1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án địa lí 6 PTNL 5 hoạt động mới kỳ 1

130 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xác định được: kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông và kinh tuyến Tây; vĩ tuyếngốc; nửa cầu Đông , nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam trên bản đồ và quả ĐịaCầu.. ?Thực tế trên bề m

Trang 1

Bài 1- Tiết 1: BÀI MỞ ĐẦU

Ngày soạn: Ngày dạy:

I.Mục tiờu : Sau bài học, HS cần:

1/ Kiến thức: HS làm quen với bộ mụn Địa lý, nắm được nội dung của mụn địa lý lớp

6 là nghiờn cứu về Trỏi đất và cỏc thành phần tự nhiờn của Trỏi đất Từ đú bước đầuđịnh hỡnh được cỏch học tập với bộ mụn này thế nào cho tốt

2/ Kĩ năng: HS bước đầu nhận thức được: bản đồ, cỏch sử dụng bản đồ là một phần

quan trọng trong chương trỡnh học tập, bờn cạnh đú cũn phải biết thu thập, xử lý thụngtin … Cú kỹ năng quan sỏt thực tế, biết vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề cụ thể

3/ Thỏi độ: Gõy cho cỏc em cú sự hứng thỳ với bộ mụn, cú mong muốn học tập tốt để

mở rộng hiểu biết, yờu thiờn nhiờn, đất nước

4/ Năng lực, phẩm chất:

- Năng lực: giao tiếp, hợp tỏc, sử dụng ngụn ngữ

- Phẩm chất: tự tin, tự chủ, tự lập

II Chuẩn bị :

1.GV: + Quả địa cầu.

+ Biểu đồ nhiệt độ hoặc mưa

+ Một số cảnh quan

2 HS: + SGK + vở ghi

III Cỏc phương phỏp, kĩ thuật dạy học:

- Phương phỏp: vấn đỏp, trực quan, hoạt động nhúm

- Kĩ thuật: thảo luận nhúm, chia nhúm, đặt cõu hỏi

IV Tổ chức cỏc hoạt động học tập:

1 Hoạt động khởi động:

* Ổn định tổ chức

* Kiểm tra: GV kiểm tra sự chuẩn bị của hs

* Vào bài mới:

? Em đó học những kiến thức địa lớ nào ở bậc Tiểu học?

? Em đó đọc sỏch Địa lớ 6 chưa? Cuốn sỏch này cú những nội dung gỡ?

GV và HS trao đổi, GV dẫn vào bài mới

2 Hoạt động hỡnh thành kiến thức mới:

Hđ1: Tỡm hiểu nội dung mụn địa lớ 6

- HS quan sỏt quả địa cầu và bản đồ thế giới

1 Nội dung của mụn Địa lý 6

- Cung cấp những kiến thức về Trỏi Đất: vịtrớ trong vũ trụ, hỡnh dạng, kớch thước,những vận động và những hiện tượng sinh

Trang 2

GV giới thiệu về 1 biểu đồ và các thông tin

2 Cần học môn Địa lý 6 như thế nào?

- Nắm được nội dung kiến thức cơ bản

- Quan sát các sự vật, hiện tượng, trên tranhảnh, hình vẽ đặc biệt là bản đồ

- Ngoài kênh chữ phải qs và khai thác kiếnthức ở cả kênh hình

- Biết liên hệ thực tế, qs và tìm cách giảithích những sự vật và hiện tượng địa líxung quanh

3 Hoạt động luyện tập:

- Môn Địa lý 6 giúp em hiểu biết được những vấn đề gì?

- Em cần học môn Địa lý 6 thế nào cho tốt?

Trang 3

Chương I : TRÁI ĐẤT Tiết 2: BÀI 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT

Ngày soạn: Ngày dạy:

I MỤC TIÊU: Sau bài học cần đạt:

1 Kiến thức:

- Biết được vị trí Trái Đất trong hệ Mặt trời: hình dạng và kích thước của Trái Đất.

- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến Biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ

tuyến gốc; kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầuĐông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam

2 Kĩ năng:

- Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên hình vẽ

- Xác định được: kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông và kinh tuyến Tây; vĩ tuyếngốc; nửa cầu Đông , nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam trên bản đồ và quả ĐịaCầu

3 Thái độ: GD ý thức yêu thích môn Địa lí và bảo vệ môi trường.

4.Định hướng PTNL

- Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ , sử dụng CNTT

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, lược đồ, quả Địa Cầu, phân tích tranh ảnh,…

- Phẩm chất: tự tin, tự chủ, tự lập, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước

Tôn trọng ,chấp hành kỉ luật, pháp luật

- Giáo viên kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra bài cũ

2.Tổ chức các hoạt động dạy học

2.1 Khởi động:

* Ổn định tổ chức.

* Kiểm tra bài cũ:

+ Chương trình Địa lý 6 cung cấp cho các em những vấn đề gì?

+ Nêu phưong pháp học môn Địa lý ?

* Vào bài mới:

GV cho hs quan sát quả địa cầu

? Quả địa cầu là gì? Quả địa cầu giúp gì cho các em trong bài học về trái đất?

GV giới thiệu bài mới

2.2Hoạt động hình thành kiến thức

HĐ 1: Tìm hiểu vị trí của Trái đất trong hệ mặt trời

- PP: vấn đáp, trực quan, phân tích video, hđ nhóm

Trang 4

*GV giới thiệu: Người tìm ra hệ Mặt trời: Ni-cô-lai

Cô-pec-nic (1473-1543): bác bỏ thuyết “Địa tâm

hệ”, xây dựng thuyết “Nhật tâm hệ”.

? Từ video và H1.1 sgk, cho biết Hệ mặt trời là gì ?

- GV: “Hành tinh”: là những thiên thể quay xung

quanh Mặt Trời

?Trong hệ Mặt Trời có mấy hành tinh? Kể tên?

( Diêm Vương không phải là hành tinh)

? Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần hệ

Mặt Trời?

? Ý nghĩa của vị trí thứ 3?

* HS thảo luận cặp đôi :

? Vì sao Trái Đất là nơi duy nhất có sự sống trong

Hệ Mặt Trời?

- GV: 5 hành tinh Thuỷ, Kim, Mộc, Hỏa, Thổ được

quan sát bằng mắt thường từ thời cổ đại Khi bắt đầu

có kính thiên văn (năm 1781), phát hiện ra các hành

tinh còn lại

? Ngoài những hành tinh trên, trong hệ Mặt Trời còn

có những thiên thể nào?

- Mặt Trăng, sao Bắc Đẩu…

-GV lưu ý các thuật ngữ: Mặt Trời, Hệ Ngân Hà

-KT : đặt câu hỏi, động não

- Hình thức tổ chức dạy học: GV với cả lớp, cá nhân

- ĐHNL: tư duy, sử dụng bản đồ, tính toán

- Phẩm chất: tự tin ,tự lập, tự chủ

? Trong sự tích Bánh chưng, bánh dày, người xưa

quan niệm Trái Đất có hình gì? Hình tròn

GV: Thế kỉ XVII, hành trình vòng quanh Trái Đất của

Ma-zen-lăng trong 1083 ngày, loài người đã có câu

trả lời về hình dạng của Trái Đất

- HS quan sát quả Địa cầu

?Trái Đất có dạng hình gì?

GV: lưu ý sự khác nhau giữa hình tròn và hình cầu

? Hình dạng thực tế của Trái Đất có phải là hình cầu

NN : Khoảng cách từ Trái Đất đếnMặt Trời khoảng 150 triệu km

2 Hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh,vĩ tuyến:

a/ Hình dạng

-Trái Đất có dạng hình cầu

b/ Kích thước:

- Rất lớn: BK: 6370km

Trang 5

đường xích đạo?

?Diện tích của Trái Đất là bao nhiêu?

- HS: Quan sát H3

- Gv giới thiệu cho HS điểm cực Bắc và cực Nam

? Các đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam trên

bề mặt quả địa cầu gọi là gì? Chúng có chung đặc

điểm gì

( Độ dài của các đường kinh tuyến)

? Nếu mỗi đường kinh tuyến cách nhau 10, có bao

nhiêu đường kinh tuyến? 360 đường KT

?Thế nào là kinh tuyến gốc?

? Đường kinh tuyến gốc chia Trái Đất thành các nửa

? Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là kinh

tuyến bao nhiêu độ?

? Những vòng tròn vuông góc với các kinh tuyến là

những đường gì? Nêu đặc điểm của nó?

? Độ dài của các đường vĩ tuyến?

?Xác định vĩ tuyến lớn nhất, bé nhất

?Nếu mỗi vĩ tuyến cách nhau 10, có bao nhiêu đường

vĩ tuyến? 181 vĩ tuyến

?Xác định trên quả địa cầu đường vĩ tuyến gốc?

?Vĩ tuyến gốc chia Trái Đất thành những nửa cầu

nào?

?Xác định nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam

? Thế nào là vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam

? Công dụng của hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến?

?Tại sao phải xác định kinh tuyến gốc và vĩ tuyến

gốc?

+Để đánh số thứ tự các đường kinh-vĩ tuyến

+Phân chia các nửa cầu

?Thực tế trên bề mặt Trái Đất có đường kinh-vĩ tuyến

+ Những kt nằm bên phải kt gốc là

kt Đ thuộc nửa cầu Đ, trên đó cócác châu: Âu, Á, Phi, Đại Dương.+ Những kt nằm bên trái kt gốc là

kt T thuộc nửa cầu T, trên đó cótoàn bộ C.Mĩ

- Vĩ tuyến là những vòng trònvuông góc với các kinh tuyến, cóđặc điểm nằm song song với nhau

và có độ dài nhỏ dần từ Xích đạo

về 2 cực

-Vĩ tuyến gốc (Xích đạo): là vĩtuyến lớn nhất , được đánh dấu 00,chia TĐ thành 2 nửa cầu: B&N.+ Nửa cầu B: nửa bề mặt đ/c tính

Trang 6

2.3 Hoạt động luyện tập:

-PP : vấn đáp, trực quan

-KT : đặt câu hỏi, động não

- Hình thức tổ chức dạy học: GV với cả lớp, cá nhân

- ĐHNL: tư duy, sử dụng bản đồ

- Phẩm chất: tự tin ,tự lập, tự chủ

*Bài tập1/sgk

+ Cứ 1° ta vẽ một đường KT thì trên quả ĐC sẽ có 360 KT

+ Cứ 10° ta vẽ một đường KT thì trên quả ĐC sẽ có 36KT( 36: 10)

+ Cứ 1° ta vẽ một đường VT thì trên quả ĐC sẽ có 181 VT

+ Cứ 10° ta vẽ một đường VT thì trên quả ĐC sẽ có 19 VT ( 181: 10 = 18,1 + 1 đường VT gốc = 19 đường VT )

+ Cứ 10° ta vẽ một đường VT thì trên quả ĐC sẽ có 9 VT (18: 2= 9 đường VT B, 9 đường VT Nam -> không tính đường VT gốc )

* HS làm BT 2/ sgk.

? Vẽ mô phỏng quả địa cầu, vẽ mô phỏng đường VT gốc, KT gốc, VT nam, VT bắc,

KT đông, KT tây, xác định các nửa cầu trên hình

2.4 Hoạt động vận dụng:

- Viết bài giới thiệu về các hành tinh trong hệ mặt trời, trong đó giới thiệu cụ thể vềTrái đất

2.5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

- Tìm hiểu về vũ trụ qua các video trên internet

- Học bài,làm bài tập đầy đủ

Ngày soạn: Ngày dạy:

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Định nghĩa được đơn giản về bản đồ,biết phương hướng trên bản đồ và một số yếu tố

cơ bản của bản đồ: tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ,lưới kinh, vĩ tuyến

- Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, tính toán, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ

4.2: Phẩm chất: tự tin, tự chủ, tự lập.

Trang 7

1 Giáo viên: Một số bản đồ có tỷ lệ khác nhau, thước tỷ lệ, máy chiếu

2 Học sinh: Tìm hiểu về tỉ lệ bản đồ

III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

1.Ổn định tổ chức

- Giáo viên tổ chức lớp, kiểm tra nhanh sĩ số

- Kiểm tra bài cũ :

? GV chiếu hình , yêu cầu hs xác định vị trí của Trái Đất, các đường kinh tuyến-vĩ tuyến

2 Tổ chức các hoạt động dạy học

2.1 Khởi động

- GV chiếu và giới thiệu bản đồ tự nhiên thế giới

- HS quan sát

? Quan sát bản đồ em thấy được những yếu tố nào thể hiện trên bản đồ?

- HS phát biểu GV dẫn vào bài mới

VD2: Tỉ lệ 1:2000.000 có nghĩa là 1cm trên bản đồ bằng 2000.000cm ( 20km) ngoài thực địa

+Tỉ lệ thước: Được vẽ cụ thể dưới dạng 1

thước do đã tính sẵn, mỗi doạn đều ghi số

đo độ dài tương ứng trên thực địa

VD: Hình 8 mỗi đoạn đều có ghi độ dài

Trang 8

-GV giao nhiệm vụ cho học sinh thảo

luận theo bàn

? Quan sát hình 8 - 9 cho biết: Mỗi cm

trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu m

- KT: TL nhóm, chia nhóm, đặt câu hỏi

? Nêu các bước đo tính khoảng cách

N3: Từ KS Hải Vân  KS Hoà Bình

N4: Từ KS Hải Vân  KS Sông Hàn

2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ.

Trang 10

-Tiết 4,5 Bài 4 PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ

KINH ĐỘ,VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ

Ngày soạn: Ngày dạy:

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức

- HS biết được phương hướng trên bản đồ

- HS hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý của 1 điểm

- Biết cách tìm phương hướng kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý của 1 điểm trên bản đồ,trên quả Địa Cầu

- Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ , sử dụng CNTT…

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, lược đồ, quả Địa Cầu, phân tích tranh ảnh,…

4.2: Phẩm chất: tự tin, tự chủ, tự lập

II CHUẨN BỊ

1.GV: Bản đồ châu Á, bản đồ khu vực Đông Nam Á Quả Địa Cầu, máy chiếu

2 HS: SGK ,vở ghi , tìm hiểu nội dung bài học

III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

- HS quan sát quả Địa Cầu

- Em hãy xác định các hướng Đ, T, N, B trên quả Địa Cầu?

- GV dẫn vào bài mới

2.2.Các hoạt động hình thành kiến thức

Trang 11

- KT: đặt câu hỏi, lắng nghe và phản hồi tích

cực

? TĐ hình cầu, làm thế nào xác định phương

hướng trên mặt quả địa cầu?

+ Lấy hướng tự quay của TĐ để chọn

đông, tây; hướng vuông góc với hướng

chuyển động của TĐ là bắc và nam Từ 4

hướng cơ bản định ra các hướng khác.

- GV: Treo bđ tự nhiên C.Á có các đường

kinh vĩ tuyến là những đường cong

- HS: QS bản đồ

-GV: Phần giữa bản đồ là phần trung tâm.

từ trung tâm xác định hướng trên là hướng

bắc, dưới là hướng nam, trái là hướng tây,

phải là là hướng đông.

Nếu ở ngoài thực địa, điểm trung tâm là vị

hiện kinh tuyến, vĩ tuyến, làm thế nào xác

định được phương hướng?

- GV: Giới thiệu cách xđ vị trí của một điểm

trên bđ hoặc trên quả địa cầu

+ Vĩ tuyến: bên phải: hướng đông, bên trái:hướng tây

- Chú ý: có những bản đồ, lược đồ khôngthể hiện các đường kinh tuyến, vĩ tuyến thìdựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc rồi tìm cáchướng còn lại

2 Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý:

a Khái niệm:

Trang 12

00

- GV cho hs thảo luận theo bàn:

? Điểm C (H11) là nơi gặp nhau của đường

kinh tuyến, vĩ tuyến nào?

? Kinh độ, vĩ độ của 1 điểm là gì?

? Như thế nào là tọa độ địa lý?

? Nêu cách viết tọa độ địa lí của một điểm

- GV: Hướng dẫn hs tìm tọa độ địa lí của

điểm không nằm trên các đường k,v tuyến kẻ

- Vĩ độ của 1 điểm: là số độ chỉ khoảngcách từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyếngốc

- Toạ độ địa lý của 1 điểm bao gồm kinh

độ, vĩ độ của địa điểm đó trên bản đồ

- KT: TL nhóm, chia nhóm, đặt câu hỏi

- GV giao nhiệm vụ cho 6 nhóm:

3 Bài tập:

a Các chuyến bay từ Hà Nội đi:

H - Hà Nội → Viên Chăn: Tây Nam

- Hà Nội → Gia-các-ta : Nam.

- Hà Nội → Ma-ni-la: Đông N Nam.

-Cu-a-la-lăm-pơ => Băng Cốc: Tây Bắc -Cu-a-la-lăm-pơ=> Manila: Đông Bắc -Ma-ni-la =>BăngCốc: Tây Nam.

b Xác định toạ độ địa lí các điểm A, B, C+ Điểm A: 1300Đ + Điểm D: 1000Đ

100B 100B+ Điểm B: 1100Đ + Điểm E: 1400Đ

10 0B 00

+ Điểm C: 1300Đ + Điểm G: 1300Đ

Trang 13

- Tìm hiểu thêm thông tin về phương hướng và toạ độ địa lí trên bản đồ.

- Tìm hiểu : “ Kí hiệu trên bản đồ”( bài 5): Đọc sgk, tìm hiểu kĩ nội dung

Tiết 6 Bài 5:KÍ HIỆU BẢN ĐỒ CÁCH BIÓU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN

ĐỒ

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:

- Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ , sử dụng CNTT…

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, lược đồ, quả Địa Cầu, phân tích tranh ảnh,…

- Kiểm tra bài cũ

+Muốn xác định phương hướng trên bản đồ chúng ta phải dựa vào đâu? Có mấyhướng chính? Vẽ sơ đồ

+ Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý của 1 điểm là gì? Làm bài tập 2 SGK:

Trang 14

GV giới thiệu bài.

- HS:Quan sát hệ thống ký hiệu trên bản đồ

?So sánh và cho nhận xét các kí hiệu với hình

dạng thực tế của các đối tượng?

?Kí hiệu bản đồ là gì? Để hiểu được kí hiệu bản

đồ, ta phải dựa vào đâu? Tại sao?

- HS:Quan sát H 14.

? Có mấy loại ký hiệu? Kể tên 1 số đối tượng

địa lý được biểu hiện bằng các loại ký hiệu

? Ý nghĩa thể hiện của các loại kí hiệu

?Tại sao sông lại có kí hiệu 1 đường kéo dài

màu xanh

- HS: Trả lời; GV chuẩn xác và mở rộng

-GV : + Ký hiệu điểm: thường dùng để biểu

hiện diện tích của các đối tượng tương đối nhỏ.

Thường được biểu hiện dưới dạng kí hiệu hình

học hoặc tượng hình.

+ Ký hiệu đường: thể hiện những đối tượng

phân bố theo chiều dài là chính (địa giới,

đường giao thông, sông ngòi…).

+ Ký hiệu S: để thể hiện các đối tượng phân

bbố theo diện tích (diện tích trồng rừng, đất

trồng, vùng trồng lúa, càphê…).

-HS:Quan sát H 15 và H.10

? Có mấy dạng ký hiệu? Những dạng kí hiệu

này được thể hiện ở bản đồ nào? (bản đồ công

- Bảng chú giải thích nội dung và ý nghĩacủa kí hiệu

-Có 3 loại kí hiệu: điểm, đường và diệntích

-Có 3 dạng kí hiệu : hình học, chữ, tượnghình

- KL: Ký hiệu phản ánh vị trí, sự phân bố

Trang 15

?Một số bđ địa lí tự nhiên tg, châu lục, quốc

gia, độ cao địa hình được thể hiện bằng những

yếu tố nào?

- HS quan sát vào H16, những đường viền chu

vi của những nát cắt là đường gì? Nối những

điểm như thế nào?

? Thế nào là đường đồng mức?

?Để thể hiện độ cao địa hình người ta làm thế

nào? Để biểu hiện độ sâu người ta làm ntn?

- HS: Trả lời;

GV chuẩn xác và mở rộng

->Ngoài đường đồng mức (đường đẳng cao)

còn có đường đẳng sâu, có cùng dạng hý hiệu

song biểu hiện ngược nhau

Vd: độ cao dùng số dương (100m, 50m), đương

đẳng sâu dùng số âm (-100m, -50m).

- HS:Quan sát H16

? Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét? (100m)

? Dựa vào khoảng cách các đường đồng mức ở

hai sườn núi phía đông và phía tây, hãy cho biết

sườn nào có độ dốc lớn hơn? (sườn tây dôc hơn

sườn đông)

* GV:giới thiệu quy ước dùng thang màu biểu

hiện độ cao trong bđ Việt Nam:

- Quy ước thể hiện độ cao địa hình theo thang

2.Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

- Biểu hiện độ cao địa hình bằng thangmàu hoặc đường đồng mức

-KN: Đường đồng mức là đường nốinhững điểm có cùng một độ cao

Trang 16

? Tại sao khi sử dụng bản đồ phải xem bảng chỳ giải?

-> Vỡ chỳ giải của bản đồ giỳp ta hiểu nội dung ,ý nghĩa của cỏc kớ hiệu

? Dựa vào cỏc kớ hiệu trờn bđ trờn bảng tỡm ý nghĩa của từng loại kớ hiệu khỏc nhau.

4 Hoạt động vận dụng:

- Vẽ cỏc kớ hiệu bản đồ về khoỏng sản

5 Hoạt động tỡm tũi, mở rộng:

- Tỡm đọc cỏc bản đồ, tập đọc cỏc kớ hiệu

- Chuẩn bị :Tiết sau ụn tập

+GV kớ hợp đồng với hs( chia lớp làm 10 nhúm ,phỏt phiếu cõu hỏi)

+ HS làm ở nhà , giờ sau thanh lớ hợp hợp đồng

-

Tiết 7 ễN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC Kè I

NL chung : giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo, tự học

NL chuyên biệt : sử dụng bản đồ, lợc đồ, tính toán,

Phẩm chất: tự tin, tự chủ, tự lập

II CHUẨN BỊ:

1.GV: - PT: + Bản đồ chõu Á, bản đồ khu vực Đụng Nam Á

+ Quả Địa Cầu

+ Mỏy chiếu

- PP: Trực quan, gợi mở ,thảo luận , vấn đỏp, phõn tớch

2 HS: SGK + vở ghi

III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương phỏp: vấn đỏp, hoạt động nhúm, luyện tập thực hành, DH hợp đồng

- Kĩ thuật: động nóo, đặt cõu hỏi, thảo luận nhúm

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1/ Hoạt động khởi động:

Trang 17

* Ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của các nhóm

* Vào bài mới:

- HS nhắc lại những nội dung đã học

- GV giới thiệu nội dung ôn tập

2 Hoạt động luyện tập:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

HĐ 1: Ôn tập lại kiến thức cơ bản trong

?Cho biết độ dài bán kính của Trái Đất và độ

dài đường xích đạo?

? Diện tích của Trái Đất là bao nhiêu?

?Các đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực

Nam trên bề mặt quả địa cầu gọi là gì? Chúng

có chung đặc điểm gì

?Thế nào là kinh tuyến gốc?

?Đường kinh tuyến gốc chia Trái Đất thành

các nửa cầu nào?

?Những đường kinh tuyến nằm ở nửa cầu

Đông gọi là kinh tuyến gì?

?Những đường kinh tuyến nằm ở nửa cầu Tây

gọi là kinh tuyến gì?

?Những vòng tròn vuông góc với các kinh

tuyến là những đường gì? Nêu đặc điểm của

nó?

? Độ dài của các đường vĩ tuyến?

?Xác định vĩ tuyến lớn nhất, bé nhất

?Nếu mỗi vĩ tuyến cách nhau 10, có bao nhiêu

đường vĩ tuyến? 181 vĩ tuyến

* GV nhận xét , chốt kiến thức trên máy

c/ Hệ thống kinh, vĩ tuyến.

-Kinh tuyến: là những đường nối liền

2 điểm cực Bắc và cực Nam, có độ dàibằng nhau

-Kinh tuyến gốc: 00 đi qua Đài Thiênvăn Grin-uýt (Luân Đôn - Nước Anh).+ Những kt nằm bên phải kt gốc là kt

Đ thuộc nửa cầu Đ, trên đó có cácchâu: Âu, Á, Phi, Đại Dương

+ Những kt nằm bên trái kt gốc là kt Tthuộc nửa cầu T, trên đó có toàn bộC.Mĩ

-Vĩ tuyến là những vòng tròn vuônggóc với các kinh tuyến, có đặc điểmnằm song song với nhau và có độ dàinhỏ dần từ Xích đạo về 2 cực

-Vĩ tuyến gốc (Xích đạo): là vĩ tuyếnlớn nhất , được đánh dấu 00, chia TĐthành 2 nửa cầu: B&N

Trang 18

- HS nhóm 4 báo cáo kết quả thảo luận, nhóm

?Có mấy dạng biều hiện tỷ lệ bản đồ?Nội

dung của mỗi dạng?

?Kinh độ, vĩ độ của 1 điểm là gì?

?Như thế nào là tọa độ địa lý của 1 điểm ?

2/ Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ:

a Tỷ lệ bản đồ: là tỷ số giữa khoảng

cách trên bản đồ với khoảng cáchtương ướng ngoài thực địa

b Ý nghĩa: tỷ lệ bản đồ cho biết bản

đồ đã được thu nhỏ bao nhiêu lần sovới kích thước thực của chúng trênthực tế

- Bản đồ có tỷ lệ bản đồ càng lớn thì

số đối tượng địa lý đưa lên bản đồcàng nhiều

3 Phương hướng trên bản đồ:

- Muốn xác định được phương hướngtrên bản đồ, chúng ta phải dựa vào cácđường:

+ Kinh tuyến: đầu trên:hướng bắc đầu dưới: hướng nam

+ Vĩ tuyến: bên phải: hướng đông, bên trái: hướng tây

- Vĩ độ của 1 điểm: là số độ chỉkhoảng cách từ vĩ tuyến đi qua điểm

đó đến vĩ tuyến gốc

- Toạ độ địa lý của 1 điểm bao gồmkinh độ, vĩ độ của địa điểm đó trênbản đồ

Trang 19

* GV nhận xột , chốt kiến thức trờn mỏy

chiếu…

- HS nhúm 9 bỏo cỏo kết quả thảo luận, nhúm

10 nhận xột, bổ sung:

- HS:Quan sỏt H 14-15

?Kớ hiệu bản đồ là gỡ? Để hiểu được kớ hiệu

bản đồ, ta phải dựa vào đõu? Tại sao?

? Cú mấy loại ký hiệu? Kể tờn 1 số đối tượng

địa lý được biểu hiện bằng cỏc loại ký hiệu

? í nghĩa thể hiện của cỏc loại kớ hiệu

? Cú mấy dạng ký hiệu? Những dạng kớ hiệu

này được thể hiện ở bản đồ nào? (bản đồ cụng

– nụng nghiệp)

? Đặc điểm quan trọng nhất của kớ hiệu là gỡ?

* GV nhận xột , chốt kiến thức trờn mỏy

chiếu…

HĐ 2: luyên tập:

? Hãy vẽ một hình tròn tợng trng cho Trái

Đất và ghi trên đó: cực Bắc, cực Nam, đờng

xích đạo, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam

* GV khỏi quỏt và chốt kiến thức

- Kinh độ viết trờn

- Bảng chỳ giải thớch nội dung và ýnghĩa của kớ hiệu

-Cú 3 loại kớ hiệu: điểm, đường vàdiện tớch

-Cú 3 dạng kớ hiệu : hỡnh học, chữ,tượng hỡnh

-KL: Ký hiệu phản ỏnh vị trớ, sự phõn

bố của đối tượng địa lớ trong khụnggian

II LUYỆN TẬP Cõu1

HS vẽ

Cõu 2

-1 cm trên bản đồ ứng với 500.000 cm trên thực địa

- 6 cm ứng với 3.000.000cm (30km) trên thực địa

- Bản đồ có tỉ lệ trung bình

3 Hoạt động vận dụng:

- HS vẽ sơ đồ cõy khỏi quỏt kiến thức chương I.

4 Hoạt động tỡm tũi, mở rộng:

- Tỡm đọc thờm cỏc bài bỏo, sỏch về Trỏi đất

- Học và nắm chắc bài theo cõu hỏi SGK

- Xem lại nd xđ phương hướng, tớnh tỉ lệ trờn bản đồ

-Chuẩn bị: Tiết sau kiểm tra 1 tiết

+ Ôn tập kĩ những kiến thức đã học

Trang 20

-Tiết 8 KIỂM TRA 45 PHÚT

I MỤC TIÊU: HS đạt được:

1 Kiến thức: Vận dụng những kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 5 để làm đúng yêucầu của đề Đánh giá được trình độ và năng lực của HS

2 Kĩ năng: Trình bày, phân tích, giải thích , vẽ hình, tính tỉ lệ

3 Thỏi độ: Có ý thức nghiêm túc tự giác làm bài

TĐ trong hệ MT.

- Biết các đường VT,

KT, KT gốc, xđạo

HS hiểu được số lượng đường KT

và đường

vĩ tuyến khi chia

5 %

6 1,5đ

15 % Bài 3 : Tỉ lệ

bản đồ

Biết được tỉ

lệ bản đồ là gì

Hiểu được

tỉ lệ bảng

đồ ; Nhận diện được bản đồ có mức độ chi tiết hơn dựa vào tỉ lệ bản đồ

HS tính được khoảng cách trên thực

tế dựa vào tỉ lệ bản đồ

Số câu

Số điểm

%

1 câu 0,25 đ 2.5 %

2 câu 0,5đ 5%

1TN, 1TL 2,25 đ 22,5%

5 câu

3 đ 30%

Trang 21

phương hướng trên bản

đồ dựa vào mũi tên chỉ hướng B

độ địa lí của các điểm trên bản đồ dựa vào các đường KT,VT

Số câu

Số điểm

%

2 câu 0,5 đ 5%

1 câu

2 điểm 20%

1 câu

3 đ 30%

4 câu 5,5 đ 55%

Tổng số câu

Số điểm

%

5 2

20 %

8 3

30 %

1

1 10%

1

3 30%

1

1 10%

15 câu

10 điểm 100%

Câu 4: Trên bề mặt quả Địa Cầu, nếu cách 1 0 ta vẽ một kinh tuyến thì sẽ có tất cả bao nhiêu đường kinh tuyến?

A 90 B 180 C 181 D 360

Câu 5: Đường vĩ tuyến dài nhất là:

A đường chí tuyến Bắc B đường chí tuyến Nam

Câu 6: Trên bề mặt quả Địa Cầu, nếu cách 1 0 ta vẽ một vĩ tuyến thì sẽ có tất cả bao nhiêu đường vĩ tuyến?

A 90 B 180 C 181 D 360

Câu 7: Hướng nằm giữa hướng Tây và Tây Bắc gọi là:

A Tây - Tây Bắc C Tây - Tây Nam

B Nam - Tây Nam D Nam - Đông Nam

Câu 8: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết:

A độ sâu của đáy biển trên bản đổ

B khoảng cách trên bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế

C độ cao tuyệt đối của một ngọn núi

D độ cao của địa hình

Câu 9: Muốn xác định phương hướng trên bản đồ cần:

C dựa vào các kinh tuyến, vĩ tuyến D dựa vào tỉ lệ bản đồ

Trang 22

Câu 10: Một bản đồ có ghi tỉ lệ bản đồ là 1: 500000 có nghĩa là 1cm trên bản đồ tương ứng với:

A.5000 cm trên thực địa B 500 cm trên thực địa

C.50000 cm trên thực địa D 5 km trên thực địa

Câu 11: Bản đồ có tỉ lệ bản đồ 1:200.000 Vậy 6cm trên bản đồ tương ứng với ngoài thực địa là:

Câu 12: Bản đồ nào sau đây có mức độ chi tiết cao hơn:

A Bản đồ có tỉ lệ 1: 250.000 B Bản đồ có tỉ lệ 1: 50.000

C Bản đồ có tỉ lệ 1: 150.000 D Bản đồ có tỉ lệ 1: 5.000.000

Phần II.Tự luận (7 điểm)

Câu 1: (2đ): Hãy ghi các hướng của bản đồ vào sơ đồ vẽ dưới đây:

Hướng Bắc

Câu 2: (2đ):

Tính khoảng cách trên thực tế của 2 bản đồ có tỉ lệ như trong bảng sau:

Tỉ lệ bản đồ Khoảng cách trên bản đồ Khoảng cách ngoài thực tế1: 200.000 2 cm4 cm km km

1: 5.000.000

2 cm

4 cm

km km

Câu 3: (3đ) Xác định toạ độ địa lí của các điểm A, B, C trong hình dưới đây:

Trang 23

HS tính đúng khoảng cách trên thực tế của 2 bản đồ có tỉ lệ như trong bảng.

Tỉ lệ bản đồ Khoảng cách trên bản đồ Khoảng cách ngoài thực tế

o o

20 30

C 

N T

o

30 20

III PHƯƠNGPHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY DỌC

- Phương pháp: Trực quan,vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm, phân tích, luyện tập thực

hành

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, chia nhóm, động não

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Hoạt đ ộng : Khởi đ ộng

Trang 24

* Ổn định tổ chức

* Kiểm tra bài cũ(trong giờ)

* Vào bài mới

- GV cho hs xem video truyện ”sự tích ngày đêm”

- Video gợi cho em suy nghĩ gì về hiện tượng ngày và đêm?

- GV dẫn vào bài mới

2 Hoạt đ ộng :Hình thành ki ến thức mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự vận động của

TĐ quanh trục:

- Hs quan sát H 19

? TĐ tự quay quanh trục theo hướng nào?

? Trục này nối liền 2 điểm nào của TĐ,

- HS:Quan sát qủa Địa Cầu và H19

- GV:Gọi 1đến 2 HS thực hiện hướng quay

trên quả Địa Cầu ,nhận xét

? Thời gian TĐ tự quay 1 vòng quanh trục

trong 1 ngày đêm được quy ước là bao nhiêu

giờ?

-GV: Thời gian nhìn thấy mặt trời 2 lần xuất

hiện ở cùng 1 vị trí trên bầu trời được quy

ước là 1 ngày đêm, 24h Thời gian quay

đúng 1 vòng của TĐ là 23h 56’ 4s, là ngày

thực (ngày thiên văn) Còn 3’56s là thời

gian TĐ phải quay thêm để thấy được vị trí

xuất hiện ban đầu của mặt trời.

? Cùng 1 lúc trên TĐ có bao nhiêu giờ khác

nhau?

? Mỗi khu vực chênh nhau bao nhiêu giờ?

? Mỗi khu vực giờ rộng bao nhiêu kinh

tuyến?

?Sự phân chia bề mặt TĐ thành 24 khu vực

giờ có thuận lợi gì về mặt sh và đời sống

- GV: Để tiện tính giờ trên toàn thế giới.

G.M.T: Greenwich Meridian Time

- HS quan sát H20.

? Từ k/v giờ gốc đi về phía Đ là k/v có số

thứ tự tăng dần hay giảm dần? So với khu

vực giờ phía T ntn?

-GV: TĐ quay từ Tây sang Đông, đi về

hướng Tây qua 15 0 chậm 1h Phía Đông

nhanh hơn 1h, phía Tây chậm hơn 1h.Để

tránh nhầm lẫn, người ta quy ước kinh tuyến

1 Sự vận động của TĐ quanh trục:

- Trái Đất tự quay quanh một trụctưởng tượng nối liền 2 cực và nghiêng

66033/ trên mặt phẳng quỹ đạo

-Hướng tự quay từ Tây sang Đông

- Thời gian tự quay một vòng 24giờ( một ngày đêm)

- Chia bề mặt TĐ thành 24 KV giờ.Mỗi khu vực có 1 giờ riêng đó là giờkhu vực

-Giờ gốc (G.M.T): là khu vực có

đường kinh tuyến gốc đi qua chínhgiữa và được đánh số 0

Trang 25

- GV giới thiệu đường đổi ngày quốc tế.

? Nước ta thuộc khu vực giờ thứ mấy? Sớm

hơn giờ gốc là bao nhiêu giờ

- HS thảo luận theo bàn:

? Khi ở khu vực giờ gốc là 12h thì ở nước ta

là mấy h? Bắc Kinh, Mat-xcơ-va là mấy

giờ? -HS trình bày ,nhận xét

-Như vậy mỗi quốc gia có giờ quy định

riêng Nhưng ở những nước có diện tích

rộng trải trên nhiều kinh tuyến (nhiều khu

vực giờ) thì dùng giờ chung cho các quốc

gia đó như thế nào?

- Giờ chung: múi giờ đi qua thủ đô nước đó

gọi là giờ hành chính (hay giờ pháp lệnh.)

- Tiểu kết…

- Chuyển ý

* HĐ 2 : Tìm hiểu hệ quả của việc vận

động tự quay quanh trục của TĐ

-GV: Cho hs xem video minh hoạ hiện

tượng ngày đêm trên TĐ (nguồn : Youtobe)

? Qua phần minh hoạ của thày giáo trong

video, cho biết vì sao có hiện tượng ngày –

đêm trên TĐ ?

? Tại sao MT chỉ chiếu sáng được một nửa

?Giả sử TĐ không tự quay quanh trục thì có

hiện tượng ngày và đêm không? Vì sao ?

? Tại sao hằng ngày khi quan sát bầu trời ta

thấy mặt trời, mặt trăng và các ngôi sao

chuyển động từ đông sang tây?

lệch về phía bên phải hay bên trái

-GV: Treo hình vẽ sau lên bảng, HS thảo

luận nhóm lớn :

? Khi nhìn theo hướng chuyển động, vật

chuyển động lệch về phía nào ở 2 nửa cầu?

- Khu vực giờ thứ 7,8

-Nước ta là 19h, Bắc Kinh 20h,Mat-xcơ-va là 15h

2 Hệ quả của việc vận động tự quay quanh trục của TĐ

a Hiện tượng ngày và đêm:

Do trái đất tự quay quanh trục nên:

- Nửa được MT chiếu sáng là ngày

- Nửa nằm trong bóng tối là đêm

-> Khắp mọi nơi trên TĐ đều lần lượt

Trang 26

? Các vật thể chuyển động trên TĐ đều có

? Cho biết ảnh hưởng của sự lệch hướng tới

các đối tượng địa lí trên bề mặt TĐ?

* Ghi nhớ

3.Hoạt dộng : Luyện tập

- GV cho HS thảo luận theo cặp:

? Hãy hoàn thiện vào sơ đồ sau:

- HS trình bày , nhận xét…

3.Luyện tập

Mô tả hiện tượng Hệ quả

Trục Trái Đất luôn nghiêng ……… kế tiếp nhau

* Học bài: Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK.Làm bài tập trong tập bản đồ địa lý.

* Chuẩn bị: Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời

+ Đọc bài, quan sát hình trả lời câu hỏi sgk

Trang 27

+ Tại sao có các mùa xuân, hạ ,thu ,đông

+ Tại sao có hai mùa nóng, lạnh trái ngược nhau ở hai nửa cầu?

Tiết 10- Bài 8: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:

III PHƯƠNGPHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY DỌC

- Phương pháp: Trực quan,vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm, phân tích, luyện tập thực

* Kiểm tra bài cũ

? Bằng quả Địa cầu, hãy thể hiện sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và nêu

các hệ quả?

* Vào bài mới

Trang 28

? GV cho HS xem video mô phỏng vận động của TĐ quanh MT

? Qua việc quan sát vận động của TĐ, em thấy ngoài vđ tự quay quanh trục, TĐ còn

có sự vận động nào khác?

- HS phát biểu những hiểu biết của mình về vận động này của TĐ

- GV giới thiệu bài học

2 Hoạt đ ộng hình thành ki ến thức mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

* HĐ 1: Sự vận động của TĐ quanh MT.

- HS quan sát mô hình sự chuyển động của

Trái Đất quanh Mặt Trời, kết hợp H23

- HS thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi:

? Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời

theo hướng nào?

? Thời gian Trái Đất chuyển động hết 1

vòng quanh Mặt trời?

? Nhận xét độ nghiêng và hướng của trục

Trái Đất ở các vị trí Xuân phân, Thu phân,

? Trục TĐ nghiêng và không đổi hướng

trong khi di chuyển sinh ra hiện tượng gì?

- HS xem video “Hiện tượng các mùa”

- GV giới thiệu các ngày Xuân phân, Hạ

chí, Thu phân, Đông chí

GV yêu cầu hs thảo luận nhóm (theo 6

nhóm) GV phát phiếu HT:

? Ngày 22/6, 22/12, 23/9, 21/3 nửa cầu nào

ngả nhiều về Mặt Trời, lượng ánh sáng,

nhiệt độ nhận được như thế nào? Mùa gì?

- Các nhóm TL, báo cáo kết quả thảo luận,

- Thời gian chuyển động trọn một

vòng là 365 ngày 6 giờ.

- Trong khi chuyển động trên quĩ đạoquanh MT, độ nghiêng và hướngnghiêng của trục không đổi

-> Sự chuyển động đó gọi là sự

chuyển động tịnh tiến.

2 Hiện tượng các mùa

- Khi chuyển động trên qũi đạo, hainửa cầu Bắc, Nam thay phiên nhaungả dần và chếch xa Mặt Trời →

sinh ra các mùa.

Trang 29

MT nhiệt22/ 6 Hạ chí

Đông chí

Nửa cầu BắcNửa cầuNam

Ngả gần nhấtChếch xa nhất

Nhận nhiềuNhận ít

Nóng (hạ)Lạnh (đông)22/ 12 Đông chí

Hạ chí

Nửa cầu BắcNửa cầu Nam

Chếch xa nhấtNgả gần nhất

Nhận ítNhận nhiều23/ 9 Xuân phân

Thu phân

Nửacầu Bắc

Nửa cầu Nam

Hai nửa cầuhướng về MTnhư nhau

MT chiếuthẳng gócđường xíchđạo - lượngánh sáng vànhiệt nhậnnhư nhau

- Chuyểntừnóngsanglạnh

- Chuyểntừlạnhsangnóng21/ 3 Xuân phân

Thu phân

Nửa cầu Bắc

Nửa cầu Nam

Hai nửa cầuhướng về MTnhư nhau

MT chiếuthẳng gócđường xíchđạo- lượngánh sáng vànhiệt nhậnnhư nhau

- Mùa lạnhchuyển sangnóng

- HS thảo luận theo cặp:

? Tại sao TĐ chuyển động

quanh MT lại sinh ra hai thời

kì nóng và lạnh luân phiên

nhau ở hai nử cầu trong một

năm?

- HS trình bày, nhận xét

- Yêu cầu hs đọc bài tập

- HS thảo luận theo cặp, trình

bày, nx

- GV chuẩn xác

3 Luyện tập Câu 1/sgk

- Khi c/đ quanh MT , trực TĐ nghiêng và ko đổihướng TĐ khi thì ngả về nửa cầu Bắc, khi thì ngả về

nửa cầu Nam Nửa cầu nào ngả về hướng MT nhận

dc nhiều ánh sáng và nhiệt luc ấy là mùa nóng của nửa cầu đó Nửa cầu nào ko ngả về hướng MT nhận

dc ít ánh sang và nhiệt lúc ấy là mùa lạnh của nửa cầu đó Trong một năm , mùa nóng và m/lạnh của

mỗi nửa cầu cứ luân phiên nhau như vậy

Câu 3/sgk

- Ở nửa cầu Bắc, cách tính ngày bắt đầu các mùatheo âm- dương lịch chênh với ngày bắt đầu cácmùa theo dương lịch từ 15-> 16 ngày

4 Hoạt động vận dụng

? VN có mấy mùa? Các mùa trong năm có gì khác nhau về thời tiết…?

- HS liên hệ

Trang 30

? Tìm một số câu tục ngữ về hiện tượng thời tiết – khí hậu nước ta?

- HS liên hệ

5 Hoạt động tìm tòi – mở rộng

* Đọc phần “đọc thêm sgk”, Tìm hiểu về sự chuyển động của Trái Đất quanh MT

* Đọc bài 9: “Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa”:Quan sát, trả lời câu hỏi sgk

Tiết 11 Bài 9: HIỆN TƯỢNG NGÀY ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA

I MỤC TIÊU: Sau bài hoc, HS cần:

1.Kiến thức:

- Học sinh biết được sơ lược hiện tượng ngày, đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả

của sự vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời

- Trình bày được hiện tượng ngày đêm dài, ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ

2.Kĩ năng:

- Dựa vào hình vẽ mô tả hướng chuyển động, quỹ đạo chuyển động, độ nghiêng và hướng nghiêng của trục Trái Đất khi chuyển động trên quỹ đạo trình bày hiện tượng ngày, đêm dài, ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất theo mùa

3 Thái độ: Tích cực học tập, đam mê khám phá, tìm hiểu tự nhiên.

1 GV: + Quả Địa Cầu, H24, 25 (SGK) phóng to

2 HS: SGK + vở ghi, đọc và tìm hiểu nội dung bài học

III PHƯƠNGPHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY DỌC

- Phương pháp: Trực quan,vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, chia nhóm, giao nhiệm vụ, động não

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Hoạt đ ộng khởi đ ộng

* Ổn định tổ chức

* Kiểm tra bài cũ

? Nêu nguyên nhân sinh ra các mùa trên Trái Đất? Phân tích các mùa ở nửa cầu Bắc

và nửa cầu Nam ở ngày 22/6?

* Vào bài mới:

Em hiểu câu tục ngữ sau nói về điều gì?

Trang 31

- HS thảo luận cặp đôi trả lời.

- GV dẫn vào bài

2 Hoạt đ ộng hình thành ki ến thức mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐAT

*HĐ1: Tìm hiểu hiện tượng ngày

đêm TĐ.

- HS quan sát H24

- Sử dụng quả địa cầu và ngọn đèn để

giải thích hiện tượng ngày đêm dài, ngắn

? Vì sao đường biểu hiện trục Trái Đất và

đường phân chia sáng tối không trùng

nhau?

=> Do trục TĐ nghiêng và quay liên tục

nên đường phân chia sáng tối ko trùng

nhau

GV: Theo hình 24 (22-6), đường phân

chia sáng tối và trục Trái Đất không trùng

nhau, cắt nhau ở tâm Trái Đất Nên ở

xích đạo ngày đêm như nhau, càng đi về

phía hai cực phần chiếu sáng và bóng tối

càng chênh nhau rõ rệt Vào ngày (22-12)

hoàn toan trái ngược nhau ở hai bán cầu

HĐ2: (15phút) Ở hai miền cực số ngày có

ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo

* Cách tiến hành: GV: Chia nhóm thảo

luận các câu hỏi :

1) Dựa vào hình 25, cho biết độ dài ngày,

đêm của các điểm D và D’

2) Vĩ tuyến 66033’ Bắc, Nam là những

đường gì ? (Vòng cực Bắc, Nam )

3) Vào các ngày 22-6 và 22-12, độ dài

1 Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất

- Trong khi quay quanh Mặt Trời, TráiĐất luân phiên ngả nửa bán cầu Bắc,Nam về phía Mặt Trời

- Do đường phân chia sáng tối khôngtrùng với trục Trái Đất, nên các địađiểm ở hai ban cầu có hiện tượngngày, đêm dài ngắn khác nhau theo vĩđộ

- Các địa điểm nằm trên đường xíchđạo, quanh năm lúc nào cũng có ngàyđêm dài ngắn như nhau

2 Ở hai miền cực số ngày có ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa

- Vao các ngày 22-6 và 22-12 các địađiểm ở vĩ tuyến 66033’ Bắc, Nam cómột ngày hoặc đêm dài suốt 24 giờ

- Các địa điểm nằm từ 66033’ Bắc,Nam đến hai cực có số ngày, đêm dài

Trang 32

ngày đêm ở hai điểm cực như thế nào?

4) Hiện tượng, ngày, đêm ở hai cực có

ảnh hưởng đến sinh hoạt như thế nào?

HS thảo luận -> báo cáo, nx, bổ sung

GV nxet, chốt kt

* Tổ chức TL nhóm (4hs):

? Hiện tượng ngày dài, đêm ngắn trong

năm có ảnh hưởng ntn đến khí hậu và cs

của con người?

=> Hiện tượng ngày đêm dài, ngắntrong năm có ảnh hưởng trực tiếp đếnkhí hậu và gián tiếp đến mọi sinh hoạt

và hoạt động sản xúât của con người

3 Hoạt động : Luyện tập:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

- GV thực hiện kĩ thuật đặt câu hỏi,

hướng dẫn hs đặt câu hỏi

- HS biết cách đặt câu hỏi để hỏi các hs

khác trả lời nội dung liên quan đến bài

học , hoặc hs đặt thêm các câu hỏi mở

rộng thêm – hs khác trả lời tìm thêm

kiến thức mới

- Câu hỏi phải hiệu quả (ngắn gọn, rõ

ràng, phù hợp với kt, sắp xếp theo trình

tự từ dễ đến khó, hỏi từng vấn đề một)

- Nhiều hs khác tham gia

Bài tập : Cho hs thảo luận theo cặp,

hoàn thiện nội dung vào sơ đồ sau:

2 Luyện tập

4 Hoạt động vận dụng

? Giải thích câu tục ngữ của nhân dân ta:

“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối”

? Vì sao lại có hiện tượng đó?

5 Hoạt động tìm tòi và mở rộng:

- Tìm hiểu hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa

- Sưu tầm những câu tục ngữ viết về thời tiết nước ta

- Trả lời câu hỏi SGK, tập bản đồ

- Chuẩn bị mục 2 bài 9 ( tiếp theo)

Trang 33

Tiết 12 Bài 10: CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Biết và trình bày được cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp: lớp vỏ, lớp trunggian và lõi Mỗi lớp đều có những đặc tính riêng về độ dày, trạng thái vật chất và nhiệtđộ

- Biết lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo do 7 địa mảng lớn và 1 số địa mảng nhỏ Các địamảng di chuyển rất chậm có thể tách xa nhau được hoặc xô vào nhau

2.Kĩ năng: Xác định được đúng các địa mảng trên lược đồ.

2 HS: SGK + vở ghi, chuẩn bị bài

III PHƯƠNGPHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY DỌC

1 Phương pháp: Trực quan,vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm, phân tích, luyện tập

Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng:

Câu 1: Trái đất tự quay một vòng quanh trục hết:

Trang 34

A 12 giờ C 13 giờ

B 24 giờ D 48 giờ

Câu 2:Thời gian Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời một vòng là :

A 364 ngày 6 giờ C 365 ngày 6 giờ

B 366 ngày 6 giờ D 367 ngày 6 giờ

Câu 3: Trong năm, hai nửa cầu Bắc và Nam đều nhận được một lượng ánh sáng vànhiệt như nhau vào ngày:

A Hạ chí và đông chí C Xuân phân và thu phân

B Hạ chí và thu phân D Đông chí và xuân phân

Câu 4: Ngày xuân phân và thu phân ,ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào:

A Xích đạo C Chí tuyến Bắc

B Chí tuyến Nam D Chí tuyến và xích đạo

Câu 5: Ngày 22/6 ( hạ chí) , ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở:

Câu 7: Trong bản đồ nông nghiệp, người ta thường sử dụng dạng kí hiệu gì ?

A Kí hiệu tượng hình C Kí hiệu chữ viết

B Kí hiệu hình học D Kí hiệu chữ viết và kí hiệu hình học Câu 8: Một cổng trường học có cổng trường được xây ở hướng Mặt Trời lặn Vậycổng trường đó là ở hướng nào?

A Hướng Đông C Hướng Tây

B Hướng Bắc D Hướng Nam

Câu 9: Viết tọa độ địa lí của điểm: A có vĩ độ là 10 0 B , kinh độ là 110 0Đ

* Bắt đầu khởi động: Vào bài bằng cách đặt câu hỏi:

? Hiện nay , người ta lấy mẫu đá tới độ sâu bao nhiêu km để nghiên cứu ?

? Muốn nghiên cứu các lớp đất đá ở sâu hơn trong lòng đất ,các nhà địa chất dùngphương pháp và phương tiện gì ? HS trả lời -> dẫn dắt vào bài mới…

2 Hoạt động : Hình thành kiến thức mới

HOẠT ĐỘNG CỦAGV - HS NỘi DUNG CẦN ĐẠT

*HĐ1: Cấu tạo bên trong

của Trái Đất

* PP: Trực quan, vấn đáp, gợi

1 Cấu tạo bên trong của Trái Đất

Trang 35

? Nêu đặc điểm của lớp vỏ,

lớp trung gian, lớp lõi của

? Lớp trung gian là nguyên

nhân gây ra hiện tượng gì?

? Lớp này có ảnh hưởng ntn

đến đời sống xã hội loài người

trên bề mặt Trái Đất không?

nằm ở phần nào của Trái Đất?

? Trong 3 lớp, lớp nào có vai

Các lớp Độ dày Trạng thái

Gần 3000km

Trạng tháidẻo quánhđến lỏng

1500-47000C

Lớp nhân(lõi):

> 3000 km Lỏng ở

ngoài, rắn

ở trong

Cao nhấtkhoảng

50000C+Nguyên nhân gây lên sự di chuyển các lục địatrên bề mặt TĐ

2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất

Trang 36

* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, giao

nhiệm vụ, TL nhóm

* NL: Tự học; giải quyết vấn

đề; tư duy sáng tạo; hợp tác;

giao tiếp, sử dụng hình vẽ địa

khối liên tục không?

? Nêu tên các địa mảng chính

- Chiếm 1% thể tích, 0,5 % khối lượng TĐ

- Có vai trò rất quan trọng: là nơi tồn tại các thànhphần tự nhiên khác, nơi sinh sống, hoạt động của

xh loài người

- Được cấu tạo do một số địa mảng nằm kề nhau

tạo thành( 7 địa mảng):Á- Âu, Phi, BM, NM,TBD, Ân Độ, Ô-x-trây-lia, Nam Cực

-Các địa mảng di chuyển rất chậm, 2 địa mảng cóthể tách xa nhau, trượt lên nhau hoặc xô vào nhau,tạo núi, vực biển, động đất, núi lửa

NamMĩ

NamCực

Ô- xtrây-li-a

- Hình cấu tạo bên trong củalớp vỏ TĐ

Bài tập bổ sung

4/ Hoạt động vận dụng

Trang 37

- Hãy cho biết Việt Nam thuộc địa mảng ,lục địa nào.Vùng biển nước ta thuộc đạidương nào?

5/Hoạt động tìm tòi –mở rông

* Tìm hiểu về cấu tạo của Trái Đất Trao đổi với người thân về vai trò của lớp vỏ TráiĐất đối với đời sống và hoạt động sản xuất của con người

* Làm câu hỏi, bài tập SGK, tập bản đồ

* Chuẩn bị cho giờ thực hành sau: +Địa cầu, bản đồ thế giới

Tiết 13 Bài 11: THỰC HÀNH:

SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊA VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN BỀ MẶT TRAÍ ĐẤT

I MôC TI£U: Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Biết được sự phân bố lục địa và đại dương trên bề mặt Trái Đất

- Biết được tên và xác định đúng vị trí 6 lục địa và 4 Đại dương trên quả Địa Cầu hoặctrên bản đồ thế giới

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và xác định đúng vị trí của các lục địa, đại dương

3 Thái độ: Nhận thức đúng đắn về các lục địa và đại dương trên thế giới

1 GV: Quả Địa Cầu, Bản đồ thế giới, máy chiếu

2 HS: SGK , vở ghi, tìm hiểu trước bài

III PHƯƠNGPHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY DỌC

1 Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm, phân tích, luyện tập

* Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày về cấu tạo- vai trò của lớp vỏ Trái Đất?

Trang 38

* Bắt đầu khởi động:

- GV đặt câu hỏi:

? Em biết trên thế giới có mấy châu lục và mấy đại dương?Kể tên?

? Em hãy lên bảng xác định vị trí các châu lục mà em biết trên bản đồ?

- GV dẫn vào bài

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

? Nêu tỉ lệ S lục địa và S đại dương ở

nửa cầu Nam ?

? Các lục địa tập trung nhiều ở nửa cầu

* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm

* NL: giao tiếp, hợp tác, sd ngôn ngữ,

đọc bản đồ địa lí

- HS quan sát bản đồ tự nhiên thế giới

bảng trong sgk

? Trên TĐ có những lục địa nào?

- Yêu cầu hs thảo luận theo 6 nhóm,gv

phát phiếu

? Lục địa nào có S lớn nhất? Lục địa

đó nằm ở nửa cầu nào?

? Lục địa nào có S nhỏ nhất? Lục địa

đó nằm ở nửa cầu nào?

? Lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa

cầu Bắc ?

? Lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa

cầu Nam ?

? Lục địa nào nằm ở hai bán cầu?

- Đại diện nhóm báo cáo và xác định

Bài 1

Nửa cầu Bắc: Tập trung phần lớn các

lục địa ( 39,4%) / đại dương (60,6%)

→ “lục bán cầu”

Nửa cầu Nam: Tập trung phần lớn các

Đại dương( 81%) / lục điạ( 19%)

→ “Thủy bán cầu”

Bài 2

Các lục địa trên Trái Đất

- Trên TĐ có 6 lục địa: Á- Âu, Phi, BắcMĩ,Nam Mĩ, Nam cực, Ôx-trây-li-a

-Lục địa Á – Âu: có diện tích lớn nhất ởnửa cầu Bắc,

-Lục địa Ô-xtrây-li-a: có d/t nhỏ nhấtnửa cầu Nam

-Lục địa phân bố ở Bắc bán cầu: Á- Âu,Bắc Mĩ

-Lục địa ở Nam bán cầu: Ô-xtrây-li-a, ,nam Cực, Nam Mĩ

- Lục địa Phi

Trang 39

- HS thảo luận theo cặp:

- HS quan sát bản đồ tự nhiên thế giới

bảng trong sgk

? Nếu S bề mặt Trái Đất là 510 triệu

km 2 , thì S bề mặt đại dương chiếm bao

nhiêu % ?

- HS trình bày , nhận xét

- GV chuẩn xác

? Trên TĐ có những đại dương nào?

? Đại dương nào có S lớn nhất,nhỏ nhất?

? Các đại dương trên thế giới có thông

với nhau không? Gọi là gì?

?Con người đã làm gì để nối các đại

dương trong giao thông đường biển?

-GV yêu cầu HS xác định vị trí các kênh

đào( Pa-na-ma, Xuy- ê).

- GV kết luận…

Bài 4 Các Đại dương

- Đại dương chiếm 71% S bề mặt TráiĐất (361 triệu km2)

- Các đại dương đều thông với nhau →

đại dương thế giới.

- Đào kênh rút ngắn con đường qua 2 đạidương

?Xác định vị trí, đọc tên các lục địa, đại

dương trên bản đồ thế giới

* Ôn các kiến thức chương I

* Tìm hiểu bài: Tác động của nội lực và ngoại lực…TĐ.”

+ Đọc khái niệm

+ Tác động của những lực này trên bề mặt Trái Đất

+ Núi lửa và động đất

Trang 40

CHƯƠNG II: CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT

Tiết 14 TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC TRONG VIỆC HÌNH

THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU : Sau bài học, Hs cần:

- Quan sát,phân tích ,trình bày các hiện ngjt ự nhiên

-Phân biệt được núi thường và núi lửa

3 Thái độ: Nhận thức đúng đắn về các hiện tượng tự nhiên, tích cực học tập.

III PHƯƠNGPHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY DỌC

1 Phương pháp: Trực quan,vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm, phân tích, luyện tập

thực hành…

2 Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm

Ngày đăng: 31/10/2020, 22:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w