1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn hà nội giai đoạn 2001 -2010

18 575 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2001 - 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 34,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, Nhà nớc, Chính Phủ đã tích cực sửa đổi, bổ xung Luật cho phù hợp với tình hình trong nớc và thông lệ quốc tế để cải thiện môi trờng đâù t, đòi hỏi một mặt phải tạo thông th

Trang 1

Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy

động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trên địa bàn hà nội giai đoạn 2001 -2010

I Mục tiêu, phơng hớng huy động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trên địa bàn Hà Nội

giai đoạn 2001 - 2010

Xuất phát từ một nớc nông nghiệp lạc hậu, trình độ sản xuất kinh tế - xã hội còn thấp so với các nớc khác; Việt Nam sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn trong quá trình CNH - HĐH đất nớc Mục tiêu đặt ra là đến năm 2020, Việt Nam cơ bản trở thành một nớc công nghiệp

Với vị thế là thủ đô của một nớc, Hà Nội là trung tâm kinh tế chính trị -xã hội, là động lực của công cuộc phát triển đất nớc và giữ vị trí tiên phong trong quá trình CNH - HĐH Đó là cánh chim đầu đàn dẫn dắt các vùng khác và

đa đất nớc vững bớc đi lên, hoà nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, để mãi xứng đáng là Thành phố Hoà Bình Mục tiêu của Hà Nội đến năm 2020 là: Nâng cao vai trò và vị thế của Hà Nội trong tổng thể nền kinh tế cả nớc trên cơ sở chủ

động vốn ở mức cao và phát triển công nghệ trong mối quan hệ với mục tiêu

phát triển thành phố "văn hoá và môi trờng" Để đạt đợc tốc độ tăng trởng GDP

của Hà Nội giai đoạn 2001 - 2010 là 13,6 - 13,8%, GDP bình quân đầu ngời đạt

1000 USD năm 2000và 2900 USD năm 2010, Hà Nội cần phải tăng cờng vốn

đầu t trên mọi lĩch vực Do đó nhu cầu vốn cho phát triển là rất lớn

Theo tính toán của các nhà kinh tế, nhu cầu vốn đầu t cho giai đoạn này là 261.229,32 tỷ đồng tơng đơng 23,76 tỷ USD bằng 5,22 lần so với nhu cầu vốn

đầu t giai đoạn 1996 - 2000 Nguồn vốn đầu t tự có ( từ ngân sách, dân c vvà doanh nghiệp)là 180.558,08 tỷ đồng chiếm 69,12% tổng nhu cầu vốn đầu t toàn

Hà Nội Nguồn vốn đầu t tín dụnglà 2.666,82 tỷ đồng tơng đơng 0,243 tỷ USD, chiếm khoảng 1,02 % tổng vốn đầu t Nguồn vốn thu hút từ tỉnh ngoài và trung

-ơng đạt 4.800,27 tỷ đồng (bằng 0,437 tỷ USD)và chiếm khoảng 1,84% vốn đầu

t Nhu ccầu vốn đầu tHà Nội muốn đạt đợc còn phải huy đọng từ bên ngoài, chủ yếu là hai nguồn vốn ODA và FDI Nguồn vốn nớc nngoài khoảng 73.204,15 tỷ

đồng tơng đơng 6,658tỷ USD (chiếm 25,02% tổng vốn đầu t).Trong đó vốn FDI

là 41.602,36 tỷ đồng (khoảng 3,784 tỷ USD) chiếm 56,83% tổng vốn đầu t nớc ngoài và 15,93% vốn đầu t toàn Hà Nội, ODA chiếm khoảng 2,874 tỷ USD Theo tính toán GDP hàng năm từ 29.062,1 tỷ đồng năm 2000 lên 104.631,18 tỷ

đồng năm 2010, hệ số ICOR cả giai đoạn là 3,46 (tính cho cả giai đoạn 2001

-2010 tổng GDP là 6,867 tỷ USD)

Bảng 31 Cân đối tổng thể vốn đầu t

Đơn vị: Tỷ đồng

Trang 2

Tổng nhu cầu đầu t 261.229,32

Tích luỹ đầu t tự có

% so với tổng nhu cầu

- Từ Ngân sách

- Từ dân và doanh nghiệp

180.558,08 69,12 68.458,13 112.099,95 Khả năng đáp ứng bằng tín dụng

% so với tổng nhu cầu

2.666,82 1,02 Khả năng thu hút từ tỉnh ngoài và trung ơng

% so với tổng nhu cầu

4.800,27

1,84 Khả năng thu hút ODA

% so với tổng nhu cầu

31.601,79 12,1

Khả năng thu hút FDI

% so với tổng nhu cầu

46.102,36 15,93

Nguồn: Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế xã hội Hà Nội Trên cơ sở chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội, nhu cầu vốn đầu t

sẽ đợc phân bổ cho các ngành nh sau:

Chỉ tiêu Tổng Công

nghiệp

Nông nghiệp

Xây dựng Dịch vụ và

kết cấu hạ tầng

Tỷ VNĐ 261.229,32 98.026,66 31.488,93 820,46 130.893,27 Quy đổi Tỷ

USD

Chơng trình phát triển kinh tế đốingoại đến năm 2020 của Thành uỷ Hà

Nội khoá XII đã chỉ rõ: "Việc thu hút và sử dụng các nguồn đầu t trực tiếp

(FDI) phải đợc tập trung vào các lĩnh vực: Sản xuất hàng xuất khẩu, thay thế nhập khẩu, đẩy mạnh tốc độ nội địa hoá sản phẩm, du lịch dịch vụ thu ngoại tệ.

Ưu tiên cho những dự án sản xuất có công nghệ và kỹ thuật tiên tiến, thu hút nhiều lao động, những dự án kinh doanh dịch vụ có hiệu quả cao hoặc những dự

án góp phần nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần của nhân dân Thủ đô".

Trang 3

II Một số giải pháp chủ yếu nâng cao khả năng huy

động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2001 - 2010.

Nh chúng ta đã phân tích ở trên, nhu cầu vốn cho đầu t phát triển ở Hà Nội là rất lớn, đòi hỏi phải có sự cố gắng lỗ lực của Thành phố Nguồn tĩch luỹ trong nớc còn thấp, vốn ODA bị ràng buộc bởi những điều kiện chính trị và gây

nợ nớc ngoài, hiện nay nguồn vốn này có xu hớng không tăng Do đó, FDI là nguồn vốn để túc đẩy kinh tế phát triển ở nớc ta nói chung và Hà Nội nói riêng, hoạt động FDI đã có những đóng góp đáng kể cho nền kinh tế song cũng có không ít những hạn chế Để khắc phục tình trạng này đồng thời nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng FDI, cần có những biện pháp cụ thể

Với mục đích huy động và sử dụng có hiệu quả vốn FDI, cần phải tiến hành đồng bộ các giải pháp khác nhau nhng thực chất lại rất gắn bó với nhau, hỗ trợ và bổ xung cho nhau Một mặt, cần tạo môi trờng đầu t hấp dẫn, mặt khác cần tạo đợc sự hiểu biết và niềm tin của các nhà ĐTNN, phải biết kết hợp hài hoà lợi ích giữa các bên Về nguyên tắc: FDI chỉ phát huy hiệu quả khi nó thoả mãn tốt nhất mục đích, quyền lợi của cả hai bên

1 Xây dựng hệ thống pháp luật hoàn thiện, đổi mới cơ chế chính sách.

Môi trờng đầu t hấp dẫn trớc hết ở hệ thống luật pháp Đối với các nhà

ĐTNN luôn hoạt động trong môi trờng pháp lý hoàn thiện nên với một hành lang pháp lý không đồng bộ thì sẽ gây rất nhiều khó khăn cho họ trong quá trình

đầu t Việt Nam phảicó đối sách hợp lý: Cần mạnh dạn hơn nữa trong việc tạo ra môi trờng pháp lý cho hoạt động ĐTNN tại Việt Nam theo xu hớng tăng u đãi

về tài chính cho nhà đầu t đi đôi với việc kiểm soát chặt chẽ những điều kiện liên quan đến sự phát triển ổn định, bền vững (nh yếu tố xã hội - môi trờng) Chính vì vậy, Nhà nớc, Chính Phủ đã tích cực sửa đổi, bổ xung Luật cho phù hợp với tình hình trong nớc và thông lệ quốc tế để cải thiện môi trờng đâù t, đòi hỏi một mặt phải tạo thông thoáng về pháp lý cho hoạt động đầu t cả theo nghĩa ban hành quy chế mới, cả theo nghĩa dỡ bỏ những quy chế không phù hợp với thông lệ quốc tế (nh xem xét việ đánh thuế trùng trong việc chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài hoặc quy định về việc hoàn vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất của bên Việt Nam khi tham gia liên doanh thì liên doanh đó phải nộp thuế sử dụng vốn nh một tài sản cố định ) Sự ra đời của Luật ĐTNN, Luật Đất đai, Luật

Th-ơng mại, Luật Lao động, Luật Doanh nghiệp đã tạo ra sự đồng bộ trong hệ thống pháp luật của Việt Nam Tuy nhiên cần phải tránh sự chồng chéo giữa các luật này Cần sớm ban hành Luật Bất động sản Để tạo môi trờng pháp lý bình

đẳng cho hoạt động FDI và hoạt động đầu t trong nớc: cần tiến tới thống nhất

điều chỉnh các hoạt động đầu t này trong một luật đầu t thống nhất chung cho cả

đầu t trong nớc và ĐTNN

Giải quyết mềm dẻo các tranh chấp xảy ra trong hoạt động đầu t, nh sử dụng trọng tài quốc tế

Trang 4

Chuyển từ điều chỉnh trực tiếp sang điều chỉnh gián tiếp theo cơ chế thị tr-ờng thông qua hệ thống công cụ pháp luật đồng bộ Nó vừa tạo hành lag pháp lý

rõ ràng, tạo niềm tin cho nhà ĐTNN; vừa hạn chế quan liêu, cửa quyền, tham nhũng của các quan chức làm tổn thơng đến hoạt động đầu t

Cùng với Luật, các văn bản dới luật cũng không kém phần quan trọng Khi thực hiện đầu t, các nhà ĐTNN thờng đụng chạm tới nhiều vấn đề về Luật

và các văn bản dới luật (góp vốn, thuê đất, tuyển dụng lao động, xuất nhập khẩu ) nếu không có các văn bản hớng dẫn cụ thể thì hoạt động đầu t gặp nhiều khó khăn Luật ĐTNN vừa đợc Quốc hội sửa đổi, bổ xung; các cấp, các ngành cần ra những văn bản hớng dẫn chi tiết tạo điều kiện thuận lợi cho luật đợc triển khai có hiệu lực, sớm đi vào cuộc sống và đảm bảo lợi ích của nhà đầu t, lợi ích của nhà nớc và ngời lao động theo đúng tinh thần bình đẳng trớc pháp luật, phù hợp với thông lệ quốc tế

Bên cạnh đó, các chính sách cũng đợc nghiên cứu và có sự điều chỉnh

đồng bộ bởi hiện nay nhiều chính sách còn có những điểm chồng chéo gây vớng mắc trong quá trình thực hiện Cần tiếp tục thực hiện tốt phơng thức mà Đảng

Cộng Sản đã đề ra từ Đại hội VI: "Công bố chính sách khuyến khích ĐTNN vào

nớc ta dới nhiều hình thức, nhất là đối với các ngành và cơ sở đòi hỏi kỹ thuật cao, làm hàng xuất khẩu Đi đôi với việc công bố luật đầu t cần có chính sách

và biện pháp tạo điều kiện thuận lợi cho ngời nớc ngoài và Việt Kiều vào nớc

ta để hợp tác kinh doanh" Nguyên tắc cần đảm bảo là tạo "sân chơi" bình đẳng

cho các doanh nghiệp có vốn ĐTNN và các doanh nghiệp trong nớc Trong quá trình xây dựng chính sách phải lấy ý kiến của các chuyên gia, nhà ĐTNN và các

đối tác trong nớc căn cứ vào tình hình cụ thể mà đa ra chính sách Quá trình thực hiện chính sách phải đợc tổng kết theo định kỳ để rút kinh nghiệm, bổ xung hoàn thiện chính sách Trong hoạt động FDI cần quan tâm tới một số chính sách:

- Chính sách đất đai: cụ thể hoá việc cho thuê, thế chấp, chuyển nhợng

đất đai; hình thành bộ máy xử lý nhanh và hiệu quả (kết hợp giữa thuuyết phục tuyên truyền ý thức pháp luật và cỡng chế), giảm giá thuê đất, công tác đo đạc chỉ nên tiến hành tối đa 2 lần, thủ tục đơn giản, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng đợc xác định trên cơ sở giá thị trờng và có sự thoả thuận vơí ngời sử dụng

đất Xúc tiến việc xây dựng pháp lệnh đền bù và tái định c, bỏ hệ số K khi xác

định giá đất đền bù thiệt hại, quy định về quyền và nghĩa vụ của ngời bị thu hồi

đất phải di chuyển đến nơi ở mới, quy định bắt buộc về cơ sở hạ tầng nhất là tr-ờng học và cơ sở khám chữa bệnh tại khu tái định c và các công trình phúc lợi khác phục vụ đời sống của nhân dân Hiện nay công tác giải phóng mặt bằng gây chậm trễ nhất trong việc triển khai dự án đầu t, Nhà nớc cần thể chế hoá bằng pháp luật để có căn cứ cho các địa phơng tổ chức thực hiện thuận lợi

- Chính sách thuế và hỗ trợ tài chính: Rà soát lại các chính sách về thuế

để đảm bảo tính ổn định và thay đổi những bất hợp lý theo hớng khuyến khích các dự án thực hiện nội địa hoá, khắc phục tình trạng nhập khẩu nguyên liệu, vật

t, linh kiện để sản xuất chịu thuế cao hơn hập thành phẩm Nhà nớc cần nghiên cứu chính sách u đãi tài chính: giải quyết vấn đề hoàn thuế, chuyển lợi nhuận về

Trang 5

nớc, vốn góp, hỗ trợ các dự án đã đợc cấp giấy phép hởng những u đãi về thuế lợi tức, giá thuê đất mới, giảm thuế doanh thu cho các doanh nghiệp làm ăn thua

lỗ, hỗ trợ bán ngoại tệ, cổ phần hoá doanh nghiệp ĐTNN, cho phép các tổ chức tài chính hỗ trợ về mặt tài chính cho các đối tác Việt Nam ở đơn vị liên doanh nhằm hạn chế cao nhất mức thiệt hại của Việt Nam và các nhà ĐTNN tìm đợc

đối tác trong nớc có đủ năng lực về tài chính Bổ xung chính sách cụ thế về thu phí để hoàn vốn nhằm đa hình thức BOT, BTO, BT vào thực tiễn Xúc tiến hình thành thị trờng chứng khoán, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng Sự không ổn định của nền kinh tế, đồng tiền không có tính chuyển đổi đã làm cho đồng nội tệ mất giá, khi đó các nhà ĐTNN không hoàn đợc vốn nh trong phơng án kinh tế

- Chính sách lao động và tiền lơng:

Hoàn thiện văn bản tuyển dụng, lựa chọn lao động, chức năng của cơ quan quản lý lao động, đào tạo, đề bạt, sa thải, tranh chấp lao động, thu nhập thành lập phân toà lao động, tăng cờng vai trò của cơ quan thanh tra lao động trong kiểm tra giám sát, sửa đổi mức chịu thuế thu nhập của ngời nớc ngoài theo hớng nâng cao mức khởi điểm chịu thuế và giảm mức thuế suất, giảm thuế thu nhập cho ngời Việt Nam Quy định mức lơng tối thiểu và hình thức trả lơng cho phù hợp với tình hình mới (Quy định số 53/ 1999/ QĐ - TTg - ngày 26/ 3/ 1999), nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp có vốn ĐTNN

- Chính sách thị trờng và tiêu thụ sản phẩm:

Khuyến khích xuất khẩu sản phẩm chất lợng cao, chế biến tinh, sâu; sản phẩm mang tính thơng hiệu Việt Nam; nghiên cứu ban nhành chính sách chống

độc quyền, chống phá giá hàng hoá, xây dựng Luật cạnh tranh để tạo sự bình

đẳng giữa các doanh nghiệp trong nớc và các doanh nghiệp có vốn ĐTNN; trờng hợp doanh nghiệp FDI bị thua lỗ do việc bán sản phẩm dới giá thành kéo dài vì

động cơ không lành mạnh cần phải xử lý về trách nhiệm và kinh tế Bảo hộ thị trờng trong nớc bằng cách định hớng các ngành nghề u tiên,, xây dựng đội ngũ cán bộ chất lợng cao; u đãi về thuế, hạn ngạch, quyền sở hữu công nghiệp

- Chính sách công nghệ:

Xây dựng chiến lợc thu hút công nghệ hiện đại, coi trọng xây dựng khu công nghệ cao, công nghệ sạch ở vùng thích hợp với hệ thống quy chế rõ ràng Máy móc, thiết bị đa vào góp vốn hoặc nhập khẩu phải qua giám định chất lợng

Xử lý thoả đáng việc nhập thiết bị đã qua sử dụng theo nguyên tắc để nhà đầu t

tự chịu trách nhiệm và tự quyết định nhng phải bảo đảm các quy định về an toàn lao động và môi trờng Đào tạo cán bộ quản lý khoa học công nghệ , thờng xuyên đa một số cán bộ có phẩm chất và chuyên môn cao ra nớc ngoài để tiếp cận thông tin về công nghệ, từ đó nâng cao hiệu quả giám định chất lợng công nghệ

Trang 6

Để giảm bớt thời gian chờ đợi của các nhà ĐTNN, chính phủ cần nghiên cứu và quyết định phân cấp việc cấp giấy phép đầu t rộng hơn cho UBND và Ban quản lý KCN ở Hà Nội, Sở Kế hoạch - Đầu t nên cho phép đợc cấp phép với quy mô dới 20 triệu USD (Hiện nay là dới 5 triệu USD, riêng ở Hà Nội và TP HCM

là 10 triệu USD)

2 Nâng cao chất lợng quy hoạch đầu t

Có đợc quy hoạch đầu t tốt sẽ nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của vốn

đầu t Cần phải xây dựng quy hoạch đầu t cho phù hợp với chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội , quy hoạch ĐTNN phải là một bộ phận hữu cơ trong quy hoạch

đầu t chung của Hà Nội Vốn ĐTNN phải gắn chặt với quy hoạch phát triển các ngành, các vùng lãnh thổ và đặt trong tiến trình hội nhập, khai thác những tiềm năng và lợi thế so sánh của Hà Nội, nâng cao sức cạnh tranh và nhiệu quả của nền kinh tế

Thành phố cần bổ xung, hoàn thiện quy hoạch ngành, quy hoạch không gian cho từng quận, huyện để tạo ra một cơ cấu không gian, cơ cấu sản phẩm hợp lý, phát triển đồng bộ các vùng kinh tế, các ngành kinh tế của Thủ đô Mở rộng không gian đầu t ra các huyện ngoại thành: di chuyển các nhà máy công nghiệp ra khỏi các khu đông dân c và thành thị, tập trung ở: Sóc Sơn, Đông Anh, Gia Lâm phát triển các KCN, KCX ở mgoại thành (KCN Sài Đồng A, KCN ở Thanh trì, KCN ở Sóc Sơn, mở rộng Sài Đồng B ) Công bố cho các nhà ĐTNN

để họ dễ dàng lựa chọn dự án chọn địa điểm đầu t có hiệu quả Các Bộ, ngành trung ơng phối hợp chặt chẽ với thành phố trong việc xây dựng quy hoạch phát triển thành phố, từ đó xây dựng các dự án kêu gọi đầu t

Phân bố đầu t theo ngành kinh tế phù hợp với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Hà Nội: Từ năm 2000 2005, theo hớng Công nghiệp dịch vụ nông nghiệp, giai đoạn 2006 2010 cơ cấu kinh tế là Dịch vụ công nghiệp -nông nghiệp Quy hoạch địa bàn phân bổ các ngành công nghiệp hiện có trong nội thành: xử lý đối với khu cao xả lá, khu dệt may, đầu t cải tạo tận dụng nền tảng hạ tầng Ưu tiên tập trung đầu t vào các ngành công nghiệp tạo sản phẩm

có hàm lợng chất xám và công nghệ cao nh chế tạo máy công cụ và động cơ; lắp ráp chế tạo ô tô, xe máy; đồ điện tử Phát triển trung tâm thơng mại, thị trờng tài chính - ngân hàng; dịch vụ thị trờng, t vấn kỹ thuật, tiếp thị, dịch vụ khách sạn, dịch vụ sân bay Hình thành một số siêu thị, trung tâm dịch vụ tổng hợp Hiện

đại hoá nông nghiệp và nông thôn

Nâng cao chất lợng quy hoạch tổng thể nói chung và quy hoạch ĐTNN nói riêng sẽ tránh đợc tình trạng đầu t tràn lan, đầu t theo phong trào làm phung phí nguồn lực, giảm hiệu quả các dự án FDI, làm cho nhà ĐTNN giảm lòng tin

3 Xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

Đối với FDI thì cơ sở hạ tầng có vai trò quan trọng tới kết quả đầu t, nó có

ảnh hởng tới công tác huy động và sử dụng vốn FDI Trong thời gian vừa qua, hệ

Trang 7

thống cơ sở hạ tầng nh đờng giao thông, bến cảng, sân bay, hệ thống thông tin liên lạc, cấp thoát nớc, điện lực đợc cải thiện một cách đáng kể Hệ thống kết cấu hạ tầng vững chắc sẽ là nền tảng cho việc hợp tác ĐTNN Theo quy định của việc triển khai dự án FDI, hạ tầng ngoài hàng rào là trách nhiệm của Thành phố phải giải quyết Tiếp tục nâng cao vai trò của nhà nớc trong xây dựng kết cấu hạ tầng để thu hút các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể nhanh chóng đầu t sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu Khi cấp giấy phép đầu t, Thành phố phải bố trí vốn

để thực hiện mạng lới hạ tầng Thành phố nên kiến nghị với Chính phủ nên xác

định chi phí này nh là một nguồn vốn đối ứng thực hiện FDI, nếu Thành phố không đủ vốn thì cho phép vay u đãi hoặc đợc phát trái phiếu công trình để xây dựng, có kế hoạch huy động các nguồn lực của toàn dân để đầu t vào các công trình trọng điểm, khoản thanh toán đợc trả bằng nguồn thu từ thuế của các dự án FDI Thành phố cần kiến nghị với chính phủ về việc quy định cụ thể về việc hoàn trả số tiền cho doanh nghiệp có vốn ĐTNN đã ứng trớc để xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào: chẳng hạn thời gian hoàn trả vốn cho nhà đầu t sau

1 - 2 năm để các nhà ĐTNN thực hiện dự án nhanh hơn

Công tác xây dựng cơ sở hạ tâng đợc thực hiện tới tận chân rào của các KCN, khu vực có vốn ĐTNN tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động ở khu vực này nh vận chuyển hàng hoá, đi lại

áp dụng quy chế u đãi cụ thể đối với các hình thức đầu t BOT, BTO, BT vào các dự án, địa bàn trọng điểm Hiện nay, ở Hà Nội cha có một dự án nào

đầu t theo hình thức này Khi đó sẽ mở rộng hình thức đầu t cũng nh tạo một hệ thống kết cấu hạ tầng hoàn thiện, có chất lợng cao trong KCN

Tiến hành khuyến khích đầu t xây dựng các KCN, KCX, đặc khu kinh tế

Đây là một giải pháp cơ bản tạo ra một cơ sở hạ tầng hoàn thiện thu hút vốn FDI Kết cấu hạ tầng ở khu vực này thờng tốt hơn do có sự tập trung đầu t vật chất lớn, không bị dàn trải vốn Cho phép các nhà ĐTNN có thể thực hiện tiếp các dự án kinh doanh tại KCN, KCX mà họ đã bỏ vốn đầu t

Ngoài ra còn khuyến khích t nhân bỏ vốn đầu t vào phát triển cơ sở hạ tầng trong KCN Nh vậy sẽ tạo lòng tin cho các nhà ĐTNN, họ chỉ việc tiến hành sản xuất kinh doanh ngay sau khi đợc cấp giấy phép đầu t Công tác triển khai dự án đợc diễn ra nhanh hơn, vốn đầu t vào sản xuất lớn hơn, sản phẩm đợc bán ra phù hợp với thị trờng và đúng thời cơ

4 Cải cách thủ tục hành chính

Tốc độ thực hiện dự án đầu t là một yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả đầu t, quá trình thực hiện càng nhanh thì dự án càng sớm đi vào hoạt động,

đem lại hiệu quả Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, các nhà ĐTNN th-ờng gặp phải một số trở ngại nh thủ tục hành chính rờm rà, thủ tục xin phép sử dụng đất, xin phép xây dựng, lệ phí đặt văn phòng đại diện, lệ phí xét đơn thủ tục hải quan việc giải phóng mặt bằng luôn là vấn đề nan giải vừa lãng phí tiền của vừa mất nhiều thời gian Để tháo gỡ những khó khăn nnày, cần xây dựng quy chế phối hợp chặt chẽ giữa Chính phủ với các Bộ tổng hợp, các bộ quản lý

Trang 8

các ngành, UBND tỉnh trong việc quản lý hoạt động ĐTNN theo đúng thấm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan quản lý nhà nớc Cần triệt để và kiên quyết hơn trong việc quy định rõ ràng, minh bạch các thủ tục hành chính ở mọi khâu, mọi cấp, công khai các công trình, thời hạn xử lý các thủ tục hành chính nhằm tạo một sự chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực ĐTNN Thành phố cần tiến hành các biện pháp cụ thể sau:

- Cải tiến thủ tục cấp giấy phép đầu t: Thành phố cần đẩy nhanh tiến độ, kiên quyết chỉ đạo tập trung một đầu mối quản lý thủ tục triển khai dự án FDI Chính phủ đã cho phép UBNN thành phố và Ban quản lý KCN của

Hà Nội có quyền trực tiếp cấp giấy phép đầu t cho các dự án theo quyết

định số 233/1998/ QĐ - TTg Các ngành liên quan cử cán bộ biệt phái có trách nhiệm và năng lực công tác tại Sở Kế hoạch và Đầu t Hà Nội để giải quyết nhanh thủ tục từ trớc thẩm định dự án đến khâu quản lý sau khi dự

án dợc cấp giấy phép đầu t để tránh phiền hà cho các nhà đầu t, sớm đa dự

án đi vào hoạt động Mở rộng diện đăng ký cấp giấy phép đầu t đối với các dự án quy mô vừa và nhỏ Đối với các dự án khuyến khích đầu t thì

đợc cấp giấy chứng nhận u đãi đầu t

Thời gian cấp giấy phép chậm nhất là 45 ngày (đối với một số dự án trong KCN có quy mô nhỏ thì đợc cấp phép dới 10 ngày) Giảm bớt danh mục phải báo cáo đánh giá tác động của môi trờng, quy định cụ thể các dự án đợc miễn lập báo cáo này Đối với các dự án phải lạp báo cáo: công tác thẩm định phải khẩn trơng với độ chính xác cao để giảm bớt thời gian và hạn chế nhập công nghệ lạc hậu; do đó cơ quan phải thu thập thông tin về công nghệ, thiết bị trên thế giới và khu vực; kiện toàn đội ngũ cán bộ, đào tạo họ có chuyên môn cao, có trách nhiệm, phải trang bị cho họ những công cụ kiểm định hiện đại, quy định lại các thủ tục kiểm định cho phù hợp với yêu cầu đặt ra.Việc quan trọng trớc hết là cơ quan xây dựng dự án đầu t phải xây dựng đợc những dự án có chất lợng cao thì sẽ thu hút đợc các nhà ĐTNN, giảm bớt thời gian sửa đổi, bổ xung cho phù hợp với yêu cầu của họ và lợi ích cuả Thành phố

- Đơn giản hoá thủ tục cấp đất đai, hải quan: nên tiến hành kiểm tra lại cửa khẩu với thời gian ngắn, hạn chế thời gian gửi hàng tại kho để kiểm tra Sửa đổi các quy định hiện hành về cấp thị thực xuất nhập cảnh và giảm mức thu lệ phí cấp thị thực xuất nhập cảnh đối với ngời nớc ngoài Thành phố cần kiến nghị với Sở Nhà đất Hà Nội tiến hành công tác xem xét thủ tục cấp đất cho các dự án, giải quyết công việc đền bù giải phóng mặt bằng đợc bên Việt Nam trả và tính vào vốn góp, xây dựng các khu chung c mới dành riêng cho việc giải phóng mặt bằng

- Đối với các nhà ĐTNN đã có giấy phép đầu t mà muốn kinh doanh các ngành nghề khác có liên quan thì chỉ phải đăng ký ngành kinh doanh với

Sở Kế hoạch và Đầu t Hà Nội

5.Tăng cờng công tác thu hút FDI

Mở rộng các hình thức thu hút FDI:

Trang 9

Tiến hành mở rộng hơn nữa cho phép các thành phần kinh tế hợp tác đầu

t với nớc ngoài Thành lập công ty cổ phần trong nớc có vốn ĐTNN Hình thức này đã phổ biến rộng rãi trên thế giới và các nớc Đông Nam á Đây là loại hình công ty có lợi thế về huy động vốn và mức độ rủi ro thấp so với công ty trách nhiệm hữu hạn

Xúc tiến cổ phần hoá doanh nghiệp có vốn ĐTNN, đợc phép phát hành

cổ phiếu, trái phiếu để mở rộng quy mô đầu t Một số tập đoàn có nhiều dự án

đầu t đợc phép thành lập Công ty quản lý vốn để điều hành chung và hỗ trợ các

dự án đã đầu t

Doanh nghiệp FDI đợc phép thuê đất để xây dựng nhà ở cho thuê hoặc bán cho ngời nớc ngoài, ngời Việt Nam ĐTNN đợc kinh doanh trong lĩnh vực bảo hiểm, ngân hàng và một số lĩnh vực dịch vụ khác

Cho phép các nhà đầu t đợc tự do lựa chọn hình thức đầu t, đối tác đầu t, ngành nghề và địa điểm đầu t

Xử lý linh hoạt việc chuyển đổi các hình thức đầu t Xem xét linh hoạt hơn việc chuyển đổi hình thức doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đối với các dự

án sử dụng công nghệ cao, xuất khẩu phần lớn sản phẩm, xây dựng hạ tầng KCN

ở địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, xem xét việc cho phép dự án quảng cáo theo hình thức liên doanh

Cải tiến quy chế đầu t vào các KCN, KCX:

Quy hoạch cụ thể các KCN, KCX để đảm bảo sự phát triển lâu dài của các doanh nghiệp, phân bổ diện tích đất sử dụng cho phù hợp với từng dự án Giảm giá thuê đất trong các KCN, giảm bớt sự cạnh tranh không bình đẳng giữa các nhà ĐTNN với các doanh nghiệp trong nớc về giá thuê đất của nhà nớc Để tạo ra sự cạnh tranh với các khu vực khác, giá thuê đất nên giảm xuống còn

1000 USD/ ha Tiến hành đầu t đồng bộ, lấp đầy diện tích đất trong các KCN bằng cách thu hút các dự án đầu t có hiệu quả, tránh để tình trạng nh hiện nay: các KCN ở Hà Nội mới có rất ít dự án vào đầu t (22 dự án trong 5 KCN) và chỉ

có 3 dự án hoạt động Do vậy cần xây dựng hệ thống kết cấu ngoài hàng rào KCN và hơn nữa là cơ sở hạ tầng trong KCN

Hiện nay, ở Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng còn tồn tại rất nhiều loại phí Theo thống kê cha đầy đủ có khoảng 200 phí các loại Do đó để thu hút

đầu t vào các KCN, Thành phố cần xác định rõ số lợng các loại lệ phí mà chủ

đầu t phải chi trả, mức thu của từng loại lệ phí; có quy định cụ thể đối với từng ngành nghề kinh doanh (hay nói cách khác là lập danh mục các khoản phí và lệ phí đối với các ngành kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN)

Chuyển mạnh h ớng thu hút vốn đầu t sang các công ty, tập đoàn Tây Âu, Bắc Âu, Bắc Mỹ nhằm tranh thủ công nghệ, kỹ thuật hiện đại để nâng cao năng;

lực cạnh tranh của nền kinh tế, tăng cờng khai thác những lĩnh vực mà họ có thế mạnh: điện tử, viễn thông, điện, cơ khí, hoá chất, công nghệ thông tin, xử lý môi trờng Tiếp tục thu hút vốn đầu t của các nớc trong khu vực nh Hồng Kông, Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc đối với các dự án mà họ có thế mạnh

Trang 10

6 Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nớc.

(Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của bộ máy quản lý nhà nớc)

Hoạt động ĐTNN đợc tiến hành theo 3 giai đoạn: lập dự án, xin cấp giấy phép đầu t và tiến hành sản xuất kinh doanh thu lợi nhuận Nhà đầu t tiếp xúc với nớc nhận đầu t thông qua những ngời đại diện cho nhà nớc để làm chức năng này (đó là cơ quan quản lý đầu t), mà cụ thể đối với Hà Nội là UBND Thành phố, Sở KH & ĐT Hà Nội và các ngành có liên quan Nếu cơ quan đầu t làm tốt chức trách của mình, giảm thiểu thủ tục hành chính, bộ máy gọn nhẹ; cán bộ có năng lực, năng động, không tham nhũng với các chính sách cởi mở sẽ tiết kiệm

đợc thời gian và tiền bạc cho nhà ĐTNN nhanh chóng đa các dự án đi vào hoạt

động cũng nh thực hiện tốt những mục tiêu đề ra trong các dự án

Nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan quản lý FDI không chỉ nhằm cải thiện thủ tục nhanh để có giấy phép đầu t mà trớc hết là ở những thủ tục sau giấy phép để dự án đợc triển khai nhanh chóng; đồng thời tăng cờng công tác quản lý hoạt động đầu t khi dự án đi vào vận hành; kiểm tra giám sát việc thực hiện có đúng tiến độ không và khi cần có thể điều chỉnh ngay, tránh phiền hà, lãng phí Công tác kiểm tra tài chính không quá 1 lần/ năm Cần có sự phối hợp chặt chẽ dới sự chỉ đạo chung của Bộ KH & ĐT để đảm bảo vừa đơn giản thủ tục vừa thống nhất quản lý chung trong cả nớc.Kiên quyết từ chối những dự án không bảo đảm cac tiêu chuẩn mà pháp luật quy định (đặc biệt là về môi trờng) hoặc không có tác dụng tích cực cho sự nghiệp CNH - HĐH

Tăng cờng công tác thông tin, t vấn, tận dụng việc nối mạng Internet để cập nhật thông tin, hiểu thêm về đối tác và giới thiệu Việt Nam với thế giới, hơn nữa thông qua mạng máy tính để nhà nớc thống nhất quản lý hoạt động này

Tiến hành nâng cao năng lực quản lý của các cấp, các ngành trong hoạt

động FDI thông qua việc cơ cấu lại bộ máy quản lý theo hớng tinh giảm, gọn nhẹ, thực hiện nguyên tắc thống nhất về "một cửa", " một mối", Chính phủ cần chỉ đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo đa ngành học quản lý ĐTNN vào chơng trình

đào tạo ở bậc Đại học (Trờng KTQD, Thơng mại, Ngoại thơng, Tài chính - Kế toán) để có đội ngũ cán bộ có đủ năng lực và phẩm chất

Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo của Trờng Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong cho cán bộ chủ chốt ở Ban quản lý dự án, ở các doanh nghiệp là đối tác với nớc ngoài thực hiện các dự án ĐTNN; cán bộ ở các ngành, địa phơng có liên quan đến công tác quản lý FDI tại Thành phố

Mạnh dạn gửi các cán bộ chuyên trách ra nớc ngoài hoặc thuê chuyên gia nớcc ngoài vào làm việc ở những khâu mà ta cha đảm đơng đợc hoặc còn yếu (nh công tác kiểm toán ) Đó cũng là cách để nhanh chóng tiếp cận đợc những

kỹ năng trong hoạt động đầu t, đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu công việc trớc mắt

và lâu dài

Tăng cờng chỉ đạo mở rộng mô hình đào tạo theo địa chỉ theo đơn đặt hàng của các nhà ĐTNN để có ngời lao động làm việc có hiệu quả ở các dự án

Ngày đăng: 23/10/2013, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w