1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chủ đề 13- số học 6- Phép trừ số nguyên

5 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 84,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức, kỹ năng, thái đô Kiến thức: -Hs hiểu và vận dụng đúng các qui tắc thực hiện phép tính trừ hai số nguyên.. Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng trừ hai số nguyên: Biến trừ thàn

Trang 1

Ngày soạn: 24/11/2019

Chủ đề 13: PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN

Giới thiệu chung chủ đề: Gồm nội dung: Phép trừ hai số nguyên.

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 2 tiết

Mục tiêu

1 Kiến thức, kỹ năng, thái đô

Kiến thức:

-Hs hiểu và vận dụng đúng các qui tắc thực hiện phép tính trừ hai số nguyên

-Củng cố khái niệm số đối, quy tắc cộng hai số nguyên

Kỹ năng:

-Rèn luyện kỹ năng trừ hai số nguyên: Biến trừ thành cộng, thực hiện phép cộng

-Rèn kỹ năng tìm số hạng chưa biết của một tổng, thu gọn biểu thức

Thái đô:

-Rèn luyện tư duy lôgic, tính cẩn thận, tính chính xác khi giải toán

-GD ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn và biết diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, vận dụng, tính toán, giải quyết vấn đề, hợp tác

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 GV: SGK, SBT, giáo án, phấn màu, thước thẳng có vạch, MTCT, bảng phụ, sơ đồ tư duy

2 HS: SGK, thước thẳng có vạch, vở nháp, bảng nhóm, MTCT Kiến thức: Ôn phép cộng số nguyên

III Tiến trình dạy học

Hoạt đông 1: Tình huống xuất phát/khởi đông

Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

động học tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

-Kiến thức: Hs biết

được yêu cầu phép

trừ các số nguyên khi

giải bài toán về tính

tổng

-Kỹ năng: Rèn kỹ

năng giải toán

-Thái đô: Giáo dục

cho HS tính cẩn thận,

tính chính xác, linh

hoạt

-Đưa trên bảng phụ bài tập: Tính:

a) 7 + (–10);

b) (–16) + (–20);

c) 14 + (–10) Gọi 1 HS lên bảng trình bày

-Ta đã thực hiện cộng các số nguyên, nếu câu c) ta thực hiện 14 – 10 ta sẽ được kết quả như thế nào? Nếu câu a)

7 – 10 ta được kết quả là gì?

-Chủ đề này ta xét phép trừ hai số nguyên có khác với phép cộng với số đối của nó không?

a) 7 + (–10) = –3 ; b) (–16) + (–20) = –36 ; c) 14 + (–10) = 4

c)14 – 10 = 4 a) 7 – 10 = –3

Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kếtquả hoạt động

-Kiến thức:

-Hs biết được sự cần

thiết của phép trừ các

số nguyên trong thực

tiễn và trong toán

học

-Củng cố các quy tắc

Nôi dung: Phép trừ hai số nguyên

-Ta đã biết trừ hai số tự nhiên thực hiện được khi nào?

-Còn phép trừ hai số nguyên sẽ như thế nào? Hãy làm bài tập? (Bảng phụ) (Gợi ý: Chuyển hiệu thành tổng)

1) Hiệu 2 số nguyên

-Số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ

-HS quan sát 3 dòng đầu và dự đoán kết quả tương tự 2 dòng cuối

Trang 2

Trường THCS Phước Hiệp Năm học : 2019- 2020

phép trừ, quy tắc

phép cộng các số

nguyên

-Kỹ năng: Rèn kỹ

năng vận dụng các

kiến thức trên vào

giải các bài tập; kỹ

năng tính toán, sử

dụng MTCT

-Thái đô: Rèn luyện

cho Hs tính cẩn thận,

chính xác, suy luận

chặt chẽ, linh hoạt

-GV cho HS thảo luận nhóm trong 3’

a)3 –1 = 3 + (–1)

3 –2 = 3 + (–2)

3 – 3 = 3 + (–3)

3 – 4 = ?

3 – 5 = ? b) 2 – 2 = 2 + (–2)

2 – 1 = 2 + (–1)

2 – 0 = 2 + 0

2 – (–1) = ?

2 – (–2) = ? -Kiểm tra kết quả từng nhóm

-Từ kết quả trên dự đoán a – b = ?

⇒ Quy tắc trừ hai số nguyên?

-GV cho HS phát biểu quy tắc, HS khác nhắc lại

-Nhấn mạnh và cho HS nhắc lại:

Hiệu của hai số nguyên a và b là

tổng của a và số đối của b

-GV gọi 2 HS lên bảng làm ví dụ:

a) 4 – 7 = ? b) (–5) – (–2) = ? -Rút ra nhận xét: a –(–b) = ? ; (–a) –b = ? ; (–a) – (–b) = ? -Vận dụng phép trừ hai số nguyên

để giải một số bài toán thực tế Hãy đọc ví dụ và cho biết: Nhiệt độ ở Sapa hôm nay là bao nhiêu?

-Có nhận xét gì về phép trừ trong N và phép trừ trong Z

-Nêu lý do chính cần mở rộng tập hợp N thành tập hợp Z?

-GV treo sơ đồ tư duy, cho Hs nhắc lại công thức cần nhớ

-GV ghi đề bài 47 sgk cho HS làm bài tập vào vở nháp, 3 HS lên bảng:

Tính 2 – 7; 1 – (–2); (–3) – 4

-GV cho HS đứng tại chỗ nêu kết quả bài 48: Tính:

7 – 0 ; 0 – 7

a – 0 ; 0 – a -GV treo bảng phụ bài 49, 1 HS lên bảng điền vào ô trống:

-GV cho HS hoạt động nhóm bài tập: Tìm số đối của các số nguyên

-Thảo luận nhóm a)3 – 4 = 3 + (–4)

3 – 5 = 3 + (–5) b)2 – (–1) = 2 + 1

2 – (–2) = 2 + 2

-Đại diện nhóm nhận xét

-Dự đoán

a – b = a + (–b) -Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta công a với số đối của b.

-Hiệu của hai số nguyên a và b là tổng của a và số đối của b

2) Ví dụ

a) 4 – 7 = 4 + (–7) = –3 b) (–5) – (–2) = (–5) + 2 = –3

a – (–b) = a + b; (–a) –b = (–a) +(– b); (–a) – (–b) = (–a) + b

-Đọc ví dụ sgk và 1 HS lên bảng trình bày

3 – 4 = 3 + (–4) = –1 Nhiệt độ ở Sapa hôm nay là –10 C

-Phép trừ trong N không phải bao giờ cũng thực hiện được Còn trong Z luôn thực hiện được

-Để phép trừ luôn thực hiện được

a – b = a + (–b) Bài 47: Tính:

2 – 7 = 2 + (–7) = –5

1 – (–2) = 1 + 2 = 3 (–3) – 4 = (–3) + (–4) = –7 Bài 48: Tính:

7 – 0 = 0 + (–7) = –7;

7 – 0 = 7; a – 0 = a;

0 – a = –a Bài 49: Điền số thích hợp vào ô trống:

Trang 3

sau: –3; 5; – |–7|; |– 17| ; – (–10);

trong thời gian 3’

-Cho các nhóm nhận xét và sửa sai

-GV nhấn mạnh về số đối, cho thêm một vài số cho Hs yếu, TB trả lời

–a –15 –2 0 – (–3) 4 -Hoạt động nhóm: Số đối của các số nguyên –3; 5; – |–7|; |– 17| ; – (–10); lần lượt là: 3; – 5; 7; – 17; – 10

-Dựa vào kết quả trên trả lời

Hoạt đông 3: Luyện tập

Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

động học tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

-Kiến thức: Củng cố

các qui tắc trừ hai số

nguyên; cộng 2 số

nguyên cùng dấu,

khác dấu

-Kỹ năng: Rèn

luyện kỹ năng áp

dụng qui tắc cộng,

trừ hai số nguyên,

qua kết quả của phép

tính rút ra nhận xét,

kỹ năng vận dụng

các tính chất số

nguyên để tính toán,

sử dụng MTCT

- Thái đô: Rèn luyện

tư duy lôgic, tính cẩn

thận, tính chính xác

khi giải toán

-GV gọi 2 HS chữa bài tập 51 SGK

-Cho HS nhận xét, đánh giá, sửa sai

-GV chốt: Khi thực hiện phép tính có ngoặc ta làm trong ngoặc trước

-GV gọi 1 HS đọc đề bài 52 SGK

Để tính tuổi thọ của nhà bác học Ac-si-met ta làm như thế nào?

-Gọi 1 HS lên bảng trình bày

-GV treo bảng phụ bài tập 53 SGK:

Gọi HS nhắc lại x – y = x + (–y) (Hs yếu cần đặt tính để tìm kết quả) -GV ghi đề bài 54 SGK: Tìm số nguyên biết: a) x + 2 = 3;

b) x + 6 = 0;

c) x + 7 = 1 -Làm thế nào để tìm được x trong 3 bài toán trên?

-GV cho lớp hoạt động nhóm trong 3 phút

-Cho các nhóm nhận xét, sửa sai, tuyên dương nhóm đúng nhất

-GV gọi HS đọc đề bài 79/SBT : Tìm khoảng cách giưã 2 điểm a, b trên trục số (a, b∈Z) nếu:

a) a = 2, b = 8 ; c) a = –1, b = 6 -Nêu cách tính độ dài như trong hình học, tính AB rồi so sánh 2 –

8= ? (Gv vẽ hình ) Tương tự (–1) –6= ?

-Nêu cách tìm khoảng cách của 2 điểm trên trục số khi biết toạ độ của mỗi điểm? (giải thích từ tọa độ) -Treo sơ đồ tư duy: Muốn trừ đi một

số nguyên ta làm thế nào?

Bài 51:

a) 5 – (7 – 9) = 5 – (–2) = 5 + 2 = 7 b) (–3) – (4 – 6) = –3 – (–2) = (–3) + 2 = –1

- Ta lấy năm mất từ năm sinh Bài 52: Tuổi thọ của nhà bác học Ac-si-met: –212 – (–287) = 75 Bài 53:

-x đóng vai trò số hạng chưa biết của một tổng nên x bằng tổng trừ

số hạng kia

Bài 54:

a) x + 2 = 3

x = 3 – 2 = 1 b) x + 6 = 0

x = – 6 c) x + 7 = 1

x = 1 – 7 = – 6 Bài 79/SBT Tìm khoảng cách giữa 2 điểm A(a) đến B(b) trên trục số là AB = a–b

a)a–b=2 – 8= – 6= 6 c)a–b=(–1) – 6=–7= 7

- Vì A nằm giữa O và B, nên:

AB = OB – OA = 8 –2 = 6

2 – 8= – 6= 6

-Cách tìm khoảng cách từ A(a) đến B(b) trên trục số là AB =

8 2

0

B A

O

Trang 4

Trường THCS Phước Hiệp Năm học : 2019- 2020

-Trong tập Z hay trong tập N phép trừ luôn thực hiện được?

-Khi nào hiệu nhỏ hơn số bị trừ?

Bằng số trừ? Lớn hơn số bị trừ?

-GV gọi HS đọc bài 55 (Đố vui) Cả

3 bạn đều đang nói về sự so sánh giữa c với a và b Trong phép toán: a – b = c

Có khi nào: c > a không?

-Chú ý: a – b = c ⇒ a = b + c Vậy:

c > a khi nào?

-Còn c > a và c > b khi nào?

Ví dụ: – 3 – (–2) = –3 + 2 = –1 >

–3 (c > a) ; 0 – (–2) = 2 (2 > 0; 2

> –2)

a–b -Ta cộng với số đối của nó -Trong Z

-Số trừ dương, số trừ bằng 0, số trừ lớn hơn số bị trừ

-Trả lời: Đồng ý với ý kiến của bạn Lan.Vì

a = – 3; b = – 4;

a – b = 1 > – 3 -Khi b là số nguyên âm -Khi a và b là số nguyên âm

Hoạt đông 4: Vận dụng, tìm tòi mở rông

Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kếtquả hoạt động

-Kiến thức: Nâng

cao cho HS kiến thức

đã học

-Kỹ năng: Rèn luyện

kỹ năng giải toán, kỹ

năng tính nhanh, tính

nhẩm, sử dụng

MTCT

-Thái đô: GD HS

yêu thích môn toán,

GD ý thức chịu khó,

cẩn thận

- GV đưa bài tập trên bảng phụ:

1/Tính A = 1 + (– 2) + 3 + (– 4) +

….+ 999 + (– 1000) 2/ Tính B = 2 + 4 + 6 + … + 96 + 98 – 1 – 3 – 5 – … – 95 – 97 (1)

3/Bài 87 SBT trên bảng phụ, gọi HS trả lời: Tìm x, biết: (gợi ý a + b = 0 thì a = ?, b = ?)

a) x + x = 0 b) x – x = 0

1/ A = [1 + (– 2)] + [3 + (– 4)] +

….+ [999 + (– 1000)] = (–1)

500 = –500 2/Tính 2; 4; 6; … ; 96; 98 có (98 – 2) : 2 + 1 = 49 (số)

Tính – 1; – 3; – 5; … ; – 95; –

97 có (97 – 1) : 2 + 1 = 49 (số) Suy ra biểu thức trên có 49 cặp (1) = (2 – 1) + ( 4 – 3) + … + ( 98 – 97)

= 1 + 1 + … + 1 = 49 3/ a) x + x = 0 ⇒ x và x là hai số đối nhau mà x > 0 ⇒ x

< 0 b) x – x = 0 ⇒ x = x mà x

> 0 ⇒ x > 0

IV Câu hỏi/ bài tập kiểm tra đánh giá theo chủ đề phát triển năng lực

1.Mức độ nhận biết: Chọn câu Đ, S trong các câu sau:

a) (–10) – (–2) = –12(S)

b) 18 – (–40) = 58 (Đ)

c) (–20) – (–50) = 30 (Đ)

d) Hiệu của hai số nguyên âm là 1 số nguyên âm (S)

e) Hiệu của hai số nguyên dương là 1 số nguyên dương (S)

g) Nhiệt độ Sa Pa hôm nay 50 C, ngày mai giảm 70 C Nhiệt độ ngày mai là – 20C (Đ)

2.Mức độ thông hiểu:

Tính: a/ (–2) – (–3) (Đáp: = 1)

c > a ; c > b

Trang 5

b/ (+14) – (–8) (Đáp: = 22)

c/ (–8) – (+ 4) (Đáp: = –12)

d/ – 7 – (–10) (Đáp: = 3)

e/ |–16| – |–20| (Đáp: = –4)

h/ |–14| – |–10| (Đáp: = 4)

3 Mức độ vận dụng:

1/ Tính giá trị biểu thức: a) 7 –15; b) (– 4) – 9 ; c) (+12) – (–7) ; d) 0 – 9 (Đáp: a) 7 – 15 = 7 + (– 15) = –8 ;

b) (–4) – (–9) = (–4) + 9 = 5; c) (+12) – (–7) = 12 + 7 = 19 ; d) 0 – 9 = –9

2/ Tìm x biết: │–12│ + x = – 4 (Đáp: 12 + x = – 4

x = –16)

4.Mức độ vận dụng cao:

1) Tìm x∈Z, biết: a/ │x│ – 2 = │– 18│(Đáp: │x│ = 18 + 2

│x│ = 20

x = 20 và x = –20)

b/ │–12│–│ x │ = – 4 (Đáp: 12 –│ x │ = – 4

│ x │ = 16

x = ± 16) 2) Tìm y ∈Z, biết: – 7 – │2y│ = – 37 – (– 26) (Đáp: – 7 – │2y│ = – 37 + 26

– 7 – │2y│ = – 11

│2y │= – 7 + 11

│2y│= 4

2 y = 4 ⇒ y = 2; 2y = – 4 ⇒ y = – 2)

V Phụ lục

Ngày đăng: 01/11/2020, 10:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w