Bài giảng Tổ chức sản xuất sản phẩm đa phương tiện - Phần 2: Tổ chức nguồn tài nguyên giúp người học nắm được cách tổ chức sử dụng các loại tài nguyên (nguồn lực) để tạo ra sản phẩm đa phương tiện. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Tổ Chức Sản Xuất Sản Phẩm Đa Phương Tiện
Nguyễn Anh Hào
2015
Phần 2: Tổ chức nguồn tài nguyên
Trang 2Giới thiệu
• Mục tiêu: nắm được cách tổ chức sử dụng các loại tài nguyên (nguồn lực) để tạo ra sản phẩm đa phương tiện
• Tài liệu hổ trợ:
– Multimedia System introduction.pdf
– Software Engineering 6thed, Ian Sommerville – PMBOK, 3rd edition
• Đọc thêm:
– Các phần mềm xử lý âm thanh, hình ảnh,
hoạt hình, video và thiết kế trang Web
Trang 3Tài nguyên - Nguồn lực
Trang 4Các loại nguồn lực
1 Nguồn lực hữu hình (physical resource)
– Là nguồn lực trực tiếp dùng cho công việc
2 Nguồn lực kiến tạo (conceptual resource)
– Là nguồn lực để hổ trợ con người nhận biết, trang bị và sử dụng tốt các loại nguồn lực hữu hình
Trang 5Nguồn lực hữu hình
1 Nhân lực : Là kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng
và sức lao động của con người, có vai trò:
– Làm việc, và sử dụng nguồn lực khác để làm việc – Kiểm soát và điều khiển công việc, tránh rủi ro
2 Công cụ : Là phương tiện (máy móc, phần
mềm, ) được con người trực tiếp sử dụng cho công việc
– Để tăng năng suất và chất lượng
3 Phương pháp : Là các quy tắc, quy trình, kỹ
thuật, công nghệ áp dụng vào công việc, để
– Tối ưu hóa cách thực hiện công việc
– Giúp cho công việc thực hiện đúng, ít sai sót
Trang 6Nguồn lực kiến tạo
– Để biết loại nguồn lực nào sử dụng được cho
công việc Thông tin giúp người ta tìm được cách làm tốt nhất.
– Để mua các loại nguồn lực cần thiết thông
qua thị trường (thuê nhân công, mua thiết bị)
– Là những lúc, những nơi có nhiều thuận lợi
(khách quan) cho công việc
Trang 7A.Phương pháp SX Sp ĐPT
• Thể hiện ở cách làm ra sản phẩm
• Mỗi cách làm gồm 2 thành tố chính:
– Các công đoạn cơ bản để làm ra sản phẩm
– Mô hình (trình tự) phối hợp các công đoạn làm ra sản phẩm
Trang 8Các công đoạn làm sp đpt
Các công đoạn chính
1 Xác định yêu cầu đối với sản phẩm
2 Phân tích đánh giá các giải pháp
3 Thiết kế và hiện thực cho sản phẩm
4 Kiễm thử (testing)
5 Cải tiến, nâng cấp sản phẩm (bảo trì)
Các công đoạn hổ trợ
• Khắc phục và phòng ngừa rủi ro (vd: lỗi)
• Lập kế hoạch, giám sát, điều khiển
Trang 102.Phân tích giải pháp
• Mỗi phương án (giải pháp) sẽ có ưu
khuyết điểm khác nhau đối với yêu cầu
• Phân tích giải pháp là để tìm được giải
pháp thỏa mãn tối đa cho yêu cầu
– Một yêu cầu có nhiều tiêu chí để đánh giá
– Giải pháp được đánh giá dựa trên kết quả và hậu quả (consequence) của nó
• Quá trình phân tích bao gồm cả việc tìm kiếm/cải tiến để có giải pháp mới tốt hơn
Trang 113.Thiết kế & hiện thực
• Là việc tích hợp các loại phương pháp, kỹ thuật, công nghệ cần thiết vào sản phẩm,
để các đặc tính của sản phẩm thỏa
mãn/vượt trội hơn so với mức yêu cầu
– Mô đun hóa
– Thiết kế theo chuẩn
– Thiết kế mềm dẻo (tháo lắp dể)
– Sử dụng lại tối đa
Trang 124.Kiễm thử
• Là việc kiễm chứng khả năng đáp ứng yêu cầu của sản phẩm (bao gồm cả đặc tả yêu cầu đang sử dụng, bản thiết kế, và sản
phẩm chính thức)
– Test-case thường dùng cho black-box
– Giám định code dùng cho white-box
– Kiễm thử từ trên xuống được tiến hành cùng lúc với việc phát triễn code (hiện thực thiết kế) – Kiễm thử toàn diện (phần cứng, phần mềm, mạng, quy trình khai thác)
Trang 135.Cải tiến, nâng cấp
• Việc cải tiến, nâng cấp sản phẩm bắt đầu ngay khi đặc tả yêu cầu, trong lúc thiết kế, hiện thực thiết kế và khi đang sử dụng sản phẩm
• Các yếu tố cấu hình của sản phẩm (đặc tả yêu cầu, thiết kế, phần mềm) được kiễm soát qua các phiên bản
– Version control
– Change control
– Build control
Trang 14Các mô hình làm sản phẩm
• Mô hình thác nước (SDLC chuẩn)
– Mô hình tăng dần (incremental model)
– V model
– JAD (Joint Application Design)
• Mô hình làm mẫu thử (Prototyping)
– RAD (Rapid Application Design)
• Mô hình xoắn ốc (Spiral)
• Mô hình hướng đối tượng (ObjectOriented)
Trang 15Sửa lại (rework)
Trang 16Mô hình mẫu thử
Yêu cầu cải tiến mẫu
Mẫu được cải tiến
Tạo mẫu Ban đầu Mẫu
ban đầu
Ứng dụng mẫu
Mẫu hoàn chỉnh
Kiễm thử mẫu
Cải tiến mẫu
PT, TK
Ban đầu
Trang 18Mô hình hướng đối tượng
Xây dựng
Phát triễn đối tượng mới Yes
Trang 20Tác nhân của dự án
1 Là những người giữ một hoặc nhiều vai trò
đối với dự án;
– Trực tiếp: Trưởng dự án , khách hàng , tổ chức ,
nhóm thực hiện và quản lý dự án , nhà tài trợ
– Gián tiếp : người qlý hành chính, người làm luật
2 Và có ảnh hưởng đến sự thành công hoặc
Trang 21Kỹ năng của trưởng dự án
– Định nghĩa vấn đề (kỹ năng phân tích)
– Ra quyết định, và thực thi quyết định đúng lúc
Trang 22Phối hợp nhân lực cho dự án
C.E.O
Function 1
manager
Function 2 manager
Function 3 manager
Staff Member Staff
Staff Member Member
Staff Staff Member
A Mô hình chức năng:
-Thành viên vẫn làm việc ở các phòng chức năng của công ty
-Công việc của dự án được CEO giao trưởng phòng -> “thành viên”
Trang 23Phối hợp nhân lực cho dự án
C.E.O
Project A manager
Project B manager
Project C manager
Member Member Member
Member Member Member
Member Member Member
B Mô hình dự án:
-Thành viên trực tiếp làm việc với trưởng dự án
-Chuyên trách cao, nhưng tổ chức của công ty sẽ không ổn định
Trang 24Phối hợp nhân lực cho dự án
C.E.O
Function 1
manager
Function 2 manager
Function 3 manager
Staff Staff P(A).Manager
Staff Staff P(A).Member
Staff Staff P(A).Member
C Mô hình ma trận:
-Dự án có trưởng dự án, thành viên lấy từ các phòng chức năng -Kế thừa chức năng chuyên môn, và tập trung cho dự án
Trang 25C.Công cụ SX Sp Đpt
• Phần cứng
– Máy tính hổ trợ multimedia
– Các thiết bị đầu vào: máy ảnh số, …
– Các thiết bị hiển thị: projector