1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Phân tích ảnh hưởng số lượng vết nứt thở đến ứng xử động của dầm bằng phương pháp phần tử hữu hạn

7 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 450,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương trình chuyển động của hệ được thiết lập dựa trên sự cân bằng động, phương pháp phần tử hữu hạn và giải bằng phương pháp tích phân số Newmark trên toàn miền thời gian.

Trang 1

PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG SỐ LƯỢNG VẾT NỨT THỞ ĐẾN ỨNG XỬ

ĐỘNG CỦA DẦM BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN

ThS Đỗ Thị Kim Oanh

Khoa Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng Miền Trung

Tóm tắt: Ảnh hưởng của số lượng vết nứt thở đến ứng xử động của dầmchịu tải

trọng điều hòa được phân tích trong bài báo này Đặc trưng độ cứng của phần tử

thanh có vết nứt thở biến đổi theo trạng thái của vết nứt và độ cong của trục

thanh tại vị trí vết nứt nên hệ có ứng xử phi tuyến Phương trình chuyển động của

hệ được thiết lập dựa trên sự cân bằng động, phương pháp phần tử hữu hạn và

giải bằng phương pháp tích phân số Newmark trên toàn miền thời gian.Một

chương trình máy tính được viết bằng ngôn ngữ lập trình MATLAB để phân tích

ảnh hưởng của chiều sâu và số lượng vết nứt đến ứng xử động của khung được

thực hiện

Từ khoá: Vết nứt thở, Phân tích động, Dầm, Phần tử hữu hạn

1 Giới thiệu

Kết cấu dầm là dạng kết cấu khá

phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật kết cấu

xây dựng, vì vậy việc phân tích ứng xử

động lực học của kết cấu này được rất

nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước

quan tâm Dưới tác dụng của tải trọng,

sự nứt dầm là khó tránh khỏi Sự hiện

diện của nó có thể dẫn đến ảnh hưởng

xấu đến ứng xử và chất lượng kết cấu,

thậm chí có thể dẫn đến nguy hiểm cho

toàn kết cấu

Mô hình vết nứt mở được giới

thiệu từ khá sớm và được sử dụng khá

phổ biến trong việc nghiên cứu ứng xử

của kết cấu [1, 2],với giả thiết phần tử có

vết nứt là luôn luôn mở trong suốt quá

trình dao động Điều này làm cho thuận

lợi hơn trong quá trình phân tích nhưng

chưa mô tả hết bản chất là vết nứt ở một

phía của thanh có thể bị đóng lại trong

quá trình dao động do chuyển vị đổi

dấu.Hiện tượng ―thở‖của vết nứt xảy ra

khi hai bề mặtcó thể khép lại nếu chịu

nén và mở ra nếu chịu kéo

Có một số nghiên cứu đề cập đến

mô hình thở của vết nứt trong thanh như sau Năm 2000, Kisa và Bradon [3] đã giới thiệu mô hình phân tích ứng xử đóng lại của dầm; bằng cách chia dầm thành hai phần tại vị trí vết nứt, xác định độ cứng dầm khi vết nứt mở hoàn toàn và dùng mô hình tiếp xúc để xác định độ cứng khi vết nứt đónng lại; hệ có ứng xử phi tuyến tính được chia thành hai hệ con tuyến tính, liên kết với nhau bởi một độ cứng gián đoạn cục bộ Năm 2001, Chondros và Dimarogonas [4] đã nghiên cứu dao động của dầm Euler liên tục tựa đơn, giả thiết là một hệ tuyến tính từng phần, vết nứt thở loại song tuyến tính chỉ có hai trạng thái, hoặc mở hoàn toàn hoặc đóng hoàn toàn;kết quả cho thấy có sự thay đổi tần số

tự nhiên nếu so với vết nứt mở Đến năm

2009, Ariaei [5]đã trình bày một phương pháp phân tích phản ứng động của dầm Euler-Bernoulli với vết nứt thở chịu tải trọng di động bằng phương pháp kỹ thuật phần tử rời rạc và phương pháp phần tử hữu hạn; đã đưa ra công thức tính toán ma trận độ cứng cho phần tử dầm có vết nứt

Trang 2

thở thay đổi theo thời gian Năm 2013,

Nguyễn Việt Khoa [6] đã phát triển đề tài

phân tích ảnh hưởng của vết nứt thở lên

kết cấu cầu chịu tải di động; đã so sánh

ảnh hưởng giữa hai trường hợp vết nứt mở

và vết nứt thở để mô tả một phương pháp

phát hiện vị trí vết nứt thở trên dầm.Qua

các trích dẫn trên, có thể nhận thấy rằng

việc phân tích ứng xử động của kết cấu

dưới ảnh hưởng của vết nứt thở được quan

tâm nhiều bằng các mô hình vật lý khác

nhau và các phương pháp giải khác nhau;

có ý nghĩa cả về lý thuyết và thực tiễn

Tuy nhiên, đối tượng nghiên cứu thường

chỉ dừng lại cấu kiện dầm;kết quả phân

tích chỉ là tần số tự nhiên và kết cấu có xét

đến tải trọng động còn ít

Tiếp nối sự quan tâm đến ứng xử

của kết cấu có vết nứt thở, bài báo này

xét ảnh hưởng của số lượng vết nứt thở

trên đến ứng xử động của dầm Ma trận

độ cứng của phần tử khung có vết nứt thở phụ thuộc vào độ cong của phần tử tại vị trí vết nứt tùy từng thời điểm trong quá trình dao động Vì vậy độ cứng của dầm sẽ thay đổi trong suốt quá trình chuyển động dẫn đến ứng xử động lực học là phi tuyến tính

2 Cơ sở lý thuyết

2.1 Phần tử thanh phẳng không có vết nứt

Phần tử thanh điển hình được

trình bày như hình 1, hệ trục tọa độ

địa phương là x-y và hệ trục tọa độ tổng thể là x’-y’ Ma trận độ cứng phần tử trong hệ tọa độ tổng thể từ các tài liệu về phần tử hữu hạn thiết lập như sau

 

2

2 4

Ac + Bs A - B cs -B s - Ac + Bs - A - B cs -B s

K' e =

L

L

L

(1)

trong đó các cosin chỉ phương lm

(lcos ,msin); với α là góc hợp bởi

giữa trục của phần tử với phương

nằm ngang và có chiều dương theo

chiều ngược chiều kim đồng hồ, ký

hiệu 12

2

I

L

B ,A là diện tích mặt cắt

ngang của phần tử, I là mômen quán tính của mặt cắt ngang phần tử Kích thước ma trận này là 6 6  tương ứng với các bậc tự do là:

q' = q' q' q' q' q' q' e 1 2 3 4 5 6

(2)

Trang 3

Hình 1: Phần tử thanh phẳng

Ma trận khối lượng tương thích của

phần tử thanh trong hệ tọa độ địa

phương và tổng thể lần lượt thể hiện

như sau

 

140 0 0 70 0 0

0 156 22 0 54 13

70 0 0 140 0 0

420

0 54 13 0 156 22

0 13 3 0 22 4

M

e

(3)

M'e  Te M e T e

(4) Với ma trận chuyển đổi hệ trục tọa độ

được cho bởi:

        

0 0 0 0

=

0 0 0 0 0 1

l m

m l

T e

l m

m l

(5)

Phần tử thanh có vết nứt mở

Ma trận độ cứng cho phần tử có

vết nứt mở được xác địnhdựa trên cơ

sở cơ học rạn nứt như sau [3]:

1 T

e

c

(6)

vớiT được xác định từ điều kiện cân

bằng thể hiện ở Hình 2, thay đổi

mômen, lực cắt và lực dọc từ nút này

sang nút khác

y

x

Mi+1

Pi+1

P i

Mi

Ni+1

Ni

Hình 2: Phần tử dầm hai điểm nút có vết nứt

1 0 0 1 0 0

0 0 1 0 0 1

T

le

T

(7)

C là ma trận độ mềm của phần tử

thanh có vết nứt mở, là tổng số hạng của ma trận độ mềm của phần tử không nứt ( 0 )

ij

c và ma trận độ mềm cục

bộ thêm (1)

ij

c vào do vết nứt gây ra, được xác định như sau:

2 ( 0 ) ( 0 )

W

; , 1, 2, 3, P , ,

i j

P P

 

(8)

 

2 1 (1)

; , 1, , 3, 1 , 2 , 3 ij

W

P P i j

 

(9)

trong đó: P j là lực gây ra chuyển vị,

P ilà lực theo hướng chuyển vị; F, Q

và M lần lượt là lực dọc, lực cắt và mômen uốn tại nút phải của phần tử.Với W(1)

là năng lượng biến dạng thêm vào do vết nứt được cho bởi:

* 0

1

a

I I II

E

(10)

và W(0)là năng lượng biến dạng của một phần tử không nứt:

2 ( 0 )

0

1

=

e

l

N

(11)

trong đó:

Trang 4

6

( )

;

 

 

(12)

3

4

2

2

2 0.752 2.02( / h) 0.37(1 sin / 2 )

tan

2 cos( / 2 )

2 0.923 0.199(1 sin / 2 )

tan

2 cos( / 2 )

1.122 0.561( / h) 0.085( / h) 0.180( / h)

3 2

1 / h

IF

I

II

F

F

F

 

 

 

 

 

 

 

(13)

với E *

=E trong trường hợp ứng suất

phẳng, E *

=E/(1-υ 2 )cho biến dạng

phẳng, (a/h) là độ sâu tương đối của

các vết nứt, h là chiều cao của dầm, a

là chiều sâu của vết nứt Mode I do

mômen uốn M và lực dọc F, Mode II

nhận từ lực cắt Q

Phần tử thanh có vết nứt thở

Khi vết nứt thở hiện diện trong

kết cấu, có một bằng chứng thực

nghiệm rằng các vết nứt mở và đóng

dần từ từ dẫn đến một sự thay đổi từ

từ trong độ cứng tại mặt cắt ngang

của cấu kiện trong quá trình dao

động Ariaei [5] đã đề xuất một

phương pháp để xây dựng ma trận

độ cứng của phần tử có vết nứt thở

sử dụng độ cong của dầm tại vị trí

vết nứt, độ cứng tại vị trí vết nứt

phụ thuộc vào độ cong của thanh tại

vị trí nứt và diễn tả bởi một hàm liên

tục theo thời gian dưới dạng sau:

max

(14)

trong đó: Kb là ma trận độ cứng của

phần tử có vết nứt thở, Kcr là ma

trận độ cứng của phần tử có vết nứt

mở, Ke là ma trận độ cứng của phần

tử còn nguyên vẹn, d” là độ cong

tức thời của dầm tại vị trí nứt và d"max

là độ cong lớn nhất của dầm tại vị trí nứt trong quá trình dao động Trong công thức (14), nhận thấy rằng khi

" "

max

bằng Ke, khi d = d" "max thì độ cứng Kb

là nhỏ nhất và bằng với Kcr.Tỷ số độ cong

"

c "

max

d d d

phụ thuộc vào chuyển

vị tại vị trí nứt tùy vào từng thời

điểm t Vì thế K b cũng là một hàm phụ thuộc vào chuyển vị tại vị trí

nứt biến thiên theo t trong suốt quá

trình chuyển động của thanh Trong quá trình dao động, chuyển vị tại vị trí nứt liên tục thay đổi, do đó K b

biến thiên liên tục

Độ cứng của dầm có vết nứt thở thay đổi dẫn đến sự thay đổi tần số dao động tự nhiên trong sự dao động

Qua công thức này, nhận thấy rằng độ cứng của dầm có vết nứt thở luôn lớn hơn hoặc bằng độ cứng dầm có vết nứt mở và nhỏ hơn độ cứng dầm nguyên Bản chất của ứng xử vết nứt thở là độ cứng thay đổi và tùy thuộc vào độ cong tức thời của thanh do vậy

độ cứng này cũng phụ thuộc vào chuyển vị tại thời điểm đó của hệ nên ứng xử này có tính chất phi tuyến.Phương trình chuyển động của

cả hệ được thiết lập và giải bằng phương pháp tích phân số Newmark trên toàn miền thời gian dựa vào chương trình máy tính được viết bằng ngôn ngữ lập trình MATLAB

Trang 5

Kết quả số

3.1 Kiểm chứng chương trình tính

Bài báo tiến hành khảo sát một

số ví dụ số nhằm kiểm tra độ chính

xác của chương trình máy tính đã

viết Các kết quả từ chương trình này

được so sánh với các kết quả được

trích dẫn trong các tài liệu khi có dữ

liệu đầu vào giống nhau

Trong ví dụ số kiểm chứng đầu tiên là khảo sát dao động tự nhiên của một dầm tựa đơn có một vết nứt thở tại giữa nhịp, bài toán này đã được giải trong tài liệu [4] và dầm console

có một vết nứt thở trong tài liệu [8].Kết quả về tỷ số tần số tự nhiên được khảo sát và thể hiện trongBảng

1, 2 và Hình 3

Bảng 1 Tỷ số tần số tự nhiên của dầm tựa đơn một vết nứt thở

a/h

Bài báo này Chondros [4] Sai số (%) Nứt

mở

Nứt thở

Nứt

mở

Nứt thở Nứt mở

Nứt thở

0 1.0000 1.0000 1.0000 1.0000 0.00% 0.00%

0.1 0.9710 0.9878 0.9865 0.9932 -1.60% -0.60%

0.2 0.9042 0.9708 0.9501 0.9744 -4.80% -0.40%

0.3 0.8247 0.9612 0.8936 0.9438 -7.70% 1.80%

0.4 0.7513 0.9574 0.8182 0.9000 -8.20% 6.00%

0.5 0.6968 0.9566 0.7240 0.8399 -3.80% 12.20%

Hình 3 Tỷ số tần số tự nhiên của dầm tựa

đơn một vết nứt thở

Bảng 2 Tỷ số tần số thứ nhất của dầm console một vết nứt thở

a/h

Bài báo này Doukaa [8] Sai số (%) Nứt

mở

Nứt thở

Nứt

mở

Nứt thở

Nứt

mở

Nứt thở

0 1.0000 1.0000 1.0000 1.0000 0.00% 0.00%

0.1 0.9942 0.9971 0.9897 0.9948 0.45% 0.23%

0.2 0.9767 0.9913 0.9617 0.9805 1.56% 1.10%

Trang 6

0.3 0.9491 0.9840 0.9166 0.9565 3.55% 2.88%

0.4 0.9068 0.9782 0.8536 0.9210 6.23% 6.21%

0.5 0.8457 0.9738 0.7704 0.8703 9.77% 11.89%

Từ các kết quả số kiểm chứng

trên cho thấy rằng các kết quả từ

chương trình máy tính trong bài báo

có độ chính xác nhất định, các sai số

khá nhỏ khi chiều sâu vết nứt vừa

phải và sai số lớn hơn khi chiều sâu

vết nứt tăng lên được giải thích là mô

hình của tất cả các lời giải chưa thật

sự chính xác Bài báo dùng chương

trình máy tính đã viết để khảo sát số

tiếp theo

3.2 Ứng xử động của dầm

Trong khảo sát đầu tiên, bài báo khảo sát chuyển vị đứng dầm có nhiều vết nứt thở chịu tải trọng động với số liệu đầu vào dựa trên các số liệu dầm có vết nứt thở từ [6] nhưng khác số lượng vết nứt Các số liệu E=2.1x1011 N/m2, b=0.5m, h=1.0m, ρ=7855kg/m3

, P=200000sin(1.41πt)N Kết quả chuyển vị đứng tại giữa dầm được xem xét, thể hiện qua Hình 4, Hình 5, Hình 6

Hình 4 Chuyển vị tại giữa dầm tựa đơn Hình 5 Chuyển vị tại giữa dầm tựa có

vết nứt thở đơn có hai vết nứt thở

Hình 6 Chuyển vị tại giữa dầm tựa đơn có ba vết nứt thở

Nhận thấy rằng khi độ sâu vết

nứt tăng thì chuyển vị tăng lên, điều

này đã xác nhận về định tính của các

nghiên cứu trước; với số lượng vết

nứt có một hoặc hai thì chuyển vị tại chính giữa dầm thì chênh lệch không nhiều như hình 4 và 5; Tuy nhiên nếu dầm có nhiều vết nứt hơn thì chuyển

Trang 7

vị tăng khá nhiều và sự khác biệt

càng rõ hơn khi hệ dao động sau thời

gian dài

Qua các kết quả khảo sát thu

được, nhận thấy rằng tần số dao

động tự nhiên trong trường hợp vết

nứt thở nhỏ hơn trường hợp không

nứt nhưng lại lớn hơn trường hợp

có vết nứt mở Chuyển vị của hệ

càng tăng khi số lượng vết nứt và

chiều sâu tăng

4 Kết luận

Bài báo này đã phân tích ảnh

hưởng của số lượng và độ sâu của vết

nứt thở đến ứng xử động lực học của

kết cấu dầm có nhiều vết nứt thở trên

mỗi phần tử thanh chịu tác dụng của tải trọng điều hòa bằng phương pháp phần tử hữu hạn Mô hình vết nứt thở tạo ra ứng xử phi tuyến do độ cong của thanh ngay tại vị trí vết nứt được xem xét Một chương trình máy tính

đã được viết để giải quyết bài toán này Kết quả số đã được thực hiện cho thấy sự ảnh hưởng khá nhạy của

số lượng và chiều sâu vết nứt thở đến ứng xử động của dầm và định lượng

sơ lược này cũng được cung cấp trong cấp trong bài báo này Nhận định này có thể có ý nghĩa cho việc chẩn đoán kết cấu mà hiện nay đang quan tâm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] S Christides and A D S Barr, "One demensional theory of cracked Bernoulli -

Euler beams" International Journal of Mechanical Sceince, vol 26, pp 639-648, 1984

[2] M I Friswell and J E T Penny, "Crack Modeling for Structural Health

Monitoring" Structural Health Monitoring, vol 1, no 2, pp 139-148, 2002

[3] M Kisa and J Brandon, "The effects of closure of crack on the dynamics of a cracked

cantilever beam" Journal of Sound and Vibration, vol 238, no 1, pp 1-18, 2000

[4] T G Chondros, A D Dimorogonas and J Yao, "Vibration of a beam with a

breathing crack" Journal of Sound and Vibration, vol 239, no 1, pp 57-67, 2001

[5] A Ariaei, S Ziaei-Rad and M Ghayour, "Vibration analysis of beams with open

and breathing cracks subjected to moving masses" Journal of Sound and Vibration,

vol 326, pp 709-724, 2009

[6] K V Nguyen, "Comparison studies of open and breathing crack detections of a

bem – like bridge subjected to a moving vehicle" Engineering Structures, vol 51, pp

306-314, 2013

[7] E E Gdoutos, Fracture Mechanics - An Introduction, The Netherlands: Springer, 2005

[8] E Doukaa and L J Hadjileontiadis, "Time–frequency analysis of the free

vibration response of a beam with a breathing crack" NDT&E International, vol 38,

pp 3-10, 2005

[9] S Mogal, D Behera and S Pawar, "Vibration analysis of cracked beam" International

Journal of Advanced Engineering Technology, vol 3, no 1, pp 371-377, 2012

Ngày đăng: 31/10/2020, 16:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phần tử thanh điển hình được trình bày như hình  1 , hệ trục tọa độ  địa phương là x-y và hệ trục tọa độ  tổng  thể  là  x’-y’ - Phân tích ảnh hưởng số lượng vết nứt thở đến ứng xử động của dầm bằng phương pháp phần tử hữu hạn
h ần tử thanh điển hình được trình bày như hình 1 , hệ trục tọa độ địa phương là x-y và hệ trục tọa độ tổng thể là x’-y’ (Trang 2)
Hình 1: Phần tử thanh phẳng - Phân tích ảnh hưởng số lượng vết nứt thở đến ứng xử động của dầm bằng phương pháp phần tử hữu hạn
Hình 1 Phần tử thanh phẳng (Trang 3)
Bảng 1. Tỷ số tần số tự nhiên của dầm tựa đơn một vết nứt thở - Phân tích ảnh hưởng số lượng vết nứt thở đến ứng xử động của dầm bằng phương pháp phần tử hữu hạn
Bảng 1. Tỷ số tần số tự nhiên của dầm tựa đơn một vết nứt thở (Trang 5)
Hình 4. Chuyển vị tại giữa dầm tựa đơn Hình 5. Chuyển vị tại giữa dầm tựa có vết nứt thở                                                          đơn có hai vết nứt thở  - Phân tích ảnh hưởng số lượng vết nứt thở đến ứng xử động của dầm bằng phương pháp phần tử hữu hạn
Hình 4. Chuyển vị tại giữa dầm tựa đơn Hình 5. Chuyển vị tại giữa dầm tựa có vết nứt thở đơn có hai vết nứt thở (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm