1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Tin học ứng dụng nâng cao: Công thức và hàm - Lê Viết Mẫn

21 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 4,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Tin học ứng dụng nâng cao: Công thức và hàm cung cấp cho người học các kiến thức: Công thức, hàm, các hàm cơ bản, các toán tử và dạng dữ liệu, tham chiếu tương đối, tuyệt đối; cách sử dụng hàm mảng, cách kiểm tra công thức, các chú ý khi thành lập công thức.

Trang 1

v 1.1 - 04/2013Công thức và hàm

Trang 3

Công thức

kết hợp của các toán tử, trị số, địa chỉ ô và các hàm

Tham chiếu : là địa chỉ của một ô (cell) hay một dãy ô (range), địa chỉ ô bao gồm tên cột và vị trí của hàng Ví dụ : A1 là vị trí của ô có tên cột là A và vị trí hàng là 1

Dấu bằng Trị số Toán tử

Hàm Tham chiếu

Trang 4

hiện chức năng nào đó khi người sử dụng cung cấp các đối số

đã định sẵn

Tên hàm (hàm IF)

Dấu mở ngoặc

Đối số

Trang 5

Các hàm cơ bản

Hàm tài chính PV, FV, IRR, NPV, PMT, RATE

Hàm ngày giờ DATE, DATEVALUE, TODAY, NOW

Hàm toán và ma trận ABS, COUNTIF, SUM, SUMIF, SUMPRODUCT, MDETERM,

MINVERSE, MMULT

Hàm thống kê AVERAGE, COUNT, COUNTA, COVAR, FREQUENCY, LINEST, MAX, MEDIAN, MIN, MODE, NORMINV, NORMSDIST, NORMSINV, RANK, STDEV, STDEVP, VAR

Hàm tìm kiếm và tham chiếu HLOOKUP, VLOOKUP, INDEX, ROW, COLUMN,

OFFSET, MATCH

Hàm dữ liệu DCOUNT, DMAX, DMIN, DSUM

Hàm văn bản CONCATENATE, FIXED, LEFT, RIGHT, MID, LEN

Hàm logic IF, AND, OR, FALSE, TRUE, NOT

Hàm thông tin CELL, TYPE

Trang 7

Toán tử và dạng số liệu

Trang 8

Toán tử và dạng số liệu

Trang 11

Tham chiếu tương đối và tuyệt đối

Tham chiếu tương đối và tham chiếu tuyệt đối được sử dụng khi

chúng ta cần sao chép công thức từ một ô này cho các ô khác

Tham chiếu tương đối : là tham chiếu của một ô hay dãy ô mà địa

Trang 12

Tham chiếu tương đối và tuyệt đối

Ví dụ về tham chiếu tương đối

1 Nhập vào ô E3 công thức “ =C3*D3 ” rồi nhấn phím Ctrl + Enter

2 Sao chép công thức này bằng cách nhấn phím tắt Ctrl+C

3 Di chuyển đến ô E4 rồi nhấn Enter (dán công thức đó vào ô E4)

4 Lúc này khi nhìn lên thanh công thức (Formular Bar) thì ta thấy công thức trong ô E4 sẽ là

“=C4*D4” và đây cũng là công thức đúng như mong muốn

Giải thích như sau : ô E4 cũng cột (cột E) với E3 nhưng có số thứ tự hàng tăng lên

Thành tiền (USD) = Đơn giá x Số lượng

E3 = C3 * D3 hay

Trang 13

Tham chiếu tương đối và tuyệt đối

Ví dụ về tham chiếu tuyệt đối

1 Nhập vào ô F3 công thức “ =E3*F1 ” rồi nhấn phím Ctrl+Enter

2 Sao chép công thức này bằng cách nhấn phím tắt Ctrl+C ( hay dùng Fill handle )

3 Di chuyển đến ô F4 rồi nhấn Enter (dán công thức đó vào ô F4)

4 Lúc này khi nhìn lên thành công thức (Formular Bar) thì ta thấy công thức trong ô F4 sẽ là

“=E4*F2” và không phải là công thức đúng Kết quả của ô F4 là #VALUE!

Giải thích như sau : ô F 4 cũng cột (cột F) với F 3 nhưng có số thứ tự hàng tăng lên 1 Như vậy, khi copy công thức từ ô F3 đến ô F4 thì tất cả các tham chiếu trong công thức của ô F4 sẽ

tăng thêm 1 hàng, nghĩa là E3 → E4 (đúng) và F1 → F2

Thành tiền (VND) = Thành tiền (USD) x Tỷ giá

F3 = E3 * F1 hay

Trang 14

Tham chiếu tương đối và tuyệt đối

Ví dụ về tham chiếu tuyệt đối

Như vậy muốn copy công thức từ ô F3 cho ô F4 thì chúng ta phải thay đổi trong công thức của

ô F3 như sau : Đổi địa chỉ tham chiếu tương đối F1 thành địa chỉ tuyệt đối F$1 (cố định hàng) bằng cách di chuyển đến ô F3 rồi nhấn phím F2 (chuyển sang chế độ chỉnh sửa nội dung của ô) sau đó di chuyển dấu nháy đến F1 rồi nhấn phím F4 để thay đổi dạng tham chiếu tuyệt đối đến khi nào F1 chuyển thành F$1 thì nhấn Enter

Chú ý : có 3 dạng tham chiếu tuyệt đối

- Cố định hàng có dạng A$1

Trang 15

Cách sử dụng hàm mảng

phím Enter là kết thúc Nhưng khi thành lập công thức mảng

chúng ta phải nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter

CTRL+SHIFT+ENTER

Trang 16

Cách kiểm tra công thức

Để tìm ra lỗi sai trong công thức chúng ta sử dụng phím F9 và công

cụ Formula Auditing

Tìm lỗi bằng F9

Sau khi thiết lập công thức như trên để tính NPV trong ô B4 và

chúng ta nhấn Enter thì thông báo lỗi #VALUE! hiện ra

Trang 17

Cách kiểm tra công thức

Cách tìm sai sót : Di chuyển đến ô B4 sau đó nhấn F2 (chế độ soạn thảo ô) sau đó tuần tự quét chọn từng tham chiếu và nhấn phím F9

để xem từng giá trị của các ô tham chiếu đó Từ đó chúng ta sẽ tìm

ra lỗi sai

F9

Trang 18

Cách kiểm tra công thức

Trang 19

Tìm lỗi bằng Auditing

Chọn ô F4 rồi bấm Trace Precedents Kết quả hiển thị cho thấy rõ đường mũi tên chỉ

Trang 20

Các chú ý khi thành lập công thức

công thức dễ hiểu hơn

#NAME Do đánh vào sai tên hàm hay tên tham chiếu

#REF! Do ô tham chiếu trong hàm bị xoá

#VALUE! Trong công thức tính toán có phần tử tính là dạng văn bản (không phải trị số nên không tính được)

####### Trị số trong ô có số con số dài vượt quá chiều rộng cột DIV/0! Trong công thức có chứa phép chia cho zero

#N/A Công thức không có kết quả

Trang 21

Cảm ơn sự chú ý

Câu hỏi ?

Ngày đăng: 31/10/2020, 15:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm