1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng công tác duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty bia việt hà.

25 586 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thực trạng công tác duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty bia Việt Hà.
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 87,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày 14 tháng 11 năm 1987, Quyết định 217/HĐBT đã xác lập quyền tựchủ trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nên nhà máy đã mạnh dạnvay 2 tỷ đồng của Quỹ SIDA để lắp đặt dây chuy

Trang 1

Phân tích thực trạng công tác duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của công ty

bia việt hà.

1- Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu có ảnh hởng đến công tác duy trì

và mở rộng thị trờng

1.1 Quá trình thành lập và phát triển của Công ty Bia Việt Hà:

Công ty Bia Việt Hà hiện nay gồm 3 địa điểm sản xuất: Liên doanh ĐôngNam á 167 Minh Khai - Hà Nội sản xuất bia lon và bia chai, 2 cơ sở còn lại sảnxuất bia hơi là Công ty Bia việt Hà 9 doanh nghiệp Nhà nớc) 254 Minh khai -

Hà Nội và Công ty cổ phần bia hơi Việt Hà 57 Quỳnh Lôi - Hà Nội

Những ngày đầu tiên thành lập (9/1966), Công ty Bia Việt Hà trớc kia có

tên gọi là "xí nghiệp nớc chấm" bởi mặt hàng kinh doanh chủ yếu là: nớc

chấm , dấm, tơng với phơng tiện lao động thủ công là chính, cơ sở vật chất cònnghèo nàn lạc hậu, trình độ của ngời lao động cũng rất thấp; sản xuất theo chỉtiêu kế hoạch pháp lệnh, giao nộp để phân phối theo chế độ tem phiếu (1966)

Đến đầu năm 1981, theo quyết định 25/CP, 26/HĐBT của Hội đồng Bộ ởng cho phép các xí nghiệp tự lập kế hoạch, một phần do Nhà nớc bao cung, baotiêu bù lỗ, còn một phần xí nghiệp tự khai thác vật t, nguyên liệu, tự tiêu thụ Dovậy Xí nghiệp bung ra các sản phẩm khác nh rợu chanh, mì sợi, dầu ăn, dấm,bành phồng tôm, gia vị, kẹo các loại Vì có nhiều loại sản phẩm nh vậy nên

tr-ngày 14 tháng 5 năm 1982, theo Quyết định số 1652/ QĐUB, "Xí nghiệp nớc chấm" đổi tên thành " Nhà máy thực phẩm Hà Nội" Tuy nhiên, thực chất của

sản xuất vẫn mang tính thủ công với cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu là tự chế,chỉ có 4 máy ép nhập của Đức và 8 nồi quay lạc bọc đờng

Ngày 14 tháng 11 năm 1987, Quyết định 217/HĐBT đã xác lập quyền tựchủ trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nên nhà máy đã mạnh dạnvay 2 tỷ đồng của Quỹ SIDA để lắp đặt dây chuyền sản xuất chai nhựa, tổ chứcsản xuất nớc chấm cao cấp, lạc bọc đờng xuất khẩu sang Đông Âu và Liên Xô(cũ) Lúc này, Nhà máy đã tạo đợc công ăn việc làm liên tục cho hơn 600 côngnhân, nhiều khi phải làm thêm ca, thêm giờ Thu nhập tăng, cơ sở vật chất kỹthuật đợc bổ sung đầy đủ hơn Song đến đầu thập kỷ 90, Đông Âu biến động,nhà máy mất nguồn tiêu thụ đã không thể tiếp tục sản xuất mặt hàng này

Trớc tình hình vô cùng khó khăn nh vậy, nhà máy đã cùng Ban lãnh đạoxác định lại mục tiêu của mình là đổi mới lại nhà xởng, tìm phơng án sản xuất

Trang 2

các sản phẩm có giá trị tiêu thụ cao, liên doanh liên kết trong và ngoài nớc, đầu

t chiều sâu “Đi theo mục tiêu này, nhà máy đã huy động đợc nhiều nguồn vốn

để tu bổ cơ sở vật chất và đã liên kết với “ Công ty dịch vụ, sản xuất tiểu thủcông” Quận 10 thành phố Hồ Chí Minh để sản xuất mì ăn liền MISAGO đợcgần 3 năm Trong thời gian này, Thành phố có chủ trơng xây dựng hai ngànhmũi nhọn là điện tử và vi sinh Đợc thành phố và Nhà nớc cổ vũ, Nhà máy đãnghiên cứu và mạnh dạn vay vốn và đầu t một dây truyền bia công nghệ ĐanMạch nổi tiếng là bia Carlsberg với trên 150 kinh nghiệm và tiêu thụ ở 150 n ớc

trên thế giới Sản phẩm mới: bia Halida của Nhà máy ra đời Vừa xuất hiện trên

thị trờng, Halida đã đợc khách hàng biết đến và thị trờng chấp nhận bởi chất ợng cao của nó Các Công ty nớc ngoài cũng xin liên doanh Sau một thời giantính toán, cân nhắc, Nhà máy đã đồng ý liên doanh với hãng bia Carlberg của

l-Đan Mạch, bên Việt Nam góp 40% Tháng 10 năm 1993, liên doanh chính thức

đi vào hoạt động với sản lợng đầu tiên là 3 triệu lít/năm, cải tiến thành 6 triệu lít/năm, sau khi mở rộng đợt 1 là 14 triệu lít/năm và sau khi mở rộng đợt 2 là 30triệu lít/năm Từ chỗ chỉ có sản phẩm bia lon Halida, bây giờ Nhà máy đã có cảsản phẩm bia Carlsberg và 2 loại bia chai Halida, Carlsberg

Song song với việc mở rộng sản xuất ở liên doanh, Nhà máy đã tự nghiêncứu và lắp đặt một dây chuyền sản xuất bia hơi mang tên bia hơi Việt Hà Vì sảnphẩm chính bây giờ đây là các loại bia lon, bia chai, bia hơi nên ngày 2 tháng

1 năm 1994, theo Quyết định 2817/QĐUB của UBND thành phố Hà Nội về việc

đổi tên và điều chỉnh nhiệm vụ của Nhà máy Bia Việt Hà, nhà máy có tên gọi

mới là "Công ty Bia Việt Hà", địa chỉ: 254 Minh Khai - Hà Nội tiếp tục thực

hiện chủ trơng đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc, ngay từ giữa năm 1998Công ty Bia Việt Hà đã thực hiện cổ phẩn hoá doanh nghiệp Và kết quả là đầu

năm 1999, Công ty Bia Việt Hà ra đời, một Công ty sản xuất bia đầu tiên của

Nhà nớc đã thực hiện cổ phần hoá Lúc này, Công ty chính thức tách xởng bia

57 Quỳnh Lôi thành Công ty cổ phần, tiến hành hạch toán độc lập Công ty BiaViệt Hà của Nhà nớc hiện nay còn lại là xởng bia 254 Minh Khai - Hà Nội

Công ty Bia Việt Hà là doanh nghiệp Nhà nớc có t cách pháp nhân, hạchtoán kinh tế độc lập, đợc mở tài khoản tại Ngân hàng và sử dụng con dấu riêngtheo quyết định của Nhà nớc

1.2 Công ty Bia Việt Hà có chức năng và nhiệm vụ đợc quy định nh sau:

* Sản xuất kinh doanh của loại bia nh: bia lon, bia chai, bia hơi và các loạinớc giải khát có ga, nớc khoáng

Trang 3

* Hợp tác với các đơn vị cơ khí, điện lạnh để thiết kế, chế tạo thiết bị vàchuyển giao công nghệ sản xuất bia, nớc giải khát, nớc khoáng cho các đơn vị

* Dịch vụ du lịch và kinh doanh khách sạn

* Liên doanh liên kết với các đơn vị kinh tế trong và ngoài nớc, làm đại

lý, đại diện, mở của hàng dịch vụ , giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm của Công ty

và sản phẩm liên doanh

Trong đề tài này, phạm vi nghiên cứu thực tiễn đợc chuyên sâu vào mặt

hàng bia hơi của Công ty Bia Việt Hà.

tính

Kế hoạch

Thực hiện

triệu đồng

triệu đồng

10.500

42.00024.088

15.812

3.100

10.800

42.80020.007

Trang 4

Bảng 1: báo cáo tình hình thực hiện lao động - tiền lơng và thu nhập năm 1999

2 Phân tích thực trạng về tình hình duy trì và mở rộng thị trờng của Công ty Bia Việt Hà:

2.1 Đặc điểm về sản phẩm bia hơi

Từ ngày thành lập và trải qua 30 năm hoạt động cho đến nay, Công ty đã

có nhiều sản phẩm khác nhau, biến đổi theo thời gian để phù hợp với tình hìnhchung của yêu cầu thị trờng Có thời kỳ sản phẩm của Công ty ngoài các mặthàng nh nớc chấm, dấm, tơng còn có kẹo, rợu để xuất khẩu Nắm bắt đợc tìnhhình thực tế, từ nămn 1993 trở lại đây, sản phẩm chính của Công ty Bia Việt Hà

là bia hơi, công nghệ Đan Mạch Năm 1995, sản lợng kế hoạch là 9 triệulít/năm, tơng ứng với công suất của dây chuyền thiết bị và sản lợng thực hiện là7,6 triệu lít, đạt 84,49% kế hoạch Con số này gấp 3 lần những ngày đầu sảnxuất bia, nhng đến năm 2000, sản lợng kế hoạch là 11triệu lít và sản lợng lơngthực là 12 lít đạt 109%

Bia là một loại đồ uống đợc sản xuất từ một loại hạt nảy mầm gọi là Malt(đại mạch) và hoa Houblon (hoa tạo hơng bia) Những nguyên liệu này chủ yếuphải nhập ngoại Về cảm quan, bia có màu vàng óng ánh, trong suốt, có bọt mịnxốp trắng tinh, hơng vị đặc biệt đợc tạo ra do một loạt các biến đổi hoá sinh Vịcay, đắng dễ chịu hài hoà với cảm giác mát, tê trong miệng, cảm giác đặc biệtkhông giống bất kỳ loại nớc giải khát nào CO2 hoà tan trong bia sau khi uống đ-

ợc giải phóng thu nhiệt của cơ thể, giúp cho ngời uống nhanh chóng giảm cơnkhát

Về dinh dỡng, bia là loại nớc giải khát nếu sử dụng đúng mức thì sẽ gâycho con ngời sự thoải mái dễ chịu và tăng cờng sức lực cho cơ thể So với chè và

cà phê, bia không chứa các kim loại có hại; so với rợu thì hàm lợng etylic trongbia thấp, do đó ảnh hởng rất ít tới cơ thể Mặt khác, các chất hoà tan trong biacũng đợc hấp thụ gần nh gần nh hoàn toàn, tới 95%, một lít bia có thể cung cấp

400 - 800 Kcal Ngoài ra bia còn giúp cho quá trình tiêu hoá và làm cho con

ng-ời ăn ngon miệng

Vào những năm 57 - 58, lần đầu tiên bia đợc bán trên thị trờng miền Bắc

và vẫn còn là đồ uống xa lạ đối với mọi ngời Khi đó, ngời ta phải pha bia vớisiro để giảm vị đắng Số ngời tiêu dùng bia rất ít Dần dần, ngời ta nhận ra tác

Trang 5

dụng của loại đồ uống này đối với sức khoẻ và bia trở nên thông dụng hơn ngời

ta không chỉ uống bia vào những ngày nóng mà còn vào những tháng mùa đôngkhô hanh Đặc biệt trong các dịp lễ tết, hội nghị, bia trở thành nhu cầu không thểthiếu Trong tơng lai, bia sẽ trở thành một loại đồ uống rất đợc a chuộng và côngnghiệp sản xuất bia sẽ có tiềm năng phát triểm mạnh

Bia hơi là sản phẩm đáp ứng nhu cầu cho đông đảo nhân dân Chính vìvậy, nó có một thị trờng tiêu thụ rất rộng lớn, nhất là tại các khu công nghiệpphát triển hay thành phố, thị trấn, khu du lịch, danh lam thắng cảnh Bia tiêu thụmạnh vào mùa hè, còn mùa đông thì nhu cầu của ngời tiêu dùng có phần giảm

đi Sự khác nhau trong đặc điểm tiêu dùng từng mùa đã khiến cho quá trình sảnxuất bia hơi của Công ty Bia Việt Hà có những nét riêng biệt Để khắc phục khókhăn và làm cho đời sống của cán bộ công nhân viên luôn ổn định, Công ty đãnghiên cứu phân bố cơ sở sản xuất theo từng mùa Vào mùa đông, sản lợngcung cấp ra tơng đối đủ còn mùa hè ( từ tháng t đến tháng tám) thờng cung cấpthiếu 30% nên Công ty đã bố trí một cờng độ sản xuất vất vả hơn vào mùa hè,công nhân phải làm thêm giờ, thậm chí có khi lêm tới 12 giờ/ngày Tuy vậy, biavẫn không đủ bán Có năm Công ty phải thuê nhân công ở ngoài theo dạng hợp

đồng để làm các việc phụ trợ, giải quyết công ăn việc làm cho một số lao động

Do vậy cán bộ công nhân viên vẫn nhận lơng bình thờng mà không bị ảnh hởngbởi sự biến động của sản xuất Với tỷ trọng khối lợng công việc phân bổ 35%vào mùa đông và 65% vào mùa hè thì đây là một biện pháp có hiệu quả, đảmbảo công việc và ổn định đời sống cán bộ công nhân viên

Bia có thành phần từ các nguyên vật liệu chủ yếu là: gạo, malt, hoahublon với các nhiên liệu than, điện cùng đờng và một số hoá chất khác Địnhmức cho 100 lít bia mà Công ty đang sản xuất bao gồm:

- Đờng, hoá chất : 1,5 kg

Khác với các sản phẩm giải khát khác, sản phẩm bia khi sản xuất đòi hỏiyêu cầu kỹ thuật và vệ sinh rất cao mới cho sản phẩm có chất lợng Song mặtkhác nó yêu cầu một chế độ bảo quản nghiêm ngặt trong khoảng nhiệt độ thấp

từ lúc là thành phần hoàn chỉnh cho đến khi tiêu dùng Đặc điểm quan trọng này

ảnh hởng lớn đến công tác tiêu thụ sản phẩm Nếu làm tốt khâu này thì sẽ tạo

Trang 6

điều kiện thuận lợi cho công tác duy trì và mở rộng thị trờng Ngợc lại, bia sảnxuất ra bị tồn lâu sẽ làm tăng giá thành hoặc làm giảm doanh thu, cả hai trờnghợp đều dẫn đến giảm lợi nhuận.

Thời gian bảo quản tăng  Chi phí bảo quản tăng  Giá thành tăng

Thời gian tồn kho nhiều  Chất lợng sản phẩm giảm  Không bán đợchoặc mất uy tín

Hiện nay, một hạn chế của Công ty là vấn đề bảo quản chất lợng bia.Công ty cha có hệ thống bảo quản hiện đại vơn tới các vùng xa Thị trờng chủyếu của Công ty là tại các quận nội thành và ngoại thành Hà Nội, xa nhất chỉ cómột vài điểm ở Hà Bắc, Hải Phòng

2.2 Đặc điểm về tổ chức sản xuất:

Tổ chức sản xuất của Công ty Bia Việt Hà đợc thực hiện theo kiểu: Công

ty - Phân xởng - Tổ sản xuất - Nơi làm việc Các bộ phận sản xuất đợc tổ chứctheo hình thức công nghiệp với phơng pháp tổ chức sản xuất là phơng pháp dâychuyền liên tục từ khi nấu đến khi lên men, lọc, chiết bia và làm lạnh

Phân xởng sản xuất có nhiệm vụ nhận nguyên liệu thực hiện quy trình sảnxuất bia Phân xởng sản xuất bao gồm:

- Tổ nấu: thức hiện nhiệm vụ ở giai đoạn nấu

- Tổ men: làm nhiệm vụ ủ men, hạ nhiệt độ, lên men sơ bộ

có năng lực đi học các khoá ngắn hạn hoặc các trờng đại học

Năm

Chỉ tiêu

Số ợng Tỷ lệ (%) Số l- ợng Tỷ lệ (%) Số l- ợng Tỷ lệ (%) Số l- ợng Tỷ lệ (%)

l-Tổng số lao động 425 100 378 100 374 100 261 100

Trang 7

Bảng 2: Kết cấu lao động của Công ty Bia Việt Hà.

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy: năm 1997, số lao động của Công ty lên

đến 425 ngời là con số cao nhất trong giai đoạn nghiên cứu Tuy nhiên xét vềthực chất lao động trong biên chế của Công ty chỉ có 380 ngời, số còn lại là lao

động ngắn hạn Năm 1998, số lao động ngắn hạn này hết hợp đồng cộng thêmvới số ngời về hu nên Công ty chỉ còn 378 ngời Sự giảm sút số lợng lao độngnăm 1999 là do việc tách ra của Công ty cố phần Việt Hà

Bảng 3: Trình độ lao động trong Công ty Bia Việt Hà.

Cơ cấu lao động của Công ty nhìn chung trong những năm qua không có

sự thay đổi lớn Tỷ lệ lao động phổ thông và đại học, cao đẳng là 4:1, trong đó tỷ

lệ lao động có trình độ đại học ngày càng tăng

Bảng 2 chỉ rõ công nhân lao động bậc 4/7 và 5/7 chiếm tỷ lệ trọng chủyếu trong lao động sản xuất của Công ty Với công nhân quản lý và chỉ đạonghiệp vụ thì chuyên viên chiếm tỷ trọng lớn và là lực lợng quản lý chính Tuynhiên, lao động gián tiếp (lao động quản lý) của Công ty lại quá lớn, gây tốnkém về chi phí quản lý, nâng giá thành sản phẩm lên (số lao động gián tiếp củaCông ty là 45 ngời, chiếm khoảng 17,2%)

Trang 8

Nhận thức đợc vấn đề đó, hàng quí, hàng năm Công ty lập kế hoạch đầu tTSCĐ, luôn khuyến khích mọi thành viên trong Công ty tham gia vào việc cảitiến kĩ thuật sản xuất Đối với TSLĐ, Công ty luôn đặt ra kế hoạch trong việcxác định số vốn lu động cần thiết để tránh tình trạng thiếu vốn.

Trang 9

mang lại mà là do sự thay đổi trong cơ cấu tổ chức Việc tách phân xởng 57Quỳnh Lôi thành công ty cổ phần hạch toán độc lập vào đầu năm là nguyênnhân làm giảm tài sản của Công ty.

Kết cấu TSLĐ phần lớn là vốn tồn kho cho thấy: hiệu quả sản xuất kém(do tồn kho chi phí sản xuất dở dang là chính), kế hoạch cho sản xuất cha đợcnâng cao Các khoản phải thu chiếm vị trí thứ hai trong bảng cơ cấu tài sản nóilên rằng Công ty bị chiếm dụng vốn rất lớn, việc thu hồi các khoản nợ của kháchhàng hết sức khó khăn Điều này gây ra sự ứ đọng vốn, hiệu quả quay vòng vốnkhông cao

II Nguồn vốn chủ sở hữu 17675482 27.26 15387430 32.73

1 nguồn vốn kinh doanh 12196792 18.81 10479093 22.29

5 Quĩ khen thởng, phúc lợi 2499734 3.86 1590716 3.38

Vốn chủ sở hữu của Công ty ngày một tăng (đạt 32,73%) nói lên sứcmạnh tài chính của Công ty đang đi lên, trong đó chủ yếu là nguồn vốn kinh

Trang 10

doanh đợc bổ sung từ khoản lợi nhuận sau thuế của Công ty hàng năm và ngânsách Nhà nớc cấp (với việc bổ sung lợi nhuận hàng năm là chính).

3- Phân tích thực trạng về tình hình duy trì và mở rộng thị trờng của Công ty Bia Việt Hà:

3.1 Tình hình duy trì và mở rộng thị trờng trong một số năm qua của Công

ty Bia Việt Hà:

Qua một vài năm xuất hiện trên thị trờng đến nay, nhờ những cố gắngtrong việc duy trì thị trờng cũ, tiến tới mở rộng thị trờng mới, sản phẩm bia hơicủa Công ty Bia Việt Hà đã tạo đợc những ấn tợng nhất đình trong số đông nhândân Hà Nội Sau khi xác định sản phẩm chính là bia hơi, Công ty đã tập trungvào sản xuất và từ đó đến nay đã liên tục tăng khối lợng thành phẩm hàng năm

Điều đó chứng tỏ Công ty đã xác định đúng đối tợng thị trờng của mình, từng

b-ớc xâm nhập và chiếm lĩnh đợc thị trờng Từ năm 1992, Công ty chỉ có khoảng

15 điểm làm hộ tiêu thụ sản phẩm cho Công ty với số lợng trung bình là 30lít/ngày/hộ thì cho đến năm 2000 số hộ gia đình đăng ký kinh doanh bia Việt Hàlên tới gần 616 điểm với số lợng trung bình là 70 lít/ngời/hộ Tuy nhiên số lợngnày phân bổ hợp lý giữa mùa đông và mua hè Mùa đông trung bình koảng 50lít/ngày/hộ, mùa hè khoảng 90 lít/ngày/hộ

Xuất phát từ đặc tính của sản phẩm bia hơi là dự trữ cho tiêu dùng trongkhoảng thời gian rất ngắn nên trớc đây trong những năm 1991 - 92 - 93, các địa

điểm tiêu thụ chủ yếu tập trung ở địa bàn quận Hai Bà Trng là khu vực lân cậnCông ty Song cho tới nay, các điểm này đã đợc mở rộng tại khắp các quận nộithành và các huyện ngoại thành Có nơi hình thành nên các dãy phố hoặc “chợ”bán bia hơi Việt Hà Những nơi này chỉ bán bia Việt Hà và tiêu thụ sản phẩm rấtnhiều nh đờng Minh Khai, Trơng Định, bến xe phía Nam vì đây là những khutập trung đông dân, phần nhiều là nhân dân lao động (khách hàng chủ yếu củaCông ty)

tính

Thực hiện năm 1999

Năm 2000

Kế hoạch năm 2001

Chỉ tiêu KHNN Thực hiện

Giá trị sản lợng công nghiệp Triệu đ 45.258 35.000 37.534 39.600

Trang 11

Thuế đất Triệu đ 168

Bảng 6: Báo cáo kế hoạch công nghiệp năm 2000.

Những năm đầu (1991 - 1992), Công ty chủ yếu tố chức tiêu thụ bằnghình thức các quầy giới thiệu sản phẩm và các điểm bán hàng của hộ gia đình

đứng ra tiêu thụ và hởng chênh lệch, cụ thể là có ba quầy giới thiệu sản phẩmlớn tại: 493 Trơng Định, 57 Quỳnh lôi, 254 Minh Khai Ngoài ra còn có các địa

điểm khác ở trung tâm lớn nh ga, các khu vực nhà máy, xí nghiệp

ở các quầy giới thiệu sản phẩm, sản lợng tiêu thụ rất lớn Ví dụ nh 6tháng đầu năm 1992 mà cửa hàng 493 Trơng Định đã tiêu thụ đợc 27000 lít biahơi, chiếm 1/10 tổng số bia sản xuất ra Hình thức này mục đích là để thị sát thịtrờng, nằm đợc các thông tin từ khách hàng về giá cả và chất lợng sản phẩm

Đến năm 1994, thị trờng của Công ty đã đi vào tơng đối ổn định nhờ những hộgia đình tiêu thụ Thời điểm đó, xấp xỉ 100% lợng bia sản xuất ra là do các hộgia đình làm đại lý tiêu thụ, chỉ còn duy nhất một quầy giới thiệu sản phẩm

đồng thời là nơi thu nhận các ý kiến đóng góp và các kiến nghị về sản phẩm Từ

đó tới nay, các hộ gia đình xin làm đại lý không ngừng tăng lên Phơng phápdùng hộ gia đình tiêu thụ hữu hiệu hơn và giúp cho thị trờng đợc mở rộng khắpnơi trên địa bàn thành phố và qua mạng lới này có thể quảng cáo sản phẩm tớiquần chúng nhân dân Điều này đợc thể hiện qua bảng sau:

(lít/ngày/điểm tiêu thụ)

Trang 12

Bên cạnh đó, Công ty cũng có phơng hớng mở rộng thị trờng ra ngoại vi HàNội Đó là Hà Bắc, Hải Phòng, Sóc Sơn Đây là những khu vực đông dân c và đangtrên đà phát triển thành những tỉnh lớn Tại Hà Bắc, Công ty đang nghiên cứu để lắp

đặt dây chuyền sản xuất nhỏ Song trớc khi tiến hành tổ chức sản xuất ở đây, Công typhải đa sản phẩm vào tiêu thụ thử nghiệm, thu hồi các phản ứng của thị trờng, hoànthiện sản phẩm và từng bớc xác định chỗ đứng vững chắc cho mình Khi đã xây dựng

đợc uy tín thì Công ty sẽ chiếm lĩnh thị trờng dễ dàng hơn

3.2 Phân tích thị ờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty Bia Việt Hà:

tr-Bia đợc đa vàoViệt Nam từ năm

1890 cùng với sự xuấthiện của Nhà máy BiaSài Gòn và Nhà máybia Hà Nội Nh vậy,ngành sản xuất biaViệt Nam đã có lịch sử trên 100 năm Thực tế cho thấy bia đã trở thành một thứ đồuống thông dụng trong đời sống của ngời dân Việt Nam Điều đáng đề cập ở đây là sựbùng nổ sản xuất bia trong thời gian vài năm gần đây cũng nh sự cạnh tranh sôi

động và quyết liệt trên thị trờng giữa các nhà máy bia Yếu tố quyết định sự bùng nổ

về sản xuất bia ở Việt Nam chính là do nhu cầu tiêu dùng bia không ngừng tăng lên.Năm 1991, sản lợng bia sản xuất trong nớc chỉ đáp ứng đợc 70% nhu cầu tiêu dùng,năm 1992 đáp ứng đợc 72% Trong thời gian từ năm 1991 đến 1996, quy mô thị tr-ờng bia Việt Nam liên tục tăng trởng, tỷ lệ gia tăng hàng năm đạt 20 – 30% Sựtăng trởng này là hệ quả tất yếu của sự gia tăng về thu nhập của ngời dân và sự giatăng dân số các thành phố, thị xã và sự tăng trởng không ngừng của nền kinh tế hàngnăm đạt trung bình

8% Tuy nhiên, tỷ lệ tiêu thụ bia tính theo đầu ngời vẫn còn rất thấp so với TrungQuốc là 10 lít/ngời/năm, trung bình một số nớc Châu á là 17 lít/ngời/năm Dự báomức tiêu thụ bia sẽ còn tăng nhiều trong thời gian tới

Về mặt hàng bia hơi, giá thành sản phẩm rẻ hơn bia lon, bia chai tới gần 40%nhng yêu càu về bảo quản lại cao, thời gian tồn tại của sản phẩm ngắn (trong 24h)

Ngày đăng: 23/10/2013, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: báo cáo tình hình thực hiện lao động - tiền lơng và thu nhập năm 1999 - Phân tích thực trạng công tác duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty bia việt hà.
Bảng 1 báo cáo tình hình thực hiện lao động - tiền lơng và thu nhập năm 1999 (Trang 4)
Bảng 2: Kết cấu lao động của Công ty Bia Việt Hà. - Phân tích thực trạng công tác duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty bia việt hà.
Bảng 2 Kết cấu lao động của Công ty Bia Việt Hà (Trang 7)
Bảng 3: Trình độ lao động trong Công ty Bia Việt Hà. - Phân tích thực trạng công tác duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty bia việt hà.
Bảng 3 Trình độ lao động trong Công ty Bia Việt Hà (Trang 7)
Bảng 2 chỉ rõ công nhân lao động bậc 4/7 và 5/7 chiếm tỷ lệ trọng chủ yếu trong lao động sản xuất của Công ty - Phân tích thực trạng công tác duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty bia việt hà.
Bảng 2 chỉ rõ công nhân lao động bậc 4/7 và 5/7 chiếm tỷ lệ trọng chủ yếu trong lao động sản xuất của Công ty (Trang 7)
Bảng 4: Cơ cấu tài sản của Công ty Bia Việt Hà năm  2000 - Phân tích thực trạng công tác duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty bia việt hà.
Bảng 4 Cơ cấu tài sản của Công ty Bia Việt Hà năm 2000 (Trang 8)
Bảng 7: Tốc độ mở rộng thị trờng sản phẩm bia hơi của Công ty Bia Việt Hà. - Phân tích thực trạng công tác duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty bia việt hà.
Bảng 7 Tốc độ mở rộng thị trờng sản phẩm bia hơi của Công ty Bia Việt Hà (Trang 11)
Bảng 6: Báo cáo kế hoạch công nghiệp năm 2000. - Phân tích thực trạng công tác duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty bia việt hà.
Bảng 6 Báo cáo kế hoạch công nghiệp năm 2000 (Trang 11)
Hình 2: hệ thống kênh phân phối sản phẩm của Công ty Bia Việt Hà. - Phân tích thực trạng công tác duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty bia việt hà.
Hình 2 hệ thống kênh phân phối sản phẩm của Công ty Bia Việt Hà (Trang 16)
Hình thức tổ chức các quầy giới thiệu sản phẩm của Công ty mang lại hiệu quả khá cao, sản lợng bán ra tơng đối nhiều: - Phân tích thực trạng công tác duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty bia việt hà.
Hình th ức tổ chức các quầy giới thiệu sản phẩm của Công ty mang lại hiệu quả khá cao, sản lợng bán ra tơng đối nhiều: (Trang 17)
Bảng 11: Mức độ đáp ứng nhu cầu thị trờng của Công ty Bia Việt Hà. - Phân tích thực trạng công tác duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty bia việt hà.
Bảng 11 Mức độ đáp ứng nhu cầu thị trờng của Công ty Bia Việt Hà (Trang 19)
Bảng 14: Sản lợng tiêu thụ năm 1999  của Công ty Bia Việt Hà theo từng tháng. - Phân tích thực trạng công tác duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty bia việt hà.
Bảng 14 Sản lợng tiêu thụ năm 1999 của Công ty Bia Việt Hà theo từng tháng (Trang 20)
Bảng 12: Kế hoạch sản lợng tiêu thụ năm 2000 của Công ty Bia Việt Hà theo từng quí - Phân tích thực trạng công tác duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty bia việt hà.
Bảng 12 Kế hoạch sản lợng tiêu thụ năm 2000 của Công ty Bia Việt Hà theo từng quí (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w