Thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Quyết định của Thủtướng Chính phủ, CT GDPT mới được xây dựng theo định hướng phát triểnphẩm chất PC và năng lực NL của học sinh HS; tạo
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài do chính tôi thực hiện Các kết quảnghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưađược công bố bởi bất kỳ tác giả nào hay ở bất cứ đề tài nào khác Các thôngtin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trần Văn Phúc
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
TS Nguyễn Chí Trung Thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong
suốt quá trình thực hiện đề tài này
Xin chân thành cảm ơn quí thầy giáo, cô giáo giảng dạy lớp cao họckhóa 28 của khoa Công nghệ thông tin, trường Đại học Sư phạm Hà Nội đãtruyền thụ cho tôi những kiến thức và những kinh nghiệm quí báu
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, GV bộ môn Tin học và các em họcsinh của các trường: THPT Đại An, Dân tộc nội trú THCS THPT huyện Trà
Cú đã nhiệt tình giúp đỡ tôi thực nghiệm đề tài
Chân thành cảm ơn Thầy Diệp Chanh Tha Phó hiệu trưởng trườngTHPT Đại An đã động viên, cho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thamgia học lớp thạc sĩ Chân thành cảm ơn quý Thầy (Cô) trong tổ bộ môn Toán– Tin, các bạn bè đồng nghiệp đã động viên và chia sẻ cho tôi trong suốt thờigian học
Đặc biệt nhất, trong luận văn này tôi xin dành sự biết ơn đến gia đìnhnhất là vợ tôi đã động viên và chia sẽ trong suốt thời gian nghiên cứu luận vănnày
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 3
LỜI CẢM ƠN 4
MỤC LỤC 5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 9
DANH MỤC CÁC BẢNG 10
DANH MỤC BIỂU ĐỒ – HÌNH ẢNH 12
MỞ ĐẦU 13
1 Lý do chọn đề tài 13
2 Mục đích nghiên cứu 16
3 Đối tượng nghiên cứu 18
4 Giả thuyết khoa học 18
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 19
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 19
7 Phương pháp nghiên cứu 20
7.1 Nghiên cứu lý thuyết 20
7.2 Điều tra khảo sát 20
7.3 Quan sát 20
7.4 Thực nghiệm sư phạm 21
Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 21
Trang 61.1 Cơ sở khoa học của dạy học tích cực theo hướng phát triển năng lực
người học 21
1.1.1 Cơ sở triết học 21
1.1.2 Cơ sở tâm lý học 21
1.1.3 Cơ sở giáo dục học 22
1.2 Quan điểm về định hướng phát triển năng lực trong dạy học môn Tin học 22
1.3 Năng lực tin học 24
1.3.1 Đặc điểm của môn Tin học 24
1.3.2 Quan điểm xây dựng Chương trình môn Tin học 24
1.3.3 Các biểu hiện của các năng lực tin học thành phần 25
1.4 Các năng lực chủ yếu cần hình thành cho học sinh trong dạy học nội dung lập trình cơ bản của lớp 10 26
1.4.1 Năng lực ứng xử trong môi trường số 26
1.4.2 Năng lực giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông 27
1.4.3 Năng lực hợp tác trong môi trường số 27
1.4 Dạy học tích cực trong việc tổ chức dạy học định hướng phát triển năng lực cho học sinh 28
1.4.1 Phương pháp dạy học tích cực 28
1.4.2 Tổng lược các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực 29
1.5 Khảo sát tình hình dạy học nội dung lập trình cơ bản cho học sinh trung học phổ thông ở huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh 39
1.5.1 Đặc điểm của học sinh huyện Trà Cú 39
Trang 71.5.2 Mục tiêu và công cụ khảo sát 41
1.5.3 Kết quả khảo sát 42
Kết luận chương I 49
Chương II DẠY HỌC NỘI DUNG LẬP TRÌNH CƠ BẢN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH LỚP 10 HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH 51
2.1 Đề xuất lựa chọn ngôn ngữ và môi trường lập trình 51
2.1.1 Ngôn ngữ và môi trường lập trình C++ 51
2.1.2 Lý do lựa chọn ngôn ngữ lập trình 52
2.2 Đề xuất cấu trúc nội dung dạy học “Lập trình cơ bản” lớp 10 52
2.2.1 Yêu cầu cần đạt của nội dung “Lập trình cơ bản” lớp 10 53
2.2.2 Dự kiến phân bổ nội dung và thời lượng của “Lập trình cơ bản”, lớp 10 54
2.2.3 Thiết kế hệ thống bài học và phân bổ thời gian nội dung “Lập trình cơ bản”, lớp 10 56
2.3 Xây dựng các bài học cụ thể về “Lập trình cơ bản”, lớp 10 67
2.3.1 Lựa chọn các chương 67
2.3.2 Xây dựng các bài học của Chương 1 Các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình C++ 67
2.3.3 Xây dựng các bài học của Chương 2 Các cấu trúc điều khiển trong ngôn ngữ lập trình C++ 83
2.4 Vận dụng một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy học lập trình cơ bản cho học sinh lớp 10, huyện Trà Cú, Trà Vinh 97
2.4.1 Lựa chọn các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực 97
Trang 82.4.2 Sự phù hợp của các phương pháp, kĩ thuật và các hình thức tổ chức dạy học đã lựa chọn để dạy học nội dung lập trình đối với học sinh
Trà Cú, tỉnh Trà Vinh 99
2.4.3 Thiết kế kế hoạch bài dạy 108
Kết luận chương II 145
Chương III THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 146
3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 146
3.1.1 Giới thiệu trường, lớp thực nghiệm sư phạm 146
3.2 Thực nghiệm đánh giá kết quả học tập của học sinh 151
+ Nhận xét và đánh giá của giáo viên về các câu hỏi tự luận và trắc nghiệm khách quan Để đề ra các phương pháp giải quyết, giúp HS tự tin vượt qua chướng ngại trong quá trình học tập 152
3.2.1 Công cụ đánh giá kết quả học tập 154
Công cụ đánh giá kết quả học tập của HS là bài kiểm tra gồm nhiều câu hỏi và được phân theo 4 cấp độ: Biết, hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao 154
3.2.2 Tính toán các thang đo xếp loại 154
3.2.3 So sánh điểm trung bình và các tham số thống kê liên quan giữa hai nhóm lớp thực nghiệm và đối chứng 155
Kết luận chương III 157
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 157
1 Kết luận 157
2 Kiến nghị 158
2.1 Đối với cấp quản lí giáo dục tỉnh Trà Vinh 158
Trang 92 2 Đối với GV 158
TÀI LIỆU THAM KHẢO 159
Tài liệu tham khảo Tiếng Việt 159
PHỤ LỤC 1 161
PHỤ LỤC 2 164
PHỤ LỤC 3 166
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Số liệu trường, lớp, HS và GV Tin học trên địa bàn huyện Trà Cú,tỉnh Trà Vinh 39Bảng 1.2 Chất lượng bộ môn Tin học trên địa bàn huyện Trà Cú, tỉnh TràVinh năm học 2019 - 2020 39Bảng 1.3: Mức độ quan tâm đến việc hình thành phẩm chất người học trongquá trình dạy học lập trình môn Tin học 41Bảng 1.4: Việc trang bị kiến thức về PPDH TC của GV Tin học 41Bảng 1.5: Lợi ích của PPDH TC trong dạy học lập trình môn Tin học 41Bảng 1.6: Mức độ rèn luyện một số kỹ năng cho HS trong quá trình dạy họclập trình môn Tin học 42Bảng 1.7: Hệ thống năng lực có thể hình thành cho HS trong quá trình dạyhọc lập trình môn Tin học 42Bảng 1.8: Phương pháp và kỹ thuật dạy học được sử dụng để hình thành vàphát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HStrong dạy học môn Tin học 43Bảng 1.9: Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng học tập môn Tin học củaHS 43Bảng 1.10: Sự hứng thú của HS khi học lập trình môn Tin học 44Bảng 1.11: Khả năng thực hiện các hoạt động học tập lập trình môn Tin học 45Bảng 1.12: Tầm quan trọng của việc rèn luyện kỹ năng tự học hiện nay của
HS khi học lập trình môn Tin học 45Bảng 1.13: Tầm quan trọng của việc rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề hiệnnay của HS khi học lập trình môn Tin học 45Bảng 1.14: Mức độ sử dụng các hình thức học tập khi học lập trình môn Tinhọc 45
Trang 12Bảng 1.15: Những khó khăn thường gặp khi học lập trình môn Tin học 46Bảng 1.16: Tài liệu tham khảo chính khi học lập trình môn Tin học 46Bảng 1.17: Mức độ hứng thú khi thực hiện các bài tập GV giao 47
Trang 13DANH MỤC BIỂU ĐỒ – HÌNH ẢNH
Trang 14đã ban hành Quyết định số 404/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đổi mới CT, SGKGDPT Mục tiêu đổi mới được Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội quyđịnh: “Đổi mới CT, SGK GDPT nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện vềchất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người vàđịnh hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụkiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và NL, hàihoà đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh”
Thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Quyết định của Thủtướng Chính phủ, CT GDPT mới được xây dựng theo định hướng phát triểnphẩm chất (PC) và năng lực (NL) của học sinh (HS); tạo môi trường học tập
và rèn luyện giúp HS phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, trở thànhngười học tích cực, tự tin, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực đểhoàn chỉnh các tri thức và kĩ năng nền tảng, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp
và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và NL cần thiết để trở thànhngười công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo,đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng,
Trang 15bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới
(Trích trong lời nói đầu của chương trình giáo dục phổ thông tổng thể).
HS chỉ có thể hình thành và phát triển được năng lực trong quá trìnhhọc tập khi các em được học tập trong môi trường học tập năng động thôngqua các phương pháp dạy học tích cực (PPDH TC) Các PPDH TC tạo cơ hộicho HS được làm nhiều hơn, được trải nghiệm thực tế, từ đó tạo cho các em
có được những kỹ năng tốt hơn góp phần hình thành và phát triển các nănglực (NL)
Về mặt thực tiễn, hiện nay các PPDH trong nhà trường phổ thông trởnên lạc hậu và không đáp ứng được yêu cầu về tốc độ phát triển xã hội, GVchưa thực sự chú ý đến các yếu tố tự học, tự tìm tòi khám phá của HS mà cònthiên về thuyết trình, áp đặt tri thức sẵn có, mỗi tiết học trở nên nhàm chán vàkhông phát huy được sự sáng tạo của HS, hiệu quả giờ dạy thấp HS vẫn thụđộng trong học tập, lúng túng trong việc vận dụng kiến thức để giải quyết vấn
đề mới, không biết tìm tòi, sáng tạo và hợp tác làm việc nhóm trong học tập.Hơn nữa, môi trường, điều kiện dạy và học của huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
có những đặc điểm riêng sau đây: Trà Cú là một huyện duyên hải vùng sâuthuộc tỉnh Trà Vinh, nằm cách Thành phố Trà Vinh 34 km theo đường bộ,trên tuyến quốc lộ 53 và 54 Phía Bắc giáp huyện Tiểu Cần và huyện ChâuThành; phía Nam giáp huyện Duyên Hải; phía Đông giáp huyện Cầu Ngang
và huyện Duyên Hải, phía Tây giáp sông Hậu (tỉnh Sóc Trăng) Trung tâmcủa huyện là thị trấn Trà Cú Về hành chánh, huyện có 15 xã, 02 thị trấn, 138
ấp, khóm với diện tích tự nhiên 31.242,6 ha, dân số chung 152.199 người,trong đó đồng bào Khmer chiếm 62.25%
Là huyện xuất phát điểm kinh tế thấp, điều kiện phát triển chủ yếu từsản xuất nông nghiệp, đời sống còn nhiều khó khăn, công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp, thương mại, dịch vụ chậm phát triển, kết cấu hạ tầng nông thôn
Trang 16chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; trình độ dân trí không đồngđều, lao động chưa qua đào tạo còn cao, thiếu việc làm nhiều Tình hình anninh chính trị, trật tự an toàn xã hội còn tiềm ẩn nhiều khó khăn; hệ thốngchính trị luôn được củng cố, kiện toàn nhưng vẫn còn một số mặt chưa đápứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.
Toàn huyện có trên 70 cơ sở thờ tự tôn giáo, trong đó có 37 chùaKhmer, chùa Cò xã Đại An được xây dựng gần 200 năm, hiện là điểm thamquan du lịch nổi tiếng của huyện Ngoài ra, huyện còn có di chỉ khảo cổ họcLưu Cừ là một trong những di chỉ của nền văn hoá Óc Eo còn sót lại trên đấtTrà Vinh
Mạng lưới trường lớp trên địa bàn huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh cơ bản
ổn định, đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên từng bước được đảm bảo về sốlượng và chất lượng Hệ thống cơ sở vật chất tiếp tục được đầu tư xây dựngtheo hướng kiên cố hóa, hiện đại hóa và chuẩn hóa, từng bước đáp ứng yêucầu về phòng học, thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập Cảnhquan, vệ sinh môi trường được đảm bảo Công tác thanh tra, kiểm tra đượcduy trì thường xuyên Công tác phổ cập giáo dục triển khai đạt hiệu quả.Công tác xã hội hóa được quan tâm, các cơ quan, ban ngành, các doanhnghiệp, các nhà hảo tâm đã có những đóng góp, ủng hộ về vật chất để chungtay đầu tư, nâng cấp các cơ sở giáo dục của huyện nhà Bên cạnh những kếtquả đạt được, giáo dục THPT trên địa bàn huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh cũngcòn nhiều khó khăn như: Hệ thống cơ sở vật chất mặc dù đã được đầu tư,trang bị nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu giảng dạy của GV và nhu cầu họctập của HS Việc đổi mới PPDH của GV chưa đồng đều và đạt hiệu quả chưacao
Về HS THPT trên địa bàn huyện Trà Cú phần lớn các em ham học,tích cực trong học tập, có tinh thần cầu tiến, cố gắng trong học tập Tuy nhiên
Trang 17vẫn còn khá nhiều HS trên địa bàn huyện Trà Cú là người dân tộc khmer cóhoàn cảnh gia đình khó khăn về kinh tế, một số HS có cha, mẹ đi làm ăn xa,thiếu sự quan tâm chăm sóc và cùng phối hợp giáo dục Vẫn còn nhiều HSchưa có động cơ và mục đích học tập rõ ràng nên lơ là trong học tập dẫn đếnlười học hoặc bỏ học giữa chừng.
Những nét riêng của HS huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh này cho thấy cần
có những chọn lựa về nội dung và mức độ dạy học môn Tin học nói chung vànội dung lập trình nói riêng sao phù hợp mà vẫn thực hiện được yêu cầu cầnđạt (YCCĐ) của CT
Với những lý do nêu trên nên luận văn tôi chọn đề tài nghiên cứu là:
“Vận dụng phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với một
số nội dung lập trình ở lớp 10, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh”
2 Mục đích nghiên cứu
Hiểu và thực hiện được các YCCĐ và nội dung lập trình của lớp 10 trong CTGDPT môn Tin học mới (12/2018) Từ đó thực hiện được đúng mục tiêu giáodục môn Tin học ở nội dung lập trình
-Hiểu được đặc điểm của HS huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Biết được chấtlượng dạy và học lập trình ở lớp 10 trung học phổ thông trên địa bàn huyệnTrà Cú, tỉnh Trà Vinh Đây là cơ sở thực tiễn để đề xuất lựa chọn, vận dụngphương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp cho HS đối với nộidung lập trình
-Đề xuất cấu trúc nội dung kiến thức của lập trình lớp 10 với các chương, bài
cụ thể
Nội dung “Lập trình cơ bản”, lớp 10 trong CT môn tin học mới (2018)thuộc chủ đề F (Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của máy tính) Nội dungnày được chia làm ba nội dung thành phần sau:
Trang 18+ Môi trường và các yếu tố cơ bản của một ngôn ngữ lập trình bậccao.
+ Chương trình con (Trong C++, chương trình con là các hàm)
+ Giải quyết bài toán bằng lập trình
Dựa trên YCCĐ của các nội dung trên chúng tôi đề xuất cấu trúc nội dungchủ đề này gồm các chương bài cụ thể như sau:
Chương 1: Các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình C++
Bài 1: Ngôn ngữ lập trình bậc cao
Bài 2: Cấu trúc và chương trình C++ đơn giản
Bài 3: Kiểu dữ liệu, hằng, biến, biểu thức và câu lệnh gán
Bài 4: Vào ra dữ liệu
Bài 5: Bài tập và thực hành 1
Chương 2: Cấu trúc điều khiển
Bài 1: Cấu trúc và câu lệnh rẽ nhánh
Bài 2: Cấu trúc và câu lệnh lặp biết trước số lần lặp
Bài 3: Hàm trong chương trình
Bài 4: Truyền tham số vào hàm
Bài 5: Bài tập và thực hành 5
Bài 6: Một số thuật toán cơ bản
Bài 7: Bài tập và thực hành 6
Trang 19Kiểm tra, đánh giá 2
Chương 4: Lập trình giải quyết một số bài toán phục vụ học tập
Bài 1: Lập trình top - down
Bài 2: Giải quyết bài toán trên máy tính
-Trên cơ sở đạt được các mục tiêu trên, đề xuất lựa chọn, vận dụng các phươngpháp và hình thức tổ chức dạy học theo định hướng phát triển NL phù hợpvới nội dung lập trình
-Làm rõ được các tiêu chí đánh giá hoạt động dạy của GV và hoạt động họccủa HS trong dạy học định hướng phát triển NL
3 Đối tượng nghiên cứu
-Quan điểm về PPDH theo định hướng phát triển NL người học
-Tình hình vận dụng phương pháp dạy học (PPDH) theo định hướng phát triển
NL trên địa bàn tỉnh huyện Trà Cú và những huyện lân cận trong tỉnh TràVinh
-YCCĐ và nội dung lập trình ở lớp 10 trong CT GDPT (12/2018); cơ hội vậndụng các PPDH theo định hướng phát triển NL vào thiết kế các chủ đề dạyhọc trong môn Tin học trên địa bàn huyện Trà Cú
-Kiểm tra, đánh giá theo quan điểm dạy học định hướng phát triển NL của HS
Trang 204 Giả thuyết khoa học
Phân tích: Trong CT GDPT mới môn Tin học, chủ đề F (Giải quyết
vấn đề với sự trợ giúp của máy tính) là chủ đề giữ vai trò chủ đạo trong việc
hình thành và phát triển NLc (Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của ICT) và đồng thời góp phần phát triển các NL thành phần khác, nhất là NLa (Sử dụng
và quản lí các phương tiện ICT) và NLe (Hợp tác trong môi trường số) Ở lớp
10, nội dung Lập trình cơ bản của chủ đề F sẽ trực tiếp củng cố và phát triển
những NL này, đặc biệt là NLc Tuy nhiên, NL của HS không thể tự nhiên có
được nếu người thầy chỉ chủ ý đến việc cung cấp kiến thức đơn thuần, còn HS
là người lĩnh hội kiến thức một cách thụ động Để có thể hình thành và pháttriển cho HS NL, thầy cô giáo phải nghiên cứu, lựa chọn những phương pháp
và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với nội dung lập trình và phù hợp vớiđối tượng HS của địa bàn mình đang công tác Các PPDH TC là một sự lựachọn tốt nhằm hướng HS vào các hoạt động học tập sao cho thông qua cáchoạt động này, HS được tham gia vào quá trình nhận thức – chiếm lĩnh kiếnthức - và quá trình luyện tập, củng cố, vận dụng kiến thức Khi các phươngpháp dạy học tích cực (PPDH TC) được thực hiện thông qua những hình thức
tổ chức dạy học phù hợp với “nội dung dạy học” và “đối tượng HS” thì sẽ cótác dụng hình thành và phát triển cho HS phẩm chất và NL
Phát biểu giả thuyết khoa học: Từ phân tích trên đây, giả thiết khoa học
của đề tài nghiên cứu có thể được phát biểu như sau: “Nếu chỉ ra được cách
vận dụng các PPDH TC thông qua những cách tổ chức dạy học phù hợp vớinội dung lập trình và với đối tượng HS thuộc địa bàn Trà Cú, tỉnh Trà Vinh,thì có thể thúc đẩy và phát triển các NL tin học thành phần đặc biệt là NLc,NLa và Nle cho HS ở địa bàn này ”
Trang 215 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu chương trình môn Tin học mới (ban hành tháng 12 năm 2018) vàchủ trương đổi mới căn bản toàn diện GDPT
- Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn về dạy học theo định hướng phát triển
NL của HS
- Tìm hiểu thực tiễn dạy học bộ môn Tin học và việc vận dụng quan điểm dạyhọc theo phát triển định hướng NL của HS trên địa bàn huyện Trà Cú, tỉnhTrà Vinh
- Căn cứ trên mô tả về YCCĐ của nội dung lập trình tin học lớp 10, đề xuất cấutrúc nội dung chương, bài cụ thể cho phần lập trình, tin học lớp 10, THPT
- Đề xuất cách thiết kế bài dạy, cách kiểm tra đánh giá và vận dụng các phươngpháp, kỹ thuật dạy học và cách tổ chức dạy học theo quan điểm dạy họcđịnh hướng phát triển NL Minh họa dạy học theo biện pháp đã đề xuất quamột số chủ đề học tập về lập trình lớp 10 CT GDPT mới
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của biện pháp đã
đề xuất
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Học sinh lớp 10 trung học phổ thông của huyện Trà
Trang 227 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng và nhà nước, các thông tư, các công vănhướng dẫn của Bộ giáo dục và Đào tạo về CT GDPT mới ban hành tháng 12năm 2018 và các văn bản về đổi mới PPDH và kiểm tra đánh giá
- Nghiên cứu cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của đề tài
- Nghiên cứu về YCCĐ và nội dung lập trình của lớp 10 trong CT GDPT mônTin học (12/2018)
- Tìm hiểu và nghiên cứu các PPDH TC theo định hướng phát triển năng lực
- Nghiên cứu việc dạy và học lập trình ở lớp 10 trên địa bàn huyện Trà Cú
- Tìm hiểu và nghiên cứu cách thiết kế kế hoạch bài dạy và phương pháp kiểmtra đánh giá phù hợp với PPDH TC theo định hướng phát triển năng lực
7.2 Điều tra khảo sát
- Tiến hành trao đổi, phỏng vấn để thu thập ý kiến của các đồng nghiệp trongthực tiễn dạy học theo định hướng phát triển năng lực ở trường trung họcphổ thông trên địa bàn huyện Trà Cú
- Tìm hiểu những thuận lợi, những khó khăn trong việc vận dụng PPDH TCtheo định hướng phát triển năng lực với bộ môn Tin học
- Tìm hiểu mức độ quan tâm của học sinh đối với môn Tin học ở trường trunghọc phổ thông trên địa bàn huyện Trà Cú
7.3 Quan sát
- Tiến hành dự giờ, thăm lớp của các giáo viên Tin học giảng dạy và quan sátviệc dạy học hiện tại với quan điểm dạy học tích cực theo định hướng pháttriển NL của HS
Trang 237.4 Thực nghiệm sư phạm
- Dạy thực nghiệm bài học (chủ đề) được thiết kế theo quan điểm dạy học tíchcực theo định hướng phát triển NL của HS
7.5 Phương pháp xử lý dữ liệu thực nghiệm sư phạm
- Thu thập dữ liệu
- Xây dựng bộ công cụ và các thang đo để đánh giá kết quả học tập và cácphiếu khảo sát từ giáo viên đến học sinh
- Thực hiện các thống kê mô tả về kết quả học tập và kết quả khảo sát
- Thực hiện các kiểm định giả thuyết nghiên cứu (thống kê kiểm định) và đánhgiá kết quả phân tích, xử lý dữ liệu thực nghiệm sư phạm
- Đưa ra các đánh giá và đề xuất từ các kết quả phân tích, xử lý dữ liệu nghiêncứu
Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở khoa học của dạy học tích cực theo hướng phát triển năng lực người học
1.1.1 Cơ sở triết học
Dưới góc độ triết học, NL, phát triển NL lại được coi như một mặt, mộtyếu tố trong phát triển con người; một yếu tố cấu thành nên phẩm chất haynhân cách của con người Do vậy, phát triển NL được xem xét ở nhiều đốitượng cụ thể khác nhau, trong các lĩnh vực khác nhau
1.1.2 Cơ sở tâm lý học
Dưới góc độ tâm lý học NL là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cánhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định,nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt kết quả cao
Trang 24Có nhiều loại NL: NL tái tạo và NL sáng tạo, NL chung và NL riêng,
NL nghiên cứu học tập,…
NL của con người được phát triển trong quá trình lao động theo sựphân công của xã hội Giáo dục là tác động tích cực nhất của xã hội đối với sựhình thành và phát triển NL cá nhân
1.1.3 Cơ sở giáo dục học
Dưới góc độ giáo dục học, vấn đề NL được gắn với NL hành động, làkhả năng đạt được hiệu quả trong hành động Việc phát triển NL đã đượcquan tâm triển khai áp dụng trong dạy học ở các mặt: phát triển NL tư duy,
NL sáng tạo, NL thích ứng nghề, NL tự học, NL giải quyết vấn đề (GQVĐ),
… cho đối tượng cụ thể như HS THPT Việc phát triển NL theo quan niệmgiáo dục học thông qua dạy học được hiểu đồng nghĩa với phát triển hànhđộng
1.2 Quan điểm về định hướng phát triển năng lực trong dạy học môn Tin học
Những quan điểm và đường lối chỉ đạo của nhà nước về đổi mới giáodục nói chung và giáo dục trung học nói riêng được thể hiện trong nhiều vănbản, đặc biệt trong các văn bản sau đây:
- Luật giáo dục số 38/2005/QH11, điều 28 qui định: “Phương pháp
GDPT phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”.
- Nghị quyết hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học
theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng
Trang 25kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển
NL Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”; “Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp, thi, kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và xã hội ”.
- Nghị quyết hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo xác định: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các
yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, NL của người học”; “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, NL công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lí tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, NL và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”.
- Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 09 tháng 6 năm 2014 Ban hànhChương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TWngày 04 tháng 11 năm 2013 hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ươngkhóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầucông nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
Trang 26xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế xác định “Đổi mới hình thức, phương
pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục theo hướng đánh giá NL của người học; kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá cuối học kỳ, cuối năm học theo mô hình của các nước có nền giáo dục phát triển”.
Những quan điểm, định hướng nêu trên tạo tiền đề, cơ sở và môi trườngpháp lí thuận lợi cho việc đổi mới GDPT nói chung, đổi mới đồng bộ phươngpháp dạy học, kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển NL người học
1.3 Năng lực tin học
1.3.1 Đặc điểm của môn Tin học
Trong Chương trình GDPT mới, vai trò và vị trí của môn Tin học đã cónhững thay đổi lớn nhằm đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diệngiáo dục trong thời đại cách mạng công nghiệp lần thứ tư Trong Chươngtrình GDPT mới, giáo dục tin học có vai trò quan trọng chuẩn bị cho HS khảnăng chủ động tìm kiếm, tiếp nhận, mở rộng tri thức và sáng tạo Cụ thể làgiáo dục tin học góp phần hình thành và phát triển cho HS năm phẩm chấtchủ yếu, ba NL chung được qui định trong chương trình GDPT tổng thể.Trong hệ thống các môn học, môn tin học có trách nhiệm giúp HS hình thành
và phát triển NL tin học, một trong các NL đặc thù cốt lõi cần thiết cho mọi
HS NL tin học bao gồm các thành phần sau:
- NLa: Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin vàtruyền thông;
- NLb: Ứng xử phù hợp trong môi trường số;
- NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin vàtruyền thông;
- NLd: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tựhọc;
Trang 27- NLe: Năng lực hợp tác trong môi trường số.
1.3.2 Quan điểm xây dựng Chương trình môn Tin học
Chương trình môn tin học được xây dựng theo quan những điểm vàđịnh hướng lớn mà Chương trình GDPT tổng thể đã xác định Trong đó quanđiểm trọng tâm là tiếp cận và phát triển NL: Mục tiêu của Chương trình giáodục theo tiếp cận theo phát triển NL là đào tạo ra những con người có phẩmchất và NL toàn diện nhằm giải quyết được những vấn đề đặt ra trong thựctiễn cuộc sống và thích ứng được với sự thay đổi nhanh chóng của thời đạicông nghệ 4.0
1.3.3 Các biểu hiện của các năng lực tin học thành phần
Môn tin học có sứ mạng hình thành và phát triển NL tin học, một NLđặc thù trong những NL cốt lõi của công dân Việt Nam có học vấn phổ thông
Để hình thành và phát triển được NL tin học, những người làm công tác giáodục cần có cách hiểu nhất quán về mỗi NL thành phần của nó, hơn thế cầnnắm được biểu hiện của mỗi NL thành phần với từng cấp học
Biểu hiện của các NL thành phần (NLa, NLb, NLc, NLd, NLe) ở HSTHPTđược mô tả như sau:
- NLa: Phối hợp và sử dụng được đúng cách các hệ thống kĩ thuật số
thông dụng; mô tả được chức năng các bộ phận chính bên trong máy tính,những thông số cơ bản của các thiết bị số; bước đầu tuỳ chỉnh được chế độhoạt động cho máy tính; trình bày được khái quát mối quan hệ giữa phầncứng, hệ điều hành và chương trình ứng dụng; biết sử dụng một số chức năngchủ yếu trong hệ điều hành để nâng cao hiệu quả sử dụng máy tính; so sánhđược mạng LAN và Internet, biết được khái niệm IoT; giới thiệu được chứcnăng cơ bản của một số thiết bị và giao thức mạng thông dụng, sử dụng được
Trang 28một số ứng dụng thiết thực trên mạng; nhận biết được vai trò quan trọng củacác hệ thống tự động hoá xử lí và truyền thông tin trong xã hội tri thức.
- NLb: Trình bày và nêu được ví dụ minh họa một số quy định về
quyền thông tin và bản quyền, tránh được những vi phạm khi sử dụng thôngtin, tài nguyên số; hiểu khái niệm, cơ chế phá hoại, lây lan của phần mềm độchại và cách phòng chống; biết cách tự bảo vệ thông tin, dữ liệu và tài khoản
cá nhân; hiểu được rõ ràng hơn những mặt trái của Internet, nhận diện đượcnhững hành vi lừa đảo, thông tin mang nội dung xấu và biết cách xử lí phùhợp; thể hiện tính nhân văn khi tham gia thế giới ảo; có hiểu biết tổng quan vềnhu cầu nhân lực, tính chất công việc của các ngành nghề trong lĩnh vực tinhọc cũng như các ngành nghề khác có sử dụng ICT; sẵn sàng, tự tin, có tinhthần trách nhiệm và sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học
- NLc: Biết được các cấu trúc dữ liệu cơ bản, các thuật toán sắp xếp và
tìm kiếm cơ bản, viết được chương trình, tạo được trang web đơn giản; biếtkhái niệm hệ cơ sở dữ liệu, biết kiến trúc hệ cơ sở dữ liệu tập trung và phântán; sử dụng được máy tìm kiếm để khai thác thông tin một cách hiệu quả, antoàn và hợp pháp; tìm kiếm, lựa chọn được thông tin phù hợp và tin cậy; sửdụng được các công cụ kĩ thuật số để tổ chức, chia sẻ dữ liệu và thông tintrong quá trình PH & GQVĐ; có những hiểu biết và hình dung ban đầu về trítuệ nhân tạo và nêu được một số ứng dụng điển hình của trí tuệ nhân tạo
- NLd: Khai thác được các dịch vụ tra cứu và trao đổi thông tin, các
nguồn học liệu mở để cập nhật kiến thức, hỗ trợ học tập và tự học; sử dụngđược một số phần mềm hỗ trợ học tập, tự tin, sẵn sàng tìm hiểu những phầnmềm tương tự, qua đó có ý thức và khả năng tìm kiếm tri thức mới, tìm hiểu
về nghề mình quan tâm
NLe: Biết cách hợp tác trong công việc; sử dụng được phần mềm để
lập kế hoạch, phân chia và quản lí công việc; lựa chọn và sử dụng được
Trang 29những kênh phù hợp để trao đổi thông tin, thảo luận, hợp tác và mở mang trithức; giao tiếp, hoà nhập được một cách an toàn trong môi trường số, biếttránh các tác động xấu thông qua một số biện pháp phòng tránh cơ bản.
1.4 Các năng lực chủ yếu cần hình thành cho học sinh trong dạy học nội dung lập trình cơ bản của lớp 10
1.4.1 Năng lực ứng xử trong môi trường số
Trong NL ứng xử trong môi trường số yêu cầu HS phải thể hiện đượcmột số nội dung sau:
- Trình bày và nêu được ví dụ minh họa một số qui định về quyền thông tin vàbản quyền, tránh được những vi phạm khi sử dụng thông tin, tài nguyên số;
- Hiểu khái niệm, cơ chế phá hoại, lây lan của phần mềm độc hại và cáchphòng chống;
- Biết cách tự bảo vệ thông tin, dữ liệu và tài khoản cá nhân;
- Hiểu được rõ ràng hơn mặt trái của Internet, nhận diện được những hành vilừa đảo, thông tin mang nội dung xấu và biết cách xử lý phù hợp;
- Thể hiện tính nhân văn khi tham gia thế giới ảo;
- Có hiểu biết tổng quan về nhu cầu nhân lực, tính chất công việc của ngànhnghề trong lĩnh vực Tin học cũng như các ngành nghề khác có sử dụng ICT;
- Sẵn sàng, tự tin, có tinh thần trách nhiệm và sáng tạo khi tham gia các hoạtđộng tin học CT GDPT môn Tin học năm 2018, tr12]
1.4.2 Năng lực giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông
Trong NL GQVĐ với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyềnthông yêu cầu HS phải thể hiện được một số nội dung sau:
- Biết được cấu trúc dữ liệu cơ bản, các thuật toán sắp xếp và tìm kiếm cơ bản,viết được chương trình, tạo được trang web đơn giản;
Trang 30- Biết khái niệm hệ cơ sở dữ liệu, biết kiến trúc hệ cơ sở dữ liệu tập trung vàphân tán;
- Sử dụng được máy tìm kiếm để khai thác thông tin một cách hiệu quả, an toàn
và hợp pháp;
- Tìm kiếm, lựa chọn được thông tin phù hợp và tin cậy;
- Sử dụng được các công cụ kỹ thuật số để tổ chức, chia sẻ dữ liệu và thông tintrong quá trình phát hiện và GQVĐ;
- Có những hiểu biết và hình dung ban đầu về trí tuệ nhân tạo và nêu được một
số ứng dụng điển hình của trí tuệ nhân tạo [CT GDPT môn Tin học năm
2018, tr12]
1.4.3 Năng lực hợp tác trong môi trường số
Trong NL hợp tác trong môi trường số yêu cầu HS phải thể hiện đượcmột số nội dung sau:
- Biết cách hợp tác trong công việc;
- Sử dụng được phần mềm để lập kế hoạch, phân chia và quản lí công việc;
- Lựa chọn và sử dụng được những kênh phù hợp để trao đổi thông tin, thảoluận, hợp tác và mở mang trí thức;
- Giao tiếp, hòa nhập được một cách an toàn trong môi trường số, biết tránh cáctác động xấu thông qua một số biện pháp phòng tránh cơ bản [CT GDPTmôn Tin học năm 2018, tr13]
Về nội dung giáo dục và mối quan hệ với phát triển năng lực
Chủ đề F “Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính” giữ vai tròchủ đạo trong việc hình thành và phát triển NLc, nhưng cũng đồng thời gópphần phát triển những NL thành phần khác, nhất là NLa và NLe
Trang 311.4 Dạy học tích cực trong việc tổ chức dạy học định hướng phát triển năng lực cho học sinh
1.4.1 Phương pháp dạy học tích cực
Một số khái niệm
Tích cực là một trạng thái của hoạt động trí óc bên trong (tự phát hoặc
tự giác) và thường được thể hiện ra bên ngoài bằng những hành động nỗ lựcnhằm thực hiện tốt một công việc nào đó (Nguyễn Chí Trung, 2018)
Tích cực học tập là một phẩm chất, nhân cách của người học được thểhiện bằng tình cảm và ý chí quyết tâm GQVĐ mà tình huống học tập đặt ra để
có được tri thức (Bùi Văn Nghị, 2009)
PPDH TC là phương pháp mà GV tổ chức, hướng dẫn để HS học tậptích cực (đặt câu hỏi, nêu vấn đề, gợi ra sự tranh luận, giao nhiệm vụ,…)(Nguyễn Chí Trung, 2015)
Khuyến khích HS bày tỏ thái độ và giá trị bản thân;
Động cơ học tập của HS được tăng lên;
HS kịp thời nhận được phản hồi của GV;
HS được cuốn hút vào những hoạt động tư duy bậc cao (phân tích,tổng hợp, đánh giá);
Lấy HS làm trung tâm, nhất quán với quan điểm hoạt động;
Trang 32 Chú trọng việc học cách học (learning to learn), rèn luyện khả nănghọc tập suốt đời;
Phối hợp giữa học cá nhân và học hợp tác;
Vai trò của GV là người hướng dẫn, tổ chức các hoạt động;
Kết hợp giữa đánh giá của GV với tự đánh giá của HS
1.4.2 Tổng lược các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực
Gợi nhu cầu nhận thức
Khiến HS tự tin vào khả năng có thể giải quyết vấn đề của mình.Dạy học phát hiện và GQVĐ là một hoạt động có chủ định của ngườidạy bằng cách đặt vấn đề học tập và tạo ra các tình huống có vấn đề, hướngdẫn HS học tập nhằm diễn đạt và giải quyết các vấn đề học tập, tạo điều kiệntrong việc lĩnh hội tri thức mới và cách thức hành động mới, hình thành NLsáng tạo của người học
Đặc điểm của dạy học PH & GQVĐ
HS được đặt vào một tình huống có vấn đề thay vì được thông báocác tri thức có sẵn
HS chủ động và sáng tạo Các em sử dụng kiến thức và khả năng củamình để tự PH & GQVĐ chứ không chỉ nghe GV giảng giải
Trang 33 Mục đích là dạy HS cách học, từ đó phát triển NL của HS.
Các bước dạy học PH & GQVĐ
Bước 1: Phát hiện và thâm nhập vấn đề
Bước 2: Tìm giải pháp
Bước 3: Trình bày giải pháp
Bước 4: Nghiên cứu sâu giải pháp
Các hình thức dạy học PH & GQVĐ
HS độc lập PH & GQVĐ
HS hợp tác PH & GQVĐ
GV và HS PH & GQVĐ thông qua hình thức vấn đáp
GV trình bày quá trình PH & GQVĐ
Ưu điểm của dạy học PH & GQVĐ
Phương pháp này góp phần tích cực vào việc rèn luyên tư duy phêphán, tư duy sáng tạo cho HS Trên cơ sở sử dụng vốn kiến thức vàkinh nghiệm đã có HS sẽ xem xét, đánh giá, thấy được các vấn đề cầngiải quyết
Trong khi PH & GQVĐ, HS sẽ huy động được tri thức và khả năng cánhân, khả năng hợp tác, trao đổi, thảo luận với bạn bè để tìm ra cáchgiải quyết vấn đề tốt nhất
Thông qua việc giải quyết vấn đề, HS được lĩnh hội tri thức, kỹ năng
và phương pháp nhận thức
Hạn chế của dạy học PH & GQVĐ
Dạy học PH & GQVĐ đòi hỏi GV phải đầu tư nhiều thời gian vàcông sức, phải có NL sư phạm tốt mới suy nghĩ để tạo ra được nhiềutình huống gợi vấn đề và hướng dẫn tìm tòi để PH & GQVĐ
Trang 34Việc tổ chức tiết học hoặc một phần tiết học theo phương pháp PH &GQVĐ đòi hỏi phải có nhiều thời gian hơn so với các phương pháp thôngthường.
- Dạy học tích hợp.
Khái niệm dạy học tích hợp (Theo Bộ giáo dục và đào tạo) Dạy họctích hợp là dạy học trong đó GV tổ chức hướng dẫn để HS biết huy động tổnghợp kiến thức, kỹ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết cóhiệu quả các nhiệm vụ học tập; qua đó hình thành những kiến thức, kỹ năngmới; phát triển được những NL cần thiết, nhất là NL giải quyết vấn đề tronghọc tập và trong thực tiễn cuộc sống
Có 3 cách tiếp cận tích hợp:
Tích hợp đa môn:
Duy trì các môn học riêng biệt nhưng có những liên kết có chủ đíchgiữa các môn học và trong từng môn bởi các chủ đề hay vấn đềchung
Khi HS nghiên cứu về một vấn đề nào đó, các em được đồng thời tiếpcận từ nhiều môn học khác nhau
Từ cách tiếp cận đa môn này, GV không cần thay đổi nhiều nội dungmôn học, nội dung và đánh giá vẫn theo bộ môn
Tích hợp liên môn:
Các môn học được liên hợp với nhau và giữa chúng có các chủ đề,các vấn đề, những khái niệm lớn và những ý tưởng lớn
CT liên môn tạo ra những kết nối rõ rệt giữa các môn học
CT xoay quanh các chủ đề, vấn đề chung nhưng các khái niệm hoặccác kỹ năng liên môn được nhấn mạnh giữa các môn chứ không phảitrong từng môn riêng biệt
Tích hợp xuyên môn:
Trang 35 Xuất phát từ ngữ cảnh cuộc sống thực và sở thích của HS.
HS được phát triển các kỹ năng sống khi các em vận dụng những kỹnăng liên môn trong một tình huống thực tiễn
Qui trình thiết kế và tổ chức dạy học tích hợp: Gồm 5 bước
Bước 1: Lựa chọn chủ đề
Để lựa chọn được chủ đề, GV cần thực hiện như sau:
Rà soát các môn học qua khung CT hiện có, các chuẩn kiến thức, kỹnăng, chuẩn NL để tìm ra nội dung dạy học gần nhau trong các mônhọc trong CT hiện hành
Tìm ra những nội dung dạy học liên quan đến những vấn đề trongthực tiễn cuộc sống để xây dựng chủ đề
GV cần đặt những câu hỏi sau:
Có thể tích hợp được những nội dung nào? Vì sao?
Nội dung chủ đề có gắn với việc phải tổng hợp các kiến thức, kỹ năngcủa các môn học khác nhau hay không?
Chủ đề có ý nghĩa sư phạm hay không?
Chủ đề có gần gũi với vốn kinh nghiệm của HS và phù hợp với trình
độ nhận thức của học không?
Bước 2: Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề
Xác định được những kiến thức cần đạt được khi dạy chủ đề, nhữngkỹ năng cần rèn luyện trong mỗi môn học
Xác định được những NL có thể được phát triển thông qua chủ đề,đặc biệt là những NL liên môn
Bước 3: Xác đinh vấn đề và những câu hỏi định hướng
Xác định được những câu hỏi HS cần trả lời trong quá trình dạy chủđề
Trang 36 Xác định được những kiến thức và kỹ năng cần thiết để trả lời các câuhỏi nói trên.
Bước 4: Thiết kế các nhiệm vụ học tập và lập kế hoạch dạy học
GV cần làm rõ những nhiệm vụ học tập được thiết kế dựa trên các câuhỏi đặt ra ở bước 3
Với mỗi nhiệm vụ, GV cần thực hiện các công việc sau:
Xác định mục tiêu, nhiệm vụ
Xây dựng nội dung học dưới dạng tư liệu học tập như phiếuhọc tập,…
Chuẩn bị phương tiện, thiết bị đạy học
Dự kiến nguồn nhân lực, vật lực để HS có thể thực hiện nhiệmvụ
Lập kế hoạch tổ chức hoạt động dạy học
Bước 5: Xác định công cụ đánh giá
GV cần xác định những công cụ đánh giá phù hợp để có thể biết đượcmức độ đạt được mục tiêu học tập qua đánh giá các hoạt động họctập, từ đó GV điều chỉnh nội dung dạy học và hoạt động học tập phùhợp với trình độ của HS
GV cần tạo điều kiện cho HS tham gia đánh giá và tự đánh giá, gópphần hình thành, rèn luyện và phát triển tư duy phản biện
Ưu điểm của dạy học tích hợp:
Mục tiêu học tập được HS xác định rõ ràng ngay tại thời điểm học
Tránh những kiến thức, kỹ năng trùng lặp
Phân biệt được nội dung trong tâm và nội dung ít quan trọng
Các kiến thức hình thành trong bài học gắn liền với thực tiễn
Trang 37 Giúp HS có đủ phẩm chất và NL để giải quyết các vấn đề của cuộcsống, nhận thấy được quá trình học tập rất có ý nghĩa khi giải quyếtđược các vấn đề thực tiễn.
Hạn chế của dạy học tích hợp
Nhiều GV chưa đáp ứng với yêu cầu của dạy học tích hợp
Việc thiết kế bài dạy còn khó khăn và mất nhiều thời gian
Điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học chưa đảm bảo cho quá trìnhdạy học tích hợp
- Dạy học theo dự án.
Dự án được hiểu là một dự định, một kế hoạch trong đó cần xác định rõmục tiêu, thời gian, điều kiện cơ sở vật chất và nguồn nhân lực nhằm thựchiện mục tiêu đề ra
Dạy học theo dự án được hiểu là một phương pháp hay một hình thứcdạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sựkết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, thực hành Nhiệm vụ này được người họcthực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác địnhmục đích, lập kế hoạch, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánhgiá quá trình và kết quả thực hiện
Đặc điểm của dạy học theo dự án:
Định hướng học sinh
Định hướng thực tiễn
Định hướng sản phẩm
Mục tiêu của dạy học theo dự án:
Hướng đến sự phát triển các kỹ năng tư duy như phân tích, tổng hợp,đánh giá, sáng tạo, tích cực, …
Hướng tới các vấn đề của thực tiễn nhằm kết hợp nội dung học tậpvới thực tiễn
Trang 38 Hướng đến phát triển các kỹ năng cơ bản như kỹ năng giao tiếp, kỹnăng giải quyết vấn đề phức hợp, các vấn đề mâu thuẫn, kỹ năng làmviệc theo nhóm, …
Các giai đoạn của dạy học theo dự án
Chọn đề tài và xác định mục đích của dự án:
Cần tạo ra một tình huống xuất phát, chứa đựng một vấn đề, hoặc đặtmột nhiệm vụ cần giải quyết;
Chú ý đến hứng thú của người học và ý nghĩa thự tiễn của đề tài;
GV và HS có thể cùng nhau đề xuất, xác định đề tài (GV có thể đưa
ra một số lựa chọn hoặc đề tài có thể xuất phát từ HS)
Các thành viên thực hiện theo kế hoạch đã đề ra cho nhóm và cánhân;
Đây là giai đoạn phát huy các hoạt động trí tuệ và các hoạt động thựctiễn, thực hành;
Kiến thức lý thuyết, các phương án giải quyết vấn đề được thửnghiệm qua thực tiễn
Thu thập kết quả:
Kết quả có thể viết dưới dạng bài thu hoạch, báo cáo, luận văn, …Trong nhiều dự án các sản phẩm vật chất được tạo ra;
Trang 39 Sản phẩm của dự án cũng có thể là những hành động phi vật chất(biểu diễn một vở kịch, tổ chức sinh hoạt nhằm tạo ra các tác động xãhội,…);
Sản phẩm có thể được trình bày bởi một cá nhân hay một nhóm HS.Đánh giá dự án:
HS bằng những kiến thức thu nhận được sẽ phải bảo vệ dự án củamình và đưa ra các bằng chứng chứng minh cho sự thành công của dự
án dựa trên các mục tiêu ban đầu;
GV sẽ tổ chức các hoạt động để giúp HS thể hiện những kết quả thuđược
Ưu điểm của dạy học theo dự án:
Gắn lí thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xãhội
Kích thích động cơ, hứng thú học tập của HS
Phát huy tính tự lực, tính trách nhiệm, tính bền bỉ, kiên nhẫn
Phát triển khả năng sáng tạo
Rèn luyện NL giải quyết những vấn đề phức hợp, NL cộng tác làmviệc, NL đánh giá
Nhược điểm của dạy học theo dự án:
Không phải nội dung nào trong CT cũng có thể tổ chức dạy học theo
dự án được hiệu quả
Cần nhiều thời gian chuẩn bị cũng như thời gian thực hiện
b) Các kỹ thuật dạy học tích cực
- Kỹ thuật “khăn trải bàn” là hình thức tổ chức hoạt động mang tính
hợp tác kết hợp giữa hoạt động các nhân và hoạt động nhóm nhằm:
Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực
Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS
Trang 40 Phát triển mô hình có tính tương tác giữa HS với HS.
Cách tiến hành kỹ thuật dạy học “Khăn trải bàn”
Hoạt động theo nhóm (4 người/nhóm hoặc có thể nhiều hơn)
Mỗi người ngồi vào một vị trí như hình vẽ minh họa