1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chủ đề 1 hh6 điểm đường thẳng tia

6 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 109,93 KB
File đính kèm HINH HOC.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hình học được soạn theo chủ đề, rõ ràng, chi tiết. Giáo án được thiết kế theo đúng hướng dẫn của bộ giáo dục và đào tạo. Các bài được lựa chọn hợp lý, phù hợp với nội dung kiến thức. chân thành cảm ơn

Trang 1

Ngày soạn: 21/9/2019

Chủ đề 1: ĐIỂM.ĐƯỜNG THẲNG.TIA

Giới thiệu chung chủ đề:

§1 Điểm Đường thẳng.

§2 Ba điểm thẳng hàng.

§3 Đường thẳng đi qua hai điểm.

§4 Thực hành trồng cây thẳng hàng.

§5 Tia.

Thời lượng thực hiện chủ đề: 5 tiết

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

- Kiến thức :

+Hiểu được: điểm, đường thẳng; điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường

thẳng; đường thẳng đi qua hai điểm

+Nhận biết được ba điểm thẳng hàng,ba điểm không thẳng hàng;quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng;hai đường thẳng trùng nhau,hai đường thẳng cắt nhau,hai đường thẳng song song;đoạn thẳng

+Hiểu các khái niệm tia, hai tia đối nhau, hai tia phân biệt

-Kĩ năng:

+Biết vẽ điểm, đường thẳng, điểm thuộc đường thẳng

+Biết cách vẽ: Ba điểm thẳng hàng,hai đoạn thẳng; hai đường thẳng cắt nhau,hai đường thẳng song song; đoạn thẳng cắt đường thẳng

+Biết cách vẽ một tia ,hai tia đối nhau,hai tia trùng nhau ;tia cắt đoạn thẳng, tia cắt đường thẳng

- Thái độ :

+ Chăm chỉ, luôn tìm tòi khám phá kiến thức, ham học hỏi

+ HS được rèn tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng thước thẳng để vẽ hình

2.Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

Năng lực tự học, tư duy, hợp tác Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1.Giáo viên: SGK, thước thẳng, bảng phụ, phiếu học tập phát cho HS

Bài giảng (câu hỏi bài tập theo định hướng phát triển năng lực)

2.Học sinh: SGK, thước thẳng, phấn màu

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/ khởi động

Mục tiêu hoạt

động Nội dung, phương thức tổ chức

hoạt động học tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Kiến thức:

-Biết nêu được

VD về hình ảnh

của 1 điểm, 1

đường thẳng

Thái độ:

Rèn tính cẩn thận,

chính xác.

-Giới thiệu Chương I: Đoạn thẳng

Mỗi hình phẳng là một tập hợp điểm của mặt phẳng Ở lớp 6 ta sẽ gặp một

số hình phẳng như: Đoạn thẳng, tia, đường thẳng, góc, tam giác, đường tròn,…

Hình học phẳng nghiên cứu các tính chất của hình phẳng (GV giới thiệu hình hình học trong bức tranh lụa nổi tiếng của Héc-banh, hoạ sĩ ngưòi Pháp,

vẽ năm 1951 SGK-T 102.) Tiết học này đi nghiên cứu một số hình đầu tiên

Trang 2

của hình học phẳng đó là: Điểm đường thẳng,tia

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu hoạt

động Nội dung, phương thức tổ chức

hoạt động học tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Về kiến thức:

-Biết các k/n

điểm thuộc

đường thẳng,

điểm không thuộc

đường thẳng

-Biết k/n 3 điểm

thẳng hàng, 3

điểm không thẳng

hàng

-Biết k/n điểm

nằm giữa 2 điểm

-Biết các k/n 2

đường thẳng

trùng nhau, song

song với nhau

-Biết các k/n tia,

-Biết các k/n hai

tia đối nhau, hai

tia trùng nhau

Về kĩ năng:

-Biết dùng các kí

hiệu

-Biết vẽ hình

minh hoạ các

quan hệ: Điểm

thuộc hoặc không

thuộc đường

thẳng

-Biết vẽ 3 điểm

thẳng hàng, 3

điểm không thẳng

hàng

-Biết vẽ đường

thẳng đi qua 2

điểm cho trước

-Biết vẽ 1 tia

-Nhận biết được

1 tia trong hình

vẽ

Thái độ:

-Hình thành tư duy

linh hoạt.

-HS được rèn luyện

tính cẩn thận, chính

xác khi sử dụng

các kí hiệu.

a) Nội dung 1: Điểm

Cho học sinh hoạt động nhóm thực hiện quan sát và nhận xét hình 1,2 SGK thảo luận phát hiện khái niệm của điểm, 2 điểm trùng nhau, hai điểm phân biệt

1

Điểm:

C

B A

Hình 1: Ba điểm A, B, C là ba điểm phân biệt

C A

Hình 2: Hai điểm A và C là hai điểm trùng nhau

b) Nội dung 2: Đường thẳng

- Cho HS thảo luận nhóm : Quan sát H3 (SGK/103), cho biết : + Đọc tên các đường thẳng

+ Cách viết tên đường thẳng

GV cho HS quan sát H4 thảo luận nhóm nhận biết được điểm thuộc ( không thuộc đường thẳng), biết diễn

tả các quan hệ này theo các cách khác nhau

Ví dụ 1:(Bài 3 SGK/104)

- GV cho HS làm bài 4 trong SGK/

104 thảo luận theo nhóm đôi

Ví dụ 2:( Bài 15 SGK)

- GV cho HS làm bài 15 trong SGK/

109 thảo luận theo nhóm đôi Qua bài 15, HS rút ra kết luận: có vô

số đường không thẳng đi qua hai điểm

2 Đường thẳng:

a

p

(h 3)

3.Điểm thuộc đường thẳng , không thuộc đường thẳng:

d B

A

-Hình 4: A d ; B d

Bài 3 SGK

a)Điểm A thuộc đường thẳng n, q Điểm B thuộc đường thẳng m, n, p b)Các đường thẳng m, p, n đi qua B Các đường thẳng m và q đi qua C c) Điểm D nằm trên đường thẳng q không nằm trên đường thẳng m,n,p

4.Đường thẳng đi qua hai điểm:

B A

* Nhận xét:

Có một đường thẳng và chỉ một đường thẳng đi qua 2 điểm A và B (Bài 15 SGK)

a)Đúng b) Đúng 5

Tên đường thẳng:

C1: Dùng hai chữ cái in hoa AB (BA)

C2: Dùng 1 chữ cái in thường

C3: Dùng hai chữ cái in thường ,

 

Trang 3

GV cho HS quan sát H19,20 thảo luận nhóm nhận biết được ba vị trí của hai đường thẳng dựa vào số điểm chung của hai đường thẳng

y x

a C3.

C2.

c)Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song :

- Hai đường thẳng AB, AC cắt nhau tại giao điểm A (có 1 điểm chung)

C A

B -Hai đường thẳng a và b trùng nhau (có

vô số điểm chung)

b a

- Hai đường thẳng song song (không

có điểm chung)

t z

y x

* Nhận xét: Hai đường thẳng phân biệt thì cắt nhau hoặc song song

c)Nội dung 3 : Ba điểm thẳng hang

GV cho HS quan sát H8 thảo luận nhóm đôi tìm ba điểm thẳng hang;Nêu cách vẽ, cách kiểm tra ba điểm có thẳng hàng hay không

3 Ba điểm thẳng hang:

Ba điểm A, B, D thẳng hàng

Ba điểm A, B, C không thẳng hàng

B

*Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng

- Điểm N nằm giữa điểm M và O

- Điểm M và O nằm khác phía đối với điểm N

- Điểm M và N nằm cùng phía đối với điểm O

* Nhận xét: SGK/106

d) Nội dung4 : Tia

Cho học sinh hoạt động nhóm thực hiện quan sát và nhận xét hình 26,28,29 SGK thảo luận phát hiện

4.Tia : a) Tia :

Trang 4

hình ảnh của điểm, 2 điểm trùng nhau, hai điểm phân biệt

Cho học sinh hoạt động nhóm đôi theo bàn làm ?1

Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O gọi là một tia gốc O ( còn được gọi

là một nửa đường thẳng gốc O)

b) Hai tia đối nhau :

Hai tia Ox, Oy đối nhau thì:

- 2 tia chung gốc

- 2 tia tạo thành một đường thẳng

*Nhận xét:(sgk-112)

?1 sgk-112 (treo bảng phụ)

c) Hai tia trùng nhau:

x

B A

Hai tia Ax, AB trùng nhau thì:

- 2 tia chung gốc

- 2 tia tạo thành nửa đường thẳng

*Chú ý: sgk- 112

?2 sgk- 112( treo bảng phụ)

Hoạt động 3: Luyện tập

Mục tiêu hoạt

động Nội dung, phương thức tổ chức

hoạt động học tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Vận dụng các

khái niệm điểm,

đường thẳng;

điểm thuộc

đường thẳng,

điểm không

thuộc đường

thẳng; đường

thẳng đi qua hai

điểm,ba điểm

thẳng hang,tia

để nhận biết ,vẽ

hình theo yêu

cầu bài toán,

Thái độ:

HS được rèn

tính cẩn thận,

chính xác khi sử

dụng các kí

hiệu

Dạng 1 Nhận biết khái niệm

BT8 + 9(sgk/106) -Hoạt động cá nhân củng cố kiến thức

GV gọi HS đứng tại chỗ lần lượt đọc đáp án

Bài tập 11.SGK

-HS thảo luận theo nhóm đôi rồi đại diện nhóm điền đáp án theo chỉ định của GV Các nhóm khác nhận xét

Bài 23 sgk.

Cho HS thảo luận nhóm làm bài 23 SGK-113

-Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày

và nêu các bước thực hiện

Bài tập 26,29 SGK

Bài 8/SGK

Ở hình 10, ba điểm A, M, N là ba điểm thẳng hàng

Bài 9/SGK

Ở hình 11:

a) Tất cả các bộ ba điểm thẳng hàng là:(B,D,C), (B,E,A), (D,E,G) b)Hai bộ ba điểm không thẳng hàng: (A,E,G), (E,D,E)

Bài tập 11.SGK

- Điểm R nằm giữa điểm M và N

- Điểm M và N nằm khác phía đối với điểm R

- Điểm R và N nằm cùng phía đối với điểm M

Bài 23 sgk

a) Tia MN, NP, MQ là các tia trùng nhau

b) Trong ba tia MN, NM, MP không có cặp tia nào đối nhau c) Hai tia gốc P đôi nhau là PN và

PQ hoặc PM và PQ

Trang 5

-Hoạt động cá nhân củng cố kiến thức.

Dạng 2: Bài luyện tập sử dụng ngôn ngữ.

Y/c hs hoạt động nhóm bài Bài 27 ,30,32

Y/c các nhóm nhận xét chéo lẫn nhau

Dạng 3: Bài tập luyện vẽ hình Bài 25 sgk.

GV cho HS làm việc cá nhân

+3HS làm nhanh nhất lên bảng trình bày

+ nhận xét và sửa chữa

Bài tập 28 SGK

Hoạt động cá nhân ,vẽ hình ở bản con

Bài tập 31 SGK

-HS thảo luận theo nhóm đôi, kết quả thể hiện ở bản nhóm

* Bài tập 26 SGK

a Điểm M và B nằm cùng phía đối với A

b M có thể nằm giữa A và B (H1) Hoặc B nằm giữa A và M (H2)

Bài 29 SGK

a) Điểm A nằm giữa hai điểm còn lại b) Điểm A nằm giữa hai điểm còn lại

Bài 27 SGK

a) điểm A b) A

Bài 30 SGK

Nếu điểm O nằm trên đ/thẳng xy thì a) hai tia Ox và Oy đối nhau

b) O

Bài 32 SGK

a) Sai b) Đúng c) Đúng d) Sai

Bài 25 sgk

a)

b) c)

Bài tập 28 SGK

a.Ox và Oy hoặc ON và OM

b Điểm O nằm giữa M và N

Bài tập 31 SGK

H1

H2

N

N

y

x M

C B A

Trang 6

B C

A

a

Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng Mục tiêu hoạt

động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Vận dụng các

khái niệm điểm,

đường thẳng;

điểm thuộc

đường thẳng,

điểm không

thuộc đường

thẳng; đường

thẳng đi qua hai

điểm,ba điểm

thẳng hang,tia

để ứng dụng

vào thực tế cuộc

sống

Thực hành trồng cây thẳng hàng.

+ GV nêu nhiệm vụ

Kiểm tra sự chuẩn bị của hs, phân công nhiệm vụ cho từng nhóm, hs biết được nhiệm vụ để thực hiện và ghi kết quả

+ HS quan sát kỹ hai tranh vẽ ở hình 24 và hình 25 thảo luận nhóm nêu rõ cách làm

+Y/c Học sinh thực hành theo nhóm dưới

sự hướng dẫn nhóm trưởng

1 Nhiệm vụ:

a) Trồng các cọc rào thẳng hàng nằm giữa hai cột mốc A và B

b) Đào hố trồng cây thẳng hàngvới 2 cây A và B đã có ở đầu lề đường

2 Cách làm:

B1: Cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt đất tại hai diểm A và B

B2: Hs 1 đứng ở gần vị trí điểm A Hs

2 đứng ở vị trí điểm C ( điểm C áng chừng nằm giữa điểm A và B

B3: Hs1 ngắm và ra hiệu cho hs2 đặt cọc tiêu ở vị trí điểm C Sao cho hs1 thấy cọc tiêu A lấp hoàn toàn hai cọc tiêu ở vị trí B và C.Khi đó 3 điểm A,

B, C thẳng hàng

IV Câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực: 1.Mức độ nhận biết:

Câu 1: Xem hình vẽ bên Chọn câu đúng trong các câu sau

A A và B nằm cùng phía đối với C B A và C nằm khác phía đối với B

C B nằm giữa hai điểm A và C D B và C nằm cùng phía đối với A

Câu 2: Qua điểm O ta có thể vẽ được bao nhiêu tia có gốc O?

A 0 tia B 1 tia C 2 tia D vô số tia

Câu 3: Cho hai điểm M và N phân biệt.Số đường thẳng đi qua hai điểm M và N là ?

2.Mức độ thông hiểu:

Câu 1: Cho hai tia IP và IQ đối nhau thì điểm nằm giữa là ?

Câu 2 Cho điểm M nằm giữa hai điểm N và P Kết quả nào sau đây là đúng

A Tia MN trùng với tia PN

B Tia MP trùng với tia NP

C Tia MN và tia NM là hai tia đối nhau N M P

D Tia MN và tia MP là hai tia đối nhau

3.Mức độ vận dụng thấp:

Câu 1:Cho hai tia Ax và Ay đối nhau Lấy điểm M trên tia Ax, điểm N trên tia Ay Ta có

A.Điểm M nằm giữa A và N B.Điểm A nằm giữa M và N

C.Điểm N nằm giữa A và M D.Không có điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại

4.Mức độ vận dụng cao

Câu 1 a)Xếp 10 viên sỏi thành 5 hàng.Mỗi hàng 4 viên

b) Xếp 16 viên sỏi thành 10 hàng .Mỗi hàng 4 viên

V./Phụ lục

Ngày đăng: 01/11/2020, 10:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ HS được rèn tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng thước thẳng để vẽ hình. - Chủ đề 1  hh6 điểm  đường thẳng  tia
c rèn tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng thước thẳng để vẽ hình (Trang 1)
của hình học phẳng đó là: Điểm đường thẳng,tia. - Chủ đề 1  hh6 điểm  đường thẳng  tia
c ủa hình học phẳng đó là: Điểm đường thẳng,tia (Trang 2)
hình ảnh của điểm ,2 điểm trùng nhau, hai điểm phân biệt. - Chủ đề 1  hh6 điểm  đường thẳng  tia
h ình ảnh của điểm ,2 điểm trùng nhau, hai điểm phân biệt (Trang 4)
Dạng 3: Bài tập luyện vẽ hình Bài 25 sgk. - Chủ đề 1  hh6 điểm  đường thẳng  tia
ng 3: Bài tập luyện vẽ hình Bài 25 sgk (Trang 5)
Câu 1: Xem hình vẽ bên. Chọn câu đúng trong các câu sau - Chủ đề 1  hh6 điểm  đường thẳng  tia
u 1: Xem hình vẽ bên. Chọn câu đúng trong các câu sau (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w