Dựa vào những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do bộ phận kế toán cung cấp, lãnh đạo công ty nắm đợc chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thực tế của từng loại sản p
Trang 1Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây.
I Đánh giá thực trạng công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây.
Trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý chuyển từ cơ chế quản lý hành chính tập trung bao cấp sang cơ chế thị trờng, công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây đã tìm đợc hớng đi cho riêng mình Công ty đã kịp thời chuyển hớng phát triển sản xuất kinh doanh Sau khi xem xét thực trạng của thị trờng trong nớc và xu hớng phát triển nghành sản xuất Bia trên thị trờng quốc tế, công ty đã mạnh dạn đầu t mua sắm, lắp đặt qui trình công nghệ sản xuất Bia Để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, công ty đã không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, đổi mới, cải tiến qui trình công nghệ, nâng cao trình độ quản lý Bên cạnh đó, công ty cũng rất quan tâm đến vấn đề sắp xếp, tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, hiệu quả
Đặc biệt, công ty rất chú trọng đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Bởi vì việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm là cơ sở bảo
đảm cho việc nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng Dựa vào những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do
bộ phận kế toán cung cấp, lãnh đạo công ty nắm đợc chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thực tế của từng loại sản phẩm Từ đó tổ chức phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật t, lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện giá thành sản phẩm để có các quyết
định phù hợp
Công ty đã tổ chức khá tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng đầy đủ trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm của công ty, điều đó đợc biểu hiện cụ thể sau đây
1 Những u điểm trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm.
Với quy trình công nghệ sản xuất liên tục, phức tạp, bao gồm nhiều công
đoạn chế biến khác nhau, với đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm ở từng phân x-ởng, công ty đã xác định đối tợng tập hợp chi phí là toàn bộ qui trình công nghệ,
đối tợng tính giá thành là toàn bộ sản lợng Bia thành phẩm trong kỳ tính giá thành
đó là tơng đối phù hợp
1.2 Phơng pháp tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất.
Công ty đã tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định bằng những tiêu thức thích hợp, nh phân bổ tiền điện cho sản xuất theo công suất sử dụng điện của từng loại máy móc thiết bị và khối lợng sản xuất của từng loại sản phẩm, phân bổ một số khoản
Trang 2chi phí chung liên quan đến nhiều đối tợng tính giá thành theo khối lợng sản phẩm qui đổi,
1.3 Phơng pháp tính giá thành.
Đến cuối tháng công ty vận dụng phơng pháp tính giá giản đơn đã lựa chọn
để tính toán giá thành và giá thành đơn vị của các sản phẩm theo đúng khoản mục qui định một cách nhanh chóng và tơng đối chính xác, sau đó cung cấp báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho lãnh đạo của công ty
2 Những nhợc điểm trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Bên cạnh những u điểm kể trên, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây còn một số tồn tại chủ yếu
nh sau :
2.1 Nội dung và phơng pháp kế toán các khoản mục chi phí sản xuất 2.1.1 Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Công ty tính toán khoản thuế VAT đầu vào không đợc khấu trừ vào chi phí sản xuất trong kỳ còn nhiều điểm bất hợp lý
Khi mua nguyên vật liệu dùng để sản xuất cả mặt hàng chịu thuế VAT và mặt hàng không chịu thuế VAT, kế toán chỉ tập hợp chứng từ và để đến cuối tháng mới định khoản Cuối tháng căn cứ vào tỷ lệ (%) giữa doanh thu của các mặt hàng chịu thuế VAT và không chịu thuế VAT, kế toán vật liệu công cụ, dụng cụ mới tính ra số thuế VAT đợc khấu trừ và không đợc khấu trừ Phần thuế VAT đợc khấu trừ đợc ghi vào bên nợ của tài khoản 133 - (Thuế VAT đợc khấu trừ), còn phần thuế VAT không đợc khấu trừ thì đợc tính vào bên nợ của tài khoản 152 - "nguyên liệu, vật liệu" Nh đã biết, công ty tính giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho theo giá thực tế bình quân gia quyền Do đó, các mặt hàng chịu thuế VAT đã đợc khấu trừ thuế VAT của một số loại nguyên vật liệu đầu vào không đợc khấu trừ dùng để sản xuất những mặt hàng không chịu thuế VAT Điều này ảnh hởng đến giá trị của nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất
2.1.2 Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp.
Công ty thực hiện trích BHYT 6 tháng một lần và tính cả vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong tháng phát sinh là cha đúng chế độ ở những tháng có phát sinh khoản chi phí này giá thành tiêu thụ của mặt hàng thờng cao hơn bình thờng nên ảnh hởng đến kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty
2.1.3 Khoản mục chi phí sản xuất chung.
Trang 3Điện đợc sử dụng sản xuất cả Bánh,Kẹo và Rợu, Bia, nhng công ty không tách đợc bao nhiêu dùng cho sản xuất sản phẩm nào cho nên cũng đã tính toán giá
điện dùng vào sản xuất nh giá thực tế của nguyên liệu xuất kho dùng để sản xuất hai loại mặt hàng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT nh trên, làm cho giá thành sản xuất của Bánh, Kẹo tăng lên
2.2 Phơng pháp tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
Muốn tính đợc giá thành của các sản phẩm, kế toán phải lấy số liệu từ bảng tập hợp chi phí sản xuất toàn công ty Đây là một công việc phức tạp, đòi hỏi nhiều công sức, lại dễ nhầm lẫn Mặt khác, số liệu về giá thành cung cấp cho các
đối tợng sử dụng còn chậm trễ, cha đợc kịp thời
2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Đối với công tác đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ, kế toán đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là cha phù hợp bởi vì tỉ trọng của khoản chi phí này chiếm trong tổng chi phí sản xuất trong kỳ là cha đủ lớn
2.4 Kỳ tính giá thành.
Thông thờng, kỳ tính giá thành là tháng hoặc quí, tuy nhiên công ty đã chọn
kỳ tính giá thành là 2 tháng đối với tháng 1 và tháng 2 Đây là cách làm không theo quy định, làm ảnh hởng đến công tác lập các báo cáo tài chính hàng quí của công ty
2.5 Phơng pháp tính giá thành.
Trên cùng một dây truyền công nghệ của công ty cho ra hai loại bia thành phẩm khác nhau, tuy nhiên công ty đã không tính đợc giá thành cho từng loại Bia,
điều này dẫn đến giá thành của Bia hơi tăng lên còn giá thành của Bia chai giảm
đi, ảnh hởng đến việc xem xét hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng loại Bia Trên đây là một số u, nhợc điểm của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây Từ những kiến thức đã tiếp thu đợc trong quá trình học tập và nghiên cứu, cộng với thời gian đợc tiếp xúc thực tế với công tác kế toán ở công ty, tôi xin mạnh dạn đa ra một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Liên hợp Thực phẩm Hà Tây
II Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty liên hợp thực phẩm Hà Tây.
1 Nội dung và phơng pháp kế toán các khoản mục chi phí sản xuất.
1.1 Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Trang 4Sản phẩm của công ty rất đa rạng, có những loại chịu thuế VAT nh Bánh, mứt, kẹo, có những loại chịu thuế tiêu thụ đặc biệt Rợu, bia Cho nên rất nhiều nguyên vật liệu lúc mua vào cha xác định đợc xuất dùng cho sản xuất loại sản phẩm nào Để thuận tiện cho việc theo dõi tác giả xin đợc lấy 1 ví dụ cụ thể : Đ-ờng là một loại nguyên liệu đợc sử dụng để sản xuất cả bánh, mứt, kẹo và rợu, bia Khi mua đờng kế toánvật liệu chỉ tập hợp hoá đơn thanh toán, phiếu nhập kho của đờng, cha thực hiện hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh này Đến cuối tháng khi công ty đã xác định đợc doanh thu của các sản phẩm thì kế toán mới tiến hành định khoản, lập chứng từ ghi sổ và chuyển cho kế toán tổng hợp để tính giá thành Nh vậy kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ đã khong kịp thời phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm cho một bộ phận chi phí sản xuất nằm ngoài
sổ sách trong một thời gian nhất định Mặt khác kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ hạch toán khoản thuế VAT không đựoc khấu trừ vào giá mua của đờng trong tháng là cha đúng chế độ dẫn đến giá thực tế của đờng xuất kho cho từng loại sản phẩm bị sai lệch
Đơn giá thực tế bình quân gia quyền của đờng trong tháng 1,2 đợc xác định trong sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ nh sau :
Số lợng (kg) Thành tiền
- Xuất cho sản xuất Bánh, Kẹo 42.187
Đơn giá thực tế bình
quân của đờng xuất
kho trong tháng
215.047.200 + 284.513.100 + 8.146.700
= = 5.833 (đồng)
35.734 + 51.300
Nh vậy theo cách tính toán của công ty thì đơn giá thực tế của đờng xuất kho cho sản xuất Bia và bánh, kẹo đã đợc khấu trừ thì số đờng này lại phải chịu thêm một phần thuế VAT không đợc khấu trừ của số đờng xuất dùng cho Bia
Lẽ ra đơn giá của đờng xuất dùng cho sản xuất Bánh, Kẹo chỉ là
215.047.200 + 284.513.100 + 8.146.700
= 5.740 (đồng)
35.734 + 51.300
Do đó giá thành của bánh, Kẹo phải chịu thêm một khoản thuế VAT là :
(5.833 - 5.740) x 42.187 = 3.923.391 (đồng)
Là một doanh nghiệp có tính đặc thù vừa sản xuất hàng chịu thuế VAT vừa sản xuất hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, công ty nên hạch toán khoản thuế VAT của vật t hàng hoá mua vào theo cách sau đây :
Trang 5Có thể hạch toán lại khoản thuế VAT đầu vào của đờng trong tháng 1,2 ở công ty nh sau :
Khi mua đờng về kế toán ghi :
Nợ tài khoản 152 284.513.100
Nợ tài khoản 133 28.451.300
Cuối tháng khi biết tỉ lệ (%) giữa doanh thu của Bánh, Mứt Kẹo so với tổng doanh thu của tháng là 71,366% sẽ đợc số thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ là :
28.451.300 x 71,366% = 20.304.600 (đồng)
Kế toán ghi :
Nợ tài khoản 3331 20.304.600
Có tài khoản 133 20.304.600
Số thuế VAT đầu vào không đợc khấu trừ sẽ đợc tính vào giá vốn của Bia bán
ra trong tháng, kế toán ghi :
Nợ tài khoản 632 (chi tiết cho bia) 8.146.700
Sơ đồ hạch toán nh sau
1.2 Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp
Hiện nay, công ty thực hiện trích, nộp bảo hiểm y tế 6 tháng một lần Toàn
bộ số bảo hiểm y tế này kế toán hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp của tháng phát sinh, dẫn đến giá thành thực tế của sản phẩm giữa các tháng không đều nhau, thiếu khách quan và không đúng chế độ
TK 3331 20.304.600
TK 632 (Bia) 8.146.700
TK 133 28.451.300 28.451.300
TK 152 284.513.000
TK 112
312.964.400
Chi mu
a đ-ờng về
Khi biết doanh thu trong tháng
Trang 6Ví dụ: Trong tháng 1,2 công ty đã trích bảo hiểm y tế 6 tháng đầu năm và
đ-ợc tính cả vào chi phí quản lý doanh nghiệp của tháng 1 tháng 2 theo định khoản
Nợ tài khoản 642 12.962.700
Có tài khoản 338 12.962.700 Tuy nhiên, nếu công ty thực hiện đúng chế độ trích bảo hiểm y tế hàng tháng vào giá thành sản phẩm thì khoản chi phí này là tơng đối nhỏ so với tổng chi phí phát sinh trong tháng Để phù hợp với điều kiện thực tế ở công ty mà giá thành thực tế của sản phẩm giữa các tháng ít biến động thì công ty có thể làm nh sau: Khi phát sinh khoản BHYT, kế toán không hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp mà tập hợp khoản chi phí này sang bên Nợ tài khoản 142 "Chi phí trả trớc" để phân bổ dần vào giá thành sản phẩm trong 6 tháng
Nợ tài khoản 142 12.962.700
Có tài khoản 338 12.962.700 Trích vào giá thành tháng 1,2 khoản BHYT, kế toán định khoản
Nợ tài khoản 622, 627, 641, 642 4.320.900
Số còn lại sẽ đợc phân bổ vào các tháng tiếp theo
Sơ đồ hạch toán khoản BHYT
1.3 Khoản mục chi phí sản xuất chung.
Đối với khoản tiền điện, do công ty không tách riêng đợc bao nhiêu cho sản xuất bia và bao nhiêu cho sản xuất bánh, kẹo, cho nên cũng đã hạch toán sai
TK 622
TK 142
TK 338
Phân bổ BHYT hàng tháng
Tính BHYT
6 tháng
TK 627
TK 641,642
Trang 7khoản thuế giá trị gia tăng đầu vào của điện giống nh của đờng Công ty có thể hạch toán lại khoản thuế này theo cách trình bày ở mục 1.1
2 Phơng pháp tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
Hiện nay ở công ty khi muốn tính giá thành của một loại sản phẩm nào đó,
kế toán phải nhặt số liệu trên bảng tập hợp chi phí sản xuất toàn công ty để đa vào bảng tính gía thành Làm nh vậy rất dễ nhầm lẫn và cha khoa học, hợp lý Để thuận tiện cho công tác tính giá thành, kế toán nên mở một bảng kê chi tiết chi phí sản xuất của từng sản phẩm Số liệu trên bảng kê này sẽ giúp công tác tính giá thành sản phẩm nhanh chóng và chính xác hơn
Ví dụ: Lập bảng kê chi tiết chi phí sản xuất của Bia
Bảng kê chi tiết chi phí sản xuất bia tháng 1 + 2 năm 2000
S
TT Diễn giải Tổng số tiền Tài khoản621 Tài khoản622 Tài khoản627
Màng co cổ chai 25.151.000 25.151.300
Than kíp lê 44.725.900 44.725.900
Vải ly tâm 28.744.000 28.744.000
Hộp cát tông 2.418.400 2.418.400
Tiền lơng cho CNSX 160.569.400 160.569.400
Tổng cộng 1053608200 579.840.800 170672400 303.095.000
3 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Theo nh cách làm của công ty hiện nay sản phẩm dở dang cuối kỳ đợc
đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ này là cha phù hợp với công ty Bởi vì tỷ trong của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm trong tổng chi phí sản xuất trong kỳ là cha đủ lớn (khoảng
Trang 855%) Trong khi đó sản phẩm dở dang cuối kỳ của bia là bia ở giai đoạn lên men,
có mức độ hoàn thành là tơng đối ổn định Với đặc điểm nh vậy, công ty nên áp dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng
Khi áp dụng phơng pháp này sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ theo mức độ hoàn thành Do vậy, khi kiểm kê không những chỉ xác định số lợng sản phẩm làm dở mà còn phải xác định mức độ hoàn thành của chúng Trên cơ sở đó tính đổi số lợng sản phẩm làm dở ra số lợng thành phẩm Khi đó mới đủ căn cứ để xác định, đánh giá
Công việc tính toán sẽ đợc thực hiện nh sau:
Đối với những chi phí bỏ vào một lần từ đầu qui trình công nghệ nh Malt, gạo thì tính toán nh phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
DCK = DĐK + C x Qđ
QHT + Qđ
Trong đó:
DCK ; DĐK : Là chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ
C: Là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ
QHT ; Qđ : Là sản lợng của thành phẩm và sản phẩm dở dang cuối kỳ
Đối với những chi phí khác bỏ dần theo mức độ gia công chế biến nh chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung thì sản phẩm làm dở cuối kỳ đợc đánh giá theo sản lợng hoàn thành tơng đơng
DCK = DĐK + C x Q'đ
QHT + Qđ
Trong đó:
Với Q'đ = Qđ x Mức độ hoàn thành của sản phẩm làm dở cuối kỳ
C: Là chi phí phát sinh trong kỳ
QHT: Là sản lợng của thành phẩm v
Q'đ : Sản lợng sản phẩm hoàn thanh tơng đơng
(Do công ty không áp dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng từ tháng trớc nên không đủ căn cứ
để tính toán, xác định chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ trong tháng 1 + tháng 2
Để có thể áp dụng phơng pháp mới thì đối với chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ
Trang 9phải sử dụng định mức kinh tế, kỹ thuật đã có để tách riêng 3 khoản mục chi phí : Nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung)
áp dụng phơng pháp này tuy khối lợng công việc tính toán có nhiều hơn, phức tạp hơn song chắc chắn mức độ chính xác của chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ sẽ cao hơn
4 Kỳ tính giá thành.
Vào tháng 1, 2 là những tháng giáp tết, công việc sản xuất kinh doanh ở công ty diễn ra rất sôi động, tất cả tập trung vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, công việc kế toán cũng theo đó mà tăng lên Đợc sự cho phép của lãnh đạo công
ty, kế toán đã tính gộp giá thành sản phẩm của tháng 1 và 2 Tuy nhiên cách làm
nh vậy vẫn là tuỳ tiện Nếu phòng kế toán biết dàn đều công việc sang các tháng trớc thì sẽ không xảy ra tình trạng trên Thông thờng các doanh nghiệp chọn kỳ tính giá thành là tháng hoặc quí Công ty có chu kỳ sản xuất sản phẩm là tơng đối ngắn (dới 1 tháng) do vậy công ty nên chọn kỳ tính giá thành là 1 tháng
5 Phơng pháp tính giá thành.
Hiện nay trên cùng một dây chuyền sản xuất bia của công ty cho ra hai loại sản phẩm là bia chai HADO và bia hơi, mặc dù vậy công ty vẫn cha tính riêng đợc giá thành của từng loại bia
Để tách riêng giá thành của từng loại bia, công ty phải xuất phát từ đối tợng tập hợp chi phí là toàn bộ qui trình công nghệ và đối tợng tính giá thành là từng loại bia thành phẩm
Nguyên tắc tính giá thành của 2 loại bia đợc cụ thể hoá nh sau:
*Khoản mục chi phí NVL phát sinh trực tiếp cho đối tợng nào thì đợc tính trực tiếp cho đối tợng đó (nh Malt, gạo, đờng, nhãn, nút, )
* Khoản mục chi phí vật liệu nào phát sinh gián tiếp cho nhiều đối tợng thì tính toán, phân bổ cho các đối tợng theo sản lợng thành phẩm thực tế (nh hoá chất các loại)
* Khoản mục chi phí về than, điện, tiền lơng và chi phí sản xuất chung sẽ
đ-ợc phân bổ theo phơng pháp hệ số, hệ số này đđ-ợc tính toán theo giá thành kế hoạch hàng năm Theo tài liệu của công ty, hệ số phân bổ chi phí cho 2 loại bia
nh sau:
Trang 10Hệ số định mức giá thành kế hoạch năm 2000.
Loại bia Chi phí
Than
Điện
Lơng
Chi phí chung
1 1 1 1
1,1 1,2 1,6 1,3
ở dới phân xởng sản xuất bia quản đốc nên lập bảng kê theo dõi riêng nguyên liệu, vật liệu cho sản xuất từng loại bia, sau mỗi chu kỳ sản xuất sẽ chuyển số liệu về phòng kế toán Căn cứ vào số liệu này, sản lợng thực tế của từng loại bia, hệ số phân bổ chi phí cho từng loại bia kế toán sẽ tính đợc giá thành của bia chai và bia hơi
6 Tổ chức ứng dụng kế toán trên máy vi tính.
Ngày nay, cùng với sự phát triển khoa học kỹ thuật, việc ứng dụng máy vi tính vào công tác quản lý nói chung và công tác kế toán nói riêng là rất cần thiết Mặc dù nhận thức đợc việc thu thập xử lý thông tin cần thiết phải ngày càng nhanh nhạy, khoa học để có những quyết định kịp thời cho nhà quản lý nhng thực
tế hiện tại, Công ty vẫn cha có điều kiện ứng dụng máy vi tính vào công tác kế toán
Thật vậy, tổ chức trang bị và ứng dụng các phơng tiện kỹ thuật tính toán ghi chép và xử lý thông tin là một trong các nội dung tổ chức công tác kế toán nhằm
đáp ứng nhu cầu thông tin nhanh chóng, kịp thời và chính xác để từng bớc cơ giới hoá công tác kế toán trong doanh nghiệp Để làm đợc điều đó, doanh nghiệp nên xem xét những hớng giải quyết sau
- Doanh nghiệp phải có kế hoạch mua máy móc thiết bị thực hiện lắp đặt ở các phòng, trung tâm với đầy đủ phơng tiện để đủ điều kiện hoạt động và tổ chức mua sắm trang bị phần cứng, phần mềm phù hợp với khả năng, đặc điểm sản xuất kinh doanh, qui mô của doanh nghiệp và khối lợng, tính chất phức tạp của các nghiệp vụ
- Công ty nên coi trọng việc tổ chức đào tạo đội ngũ cán bộ hiểu biết sâu về
kế toán và sử dụng thành thạo máy vi tính trong điều kiện hiện nay, tổ chức, sắp xếp và đào tạo lại đội ngũ cán bộ kế toán sao cho phù hợp với nội dung công việc
và khả năng trình độ là một vấn đề hết sức quan trọng, nó không chỉ bó hẹp ở phạm vi nghiệp vụ chuyên môn mà đòi hỏi các cán bộ, nhân viên kế toán phải có khả năng sử dụng các loại máy vi tính khác nhau để dáp ứng yêu cầu quản lý trong cơ chế thị trờng