Mặc dù Đầu t nớc ngoài ĐTNN đợc nghiên cứu và giải thích ở nhiều giác độ khác nhau nhng có một điểm chung đợc nhiều nhà nghiên cứu thừa nhận đầu t nớc ngoài là một trong những giải pháp
Trang 1Một số vấn đề chung về môi trờng đầu t nớc
ngoài tại Việt Nam
1.1 Khái niệm chung về đầu t nớc ngoài
1.1.1 Một số quan niệm về đầu t nớc ngoài
Ngày nay Đầu t nớc ngoài đã trở thành một chìa khoá vàng để mở cửa nền kinh tế Mặc dù Đầu t nớc ngoài (ĐTNN) đợc nghiên cứu và giải thích ở nhiều giác độ khác nhau nhng có một điểm chung đợc nhiều nhà nghiên cứu thừa nhận đầu t nớc ngoài là một trong những giải pháp quan trọng để có thể thúc đẩy và phát triển kinh tế của đất nớc mình Tuy nhiên trong thực tế cũng có một số nớc vì những lý do khác nhau đã tìm mọi cách hạn chế việc thu hút vốn
đầu t nớc ngoài vào nớc mình và tăng cờng bảo hộ đầu t trong nớc
Do vậy trên thế giới đã có những quan điểm khác nhau liên quan đến lĩnh vực đầu t nớc ngoài
Quan điểm của các nớc đang phát triển: Xuất phát từ chính sách bảo hộ mậu dịch,bảo hộ sản xuất trong nớc nên các nớc này đang e ngại, lo sợ, hoài nghi về việc t tởng nớc ngoài xâm nhập vào đất nớc mình, nên tìm mọi cách để che chắn dòng đầu t, ngăn cản dòng đầu t từ nớc ngoài vào nớc mình Song song với việc ngăn cản dòng đầu t nớc ngoài vào nớc mình các nớc này cũng tìm mọi cách che chắn bảo hộ đầu t trong nớc trớc sự tấn công của đầu t nớc ngoài, tạo
ra những rào cản chặt chẽ đối với việc tiếp nhận đầu t nớc ngoài
việc thành lập các vốn cơ bản có ở nớc ngoài Còn trong Từ điển bách khoa về kinh tế chính trị thì đầu t nớc ngoài là các chi phí cơ bản về phơng tiện, vật chất, lao động, tiền tệ nhằm tái sản xuất vốn cơ bản ở nớc ngoài Trong Hiệp
định mẫu về khuyến khích và bảo hộ đầu t Liên Xô còn quan niệm đầu t nớc ngoài là tất cả các loại giá trị vật chất mà nhà đầu t của nớc này đa đến nhà đầu
t nớc khác theo pháp luật của nớc tiếp nhận đầu t nớc ngoài
Quan điểm của các nớc công nghiệp phát triển: Đầu t nớc ngoài đối với
họ đã quá quen thuộc, nó không những có lợi cho nớc đầu t mà còn lợi cho cả
n-ớc tiếp nhận đầu t Do vậy quan niệm về đầu t nn-ớc ngoài đúng đắn là một yếu tố quan trọng để thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Đầu t nớc ngoài có thể đem lại phúc lợi cho mọi ngời, có thể hỗ trợ cho các nớc khác phát triển, việc tiếp nhận đầu t có thể làm cho các nớc xích lại gần nhau hơn Các nớc phát triển thấu hiểu đợc vai trò của đầu t nớc ngoài nên họ tìm mọi cách để đầu t thông suốt và
đầu t nớc ngoài tự do hơn Các nớc này quan niệm đầu t nớc ngoài là t bản của
Trang 2nhà đầu t nớc này ở nớc khác đợc đa vào theo những điều kiện nhất định nhằm những mục đích nhất định (Anh, Mỹ )
Theo quan niệm của tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) thì đầu
t nớc ngoài bao gồm đầu t trực tiếp (FDI) và đầu t gián tiếp (ODA) Các nguồn
đầu t cho nớc ngoài có tài trợ phát triển chính thức gồm viện trợ phát triển chính thức và các hình thức khác nh tín dụng xuất khẩu, tài trợ t nhân vay từ ngân hàng quốc tế, vay tín phiếu, đầu t trực tiếp các nguồn tài trợ t nhân khác Nh vậy theo quan niệm của tổ chức này thì FDI là một trong những nguồn tài trợ t nhân, quan niệm này cha đầy đủ vì chủ thể của FDI không phải duy nhất chỉ có
t nhân mà còn có nhà nóc và các tổ chức quốc tế khác Đầu t trực tiếp nớc ngoài
là ngời nớc ngoài trực tiếp bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý điều hành và có thể quyết định toàn bộ hoạt động hoặc có thể tham gia quyết định
Trong lịch sử thế giới đầu t nớc ngoài đã tồn tại từ lâu nay, từ thời tiền t bản, các công ty của Anh, Mỹ, Hà Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha là những công ty đi đầu trong lĩnh vực đầu t nớc ngoài dới hình thức đầu t vốn vào các
n-ớc Châu á để khai thác đồn điền nhằm cung cấp nguyên liệu cho nghành công nghiệp của chính quốc, cùng với khai thác đồn điền là khai thác khoáng sản nhằm mục tiêu thu lợi nhuận để kinh tế phát triển
Do quan niệm của các nớc khác nhau nh vậy nên rất khó khăn cho vấn đề
đầu t nớc ngoài Muốn đầu t thuận lợi, các nớc phải kí kết với nhau các hiệp
định quốc tế song phơng cũng nh đa phơng về vấn đề đầu t, cuộc đấu tranh để xây dựng các văn bản pháp lý quốc tế nhiều bên về đầu t cho đến nay vẫn còn nhiều khó khăn do quan điểm khác nhau, hệ thống các hiệp định hiện hành của WTO còn cha có một hiệp định chung về đầu t cho nên vấn đề đầu t nớc ngoài
đợc giải quyết trong các hiệp định khác nhau của WTO nh hiệp định Trims, hiệp
định Trips, hiệp định Gatts Sau vòng đàm phán DoHa tổ chức thong mại thế giới đang phấn đấu để xây dựng một hiệp định chung nhiều bên về đầu t hi vọng rằng sẽ kết thúc đàm phán trong năm tới (2005)
1.1.2 Định nghĩa về đầu t nớc ngoài theo quy định của pháp luật về
đầu t tại Việt nam
Theo quy định của luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 2000 (khoản 1
Điều 2) đầu t nớc ngoài đợc hiểu là đầu t trực tiếp nớc ngoài tức là việc các tổ chức, cá nhân nớc ngoài, nhà đầu t nớc ngoài trực tiếp đầu t vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bằng bất kỳ tài sản nào đợc chính phủ Việt Nam chấp nhận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam chỉ
Trang 3điều chỉnh những quan hệ đầu t trực tiếp từ nớc ngoài vào Việt Nam, Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam không điều chỉnh các quan hệ đầu t gián tiếp nh tín dụng quốc tế, viện trợ quốc tế và các quan hệ đầu t từ Việt Nam ra nớc ngoài
Theo quy định của các hiệp định song phơng và đa phơng về khuyến khích và bảo hộ đầu t, đầu t nớc ngoài đợc hiểu là tất cả những giá trị vật chất
mà nhà đầu t đa vào từ nớc ký kết này sang nớc ký kết hữu quan theo pháp luật nớc sử dụng đầu t Các giá trị vật chất đó có thể là động sản, bất động sản,tiền tệ
và các cổ phiếu các hình thức tham gia cổ phần khác, các quyền của nguyên
đơn đối với các tài sản đợc góp để tạo ra các giá trị kinh tế hoặc quyền đợc kiện
đối với các dịch vụ có giá trị kinh tế, quyền tác giả, quyền đối với các sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu thơng phẩm, know-how, các giá trị vật chất khác đợc pháp luật nớc nhận đầu t công nhận (biên bản kỳ họp thứ 3 của ban th-ờng trực pháp lý thuộc ban th ký SEV trang 19-20)
Đầu t gián tiếp nớc ngoài chủ yếu do các quốc gia và các tổ chức liên chính phủ tiến hành, đầu t gián tiếp không gắn với hoạt động kinh doanh sản xuất của nhà đầu t mà nó đợc thể hiện dới hình thức cho vay với lãi suất u đãi hoặc viện trợ, do đó nó không nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận trực tiếp và
tr-ớc mắt nào từ vốn đầu t Khác với đầu t gián tiếp, Luật đầu t ntr-ớc ngoài tại Việt Nam điều chỉnh quan hệ đầu t trực tiếp, các nhà đầu t trực tiếp đa vốn vào để kinh doanh và trực tiếp tham gia vào quản lý và sử dụng vốn của mình, đầu t trực tiếp chịu ảnh hởng của những quy luật thị trờng, tìm kiếm lợi nhuận trực tiếp bằng vốn đầu t của mình Trong đầu t trực tiếp ngời nào có vốn có thể bỏ vốn để làm tăng thêm năng lực sản xuất hoặc tạo ra những năng lực sản xuất mới, song cũng có thể mua lại một số cổ phần để thu hút đợc lợi tức cổ phần Trong đầu t trực tiếp ngời có vốn bỏ ra có thể là ngời trong nớc mà cũng có thể
là ngời nớc ngoài nếu đợc luật pháp của nớc nhận đầu t cho phép, nó không chỉ dựa vào nguồn vốn của nớc tiếp nhận mà cùng với vốn có thể có cả kĩ thuật công nghệ, bí quyết kĩ thuật, sản xuất kinh doanh, năng lực Marketing của chủ đầu t khi đầu t vốn là đã tiến hành sản xuất kinh doanh và sản phẩm làm ra phải đợc tiêu thụ ở thị trờng nớc chủ nhà hoặc thị trờng lân cận Đầu t trực tiếp nớc ngoài tồn tại dới nhiều hình thức song những hình thức cơ bản là chủ đầu t bỏ vốn thành lập xí nghiệp 100% vốn của mình, mua lại toàn bộ hoặc một phần xí nghiệp của nớc chủ nhà, cùng góp vốn với nớc chủ nhà, bỏ vốn xây dựng công trình vận hành sau đó chuyển giao cho nớc chủ nhà theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên nhng hình thức liên doanh là hình thức đợc a chuộng nhất từ tróc
đến nay
Trang 41.2 Các yếu tố cơ bản hình thành môi trờng đầu t nớc ngoài
Môi trờng là một khái niệm có nội hàm rộng và đợc sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Theo định nghĩa thông thờng môi trờng là toàn bộ nói chung những điều kiện tự nhiên và xã hội trong đó con ngời hay một sinh vật tồn tại phát triển trong mối quan hệ với con ngòi hay sinh vật ấy hay môi trờng là sự kết hợp toàn bộ hoàn cảnh hoặc điều kiện bên ngoài có ảnh hởng tới sự tồn tại phát triển của một thực thể hữu cơ Khái niệm môi trờng thờng đi kèm với một khái niệm khác sau nó, môi trờng đầu t là một trong những ví dụ Môi trờng
đầu t là tổng hoà các yếu tố chính trị, kinh tế, pháp luật các yếu tố này có liên quan mật thiết với nhau và tác động đến hoạt động của các tổ chức, cá nhân nớc ngoài tại một nớc, các yếu tố này cấu thành môi trờng đầu t Môi trờng đầu t thuận lợi sẽ tạo điều kiện tốt cho cá nhân, tổ chức nớc ngoài hoạt động đầu t tại nớc đó, môi trờng đầu t thuận lợi là một môi trờng đầu t trong đó bản thân từng yếu tố cấu thành nên môi trờng đầu t phải thật hoàn chỉnh, thuận lợi và sự vận hành giữa các yếu tố này phải ăn khớp với nhau để có thể tạo thành một chỉnh thể thống nhất, một chỉnh thể hoàn hảo, hấp dẫn, thu hút, lôi cuốn các nhà đầu t Các yếu tố cấu thành phải có tính đồng bộ, nhất quán với nhau, hỗ trợ nhau để
có thể tạo thành một môi trờng đầu t thuận lợi cho các nhà đầu t Sau đây sẽ đi sâu phân tích một số yếu tố cơ bản của môi trờng đầu t :
1.2.1 Sự ổn định về chính trị
Đây là yêu cầu đầu tiên quan trọng nhất quyết định đến việc thu hút vốn
ĐTNN Hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, tài nguyên phong phú, hạ tầng cơ sở phát triển, nhân lực dồi dào và nhiều điều kiện thuận lợi khác cho nhà đầu t mà chính trị không ổn định thì không thể nào tạo ra đợc sự chuyển dịch tích cực của các nguồn vốn ĐTNN Khi tình hình chính trị không ổn định nhất là thể chế chính trị không ổn định đi liền với nó là pháp luật thay đổi dẫn đến những mục tiêu đặt ra cũng sẽ thay đổi cả phơng thức thực hiện để đạt đợc mục tiêu đó Những cái mà ngày hôm qua đã xây dựng đợc dới chế độ chính trị cũ đã có thể trở thành lạc hậu thậm chí phải phá bỏ Nh thế sẽ thiệt hại về lợi ích trong đó nhà ĐTNN phải gánh chịu một phần vậy rõ ràng không đáp ứng đợc mục tiêu lợi nhuận của nhà ĐTNN Cha kể đến những trờng hợp còn, mất hoặc thất thoát vốn
đầu t nếu nh chính quyền mới thực hiện quốc hữu hoá Sự mất ổn định thờng biểu hiện dới nhiều góc độ khác nhau đi liền với nó là những hậu quả phát sinh khác làm thiệt hại đến lợi ích của nhà đầu t Chẳng hạn một số nớc trong khu vực nh : Inđônêxia, Philippin thờng xuyên có xung đột vũ trang, bắt cóc, khủng
bố khiến các nhà đầu t lo ngại hoặc CHLB Nga và một số nớc SNG thờng xuyên
Trang 5có khủng bố và bất ổn về chính trị khiến các nhà đầu t không dám đầu t mạnh vì
lo ngại có nhiều rủi ro …
Tiêu chí của sự ổn định chính trị mà các nhà đầu t quan tâm là sự ổn định
về đờng lối, về tổ chức và nhân sự của cơ quan Nhà nớc từ TW đến địa phơng, mức độ tranh giành quyền lực giữa các phe phái chính trị, sự hoạt động của các
đảng phái Nếu các điều kiện khác của môi trờng đầu t không đổi chính trị càng
ổn định thì độ tin cậy càng cao, càng hấp dẫn các nhà đầu t Trong điều kiện cạnh tranh diễn ra gay gắt trên thị trờng đầu t sự ổn định chính trị có thể đợc xem là một lợi thế so sánh cần phát huy Đối với Việt Nam từ khi thực hiện sự nghiệp đổi mới sự ổn định chính trị luôn đợc đảm bảo Tuy nhiên đứng trớc nguy cơ diễn biến hoà bình và sự phá hoại của thế lực phản động trong nớc cũng
nh quốc tế chúng ta phải luôn cảnh giác đồng thời tiếp tục duy trì và tăng cờng
sự ổn định hơn nữa Để giữ vững và tăng cờng sự ổn định chính trị cần phải tiếp tục thực hiện đổi mới mạnh mẽ hơn nữa về kinh tế, văn hoá, giáo dục, t tởng, y
tế… đặc biệt là đổi mới hệ thống chính trị, thực hiện cải cách hành chính quốc gia Yếu tố quyết định sự thành công đó là tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng, tăng cờng vai trò nhà nớc pháp quyền của dân, do dân, vì dân, thực hiện dân giàu,
n-ớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, kịp thời ngăn chặn mọi âm mu của thế lực phản động, bảo đảm quốc phòng an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia, từng bớc đi lên chủ nghĩa xã hội Chính sách ngoại giao mềm dẻo, đảm bảo nguyên tắc tôn trọng độc lập chủ quyền, đa dạng hoá, đa phơng hoá trong quan
hệ quốc tế với khẩu hiệu Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nớc trên thế giới vì hoà bình, hợp tác và phát triển Đây là xu thế lớn phản ánh đòi hỏi của các quốc gia dân tộc trên thế giới Việt Nam đặt ra chính sách đối ngoại nhằm phục
vụ đờng lối phát triển kinh tế của đất nớc mình đồng thời mở rộng hợp tác quốc
tế, khai thác nguồn lực bên ngoài phục vụ cho sự nghiệp của đất nớc, nhiều nớc
đang cố gắng giữ ổn định chính trị, tạo môi trờng hoà bình, thực hiện chính sách hoà giải, hoà hợp dân tộc nhằm xây dựng một trật tự kinh tế quốc tế công bằng, bình đẳng, hợp lý Mở rộng quan hệ đối ngoại Việt Nam sẵn sàng là bạn là đối tác tin cậy của các nớc trong cộng đồng quốc tế Phấn đấu vì hoà bình, độc lập
và phát triển, mở rộng quan hệ nhiều mặt song phơng và đa phơng với các nớc
và vùng lãnh thổ, các trung tâm chính trị kinh tế quốc tế lớn Chính việc mở rộng quan hệ ngoại giao là tiền đề cho việc mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế trong đó có việc thu hút ĐTNN Sự ổn định chính trị có mối quan hệ nhân qủa với sự ổn định và an toàn xã hội nó là nhân tố tác động trực tiếp đến lợi ích của nhà đầu t, xã hội ổn định, trật tự, có kỷ cơng pháp luật là điều kiện tối cần thiết
Trang 6cho các nhà đầu t Sự ổn định này có quan hệ với hàng loạt các nhân tố chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội đến pháp luật Những năm vừa qua Việt Nam đã giữ đợc
sự ổn định chính trị mà d luận thế giới đánh giá rất cao, quan hệ ngoại giao đợc
mở rộng và Việt Nam càng ngày càng thu hút đợc nhiều ĐTNN tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế đất nớc
1.2.2 Sự phát triển kinh tế – kỹ thuật kỹ thuật
Cùng với yếu tố ổn định chính trị, yếu tố phát triển kinh tế– kỹ thuậtkỹ thuật cũng đóng vai trò quan trọng trong môi trờng đầu t nớc ngoài tại Việt Nam Sự yếu kém của nền kinh tế Việt Nam là nguồn gốc dẫn đến những hậu qủa bất lợi
về chính trị, xã hội, quân sự và các quan hệ quốc tế Do vậy từ Đại hội VI Đảng
và nhà nớc ta quyết tâm đa đất nớc sớm thoát khỏi cảnh nghèo nàn lạc hậu, đặt nhiệm vụ phát triển kinh tế ở vị trí u tiên hàng đầu của chiến lợc Mục tiêu phấn
đấu đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành một nớc công nghiệp Việt Nam
sẽ ngày càng phát triển và không ngừng cải thiện về kinh tế
Cải thiện nền kinh tế là một đòi hỏi khách quan, là một thách thức lớn đối với Việt Nam , rõ ràng nớc ta không thể cải thiện môi trờng đầu t khi nền kinh tế thiếu thốn, chắp vá, không thể cạnh tranh trên trờng quốc tế Nớc ta là nớc có vị trí địa lý thuận lợi, đợc thiên nhiên u đãi, giàu tài nguyên thiên nhiên, giàu tiềm năng, dân số gần 80 triệu ngời, nền văn hoá phong phú đậm đà bản sắc riêng xuyên suốt bề dày lịch sử hàng nghìn năm đã hun đúc nên những con ngời cần
cù, ham học và sáng tạo Tuy Việt Nam tài nguyên thiên nhiên phong phú, tiềm năng dồi dào nhng điều kiện kinh tế– kỹ thuậtkỹ thuật của đất nớc cha đủ sức để có thể khai thác tốt, có hiệu quả cao tài nguyên thiên nhiên đó Ngày nay giữa các quốc gia, các khu vực trên thế giới đang diễn ra một cuộc chạy đua quyết liệt nhằm cải thiện môi trờng đầu t để hấp dẫn đợc nguồn vốn đầu t nớc ngoài của các nớc khác trên thế giới Việt Nam đã và đang cố gắng khẳng định mình trong cuộc chạy đua này, một đất nớc đang bớc vào thời kỳ công nghiệp hoá-hiện đại hoá (CNH-HĐH) chắc chắn sẽ là một điểm đến đầy tiềm năng cho những ai biết sử dụng và phát triển nó
Việt Nam cần học hỏi kinh nghiệm quản lý, kinh nghiệm cạnh tranh, kiến thức thị trờng, khoa học công nghệ của nớc ngoài để tạo cho mình một nền kinh
tế vững chắc Hơn nữa chúng ta cũng cần thu hút vốn đầu t trong nớc, nhà nớc ta cần chú trọng phát triển cơ sở hạ tầng để tạo cho mình một nền kinh tế khá vững vàng có nh thế mới có thể thu hút đợc vốn ĐTNN Nếu chỉ chú trọng thu hút vốn
ĐTNN mà không chú trọng phát triển kinh tế trong nớc thì đất nớc sẽ không phát triển đợc bởi ĐTNN chỉ là một bộ phận của nền kinh tế nhng nó không phải
Trang 7là hình ảnh thu nhỏ của nền kinh tế quốc dân Do vậy Việt Nam cần phải có những chính sách phát triển kinh tế– kỹ thuậtkỹ thuật thích đáng để thu hút vốn ĐTNN
Thu hút ĐTNN thuộc lĩnh vực quan hệ kinh tế đối ngoại vì vậy chỉ có thể thu hút đợc đối tác bên ngoài nếu nh quốc gia có chủ trơng mở rộng quan hệ, nói cách khác là thực hiện chiến lợc kinh tế mở Có thể nói đó là điều kiện tiên quyết, tuy nhiên trong điều kiện quốc tế hoá đời sống kinh tế quốc tế nh hiện nay sẽ không thể có một nớc nào lại tự mình đóng cửa không quan hệ với bên ngoài Song tuỳ thuộc vào trình độ nhận thức, mở rộng phơng thức mở cửa khác nhau mà mức độ hiệu quả khác nhau Năm 1987 Ngân hàng thế giới đã điều tra
41 quốc gia đang phát triển và đã rút ra nhận xét là tốc độ tăng trởng kinh tế tỷ
lệ thuận với mức độ mở cửa nền kinh tế và tốc độ tăng trởng đó tác động qua lại rất chặt chẽ với việc thu hút vốn ĐTNN Kinh nghiệm của các nớc ASEAN thập
kỷ 60 và các nớc xã hội chủ nghĩa trớc đây cũng đã khẳng định điều đó ở Việt Nam nếu so sánh thời kỳ trớc 1987 đến bây giờ cũng thấy phù hợp với nhận xét
đó Do vậy Việt Nam cần mở cửa bên ngoài đồng thời tăng cờng mở cửa bên trong, giữa mở cửa bên ngoài và mở cửa bên trong có mối quan hệ mật thiết lẫn nhau, càng mở cửa bên trong càng thu hút đợc nhiều ĐTNN, điều này liên quan
đến vấn đề về nhu cầu thị trờng, lao động, thông tin trong và ngoài ngoài nớc ( thông tin kinh tế, thị trờng, văn hoá, xã hội, khoa học công nghệ ) đặc biệt là phát triển liên lạc viễn thông quốc tế
Để thu hút ĐTNN từ năm 1987 Việt Nam đã xây dựng và duy trì sự ổn
định các hoạt động về tài chính, ngân hàng, không có những đợt biến động về giá cả, tỷ giá hối đoái… Điều đó làm yên lòng các nhà đầu t và chứng tỏ môi tr-ờng kinh doanh của Việt Nam đã có nhiều cải thiện
Một trong những điều kiện mang tính chất tiên quyết hấp dẫn các nhà đầu
t đó là sự phát triển của cơ sở hạ tầng Kĩ thuật càng cao càng đòi hỏi một kết cấu hạ tầng tơng đối hoàn chỉnh và hiện đại nh đờng giao thông, đờng sắt, đờng
bộ, hàng không, đờng biển đồng bộ, thông tin liên lạc thuận lợi, kịp thời Hơn nữa trong nền kinh tế thị trờng, khi các nguồn vốn đều vận động thông qua thị trờng, sự biến động nhanh chóng của thị trờng hàng hoá tiền tệ, tài chính, kĩ thuật tác động qua lại với nhau rất chặt chẽ, buộc các chủ đầu t phải ứng phó kịp thời, điều đó đòi hỏi phải có một cơ sở hạ tầng vật chất kĩ thuật hiện đại, để không một nhà đầu t nào phải gánh chịu những thiệt hại và những chi phí trực tiếp do cơ sở hạ tầng yếu kém gây ra Những khoản thuế mà họ nộp cho nhà nớc nhận đầu t đã bao hàm cả những chi phí về hạ tầng vật chất kĩ thuật đó Do đó t bản nớc ngoài chỉ nhảy đến nơi có môi trờng đầu t thuận lợi mà sự thuận lợi trớc
Trang 8hết là nơi có cơ sở hạ tầng vật chất hoàn chỉnh hiện đại Thờng thì các quốc gia
đang phát triển không có một hệ thống hạ tầng vật chất đầy đủ, đồng bộ nh đờng giao thông, bến cảng sân bay, thông tin liên lạc phục vụ đủ mức ngay từ đầu, những yếu tố này chỉ hình thành từng bớc, có trọng điểm và cùng với sự phát triển kinh tế ngày càng đợc hoàn thiện hơn Vì đầu t vào xây dựng một kết cấu hạ tầng vật chất hiện đại, đồng bộ đòi hỏi những khoản vốn, kỹ thuật vô cùng to lớn, vốn lại luân chuyển chậm nên lợi nhuận không cao nếu t bản t nhân không chịu bỏ vốn vào khu vực này đòi hỏi chính phủ nớc nhận đầu t phải gánh vác
B-ớc vào thực hiện chiến lợc kinh tế mở, cơ sở hạ tầng Việt Nam còn yếu kém và cha đầy đủ, cha phù hợp với các yêu cầu hoạt động chuyển giao kỹ thuật, công nghệ hiện đại Song sau hơn 15 năm khôi phục và xây dựng từ đống đổ nát của chiến tranh việt Nam bớc đầu đã có những hệ thống giao thông vận tải, thông tin liên lạc, đặc biệt các cảng biển, cảng hàng không đợc xây dựng duy trì và củng
cố từ chiến tranh cùng với hệ thống những xí nghiệp quốc doanh là cơ sở vật chất không kém phần hấp dẫn đối với các nhà đầu t nớc ngoài Hạ tầng cơ sở phải đợc cải thiện và có đầu t thích đáng để tạo niềm tin và sự an tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu t khi họ đầu t vào Việt Nam nh hệ thống điện,
n-ớc, bu chính viễn thông, giáo dục, y tế, giao thông vận tải, tài chính ngân hàng tất cả đều phải đợc quan tâm và đầu t một cách triệt để để nâng cấp, làm mới, ngày càng cải thiện cho phù hợp với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Cơ sở hạ tầng yếu kém là trở ngại rất lớn đối với các nhà đầu t Nó là đòn bẩy thúc đẩy nền kinh tế, là điều kiện quyết định đến chi phí sản xuất, tiến độ đầu t, chất lợng sản phẩm và lợi nhuận của nhà đầu t Vấn đề tổ chức giao thông và chấp hành luật lệ giao thông ở các thành phố lớn nh Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh đang
là một vấn đề nan giải, gây nhiều bức xúc cho xã hội, cho nên giao thông cần
đ-ợc đặc biệt quan tâm và không ngừng cải thiện để đảm bảo không chỉ vì lợi ích kinh tế mà còn giữ vững trật tự an toàn xã hội Từ năm 2000 trở lại đây Việt nam
đã có nhiều giải pháp khắc phục yếu kém về giao thông nh khôi phục giao thông công cộng bằng các biện pháp trợ giá xe buýt, trang bị cơ sở hạ tầng giao thông
đô thị nh đèn tín hiệu giao thông, biển báo giao thông, hạn chế xe máy tham gia giao thông, nâng lệ phí đăng kí xe máy, ô tô, quy định mỗi ngời chỉ đợc đăng kí một xe Tăng cờng giáo dục mọi ngời tuân thủ luật lệ giao thông, trong vận tải hàng hoá cần hạn chế thời gian xe tải cỡ lớn ra vào nội đô thị, cần xây dựng các cảng, điểm tập kết hàng hoá ở xung quanh thành phố Đợc sự giúp đỡ của Đức, Việt Nam đang nghiên cứu xây dựng hệ thống tàu điện ngầm, xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng của tỉnh, nguồn điện cần phải ổn định để phát triển sản xuất
Trang 9kinh doanh, giá điện, giá nớc phải rẻ để giảm chi phí đầu vào cho các nhà đầu t, giá bu chính viễn thông quá cao cần hạ xuống ngang bằng với các nớc trong khu vực, hoàn thành đờng dây 500 KV Bắc - Nam, triển khai các dự án nâng cấp, sửa chữa, mở rộng các tuyến đờng quan trọng, thêm vào đó Ngân hàng thế giới đã chấp nhận cho Việt Nam vay với lãi suất u đãi trong đó các khoản vay để thực hiện dự án nâng cấp hệ thống thanh toán hiện đại cho ngân hàng Nhà nớc Việt Nam Qua đó ta thấy yếu tố kinh tế ảnh hởng lớn đến môi trờng đầu t Sự phát triển kinh tế kĩ thuật là điều kiện để có một môi trờng đầu t vững chắc, an toàn
và hấp dẫn
1.2.3 Sự phát triển của hệ thống pháp luật về Đầu t
Cũng nh yếu tố kinh tế, chính trị, yếu tố pháp luật cũng có vai trò quan trọng không kém đối với môi trờng đầu t Môi trờng đầu t có hấp dẫn hay không? Có hoàn thiện hay không? Là phụ thuộc không nhỏ vào các quy định của pháp luật về đầu t Tính hấp dẫn của một quốc gia về lĩnh vực đầu t trớc hết phải đợc thể hiện ở Luật Đối với mọi quốc gia, Luật đầu t nớc ngoài là một bằng chứng cụ thể của sự mở cửa và là cái mà các nhà đầu t đều quan tâm
Cùng với luật là các văn bản dới luật trong hệ thống pháp luật là không kém phần quan trọng, nghiên cứu các văn bản pháp lý liên quan đến đầu t nớc ngoài chúng ta thấy các văn bản ban hành sau đó bao giờ cũng thoáng hơn các văn bản trớc thể hiện đúng chủ trơng của Nhà nớc Việt Nam là tạo điều kiện ngày càng thuận lợi hơn cho các nhà đầu t đủ sức cạnh tranh với các nớc xung quanh Các nhà đầu t khi thực hiện đầu t vào một nớc sẽ phải đụng chạm rất nhiều vấn đề về luật pháp Tuy nhiên cái mà họ quan tâm nhất đó là các vấn đề
về quyền kinh doanh, các biện pháp u đãi và bảo đảm đầu t, các thủ tục cấp phép
đầu t và các phơng thức giải quyết tranh chấp về đầu t Đối với nớc ta kể từ khi
có Luật đầu t nớc ngoài năm 1987 đợc công bố các cơ quan quản lý thờng theo dõi tình hình thực tế, kịp thời kiến nghị những sửa đổi bổ sung, đặc biệt đã đợc Quốc hội sửa đổi bổ sung nhiều lần cho phù hợp với cơ chế thị trờng và quá trình hội nhập nền kinh tế quốc tế, sửa đổi lần một năm 1990 sau đó sửa đổi năm
1992, 1996 và sửa đổi gần đây nhất năm 2000 Vì thế cho nên về cơ bản Luật
đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đã phù hợp với nền kinh tế mở, phù hợp với tình hình trong nớc và trên thế giới, vừa đảm bảo lợi ích kinh tế xã hội của Việt Nam, vừa tăng tính hấp dẫn với các nhà đầu t nớc ngoài Tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn
đề cần đợc tiếp tục sửa đổi bổ sung nh hệ thống pháp luật của nớc ta cha đáp ứng kịp thời nhu cầu kinh doanh của các nhà đầu t nên gây nhiều khó khăn cho
họ Nh đối tợng đợc hởng u đãi thì Luật đầu t nớc ngoài năm 1987 quy định chỉ
Trang 10dành một số u đãi cho một số dự án liên doanh, không u đãi cho xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài Thực tế xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài cũng gặp nhiều khó khăn
nh không có sự hỗ trợ của đối tác Việt Nam, chịu rủi ro một mình, trong khi nhiều dự án này cũng thuộc diện u tiên của Việt Nam Vì vậy cho nên pháp luật cần có những biện pháp bảo đảm và khuyến khích đầu t nhiều hơn cho các nhà
đầu t, pháp luật cũng cần phải đợc sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện nâng cao tính hấp dẫn Hệ thống pháp luật cha đồng bộ cha đáp ứng kịp thời nhu cầu kinh doanh gây khó khăn cho nhà đầu t dẫn đến khó khăn trong vấn đề đầu t Dù luật
đầu t có mềm dẻo thông thoáng nhng thủ tục đầu t rờm rà phức tạp tạo ra những khe hở cho quan chức địa phơng sách nhiễu gây phiền hà, tham ô, hối lộ, gây thiệt hại đến lợi ích nhà đầu t làm họ nản lòng Thủ tục đầu t là một vấn đề nổi cộm đang đợc chúng ta cải tiến từng bớc Để đảm bảo tính hấp dẫn cần kiên quyết thực hiện '' một cửa '' và quy định chặt chẽ thời gian tối đa để giải quyết thủ tục, kiên quyết xử lý và xử lý nghiêm những trờng hợp gây phiền hà, ăn hối
lộ Chẳng hạn việc thẩm định thiết kế do Bộ Xây Dựng đề ra gồm 4 nội dung: T cách pháp nhân; kiến trúc; an toàn xây dựng; giải pháp xây dựng và phòng chống cháy nổ nh hiện nay là quá phiền hà Trong vấn đề này có lẽ chỉ nên kiểm tra t cách pháp nhân của nhà thiết kế và kiến trúc phải hợp quy hoạch cảnh quan, còn các nội dung khác chỉ cần ban hành tiêu chuẩn, quy phạm xây dựng để nhà
đầu t thực hiện và chịu trách nhiệm là đủ Hớng sắp tới cần nhanh chóng thực hiện tối u hoá các thủ tục hành chính, rút ngắn tối đa thời gian mà các nhà đầu t phải chi phí cho các công việc thủ tục Kinh nghiệm quốc tế trong những năm qua cũng đã cho ta bài học kinh nghiệm mặc dù độ thông thoáng nh nhau tạo ra tính hấp dẫn do luật đầu t mang lại cao nh nhau nhng ở nớc nào có thủ tục đầu t
đơn giản gọn nhẹ thì ở đó thu hút đầu t mạnhhơn Chẳng hạn trong số các nớc ở khu vực ASEAN nh Thái Lan là nớc thực hiện đơn giản hoá thủ tục đầu t khá mạnh, cơ quan hợp tác đầu t là cửa duy nhất tiếp nhận hồ sơ và giải quyết công việc tiếp theo đồng thời thay mặt nhà đầu t liên hệ với cơ quan hữu quan rồi trả lời nhà đầu t, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà
đầu t nhanh chóng trong thủ tục hành chính khi đầu t vào nớc mình Do vậy mà Thái Lan thu hút đợc nhiều vốn đầu t nhất trong khu vực Trái lại thủ tục ở Philippin quá rờm rà có đến 45 cơ quan liên quan đến việc thực hiện dự án Riêng việc xét duyệt cho phép đầu t cũng đã có 4 cơ quan có thẩm quyền xét duyệt gây cản trở đối với việc thu hút đầu t Đối với nớc ta thủ tục đầu t là vấn
đề trở ngại việc thu hút đầu t chẳng hạn thời gian chuẩn bị dự án kéo dài thờng 6 tháng đến 1 năm hoặc dài hơn, cơ quan này cũng có quyền buộc nhà đầu t trình