1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chủ đề 14 - số học 6-Quy tắc dấu ngoặc

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 140,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bỏ dấu ngoặc và đưa số vào trong dấu ngoặc Kỹ năng: -HS biết khái niệm tổng đại số, viết gọn và các phép biến đổi tổng đại số.. -HS biết thực hành trên máy tính CASIO các phép tính

Trang 1

Ngày soạn: 28/11/2019

Chủ đề 14: QUY TẮC DẤU NGOẶC

Giới thiệu chung chủ đề: Gồm các nội dung: Quy tắc dấu ngoặc, thực hành máy tính Casio.

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 3 tiết

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

Kiến thức: HS hiểu và vận dụng được qui tắc dấu ngoặc (bỏ dấu ngoặc và đưa số vào trong dấu

ngoặc)

Kỹ năng: -HS biết khái niệm tổng đại số, viết gọn và các phép biến đổi tổng đại số.

-HS biết thực hành trên máy tính CASIO các phép tính: Cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa trên các tập số tự nhiên, số nguyên

Thái độ: GD tính cẩn thận, chính xác.

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực vận dụng, tính toán

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 GV: SGK, SBT, giáo án, phấn màu, thước thẳng có vạch, MTCT, bảng phụ

2 HS: SGK, thước thẳng có vạch, bảng nhóm, MTCT Kiến thức: Ôn phép trừ các số nguyên

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/khởi động

Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giákết quả hoạt động

-Kiến thức: Hs củng

cố về phép trừ các số

nguyên, tìm số đối

khi giải toán

-Kỹ năng: Rèn kỹ

năng giải toán

-Thái độ: Giáo dục

cho HS tính cẩn thận,

tính chính xác, linh

hoạt

-Đưa trên bảng phụ bài tập: Tìm số đối của:

a) 3 + (– 2);

b) (– 2) – 5;

c) – 9 – (–3)

Gọi 1 HS lên bảng trình bày

-Ta đã thực hiện phép trừ các số nguyên, ở câu a) ta có thể viết 3 – 2;

câu b ta có thể viết – 2 – 5 và câu c, ta viết – 9 + 3; ta sẽ được kết quả như thế nào?

-Chủ đề này ta xét tại sao thêm dấu ngoặc và bỏ dấu ngoặc mà giá trị biểu thức đã cho không thay đổi, vậy sẽ có

ích lợi gì khi giải toán?

-Tính:

a) 3 + (– 2) = 1;

b) (– 2) – 5 = – 7;

c) – 9 – (–3) = – 9 +3 = –3

Số đối của 1; –7 và –3 lần lượt là –1; 7 và 3

-Kết quả như trên

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động

học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánhgiá kết quả hoạt động

-Kiến thức:

-Hs biết được sự cần

thiết của quy tắc dấu

ngoặc trong thực

hiện các phép tính

trên các số nguyên

a) Nội dung 1: Quy tắc dấu ngoặc

-GV ghi đề bài: Tính giá trị của biểu thức:

5 + (42 – 15 + 17) – (42 + 17)?

Hãy nêu cách làm?

-Gọi 1 HS lên bảng tính

1- Qui tắc dấu ngoặc:

-Ta có thể tính giá trị trong từng ngoặc trước, rồi thực hiện phép tính từ trái sang phải

5 + (42 – 15 + 17) – (42 +

Trang 2

trong thực tiễn và

trong toán học

-Củng cố các quy tắc

phép trừ, quy tắc

phép cộng các số

nguyên

-Kỹ năng: Rèn kỹ

năng vận dụng các

kiến thức trên vào

giải các bài tập; kỹ

năng tính toán, sử

dụng MTCT

-Thái độ: Rèn luyện

cho Hs tính cẩn thận,

chính xác, suy luận

chặt chẽ, linh hoạt

-Ta nhận thấy trong ngoặc thứ nhất và

ngoặc thứ hai đều có 42 + 17, vậy có cách nào bỏ được các ngoặc này đi thì việc tính toán sẽ đơn giản hơn

-GV cho HS làm ?1 a) Tìm số đối của 2; –5 và của tổng 2 + (–

5)

b) So sánh tổng các số đối của 2 và –5 với

số đối của tổng [2+(–5)]

-Tương tự hãy so sánh số đối của tổng (–3 + 5 + 4) với tổng các số đối của các số hạng?

-GV cho HS làm bài tập ?2 theo nhóm trong thời gian 3’: Tính và so sánh kết quả:

N123: a)7 + (5 -13) và 7+5+(–13) N456: b)12 – (4 – 6) và 12 –4 + 6 -GV gọi vài nhóm nhận xét, sửa sai

-Tổng quát: a + (b – c) = ?

a – (b + c) = ? -Vậy, khi bỏ dấu ngoặc có dấu “–”, hoặc dấu “+” đằng trước ta phải làm thế nào?

-GV nêu ví dụ và gọi 2 HS áp dụng quy tắc

lên bảng tính: Tính nhanh:

a) 324 + [112 –(112 + 324)]

b) (–257) – [(–257+ 156) –56]

-Hãy viết phép trừ thành phép cộng a – b =

? -Vì phép trừ có thể diễn tả thành phép cộng, nên một dãy các phép tính cộng, trừ các số nguyên gọi là tổng đại số.Vậy thế nào gọi là một tổng đại số? Một HS khác nhắc lại

-Viết gọn tổng sau (bằng cách bỏ dấu ngoặc): 5 + (–3) –(–6) –(+ 7) = ?

-Trong một tổng đại số ta có thể vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp và qui tắc dấu ngoặc để làm gì?

-Nêu chú ý sgk-85

17)

= 5 + 44 – 59 = 49 – 59 = –10

a) Số đối của 2 là –2; của –5 là 5 Số đối của tổng [2+(–5)] là

– [2+(–5)] = – (–3) = 3 b) Tổng các số đối của 2 và –5 là –2 + 5 = 3 Vậy

số đối của một tổng bằng tổng các số đối của các số hạng

– (–3 + 5 + 4) = –6

3 + (–5) + (–4) = –6 Vậy:–(–3 + 5 + 4) = 3 + (– 5) + (–4)

-Thực hiện ?2 trên bảng nhóm

a)7 + (5 – 13) = 7 + 5 + (– 13) = –1

b)12 – (4 – 6) = 12 – 4 + 6

= 14

-Đại diện nhóm nhận xét

a + (b – c) = a + b – c

a – (b + c) = a – b – c

* Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “–” đằng trước thì ta phải đổi dấu các số hạng trong ngoặc: Dấu “+” thành dấu “–” và dấu

“–” thành dấu “+’.

* Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước thì dấu của các số hạng trong ngoặc vẫn giữ nguyên.

a) 324 + [112 –(112 + 324)]

= 324 + 112 –112 – 324 = 0

b) (–257) – [(–257+ 156) –56]

= –257 + 257 – 156 + 56

= –100

Trang 3

2- Tổng đại số:

a – b = a + (–b)

* Một dãy các phép tính cộng, trừ các số nguyên gọi là một tổng đại số.

-1 HS lên bảng thực hiện:

5+(–3)–(–6)–(+7) = 5 – 3 + 6 –7 * -Nêu nhận xét: sgk

* Chú ý: sgk

-Theo dõi, trả lời

b) Nội dung 2: Thực hành máy tính Casio.

-GV treo bảng phụ, gọi từng HS đọc kết quả trên màn hình máy tính bỏ túi

Phép Phép

Cộng 13 +

57

13 + 57 = 70

Trừ 87–

12–23

87 – 12 – 23

=

52

Nhân 125

32 125 x 32 = 4000 Chia 124 :

4

124  4 = 31

Lũy thừa 4

2 Cách 1 :

4   

Cách 2 :

2

4 SHIFF x

16 16

43 Cách 1 :

4    

Cách 2 :

2

4 SHIFF x 3

64 64

34 Cách 1:

3 x x = =

= Cách 2 : 3 SHIFT

xy 4

81 81

-GV ghi ví dụ 1: a) 25 + (–13);

b)(– 76) + 20; c) (–135) + (– 65)

Ví dụ 2: a) 37 – 105;

b) 102 – (–5); c) –69 – (–9) -Thực hiện các phép tính trên tập Z khác với tập N điểm nào?

-Áp dụng:

a.( –175) + (–213)

b – 130 – (–2015

1/ SỬ DỤNG MÁY TÍNH

BỎ TÚI THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH RIÊNG

LẺ CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA, LŨY THỪA TRÊN CÁC TẬP HỢP SỐ

-HS đọc kết quả từng phép tính trên màn hình máy tính cầm tay

2/ CÁC BIỂU THỨC SỐ

CÓ CHỨA CÁC PHÉP TÍNH CỘNG, TRỪ TRÊN TẬP Z

-HS bấm theo bảng hướng dẫn sgk trang 80 và 83 rồi đọc kết quả

-Tương tự như trên tập số

N chỉ khác ở chỗ là số nguyên âm thì sau đó ấn nút +/–

-Ấn và nêu kết quả

3/THỰC HÀNH TÍNH CÁC BIỂU THỨC CÓ

Trang 4

-Khi thấy trong các biểu thức có dấu mở ngoặc hay đóng ngoặc khi ấn máy ta cũng

ấn phím mở ngoặc hay đóng ngoặc, trừ các dấu đóng ngoặc cuối cùng cạnh dấu = thì được miễn Gv ghi ví dụ 1 gọi HS ấn theo phím và đọc kết quả: Tính 5[(10 + 25) : 7]

8 – 20 -Tương tự ví dụ 2: Tính

347 x [(216 + 184): 8 ] x 92

+ Để thêm số a vào bộ nhớ ta ấn a Min

M+

+ Để bớt số ở nội dung bộ nhớ ta ấn nút

M _ + Để gọi lại nội dung trong bộ nhớ ta ấn nút MR hay RM hay R-CM

+ Khi cần xóa bộ nhớ ta ấn O Min hay

AC Min hoặc OFF -GV ghi ví dụ 3: 3 6 + 8 5

CHỨA CÁC PHÉP TÍNH TRÊN VÀ CÁC DẤU

MỞ NGOẶC, ĐÓNG NGOẶC (…); […],   -Lắng nghe thông tin và

thực hành theo bảng hướng dẫn

Ấn:

5  ( ( ( 10  25 )  7 )  8  20

= 100 Ấn:

3 4 7 ( ( ( 2 1 6  1 8 4 ) 8 )

9 2

  1596200 4/SỬ DỤNG CÁC PHÍM NHỚ

-HS tiếp thu thông tin và

thực hành cùng GV

-Thực hiện theo ví dụ:

Ấn:

3 6 M Min 8 5 M MR

58

Hoạt động 3: Luyện tập

Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kếtquả hoạt động

-Kiến thức: Củng cố

các qui tắc trừ hai số

nguyên; cộng 2 số

nguyên cùng dấu,

khác dấu Áp dụng

quy tắc dấu ngoặc

vào tính toán

-Kỹ năng: Rèn

luyện kỹ năng áp

dụng qui tắc dấu

ngoặc để cộng, trừ

hai số nguyên, rèn kỹ

năng sử dụng MTCT

- Thái độ: Rèn luyện

tư duy lôgic, tính cẩn

thận, tính chính xác

khi giải toán

-GV gọi lần lượt hai HS chữa bài tập

57, mỗi HS làm mỗi câu

-GV cho HS nhận xét đánh giá Chốt cách tính nhanh

-GV ghi đề bài 58 sgk -Để đơn giản biểu thức, ta phải làm thế nào?

-Hãy thực hiện các phép tính trên?

-Hai HS lên bảng thực hiện a) (–17) + 5 + 8 + 17

= [(–17) + 17] + 5 + 8 = 13 b)30 + 12 + (–20) + (–12)

= [30+(–20)] + [12+(–12)] = 10 c)(–4) +(–440)+(–6) +440

= [(–4)+(–6)]+[(–440)+440]= – 10

d)( –5) + (–10) +16 + (–1)

= [(–5) + (–10) +(–1)] + 16 = 0

-Theo dõi đề bài 58 sgk -Ta thu gọn các biểu thức đó

-Hai HS lên bảng thực hiện

a) x + 22 + (14) +52

= x + 22 + 52 + (–14)

Trang 5

-GV cho cả lớp nhận xét, sửa sai.

-GV ghi đề bài 60, cho lớp hoạt động nhóm trong thời gian 3’: Bỏ dấu ngoặc rồi tính:

a)(27 + 65) + (346 –27 – 65) b)(42 – 69 + 17) – (42 + 17)

-GV gọi đại diện các nhóm nhận xét

-GV đưa thêm bài tập: Tìm số nguyên x, biết:

a/( 35 – x) –25 = 40 – (15– 18) b/ x + 42 = – (15 – 27 : 32) -GV hướng dẫn HS thực hiện, gọi hai HS lên bảng trình bày, cả lớp làm vào vở nháp, nhận xét

= x + 60 b) (–90) – ( p + 10) + 100

= –90 – p – 10 + 100

= – p – 100 + 100 = – p -Nhận xét, sửa sai

-Áp dụng quy tắc bỏ dấu ngoặc rồi tính, các nhóm thảo luận tìm cách giải:

a) (27 + 65) + (346 – 27 – 65)

= 27 + 65 + 346 – 27 – 65

= 27 – 27 + 65 – 65 + 346 = 346 b)(42 – 69 + 17) – (42 + 17)

= 42 – 69 + 17 – 42 –17

= 42 – 42 + 17 –17 – 69 = –69 -Đại diện nhóm nhận xét -HS quan sát, đọc đề

-HS thực hiện và nhận xét kết quả

Bài ôn:

a/( 35 – x) – 25 = 40 – (15 –18)

35 – x – 25 = 40 –15 +18

10 – x = 43

x = 10 – 43

x = –33 b/ x + 42 = –15 + 27 : 32

x + 42 = –15 + 27 : 9

x + 42 = – 15 + 3

x + 42 = – 12

x = – 12 – 42

x = – 54

Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng

Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kếtquả hoạt động

-Kiến thức: Nâng

cao cho HS kiến thức

đã học

-Kỹ năng: Rèn luyện

kỹ năng giải toán, kỹ

năng tính nhanh, tính

nhẩm, sử dụng

MTCT

-Thái độ: GD HS

yêu thích môn toán,

GD ý thức chịu khó,

cẩn thận

-Nếu hai số a ,b chia hết cho c thì tổng và hiệu của chúng cũng chia hết cho c: a c và b c (a + b)

c và (a – b) c.

- GV đưa bài tập trên bảng phụ:

Tìm số nguyên n, sao cho: (n – 6)

 (n – 1)

(n – 6)(n – 1) hay [ (n – 1 ) – 5](n – 1) suy ra (– 5)(n – 1) hay (n – 1) là ước của (– 5) Do đó:

Nếu n – 1 = – 1 thì n = 0;

Nếu n – 1 = 1 thì n = 2;

Nếu n – 1 = – 5 thì n = – 4; Nếu n – 1 = 5 thì n = 6

Thử lại:

Với n = 0 thì n – 6 = – 6, n – 1 = – 1 và (– 6)  (– 1);

Với n = 2 thì n – 6 = – 4, n – 1 =

Trang 6

1 và (– 4)  1;

Với n = – 4 thì n – 6 = – 10 , n –

1 = – 5 và (– 10)  (– 5);

Với n = 6 thì n – 6 = 0, n – 1 = 5 và 0  5;

Vậy n { – 4; 0; 2; 6 }

IV Câu hỏi/ bài tập kiểm tra đánh giá theo chủ đề phát triển năng lực

1.Mức độ nhận biết: Chọn câu Đ, S trong các câu sau:

a) – (a – b ) = – a + b (Đ)

b) – (a + b) = – a – b (Đ)

c) – (–a + b ) = a – b (Đ)

d) 5.(x – 4) = 5.x – 5 (S)

2.Mức độ thông hiểu:

Tính: a/ (–20) – (–3) (Đáp: = – 17)

b/ (+14) – (–8 + 4) (Đáp: = 18)

c/ (–8 – 4) – (+ 4) (Đáp: = –16)

d/ – 7 – (+10 – 17) (Đáp: = 0)

e/ |–10| – (|–20| – 15) (Đáp: = 5)

h/ (|–14| – |–10|) – (+8) (Đáp: = – 4)

3 Mức độ vận dụng:

1/ Tính giá trị biểu thức: a) (115 – 432) – (115 – 232 )(Đáp: 115 – 432) – (115 – 232) = 115 – 432 –

115 + 232 = –200)

b) – 27 – (+10 – 37) (Đáp: = – 27 – 10 + 37 = – 37 + 37 = 0)

2/ Tìm x biết: 123 – 5.(x + 4) = 38 (Đáp: 123 –5.(x + 4) = 38

123 – (5.x + 20) = 38

123 – 5.x – 20 = 38

103 – 5x = 38

5x = 103 – 38

5x = 65

x = 65 : 5

x = 13

4.Mức độ vận dụng cao: Tìm xZ, biết: (– 9) (n – 1) (Đáp: (n – 1) là ước của (– 9) Do đó:

Nếu n – 1 = – 1 thì n = 0;

Nếu n – 1 = 1 thì n = 2;

Nếu n – 1 = – 3 thì n = – 2;

Nếu n – 1 = 3 thì n = 4;

Nếu n – 1 = – 9 thì n = – 8;

Nếu n – 1 = 9 thì n = 10;

Vậy n { – 8; – 2; 0; 2; 4; 10 })

V Phụ lục

Ngày đăng: 01/11/2020, 10:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w