Hs tìm được kết quả phép nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu, các tính chất cơ bản của phép nhân: Giao hoán, kết hợp.. Kỹ năng: HS hiểu và tính đúng tích hai số nguyên cùng dấu, khác
Trang 1Ngày soạn: 28/12/2019
Chủ đề 17: PHÉP NHÂN SỐ NGUYÊN
Giới thiệu chung chủ đề: Gồm các nội dung: Nhân hai số nguyên khác dấu Nhân hai số nguyên
cùng dấu Tính chất của phép nhân
Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 6 tiết
I Mục tiêu:
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ
Kiến thức: Tương tự như hai phép nhân số tự nhiên Thay phép nhân bằng phép cộng các số hạng
bằng nhau Hs tìm được kết quả phép nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu, các tính chất cơ bản của phép nhân: Giao hoán, kết hợp Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên
Kỹ năng: HS hiểu và tính đúng tích hai số nguyên cùng dấu, khác dấu.Vận dụng vào một số bài
toán thực tế Vận dụng qui tắc dấu để tính tích các số nguyên, biết cách đổi dấu của tích Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên, tích của lũy thừa số nguyên âm
Thái độ: GD Hs biết độc lập suy nghĩ, tự tin, sáng tạo khi trình bày bài giải, GD tính cẩn thận
chính xác, biết vận dụng vào thực tế
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, vận dụng, tính toán, giải quyết vấn đề, hợp tác
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 GV: SGK, SBT, giáo án, phấn màu, thước thẳng có vạch, MTCT, bảng phụ, sơ đồ tư duy
2 HS: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, MTCT Kiến thức: Ôn các kiến thức đã học ở Học kỳ I
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/khởi động
Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt
động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giákết quả hoạt động
-Kiến thức: Hs củng
cố các kiến thức cơ
bản chương I,
chương II đã học
-Kỹ năng: Rèn kỹ
năng giải toán
-Thái độ: Giáo dục
cho HS tính cẩn thận,
tính chính xác, linh
hoạt
-Đưa trên bảng phụ bài tập:
a) Thực hiện phép tính: 32.3 –54 :5–
2 5 b) Tìm số đối của: 2.3; |– 2.5|; – 3.5;
–( – 9);
Gọi 2 HS lên bảng trình bày
-Ta đã thực hiện theo thứ tự thực hiện các phép tính và thực hiện phép cộng, trừ các số nguyên Ta nhận thấy: 2.3 = 6; – 3.5 = – 15; – 2.5 = – 10 là ta đã thực hiện phép tính 2 nhân với 3; – 3 nhân với 5 và – 2 nhân với 5 Phép nhân của hai số cùng dấu; khác dấu như thế nào, chủ đề này ta tìm hiểu kỹ
về nó
a)32.3 – 54 : 5 – 2 5
= 9.3 – 625: 5 – 2 5
= 27 – 125 – 10
= 27 – 135
= – 108 b) Số đối của 2.3 là – 6; của |– 2.5| là – 10; của – 3.5 là 15; của – (– 9) là – 9
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt
động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giákết quả hoạt động
-Kiến thức: Giúp
học sinh năm bắt các
kiến thức cơ bản
phép nhân hai số
nguyên cùng dấu,
khác dấu, các tính
chất cơ bản của phép
a) Nội dung 1: Nhân hai số nguyên khác dấu
-Ta đã biết phép nhân là phép cộng các
số hạng bằng nhau Hãy thay phép nhân bằng phép cộng để tìm kết quả:
3.4; (–3) 4; (–5) 3; 2.(–6)?
1) Nhận xét mở đầu
-Thay phép nhân bằng phép cộng:
3.4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12 (–3).4=(–3)+(–3)+(–3)+(–3)
= –12 (–5).3= (–5)+(–5)+(–5) = –15
Trang 2nhân: Giao hoán, kết
hợp Biết tìm dấu của
tích nhiều số nguyên
- Kỹ năng: Có kỹ
năng thực hiện đúng
các phép tính nhân
trong Z Rèn kỹ năng
giải các dạng toán, áp
dụng vào giải toán
thực tế
-Thái độ: GD Hs
tính cẩn thận, chính
xác khi giải toán, có
khả năng hệ thống
hoá kiến thức đã học
-Qua các phép nhân trên, khi nhân hai
số nguyên khác dấu em có nhận xét gì
về GTTĐ của tích? Về dấu của tích?
-Ta có thể tìm được kết quả phép nhân bằng cách khác:
(–5) 3 = (–5) + (–5 ) + (–5) = – (5+5+5) = –15
Em hãy giải thích cách làm trên? Tương tự hãy áp dụng với 2 (–6)=?
-Qua bài tập ?1 ; ?2 để tính tích hai số nguyên âm ta đã chuyển từ phép nhân sang phép cộng tương tự như nhân hai
số tự nhiên Hãy dự đoán kết quả của tích hai số nguyên khác dấu ?
-Từ đó hãy nêu qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu?Goij HS khác nhắc lại
-Gọi 2 HS lên bảng tính: 7.(–3) ; (–4).5 -Hãy cho biết: (–4).0 = ? a.0 = ? -GV treo bảng phụ ghi ví dụ SGK/89, cho HS đọc ví dụ
-Để tìm lương của công nhân A tháng vừa qua ta làm thế nào?
Lưu ý: Một sản phẩm sai qui cách bị trừ 10 000 đ nghĩa là được thêm – 10
000 đ -GV gọi 1 HS lên bảng trình bày Gv giới thiệu thêm cách tính khác là tính
số tiền nhận trừ số tiền phạt
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập ?4 gọi
2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở nháp
-Kiểm tra kết quả của HS Chú ý đến
HS yếu kém bằng cách nêu câu hỏi phụ đơn giản hơn như: 2.(–3); 1.(–4) ; (–3).1 ;
2.(–6) = (–6) + (–6) = –12 -Khi nhân hai số nguyên khác dấu, tích có:
+GTTĐ bằng tích các GTTĐ +Dấu là dấu “–”
-Giải thích các bước làm: +Thay phép nhân bằng phép cộng
+Cho các số hạng vào trong ngoặc có dấu “–” đằng trước
2.(–6) = (–6) + (–6) = – (6 + 6) = –12
2) Qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu
-Dựa vào kết quả trả lời:
*Tích của hai số nguyên khác dấu là một số nguyên âm
-Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai GTTĐ của chúng rồi đặt dấu “–” trước kết quả nhận được.
7.( –3) = –21; (–4).5 = –20; (–4).0 = 0; a.0 = 0
+Chú ý:
a 0 = 0 (aZ)
-Tìm số tiền 40 sản phẩm đúng qui cách
*Số tiền bị phạt khi làm 10 sản phẩm sai qui cách
*Tính tổng của hai kết quả -HS lên bảng trình bày lời giải HS khác nhận xét
a)5.(–14) = –70 b) (–25) 12 = –600
b) Nội dung 2: Nhân hai số nguyên cùng dấu
-Nhân hai số nguyên dương chính là
nhân hai số nào đã học?
-GV cho HS đọc đề ?1 và trả lời
-Vậy khi nhân 2 số nguyên dương thì tích là một số thế nào?
-GV viết bảng cho HS nêu kết quả ?2 3.( –4) = ? 2.( –4) = ?
1) Nhân hai số nguyên dương
-Nhân hai số nguyên dương là nhân hai số tự nhiên 0.
a/ 12.3 = 36; b/ 5.120 = 600 -Tích 2 số nguyên dương là 1
số nguyên dương
2)Nhân hai số nguyên âm
Trang 31.( –4) = ? 0.( –4) = ? -Trong 4 tích này, ta giữ nguyên thừa
số (–4) còn thừa số thứ nhất giảm dần
1 đơn vị, em thấy các tích như thế nào ?
-Theo qui luật đó, em hãy dự đoán kết quả dấu hai tích cuối: (–1).(–4) =? (–
2).(–4) =?
-Vậy muốn nhân hai số nguyên âm ta làm thế nào?
-GV nêu ví dụ: (–4).( –25) = 4.25
=100;
(–12).( –10) = ? -Có nhận xét gì về tích hai số nguyên âm?
-GV gọi HS nêu kết quả ?3
-GV chốt: Tích 2 số nguyên cùng dấu
là một số như thế nào?
-GV goi HS đứng tại chỗ trả lời bài 78/91 sgk (bảng phụ):
a/(+3).(+9); b/(–3).7; c/13.(–5);
d/(–150).(–4); e/(+7).(–5) thêm f/ (–40).0
-GV cho HS nhận xét sửa sai
-Hãy rút ra kết luận:
+Nhân một số nguyên với số 0?
+Nhân hai số nguyên cùng dấu?
+Nhân hai số nguyên khác dấu?
-GV gọi HS đọc đề và cho cả lớp họat động nhóm làm bài tập 79 /91 SGK trong thời gian 3’
-GV gọi đại diện nhóm nhận xét, sửa sai
Tuyên dương nhóm hoàn thành tốt
-Từ đó hãy rút ra chú ý?
(bảng phụ có che phần trả lời)
-GV gọi HS đọc yêu cầu đề và trả lời ?4
-Nếu 2x = 0 thì x = ?
3.(–4) = –12; 2.(–4) = –8 1.(–4) = –4; 0.(–4) = 0 -Các tích tăng dần 4 đơn vị hoặc giảm (–4) đơn vị
(–1).( –4) = 4;
(–2).( –4) = 8
Qui tắc : Muốn nhân hai số nguyên âm ta nhân hai GTTĐ của chúng.
Ví dụ: (–4).( –25) = 100 (–12).( –10) = +120
Nhận xét: Tích của hai số
nguyên âm là một số nguyên dương.
5.17 = 8; (–15).(–6) = 90
-Tích 2 số nguyên cùng dấu là một số nguyên dương.
a/27; b/ –21; c/ –45;
d/600; e/–35; f/ 0
3) Kết luận:
* a 0 = 0 a = 0
*Nếu a, b cùng dấu thì a.b =
|a|.|b|
*Nếu a, b khác dấu thì a.b = – (|a|.|b|)
-Kết quả: 27.( –5) = –135
(+27).(+5) = +135 (–27).(+5) = –135 (–27) (–5) = +135 (+5).( –27) = –135
*Dấu của tích 2 số:
Cùng dấu +; Khác dấu –
*a.b = 0 hoặc a= 0 hoặc b= 0
*Đổi dấu 1 thừa số của tích tích đổi dấu.
*Đổi dấu 2 thừa số của tích tích không đổi.
-Nêu 2 trường hợp: a) b
dương; b) b âm
x = 0 vì 2 ¹ 0
c) Nội dung 3: Tính chất của phép nhân
-Hãy so sánh (–16).2 và 2.(–16)?
(–7).(–8) và (–8).(–7)?
-Rút ra nhận xét khi đổi vị trí thừa số của tích? Nêu tổng quát: ab = ?
1)Tính chất giao hoán :
(–16).2 = 2.(–16) (–7).(–8) = (–8).(–7)?
-Khi đổi vị trí thừa số của tích
thì tích không đổi Tổng quát: ab = ba
Trang 4-GV gọi 1 HS lên bảng tính và so sánh,
cả lớp làm vào vở nháp:
[9.(–5)].2 = ? 9.[(–5).2] = ? -Như vậy tương tự trong N: (ab)c =?
-GV gọi 2 HS làm bài tập 90 SGK:
Thực hiện phép tính: (gợi ý: Dựa vào tính chất nào để tính?)
a) 15.(–2).(–5).(–6) b) 4.7.(–11).(–2)
-GV ghi đề bài tập 93a) SGK Gợi ý: Để tính nhanh ta sử dụng tính chất nào?
-GV gọi 1 HS lên bảng trình bày, cả lớp làm vào vở nháp
-Vậy để tính nhanh tích của nhiều số ta có thể làm thế nào?
-Nếu có tích nhiều thừa số bằng nhau
ví dụ 2.2.2 ta có thể viết gọn như thế nào?
-Tương tự hãy viết dưới dạng luỹ thừa:
(–2).(–2).(–2)
- Hãy nêu chú ý sgk
-Hãy viết dưới dạng luỹ thừa: (–2).(–
2).(–2).(–2) = ? -Kết quả tích mang dấu gì?
-Còn (–2).(–2).(–2) trong tích này có
mấy thừa số âm? Kết quả tích mang dấu gì?
-GV gọi HS trả lời ?1 Tích một số chẵn các thừa số nguyên âm có dấu gì?
?2 Tích một số lẻ các thừa số nguyên
âm có dấu gì?
-Luỹ thừa bậc chẵn của một số nguyên
âm là số như thế nào?
-Luỹ thừa bậc lẻ của một số nguyên
âm là một số như thế nào?
Ví dụ: a)(–3)4 = ? b) (–4)3 = ?
-GV gọi HS nêu kết quả: (–5).1; 1.(–
5);
-Vậy nhân một số nguyên với 1 kết
2)Tính chất kết hợp :
[9.(–5)].2 = (–45).2 = –90 9.[(–5).2]= 9.(–10) = –90
[9.(–5)].2 = 9.[(–5).2]
(a.b).c = a.(b.c) -Dựa vào tính chất giao hoán và kết hợp, hai HS lên bảng làm bài:
a) 15.(–2).(–5).(–6)
= (–30).(+30) = –900 b)4.7.(–11).(–2)
= 28 22 = 616 -Nhắc lại phương pháp giải
-Bài 93a) =[(–4).(–25)].[125.(– 8)].(–6)
= 100.(–1000) (–6) = 600000 -Ta có thể dựa vào tính chất giao hoán và kết hợp để thay đổi vị trí các thừa số, đặt dấu ngoặc để nhóm các thừa số một cách hợp lý
-Ta có thể viết gọn dưới dạng luỹ thừa:
2.2.2 = 23 (–2).(–2).(–2) = (–2)3 Chú ý: (SGK)
*Tích của n số nguyên a là luỹ
thừa bậc n của số nguyên a
Kết quả:(–2).(–2).(–2).(–2)
= (–2)4 -Trong tích có 4 thừa số âm Kết quả tích mang dấu dương -Trong tích có 3 thừa số âm Kết quả tích mang dấu âm Nhận xét:
a/Tích chứa một số chẵn thừa
số âm dấu “+”
b/Tích chứa một số lẻ thừa số
âm dấu “–”
-Luỹ thừa bậc chẵn của một số nguyên âm là …
-Luỹ thừa bậc lẻ của một số nguyên âm là …
a) (–3)4 = (–3).(–3).(–3).(–3)
= 81 b) (–4)3 = (–4).(–4).(–4) = –64
3)Nhân với 1
(–5).1 = –5; 1.(–5) = –5
Trang 5quả như thế nào? a.1 = ? -Nhân một số nguyên a với (–1) và (–
1) a kết quả thế nào?
-GV gọi HS đọc yêu cầu đề và trả lời ? 4
-Vậy hai số nào mà bình phương lại bằng nhau?
-Hãy nêu nhận xét?
-Muốn nhân một số với một tổng ta làm thế nào?
-Công thức tổng quát?
-Nếu a.(b–c) thì sao?
-Nếu một bạn viết: 5.(a – b) = 5.a – b, bạn đó viết đúng hay sai?
Hoặc (–2).(x–3) = (–2)x– 3?
-GV gọi HS đọc đề bài tập ?5 và cho
HS hoạt động nhóm trong 3’: Dãy trái làm câu a, dãy phải làm câu b
a/(–8).(5+3) b/(–3+3).( –5)
Nhân một số nguyên a với 1 kết quả bằng a: a 1 = 1 a = a Kết quả bằng (–a)
?4 Bình nói đúng vì (–2)2 = 22
= 4;
(–1)2 = 12 ;
-Hai số đối nhau
-Hai số đối nhau bình phương của chúng bằng nhau.
4)Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
a.(b+c) = ab + ac
a (b – c) = a.[b + (–c)]
= a.b + a (–c) = a.b – a.c -Bạn đó tính sai, kết quả đó là: 5.(a–b) = 5.a – 5.b
(–2).(x–3)=(–2)x–(–2) 3 -Đại diện từng nhóm nhận xét kết quả
a)C1 (–8).(5+3) = –8 8 = –64
C2 (–8).(5+3)= (–8) 5 +(–8).3 = (–40) +(–24) = –64
(–8).(5+3) = (–8).5 +(–8).3 b)C1 (–3+3).(–5) = 0.(–5) = 0
C2 (–3+3).(–5) = (–3).(–5)+3 (–5)
= 15+(–15) = 0
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt
động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giákết quả hoạt động
-Kiến thức: Củng cố
các kiến thức về phép
nhân hai số nguyên
cùng dấu, khác dấu,
các tính chất cơ bản
của phép nhân: Giao
hoán, kết hợp Biết
tìm dấu của tích
nhiều số nguyên
-Kỹ năng: Rèn
luyện kỹ năng thực
hiện đúng các phép
tính cộng, trừ, nhân,
tính giá trị tuyệt đối
trong Z Rèn kỹ năng
a) Nội dung 1: Nhân hai số nguyên khác dấu, cùng dấu
-GV ghi đề gọi 4 HS làm bài 73 SGK -GV kiểm tra kết quả và hoàn chỉnh bài giải
-GV ghi đề bài tập 75 SGK Gọi 3 HS lên bảng thực hiện, lớp sửa sai
-GV treo bảng phụ bài 76 cho HS hoạt động theo nhóm trong 3’ Gọi đại diện nhóm nhận xét, sửa sai
-GV gọi HS đọc bài tập 77, đây là bài toán thực tế(gợi ý: Số vải tăng mỗi ngày là 250 x (dm) ta chỉ thay x trong
a) (–5) 6 = –30;
b) 9.(–3) = –27;
c) (–10) 11 = –110;
d) 150.(–4) = –600 Bài 75 SGK a) (–67).8 = –536 < 0 b) 15.( –3) = –45 < 15 c) (–7) 2 = –14 < –7 Bài 76:
x.y -35 -180 -180
-1000
Trang 6giải các dạng toán, áp
dụng vào giải toán
thực tế, rèn kỹ năng
sử dụng MTCT
- Thái độ: Rèn luyện
tư duy lôgic, tính cẩn
thận, tính chính xác
khi giải toán
hai trường hợp) Về nhà hoàn thành bài giải
-GV goi 3 HS làm bài 82 sgk (bảng phụ) Gợi ý: Muốn so sánh ta làm thế nào?
–GV cho nhận xét và sửa sai
-GV yêu cầu HS đọc đề bài 83 SGK:
(Gợi ý: Thay x = –1 vào biểu thức rồi tính kết quả khi chọn)
-GV treo bảng phụ bài 84:
Gợi ý: Để xác định dấu của ab2 chú ý:
b2 = b.b > 0 với mọi số nguyên b 0
Do đó dấu của tích ab2 phụ thuộc vào dấu của a
-Hãy nhắc lại quy tắc về dấu của phép nhân 2 số nguyên?
-GV treo bảng phụ:
Bài 1: Tính: a/ 6.(–4); b/ (–450).(–2);
c/ –2.102 Gọi 3 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở nháp
-Treo bảng phụ bài 2 (115/68–sbt)
Tương tự bài tập 76, hãy cho biết nếu tích 2 số nguyên là một số âm thì 2 thừa số đó có dấu thế nào?
-GV cho HS đọc đề bài 86 (bảng phụ) và cho hoạt động nhóm trong thời gian 3’ Điền số vào ô trống cho đúng:
15
39
28 –36 8 -GV gọi HS đọc đề bài 87 và trả lời
-Từ bài tập trên hãy biểu diễn các số 25; 36; 49; 0 dưới dạng tích của hai số nguyên bằng nhau?
-Nhận xét gì về bình phương của mọi số?
-GV cho từng nhóm bàn nêu kết quả bài 88: Xét x có thể nhận những giá trị nào trước khi so sánh?
Bài 82 sgk a)(–7).(–5) = 35 > 0 b)(–15).5 = –75<(–5).(–2)
c)(+19).(+6) =114 < (–17) (–10) = 170
-Kết quả bài 83: Thay x = –1 vào biểu thức (x – 2)(x + 4)ta được:(–1–2).(–1+4)= –3.3 =–9 (chọn B)
Bài 84 Dấu của
- Khi nhân 2 số nguyên cùng dấu mang dấu + Khác dấu mang dấu –
-Ba HS lên bảng Kết quả: Bài 1:
Tính: a/6.( –4)= –24;
b/ (–450).( –2) = 900;
c/–2.102 = –204
Bài 2: Điền vào ô trống:
260
– 260
– 100 -Nếu tích hai số nguyên là một
số âm thì hai thừa số đó khác dấu
-Đại diện nhóm trình bày kết quả Từng nhóm nhận xét
-Đọc đề và trả lời 32 = 9 còn có số –3 vì (–3) 2 = 9 Do đó:
32 = (–3)2 = 9
25 = 52 = (–5)2
36 = 62 = (–6)2
49 = 72 = (–7)2; 0 = 02 -Nhận xét: aÎ Z: a2 ³ 0 (Bình phương của mọi số đều không âm)
-x có thể nhận các giá trị nguyên dương, nguyên âm, 0;
Trang 7-GV ghi bài tập 89 cho HS dùng máy tính bỏ túi để nêu kết quả
nêu kết quả so sánh:
Bài 88: x nguyên dương (– 5).x < 0
x < 0 (–5) x > 0
x = 0 (–5) x = 0 -Làm trên máy tính bỏ túi theo cách bấm dấu – thay +/–
b) Nội dung 2: Tính chất của phép nhân
-GV gọi HS nhắc lại theo sơ đồ tư duy
-GV treo bảng phụ, gọi 4 HS làm bài 94-sgk: Viết dưới dạng một lũy thừa,
bổ sung: c)(–3).(–3).(–3);
d)(–2).(–2).(–4).(–4)
-GV đưa trên bảng phụ củng cố:
1 (–2)4 = ? Tích chứa 1 số chẵn thừa
số âm dấu gì?
2 (–3)3 = ? Tích chứa 1 số lẻ thừa số
âm dấu gì?
3 (–2).(–4).0 =? Tích bằng 0 thì chứa ít nhất 1 thừa số thế nào?
-GV treo bảng phụ hướng dẫn bài 97
về nhà: So sánh với 0, cách tính như bài 93a
-GV tiếp tục đưa trên bảng phụ bài 91
Gợi ý: Tách 11 thành tổng 10 + 1, 75 =
70 + 5 hoặc có thể tách –21 = –20 –1 rồi tính GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện
-GV ghi đề bài gọi 1 HS làm bài 92a
Gợi ý: Ta tính theo thứ tự hay áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng?
-GV tiếp tục ghi bài tập 93b) và gọi 1
HS lên bảng thực hiện: Tính nhanh:
(–98).(1–246) – 246.98
= (–98).1 + 98.246 – 246.98= ? -Khi thực hiện ta đã áp dụng tính chất nào?
-GV cho HS đọc đề bài 95: Giải thích tại sao (–1)3 = –1 Có còn số nguyên nào khác mà lập phương của nó cũng bằng chính nó?
-GV gọi HS đọc đề bài 92b: (Gợi ý: Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân
-HS nêu và thêm hai tính chất
- 4 HS lên bảng thực hiện: a) (–5).(–5).(–5).(–5).(–5) = (– 5)5
b)(–2).(–2).(–2).(–3).(–3).(– 3)= 6.6.6 = 63
c)(–3).(–3).(–3) =(–3)3 d)(–2).(–2).(–4).(–4)= 8.8 = 82 1.Tích chứa một số chẵn thừa
số âm dấu “+”
2.Tích chứa một số lẻ thừa số
âm dấu “–”
3.Tích bằng 0 khi trong tích có
1 thừa số bằng 0
-HS đọc đề bài, lắng nghe để tiếp thu thông tin
-Bài 91: a) ( –57).(10 + 1)
= (–57).10 + (–57).1
= –570 + (–57) = –627 b) (70 + 5).(–21)
= 70.(–21) + 5.(–21)
= –1470 + (–105)
= –1575 -Tính theo thứ tự đơn giản hơn:
(37–17).( –5) + 23.( –13–17)
= 20.(–5) + 23.( –30)
= –100 – 690 = –790 (–98).(1–246) – 246.98
= (–98).1+ 98.246 – 246.98 = –98
-Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
(–1)3 = (–1).( –1) ( –1) = –1 Còn có 13=1, 03 = 0
Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức
Bài 92b:
Trang 8đối với phép cộng đơn giản hơn tính theo thứ tự) Cho 1 HS lên chữa bài 92b: (–57).(67–34) – 67.(34–57)
-Ta có thể giải bài này cách khác hơn như thế nào?
-Nhận xét giải cách nào nhanh hơn?
Làm như vậy dựa trên cơ sở nào?
-GV ghi đề bài 93b) và gọi 1 HS lên bảng tính nhanh: (–98) (1 – 246) –
246 98 -GV tiếp tục ghi đề bài 96:
Tính a)237.(–26) + 26.137 b)63.(–25) + 25.(–23) -Vận dụng tính chất nào để tính nhanh?
-GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện
-GV treo bảng phụ bài 98: Để tính giá trị biểu thức ta làm thế nào?
-Khi thay các giá trị đã cho vào biểu thức hãy dự đoán dấu của từng biểu thức?
-GV cho HS thảo luận nhóm trong 3’
rồi cho đại diện nhóm nhận xét kết quả
- Tuyên dương nhóm thực hiện tốt
-GV treo bảng phụ bài 100: Giá trị của tích m.n2 với m = 2, n=–3 là số nào?
Giải thích? A.(–18); B.18; C.(–36);
D.36
-GV gọi HS đọc đề và lên bảng viết kết
quả bài 141sbt (bảng phụ) Viết các tích sau dưới dạng luỹ thừa của một số nguyên
a) (–8).( –3)3 (+125) b)(–2).(–2).(–2).(–4).(–4).(–4)
Thêm c) (–1)3.(–2)4
= –57.67 – 57.34 – 67.34 – 67 (–57) = 34.(57–67) = –340
-Có thể thực hiện trong ngoặc trước: (–57).33 – 67.23 = – 1881+1541 = –340
- Dựa vào tính chất phân phối của phép x đối với phép – -Bài 93b) =(–98).1+ 98.246) – 246.98
= –98 -Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng a)… = 26(–237 + 137) = 26.(–100) = –2600 b) = 25.(–63–23) = 25.(–86)
= –2150 -Ta phải thay giá trị của a vào biểu thức rồi tính
-Dấu của 2 biểu thức đều là dấu trừ vì thừa số nguyên lẻ -Bài 98: a) (–125).(–13).(–8)= –13.1000 = –13000
b) (–1).(–2).(–3).(–4).(–5) 20= –120.20
= –2400 Dạng 2: Luỹ thừa
- Tính: m.n2 =2.(–3)2 = 2.9
=18 Chọn B Bài 141 sbt a) (–8).( –3)3 (+125)
= (–2).(–2).(–2).(–3).(–3).(–3) 5.5.5 = 303
b) (–2).(–2).(–2).(–4).(–4).(–4)
= 8 8 8 = 83
c) (–1)3.(–2)4 = (–1).24 = –24
Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng
Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt
động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kếtquả hoạt động
-Kiến thức: Nâng
cao cho HS kiến thức
đã học
-Kỹ năng: Rèn luyện
kỹ năng giải toán, kỹ
năng tính nhanh, tính
- GV đưa bài tập trên bảng phụ:
Tìm x Z, biết:
a) |2x – 4| = 0 b) |5x + 10| = 15 c) (–2)3 – 2x = 17 – (–5)
a) |4 – 2x| = 0 4 – 2x = 0 x
= 2 b)|5x + 10| = 15 5x + 10 = 15
5x = 5 x = 1 và 5x + 10 = – 15 5x = – 25
Trang 9nhẩm, sử dụng
MTCT
-Thái độ: GD HS
yêu thích môn toán,
GD ý thức chịu khó,
cẩn thận
x = – 5 c) – 8 – 2x = 17 + 5 – 8 – 2x = 22 – 2x = 22 + 8 – 2x = 30
x = – 15
IV Câu hỏi/ bài tập kiểm tra đánh giá theo chủ đề phát triển năng lực
1.Mức độ nhận biết: Chọn câu Đ, S trong các câu sau:
1/Tích 2 số nguyên khác dấu bao giờ cũng là một số âm.(Đ)
2/ (–5) 4 < (–5) 0 (Đ)
3/ x + x + x + x = 4 + x (S)
4/ (–7).( –8) = – 56 (S)
5/ 9a = –36 a = 4 (S)
6/ |–4| (–4) = 16 (S)
7/ (–16).12 = –192 (Đ)
8/ |–10| (–2) = –20 (Đ)
2.Mức độ thông hiểu:
1/ Điền số thích hợp vào ô trống: (Đáp án là số in đậm)
Như vậy: Nếu tích 2 số nguyên là một số âm thì 2 thừa số đó có dấu như thế nào?
(Đáp: Nếu tích hai số nguyên là một số âm thì hai thừa số đó khác dấu.)
2/Tính: a) (–3) (–8) (Đáp: a) 24)
b) (–12).10 (Đáp: b) –120)
c) (–1).(–2).(–3).(–4).(–5) (Đáp: –120)
3/ Không làm phép tính, hãy điền vào ô trống dấu “<, >, =”
a) (–30).5 0 (Đáp: a) < )
b) 20 20.( –5) (Đáp: b) > )
c) –(9).5 –9 (Đáp: c) < )
4/ Tìm giá trị biểu thức:
a) (x – 2)(x + 4) biết x = –4 (Đáp: (–4–2) ( –4+4)= –6.0 = 0)
b) m.n3 biết m = 1, n =–2 (Đáp: m.n3 = 1.(–2)3 = 1.(–8) = –8)
3 Mức độ vận dụng:
1/ Tính giá trị biểu thức:
a) (–125).(–10).(–8)= –10.1000 = –10000
b) (–1).(–2).(–4).(–5) 25 (Đáp: = 40.25 = 1000)
c) (–1)3.(–2)4 (Đáp: = (–1) 16 = –16)
2/ Tìm x biết: a) 40 – 5.(x – 2) = 70 (Đáp: 40 – 5x + 10 = 70 5x = – 20 x = –4)
b) (–5).(–4 – 2x) = – 20 (Đáp: (–5).(–4) – (–5).2x = – 20 20 + 10x = –20 10x = – 40 x =–4)
4.Mức độ vận dụng cao:
Tìm x biết: |2x – (–10)| = 18 (Đáp: 2x + 10 = 18 2x = 8 x = 4 )
2x + 10 = – 18 2x = – 28 x = – 14
V PHỤ LỤC