1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chủ đề 3 -hình học 6- Ôn tập HKI

6 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 188,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức, kỹ năng, thái độ Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức chương I về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng.. Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng thành thạo thước thẳng, thước chia kh

Trang 1

Ngày soạn: 2/12/2019

Chủ đề 3: ÔN TẬP HỌC KỲ I.

Giới thiệu chung chủ đề: Gồm hệ thống các kiến thức học kỳ I về: Điểm Đường thẳng Ba

điểm thẳng hàng Tia Đoạn thẳng Độ dài đoạn thẳng Khi nào thì AM + MB = AB Vẽ đoạn thẳng khi biết độ dài Trung điểm của đoạn thẳng

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 2 tiết

I Mục tiêu:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức chương I về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng.

Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng thành thạo thước thẳng, thước chia khoảng, compa để đo, vẽ,

trình bày bài giải rõ ràng Kỹ năng giải toán có lời giải

Thái độ: GD Hs phát huy khả năng tư duy, độc lập suy nghĩ.

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, vận dụng, vẽ hình, tính toán, giải quyết vấn đề, hợp tác

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1.GV: SGK, giáo án, phấn màu, thước thẳng, bảng phụ, sơ đồ tư duy

2 HS: SGK, thước thẳng có vạch, vở nháp, bảng nhóm, MTCT

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/khởi động

Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giákết quả hoạt động

-Kiến thức: HS được

củng cố cách vẽ

đưởng thẳng qua 2

điểm, đoạn thẳng

-Kỹ năng:

vẽ hình, nhận biết

điểm nằm giữa 2

điểm

-Thái độ: Giáo dục

tính cẩn thận, tính

chính xác

-Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm A và

B cho trước, xác định điểm M nằm giữa hai điểm A và B, có bao nhiêu điểm nằm giữa A và B?

-Phần đường thẳng bị giới hạn cả về hai phía A và B ta gọi là đoạn thẳng

AB Giữa đoạn thẳng AB, tia AB và

đường thẳng AB có gì khác nhau?

-GV giới thiệu chủ đề, yêu cầu HS cần có dụng cụ để vẽ, đo, đó là

thước thẳng có vạch

-Xác định điểm M nằm giữa hai điểm A và B

Có vô số điểm nằm giữa 2 điểm A và B

Tia AB giối hạn về một phía

A đường thẳng AB không giới hạn về phía nào

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

động học tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

-Kiến thức: Hs ôn

tập các khái niệm

đoạn thẳng, độ dài

đoạn thẳng, khi nào

thì AM + MB = AB?

Trung điểm của đoạn

thẳng AB

-Kỹ năng: Rèn kỹ

năng sử dụng các

công cụ vẽ, đo Biết

vẽ đoạn thẳng, nhận

dạng đoạn thẳng cắt

đoạn thẳng, cắt

đường thẳng, cắt tia,

a) Nội dung 1: Ôn tập về các hình

-Nêu các kiến thức cơ bản đã học (theo sơ đồ tư duy)

-Treo bảng phụ 12 hình vẽ

Mỗi hình trong bảng sau đây cho biết những gì?

-Gọi HS quan sát, ghi kí hiệu -Điểm

Aa; Ba (h.1) -Hai đường thẳng cắt nhau tại I (h

2) -Ba điểm A, B, C thẳng hàng (h 3) -Ba điểm A, B, C không thẳng hàng

(h 4) -Hai đường thẳng m và n song song

1 Ôn tập về các hình

-Điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng

I. a b

. B C

A .

.

B A a

B

C

n

Trang 2

B

a

biết mô tả hình vẽ

bằng các cách diễn

đạt khác nhau Nhận

biết một điểm nằm

giữa hay không nằm

giữa 2 điểm khác Kỹ

năng giải toán có lời

giải

-Thái độ: cẩn thận

trong tính toán, vẽ

hình, chính xác, khoa

học, suy luận lôgíc,

tính tự giác, độc lập

suy nghĩ

với nhau (h.5) -Hai tia AB, Ay trùng nhau (hình 6) -Đoạn thẳng MN cắt tia Ax (hình 7) -Hai tia Ox và Oy đối nhau (hình 8) -Đoạn thẳng MN cắt đoạn AB (h 9) -Đoạn thẳng AB cắt đường thẳng xy tại I (h 10)

-Tia Ax cắt đường thẳng mn tại A -O là trung điểm đoạn AB (hình 12)

O

b) Nội dung 2:

Ôn tập các khái niệm.

-Sau khi GV vẽ hình gọi HS nhắc lại khái niệm, lên bảng ghi kí hiệu, nêu có?

- Cách đặt tên đường thẳng?

- Thế nào là 1 tia gốc O?

- Thế nào là 2 tia đối nhau? (vẽ hình)

- Thế nào là 2 tia trùng nhau?

- Đoạn thẳng AB là gì?

- Khi M nằm giữa A và B ta có hệ thức nào?

- Trung điểm của đoạn thẳng là gì?

- Điểm : · A

- Đường thẳng

- Tia

- Hai tia đối nhau

- Hai tia trùng nhau

- Đoạn thẳng

- Khi M nằm giữa hai điểm

A và B ta có

hệ thức:

AM + MB = AB

- Trung điểm O của đoạn thẳng

AB

c) Nội dung 3: Ôn tập các tính chất

-Nêu tính chất 3 điểm thẳng hàng?

-GV treo bảng phụ cho HS điền vào

ô trống:

a)Có một và chỉ một đường thẳng đi qua …

b)Trong ba điểm thẳng hàng … nằm giữa hai điểm còn lại

c)Mỗi điểm trên một đường thẳng là… của hai tia đối nhau

d)Nếu … thì AM + MB = AB e)Nếu MA = MB =

AB

2 thì … -GV treo bảng phụ bài tập: Chọn câu Đúng, sai? Gọi HS đứng tại chỗ trả lời, GV dùng phấn màu ghi trên

-Trong 3 điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại

-Điền vào ô trống cho đúng: a) hai điểm phân biệt

b) có một và chỉ một c) gốc chung

d) M nằm giữa hai điểm A và B

e) M là trung điểm của đoạn thẳng AB

a) Sai

0.

.

O

.

A B. y

x I M

N

x

.

N .

x n

y x

I B

A

A. M. B.

Trang 3

bảng phụ.

a) Đoạn thẳng AB là hình gồm các điểm nằm giữa 2 điểm A, B

b) Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì M cách đều hai điểm A và B

c) Trung điểm của đoạn thẳng AB là

điểm cách đều A và B

d) Hai tia phân biệt là hai tia không

có điểm chung

e) Hai tia đối nhau cùng nằm trên một đường thẳng

f) Hai tia cùng nằm trên một đường thẳng thì đối nhau

h) Hai đường thẳng phân biệt thì cắt nhau hoặc song song

-Ba điểm như thế nào gọi là ba điểm thẳng hàng?

-Nếu IM + IN = MN thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

-Điểm M là trung điểm của AB khi nào

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

e) Đúng

f) Sai

h) Đúng

-Ba điểm cùng thuộc một đường thẳng

-Điểm I nằm giữa hai điểm

M và N

-M nằm giữa A, B, MA =

MB (hay M cách đều A và

B) Hoặc MA = MB =

AB 2

Hoạt động 3: Luyện tập

Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giákết quả hoạt động

-Kiến thức: Củng cố

được các khái niệm

đoạn thẳng, độ dài

đoạn thẳng, khi nào

thì AM + MB = AB?

Trung điểm của đoạn

thẳng AB

-Kỹ năng: Rèn kỹ

năng sử dụng các

công cụ vẽ, đo

Nhận biết một điểm

nằm giữa hay không

nằm giữa 2 điểm

khác Kỹ năng giải

toán có lời giải

-Thái độ: GD tính

cẩn thận trong tính

toán, vẽ hình, chính

xác, khoa học, suy

luận lôgíc, tính tự

giác, độc lập suy

nghĩ, biết vận dụng

kiến thức vào thực tế

đời sống

-GV ghi đề bài 1 (đề cương ôn), gọi

HS đọc đề và vẽ hình: Trên tia Ox

vẽ hai đoạn thẳng OA = 1cm; OB = 5cm, rồi vẽ trung điểm I của đoạn thẳng AB.Tính độ dài đoạn thẳng OI

-Cho HS hoạt động nhóm trong thời gian 4’

-GV cho HS nhận xét và sửa sai

-Khi giải bài toán hình học ta cần chú ý điều gì?

-Muốn chứng minh M là trung điểm của AB ta cần chứng minh điều gì?

-GV gọi HS đọc đề bài 2( bài 6 SGK) GV gợi ý: Trước hết ta cần vẽ hình và trình bày như bài kiểm tra 1 tiết

-GV gọi 1 HS đạt điểm cao lên bảng trình bày

-Đọc đề, vẽ hình:

Bài 1

( đề cương) Trên tia Ox, có OA < OB (1cm < 5cm) nên A nằm giữa

O và B

Do đó: OA + AB = OB Suy ra: AB = OB – OA = 5 – 1

= 4(cm)

Vì I là trung điểm của AB nên

AI = IB =

AB

2 =

4

2= 2 (cm) Theo h vẽ A nằm giữa O và I nên: OI = OA+ AI= 1+2=3 (cm)

Bài 2

a/ M nằm giữa A và B vì AM <

AB (3cm < 6cm) b/Theo câu a, ta có:

AM + MB = AB

3 + MB = 6

x'

x

6 cm

3 cm

Trang 4

-GV gọi HS đọc đề và lên bảng vẽ hình theo yêu cầu đề bài:

Bài 3

Cho hai tia phân biệt chung gốc Ox và Oy (không đối nhau)

- Vẽ đường thẳng cắt hai tia đó tại

A, B khác O

- Vẽ điểm M nằm giữa 2 điểm A và

B Vẽ tia OM Vẽ tia đối ON

- Chỉ ra các đoạn thẳng?

- Chỉ ra ba điểm thẳng hàng?

- Hãy chỉ các tia đối nhau?

-GV nêu thêm câu hỏi:

a/ Cho 4 điểm trong đó có 3 điểm thẳng hàng, ta vẽ được mấy đoạn thẳng?

b/Điểm M có là trung điểm của AB không ?Vì sao?

-GV cho HS vẽ hình bài 4

Cho đoạn thẳng AB = 5cm và M là

trung điểm của đoạn thẳng AB

a)Tính MA, MB

b)Trên tia đối của tia BM lấy điểm

N sao cho BN = 3,5 cm Tính MN

-Gợi ý cho HS giải:

a) MA = MB =

AB

2 = ? b) B nằm giữa M và N nên:

MN = MB + BN = ? -Mời các nhóm hoạt động trong 4ph

MB = 3(cm)

Do đó: AM = MB (= 3cm) c/M là trung điểm của AB vì

M nằm giữa A và B (câu a) và

MA = MB (câu b)

Bài 3

- Những đoạn thẳng AM,

MB, AB, OA, OM, OB

- A, M, B thẳng hàng.

- Các tia đối nhau: MA & MB; BO & By; AO & Ax;

OM & ON a/ 6 đoạn thẳng

b/ Không vì M không cách đều A, B

Bài 4

a) Vì M là trung điểm của đoạn AB nên: MA = MB = AB

2 = 2,5 (cm) b) B nằm giữa M và N nên:

MN = MB + BN = 2,5 + 3,5

= 6 (cm)

Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng

Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

động học tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

-Kiến thức: Củng cố

và nâng cao cách tính

số đường thẳng giao

nhau

-Kỹ năng: Rèn kỹ

năng sử dụng MTCT

Kỹ năng giải toán có

lời giải

-Thái độ: GD Hs

tính nhạy bén, cẩn

thận trong tính toán,

vẽ hình, chính xác

-Cách tính số đường thẳng giao nhau

- Áp dụng:

a) Biết 4 giao điểm trong đó có hai đường thẳng nào cũng cắt nhau, không có ba đường thẳng nào đồng quy Tính số đường thẳng tạo nên?

b) Biết 5 giao điểm trong đó có hai đường thẳng nào cũng cắt nhau, không có ba đường thẳng nào đồng quy Tính số đường thẳng tạo nên?

Nếu có n giao điểm trong đó

có hai đường thẳng nào cũng cắt nhau, không có ba đường thẳng nào đồng quy (n > 3) thì ta có số đường thẳng là n(n – 1): 2

a)Áp dụng công thức đối với

n giao điểm trong đó có hai đường thẳng nào cũng cắt nhau, không có ba đường thẳng nào đồng quy thì số đường thẳng tạo nên là:

n(n – 1): 2 = 4(4 – 1) :2 =

0

.

A

.

B M

y x

.

N

M

Trang 5

4.3:2 = 6 (đường thẳng) b) Tương tự ta có: n(n – 1):

2 = 5(5 – 1) :2 = 5.4:2 = 10 (đường thẳng)

IV Câu hỏi/ bài tập kiểm tra đánh giá theo chủ đề phát triển năng lực

1.Mức độ nhận biết:

1)Quan sát hình vẽ sau đây để chọn câu Đ, S trong các câu sau:

a) Điểm A thuộc những đoạn thẳng nào? (Đáp C)

A AAB, ABC, ACD B AAC, ABC, ACD

C AAB, AAC, ACD D AAB, AAC, AAD

b) Cho biết có bao nhiêu đoạn thẳng? (Đáp D)

c) Hai điểm nào khác phía đối với điểm C?(Đáp C)

2) Xem hình vẽ bên, cho biết 2 tia nào là tia đối nhau gốc O: (Đáp A)

A Ox và Oz B Ox và Oy

C Ox và Ot D Oy và Ot

3) Xem hình vẽ bên cho biết cách diễn đạt nào sau là sai:(Đáp C)

A A là giao điểm của tia Ax và đường thẳng mn

B hai đường thẳng mn và xy cắt nhau tại A

C tia Am và Ax đối nhau

D các tia chung gốc A là Am, Ax, Ay, An

2.Mức độ thông hiểu:

a/ Gọi M là một điểm của đoạn thẳng AB Biết: AM = 10cm, MB = 5 cm Hãy tính AB? (Đáp: AB = 15 cm)

b/ Cho N nằm giữa đoạn PQ, biết PN = 12cm, PQ = 15cm.Tính NQ? (Đáp: NQ =3 cm)

c) Vẽ 3 điểm A, B, C theo thứ tự đó Biết AC = 15 cm, AB = 10 cm Tính BC?

(Đáp: BC = 5 cm )

3 Mức độ vận dụng:

1) Cho đoạn thẳng IK = 10 cm, vẽ tia đối của tia IK rồi lấy điểm N sao cho IN = 5 cm Tính

độ dài đoạn thẳng KN? (Đáp: Vì I nằm giữa K và N nên: IK + IN = KN

Do đó: KN = 10 + 5 = 15 (cm))

2) Trên tia Ox vẽ hai đoạn thẳng OA = 2 cm, OB = 12 cm, gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB Tính độ dài đoạn thẳng AM ?

(Đáp: - A nằm giữa O và B và OA < OB

- Nên: OA + AB = OB

Do đó: AB = OB – OA = 12 – 2 = 10 (cm)

Vì I là trung điểm của AB nên AM = MB = 2

AB

=

10

2 = 5 (cm)

4.Mức độ vận dụng cao:

Biết 100 giao điểm trong đó có hai đường thẳng nào cũng cắt nhau, không có ba đường thẳng nào đồng quy Tính số đường thẳng tạo nên?

(Đáp: Áp dụng công thức đối với n giao điểm trong đó có hai đường thẳng nào cũng cắt nhau, không có ba đường thẳng nào đồng quy thì số đường thẳng tạo nên là: n(n – 1): 2 = 100(100 – 1) : 2 = 100.99:2 = 4950 (đường thẳng))

V Phụ lục

D C B A

t

y z x

O

y

x n

x O

Ngày đăng: 01/11/2020, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w