1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng công tác đấu thầu ở công ty xây dựng dân dụng Hà Nội

31 207 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Công Tác Đấu Thầu Ở Công Ty Xây Dựng Dân Dụng Hà Nội
Trường học Đại Học Xây Dựng Hà Nội
Chuyên ngành Xây Dựng Dân Dụng
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 63,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhân tố quan trọng giúp Công ty hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ đợc giao, đợc Sở Xây dựng đánh giá là một đơn vị làm tốt công tác đào tạo và quy hoạch cán bộ.Trong công tác quản lý Công

Trang 1

thực trạng công tác đấu thầu ở công ty xây dựng dân dụng Hà Nội

I-Khái quát về công ty Xây dựng Dân Dụng Hà Nội:

1-Quá trình hình thành và phát triển của công ty xây dựng dân dụng Hà Nội:

1.1-Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:

Công ty Xây dựng dân dụng Hà nội là Công ty xây lắp của Sở Xây dựng Hà nội, đợc thành lập từ năm 1972 và đợc phép kinh doanh các hạng mục chính :1* Xây dựng các công tình công cộng và dân dụng quy mô lớn

Kết hợp đào tạo công nhân lành nghề , đáp ứng đợc các yêu cầu kỹ mỹ thuật của các công trình cao cấp trong nớc và ngoài nớc tại Việt nam

Trang 2

Năm 1994 UBND Thành phố Hà nội đã ra QĐ xếp hạng cho công ty xây dựng Dân Dụng là doanh nghiệp loại 1 của ngành xây dựng Hà nội số 3132/QĐ-UB ngày 19/11/1994

Xét năng lực và khả năng hoạt động của công ty trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Ngày 4/9/1996 UBND Thành phố Hà nội ra QĐ số 2903 / QĐ - UB về việc xác định bổ sung nhiệm vụ cho công ty XD Dân Dụng bao gồm các lĩnh vực sau:

- Xây dựng các công trình công cộng và dân dụng quy mô lớn

- Xây dựng các công trình công nghiệp , công trình kĩ thuật hạ tầng xử lý nền móng các công trình xây dựng, trang trí nội ngoại thất, lắp đặt thiết bị điện nớc

- Xây dựng các công trình giao thông đờng bộ dến cấp 2 ,công trình thuỷ lợi ,công trình cấp thoát nớc

- Kinh doanh nhà.Khách sạn,các công trình văn hoá,tôn tạo di tích,dịch vụ về xây dựng.Dùng nhà thuộc sở hữu của công ty để cho thuê làm văn phòng đại diện hoặc c trú đối với tổ chức trong và ngoài nớc theo đúng qui định của pháp luật ,đợc liên doah liên kết với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nớc để mở rộng sản xuất và kinh doanh của công ty

Công ty có thời gian hoạt động 30 năm trên địa bà Thủ đô Hà nội, xây dựng trên 600 công trình và đợc tặng thởng nhiều Huy chơng vàng công trình đạt chất l-ợng cao của Bộ Xây dựng Việt nam

Phơng tiện máy móc thi công đầy đủ, hiện đại có khả năng đáp ứng việc thi công hoàn chỉnh các kết cấu phức tạp nhất theo yêu cầu công nghệ xây dựng mới

Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể chia thành các giai

đoạn sau:

1.1.1-Giai đoạn 1972-1975:

Ngay từ những ngày đầu mới thành lập công ty xây dựng dân dụng Hà Nội đã lập đợc nhiều chiến công xuất sắc nh: chống lụt tại đê quai Thanh Trì, cứu sập, giải quyết hậu quả ở kho lơng thực Vĩnh Tuy, san lấp hố bom, sửa chữa, khôi phục

Trang 3

các xí nghiệp, trờng học, bệnh viện đợc Hội đồng Nhà nớc tặng thởng một huân chơng chiến công hạng ba.

Về sản xuất kinh doanh, thời kỳ này Công ty mới đợc thành lập từ những đơn vị

có quy mô vừa và nhỏ, vốn liếng ít ỏi, cả Công ty có 4.350.000 đồng cơ sở vật chất nhỏ bé lại phân tán, máy móc thiết bị già cỗi, lạc hậu, thiếu đồng bộ Tuy vốn XDCB bị cắt giảm do phải tập trung cho chiến tranh nhng trong các năm 1972-1975 Công ty vẫn hoàn thành vợt mức kế hoạch hàng năm, đã đợc bàn giao

114 công trình với 99.086 m2 Sau thời kỳ này tổ chức của công ty ngày một vững vàng, lực lợng sản xuất ngày một phát triển cả về số lợng và chất lợng , cơ sở vật chất đã đợc tăng thêm, tổ chức thi công đã có nhiều tiến bộ, Công ty ngày càng củng cố thêm lòng tin của cán bộ lãnh đạo của cấp trên cũng nh cảm tình của nhân dân thủ đô

1.1.2-Giai đoạn 1976-1986:

Giai đoạn này công ty nhận đợc khối lợng công trình gấp đôi so với giai đoạn trớc, để đáp ứng đợc yêu cầu nhiệm vụ công ty đã nhanh chóng xây dựng và phát triển lực lợng sản xuất , đồng thời quan tâm đến hạch toán kinh tế và chỉ tiêu kỹ thuật

Về tổ chức sắp xếp lại sản xuất và bố trí cán bộ :

Đầu năm 1976 Công ty đã có 2765 cán bộ công nhân viên các năm sau đã liên tục tiếp nhận hàng năm từ

200 - 400 học sinh học nghề ở trờng đào tạo công nhân số 3 của Công ty ra trờng Đầu năm 1977 do yêu cầu phát triển xây dựng, thành phố đã quyết định tách phân xởng bê tông của Công ty ở Vĩnh Tuy thành lập xí nghiệp bê tông Vĩnh Tuy, tách xí nghiệp cửa gỗ dân dụng của Công ty ở Giáp Bát thành xí nghiệp mộc của Giáp Bát, tách đội xây dựng 6 của Công ty sang xí nghiệp nhà xởng, tách công trờng 1 ở Đông Anh cùng với công trờng của Công ty Xây lắp Công nghiệp thành Công ty Xây dựng Đông Anh trực thuộc Sở Xây dựng Năm 1981 Công ty Xây dựng nhà ở số 4 lại đợc sát nhập vào Công ty Xây dựng Dân dụng Hà Nội song hàng năm Công ty vẫn phải tuyển thêm hàng trăm học sinh trung cao cấp, kỹ thuật, nghiệp vụ, hàng trăm lao động phổ thông ở các quận, huyện nội, ngoại thành Đến năm 1984 Công ty đã có 4048 CBCNV,

đây là thời kỳ Công ty có số CBCNV đông nhất Dới Công ty là tổ chức các công trờng có quy mô lớn thờng

có từ 400 - 500 công nhân, đặc biệt công trờng 1 có lúc lên đến 700 ngời Văn phòng của Công ty có lúc

đông nhất đến 187 ngời.

Sau khi phân xởng bê tông, xí nghiệp mộc của Công ty tách ra, để chủ động cung cấp một số cấu kiện

bê tông, cửa gỗ Công ty phải xây dựng ngay một đội bê tông và một đội mộc trực thuộc Công ty.

Thời kỳ này, lực lợng CBCNV phát triển nhanh chóng về số lợng và chất lợng Trong 10 năm Công ty

đã đào tạo đợc hơn 300 học sinh học nghề bậc II gần 400 thợ bậc III, bồi dỡng hơn 200 tổ trởng sản xuất, nâng bậc đợc hàng trăm thợ kỹ thuật bậc V, bậc VI, Do đó, trình độ kỹ thuật, nghiệp vụ đợc nâng cao, là

Trang 4

nhân tố quan trọng giúp Công ty hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ đợc giao, đợc Sở Xây dựng đánh giá là một đơn vị làm tốt công tác đào tạo và quy hoạch cán bộ.

Trong công tác quản lý Công ty đã chú trọng tới công tác quản lý kinh tế nội bộ bằng nhiều biện pháp

và hình thức nh thành lập thêm phòng kinh tế, phòng tổng thầu kế hoạch 3, từng bớc tiến hành thí điểm theo tinh thần của Bộ Tài chính và Ngân hàng Kiến thiết cấp vốn lu động cho đơn vị xây lắp, thực hiện thanh toán gọn theo kiểu chìa khoá trao tay, áp dụng thí điểm tổng thầu khoán gọn Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đến năm 1981 Công ty không pải đề nghị Nhà nớc bù lỗ, từ năm 1982 trở đi đã có một phần tích lũy Song song với việc phát triển lực lợng, phát triển sản xuất tăng cờng công tác quản lý kỹ thuật Công ty

đã duy trì một phong trào thi đua XHCN, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

Thời kỳ này Công ty đã đợc tặng thởng 1huân chơng lao động hạng nhất, 1 huân chơng lao động hạng nhì, 4 huân chơng lao động hạng ba cùng nhiều cờ thởng thi đua, bằng khen xuất sắc của ủy ban nhân dân thành phố, Tổng công đoàn Việt Nam.

1.1.3-Giai đoạn 1987 đến nay

Đây là thời kỳ chuyển đổi cơ chế từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng

định hớng XHCN có sự quản lý của Nhà nớc Giai đoạn này Công ty còn 3630 ngời, tổ chức sản xuất theo mô hình 4 cấp : Công ty, công trờng, công trình, tổ Nhiều đầu mối trung gian cồng kềnh kém hiệu lực, vốn

tự có không có là bao, thờng xuyên phải vay nợ ngân hàng, đã có lúc phải vay tới 1,5 tỷ đồng.

Sau một thời gian trăn trở, Công ty đã tiến hành sắp xếp lại sản xuất và lực lợng lao động, hình thành mô hình 3 cấp : Công ty - đội - tổ sản xuất, tổ chức hạch toán và phân cấp quản lý kinh tế trong nội bộ trên cơ sở sẵn có, đã tìm ra hớng đi đúng đắn và thích hợp với cơ chế Công ty đã tạo ra một phần vốn, từng bớc xây dựng đợc lòng tin và chữ tín với khách hàng, đồng thời luôn đảm bảo cơ chế chính sách pháp luật, đảm bảo hài hòa giữa ba lợi ích Nhà nớc - tập thể - ngời lao động Công ty đã xác định đợc chỗ đứng của mình trong cơ chế thị trờng cho tới ngày nay đang từng bớc phát triển đi lên.

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã nhanh chóng chuyển từ phơng thức làm thuê sang kết hợp phơng thức kinh doanh bất động sản, tăng cờng liên doanh, liên kết, nắm chắc thông tin kinh tế kỹ thuật, bám sát thị trờng, chủ động tham gia đấu thầu, nhận thầu khai thác kịp thời các điều kiện thuận lợi mà thành phố và Sở xây dựng đã mở ra để khai thác, tìm kiếm việc làm, tận dụng đất xây dựng nhà bán, trên cơ sở pháp lý cho phép.

Năm 1998 Công ty đã vay vốn của Nhà nớc trên 1 tỷ đồng để chủ động trong sản xuất kinh doanh và chỉ sau 2 năm Công ty đã trả hết nợ đồng thời cân đối giữa tích lũy và thu nhập, đảm bảo không ngừng nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên và dành một tỷ lệ thích hợp cho phát triển vốn Mặt khác, tích cực huy động vốn bằng hình thức liên doanh với các đối tác có vốn để đầu t kinh doanh bất động sản.

Năm 1990, Công ty đã mạnh dạn mở hớng đầu t liên doanh với nớc ngoài qua dự án khách sạn Phơng

Đông và liên doanh này đang phát huy có hiệu quả Năm 1993 Công ty liên doanh với Singapore xây dựng tổ hợp khách sạn và văn phòng cho thuê tiêu chuẩn năm sao, Tháp trung tâm Hà Nội Năm 1995, một liên doanh thứ ba gồm 4 bên Bắc Kinh, Hồng Kông và Việt Nam thành lập Công ty xây dựng Hà Nội - Bắc Kinh

đã đợc cấp giấy phép đầu t và đi vào hoạt động, Công ty đã cùng các bên đối tác nớc ngoài tổ chức thực hiện các dự án liên doanh đảm bảo tiến độ, nhanh chóng phát huy hiệu quả của vốn đầu t.

Trong cơ chế mới, Công ty đã từng bớc đứng vững và có tín nhiệm với khách hàng, cùng với chất lợng luôn đợc đảm bảo là tiến độ thi công nhanh, dứt điểm gọn, hạ giá thành, đồng thời chú ý đến lợi ích của các bên tham gia liên doanh, liên kết.

Trang 5

Nhờ có hớng đi đúng đắn Công ty đã thu hút đợc vốn, xây dựng đợc lòng tin với khách hàng nên sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao, đời sống của cán bộ công nhân viên đợc nâng lên, hàng năm Công ty đều hoàn thành kế hoạch đề ra Kết quả 29 năm tồn tại và phát triển Công ty Xây dựng Dân dụng Hà Nội đợc Thành phố và Sở xây dựng đánh giá là đơn vị thi công có chất lợng tốt của ngành xây dựng Hà Nội, có nhiều công trình đạt huy chơng vàng nh :

+ Công trình Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội.

1.2-Đặc điểm sản xuất kinh doanh:

Công ty Xây dựng Dân dụng Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Sở Xây dựng Hà Nội với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là xây dựng các công trình công cộng, các công trình nhà ở, kinh doanh nhà

So với các ngành sản xuất khác, sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản có những đặc điểm riêng.

- Sản phẩm xây lắp là những công trình, hạng mục công trình xây dựng, vật kiến trúc, có quy mô, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất xây lắp kéo dài.

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất khác nh : xe máy, phơng tiện, thiết bị thi công, ngời lao động phải đi chuyển đến địa điểm đặt sản phẩm.

- Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp kéo dài do đó chất lợng công trình, thiết kế ban đầu cần phải

đảm bảo, tạo điều kiện thuận lợi cho bàn giao công trình.

Việc tổ chức sản xuất ở các đơn vị xây dựng luôn mang tính đặc thù riêng về sản phẩm Hoạt động xây lắp diễn ra dới điều kiện thiếu tính ổn định, luôn biến đổi theo địa điểm thi công và giai đoạn thi công nên Công ty đã lựa chọn phơng án tổ chức thi công thích hợp, đó là khoán thi công.

- Do chu kỳ sản xuất kéo dài nên để đẩy nhanh tiến độ thi công, tránh tổn thất, rủi ro, ứ đọng vốn Công ty đã áp dụng hình thức khoán cho các đội thi công, điều này giúp Công ty hoàn thành và bàn giao sản phẩm đúng thời gian quy định.

- Qúa trình sản xuất diễn ra trong một phạm vi hẹp với số lợng công nhân và vật liệu lớn Công ty đã phối hợp đồng bộ và chặt chẽ giữa các bộ phận và giai đoạn công việc đảm bảo qúa trình thi công diễn ra một cách liên tục, không bị gián đoạn.

Trang 6

- Sản phẩm xây lắp phải diễn ra ngoài trời nên Công ty đã có các biện pháp bảo đảm an toàn lao động cho công nhân nh : trang bị cho họ mũ bảo hiểm xây dựng, quần áo bảo hộ, dây thắt an toàn.

Để phân công lao động cho nhiều địa điểm thi công khác nhau ứng với mỗi công trình một cách có hiệu quả, đồng thời nâng cao hiệu suất công tác quản lý, Công ty đã tổ chức lực l ợng thi công thành các xí nghiệp, các đội xây dựng và thực hiện khoán nội bộ, chính điều này đã giúp góp phần vào sự phát triển của Công ty thể hiện Công ty liên tục làm ăn có lãi.

Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng Dân dụng Hà Nội

CBCNV

(Nguồn: Phòng Tài vụ)

Nhìn vào bảng trên ta thấy công ty đã nổ lực vơn lên để tìm chổ đứng trong thị trờng xây dựng đang cạnh tranh rất khốc liệt hiện nay Tuy nhiên những kết quả này cha thực sự phản ánh đúng với tiềm lực của Công ty.

Hiện nay lãnh đạo công ty đã rà soát sắp xếp lại tổ chức cho phù hợp với trình độ quản lý và năng lực cán bộ Một số bộ phận phòng ban đợc sắp xếp gọn nhẹ có chất lợng Một số đơn vị đợc nâng cấp từ độ lên

Xí nghiệp tạo vị thế và khả năng cạnh tranh trong quá trình tham gia đấu thầu và thi công các công trình lớn

1.3-Mô hình tổ chức của công ty:

Công ty xây dựng Dân dụng Hà Nội là một đơn vị kinh tế hạch toán độc lập có t cách pháp nhân, với địa bàn hoạt động rộng nên việc sản xuất chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố : Thời tiết, địa hình, giá cả thị trờng, liên tục di chuyển Để điều hành sản xuất tốt, kinh doanh có lãi, cạnh tranh thắng thầu đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý phải dồi dào về năng lực, trình độ, vật t, tiền vốn, thiết bị, nhân lực mới đảm bảo thắng thầu thi công Để phù hợp với đặc điểm về lao động, đặc điểm về sản xuất kinh doanh, Giám đốc Công ty Xây dựng Dân dụng Hà Nội đã bố trí bộ máy quản lý của Công ty phù hợp theo sơ đồ sau :

Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty xây dựng dân dụng-Hà Nội

Trang 7

Giám đốc Công ty

P.Giám đốc kỹ thuậtP.Giám đốc kinh doanh

Xí nghiệp xây dựng 1Phòng tiếp thị

XN Cung ứng

Xí nghiệp xây dựng 4Phòng T C-LĐ-TL

Đội xe máy Xí nghiệp xây dựng 5

Trang 8

* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận :

 Giám đốc : Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Công ty, là đại diện pháp nhân của Công

ty để ký kết các hợp đồng kinh tế, hợp tác liên doanh Giám đốc là ngời có thẩm quyền cao nhất trong Công ty, phụ trách quản lý cán bộ, tài chính, kế toán, công tác đầu t.

 Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật là ngời giúp giám đốc Công ty và chịu trách nhiệm các khâu : + Xây dựng kế hoạch sản xuất từng quý, tháng và tổ chức điều hành sản xuất theo kế hoạch đã đợc xác định.

+ Phụ trách công tác kỹ thuật - chất lợng - an toàn lao động - phòng chống cháy nổ - phòng chống lụt bão.

+ Phụ trách trực tiếp các xí nghiệp xây dựng trực thuộc Công ty

 Phó giám đốc phụ trách kinh doanh giúp giám đốc Công ty và chịu trách nhiệm :

+ Tiếp cận thị trờng phát triển và điều hành các dự án nội bộ của Công ty, kinh doanh nhà và các hoạt

động dịch vụ theo đăng ký kinh doanh.

+ Tìm kiếm việc làm chỉ đạo công tác nhận thầu đấu thầu, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc công tác thanh quyết toán thu hồi vốn

 Phòng tiếp thị : Tham mu cho giám đốc về khai thác công việc chủ động quan hệ để tìm kiếm việc làm Dự báo các thông tin về thị trờng nh : xu hớng, nhu cầu, giá cả, yêu cầu kỹ thuật Đồng thời phối hợp với các phòng ban, các đơn vị thi công trong công tác tổ chức, quản lý thi công và thanh quyết toán các công trình.

 Phòng kế hoạch - kỹ thuật : Tham mu cho giám đốc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, nghiên cứu hồ sơ thiết kế, tham mu cho các xí nghiệp, các đội về các giải pháp kỹ thuật, kiểm tra

dự toán thi công các công trình.

 Phòng kế toán - tài vụ : Giúp giám đốc thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê và làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế, tài chính của Nhà nớc tại Công ty Chịu trách nhiệm về vốn cho qúa trình sản xuất kinh doanh theo dõi khâu thanh quyết toán thu hồi vốn.

 Phòng tổ chức - lao động tiền lơng :

+ Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty và nhu cầu sử dụng lao động của các đơn vị trực thuộc đề xuất với giám đốc bố trí sắp xếp, sử dụng lao động hiện có và kế hoạch bồi dỡng,

đào tạo tuyển dụng cán bộ công nhân viên.

+ Lập kế hoạch lao động tiền lơng, giám sát các đội, xí nghiệp thực hiện, duyệt lơng khoán sản phẩm

và chế độ hàng tháng đối với các đội.

+ Thực hiện phân phối tiền lơng, thởng, giải quyết các chế độ chính sách.

 Phòng hành chính - y tế : Quản lý chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên, tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hàng tháng thực hiện công tác vệ sinh lao động, phòng chống nóng chống rét, dịch bệnh.

 Ban dự án : giới thiệu tuyên truyền, quảng cáo rộng rãi các dự án để thu hút vốn đầu t cho dự án,

tổ chức quản lý, khai thác, phát huy hiệu quả của dự án.

Trang 9

 Khối trực tiếp sản xuất : gồm các xí nghiệp, các đội sản xuất chính xác đơn vị sản xuất phụ trợ Các đơn vị này là lực lợng trực tiếp sản xuất thi công có nhiệm vụ tổ chức sản xuất hợp lý đảm bảo đúng tiến độ, chất lợng và hiệu quả đối với từng hạng mục công trình.

2-Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hởng đến chất lợng và hiệu quả đấu thầu:

2.1-Đặc điểm về lao động:

* Đặc điểm về công nhân sản xuất :

Theo thống kê năm 2001 của Công ty Xây dựng Dân dụng Hà Nội, Công ty có

403 công nhân sản xuất, trong đó : 313 công nhân chính, 67 công nhân phụ và 23 công nhân phục vụ có trình độ tay nghề tơng đối phù

Bảng2 : Trình độ chuyên môn kỹ thuật khối công nhân sản xuất

Trang 11

Tuy nhiên, tỷ lệ lao động nữ trong công nhân sản xuất lại chiếm một tỷ lệ khá cao 38,46% tơng ứng là

155 ngời Với đặc điểm công việc ngành xây dựng là khá vật vả, việc thi công, giám sát công trình phù hợp với nam giới hơn thì một tỷ lệ khá cao trong công nhân sản xuất sẽ ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất.

(Nguồn: Phòng Tổ chức lao động tiền lơng)

Tổng số lao động quản lý qua các năm giảm do Công ty đang thực hiện tinh giảm biên chế, tăng hiệu quả quản lý với một bộ máy quản lý gọn nhẹ Những cán bộ có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên chiếm đa số trong đội ngũ quản lý của toàn Công ty Năm 2001 số ngời có trình độ Đại học chiếm 53,48% một tỷ lệ khá cao so với các năm 2000, 1999, thể hiện điểm mạnh của Công ty nằm rất lớn ở bộ máy quản lý hứa hẹn cho việc quản lý có hiệu quả trong các năm tơí Tuy nhiên, trong bộ máy quản lý của Công ty vẫn còn một bộ phận ngời quản lý có trình độ chuyên môn kém chiếm 11,6% ở năm 2001 tăng hơn so với các năm 1999, 2000 Điều này Công ty cần khắc phục để trong những năm tới phấn đấu không có ngời quản lý

có trình độ cha đạt yêu cầu.

Do đặc điểm sản xuất của công ty xây dựng dân dụng nói riêng và các doanh nghiệp xây dựng nói chung là theo thời vụ, các công trình xây dựng chịu ảnh hởng của thời tiết Trong xây dựng , khi nhu cầu sử dụng lao động tăng lên công ty phải thuê lao động ngoài theo thời vụ và tổ chức lớp học đào tạo ngắn hạn để

đáp ứng đợc yêu cầu của công trình Bởi vậy công ty có thể yên tâm với số lao động này.

Trong những năm vừa qua đội ngũ kỹ s, kỹ thuật nghiệp vụ và công nhân kỹ thuật của công ty đã tham gia thực hiện nhiều công trình lớn, kỹ thuật phức tạp nh: Cung thể thao Quần Ngựa , Nhà E khu di dân

Đền lừ , Nhà ở tái định c B7 Thành Công Nên đã đúc rút đợc nhiều kinh nghiệm nghiệp vụ, nâng cao chất lợng công trình và trình độ tay nghề của công nhân.

Nh vậy lực lợng lao động của công ty không phải là lớn so với các tổng công ty xây dựng lớn , do vậy công tác quản lý có nhiều thuận lợi Tuy nhiên công ty sẽ gặp phải khó khăn trong quá trình cạnh tranh đối với những công trình lớn đòi hỏi nhiều lực lợng lao động có trình độ

Để công ty ngày càng phát triển công ty cần không ngừng thu hút thêm lao động mới và không ngừng bồi dỡng nâng cao trình độ , tay nghề cho đội ngũ cán bộ , công nhân hiện có trong công ty , đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của chủ đầu t để nâng cao khả năng trúng thầu.

Trang 12

2.2-Năng lực tài chính:

Trớc hết chúng ta phải thừa nhận rằng năng lực tài chính của công ty có ảnh hởng rất lớn chất lợng và hiệu quả đấu thầu của công ty Đối với các chủ đầu t , khi xem xét , đánh giá năng lực của các nhà thầu tham

dự thầu thì vấn đề vốn của nhà thầu sẽ đợc họ rất quan tâm Đặc biệt là khả năng tài chính và khả năng huy

động các nguồn vốn đợc các nhà thầu trình bày trong Hồ sơ dự thầu

Khác với các loại hình sản xuất vật chất khác, thời gian xây dựng một sản phẩm (công trình xây dựng ) thờng kéo dài và có quy mô lớn Do vậy cần phải huy động khối lợng vốn lớn để đảm bảo công trình đợc thực hiện liên tục Để có đủ vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất, công ty phải vay từ các Ngân hàng và phải chịu lãi suất, do đó sẽ rất khó khăn khi cùng một lúc công ty thực hiện nhiều công trình

Mặt khác không phải bao giờ khi thực hiện công trình xong và bàn giao đa vào sử dụng cũng đợc chủ

đầu t thanh toán ngay, mà thực tế có rất nhiều công trình sau một thời gian dài chủ đầu t mới thanh toán cho nhà thầu Điều này dẫn tới ứ đọng vốn lu động, gây ra khó khăn khi cùng một lúc công ty thực hiện nhiều công trình

Bên cạnh đó, với yêu cầu của chủ đầu t là phải có một khoản tiền bảo lãnh thực hiện hợp đồng (từ 15% tổng giá trị hợp đồng công trình khi trúng thầu) Bởi vậy không chỉ riêng công ty xây dựng dân dụng mà mọi doanh nghiệp xây dựng nói chung khi có năng lực tài chính mạnh sẽ rất thuận lợi trong cạnh tranh Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty xây dựng dân dụng qua các năm 1998-2000:

Cuối năm 2000

Trang 13

I Nguồn vốn kinh doanh 60.374,313 60.374,313 61.317,294

II Quỹ đầu t phát triển 301,609 485,163 1.001,896 III Quỹ dự phòng tài chính 111,672 114,507 217,854

IV Quỹ trợ cấp mất việc 55,836 57,253 108,927

V Quỹ khen thởng phúc lợi -47,310 81,139

VI Lãi cha phân phối 401,681

VII Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản 817,980 917,980 595,000

Tổng cộng nguồn vốn 74.069,518 68.293,145 76.540,017

(Nguồn: Phòng Tài vụ-Công ty xây dựng dân dụng-Hà Nội)

Nhìn vào bảng cân đối tài sản ta có thể thấy cơ cấu các nguồn vống đợc đầu t và huy động vào sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng dân dụng: Trong đó các nguồn vốn đầu t vào tài sản cố định và đầu t dài hạn chiếm phần lớn.Trong đó đầu t dài hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất, trong khi tài sản cố định hữu hình (chủ yếu là máy móc thiết bị) chiếm một tỷ trọng rất thấp Điều này chứng tỏ năng lực máy móc thiết bị của công ty hầu hết đã lạc hậu và đã khấu hao gần hết Nhìn vào bảng ta cũng thấy đ ợc công ty không có tài sản thuê tài chính điều này chứng tỏ công ty cha thực sự quan tâm đến vấn đề này Trong điều kiện máy móc thiết bị còn nhiều lạc hậu và cũ kĩ nh hiện nay thì thuê tài chính là một giải pháp tình thế rất có hiệu quả

2.3-Năng lực thiết bị máy móc thi công:

Máy móc thiết bị là những yếu tố không thể thiếu đợc để xây dựng nên những công trình có chất lợng đáp ứng mong muốn của chủ đầu t Trong xây dựng

sự đòi hỏi của các công trình là tiến độ thi công,là chất lợng và thẩm mỹ cao Để

đáp ứng đợc những đòi hỏi đó lại không hoàn toàn dựa và sức ngời mà phải có sự

Trang 14

hỗ trợ rất lớn của máy móc Đặc biệt là đối với những công trình lớn, kỹ thuật phức tạp thì yếu tố thiết bị máy móc càng trở nên quan trọng cho quá trình tham gia đấu thầu của công ty.

Máy móc thiết bị của Công ty phần lớn đều là những máy cũ, một số máy ở thế hệ năm 1980 thì đã cũ lạc hậu, vẫn dùng đợc nhng năng suất kém hay bị hỏng hóc, tiêu tốn nhiều nhiên liệu, năng lợng cần phải thay đổi cho phù hợp Để thấy rõ hơn về đặc điểm của máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh ta

có thể đánh giá qua bảng sau :

Bảng 5 : Tình hình máy móc thiết bị của Công ty

Cần cẩu KHAI THáC 2561 1984 1c Sử dụng 70% công suất

(Nguồn: Phòng Tiếp thị-Công ty xây dựng dân dụng-Hà Nội)

So với nhiều tổng công ty, công ty xây dựng lớn khác thì năng lực máy móc thiết bị của công ty xây dựng dân dụng là rất yếu Vì vậy để ổn định và phát triển thì công ty phải không ngừng đầu t trang bị máy móc thiết bị đồng bộ cho các bộ phận Tìm cách thu hồi giá trị và thay thế công nghệ lạc hậu Mặt khác cần tăng năng suất của máy móc để rút ngắn vòng đời công nghệ

Tóm lại, máy móc thiết bị của công ty là một điều kiện quan trọng khi tham gia đấu thầu xây lắp Đặc biệt là khi các chỉ tiêu kỹ thuật và chất lợng công trình

đợc u tiên số một trong đấu thầu Do vậy công ty cần quan tâm hơn nữa tới vấn đề

Trang 15

này để thu hút sự chú ý của các chủ đầu t và góp phần nâng cao chất lợng và hiệu quả đấu thầu trong cuộc cạnh tranh đầy gay gắt.

2.4-Kinh nghiệm xây lắp của công ty:

Là một doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và xây dựng chuyên dùng, công ty xây dựng dân dụng đã có quá trình hình thành và phát triển 30 năm Công ty đã có nhiều kinh nghiệm xây dựng nhiều công trình

đòi hỏi về kỹ thuật và chất lợng cao làm thoả mãn nhiều chủ đầu t khó tính

Tổng số năm trong xây dựng dân dụng: 30 năm

Tổng số năm có kinh nghiệm trong công việc xây dựng chuyên dụng: 30 năm

Hồ sơ kinh nghiệm của công ty

II-Thực trạng công tác đấu thầu tại công ty xây dựng dân dụng Hà Nội:

1-Quá trình thực hiện công tác dự thầu tại công ty:

1.1-Tìm kiếm thông tin về công tác đấu thầu

Ngày đăng: 23/10/2013, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng Dân dụng Hà Nội - thực trạng công tác đấu thầu ở công ty xây dựng dân dụng Hà Nội
Bảng 1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng Dân dụng Hà Nội (Trang 6)
Bảng 3 : Cơ cấu lao động quản lý theo trình độ chuyên môn. - thực trạng công tác đấu thầu ở công ty xây dựng dân dụng Hà Nội
Bảng 3 Cơ cấu lao động quản lý theo trình độ chuyên môn (Trang 11)
Bảng 5 : Tình hình máy móc thiết bị của Công ty - thực trạng công tác đấu thầu ở công ty xây dựng dân dụng Hà Nội
Bảng 5 Tình hình máy móc thiết bị của Công ty (Trang 14)
Bảng 6: số công trình trúng thầu và giá trị trúng thầu của công ty xây   dùng d©n dông tõ 1999-2001. - thực trạng công tác đấu thầu ở công ty xây dựng dân dụng Hà Nội
Bảng 6 số công trình trúng thầu và giá trị trúng thầu của công ty xây dùng d©n dông tõ 1999-2001 (Trang 20)
Bảng 7: Số công trình tham gia đấu thầu và trúng thầu năm 2001 - thực trạng công tác đấu thầu ở công ty xây dựng dân dụng Hà Nội
Bảng 7 Số công trình tham gia đấu thầu và trúng thầu năm 2001 (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w