toán tĩnh Từ các phương trình cân bằng tĩnh học của phân tố dx ta có:
Trang 7dA Q
dA z
z
u x
w x
u
∂
∂+
Trang 8Do không có các biến dạng khác, ta ký hiệu εx bằng ε, γxy bằng γ Biến dạng kéo nén ε và sự thay đổi góc γ của phần tử dầm chỉ ra trên hình 3
Quan hệ giữa biến dạng tỷ đối dài ε và ứng suất pháp cũng như biến dạng góc γ và ứng suất tiếp có dạng theo các định luật đàn hồi
γ τ ε
xdx
Trang 9(z
ψ
ψ = (chọn chiều ngược chiều kim đồng hồ làm chiều quay dương) Do đó
điểm P cách trục x một đoạn z sẽ dịch chuyển theo hướng x một đoạn
z x z
E x
u E
u x
w G
dA z E dA z x E
M ψ 2 ψ' 2 , = ∫
A
dA z E
là momen quán tính thiết diện, phương trình thứ nhất ở trên có dạng
' ) ( x ψ
do hai giả thiết gần đúng trên Vì vậy người ta tìm cách đưa vào một tham số hiệu chỉnh
Trang 10w G dA Q
A A
)
Ta đưa tham số hiệu chỉnh k* vào công thức (1.11)
)'((
Công thức (1.12) được gọi là định luật đàn hồi về lực cắt Do tác động
của lực cắt Q, một phần tử dầm sẽ thực hiện một góc quay là w'+ψ (hình 1.4)
Đại lượng k * G A được gọi là độ cứng trượt k* là tham số điều chỉnh, đặc
trưng cho sự phân bố không đều ứng suất tiếp trên thiết diện ngang của dầm Nếu thiết diện là hình chữ nhật * 5
Trang 11Bỏ qua dao động xoắn và dao động dọc trục, ta chỉ xét dao động uốn của dầm theo phương z
Khác với bài toán tĩnh, ở đây độ võng w, góc xoay ψ , momen uốn M và lực cắt Q là hàm của toạ độ x và thời gian t
Trên hình 5c, dm là khối lượng của phân tố dx, dJ là momen quán tính
khối của phân tố đối với trục y (vuông góc với x và z):
dx x I dA z dx dJ
dx A dm
A
)(
I( ) 2 là momen quán tính mặt đối với trục y
Để thiết lập phương trình dao động uốn của dầm ta áp dụng nguyên lý d’Alembert Từ điều kiện cân bằng các lực theo phương z ta có:
0)
,(
2
2
=+
−
∂
∂++
Trang 12Từ điều kiện cân bằng momen các lực đối với trục đi qua khối tâm thiết diện ta có:
02
t dJ
dx dx x
Q Q
dx Q M dx x
M
Chú ý đến (1.14) các phương trình (1.15) và (1.16) có thể viết gọn lại dưới dạng
),()
(
2
2
t x p x
Q t
w x
M t
Trang 131.2.2 Dầm Timoschenko đồng chất thiết diện không đổi
Đối với dầm đồng chất thiết diện không đổi, do A (x) và I(x) là các hằng
số, từ hệ hai phương trình (1.21) và (1.22) ta suy ra hai phương trình đơn giản hơn:
2 2
Đạo hàm phương trình (1.24) theo x rồi trừ vào phương trình (1.23) ta
2
4 4
4 3
3
),(
*
1
t x p GA k x t
w G k x
4 2
2
4 2
3
),(
*
1
t x p GA k t
w G k t x
w t
Trang 142
4
4 2 2
2 2
2
4 4
4
),(
*
),(
*),(
*
*1
t
t x p GA k
I x
t x p GA k
EI t
x p
t
w G k
I t
w A x
t
w G
k
E I
x
w EI
∂
∂+
∂
∂+
ρ
(1.28)
Phương trình (1.28) là phương trình đạo hàm riêng cấp bốn mô tả dao
động uốn của dầm Timoshenko đồng chất thiết diện không đổi Sau này khi nghiên cứu dao động uốn của dầm Timoschenko đồng chất thiết diện không
đổi, người ta thường sử dụng hoặc hệ hai phương trình đạo hàm riêng cấp hai (1.23) và (1.24) hoặc phương trình đạo hàm riêng cấp bốn (1.28)
1.3 Các điều kiện biên của dầm Timoschenko
1.3.1 Biên tự do
Tại biên tự do, momen uốn M và lực cắt Q đều bằng không Giả sử tại x
=L là biên tự do, từ các biểu thức (1.19) và (1.20) ta suy ra:
0),(),()(
*),(,
0),()()
t L L
I E
0),(
=+
t L
ψ
1.3.2 Biên ngàm chặt
Tại biên ngàm chặt, độ võng w = 0 và góc xoay ψ = 0 Giả sử tại x = 0 là
biên ngàm chặt Các điều kiện biên có dạng:
Trang 151.3.3 Biên bản lề
Tại biên bản lề độ võng và momen uốn đều bằng không Giả sử tại x = 0
và tại x = L là biên bản lề ta có:
0),0(,
0),0
0),(,
0),
L
1.3.4 Biên ngàm trượt
Tại biên ngàm trượt, lực cắt và góc xoay đều bằng không Giả sử tại x =
Llà biên ngàm trượt Các điều kiện biên có dạng:
0),(,
0),(),(
=
=+
∂
x
t L w
ψ
Trang 16Chương II dao động uốn tự do của dầm timoschenko
thiết diện không đổi
2.1 Phương trình đặc trưng của dầm Timoschenko
Từ các phương trình thành lập trong chương I, ta suy ra phương trình dao
động tự do của dầm Timoschenko đồng chất, thiết diện không đổi
Trong đó A là diện tích mặt cắt của dầm, E là modul đàn hồi Young, G là
modul trượt Coulomb, I là momen quán tính thiết diện dầm, t là thời gian, w(x, t) là độ võng của dầm theo phương z, x là toạ độ mặt cắt theo trục của dầm, k*
là hệ số trượt Timoschenko, ρ là mật độ khối lượng, ψ( t x, ) là góc quay của thiết diện dầm
Giả sử dầm thực hiện dao động điều hoà Khi đó ta có thể tìm nghiệm hệ phương trình (2.1) và (2.2) dưới dạng:
*)()
(''
*G A W x + A 2W x +k G AΨ x =
0)()
*()('')
('
*G A W x −E IΨ x + k G A− I 2 Ψ x =
Trang 17Các phương trình (2.4) và (2.5) là một hệ hai phương trình vi phân tuyến tính cấp hai hệ số hằng số Ta biến đổi hai phương trình này về hệ bốn phương trình vi phân cấp một bằng cách đổi biến như sau:
( ) ( ) , ( ) ( )( ) '( ) , ( ) '( )
2 3
*''
G k W
3 2
2 4
*
*''
I E
A G k y E I
E
GA k
y =
dt d
(2.12)
Trang 18Phương trình ma trận (2.12) là hệ bốn phương trình vi phân cấp một thuần nhất hệ số hằng số Phương trình đặc trưng hệ này có dạng:
10
10
10
10
3 2
1 2
3 2
γ
γγ
e e
e e
e e
2.2 Hai phổ tần số của dầm Timoschenko
Trong phần này, ta nghiên cứu tìm các nghiệm của phương trình đặc trưng (2.15) Biệt thức ∆ của phương trình (2.15) có dạng:
Trang 19Từ (2.9) ta có e1,e2,e3 là các tham số dương Do đó biệt thức ∆>0 Phương trình tần số (2.15) có bốn nghiệm dạng:
ứng với mỗi nghiệm γi (i =1,2,3,4) của phương trình đặc trưng (2.15) ta
có một nghiệm của hệ phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất (2.12)
(i) i
i i
i i
i i
a a
Trang 20ω < ρ Trường hợp này ta quy
ước gọi là trường hợp tần số riêng thấp (hay dưới tần số riêng tới hạn)
Từ điều kiện e2 − =e3 0 ta suy ra ω2 = k GA*ρI Trường hợp này ta quy
ước gọi là trường hợp tần số riêng tới hạn
Từ điều kiện e2 − < e3 0 ta suy ra 2 k GA*
I
ω
ρ
> Trường hợp này ta quy
ước gọi là trường hợp tần số riêng cao (hay trên tần số riêng tới hạn)
Trước khi đi tìm hệ nghiệm cơ bản của phương trình vi phân (2.12) ta tìm biểu thức xác định các trị riêng (2.17) và (2.18) một cách chi tiết hơn
G k I
A E b
E EI
GA k G k b
e e e e
e
2 4
4
2 2
4 4
2 2
4 4 3
1 1
2 3 1
4
*4
*
*4)
(4)(
ωω
ρωρ
ωω
ρωρ
ωω
Trang 21*
A a
Tõ (1) ta suy ra: a3=λ1 1a
Tõ (2) ta suy ra: 2 4
1
a a
λ
=
Tõ (3) ta suy ra: a4−= e a−1 1 λ1 3a
Trang 221 2
1 2
Tõ (1), (2) vµ (3) suy ra:
Trang 233 2 1
a =i aλ , 4
2 2
a a
2 2
2
sincoscos
x e
x x
2 2
2
cossinsin
x e
x x
Trang 24sinh
x x x
x
e e x e
e x
e x
Trang 25,24
,
*
2 2 2 4
4 2
2
2 2 2 4
4 2
1
2
a b
b a
b G
2 2 2 1 2
2 1
2 2 1 1 1
*
,
ωλ
G k
e G
2 3 1
2 1
,2
)
2 3
(
000
4 1 3
2 2
3 2
4 3
1 1
1
4 2
1
3 1
1
=
−+
−
a i a
e a
e e
a a
i a
e
a a
i
a a
i
λ λ
λ λ
) 4 (
) 3 (
) 2 (
) 1 (
Tõ (1) ta suy ra: a3 =iλ1a1
Trang 26Tõ (2) ta suy ra:
1
4 2
2 1 1 4 1
λλλ
Trang 27Nếu ta đưa vào ký hiệu:
2 2 1 2
2 1 1
ρ
ω2 = *
Trong trường hợp này do ∆ = e1+ e3 nên từ (2.17) và (2.18) ta suy ra:
λγ
λγγ
ρ
ω2 = *
Trường hợp này ít có ý nghĩa thực tế
2.3 Dao động uốn tự do dầm hai đầu liên kết bản lề
Xét dao động tự do dầm Timoschenko đồng chất, thiết diện không đổi,
có chiều dài L, hai đầu liên kết bản lề (Hình 2.1)
Trang 28Điều kiện biên trong trường hợp này:
( )x ( coshC x C sinh x) ( cosC x C sin x)
Thay điều kiện biên vào các biểu thức trên:
Trang 29∆
4 2
2
2 4
2
)1(1
21
L
d n L
d n E
d
πβ
πβρ
Suy ra:
Trang 30∆
L
d n L
d n E
d
πβ
πβρ
=
∆
L
d n L
d n E
d
πβ
πβ
+
L
d n EI
ρ
nên phương trình (2.57) nghiệm đúng với ± ∆ Mặt khác, nhận thấy:
2
*
1 12
ρ
ω2 > *
Trang 31( )x ( cosC x C sin x) ( cosC x C sin x )
Thay điều kiện biên vào các biểu thức trên:
0cos
sincos
sin
0
0cos
sincos
sin
0
2 4
2 2
3 2 1
2 1 1
1
1
4 2 2
1
2 4
2 3 1
2 1
1
4 2
++
=+
L C
L C
L C
L C
C C
L C
L C
L C
L C
C C
λα
λα
λα
λ
λλ
λλ
Từ hệ phương trình trên ta suy ra:C2 = C4 =0, như vậy:
0sin
sin
0sin
sin
2 3 2 1
1 1
2 3 1
L C
L C
L C
L C
λα
sin
sinsin
2 2
1 1
λα
λ
Hay:
0sin
.sin)(α1 −α2 λ2L λ1L =Suy ra:
0sin
πλ
πλ
1 2
+ Với
L
nπ
λ2 = ta đã xét ở trên Công thức tính tần số riêng là (2.57):
Trang 322 2
2 2
112
*
L
d n EI
A GE k
n
πβ
ρρ
2 2 2 4
4 2
1
ωω
=
2 2 2
2
112
*
L
d n EI
A GE k
n
πβ
ρρ
Như vậy với điều kiện biên hai đầu bản lề ta có nhánh dao động thứ nhất ứng với phương trình tần số (2.58) cho mọi tần số riêng ở dải tần số cao (
Xét dầm thép dài 0,4 m có thiết diện hình chữ nhật b x h = 0,1 x 0,1(m 2 ),
modul đàn hồi E = 2.10 11 (N/m 2 ) , modul trượt G = 8.10 10 (N/m 2 ), khối lượng riêng ρ = 7850 kg/m 3 , hệ số phân bố trượt k* =
6 5
Trang 34
Hình 2.2
2.4 Dao động uốn tự do dầm hai đầu tự do
Điều kiện biên trong trường hợp này:
0),0(),0(,
0),0(
=+
t
ψψ
0),(),(,
0),(
=+
t L
ψψ
Hình 2.3
Lz
x
Trang 35−α C α C
0cos
sincosh
)(
2
2 2 3 1
1 1
1 λ −αλ +C λ +αλ =
C
0sin
)(
cos)(
sinh)(
cosh)(
2 2
2 2 4
2 2
2 2 3 1
1
1 1 2 1
1
1 1
1
=+
−
++
−+
−
L C
L C
L C
L C
λλ
αλ
λλ
αλλ
λ
αλλ
λ
αλ
Chú ý rằng trong trường hợp này:
1
2 1
1 1
2 2
2 2 1
2 1 1 2 2
2 2 1
1 1
)()
(
)(
)(
)(
λ
λλ
λα
λ
λλ
αλλ
αλ
−
=
−
=+
−
=+
−
e e
Do đó ta có hệ phương trình đơn giản hơn như sau:
0sin
cossinh
cosh
0
0cos
sincosh
sinh
0
2 4 2
3 1
2 1
2 1
1
1
2
3 1
1 2
2 4
2 2
3 2 1
2 1 1
1
1
4 2 2
1
=
−+
−
−
=+
L C
L C
L C
C C
L C
L C
L C
L C
C C
λλ
λλ
λλ
2 3 2
Trang 36sinsinh
()
coscosh
(
0)
coscosh
()
sinsinh
(
2 2 2
1 1
1
2 1
2 1
2 1
1
2
2 2 1
1 1
1 2 1
2 2 1
1
=+
−++
−
=+
−+
−
−
C L L
C L L
C L L
C L L
λ
αα
λλ
λλ
λ
λλλ
λ
λαλα
λ
λλ
αλα
Điều kiện để C1và C2 không đồng thời triệt tiêu là định thức các hệ số phải bằng không
0)sinsinh
()coscosh
(
)coscosh
()sinsinh
(
2 2
1 1
1
2 2
1
2 1
1 2
2 1
1 1
2 1
2 2 1
1
=+
−+
L L
L L
L L
λ
αα
λλ
λλ
λ
λλλ
λ
λα
λα
λ
λλ
αλα
hay:
0cos
cosh2
sinsinh
1
2 1 1 2
1 2
1
2 2 2 2
2 1 1
cosh2sin
sinh)(
1 1
2 2 2 2
−α C α C
0cos
sincos
)(
2
2 2 3 1
1 1
λ
αλλ
α
C
0sin
)(
cos)(
sin)(
cos)(
2 2
2 2 4
2 2
2 2 3 1
1
1 1 2 1
1
1 1
1
=+
−
++
+
−+
L C
L C
L C
L C
λλ
αλ
λλ
αλλ
λ
αλλ
λ
αλ
chú ý rằng trong trường hợp này:
Trang 372 1
1 1
2 2
2 2 1
2 1 1 2 2
2 2 1
1 1
)(
)(
)(
)(
λ
λλ
λα
λ
λλ
αλλ
αλ
=
=+
+
=+
+
e e
Do đó ta có hệ phương trình đơn giản hơn như sau:
0sin
cossin
cos
0
0cos
sincos
sin
0
2 4 2
3 1
2 1
2 1
1
1
2
3 1
1
2
2 4
2 2
3 2 1
2 1 1
1
1
4 2 2
1
=
−+
−
=+
L C
L C
L C
C C
L C
L C
L C
L C
C C
λλ
λλ
λλ
2 3
2 2
sinsin
()coscos
(
0)
coscos
()sinsin
(
2 2 2
1 1
1
2 1
2 1
2 1 1
2
2 2 1 1 1 1
2 1
2 2 1
1
=+
−+
−
=+
−++
−
C L L
C L L
C L L
C L L
λ
αα
λλ
λλ
λ
λλλ
λ
λαλαλ
λλ
αλα
Điều kiện để C1và C2 không đồng thời triệt tiêu là định thức các hệ số phải bằng không
0)sinsin
()coscos
(
)coscos
()sinsin
(
2 2
1 1
1
2 2
1
2 1
1 2
2 1
1 1 2
1
2 2 1
1
=+
−
−
+
−+
−
L L
L L
L L
L L
λ
αα
λλ
λλ
λ
λλλ
λ
λα
λα
λ
λλ
αλ
α
hay:
0cos
cos2
sinsin
1
2 1 2
1 2
1
2 2 2 2
2 1 1
α
λλ
α
rút gọn lại ta có:
Trang 38cos2sin
sin)(
1 1
2 2 2 2
1
− αα λλ αα λλ λ L λ L λ L λ L (2.60)
2.5 Dao động uốn tự do dầm một đầu ngàm, một đầu tự do
Điều kiện biên trong trường hợp này:
(0, ) 0 , (0, ) 0( , ) 0 , ( , ) ( , ) 0
2 1 1
λ
αλ
α
0cos
sincosh
)(
cos)(
sinh)(
cosh)(
2 2
2 2 4
2 2
2 2 3 1 1
1 1 2 1 1
1 1
1
=+
−
++
−+
−
L C
L C
L C
L C
λλ
αλ
λλ
αλλ
λ
αλλ
λ
αλ
chú ý rằng trong trường hợp này:
x
Hình 2.4
Trang 392 1
1 1
2 2
2 2 1
2 1 1 2 2
2 2 1
1 1
)()
(
)(
)(
)(
λ
λλ
λα
λλ αλ
λλ
αλλ
αλ
−
=
−
=+
−
=+
−
e e
Do đó ta rút ra hệ phương trình đơn giản hơn:
0sin
cossinh
cosh
0cos
sincosh
sinh
00
2 4 2
3 1
2 1
2 1
1
1
2
2 4 2 2
3 2 1
2 1 1
1
1
3 2
2 1
1 1
4 2
=
−+
−
=+
L C
L C
L C
L C
L C
L C
L C
L C
C C
C C
λλ
λλ
λλ
λ
λ
αλ
α
Từ hệ phương trình trên ta suy ra:
1 2
2 1
1 3 2
C
αλλ
sinsinh
()
coscosh
(
0)
coscosh
()
sinsinh
(
2 2 1
1
2 1
2 2
1
2 1 1
1
2
2 2 2
1 1
1 2 1
2 1 1 1
=+
−++
−
=+
−+
−
−
C L L
C L L
C L L
C L L
λλ
λ
λλ
α
αλλ
λ
λα
λα
λ
λλ
αλα
Điều kiện để C1và C2 không đồng thời triệt tiêu là định thức các hệ số phải bằng không
0)sinsinh
()coscosh
(
)coscosh
()sinsinh
(
2 1
1
2 2
2 1
2 1 1
1 2
2 2
1 1
2 1
2 1 1
1
=+
−+
L L
L L
L L
λλ
λ
λλ
α
αλλ
λ
λα
λα
λ
λλ
αλα
hay:
0cos
coshsin
sinh
1
2 2 2 1 2
2 1 2
1 1
2 1
2 2 1 1
λ
α
rút gọn lại ta được:
Trang 40coshsin
sinh
2 1
2 2
2 1 2
1 2
1
2 2
λλ
2 1 1
1C + C =
λ
αλ
α
0cos
sincos
)(
cos)(
sin)(
cos)(
2 2
2 2 4
2 2
2 2 3 1
1
1 1 2 1
1
1 1
1
=+
−
++
+
−+
L C
L C
L C
L C
λλ
αλ
λλ
αλλ
λ
αλλ
λ
αλ
chú ý rằng trong trường hợp này:
1
2 1
1 1
2 2
2 2 1
2 1 1 2 2
2 2 1
1 1
)(
)(
)(
)(
λ
λλ
λα
λλ αλ
λλ
αλλ
αλ
=
=+
+
=+
+
e e
Do đó ta rút ra hệ phương trình đơn giản hơn:
0sin
cossin
cos
0cos
sincos
sin
00
2 4 2
3 1
2 1
2 1
1
1
2
2 4
2 2
3 2 1
2 1 1
1
1
3 2
2 1
1
1
4 2
=
−+
=+
L C
L C
L C
L C
L C
L C
L C
L C
C C
C C
λλ
λλ
λλ
λ
λ
αλ
α
Từ hệ phương trình trên ta suy ra:
1 2
2 1
1 3
2
C
α λ λ