Từ những phân tích về thực trạng của công tác lập và thẩm định dự án tại Tổng công ty xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, những nhận định, đánh giá về những vấn đề còn tồn tại
Trang 1Một số giải pháp Định hớng phát triển trong thời gian
tới của Tổng công ty.
1 Khái quát vấn đề chung.
Nhìn chung, trong những năm vừa qua, Tổng công ty xây dựng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn đã có những bớc phát triển mới, từng bớc khẳng định đợc tên tuổi trên thơng trờng Để phát huy hết khả năng của từng cá nhân, tập thể trong Tổng công ty thì trong thời gian tới Tổng công ty tiếp tục đẩy mạnh sản
xuất, phát triển thị trờng, nâng cao chất lợng sản phẩm, dịch vụ
2 Chiến lợc đầu t phát triển của Tổng công ty.
Tổng công ty xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đang có những bớc tiến vững chắc trên thơng trờng Điều đó đợc khẳng định thông qua doanh thu, tốc độ tăng trởng, mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nớc, thu nhập của cán bộ công nhân viên Để đạt đợc những thành tích đó và xứng đáng là đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực xây dựng của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn thì cán bộ công nhân viên của toàn Tổng công ty đã phát huy trí tuệ và sức mạnh tập thể, mạnh dạn có những bớc đi mới trong sản xuất kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế
Để Tổng công ty tiếp tục là đơn vị dẫn đầu trong Bộ đồng thời sánh ngang với những đơn vị xây dựng mạnh khác thì Ban lãnh đạo Tổng công ty đã đa ra những chiến lợc phát triển cho Tổng công ty trong thời gian tới phù hợp với bối cảnh của ngành, lĩnh vực mà đơn vị tham gia kinh doanh
Trớc hết đó là phát huy sức mạnh của Tổng công ty trong lĩnh vực xây dựng các công trình thuỷ lợi Đó là lĩnh vực xây dựng mà Tổng công ty có nhiều kinh nghiệm và đã đợc khẳng định
Thứ hai là ngoài nhận thầu các công trình xây dựng thì Tổng công ty tiến hành tự chủ trong các hoạt động đầu t Chủ động xây dựng các dự án của mình từ
đó tạo công ăn việc làm cũng nh tăng tiềm lực tài chính cho Tổng công ty
Thứ ba là mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với khả năng của công ty nh: xuất khẩu lao động, xuất nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng Thứ t, muốn có chất lợng để đáp ứng đợc những đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng thì Tổng công ty phải không ngừng đào tạo cán bộ và có những chính sách thu hút nhân tài để phục vụ chiến lợc phát triển của Tổng công ty
3 Nhiệm vụ cụ thể.
Trong thời gian tới, Tổng công ty cần thực hiện những nhiệm vụ cụ thể nh sau:
Thứ nhất: Về thị trờng, tiếp tục thực hiện theo phơng châm 4 đa mà công ty
đã đề ra, quyết tâm đi vào thực hiện một số dự án đầu t chủ động một cách chắc chắn, an toàn và hiệu quả Tăng cờng liên doanh liên kết với các đơn vị bạn để tham gia vào những tổ hợp thầu phù hợp Đối với thị trờng Lào, tiếp tục củng cố
và duy trì với các đối tác hiện nay
Thứ hai, là hoàn thành công tác cổ phần hoá và đa dạng hoá hình thức sở hữu
doanh nghiệp
Trang 2Thứ ba, về công tác tài chính, trọng tâm là phải thu hồi công nợ, đồng thời
huy động tối đa các nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty
Thứ t, tiếp tục xây dựng và phê duyệt các dự án đầu t theo chiều sâu.
Thứ năm, về công tác cán bộ và tổ chức bộ máy cần rà soát, sắp xếp lại các
phòng ban và các đơn vị trong Tổng công ty để đảm bảo thực hiện tốt công tác sản xuất kinh doanh, không ngừng tổ chức cho cán bộ đi học hỏi nâng cao trình
độ
Thứ sáu, tăng cờng công tác quản lý chất lợng sản phẩm.
Thứ bảy, nâng cao công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm soát trong toàn Tổng
công ty nhằm giúp cho các đơn vị hoạt động trong những lĩnh vực mà luật pháp quy định
I Giải pháp.
Từ những phân tích về thực trạng của công tác lập và thẩm định dự án tại Tổng công ty xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, những nhận định,
đánh giá về những vấn đề còn tồn tại trong công tác lập và thẩm định dự án chúng ta có thể thấy đợc điểm yếu nhất trong công tác lập và thẩm định dự án tại Tổng công ty là vấn đề nghiên cứu thị trờng và xây dựng bảng tài chính chuẩn Chính vì vậy trong phần giải pháp này đề cập và giải quyết những vấn đề mấu chốt trên
1 Phơng hớng đổi mới và nhóm giải pháp chính.
Nhằm nâng cao hiệu quả lập và thẩm định các dự án đầu t, thì trong thời gian tới Tổng công ty xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần có những
đổi mới trong công tác lập và thẩm định dự án theo các phơng hớng chủ yếu sau:
- Đổi mới nhng phải đảm bảo các yêu cầu chính của công tác lập và thẩm định dự
án đó là: Đảm bảo tính khách quan, tính khả thi, yêu cầu về mặt thời gian của các dự án đợc lập và thẩm định cũng nh bảo đảm hiệu quả của công tác lập và thẩm định các dự án đầu t
- Coi đổi mới công tác lập và thẩm định các dự án đầu t là một quá trình liên tục, việc đổi mới phải phù hợp với yêu cầu phát triển chung của Tổng công ty, của các ngành có liên quan
- Nhìn nhận đúng về công tác lập và thẩm định dự án đầu t Cần coi việc lập và thẩm định dự án nh sản xuất hàng hoá mà mỗi dự án đợc lập và thẩm định là một sản phẩm từ đó nâng cao trách nhiệm, trình độ chuyên môn của các cá nhân và
đơn vị thực hiện công tác lập và thẩm định dự án
- Đổi mới quản lý công tác lập và thẩm định các dự án đầu t theo hớng ngày càng phát huy tính chủ động, sáng tạo của các đơn vị cơ sở, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh trong các đơn vị t vấn, đồng thời vẫn đảm bảo đợc yêu cầu, định hớng phát triển của Tổng công ty cũng nh của ngành
Những phơng hớng trên sẽ đợc cụ thể hoá đó là, hoàn thiện cả về nội dung, quy trình và phơng pháp thẩm định các dự án đầu t
Về nội dung: cần bổ xung và hoàn thiện các nội dung nh phân tích đánh giá, dự
báo, dự đoán thị trờng đầu vào và đầu ra của dự án, bổ sung phân tích năng lực
Trang 3tài chín của dự án cũng nh đánh giá hiệu quả tài chính của dự án theo hớng ngày càng hoàn thiện hơn nữa Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội của dự án cũng cần đợc xây dựng theo hớng ngày càng phù hợp hơn với điều kiện nền kinh
tế thị trờng
Về quy trình: Cần xây dựng đợc một quy trình hợp lý đi từ ý tởng đến khi tạo ra
một sản phẩm cụ thể đó là dự án đầu t Quy trình đó phải hết sức chặt chẽ, không
bỏ sót và không trùng lặp chức năng Đối với mỗi công việc cần có các quy định trong đó xác định rõ ai làm, làm nh thế nào, ai chịu trách nhiệm Các quy trình cần luôn đợc cải tiến, hoàn thiện nhằm không ngừng đáp ứng các yêu cầu của lập
và thẩm định dự án trong tơng lại
Về ph ơng pháp : Từng bớc áp dụng các phơng pháp hiện đại cho lập và thẩm
định các dự án Các phơng pháp cần đợc áp dụng đồng thời với việc đầu t cho lập
và thẩm định cũng nh hoàn thiện bộ máy tổ chức, quản lý công tác lập và thẩm
định Các phơng pháp nên đợc áp dụng là phơng pháp nghiên cứu thị trờng, các phơng pháp phân tích nh: phân tích độ nhạy, phân tích theo kịch bản và phân tích rủi ro
Những đổi mới của công tác lập và thẩm định dự án chú trọng vào hai hớng chính:
Thứ nhất, giảm thời gian lập và thẩm định dự án.
Thứ hai, nâng cao chất lợng công tác lập và thẩm định dự án.
Thứ ba, giảm chi phí lập và thẩm định dự án.
Để giảm thời gian lập và thẩm định dự án chúng ta sử dụng các giải pháp sau:
- Nâng cao năng lực chuyên môn của t vấn lập và thẩm định
- Thực hiện đấu thầu tuyển chọn t vấn lập và thẩm định dự án
- Cải tiến quy trình, nội dung, phơng pháp lập và thẩm định dự án
- áp dụng những mẫu chuẩn để lập cũng nh thẩm định dự án
- Tăng chi phí đầu t cho công tác lập và thẩm định dự án
Nâng cao chất lợng lập và thẩm định các dự đầu t chúng ta có thể sử dụng những giải pháp sau:
- Nâng cao năng lực chuyên môn của t vấn lập và thẩm định dự án
- Ràng buộc trách nhiệm giữa việc lập và thẩm định dự án với kết quả dự án
đ-ợc lập và thẩm định
- Cải tiến quy trình, nội dung, phơng pháp lập và thẩm định dự án
- Tăng thời gian lập và thẩm định dự án
- Tăng chi phí lập và thẩm định dự án
Giảm chi phí lập và thẩm định chúng ta có thể sử dụng những biện pháp sau:
- áp dụng những mẫu chuẩn để lập và thẩm định dự án
- Cải tiến quy trình, nội dung, phơng pháp lập và thẩm định dự án
- Nâng cao năng lực chuyên môn của t vấn lập và thẩm định dự án
Trang 4- Thực hiện đấu thầu tuyển chọn t vấn.
Việc giảm chi phí ở đây là việc giảm chi phí do việc chậm trễ trong việc thực hiện công tác lập hoặc thẩm định dự án gây ra, chính vì vậy nó không mâu thuẫn với việc đề nghị tăng kinh phí trong việc lập và thẩm định dự án trên phần trăm tổng kinh phí
2 Những giải pháp chủ yếu nhằm đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác lập và thẩm định dự án đầu t của Tổng công ty.
Trên cơ sở những phơng hớng và giải pháp đổi mới công tác lập và thẩm định
dự án đầu t của Tổng công ty, chúng ta sẽ đề cập tới một số giải pháp nhằm thực hiện những phơng hớng đề ra
2.1 Hoàn thiện công tác quản lý lập và thẩm định các dự án đầu t.
Giải pháp này liên quan đến các cơ quan chịu trách nhiệm quản lý hoạt động
đầu t trong Tổng công ty Để công tác lập và thẩm định các dự án đầu t trong Tổng công ty đáp ứng đợc yêu cầu thực tiễn và hiệu quả thì cơ quan quản lý cần thực hiện phối hợp nhiều biện pháp, trong đó tập trung vào các biện pháp chủ yếu nh đổi mới nhận thức về dự án đầu t, tăng cờng đầu t cho công tác lập và thẩm định, tạo môi trờng cạnh tranh bình đẳng cho các tổ chức, cá nhân t vấn lập
và thẩm định các dự án đầu t, thực hiện tốt công tác quy hoạch nhằm tạo điều kiện cho công tác lập và thẩm định, xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy phạm làm cơ sở cho công tác lập và thẩm định
- Đổi mới nhận thức về dự án đầu t đợc coi là một bớc mở đầu cho đổi mới công tác lập và thẩm định các dự án đầu t Nếu không có đổi mới cánh nhìn về
dự án thì sẽ không có động lực đổi mới công tác này Việc đổi mới phải thể hiện
ở chỗ coi dự án là một sản phẩm hàng hoá mà giá trị của nó là nâng cao hiệu quả
đầu t Từ cách nhìn đúng về dự án mới có thể xoá bỏ đợc t tởng coi lập và thẩm
định các dự án đầu t chỉ là một bớc thủ tục nhằm huy động vốn hoặc xin giấy phép đầu t
- Tăng cờng đầu t cho công tác lập và thẩm định: Từ cánh nhìn đúng về dự án chúng ta sẽ phải đầu t cho công tác này Việc đầu t sẽ tập trung vào con ngời, trang thiết bị, phơng tiện, cơ sở dữ liệu Dự án đầu t là một sản phẩm, chính vì vậy muốn có những dự án có chất lợng cao chúng ta cần phát triển đội ngũ cán
bộ t vấn có chất lợng
- Tạo môi trờng cạnh tranh bình đẳng cho các tổ chức, cá nhân t vấn lập và thẩm định các dự án đầu t: Đối với các dự án có quy mô vừa và lớn nên tổ chức
đấu thầu rộng rãi lập hoặc thẩm định dự án Cần bảo đảm tính độc lập của t vấn,
có nh vậy dự án đợc lập hoặc thẩm định mới có tính khách quan Công tác lập và thẩm định các dự án đầu t phải đảm bảo tính minh bạch, muốn vậy phải thực hiện sự độc lập giữa t vấn lập và t vấn thẩm định T vấn lập sẽ không đợc thẩm
định dự án đó
- Thực hiện tốt công tác quy hoạch nhằm tạo điều kiện cho công tác lập và thẩm định
Trang 5- Xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn, quy phạm làm cơ sở cho công tác lập và thẩm định: Căn cứ để lập và thẩm định các dự án đầu t là hệ thống các tiêu chuẩn, định mức của ngành Hiện nay, các tiêu chuẩn định mức trong công tác lập và thẩm định dự án của Tổng công ty còn cha phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trờng
2.2 Nâng cao năng lực chuyên môn của t vấn lập và thẩm định dự án và thực hiện quy chế đấu thầu tuyển chọn t vấn.
Thời gian, chất lợng và chi phí lập dự án bị phụ thuộc nhiều vào năng lực chuyên môn của các t vấn Bên cạnh việc đòi hỏi t vấn phải vô t và độc lập để từ đó đa ra các giải pháp cũng nh những nhận xét chân thực, khách quan về dự án, điều không thể thiếu là cần nâng cao năng lực các t vấn Việc xây dựng năng lực nên tập trung vào ba khía cạnh chính sau:
- Đầu t cho con ngời
- Tổ chức các nhóm hoạt động
- Đầu t cho trang thiết bị và điều kiện làm việc
Giải pháp này đợc coi là quan trọng nhất trong đổi mới công tác lập và thẩm
định các dự án đầu t Khi năng lực chuyên môn của t vấn đợc nâng lên thì chất l-ợng của dự án đợc lập sẽ đợc nâng cao và chi phí cũng nh thời gian lập và thẩm
định nói chung sẽ giảm đi
Việc đấu thầu tuyển chọn t vấn sẽ đảm bảo chọn đợc đơn vị t vấn thoả mãn những yêu cầu về chất lợng lập cũng nh thẩm định dự án, chi phí lập và thẩm
định dự án hợp lý nhất
2.3 Cải tiến phơng pháp xây dựng dòng tiền sau thuế
Nhìn chung, có nhiều biểu mẫu đợc áp dụng nhng không bao quát đợc tình hình chung của cả dự án, các kết quả tính toán thờng đơn giản và thiếu chính xác, không phản ánh tính khả thi của dự án Để khắc phục tình trạng trên, trong phạm vi đề tài này đề xuất phơng án cải tiến phơng pháp xây dựng dòng tiền sau thuế nh sau:
1 Đầu t
2 Doanh thu
3 Chi phí hoạt động (Cha tính khấu hao)
4 Chi phí khấu hao
5 Các chi phí khác
6 Nhu cầu vốn hoạt động
7 Thu nhập chịu thuế
8 Thuế phải nộp
9 Lợi nhuận thuần sau thuế
10 Tăng vốn hoạt động
11 Dòng tiền sau thuế
Trang 6Dòng doanh thu của dự án bao gồm toàn bộ doanh thu do dự án đem lại Dòng chi phí hoạt động (không bao gồm khấu hao) bao gồm toàn bộ các chi phí
đợc sử dụng trong năm hoạt động của dự án bao gồm chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tiền lơng, chi phí nguyên vật liệu cùng với chi phí máy móc thiết bị (khấu hao) Đây là những chi phí chủ yếu của quá trình sản xuất
Chi phí khấu hao là chi phí do hao mòn máy móc thiết bị đợc xác định cho từng năm hoạt động của dự án Dòng chi phí khấu hao đợc xác định trên cơ sở mô hình khấu hao áp dụng cho dự án Các mô hình khấu hao có thể dùng là khấu hao đều, thờng thì các dự án thơng sử dụng cách tính khấu hao này cho tài sản cố
định, khấu hao giảm dần hoặc tăng giảm theo một hệ số nhất định theo một quy
định chung mà dự án có thể áp dụng để tính khấu hao
Nhu cầu vốn hoạt động: trên thực tế, dự án có thể cần một lợng vốn lu động
để đảm bảo việc vận hành trong từng năm, nhu cầu này lớn hay nhỏ phụ thuộc vào điều kiện thực tế của dự án Nhu cầu này có thể xác định bằng lợng vốn lu
động dự trữ cộng với các khoản phải thu và trừ đi các khoản phải trả trong năm hoạt động
Dòng tiền phải nộp sẽ bằng dòng thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất, còn dòng lợi nhuận thuần sau thuế sẽ bằng dòng thu nhập chịu thuế trừ đi dòng thuế phải nộp
Phần tăng vốn hoạt động là chênh lệch nhu cầu vốn hoạt động năm nay so với nhu cầu vốn hoạt động năm trớc
Dòng tiền sau thuế sẽ bằng dòng lợi nhuận sau thuế cộng với dòng khấu hao, trừ đi dòng đầu t và trừ đi dòng tăng vốn hoạt động
Dòng tiền sau thuế là cơ sở để xác định các tiêu thức hiệu quả của dự án, mặt khác nó lại là cơ sở để xây dựng kế hoạch huy động vốn
Với mô hình xác định dòng tiền sau thuế nh trên sẽ đảm bảo chi việc tính toán của dự án chính xác hơn và dễ dàng hơn khi lập dự án
Với hệ số chiết khấu đợc tính theo công thức:
r=
∑
k =1
n
Iv k xr k
∑
k =1
n
Iv k
Trong đó:
Ivk : Số vốn vay từ nguồn k
rk : Lãi vay từ nguồn k
n : Số nguồn vay
áp dụng phơng pháp cải tiến dòng tiền sau thuế vào dự án “Đầu t xây dựng nhà máy gạch Tuynel Mộc Châu” ta có:
NPV = 1.285.710.000VND > 0, điều này chứng tỏ về mặt tài chính dự án khả thi Nhng nếu theo tính toán của bảng tài chính trong luận chứng khả thi thì hiệu quả tài chính của dự án giảm đi đáng kể (NPV= 4.705.084.000VND)
Việc có nhiều biến động trong sự thay đổi của dòng tiền cộng với hệ số chiết khấu (10%) mức trung bình chung của các dự án đợc lập đã làm cho hiệu quả tài chính của dự án thay đổi lớn Trong đó với dự án này thì với hệ số chiết khấu đợc
Trang 7lấy là 3.5% tơng đơng với lãi suất vay vốn u đãi của tỉnh Thực ra việc lấy hệ số chiết khấu của dự án là 3.5% không phản ánh giá trị thực mà dự án đem lại Nếu
dự án lấy hệ số chiết khấu lấy tơng ứng với giá trị chiết khấu chung của ngành thì sẽ phản ánh một cách trung thực hơn giá trị về mặt tài chính mà dự án đem lại
Với những cải tiến trong việc xây dựng dòng tiền sau thuế đã làm cho không chỉ NPV thay đổi mà còn làm cho những chỉ tiêu khác thay đổi theo Tiếp sau đó
là tỷ lệ hoàn vốn nội bộ cũng đã có những biến đổi phù hợp Hệ số chiết khấu sử dụng để tính tỷ lệ hoàn vốn nội bộ đợc trình bày trong bảng Phơng pháp nội suy
đã đợc áp dụng vào trờng hợp này IRR của dự án đợc tính theo công thức sau: Chọn r1 sao cho NPV1 > 0 và gần bằng 0
Chọn r2 sao cho NPV2 < 0 và gần bằng 0
Khi đó:
NPV = r1 +
NPV 1 NPV 1−NPV2(r2 −r1)
Với NPV1 = 182.774 và NPV2 = -50.462 đợc tính theo r1 = 0.14, r2 = 0.15
đ-ợc chọn, theo công thức trên tính đđ-ợc IRR = 0.1478 (14.78%)
Trang 8Tiêu thức Năm
Đầu t 5307.861
Doanh thu 1715.786 2273.416 2530.784 2573.679 2573.679 2573.679 2573.679 2573.679 2573.679 2573.679 Chi phí hoạt động 967.034 1113.044 1220.036 1220.036 1220.036 1220.036 1220.036 1220.036 1220.036 1220.036 Chi phí khấu hao 463.991 463.991 463.991 463.991 463.991 463.991 396.056 396.056 212.160 212.160 Các chi phí khác 185.371 163.5 141.729 118.507 95.285 72.064 48.842 25.62 14.009 14.009 Nhu cầu vốn hoạt
động 122.210 137.486 152.762 152.762 152.762 152.762 152.762 152.762 152.762 152.762 Thu nhập chịu
thuế 99.39 532.881 705.028 771.145 794.367 817.588 908.745 931.967 1127.474 1127.474 Thuế phải nộp 0 0 0 0 59.577525 61.3191 68.155875 69.897525 84.56055 84.56055 Lợi nhuận thuần
sau thuế 99.39 532.881 705.028 771.145 734.78948 756.2689 840.58913 862.06948 1042.9135 1042.9135 Tăng vốn hoạt
Dòng tiền sau
thuế -5307.861 441.171 981.596 1153.743 1235.136 1198.780 1220.260 1236.645 1258.125 1255.073 1255.073 HSCK (r=0.1) 1 0.909091 0.8264463 0.7513148 0.6830135 0.6209213 0.5644739 0.5131581 0.4665074 0.4240976 0.3855433 PVCFi -5307.861 401.0645 811.23636 866.82419 843.61451 744.34836 688.8049 634.59449 586.92482 532.27366 483.88515
HSCK (r=0.14) 1 0.877193 0.7694675 0.6749715 0.5920803 0.5193687 0.4555865 0.3996373 0.3505591 0.3075079 0.2697438 PVCFi(r=0.14) -5307.861 386.9921 755.30625 778.74366 731.29967 622.60901 555.934 494.20955 441.04728 385.94505 338.54829
HSCK (r=0.15) 1 0.869565 0.7561437 0.6575162 0.5717532 0.4971767 0.4323276 0.375937 0.3269018 0.2842624 0.2471847 PVCFi(r=0.15) -5307.861 383.627 742.2276 758.60475 706.19302 596.00576 527.55203 464.90071 411.28345 356.77021 310.23496
Trang 9Việc xác định dòng tiền sau thuế không chuẩn dẫn tới việc xác định thời
điểm thu hồi vốn không chính xác Điều này ảnh hởng tới kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Theo bảng xác định dòng tiền mới, việc xác định thời hạn thu hồi vốn đầu t cũng có những biến đổi nhất định và cần đợc tính toán lại cho chính xác từ đó xây dựng kế hoạch hoạt động dài hạn của công ty một cách hiệu quả
2.4 Sử dụng các phơng pháp dự báo trong công tác lập và thẩm định dự
án.
Việc sử dụng các phơng pháp dự báo là rất quan trọng, qua đó chúng ta có thể khái quát đợc xu hớng phát triển cũng nhu cầu trong tơng lai Về phơng pháp
dự báo thì trong lĩnh vực hoạt động đầu t chúng ta áp dụng một vài phơng pháp sau:
2.4.1 Phơng pháp dự báo bình quân di động: Theo phơng pháp này, giá
trị dự báo kỳ t (tức là ^y t ) đợc xác định theo công thức:
Trong đó:
yt
-giá trị kỳ t
n - số điểm dữ liệu quá khứ
2.4.2 Phơng pháp dự báo san bằng số mũ giản đơn: Theo phơng pháp
này, giá trị dự báo kỳ t (tức là ^y t ) đợc xác định theo công thức:
^
y t = y
t-1 + (1-)yt-2 + (1-)2yt-3 +… (1.2) Trong đó: giá trị trọng số đợc gọi là tham số điều chỉnh, nó thờng đợc chọn trong khoảng 0,1 0,3
2.4.3 Phơng pháp Brown: Theo phơng pháp này, giá trị dự báo kỳ t + m
(tức là ^y t+m ) đợc xác định theo công thức:
^
y t+m = a
Trong đó:
at - mẫu dự báo
bt - độ dốc của đờng giá trị dự báo
m - thời điểm tính từ thời điểm t
2.4.4 Phơng pháp Holt: Theo phơng pháp này, giá trị dự báo kỳ t + m
-^
y t+m đợc xác định theo công thức:
^
y t+m = S
Trong đó:
St = yt + (1- )(St-1 + bt-1); với 0 1
bt = (St - St-1) + (1 - )bt-1; với 0 1
^
yt= 1
n (yt-1 + yt-2 +…+ yt-n+1) (1.1)
Trang 10m - thời điểm tính từ thời điểm t
2.4.5 Phơng pháp hệ số co giãn:
Hệ số co giãn của cầu sản phẩm X khi nhận nhân tố Z nào đó thay đổi đợc xác định theo công thức:
ez = (% thay đổi của Qx)/(% thay đổi của Z)
ez =
ΔΔQ X
QX2+QX1
2
: ΔΔZ
Z2+Z1
2
(1.5) hay:
ez =
ΔΔQ X
ΔZ .
ΔZ2+Z1
QX2+QX1 (1.6)
Qx - Cầu sản phẩm X
Qxi - Cầu sản phẩm X tại thời điểm i
Qx = Qx2 - Qx1 là sự thay đổi của Qx
Z - nhân tố ảnh hởng Z
2.4.6 Phơng pháp hàm hồi quy:
Phơng pháp này nhằm xác định mối quan hệ giữa biến phụ thuộc với các biến độc lập, ví dụ nhu cầu một hàng hóa (biến phụ thuộc) sẽ phụ thuộc vào giá cả, thu nhập, quảng cáo,…(các biến độc lập) bằng một phơng trình nào đó:
^
y t = f(P
t, It, At,…) Trong đó:
- Pt là giá cả tại thời điểm t
- It là thu nhập tại thời điểm t
- At là quảng cáo tại thời điểm t
Đây có thể là mô hình hồi quy phi tuyến tính hoặc hồi quy tuyến tính, hồi quy đơn hoặc hồi quy bội
Chất lợng của dự báo đợc đánh giá sau bằng các phơng pháp thống kê, chủ yếu dựa trên tính toán sai số dự báo, tức là độ sai lệch giữa giá trị thực tế và giá trị dự báo
Nếu ký hiệu y
^
¿
¿ t là giá trị dự báo ở thời điểm t
yt là giá trị thực tế của đối tợng quan sát tại thời điểm t
và et là sai số dự báo ở thời điểm t
Khi đó sai số dự sẽ là: et = yt - y
^
¿
¿ t
Những phơng pháp trên thông thờng đợc đồng thời sử dụng cho công tác dự báo, sau đó phơng pháp nào có kết quả chính xác nhất sẽ đợc lựa chọn Phơng pháp có giá trị sai số nhỏ nhất sẽ đợc coi là phơng pháp chính xác nhất
Trong thực tế ngời ta dùng bố chỉ tiêu sau đây để đánh giá dự báo
a Độ lệch tuyệt đối trung bình (MAD)