1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chủ đề 12-Số học 6 - Phép cộng số nguyên

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 124,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính chất của phép cộng các số nguyên.. Kỹ năng: -Bước đầu hiểu được có thể dùng số nguyên biểu thị sự thay đổi theo hai hướng ngược nhau của một đại lượng, dùng số nguyên để biểu

Trang 1

Ngày soạn: 18/11/2019

Chủ đề 12: PHÉP CỘNG SỐ NGUYÊN

Giới thiệu chung chủ đề: Gồm các nội dung: Cộng hai số nguyên cùng dấu Cộng hai số nguyên

khác dấu Tính chất của phép cộng các số nguyên

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 4 tiết

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

Kiến thức:

-Hs biết cộng hai số nguyên cùng dấu, trọng tâm là cộng hai số nguyên âm

-Hs nắm vững cách cộng hai số nguyên khác dấu (phân biệt với cộng hai số nguyên cùng dấu) -HS nắm được 4 tính chất cơ bản của phép cộng các số nguyên giao hoán, kết hợp, cộng với số 0, cộng với số đối

Kỹ năng:

-Bước đầu hiểu được có thể dùng số nguyên biểu thị sự thay đổi theo hai hướng ngược nhau của một đại lượng, dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hoặc giảm của một đại lượng

-Rèn luyện kỹ năng áp dụng qui tắc cộng hai số nguyên

-Bước đầu hiểu và có ý thức vận dụng các tính chất cơ bản của phép cộng để tính nhanh và tính toán hợp lý, biết tính đúng tổng của nhiều số nguyên

Thái độ:

-Rèn luyện tư duy lôgic, tính cẩn thận, tính chính xác khi giải toán

-GD ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn và bước đầu biết diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực vận dụng, tính toán

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 GV: SGK, SBT, giáo án, phấn màu, thước thẳng có vạch, MTCT, bảng phụ

2 HS: SGK, thước thẳng có vạch, vở nháp, bảng nhóm, MTCT Kiến thức: Ôn tập hợp các số nguyên

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/khởi động

Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giákết quả hoạt động

-Kiến thức: Hs biết

được yêu cầu phép

cộng các số nguyên

khi giải bài toán về

tính giá trị biểu thức

-Kỹ năng: Rèn kỹ

năng giải toán

-Thái độ: Giáo dục

cho HS tính cẩn thận,

tính chính xác, linh

hoạt

-Đưa trên bảng phụ bài tập 29a,c/58 sbt: Tính giá trị biểu thức:

a)| –6| – |–2|;

d) | 247| + |–47|;

thêm e)| –10| + |–12|

Gọi 1 HS lên bảng trình bày

-Ta đã thực hiện cộng, trừ các số có dấu giá trị tuyết đối, nếu dấu giá trị tuyệt đối là dấu ngoặc, ta sẽ hiện như thế nào? Chủ đề này ta chỉ xét phép cộng các số nguyên

-Bài 29/58 sbt:

a)| –6| – |–2| = 6 – 2 = 4; d) | 247| + |–47| = 247 + 47 = 294

e)| –10| + |–12| = 10 + 12 = 22

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết

Trang 2

động học tập của học sinh quả hoạt động

-Kiến thức: -Hs biết

được sự cần thiết của

các số nguyên âm

trong thực tiễn và

trong toán học

-Hs biết phân biệt và

so sánh được các số

nguyên âm, dương và

số 0

-Hs tìm được số đối

và giá trị tuyệt đối

của một số nguyên,

biết cách biểu diễn số

nguyên trên trục số

-Kỹ năng: Rèn kỹ

năng vận dụng các

kiến thức trên vào

giải các bài tập về

tìm xZ trong một

phép tính đã cho;

biểu diễn số nguyên a

trên trục số, tìm được

số đối của 1 số

nguyên để nói về các

đại lượng có hai

hướng ngược nhau;

biết tìm GTTĐ của

một số nguyên, tính

giá trị biểu thức đơn

giản có chứa GTTĐ;

kỹ năng tính toán, sử

dụng MTCT

-Thái độ: Rèn luyện

cho Hs tính cẩn thận,

chính xác, suy luận

chặt chẽ, linh hoạt,

vận dụng các kiến

thức trên vào các bài

toán thực tế

a) Nội dung 1: Cộng hai số nguyên

cùng dấu

-Gọi HS nêu kết quả: Tính (+4) + (+2) = ?

-Vậy cộng hai số nguyên dương ta cộng như thế nào?

-Gọi 1 HS lên bảng tính (+425) + (+150) = ?

-GV minh họa trên trục số:

(+4) + (+2) như SGK -Áp dụng cộng trên trục số (+3) + (+5) = ?

- 1 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6

+ 6

-Ở tiết trước ta dùng số nguyên âm

để biểu thị điều gì?

-GV gọi 1 HS đọc VD, khi nhiệt độ

tăng 20C ta nói nhiệt độ tăng 20 C

Khi nhiệt độ giảm 20C ta có thể nói nhiệt độ tăng bao nhiêu độ C?

-GV hướng dẫn Hs sử dụng trục số

để thực hiện cộng hai số nguyên âm

Ví dụ: (–3) + (–2) = ?

- 5

- 5 - 4 - 3 - 2 - 1 0 1

-Vậy khi cộng hai số nguyên âm ta được kết quả là số nguyên âm hay dương?

-Tính và so sánh (–4) + (–5) và

- + - theo nhóm bàn trong 2’

-Cho HS nhận xét kết quả

-Vậy khi cộng hai số nguyên âm ta làm như thế nào?

-GV chốt: Cộng số nguyên ta làm 2 bước:

+ Cộng hai GTTĐ

+ Đặt dấu là dấu chung.

-Hãy nêu kết quả ví dụ:

(–17) + (–54)=?

-GV ghi đề gọi 2 HS lên bảng làm ? 2

1) Cộng 2 số nguyên dương:

-Số (+4) và (+2) chính là các số

tự nhiên 4 và 2  (+4) + (+2) =

4 + 2 = 6 -Cộng hai số tự nhiên khác 0

(+425) + (+150)

= 425 + 150 = 575

-Một HS lên bảng thực hiện: (+3) + (+5) = (+8)

2) Cộng 2 số nguyên âm :

-Để biểu thị các đại lượng có hai hướng ngược hhau

-Nhiệt độ giảm 20C có nghĩa là nhiệt độ tăng –20C

VD1: (–3) + (–2)

= – (3+2 )

= – 5

-Ta được số nguyên âm

-Từng nhóm bàn thực hiện: (–4) + (–5) ¹ - 4+ - 5

-Quy tắc: Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng 2 giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “–” trước kết quả.

(–17) + (–54) = – (17 + 54) = – 71 -Bài tập ?2

Trang 3

a) (+38) + (+81) = +119 b) (–23) + (–17) = – (23 + 17) = –40

b) Nội dung 2: Cộng hai số nguyên

khác dấu

-Hãy nêu VD trang 75 sgk, GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài?

-Muốn biết nhiệt độ trong phòng ướp lạnh chiều hôm đó là bao nhiêu,

ta làm thế nào?

-Gợi ý: Nhiệt độ giảm 50C có thể là

nhiệt độ tăng bao nhiêu oC?

-Hãy dùng trục số để tìm kết quả phép tính?

-Cho HS giải thích cách làm? GV nhấn mạnh: 3 = 3 ; 5= 5; 2 = 2

 5 – 3 = 2 -GV ghi lại (+3) + (–5) = –2 -Qua ví dụ trên ta đã tính GT TĐ của mỗi số hạng và GTTĐ của tổng

So sánh GTTĐ của tổng và hiệu của

2 GTTĐ thế nào?

-Dấu của tổng xác định như thế nào?

-GV yêu cầu HS làm ?1 trên trục số

-Tiếp tục yêu cầu HS làm ?2 a) 3+ (–6) và 6 – 3

b) (–2)+(+4) và 4 – 2

-Qua các ví dụ cho biết: Tổng của hai số đối nhau là bao nhiêu?

-Muốn cộng 2 số nguyên khác dấu không đối nhau ta làm thế nào?

-Tính (–237)+ 55 ? -Tiếp tục trả lời ?3 Tính (–38)+ 27

237 + (–123) -GV gọi 3 HS lên bảng làm bài 27 sgk

1- Ví dụ:

-Đọc đề và tóm tắt:

- Nhiệt độ buổi sáng 3 o C

- Chiều nhiệt độ giảm 5 oC -Ta thực hiện phép tính: 3oC – 5

oC Hoặc 3 oC + (– 5 oC) -Tăng – 5 oC

-Một học sinh lên bảng thực hiện phép cộng trên trục số; HS khác làm trên trục số của mình

-GTTĐ của tổng bằng hiệu 2 GTTĐ (GTTĐ lớn trừ GTTĐ nhỏ)

-Dấu của tổng là dấu của số có GTTĐ lớn hơn

-Nêu kết quả (–3) + (+3) = 0 (+3)+ (–3) = 0;

a)3+(–6)=–3;6 –3= 6 – 3= 3 Vậy 3+ (–6 ) = – (6 – 3)

b) (– 2) + (+4) = + (4 – 2)

2- Qui tắc cộng hai số nguyên khác dấu:

- Tổng của hai số đối nhau bằng 0.

-Muốn cộng hai số nguyên khác dấu mà không đối nhau,

ta tìm hiệu 2 GTTĐ (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả dấu của số có GTTĐ lớn hơn.

(–237)+55=–(237 –55)=–182

(–38) + 27 = – (38 – 27) = – 11

273 + (–123) = 150 a) 26 + (–6 ) = 20 b)(–75) + 50 = –25 c) 80 + (–220) = –140

-2

-5 +3

4 3 2 1 0 -1 -2 -3

Trang 4

c) Nội dung 3:Tính chất của phép

cộng các số nguyên

-Hãy so sánh kết quả: (–2)+ (–3) và

(–3) + (–2); (+4) + (–8) và (–8)+

(+4)?

-Từ kết quả trên rút ra nhận xét về tính chất phép cộng số nguyên?

-Phát biểu bằng lời tính chất giao hoán của phép cộng các số nguyên?

-Nêu công thức a + b = ?

-GV yêu cầu HS làm ?2 theo nhóm trong thời gian 3’ Tính và so sánh kết quả: [(–3)+4] + 2; (–3) + (4 + 2);

[(–3) +2] + 4 -GV cho Hs nhận xét kết quả

-Vậy muốn cộng một tổng hai số với

số thứ ba, ta có thể làm như thế nào?

-Tổng quát: (a + b) +c = ? -Kết quả trên còn gọi là tổng cuả 3

số a, b, c -Gọi 1 HS làm bài 36b Cả lớp làm vào giấy nháp Tính tổng:

(–199) + (–200) + (–201) Gợi ý: Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp để tính hợp lý

-Vậy khi thực hiện phép cộng nhiều

số ta làm thế nào?

-Tính: (–3) + 0 = ? ; 0 + 4 = ? -Một số nguyên cộng với số 0 kết quả như thế nào?

-Tổng quát: a +0 = ?

-Hãy cho biết các số đối nhau có tổng thế nào? Cho ví dụ?

-Cho biết số đối của số nguyên a? Số đối của –a ? Vì sao?

-Cho a = 7  –a = ?

a = –10  –a = ?

a = 0  –a = ?

a  Z thì –a là số nguyên âm hay số nguyên dương?

-Hai số có tổng bằng 0 có mối liên

1- Tính chất giao hoán

(–2)+ (–3) = (–3) + (–2) (+4) + (–8) = (–8)+ (+4) -Phép cộng các số nguyên có tính chất giao hoán

-Khi đổi chỗ các số hạng trong tổng thì tổng không đổi

a + b = b + a 2- Tính chất kết hợp

[(–3) + 4] +2 =1+ 2 = 3 (–3) +(4 + 2) = –3 + 6 = 3 [(–3) + 4}+2 = (+1) +2 = 3 Vậy [(–3) + 4}+2

= –3+(4 +2) = [(–3)+2]+4 = 3

-Muốn cộng một tổng hai số với

số thứ ba, ta có thể lấy số thứ nhất cộng với tổng của số thứ hai và thứ ba

(a + b) + c = a + (b + c)

(–199)+(–200)+ (–201)

= [(–199) + (–201)] + (–200)

= (–400) + (–200)

= –600

-HS nêu chú ý sgk: Khi thực hiện phép cộng nhiều số ta có thể thay đổi tùy ý thứ tự các số hạng, nhóm các số hạng một cách tùy ý bằng các dấu ( ); [ ]; { }.

3- Cộng với số 0

( –3) + 0 = –3; 0 + 4 = 4 -Một số cộng với số 0 kết quả bằng chính nó

a + 0 = a 4- Tổng 2 số đối nhau

-Các số đối nhau có tổng bằng 0

Ví dụ: (–12)+ 12 = 0,…

Số đối của a kí hiệu là –a; Số đối của –a là a vì – (–a) = a Do đó: a + (–a ) = 0

–a = –7;

–a = 10;

Trang 5

hệ như thế nào?

-Nếu a + b = 0 thì a và b có là hai số như thế nào của nhau?

-Cho HS làm ?3 Tìm tổng các số nguyên a biết: –3 < a < 3 ?

-Số a gồm những số nào? Kết quả tổng?

–a = 0;

*a nguyên dương  –a là số nguyên âm

*a nguyên âm  –a là số nguyên dương

-Hai số có tổng bằng 0 là hai số đối nhau.

-Nếu a + b = 0 thì a = –b; b = – a

a  { –2; –1; 0; 1; 2}

Tổng: (–2) + (–1) + 0 + 1 + 2

= [(–2) + 2] + [(–1) + 1] = 0

Hoạt động 3: Luyện tập

Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

động học tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

-Kiến thức: Củng cố

các qui tắc cộng hai

số nguyên cùng dấu,

cộng hai số nguyên

khác dấu

-Kỹ năng: Rèn

luyện kỹ năng áp

dụng qui tắc cộng hai

số nguyên, qua kết

quả của phép tính rút

ra nhận xét, biết dùng

số nguyên để biểu thị

sự tăng, giảm của

một đại lượng trong

thực tế; kỹ năng vận

dụng các tính chất số

nguyên để tính toán,

sử dụng MTCT

- Thái độ: Rèn luyện

tư duy lôgic, tính cẩn

thận, tính chính xác

khi giải toán

a) Nội dung 1: Cộng hai số nguyên

cùng dấu

-GV gọi HS nhắc lại: Muốn cộng hai

số nguyên cùng dấu ta thực hiện các bước nào?

-GV cho HS làm bài 23.Tính:

a)2763 + 152; b)(–17) + (–14); c) (–

35) + (–9) dưới hình thức nhóm trong 3 phút (bảng phụ )

-GV gọi đại diện từng nhóm nhận xét, đánh giá

-GV cho mỗi đội thi giải toán nhanh mỗi đội 4 Hs thực hiện bài

25.(bảng phụ)

-Áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên sau khi tính GTTĐ để giải bài 24 Gọi HS nêu từng kết quả

-Gọi HS đứng tại chỗ đọc yêu cầu đề và trả lời bài 26

b) Nội dung 2: Cộng hai số nguyên

khác dấu

-GV gọi HS nhắc lại: Muốn cộng hai

số nguyên khác dấu ta thực hiện các bước nào?

-GV treo bảng phụ: Điền “Đ”, “S”

vào ô vuông sau:

a) + 7 + (–3) = + 4  b) (–2)+ (+2) = 0  c) (–4) + 7 = –3  d) (–5) +(–5) = 0  -GV cho HS hoạt động nhóm bài tập

- Cộng hai GTTĐ

- Dấu là dấu chung

-Hoạt động nhóm bài 23:

a) 2763 + 152 = 2915 b)( –17) + (–14) = –31 c) (–35) + (–9) = –44 Bài 25:

a) (–2) + (–5) < –5 b) (–10) > (–3) + (–8) c) (–9) + (–12) < – 20 d) (–3) + (–3) < (–6).

Bài 24 a) (–5) + (–248) = – 253 b) 17 + | –33| =17 + 33 = 50 c) |–37| + |+15| = 37 + 15 = 52 -Nhiệt độ giảm70C nghĩa là nhiệt độ tăng –70C

- Hiệu hai GTTĐ (số lớn – bé)

- Dấu là dấu của số có GTTĐ lớn

a) Đ b) Đ c) S d) S Bài 28:

Trang 6

28 sgk trong 3’

-Cho Hs nhận xét, sửa sai

-GV cho HS nêu kết quả bài 30/76 sgk

-Em có nhận xét gì về cộng một số với số nguyên âm ta được kết quả thế nào? Tương tự cộng số nguyên dương?

-Gọi 3 HS lên bảng chữa bài 31, và

tiếp tục 3 HS làm bài 32 sgk, cả lớp nhận xét

- Có thể tổ chức trò chơi tính nhanh (phụ lục)

c) Nội dung 3:Tính chất của phép

cộng các số nguyên

-GV ghi đề bài 1 lên bảng gọi 3 HS cùng lên bảng: Tính: a) (–50)+ (–10) b) (–16)+ (–4)

c) (–367) + (–33) d) 15 +(27) -GV ghi đề bài 2 gọi từng HS lên bảng tính: a) 43 + (–3)

b)  29 +(–11) c) 0 +(–36) d) 207 + (–207) e) 207 + (–317) -GVgọi HS đọc đề bài 3 (34 SGK) -Để tính giá trị của biểu thức ta làm thế nào?

-GV gọi hai HS lên bảng thực hiện

-Ghi đề bài 4: Dự đoán giá trị của x và kiểm tra lại:

a/ x + (–3) = –11  x = ? b/ 3 + x = –10  x = ? Gợi ý: Xem x là số hạng nào cộng với –3 bằng –11, hãy dự đoán tìm x?

Mời các nhóm bàn thảo luận, nêu kết quả

-Gv cho HS nêu kết qảu bài 38:

+ Giảm 3 m nghĩa là tăng bao nhiêu m?

+ Độ cao của chiếc diều sau hai lần

a/ (–73) + 0 = –73 b/  18 + (–12)= 6 c/ 102 + (–120) = –18 Bài 30: a) 1763 + (–3) = 1761 < 1763

b) (–105) +5 = –100 > –105 c) (–29) + (–11) = –40 < –29 -Cộng với số nguyên âm, ta được kết quả nhỏ hơn số ban đầu Cộng với số nguyên dương,

ta được kết quả lớn hơn

Bài 31: a)(–3)+(–5) = –(30+ 5)= –35

b)( –7) + (–13) = –20 c) (–15) + (–235) = –250 Bài 32: a) 16 + (–6) = +(16 – 6)= 10

b) 14 + (–6) = 8 c) –8 + 12 = 4

1/a) (–50)+ (–10) = –60 b) (–16)+ (–4) = – 20 c) (–367) + (–33) = –400 d)  15 +(27) = 42 2/a) 43 + (–3) = 40 b) 29 +(–11) = 18 c) 0 + (–36) = –36 d) 207 + (–207) = 0 e) 207 + (–317) = –100

-Phải thay giá trị của chữ vào bài tập rồi thực hiện phép tính 3/(Bài 34 SGK) a) Thay x = –4 vào biểu thức x + (–16) ta có: (– 4) + (–16) = –20

b) Thay y = 2 vào biểu thức (– 102) + y ta có: (–102) + 2 = – 100

4/

a) x + (–3)= –11 x = –8 vì (– 8) + (–3) = –11

b) 3 + x = –10 x = –13 vì

3

+ (–13) = –10

Trang 7

thay đổi là bao nhiêu m?

-Cho 2 Hs làm bài 42, gợi ý : Để tính nhanh hợp lí ta làm thế nào?

-GV ghi đề bài 39 SGK lên bảng cho

2 HS tính

-GV gợi ý: Ta có thể kết hợp hai số hạng hoặc có thể nhóm các số nguyên âm và nguyên dương để tính

-Tăng –3 m -Độ cao của chiếc diều: 15 + 2 + (–3) = 14 (m)

-Chọn cặp số nguyên sao cho tổng của chúng tròn chục, tròn trăm

Bài 42: a) 27 + [43 +(–217) +(– 23)]

= [217+(–217)]+[43+(–23)] b) –10 < x < 10  x = 0; ±1; ±

2; ±3; ±4; ±5; ±6; ±7; ±8;

Tổng bằng 0

Bài 39: a) 1 + (– 3) + 5 + (–7) +

9 + (–11)

= (–2) + (–2) + (–2) = –6 b) (–2) + 4 + (–6) + 8 +(–10) +

12 = 2 + 2 + 2 = 6

Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng

Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

động học tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

-Kiến thức: Nâng

cao cho HS kiến thức

đã học

-Kỹ năng: Rèn luyện

kỹ năng giải toán, kỹ

năng tính nhanh, tính

nhẩm, sử dụng

MTCT

-Thái độ: GD HS

yêu thích môn toán,

GD ý thức chịu khó,

cẩn thận

- GV đưa bài tập trên bảng phụ:

1/Tìm x  Z biết:

a) (+ 22) + (+ 23) + x = 21 + │–

24│; b) │–3│ + │–

7│ = x + (– 3) c) 8 +│x│ = │–8│+ 11;

d) │x│ + 15 = – 9 2/Tính tổng │a│ + b , biết:

a) a = – 375 , b = – 725;

b) a = – 425 , b = – 425 3/Tính C = 1 + (– 2) + 3 + (– 4) +

….+ 1999 + (– 2000)

1/ a) 45 + x = 35  x = 35 – 45x = – 10

b) 10 = x + (–3)  x = 13

c) 8 +│x│ = 19  │x│ = 11 

x = ±11

d) │x│ = – 24  x không có giá

trị nào

2/ a) │a│ + b = │– 375│ + (– 725)=– 450

b) │a│ + b = │– 425│ + (–

425 ) = 0 3/Cách 1: 1 + 3 + 5 + + 1999

có 1000(số hạng) và (– 2) + (– 4) + ….+ (– 2000) có 1000(số hạng)

C =[1 + (– 2)] + [3 + (– 4)] + … + [1999 + (– 2000)] = (–1)

1000 = –1000

IV Câu hỏi/ bài tập kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực

1.Mức độ nhận biết: 1) Chọn câu Đ, S trong các câu sau:

a) (–10) + (–2) = 12(S)

b) 18 + (–40) = –22 (Đ)

c) (–20) + (–50) = –70 (Đ)

d) Khi ở nhiệt độ – 100C nhiệt độ giảm 10 độ C, vậy nhiệt độ tăng – 200C (Đ)

e) Tổng của hai số nguyên âm là 1 số nguyên âm (Đ)

Trang 8

g) Giảm 5 triệu đồng tức là + 5 triệu đồng (S)

h) Nhiệt độ buổi sáng –30C, nếu buổi trưa ngày đó tăng 50C thì nhiệt độ buổi trưa là 20C (Đ) i) Nhiệt độ buổi sáng –20C, nếu ban ngày đó giảm 50C thì nhiệt độ đêm hôm đó là 70C (S)

2.Mức độ thông hiểu:

Tính: a/ (–2) + (–3) (Đáp: = –5)

b/ (–13) + (–2) (Đáp: = –15)

c/ (–8) + (+ 4) (Đáp: = –4)

d/ (+14) + (–8) (Đáp: = 6)

e/ 7 + (–10) (Đáp: = –3

g/ (–16) + (–20) (Đáp: = –36)

h/ 14 + (–10) (Đáp: = 4)

3 Mức độ vận dụng:

1/ Tính giá trị biểu thức: a) │–6│ +│–2│ (Đáp: = 6 + 2 = 8)

b) │–8│ + (– 4) (Đáp: = 8 + (– 4) = 4)

c) (–10) + │–8│ (Đáp: = (–10) + 8 = –2)

3/ Tìm x biết: │–12│ + x =– 4 (Đáp: 12 + x = – 4

x = –16) 4/Tìm tổng các giá trị của x biết: –5 < x < 3 (Đáp: x {–4; –3; –2; –1; 0; 1; 2} nên tổng: (–4) + (–3) + (–2) + (–1) + 0 + 1 + 2 = –7)

4.Mức độ vận dụng cao:

a) Tìm x biết: 2 +│x│ = │– 18│+ (–11) (Đáp: 2 +│x│ = 18 + (–11)

│x│ = 7 – 2

│x│ = 5

x = 5 và x = –5)

b) Tính tổng: (– 2) + (– 4) + ….+ (– 2000) (Đáp: = [(– 2) + (– 2000)].1000:2 = (– 2002) 500 = – 1001000)

c) Cho aZ tìm x Z biết: │x + a│ = a

( Đáp: Nếu a > 0 thì x + a = a hoặc x + a = –a hay x = 0 hoặc x = –2a;

Nếu a = 0 thì x = 0; Nếu a < 0 thì x không có giá trị nào.)

V Phụ lục

Giải toán nhanh(bảng phụ) Đội A: Tính: Mỗi câu 2đ Đội B: Tính: Mỗi câu 2đ

a) (–125) + (–55) a) (–105) + (–35)

b)  15 + (–25) b) 45 + (–65)

c) (–15) + - 30 c) (–25) + - 30

d) 25 + (–37) d) 32 + (–54)

e) (–10) + 5 = e) (–15)+ (+10)= – 5

Đáp: Đội A: Đúng mỗi câu 2đ: a) –180; b) –10; c) 15; d) –12; e) – 5

Đội B: Đúng mỗi câu 2đ: a) –140; b) –20; c) 5; d) –22; e) – 5

Ngày đăng: 01/11/2020, 10:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w