1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG THU NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2001-2005 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

36 399 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Thu Ngân Sách Giai Đoạn 2001-2005 Của Thành Phố Hà Nội
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Báo cáo, đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 80,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dịch vụ đô thị đã có bước phát triểnkhá với sự tham gia mạnh mẽ của các thành phần kinh tế trong vận tải hànhkhách, vệ sinh môi trường, phát triển nhà ở, góp phần hình thành, phát triển

Trang 1

THỰC TRẠNG THU NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2001-2005 CỦA

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

I KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2001-2005

Trong 5 năm 2001-2005 mặc dù tình hình thế giới diễn biến phức tạp, xảy

ra dịch SARS và dịch cúm gia cầm, giá cả nhiều mặt hàng tăng cao ngoài dựkiến, thời tiết có năm không thuận lợi nhưng kinh tế Thủ đô vẫn đạt đượcnhiều thành tựu, mức tăng trưởng cao và tương đối ổn định Tổng sản phẩm nộiđịa (GDP) trong 5 năm tăng bình quân 11,12%, cao hơn mức tăng trưởng bìnhquân 5 năm trước (10,72%) và vượt mục tiêu do HĐND đề ra là 10,0-11,0%,đóng góp khoảng 8% GDP cả nước Các ngành kinh tế đều tăng trưởng khá,trong đó GTGT ngành công nghiệp tăng 13,2%/năm, ngành dịch vụ tăng 10,3%/năm, ngành nông nghiệp tăng 2,6%/năm

Sự phát triển của các ngành, các thành phần kinh tế cùng quy mô chungcủa kinh tế Thủ đô phần nào cho thấy quy mô nguồn thu NSNN trên địa bànthành phố là tương đối lớn

1 Kinh tế Thủ đô chia theo ngành kinh tế

Cơ cấu ngành kinh tế có chuyển biến tích cực theo hướng tăng tỷ trọngngành công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp Chất lượng vàkhả năng cạnh tranh của một số lĩnh vực và sản phẩm có chuyển biến góp phầntăng kim ngạch xuất khẩu của Thành phố, tạo nguồn thu cho NSNN Đến cuốinăm 2005 dự kiến ngành công nghiệp chiếm 40,5% GDP của Thành phố, dịch

vụ chiếm 57,5%, nông nghiệp chiếm 2%

- Lĩnh vực dịch vụ

Hoạt động thương mại diễn ra sôi động, phát triển theo hướng hiện đại,văn minh Công tác xúc tiến thương mại được Thành phố quan tâm chỉ đạo Đếncuối năm 2005 Hà Nội đã có Văn phòng đại diện tại Thụy Sỹ, Nhật Bản, Mỹ vàNam Phi Mô hình tổ chức quản lý chợ chuyển sang hình thức công ty cổ phần,góp phần nâng cao hiệu quả quản lý Trên địa bàn Thành phố hiện có khoảng 11Trung tâm thương mại, 51 siêu thị hoạt động Hình thành một số Trung tâm

Trang 2

thương mại lớn kết hợp siêu thị, văn phòng cho thuê; Tràng Tiền, Đại Hà, tháp

Hà Nội, Vincom Một số trung tâm bán buôn, bán lẻ qui mô lớn đã được xâydựng và đi vào hoạt động: Metro, Bourbon

Tính bình quân 5 năm, tổng mức lưu chuyển hàng hóa trên thị trường dựkiến là 81.350 tỷ đồng/năm, tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ là 31.330 tỷđồng/năm, tăng trung bình 14%/năm Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn dự kiếntăng 12,43%/năm, trong đó xuất khẩu địa phương tăng 22%/năm Cơ cấu hàngxuất khẩu có chuyển biến: tỷ trọng hàng nông sản giảm từ 31,8% năm 2000xuống còn 23,3% năm 2005; hàng điện tử tăng tương ứng từ 6,5% lên 16,8%.Kim ngạch nhập khẩu tăng 19%/năm, trong đó nhập khẩu địa phương tăng 31%/năm Thị trường xuất khẩu chủ yếu như EU, Mỹ, Nhật Bản, ASEAN tiếp tụcđược mở rộng; thị trường mới châu Phi được khai thác; thị trường truyền thốngNga và SNG từng bước được khôi phục

Du lịch phát triển khá tốt với nhiều loại hình Đến nay các doanh nghiệp

Hà Nội đang khai thác khoảng trên 300 tour nội địa và 30 tuyến quốc tế Hệthống cơ sở vật chất khách sạn của Hà Nội đứng đầu cả nước với 7 khách sạn 5sao, 5 khách sạn 4 sao, 22 khách sạn 3 sao, 124 khách sạn từ 2 sao trở xuống.Giai đoạn 2001-2005, công suất sử dụng buồng của hệ thống khách sạn ước đạttrong bình trên 70% Một số khu vui chơi giải trí được triển khai xây dựng; dự

án Công viên nước Hồ Tây, Công viên Thanh Nhàn giai đoạn 1, khu du lịchsinh thái - văn hóa Sóc Sơn, khu di tích Cổ Loa, khu du lịch Cầu Đôi, khu dulịch Mễ Trì Năm 2005 lượng khách du lịch đạt trên 5000 nghìn lượt, trong đó

du lịch quốc tế đến Hà Nội là 1.100 nghìn người, tăng khoảng 2 lần so với năm

2000 Trong 5 năm khách du lịch quốc tế tăng bình quân 15,7%/năm, khách dulịch nội địa tăng 11%/năm, tổng doanh thu du lịch tăng 15%/năm

Các ngành dịch vụ khác như bưu chính viễn thông, ngân hàng tài chính,phát triển khá tốt Thị trường bưu chính viễn thông có 6 nhà cung cấp dịch vụ:Mobiphone, Vinaphone, S-phone, Viettel, Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội,

VP Telecom (Công ty thông tin viễn thông điện lực) Hoạt động ngân hàngchuyển biến tích cực Đến cuối năm 2005 trên địa bàn Hà Nội có trên 100 ngânhàng và tổ chức tín dụng hoạt động; trong 5 năm 2001-2005 tổng nguồn vốnhuy động của ngành ngân hàng Hà Nội tăng trung bình 23,6%/năm, năm 2004

Trang 3

đạt 173.646 tỷ đồng; tốc độ tăng dư nợ 23,9%/năm, năm 2005 đạt 93.710 tỷđồng Các loại dịch vụ bảo hiểm, kiểm toán, tư vấn, chăm sóc sức khỏe cónhững tiến bộ cơ bản so với thời kỳ trước Dịch vụ đô thị đã có bước phát triểnkhá với sự tham gia mạnh mẽ của các thành phần kinh tế trong vận tải hànhkhách, vệ sinh môi trường, phát triển nhà ở, góp phần hình thành, phát triển đô thịhiện đại.

- Lĩnh vực công nghiệp

Trong 5 năm qua, Thành phố đã hình thành 6 cụm công nghiệp (VĩnhTuy, Phú Thị, Từ Liêm, Đông Anh, Cầu Giấy, Hai Bà Trưng; đang hoàn thiệncác cụm Phú Thị, Ngọc Hồi, Hapro, Ninh Hiệp) Giải quyết cho 130 doanhnghiệp vào thuê đất, trong đó có 80 DN được di dời từ nội đô Thực hiện Quyếtđịnh 86/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, cuối năm 2005 thành phố đã đổimới tổ chức các DNNN, cổ phần hoá 112 doanh nghiệp, sáp nhập 36 DN, giảithể 4 DN, phá sản 3 DN, giao 2 DN cho tập thể người lao động, chuyển 29DNNN thành công ty TNHH một thành viên, lập 4 tổng công ty (Tổng công ty

Du lịch Hà Nội, Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị, Tổng công ty vậntải, Tổng công ty thương mại), chuyển 2 DNNN thành Công ty mẹ con

Sản xuất công nghiệp Thủ đô giữ tốc độ tăng trưởng cao so với dịch vụ

và nông nghiệp Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp mởrộng bình quân giai đoạn 2001-2005 13,4%/năm, giá trị sản xuất là 18,7% Cơcấu sản phẩm chuyển dịch, ngoài những sản phẩm công nghiệp truyền thốngđược củng cố, xuất hiện một số mặt hàng mới, như máy in phun Canon, côngnghiệp phần mềm Tỷ trọng các ngành công nghiệp chế biến, xây dựng tăng,các ngành khai thác mỏ, sản xuất, phân phối điện nước giảm Năm nhóm ngànhcông nghiệp chủ lực có tốc độ tăng trưởng trung bình 19,7%/năm Một số sảnphẩm đã nâng cao sức cạnh tranh, đứng vững ở thị trường trong nước và khôngngừng tăng xuất khẩu, như máy in phun, hàng điện tử

Các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp được quan tâm khôi phục và pháttriển Thời gian qua Thành phố tập trung chỉ đạo xây dựng qui hoạch phát triểnnghề và làng nghề, đầu tư các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật các cụm làngnghề sản xuất tập trung tại Gia Lâm, Thanh Trì, Đông Anh Hiện nay Hà Nội có

83 làng nghề sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, chiếm 10,8% so với tổng

Trang 4

số làng ở ngoài thành Phát triển nghề và làng nghề đã góp phần đẩy mạnh tốc độtăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở nông thônngoại thành Hà Nội.

- Về lĩnh vực nông nghiệp

Mặc dù có nhiều khó khăn do thời tiết diễn biến phức tạp, dịch cúm giacầm diễn ra đầu năm 2004, 2005, giá phân bón tăng cao, đất nông nghiệp giảmmạnh, giá trị xản xuất ngành nông nghiệp vẫn đạt tốc độ tăng trưởng trung bìnhkhoảng 2,4%/năm Tỷ trọng ngành trồng trọt giảm từ 58,2% năm 2001 xuốngcòn 53,2% năm 2005; tỷ trọng ngành chăn nuôi tăng tương ứng từ 33,9% lên38,2%, ngành thủy sản tăng từ 4,8% lên 5,4% Giá trị sản xuất nông-lâm-thủysản bình quân trên 1 ha đất nông nghiệp tăng trung bình 5,04%/năm, năm 2005đạt 56,2% triệu đồng/ha tính theo giá thực tế Năng suất lao động nông nghiệptăng trung bình 10,0%/năm; năm 2005 đạt 7,5% triệu đồng (giá thực tế)

Các mô hình sản xuất kinh doanh mới theo hướng nông nghiệp đô thị sinh thái bước đầu phát triển Hình thành mội số vùng sản xuất nông nghiệp tậptrung, có tỷ trọng hàng hóa lớn như: vùng hoa Tây Tựu (Từ Liêm), vùng trồngrau sạch Văn Đức, Đặng Xá, Đông Dư (Gia Lâm), Vân Nội (Đông Anh), LĩnhNam (Thanh Trì), vùng cây ăn quả Phú Diễn, Minh Khai (Từ Liêm) Chăn nuôicũng xuất hiện mô hình chăn nuôi tập trung: chăn nuôi bò sữa ở Gia Lâm, ĐôngAnh; nuôi trồng thủy sản ở Đông Mỹ (Thanh Trì)

-2 Kinh tế Thủ đô chia theo thành phần kinh tế

Các thành phần kinh tế đều được Thành phố khuyến khích phát triển.Khu vực kinh tế nhà nước tiếp tục giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu GDP Thànhphố; năm 2005 tỷ trọng trong GDP Thành phố là 59,2% GDP (cuối năm 2005).Các doanh nghiệp Nhà nước trung ương có tốc độ tăng trưởng khá: 5 năm 2001-

2005 khu vực kinh tế Nhà nước trung ương có mức tăng trưởng 10,3%/năm, caohơn các doanh nghiệp Nhà nước địa phương (9,97%/năm) Để đẩy nhanh quátrình CNH, HĐH, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, Thànhphố đã đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới DNNN, gắn việc sắp xếp với việc thực hiệntách chức năng quản lý nhà nước và chức năng sản xuất kinh doanh của một số

Sở, Ngành; thành lập một số Tổng công ty của Thành phố

Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước đã có bước phát triển đáng kể Trong 5

năm số DN ngoài nhà nước mới thành lập là 31700 DN với số vốn đăng ký

Trang 5

68000 tỷ đồng: vốn trung bình đăng ký mỗi doanh nghiệp năm 2004 gấp 2,8 lầnnăm 2000 Các doanh nghiệp đã tham gia vào hầu hết các lĩnh vực sản xuất kinhdoanh, trong đó có những lĩnh vực trước đây chỉ do DNNN đảm nhận Nhiềuloại hình doanh nghiệp mới được hình thành và phát triển khá hiệu quả: công ty

cổ phần có vốn Nhà nước dưới 50%, hợp tác xã dịch vụ, môi trường, doanhnghiệp nông nghiệp Khu vực này góp phần đáng kể vào tăng trưởng kinh tế vàgiải quyết việc làm, đóng góp trên 20% GDP, 4,4% thu ngân sách, trên 10%kim ngạch xuất khẩu và thu hút khoảng 60% lao động đang việc làm ở Hà Nội(trong đó kinh tế cá thể, hội gia đình thu hút 44%) Đây là khu vực năng động,sức tăng trưởng mạnh, là nhân tố quan trọng thúc đẩy cạnh tranh trong nền kinhtế

- Công tác thu hút vốn đầu tư nước ngoài được Thành phố tích cực triểnkhai; môi trường đầu tư tiếp tục được cải thiện Khu vực kinh tế có vốn đầu tưnước ngoài với tiềm lực về vốn, công nghệ có tốc độ tăng trưởng khá: 5 năm2001-2005 tốc độ tăng GDP khu vực này đạt 12,7%/năm Giai đoạn 2001-2005tổng vốn FDI đăng ký đạt 1947 triệu USD, vốn thực hiện đạt 1335 USD Cácdoanh nghiệp tập trung trong các ngành sử dụng công nghệ cao, trong đó côngnghiệp chiếm 42%, dịch vụ chiếm 41,5% Số dự án hoạt động có lãi 154 dự án,chiếm 73% số dự án FDI hoạt động trên địa bàn Năm 2005, tỷ trọng đóng gópcủa khu vực có FDI trong GDP thành phố bằng 16,9%, thu ngân sách khoảng16,3%, kim ngạch xuất khẩu khoảng 18%, giải quyết việc làm mới 10% Ngoài

ra, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có vai trò đặc biệt quan trọng đối với việcthực hiện chuyển dịch cơ cấu công nghệ theo hướng đồng bộ, hiện đại, góp phầnnâng cao trình độ quản lý, tay nghề của người lao động

Bảng 1: Tổng sản phẩm nội địa Hà Nội chia theo thành phần kinh tế

Trang 6

Địa phương 1715.9 1651.0 1980.7 2188.6 2385.1 Kinh tế ngoài NN 4465.9 5171.6 5961.4 6636.3 7428.0

KT có VĐT nước ngoài 3365.9 3496.3 4107.1 4711.3 5383.6

Nguồn: Cục Thống kê Thành phố Hà Nội

Bảng 2: Tốc độ tăng tổng sản phẩm nội địa Hà Nội chia theo thành phần kinh tế (giá so sánh)

DN ngoài nhà nước 9.69 15.80 15.27 11.32 11.93

DN có VĐT nước ngoài -0.21 3.87 17.47 14.71 14.27

Nguồn: Cục Thống kê Thành phố Hà Nội

Với những kết quả trên, mặc dù hiện chỉ chiếm 3,7% về dân số và 0,3%

về diện tích lãnh thổ, Hà Nội đóng góp khoảng 8% vào GDP cả nước, 10,1% giá trị sản xuất công nghiệp, 8,3% giá trị kim ngạch xuất khẩu, 10,8% vốn đầu

tư xã hội Sự phát triển của kinh tế thành phố những năm qua là điều kiện thuận lợi, tạo nguồn thu lớn cho ngân sách (đóng góp tới 14,5% vào thu ngân sách quốc gia).

II THỰC TRẠNG THU NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2001-2005

Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn bao gồm thu nội địa, thu từ hoạtđộng xuất nhập khẩu, thu viện trợ không hoàn lại, ngoài ra thu bổ sung từ ngânsách trung ương, đối với ngân sách Thành phố, còn có một số khoản thu từthưởng vượt thu ngân sách, thu từ viện trợ không hoàn lại, các nguồn huy độngkhác (vay dưới nhiều hình thức: phát hành trái phiếu, ODA,…) Tuy nhiên, vớimục tiêu tìm ra những giải pháp tăng cường khả năng thu từ thực lực của thànhphố, luận văn chỉ đi sâu phân tích số thu từ nỗ lực thu của thành phố, tức là loại

bỏ những khoản thu từ huy động (các khoản vay dưới nhiều hình thức như phát

Trang 7

hành trái phiếu, tín phiếu,…), từ bổ sung ngân sách trung ương, từ viện trợ, Như vậy, thu ngân sách nhà nước trên địa bàn chỉ tính số thu từ hoạt động xuấtnhập khẩu và các khoản thu nội địa

Cũng nhằm nâng cao hiệu quả việc phân tích kết quả thu, luận văn tínhtoán toàn bộ các số liệu thu theo giá so sánh năm 1994, thông qua số liệu về chỉ

số giá và chỉ số giảm phát Tuy nhiên, do việc ước tính các chỉ số giá, chỉ sốgiảm phát hàng năm chỉ mang tính tương đối, nhất lại là chỉ số giá của riêng HàNội, nên kết quả có thể không chính xác như mong muốn Với những quanđiểm trên, ở phần sau, luận văn sẽ phân tích thực trạng thu ngân sách giai đoạn2001-2005 theo một số tiêu chí như khoản mục, sắc thuế và phân cấp nguồn thu

1 Đánh giá tổng quát kết quả thu ngân sách 2001-2005

Kết quả thu ngân sách thành phố Hà Nội trong 5 năm qua đạt khá, với mứctăng trưởng bình quân là 13.2%/năm, trong 5 năm, số thu ngân sách đạt 64035.79

tỷ đồng (giá 1994), đóng góp vào NSNN đạt 14-16% Tuy nhiên, do nhiềunguyên nhân, mức biến động thu ngân sách trong giai đoạn qua là rất lớn

Năm 2001, Hà Nội gặp nhiều khó khăn về thời tiết, đặc biệt chịu ảnhhưởng suy thoái của kinh tế thế giới, giá cả hàng hóa xuất khẩu giảm nhiều, thungân sách trên địa bàn chỉ đạt mức tăng 19,8 tỷ đồng, tương đương 0,23%

Năm 2002, kết quả thu tăng mạnh, đạt 3042.96 tỷ đồng, tương đươngmức tăng 34,9% so với năm 2001 Trong khi đó tốc độ tăng trưởng kinh tế đạtmức 10,92% Sở dĩ có sự tăng đột biến về thu này là do những thay đổi về cơchế chính sách thu, làm phát sinh những khoản thu mới cho thành phố (từ năm

2002, một số đơn vị hạch toán toàn ngành chuyển về thu tại Hà Nội, là khoảnthu nộp 100% NSNN: Tổng công ty đường sắt, Hãng hàng không quốc gia…)

Năm 2003, kinh tế thành phố tiếp tục phát triển, đạt mức tăng trưởng caohơn 2 năm trước, 11,11% Có thể nói, việc Hà Nội ráo riết chuẩn bị chào mừngSEAGAME 22 tổ chức tại Thủ đô đã là một cú hích phát triển kinh tế Đây làđiều kiện thuận lợi để tăng nguồn thu ngân sách Tuy nhiên, do sự tác động củacuộc chiến tranh Irac và dịch viêm đường hô hấp cấp (SARS), cùng nhiều

Trang 8

nguyên nhân khác, thu ngân sách trên địa bàn chỉ đạt mức tăng 1096.33 tỷ đồng,tương đương 9,32%, chỉ bằng hơn 1/3 mức tăng năm 2002.

Năm 2004, kinh tế Thủ đô tiếp tục đạt mức tăng trưởng cao hơn nhữngnăm trước, 12,59%, chấm dứt được dịch SARS tạo điều kiện phát triển cácngành hàng không du lịch, dịch vụ nhà hàng khách sạn, Mặc dù vậy, do phảiđối diện với dịch cúm gia cầm, giá cả tăng tới 8,88% nên theo giá so sánh, thungân sách chỉ tăng 2064,3 tỷ đồng, đạt 16,05%, mức tăng chưa bằng năm 2002,nhưng đây cũng là một thành tích rất tốt Bên cạnh điều kiện phát triển kinh tếthuận lợi, năm 2004 cũng là năm đầu tiên thực hiện Luật ngân sách sửa đổi,năm có nhiều thay đổi trong lĩnh vực Thuế (các quy định mới về sắc thuế VAT,TNDN, quy định về mặt hàng XNK), nên các khoản thu ngân sách có nhữngbiến động nhất định, có khoản thu tăng, có khoản thu giảm, kết quả chung vẫn

là thu ngân sách trên địa bàn đạt mức tăng cao

Năm 2005, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 11,62%, giảm nhẹ so với năm

2004 Bên cạnh những điều kiện thuận lợi, Thành phố Hà Nội đã phải đối diệnvới nhiều khó khăn mới phát sinh như thời tiết hạn hán kéo dài, dịch cúm giacầm bùng phát trở lại, giá cả nhiều mặt hàng quan trọng tăng cao (chỉ số giátăng 9,46%) ảnh hưởng tới phát triển kinh tế và công tác thu ngân sách Vì thế,kết quả thu ngân sách theo giá so sánh chỉ tăng 852,98 tỷ đồng tức 5,72%

Dưới đây là những thống kê về số thu ngân sách 5 năm qua:

Trang 9

Hình 1: Kết quả thu NSNN trên địa bàn

Nguồn: Tính toán từ Báo cáo Quyết toán ngân sách thành phố hàng năm

Nhìn chung 5 năm vừa qua thu ngân sách có rất nhiều biến động do nhiềunguyên nhân Có những năm thu ngân sách tăng rất cao, cũng có những năm rấtthấp Ví dụ năm 2002 và 2005, đặc biệt là 2002, tốc độ tăng thu rất cao, cao hơnnhiều so với tốc độ tăng trưởng kinh tế Ngược lại, có những năm như 2001 và

2003, tốc độ tăng thu ngân sách lại thấp hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế

Hình 2: Biểu đồ tốc độ tăng trưởng kinh tế và tốc độ tăng thu ngân sách

Trang 10

2 Kết quả thu NSNN trên địa bàn thành phố Hà Nội chia theo từng khoản mục

Trong nghiên cứu về mức thu ngân sách, thông thường chúng ta rất quantâm đến tỷ lệ động viên từ GDP vào NSNN, đánh giá mức độ phù hợp trong cơcấu các nguồn thu Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu công tác thu ngân sáchcủa thành phố Hà Nội, do giới hạn phạm vi lãnh thổ không đồng nhất với giớihạn các nguồn thu Ví dụ, nhiều công ty, doanh nghiệp nhà nước tuy không nằmtrên địa bàn Hà Nội, cũng có nghĩa hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

đó không được tính vào GDP thành phố, nhưng lại đóng thuế trên địa bàn, do

vậy là một nguồn thu của ngân sách nhà nước Vì thế, luận văn không lấy tỷ lệ

động viên GDP vào ngân sách để đánh giá công tác thu Tính hợp lý trong cơ

Trang 11

cấu nguồn thu phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như quan điểm giải quyết mốiquan hệ tích lũy và tiêu dùng, định hướng khuyến khích phát triển các ngành,

lĩnh vực, do vậy luận văn không đi sâu nghiên cứu cơ cấu thu ngân sách

trên địa bàn, mà chỉ xem xét cơ cấu nguồn thu trên một số khoản mục trong

mối quan hệ với cơ cấu GDP của thành phố

Ở phần trên, luận văn đã khái quát tình hình thu ngân sách trong giai đoạn2001-2005, trong phần này, luận văn sẽ phân tích từng năm thực hiện ngân sáchtheo từng khoản mục thu, từ đó tìm hiểu nguyên nhân gây ra những biến độngtrong từng lĩnh vực

Tổng thu ngân sách trên địa bàn chia theo nguồn bao gồm thu nội địa (trừdầu thô), thu từ hoạt động xuất nhập khẩu và thu từ dầu thô (là khoản thu đặcbiệt của NSNN, nộp 100% vào NSTƯ) Thu nội địa bao gồm: thu từ hoạt độngsản xuất kinh doanh (thu từ DNNN trung ương, DNNN địa phương, DN có vốnđầu tư nước ngoài, DN ngoài nhà nước); thu từ nhà và đất; thu từ phí, lệ phí; vàcác khoản thu khác như sổ xố kiến thiết, sự nghiệp,

Bảng 4: Kết quả thu NS trên địa bàn Hà Nội theo từng khoản mục

Nguồn: Tính toán từ Báo cáo Quyết toán ngân sách thành phố hàng năm

Thu nội địa trong 5 năm qua vẫn là khoản thu cơ bản của NSNN trên địa

bàn, số thu đạt bình quân 10392 tỷ đồng, tăng 86,68% so với giai đoạn

Trang 12

1996-2000, với tốc độ tăng hàng năm 12,68%, ít biến động và là nguồn thu cơ bản, cótính chất bền vững Thu nội địa bao gồm các khoản: thu từ hoạt động xuất nhậpkhẩu, thu từ phí và lệ phí, thu từ nhà và đất, và nhiều khoản thu khác Mỗikhoản thu có những đặc điểm, tính chất khác nhau, nên việc quản lý, thực hiệncông tác thu đối với mỗi khoản cũng có những đặc trưng riêng Trong các khoảnthu đó, thu từ hoạt động sản xuất được xem như quan trọng nhất và gắn với sựphát triển kinh tế Hình dưới đây cho thấy cơ cấu thu NSNN trên địa bàn

Hình 3: Cơ cấu nguồn thu ngân sách giai đoạn

2001-2005

Thu từ hoạt động SXKD, 58.68%

I Thu từ XNK, 12.30%

III Thu từ dầu thô, 4.97%

Nguồn: Tính toán từ Báo cáo Quyết toán ngân sách thành phố hàng năm

- Thu từ hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu 5 năm qua đạt 7737,9 tỷ

đồng, trung bình mỗi năm thu 1547,6 tỷ đồng, chiếm 12,3% tổng thu ngân sách.Khoản thu từ xuất nhập khẩu là tương đối lớn, đặc biệt đối với một nước có kimngạch xuất khẩu cao như Việt Nam Mặc dù có ý nghĩa rất quan trọng và làkhoản thu không hề nhỏ, nhưng đây là khoản thu chịu biến động lớn của giá cảquốc tế Những năm qua giá cả thế giới biến động mạnh do sự tác động củachiến tranh Trung Đông, (chiến tranh Irac, sự đối đầu của các phe đối lập trong

đó có Mỹ và các nước xuất khẩu dầu mỏ như Iran, Irac ) Điều đó lý giải một

Trang 13

phần vì sao thu từ xuất nhập khẩu 5 năm qua mặc dù đạt tốc độ tăng bình quân6,1%/năm mà năm 2001 và 2005 thu từ khu vực này giảm và do vậy khôngtương xứng với tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu 19%, tăng kim ngạch nhậpkhẩu 18%

Bên cạnh lý do khách quan là sự biến động của giá cả quốc tế, có thểthấy, ngành Hải quan trong những năm vừa qua mặc dù đã có nhiều cố gắng vẫnchưa hoàn thành tốt công việc Nạn buôn lậu vẫn diễn ra thường xuyên và thủđoạn ngày càng tinh vi Đặc biệt, trong 5 năm qua, ngành Hải quan cũng đã cónhiều nỗ lực cải cách hành chính trong khâu làm thủ tục, nhưng kết quả cònnhiều hạn chế Nhìn chung có thể đánh giá thu từ xuất nhập khẩu 5 năm qua đạtkhá

- Thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh đặt trong mối tương quan với tình

hình tăng trưởng kinh tế của từng thành phần kinh tế bao gồm: Thu từ DNNN,thu từ DN ngoài nhà nước, thu từ DN có vốn đầu tư nước ngoài Đây là khoảnthu chiếm tới gần 60% tổng thu NSNN trên địa bàn, là nguồn thu lớn nhất gắnliền với tình hình phát triển kinh tế, và là nguồn thu bền vững, lâu dài có thểnuôi dưỡng được Hà Nội tập trung số lớn các doanh nghiệp, thuộc nhiều thànhphần, dưới nhiều hình thức tổ chức, với nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau.Hiện nay, trên địa bàn có 585 DNNN do trung ương quản lý, 222 DNNN do địaphương quản lý; gần 30000 doanh nghiệp ngoài nhà nước Trong giai đoạn qua,tổng thu ngân sách từ hoạt động sản xuất kinh doanh đạt 36925 tỷ đồng, bằnggần 2 lần giai đoạn trước, chiếm 58,68% tổng thu NSNN trên địa bàn

Một số bảng biểu sau đây sẽ khái quát tình hình thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh:

Bảng 5: Thu NSNN trên địa bàn từ hoạt động sản xuất kinh doanh (giá 1994)

Trang 14

5842,3 180,9

6037,0

5837,2 199,7

5821,3

5637,3 184,0

6823,1

6610,8 212,3

Thu từ DN có vồn đầu

tư nước ngoài 619,1 779,8 904,6 1702,0 1722,6Thu từ DN ngoài nhà

Nguồn: Tính toán từ Báo cáo Quyết toán ngân sách thành phố hàng năm

Bảng 6: Tốc độ tăng thu NSNN trên địa bàn từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Đơn vị %

Tổng thu từ HĐ SXKD 7,98 34.77 3.98 9.45 11.56 Thu từ DNNN

Trong đó: Từ DNNN TƯ

Từ DNNN

DP

6,29 11,06

40,31 -14

-0,9 10,38

-3,5 -7,9

17,27 15,36 Thu từ DN có vồn đầu

Thu từ DN ngoài NN 14,8 13,62 37,38 23,13 25,48

Nguồn: Tính toán từ Báo cáo Quyết toán ngân sách thành phố hàng năm

Những số liệu cả tuyệt đối và tương đối các khoản thu trình bày trong 2bảng trên kết hợp với tương quan về tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm nội địacủa các thành phần kinh tế trong bảng dưới đây sẽ giúp ta phần nào so sánh kếtquả thu ngân sách nhà nước trên địa bàn với tiềm năng phát triển của nền kinhtế

Bảng 7: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa theo thành phần kinh tế

Trang 15

Nguồn: Tính toán từ số liệu Cục Thống kê Hà Nội

Theo những số liệu trên, có thể nhận định khái quát công tác thu ngânsách từ hoạt động sản xuất kinh doanh nhìn chung chưa đạt tiềm năng thu Đốivới từng thành phần kinh tế kết quả thu có khác nhau, cụ thể:

+ Thu từ DNNN 5 năm qua đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 12,07%,

tổng thu khu vực này đạt 29078,6 tỷ đồng (giá so sánh), tuy nhiên mức biếnđộng cao do có nhiều thay đổi về cơ chế chính sách thu, do tác động của xuhướng hội nhập và quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước Năm

2001, thu DNNN TƯ đạt 4164 tỷ đồng chỉ tăng 6,29% trong khi tốc độ tăngtrưởng GDP khu vực này đạt 10,52% Nguyên nhân là do các DNNN TƯ có cơchế hạch toán theo ngành dọc, mỗi doanh nghiệp có tỷ lệ phần trăm (%) thu nộptại Hà Nội riêng Thu từ DNNN ĐP tăng trên 11% nhờ hoạt động của các DNnhìn chung là có hiệu quả

Năm 2002, năm đầu tiên thực hiện cơ chế hạch toán mới, nhà nướcchuyển một số doanh nghiệp như Hàng không Việt Nam, đường sắt, về thutrên địa bàn Hà Nội Bởi vậy, thu từ DNNN TƯ đạt 5842,3 tỷ đồng, tăng tới40,31% Tuy nhiên con số này cũng không phản ánh được kết quả công tác thu,nộp ngân sách, bởi số thu tăng lên do các đơn vị hạch toán toàn ngành khôngphải do nỗ lực thu của thành phố mang lại, thêm vào đó, số thu tăng cao còn chekhuất thực trạng công tác hành thu Ngược lại thu từ DNNN ĐP lại giảm mạnh(-14%), GDP khu vực này chỉ tăng có 0,27% do nhà nước đẩy mạnh cổ phầnhóa các doanh nghiệp, giải thể một số DN làm ăn thua lỗ

Năm 2003, mặc dù kinh tế nhà nước trung ương tăng trưởng khá 10,17%,nhưng số thu khu vực này giảm nhẹ 0,9% Nguyên nhân chủ yếu là một sốkhoản thu giảm do: thu từ Tổng công ty Điện lực giảm 290 tỷ đồng vì cơ chếhạch toán khấu hao cơ bản theo thời gian tối thiểu, thu từ Tổng công ty Hàng

Trang 16

không giảm 241 tỷ đồng do ảnh hưởng của dịch SARS, thu từ Tổng công tyBưu chính viễn thông giảm 465 tỷ đồng do thực hiện lộ trình giảm giá cướcdịch vụ, Ngân hàng nhà nước làm ăn thua lỗ, chênh lệch thu chi hụt 607,9 tỷđồng Năm 2003 Thành phố tiếp tục đẩy mạnh công tác cổ phần hóa, chuyểnmột số doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần, thành phố cũng có cácchính sách ưu đãi để hỗ trợ doanh nghiệp nên số thu chỉ tăng trên 10% trong khiGDP khu vực này tăng tới 16,74% trong năm qua.

Năm 2004, năm đầu tiên thực hiện Luật ngân sách mới, Luật Thuế sửađổi bổ sung một số cơ chế thu nộp ngân sách mới (giảm thuế suất cho DNNN,thay đổi % số nộp tại Hà Nội của Tổng công ty Bưu chính viễn thông) làm thungân sách từ khu vực này giảm mạnh Đặc biệt do quá trình cổ phần hóa DNNNkhiến số đối tượng thu nộp ngân sách khu vực này cũng giảm mạnh (năm 2004

có 132 DNNN tiến hành cổ phần hóa) Bên cạnh đó, giá cả thị trường tăng caođột biến, lợi nhuận giảm các DN giảm, chỉ số giá tiêu dùng cao (tăng 8,8%) Kếtquả thu ngân sách (giá so sánh) đạt 5637,3 tỷ đồng, giảm 3,5% Do rất nhiềuthay đổi trong cơ chế chính sách thu, những khó khăn khách quan, nên mặc dùthu NSNN từ DNNN TƯ giảm 3,5% công tác thu vẫn thực hiện khá tốt và vượtmức dự toán Thu từ DNNN ĐP đạt 184 tỷ đồng giảm 7,9% mặc dù giá trị sảnxuất tăng 15,7%, GDP tăng trên 10% Quá trình cổ phần hóa tiếp tục được đẩymạnh, trong năm 2004, Thành phố đã chuyển 58 doanh nghiệp nhà nước thànhcông ty cổ phần cũng làm giảm số đối tượng thu khu vực này

Năm 2005, thu từ DNNN TƯ đạt 6611 tỷ đồng, tăng 17,27%; từ DNNN

ĐP đạt 212 tỷ đồng, đạt mức tăng trưởng 15,36% Mặc dù chịu tác động trựctiếp của giá xăng dầu thế giới làm chi phí vật tư, nguyên liệu đầu vào tăng độtbiến; một số doanh nghiệp thực hiện lộ trình giảm giá dịch vụ (bưu chính, viễnthông, hàng không ) nhưng nhìn chung tốc độ tăng trưởng của khu vực này vẫnđạt trên 10% Sản xuất công nghiệp địa phương cũng tăng 14,5%, GDP tăngtrên 10% đóng góp vào ngân sách tăng trên 15% Đó là nhờ các DNNN đượcsắp xếp lại, chuyển hướng hoạt động kinh doanh và làm ăn có hiệu quả

Như vậy, thu từ các DNNN phụ thuộc rất lớn vào một số Tổng công ty

Nhà nước có trụ sở tại Hà Nội (Điện lực, đường sắt, hàng không, ) Bằngchứng là khi có những thay đổi hoặc chính sách liên quan đến các Tổng công ty

Trang 17

này lập tức kết quả thu ngân sách thay đổi cùng chiều ngay Thực chất, sự biếnđộng số thu từ khu vực DNNN không phản ánh nhiều năng lực thu của thànhphố Hà Nội Cũng phải nói thêm rằng, do là những công ty lớn của Nhà nước,việc hoạt động kinh doanh tuy không đạt hiệu quả như mong muốn, nhưngnghĩa vụ đóng thuế của khu vực này được thực hiện tương đối tốt.

+ Thu từ khu vực có vốn đầu tư nước ngoài trong 5 năm vừa qua đạt mức

tăng trưởng cao (29,35%), tăng từ 619 tỷ đồng năm 2001 lên đến 1722,6 tỷđồng năm 2005 (giá so sánh) gần gấp 3 lần Cùng với quá trình mở cửa, số đốitượng nộp ngân sách đã tăng 112% so với năm 2000 (bằng 2,12 lần), số thuhàng năm đều vượt mức dự toán, nâng tổng số đóng góp vào Tổng thu NSNN từ6,16% năm 2001 lên 10,91% năm 2005 Là khu vực có sự tham gia của đối tácnước ngoài, các DN có ý thức thực hiện nộp thuế tốt, công tác thu được triểnkhai khá thành công, ít tiêu cực Thu từ DN có vốn đầu tư nước ngoài đangngày càng đóng vai trò quan trọng đối với NSNN trên địa bàn nói riêng và toànquốc nói chung

Tốc độ phát triển của kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong những nămqua cũng đạt nhiều thành tựu, tăng trưởng bình quân 12,8%/năm (giá so sánh).Năm 2001 nhìn chung các DN có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động khôn mấyhiẹu quả, tốc độ tăng trưởng chỉ đạt 0.21%, bởi vậy số thu chỉ tăng 15,41% Đếnnăm 2002, khi các DN hoạt động bình thường trở lại, tốc độ tăng trưởng đạt3,87% thì số thu ngân sách đã đạt mức tăng tới 25,96%, đạt 779,8 tỷ đồng Năm

2003, số thu lại tăng lên 904,6 tỷ đồng, tăng 11% So với tốc độ tăng trưởngGDP đạt 17,47%, tăng thu còn chưa tương xứng Nguyên nhân là năm 2003,dịch SARS hoành hành khiến nhiều DN trên địa bàn trong lĩnh vực du lịch,khách sạn hoạt động kém hiệu quả, ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách Có 16

DN mới thành lập trong năm cùng nhiều DN còn trong thời hạn được miễngiảm thuế cũng làm giảm nguồn thu Sự phát triển của khu vực này tập trungvào 22 DN lớn có ý thức chấp hành luật cao nên công tác thu cũng thực hiện tốt.Năm 2004 là năm rực rỡ của các DN có vốn đầu tư nước ngoài, hoạt động sảnxuất kinh doanh đạt mức tăng trưởng 14.71%, và khá ổn định, có 24 DN mớithành lập Thu ngân sách từ khu vực này đạt rất cao, 1702 tỷ đồng, tăng 88,2%

Sở dĩ số thu tăng cao như vậy là do Thành phố đã có những cải cách hành chínhtích cực, cấp phép cho nhiều dự án đầu tư, bên cạnh đó, nhiều DN trong năm

Trang 18

nay đã hết hạn miễn giảm thuế, và tiến hành tốt việc kê khai và nộp ngân sách.Năm 2005, kinh tế khu vực này tiếp tục phát triển với tốc độ cao 14.27% Thu

từ khu vực này vẫn duy trì được mức thu cao, xong chỉ đạt tốc độ tăng 1,21%theo giá 1994 do năm 2005, giá cả tăng cao đột biến

Nhìn chung, thu từ DN có vốn đầu tư nước ngoài đạt tốc độ tăng cao vàngày càng chiếm tỷ trọng lớn Công tác thu ngân sách khu vực này cũng thựchiện khá tốt Ý thức chấp hành luật thuế của các DN cao, cộng thêm việc pháttriển kinh doanh trong khu vực khá tập trung (22 DN chiếm 88% GDP khu vựcnày) nên công tác thu có nhiều thuận lợi Chính sách thu hút đầu tư, cải cáchhành chính, thủ tục thuế là điều kiện thuận lợi phát triển nguồn thu khu vực này

+ Thu từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh 5 năm qua đạt mức tăng

trưởng cao 22,88%, nâng tỷ trọng đóng góp cho NSNN trên địa bàn từ 4% năm

2001 lên 5,32% năm 2005 Sau khi Luật Doanh nghiệp năm 1999 được banhành, Nền kinh tế nước ta bước vào giai đoạn 2001-2005 với dấu ấn đặc biệtcủa khu vực DN ngoài quốc doanh hay doanh nghiệp tư nhân Đóng góp củakhu vực này trong GDP nước ta đã lên tới gần 50% (ở Hà Nội, đóng góp củakhu vực này là 20-22%) Trong 5 năm vừa qua, cùng với việc thực hiện LuậtDoanh nghiệp, sự thông thoáng của hệ thống chính sách pháp luật đã tạo điềukiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh phát triển Số DNtrên địa bàn đã tăng từ 8796 năm 2001 lên đến 28588 trong năm 2005, gấp gần

7 lần so với năm 2000 Là khu vực chiếm tới 20-22% GDP, nhưng số thu đónggóp vào NSNN chỉ chiếm trên dưới 5%, đây là khoản thu lớn, giàu tiềm năng,

và là khu vực mà công tác thu gặp nhiều khó khăn nhất

Năm 2001, thu NSNN trên địa bàn từ khu vực dân doanh đạt 248,4 tỷđồng tăng 14.8% so với năm 2000, đóng góp 4% vào tổng thu ngân sách Trongnăm thứ hai thực hiện Luật Doanh nghiệp, đã có 8769 DN trên địa bàn, tăng49% so với năm 2000, tốc độ phát triển kinh tế khu vực này đạt 9,69% Với sốlượng lớn, lại thêm quy mô sản xuất còn nhỏ, việc quản lý thu thuế đối vớithành phố gặp rất nhiều khó khăn Trong năm, Cục Thuế Hà Nội đã chuyển hơn

2000 doanh nghiệp về các Chi cục Thuế quận huyện quản lý, nhờ đó số thu đãvượt mức dự toán

Năm 2002, kinh tế ngoài quốc doanh tăng trưởng khá, đạt 15,8%, nhiềudoanh nghiệp mới được thành lập, trong đó kinh tế tư nhân và kinh tế hỗn hợp

Ngày đăng: 23/10/2013, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tổng sản phẩm nội địa Hà Nội chia theo thành phần kinh tế - THỰC TRẠNG THU NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2001-2005 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 1 Tổng sản phẩm nội địa Hà Nội chia theo thành phần kinh tế (Trang 5)
Bảng 2: Tốc độ tăng tổng sản phẩm nội địa Hà Nội  chia theo thành phần kinh tế (giá so sánh) - THỰC TRẠNG THU NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2001-2005 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2 Tốc độ tăng tổng sản phẩm nội địa Hà Nội chia theo thành phần kinh tế (giá so sánh) (Trang 6)
Hình 1: Kết quả thu NSNN trên địa bàn - THỰC TRẠNG THU NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2001-2005 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Hình 1 Kết quả thu NSNN trên địa bàn (Trang 9)
Bảng 3. Kết quả thu NSNN trên địa bàn Hà Nội 2001-2005 (giá so sánh) - THỰC TRẠNG THU NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2001-2005 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 3. Kết quả thu NSNN trên địa bàn Hà Nội 2001-2005 (giá so sánh) (Trang 9)
Bảng 4: Kết quả thu NS trên địa bàn Hà Nội theo từng khoản mục - THỰC TRẠNG THU NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2001-2005 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 4 Kết quả thu NS trên địa bàn Hà Nội theo từng khoản mục (Trang 11)
Hình 3: Cơ cấu nguồn thu ngân sách giai đoạn - THỰC TRẠNG THU NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2001-2005 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Hình 3 Cơ cấu nguồn thu ngân sách giai đoạn (Trang 12)
Bảng 6: Tốc độ tăng thu NSNN trên địa bàn từ hoạt động sản xuất kinh doanh - THỰC TRẠNG THU NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2001-2005 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 6 Tốc độ tăng thu NSNN trên địa bàn từ hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 14)
Bảng 7: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa theo thành phần kinh tế - THỰC TRẠNG THU NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2001-2005 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 7 Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa theo thành phần kinh tế (Trang 14)
Bảng 9: Tốc độ tăng thu NSNN trên địa bàn thành phố Hà Nội theo sắc thuế - THỰC TRẠNG THU NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2001-2005 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 9 Tốc độ tăng thu NSNN trên địa bàn thành phố Hà Nội theo sắc thuế (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w