1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thực hiện pháp luật giáo dục nghề nghiệp từ thực tiễn các trường cao đẳng trực thuộc UBND thành phố hà nôi

98 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 791,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn chung, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được ban hành k p thời đã tạo hành lang pháp lý đồng bộ để các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tổ chức ho

Trang 1

……… /………… ………/…………

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LÊ TIẾN MINH

THỰC THI PHÁP LUẬT GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

TỪ THỰC TIỄN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2020

Trang 2

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LÊ TIẾN MINH

THỰC THI PHÁP LUẬT GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

TỪ THỰC TIỄN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH

MÃ SỐ: 8 38 01 02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN ĐỨC CƯỜNG

HÀ NỘI – 2020

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn 5

3 Mục đích và nhiệm vụ ngiên cứu 9

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 10

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu: 10

6 Đóng góp của luận văn: 12

7 Kết cấu luận văn: 13

NỘI DUNG 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC THI PHÁP LUẬT GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP 15

1.1 Pháp luật về giáo dục nghề nghiệp 15

1.1.1 Khái niệm pháp luật về giáo dục nghề nghiệp 15

1.1.2 Vai trò của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp 16

1.2 Thực thi pháp luật giáo dục nghề nghiệp 19

1.2.1 Khái niệm thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp 19

1.2.2 Nội dung thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp 21

1.3 Các điều kiện bảo đảm thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp 24

1.3.1 Đảm bảo về chính trị 24

1.3.2 Đảm bảo về mặt pháp lý 26

1.3.3 Đảm bảo về mặt tổ chức, bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về Giáo dục nghề nghiệp 27

1.3.4 Đảm bảo về mặt vật chất, kỹ thuật, tài chính 27

Kết luận chương 1 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 29

2.1 Thực trạng pháp luật về Giáo dục nghề nghiệp 29

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của pháp luật về Giáo dục nghề nghiệp 29

2.1.2 Đánh giá hệ thống pháp luật về Giáo dục nghề nghiệp hiện nay 33

Trang 4

2.2 Thực trạng thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp tại các trường cao

đẳng nghề trực thuộc ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội 36

2.2.1 Đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế, xã hội, nhu cầu của người dân trên địa bàn thành phố Hà Nội 36

2.2.2 Thực trạng thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp của các trường cao đẳng nghề trực thuộc ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội 39

2.2.3 Đánh giá tình hình thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp trên của các trường cao đẳng nghề trực thuộc ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội 49

Kết luận chương 2 53

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TỪ THỰC TIỄN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 55

3.1 Phương hướng đảm bảo thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp từ thực tiễn các trường cao đẳng nghề trực thuộc UBND thành phố Hà Nội 55

3.1.1 Các quản điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục nghề nghiệp 55

3.1.2 Quan điểm của Thành phố Hà Nội về giáo dục nghề nghiệp 58

3.2 Đề xuất giải pháp đảm bảo thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp từ thực tiễn các trường cao đẳng nghề trực thuộc UBND thành phố Hà Nội 61

3.2.1 Nhóm giải pháp xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về Giáo dục nghề nghiệp 61

3.2.2 Nhóm giải pháp đẩy mạnh tuyên truyền thực thi pháp luật về Giáo dục nghề nghiệp 63

3.2.3 Nhóm giải pháp tổ chức bộ máy thực thi pháp luật giáo dục nghề nghiệp 64

3.2.4 Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm những vi phạm pháp luật về Giáo dục nghề nghiệp 66

Kết luận chương 3 67

KẾT LUẬN 69

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CĐN Cao đẳng nghề CMKT Chuyên môn kỹ thuật CNH - HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNKT Công nhân kỹ thuật

ĐTN Đào tạo nghề GDĐH Giáo dục đại học GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GDNN Giáo dục nghề nghiệp GDTX Giáo dục thường xuyên HĐND Hội đồng nhân dân ILO Tổ chức lao động quốc tế KTXH Kinh tế xã hội

LĐTBXH Lao động, thương binh và xã hội LLLĐ Lực lượng lao động

NNL Nguồn nhân lực PBGDPL Phổ biến giáo dục pháp luật TCN Trung cấp nghề

THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông

TW Trung ương UBND Ủy ban Nhân dân VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật XD&PTHT Xây dựng và phát triển hạ tầng XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao vừa là nhiệm vụ cấp bách, vừa là mục tiêu hàng đầu của chiến lược phát triển kinh tế-xã hội Văn Kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII tiếp tục đánh giá, khẳng đ nh về giáo dục

và đào tạo (trong đó có giáo dục nghề nghiệp), đó là giáo dục là quốc sách

hàng đầu, phát triển giáo dục và đào tạo nh m nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, b i dư ng nhân tài huyển mạnh quá trình giáo dục chủ yếu t trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; học đi đôi với hành, lý luận g n với thực ti n hát triển giáo dục và đào tạo phải g n với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Trọng tâm là đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đạo tạo phát triển ngu n nhân lực, phấn đấu trong những năm tới, tạo ra chuyển biến căn bản, mạnh m chất lư ng, hiệu quả giáo dục đào tạo làm cho giáo dục đào tạo thật sự là quốc sách hàng đầu, đáp ứng ngày càng tốt h n công cuộc xây dựng, bảo vệ tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân, là yêu cầu bức thiết của toàn xã hội, yêu cầu của hội nhập quốc tế trong k nguyên toàn cầu hóa [6]

Sự phát triển của khoa học và công nghệ làm cho nhiều nghề mới xuất hiện, nhiều nghề cũ mất đi, kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp đã được đào tạo

b lạc hậu nhanh chóng Người lao động muốn giữ được việc làm thì phải học tập và học tập liên tục, học tập suốt đời, GD&ĐT nói chung, giáo dục nghề nghiệp (GDNN) nói riêng phải được tổ chức trong một xã hội học tập mở rộng và linh hoạt, tạo điều kiện và cơ hội cho mọi người học tập suốt đời Đòi hỏi này xuất phát từ những thay đổi về kinh tế-xã hội, toàn cầu hóa và tiến bộ của khoa học, sự phát triển của kinh tế tri thức, quá trình chuyển d ch cơ cấu nhân lực trong nước, quốc tế, nguồn nhân lực phải thường xuyên được đào tạo và cập nhật kỹ năng làm việc với một trình độ cao hơn

Trang 8

Hiện nay, ở nước ta, đa số học sinh sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) đều mong muốn được vào học giáo dục đại học (GDĐH) mà không muốn đi vào con đường GDNN, do đó đối với GDNN cần phải xây dựng một hệ thống đào linh hoạt và liền mạch, thông suốt nhằm đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người dân

Bước sang thế kỷ 21, xu hướng GDĐH chuyển từ “tinh hoa” sang “đại chúng”, từ hướng “học một lần cho suốt cả cuộc đời” sang hướng “học thường xuyên, suốt đời”, “mọi người được học tập, học thường xuyên, học suốt đời” Để đáp ứng cho “xã hội học tập” và “con người học tập suốt đời” thì phải có một nền “giáo dục suốt đời”

Vì những lẽ đó, phát triển GDNN theo hướng mở, linh hoạt và liên thông là yêu cầu mang tính cấp thiết, đáp ứng cao nhất các nhu cầu về điều kiện, sự chuyển tiếp kết quả học tập của người học, góp phần rút ngắn thời gian học tập để đạt được trình độ như mong muốn

Giáo dục nghề nghiệp (GDNN) có sứ mệnh đào tạo khoảng 70% nhân lực cho đất nước Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng và nhà nước, GDNN đã phát triển mạnh mẽ ở nước ta, tuy nhiên còn nhiều bất cập như: Chất lượng lao động qua đào tạo GDNN chưa cao, đào tạo chưa gắn với nhu cầu của th trường lao động, với việc làm, cơ cấu đào tạo chưa hợp lý, dẫn đến tình trạng hàng năm có hàng vạn học sinh/sinh viên (HS/SV) tốt nghiệp không tìm được việc làm, trong khi các doanh nghiệp (DoN) cần nhân lực lại không tuyển dụng được lao động; Tổ chức quá trình đào tạo theo chương trình khung cứng nhắc, chưa liên thông giữa các trình độ và đang đào tạo theo niên chế nên chưa tạo thuận lợi cho người lao động có thể cần gì học nấy, học suốt đời Ngoài ra, Sự canh tranh càng gay gắt trong toàn xã hội, sự cạnh trang giữa các sinh viên trong quá trình học tập, tìm kiếm việc làm, cạnh tranh giữa các cơ sở đào tạo diễn ra ngày càng khốc liệt thể hiện trong công

Trang 9

tác tuyển sinh, trong công tác đào tạo và chất lượng sản ph m qua đào tạo Sự canh tranh khốc liệt này không chỉ diễn ra giữa các cơ sở đào tạo trong nước,

mà còn là sự cạnh tranh giữa các cơ sở đào tạo trong nước với cơ sở đào tạo của nước ngoài tại Việt Nam, bởi phương pháp đào tạo và chất lượng sản

ph m của họ tạo ra sức thuyết phục hơn, chất lượng cao hơn, sinh viên ra trường dễ dàng hơn trong tìm kiếm việc làm Vì vậy đổi mới phương pháp dạy học ở các cơ sở đào tạo của Việt Nam là một tất yếu

Những bất cập này đang gây lãng phí về nguồn lực đầu tư của nhà nước, xã hội và gia đình người học; lãng phí thời gian của người học Do vậy, việc nghiên cứu đề tài tổ chức và hoạt động của Giáo dục nghề nghiệp là rất cần thiết, có ý nghĩa

Ngày 27/11/2014, Luật Giáo dục nghề nghiệp được Quốc hội khóa XIII thông qua tại Kỳ họp thứ 8 và có hiệu lực thi hành từ 01/7/2015 Đây là một đạo luật đã thể chế hóa mạnh mẽ chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục nói chung, giáo dục nghề nghiệp nói riêng theo tinh thần Ngh quyết Hội ngh lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương Khóa XI, giải quyết nhiều bất cập trong thực tiễn, tạo nên một diện mạo mới của hệ thống giáo dục nghề nghiệp

ở Việt Nam

Luật Giáo dục nghề nghiệp được Quốc hội thông qua, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã hoàn thành việc trình cấp có th m quyền ban hành

và ban hành đầy đủ các văn bản hướng dẫn đào tạo trình độ sơ cấp theo quy

đ nh của Luật Năm 2017, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã tích cực, chủ động, phối hợp với các Bộ, ngành và các cơ quan có liên quan nghiên cứu, xây dựng, ban hành và trình cơ quan có th m quyền ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai Luật giáo dục nghề nghiệp Theo báo cáo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tính đến ngày 01/3/2019, đã có 63 văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật GDNN được ban hành (06 ngh đ nh, 07 quyết đ nh của Thủ tướng Chính phủ, 46 thông tư và 04 thông tư liên t ch)

Trang 10

Nhìn chung, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được ban hành k p thời đã tạo hành lang pháp lý đồng bộ để các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ

sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tổ chức hoạt động đào tạo (tuyển sinh đào tạo; tiêu chu n, chế độ đối với nhà giáo; cơ sở vật chất, thiết b ; xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo; thi, kiểm tra, cấp văn bằng, chứng chỉ; kiểm

đ nh chất lượng ); để Bộ LĐTBXH, cơ quan quản lý các cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước (hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về giáo dục nghề nghiệp ) văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật giáo dục nghề nghiệp đã cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện đầu tư kinh doanh, thủ tục hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp; hướng tới việc trao quyền tự chủ, tự ch u trách nhiệm và trách nhiệm giải trình cho người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp; nâng cao trách nhiệm của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tạo cơ chế đánh giá độc lập, sự kiểm soát của nhà nước, giám sát của xã hội; tạo điều kiện để thu hút nguồn lực của xã hội vào lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp Đến nay, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên phạm vi cả nước đang vận hành đồng bộ các quy đ nh của Luật Giáo dục nghề nghiệp và chưa thấy có vướng mắc, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện

Trong khuôn khổ một luận văn cao học, do hạn hẹp về thời gian và kinh phí, tác giả không có tham vọng nghiên cứu, đánh giá và đề xuất các giải pháp cho toàn hệ thống giáo dục nghề nghiệp mà lựa chọn một đ a bàn không quá rộng về diện tích, không quá đông về dân số và không quá nhiều cơ sở đào tạo giáo dục nghề nghiệp Việc lựa chọn như vậy chỉ giúp giảm thiểu thời gian và chi phí thu thập dữ liệu, tổ chức đánh giá mà không ảnh hưởng nhiều đến kết quả nghiên cứu của luận văn Các phát hiện, đề xuất của luận văn hoàn toàn có thể phát triển, mở rộng đối với các đ a bàn khác cũng như đối với toàn hệ thống giáo dục nghề nghiệp của cả nước

Trang 11

Xuất phát từ các lý do đó, tác giả chọn đề tài Thực thi pháp luật giáo

dục nghề nghiệp - từ thực tiễn các trường Cao đẳng nghề trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội làm luận văn thạc sĩ nhằm góp phần làm

rõ hơn về mặt lý thuyết và đáp ứng được yêu cầu thực tế về đổi mới, nâng cao chất lượng tổ chức và thực hiện luật giáo dục nghề nghiệp trên đ a bàn thành phố Hà Nội

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Ở các nước trên thế giới, nghiên cứu về đào tạo nghề, chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề được nhiều tổ chức quốc tế, các trường đại học, các viện nghiên cứu, các tổ chức chính phủ, các tổ chức phi chính phủ quan tâm Nhìn chung, các nghiên cứu có thể được thực hiện dưới 2 dạng: Nghiên cứu về vấn đề đào tạo nghề nói chung và thực thi pháp luật tại các các cơ sở đào tạo nghề nói riêng

Tổ chức Giáo dục - Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp quốc (UNESCO) là tổ chức quốc tế lớn nhất dành sự quan tâm, sâu sắc đến giáo dục, đào tạo, hiệu quả và chất lượng của giáo dục và đào tạo Các nghiên cứu,

c m nang hướng dẫn, chương trình hợp tác, dự án phát triển của UNESCO khá nhiều, đa dạng về thể loại, phong phú về nội dung

Năm 2016, UNESCO xuất bản cuốn “ hiến lư c cho giáo dục nghề

nghiệp 2016 - 2021 UNESCO nêu ra ba vấn đề (1) Thúc đ y việc làm cho thanh niên và khởi sự kinh doanh; (2) Thúc đ y công bằng và bình đẳng giới

và (3) Hỗ trợ cho quá trình chuyển d ch sang nền kinh tế xanh và xã hội bền vững [53]

Cuốn ủa cải của các dân tộc” - của nhà kinh tế học Adam Smit quan

tâmđến vấn đề lao động như phân công lao động; nguyên tắc chi phối việc phân cônglao động, mức độ phân công lao động b hạn chế bởi quy mô của

Trang 12

th trường; tiềncông lao động; tiền công và lợi nhuận trong cách sử dụng lao động và vốn trongnghiên cứu của mình khi đi tìm nguồn gốc tạo ra của cải của các dân tộc ông đãnhấn mạnh vai trò của sự phân công lao động và cho

rằng người ta chỉ trao đổi hànghoá khi nhận thức được là chuyên môn hoá

có l i cho tất cả các bên" Ông cho rằng, sự phân công lao động không những

làm cho công việc của con người dễ ch u hơn, họ làm được nhiều sản ph m hơn mà nó còn tăng cường những quan hệ phụ thuộc lẫn nhau trong xã hội Những vấn đề cơ bản trên là nền tảng lý luận về chuyển d ch cơ cấu lao động, coi đó như là tất yếu nếu muốn sản xuất phát triển, tạo thêm của cải cho các dân tộc Đây là cơ sở quan trọng cho sự nghiên cứu về phân công lao động và tác động của nó đến nền kinh tế, trong đó có vấn đề đặt ra đối vớicác hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn [50]

Trong cuốn Chiến lược Phát triển bền vững (Strategies for Sustainable Development, 2001) của Ủy ban Hỗ trợ Phát triển (Development Assistance Committee - DAC) thuộc Tổ chức Hợp tác Phát triển Kinh tế (Organization for Economic Cooperation and Development – OECD), kinh nghiệm của các nước cho thấy các phương pháp tiếp cận thành công đều có chung một số đặc điểm, đó là đặt ra các ưu tiên và tầm nhìn dài hạn; tìm kiếm thúc đ y điểm chung giữa các khung kế hoạch hiện có; thúc đ y quyền sở hữu; thể hiện các cam kết quốc gia [51]

CuốnThe future of education and skills Education 2030 của OECD đã phân tích và chỉ ra những thách thức chưa từng có về xã hội, kinh tế và môi trường bởi toàn cầu hóa đang gia tăng và sự phát triển ngày càng nhanh của công nghệ Giáo dục cần trang b cho người học ý thức về mục đích, và năng lực họ cần để giúp họ đ nh hình cho cuộc sống của chính họ và để đóng góp vào cuộc sống của người khác [52]

Ngoài ra còn có các hướng nghiên cứu về thực hiện chính sách, luật giáo dục nghề nghiệp kết hợp đánh giá tới chất lượng của các mô hình, cơ sở

Trang 13

đào tạo nghề khác nhưng có thể nhận thấy đều đề cập đến nội dung cơ bản của việc đào tạo nghề như tầm quan trọng, kế hoạch, phương pháp đào tạo …

và được các tổ chức cá nhân nghiên cứu dưới các góc độ và khía cạnh khác nhau để phù hợp, gắn liền với bối cảnh xã hội thực tiễn

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề thực thi pháp luật trên một số lĩnh vực giáo dục như:

Tác giả Lục Mạnh Hiển (2019), Nghiên cứu kinh nghiệm nước ngoài

về c chế quản lý tài chính dạy nghề và bài học đối với Việt Nam Nghiên

cứu này tác giả đề cập tới nghiên cứu kinh nghiệm của các nước trên thế giới

về cơ chế quản lý tài chính dạy nghề để rút ra bài học đối với Việt Nam [24]

Tác giả Nguyễn Quang Hưng, Bùi Th Thanh Nhàn (2019), Thực

trạng và giải pháp nâng cao chất lư ng đào tạo nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu lao động trong các khu công nghiệp Kết quả nghiên cứu đánh giá thực

trạng chất lượng đào tạo nghề nghiệp, những khó khăn và thách thức trong công tác đào tạo nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu lao động tại các khu công nghiệp Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu lao động trong các KCN nói riêng và doanh nghiệp nói chung [25]

Tác giả Phạm Xuân Thu, Lê Th Thảo (2019), “Một số vấn đề nghiên

cứu và áp dụng chuẩn, chuẩn hóa trong giáo dục nghề nghiệp Việt Nam

Nghiên cứu đã phân tích mục đích ý nghĩa của tiêu chu n, chu n hóa và sự áp dụng chu n trong GDNN trên thế giới và Việt Nam Sau khi nghiên cứu tổng quan về các khái niệm tiêu chu n, chu n hóa và kinh nghiệm thế giới về những vấn đề này, tác giả đưa ra đánh giá về tình hình nghiên cứu về chu n

và chu n hóa trên thế giới và ở Việt Nam đồng thời rút ra những hạn chế trong quan niệm và áp dụng chu n hóa vào thực tế GDNN ở Việt Nam

Trang 14

Những hạn chế này và nguyên nhân k m theo sẽ giúp cho các nhà nghiên cứu tìm kiếm giải pháp để làm hiện thực hóa các tiêu chu n trong GDNN ở Việt Nam [37]

Tác giả Nguyễn Viết Sự đã có một nghiên cứu khá công phu về “Giáo

dục nghề nghiệp – những vấn đề và giải pháp 1 Trong nghiên cứu này, tác giả đã nhận diện những vấn đề tồn tại phổ biến trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam, từ chương trình, phương pháp, nội dung, đội ngũ giáo viên, chất lượng giảng dạy, khả năng thích ứng với môi trường làm việc, tác phong nghề nghiệp, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của

hệ thống giáo dục nghề nghiệp [31]

Nghiên cứu về “Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp

ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa 2của tác giả Phan Chính Thức đã đi sâu nghiên cứu đề xuất những khái niệm, cơ sở lý luận mới của đào tạo nghề, về l ch sử đào tạo nghề và giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta [41]

Ngoài ra còn có một số công trình nghiên cứu, các bài báo, đề tài nghiên cứu khác được nêu trong tài liệu tham khảo của luận văn Những nghiên cứu trên có các cách tiếp cận khác nhau về thực thi pháp luật giáo dục nghề nghiệp Tuy nhiên, để có nghiên cứu chuyên sâu, đánh giá về thực trạng thực thi pháp luật giáo dục nghề tại một các trường cao đẳng nghề thuộc

UBND thành phố Hà Nội Do vậy đề tài: thực thi pháp luật giáo dục nghề

nghiệp t thực ti n các trường cao đẳng trực thuộc UBND thành phố Hà Nội là một đề tài mới, chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống ở Việt

1

Nguyễn Viết Sự (2005), Giáo dục nghề nghiệp – những vấn đề và giải pháp, NXB Giáo dục Hà Nội 5 PGS.TS

Đỗ Văn Cương TS Mạc Văn Tiến (2004), hát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam – Lý luận và thực ti n ,

NXB Lao động- Xã hội, Hà Nội

2

Th.s Phan Chính Thức (2003), Luận án Tiến sĩ Kinh tế Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa , Đại học Sư phạm Hà Nội

Trang 15

Nam Trong quá trình thực hiện đề tài, bên cạnh việc kế thừa có chọn lọc những thành tựu nghiên cứu đã có, tác giả cũng tham khảo, kết hợp việc khảo sát những vấn đề mới phát sinh nhất là về lý luận và thực tiễn của chất lượng

và hiệu quả trong các cơ sở đào tạo nghề tại tỉnh Hòa Bình Từ đó, tác giả đưa

ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tại các cơ sở đào tạo nghề ở đ a phương trong thời gian tới

Các công trình nghiên cứu trên đây chủ yếu tập trung vào các vấn đề về: chính sách hoàn thiện hệ thống giáo dục và đào tạo; chính sách nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo; nghiên cứu lý luận và thực tiễn để xác đ nh phương hướng và nội dung hoàn thiện pháp luật về giáo dục và đào tạo ở Việt Nam Đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu vấn đề thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp Vì vậy, luận văn là công trình đầu tiên thực hiện đề tài này trong phạm vi một thành phố Tuy vậy, các công trình nghiên cứu nêu trên là nguồn tài liệu quý giá để tác giả tham khảo trong việc thực hiện đề tài này

3 Mục đích và nhiệm vụ ngiên cứu

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Một là, Hệ thống hóa, phân tích làm rõ thêm lý luận thực thi pháp luật

về giáo dục nghề nghiệp với mục tiêu đưa pháp luật về giáo dục nghề nghiệp vào cuộc sống, góp phần phòng ngừa, hạn chế các vi phạm pháp luật về giáo dục nghề nghiệp trong phạm vi cả nước nói chung và ở trường cao đẳng nghề thành phố Hà Nội nói riêng trong giai đoạn hiện nay

Trang 16

Hai là, Phân tích, đánh giá thực trạng thực thi pháp luật về giáo dục

nghề nghiệp ở một số trường cao đẳng nghề trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội bao gồm ưu điểm, nhược điểm, xác đ nh nguyên nhân của những kết quả đạt được và những hạn chế, thiếu sót, rút ra những bài học kinh nghiệm

Ba là, Trên cơ sở thực trạng thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp

ở thành phố Hà Nội, cùng với những quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, luận văn bước đầu xây dưng các giải pháp nhằm góp phần bảo đảm thực thi pháp luật giáo dục nghề nghiệp ở thành phố Hà Nội

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Luận văn nghiên cứu về những vấn đề lý luận và thực tiễn của hoạt động thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: một số trường cao đẳng nghề trực thuộc Ủy ban nhân

dân thành phố Hà Nội

Về thời gian: Nghiên cứu tình hình từ khi nhà nước ban hành Luật Giáo

dục nghề nghiệp (năm 2014) đến nay

Về nội dung: chủ yếu tập trung làm rõ việc thực thi pháp luật về giáo

dục nghề nghiệp, về tổ chức hoạt động và quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu:

5.1 Cơ sở lý luận của luận văn:

Luận văn được nghiên cứu dựa trên lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin,

tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật; bám sát đường lối, chủ trương của Đảng về thực thi pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa gắn với việc quản lý xã hội bằng pháp luật nhằm xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trang 17

5.2 Phương pháp nghiên cứu

5.2.1 hư ng pháp thu thập thông tin

- Thu thập thông tin thứ cấp: Các tài liệu, các kết quả nghiên cứu, báo

cáo, văn bản chính sách liên quan đến các chính sách nghiên cứu thuộc phạm

vi đề tài Phương pháp này được sử dụng chủ yếu trong quá trình xây dựng khung lý thuyết của đề tài;

- Thu thập thông tin s cấp:

+ Tổ chức các phỏng vấn sâu với giáo viên, Cán bộ quản lý các trường cao đẳng nghề, các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiẹp, các chuyên gia, cộng đồng, chính quyền đ a phương Phương pháp này được sử dụng trong quá trình khảo sát đánh giá thực trạng, giải pháp và đánh giá tác động của các chính sách;

+ Điều tra phỏng vấn bằng phiếu hỏi (structured survey) với 50 giáo viên, cán bộ quản lý giáo duc nghề nghiệp, chuyên viên Sở Lao động – Thương binh và Xã hội… về thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp tại các trường cao đẳng nghề trên đ a bàn thành phố Hà Nội Phương pháp này được sử dụng trong quá trình khảo sát đánh giá thực trạng và đánh giá tác động của các chính sách;

5.2.2 hư ng pháp phân tích, xử lý thông tin:

- Phân tích đ nh lượng tập trung vào thống kê mô tả, so sánh nhằm phân tích thực trạng thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp từ thực tiễn các trường cao đẳng nghề thành phố Hà Nội

- Phân tích đ nh tính dựa trên các ý kiến và đánh giá của đối tượng cung cấp thông tin, có sự đối chiếu giữa các nguồn cung cấp

5.2.3 hư ng pháp phân tích, đánh giá:

- Phương pháp đ nh tính: dựa vào ý kiến đánh giá của cơ quan quản

lý nhà nước đ a phương, chuyên gia và giáo viên, cán bô quản lý giáo duc

Trang 18

nghề nghiệp Cách đánh giá này cho biết việc thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp, có khó khăn gì, có những yếu tố nào ảnh hưởng đến thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp , Nguồn tư liệu phân tích đ nh tính

có từ báo cáo, các cuộc khảo sát, phỏng vấn cán bô quản lý giáo duc, giáo viên, chuyên gia…

- Phương pháp phân tích tài liệu: phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chiến lược và liên quan đến chiến lược nhằm xác đ nh các vấn đề còn thiếu, các điểm bất cập

- Phương pháp phân tích thống kê: thống kê số liệu qua các báo cáo, qua kết quả khảo sát và mô tả thực trạng thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp giúp cho hiểu rõ logic của quá trình triển khai pháp luật trên thực tế Phân tích cũng cho phép xác đ nh các nguyên nhân của các tiêu cực, tích cực của việc thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp

6 Đóng góp của luận văn:

6.1 Về lý luận:

Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần làm sáng tỏ thêm một số vấn

đề lý luận của thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp, làm phong phú thêm lý luận chung về Nhà nước và pháp luật

6.2 Về thực tiễn:

Thông qua việc làm rõ thực trạng của vấn đề thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp từ thực tiễn các trường cao đẳng nghề trực thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố Hà Nội - kết quả đã đạt được và những hạn chế, bất cập, luận văn góp phần khẳng đ nh nhu cầu thực tiễn của việc bảo đảm thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp ở thành phố Hà Nội

Đề xuất một số giải pháp mang tính thực tiễn cho công tác thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp tại một số trường cao đẳng nghề thành phố Hà Nội

Trang 19

6.3 Những nội dung mới của luận văn:

Thông qua việc làm rõ thực trạng của vấn đề thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp từ thực tiễn các trường cao đẳng nghề trực thuộc thành phố

Hà Nội, đánh giá những kết quả đạt được và những hạn chế bất cập, luận văn góp phần khẳng đ nh nhu cầu thực tiễn của việc đảm bảo thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp từ thực tiễn các trường cao đẳng nghề thành phố Hà Nội

Khẳng đ nh, củng cố nhận thức về vai trò, ý nghĩa của việc thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp trong việc phát huy tính tích cực, chủ động trong thực thi pháp luật, phòng ngừa và giảm thiểu các vi phạm pháp luật để phát triển sự nghiệp giáo dục nghề nghiệp nhằm đào tạo nguồn nhân lực trực tiếp cho sản xuất và d ch vụ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần làm sáng tỏ thêm một số vấn

đề lý luận của thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp, do đó làm phong phú thêm lý luận chung về Nhà nước và pháp luật Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho cấp ủy, chính quyền thành phố Hà Nội trong việc xây dựng, củng cố, kiện toàn tổ chức hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp Luận văn cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho Sở Lao động Thương binh và xã hội của thành phố trong việc nghiên cứu và chỉ đạo các hoạt động về giáo dục nghề nghiệp trong phạm vi thành phố

7 Kết cấu luận văn:

Tên luận văn: Thực thi pháp luật giáo dục nghề nghiệp - t thực ti n

các trường cao đẳng nghề trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

Kết cấu luận văn: Ngoài mục lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, kết luận, tài liệu tham khảo, phần nội dung luận văn gồm 3 chương:

hư ng 1: Cơ sở lý luận về thực thi pháp luật giáo dục nghề nghiệp

Trang 20

hư ng 2: Thực trạng thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp ở các

trường cao đẳng nghề trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

hư ng 3: Phương hướng, giải pháp đảm bảo thực thi pháp luật về giáo

dục nghề nghiệp từ thực tiễn các trường cao đẳng nghề trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

Trang 21

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC THI PHÁP LUẬT

GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

1.1 Pháp luật về giáo dục nghề nghiệp

1.1.1 Khái niệm pháp luật về giáo dục nghề nghiệp

Giáo dục nghề nghiệp: Theo Luật Giáo dục nghề nghiệp đ nh nghĩa là

một bậc học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người lao động, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và d ch vụ, được thực hiện theo hai hình thức là đào tạo chính quy

và đào tạo thường xuyên

Pháp luật:

Các quan điểm hiện đại đều cho rằng, pháp luật công cụ pháp lý xã hội

ra đời khi xã hội đã phát triển đến một trình độ nhất đ nh, xã hội trở nên phức tạp, đặc biệt một trình đọ nhất đ nh, xã hội trở nên phức tạp, đặc biệt là khi trong xã hội có sự phân hóa thành các giai cấp có lợi ích đói lập nhau, các công cụ pháp lý xã hội khác như tập quán, đạo đức, tính điều tôn giáo … không còn đủ khả năng duy trì được trật tự xã hội và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống tr Trong những điều kiện như vậy, nhà nước đã ban hành ra pháp luật (thừa nhận những quy đ nh đã có trong xã hội là pháp luật và bảo đảm cho chúng được thực hiện, nhà nước còn tiến hành đặt ra những quy đ nh pháp luật mới) để tổ chức và quản lý xã hội vừa để bảo vệ lợi ích của xã hội vừa để bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền

Theo nghĩa hẹp, pháp luật gồm các quy đ nh mà phần lớn là các quy tắc

xử sự chung do nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội vì lợi ích cảu cả xã hội và vì lợi ích của giai cấp thống tr

Trang 22

Theo nghĩa rộng, pháp luật không chỉ gồm các quy tắc xử sự chung mà còn bao hàm cả các nguyên tắc xử sự, các tư tưởng, học thuyết pháp lý … được thể hiện ở các loại nguồn pháp luật khác nhau

Như vậy, pháp luật được hiểu khái quát như sau:

háp luật là hệ thống các quy t c xử sự chung, do nhà nước đặt ra hoặc

th a nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và phụ thuộc vào các điều kiện kinh tế - xã hội, điều chỉnh các quan hệ xã hội điển hình, phổ biến giữa các chủ thể với nhau, là yếu tố bảo đảm sự ổn định và trật tự của xã hội

Từ các khái niệm trên, có thể đ nh nghĩa Pháp luật về giáo dục nghề

nghiệp là hệ thống các quy tắc xử sự chung về giáo dục nghề nghiệp, do nhà

nước ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của nhà nước, là công cụ điều chỉnh các quan hệ xã hội về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp vì sự tồn tại

và phát triển của xã hội, đồng thời vì lợi ích và mục đích của Nhà nước

1.1.2 Vai trò của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp

1.1.2.1 Vai trò của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp đối với nhà nước

Nhà nước không thể tồn tại thiếu pháp luật và pháp luật không thể phát huy hiệu lực của mình nếu không có sức mạnh quyền lực của bộ máy nhà nước Pháp luật có vai trò rất quan trọng đối với nhà nước

- Pháp luật về GDNN là cơ sở để thiết lập, củng cố và tăng cường sức mạnh quyền lực nhà nước; pháp luật là cơ sở pháp lý, là khung pháp lý cho tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước về lĩnh vực GDNN

Bộ máy nhà nước là một thiết chế phức tạp bao gồm nhiều bộ phận (nhiều loại cơ quan nhà nước) Để bộ máy đó hoạt động có hiệu quả đòi hỏi phải xác đ nh đúng chức năng, th m quyền, trách nhiệm của mỗi cơ quan; phải xác lập mối quan hệ đúng đắn giữa chúng; phải có những phương pháp

tổ chức và hoạt động phù hợp để tạo ra một cơ chế đồng bộ trong quá trình

Trang 23

thiết lập và thực thi quyền lực nhà nước Tất cả những điều đó chỉ có thể thực hiện được khi dựa trên cơ sở vững chắc của những nguyên tắc và quy đ nh cụ thể của pháp luật

Thực tiễn cho thấy, khi chưa có một hệ thống quy phạm pháp luật về tổ chức đầy đủ, đồng bộ, phù hợp và chính xác để làm cơ sở cho việc củng cố và hoàn thiện bộ máy nhà nước về lĩnh vực GDNN thì dễ dẫn đến tình trạng trùng lặp, chồng chéo, thực hiện không đúng chức năng, th m quyền của một

số cơ quan nhà nước, bộ máy sẽ sinh ra cồng kềnh và kém hiệu quả

Pháp luật có vai trò quan trọng trong việc quy đ nh nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của mỗi loại cán bộ, công chức, viên chức Nhờ có pháp luật, các hiện tượng lạm dụng, bao biện, vô trách nhiệm… của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước dễ dàng được phát hiện, loại trừ

- Pháp luật về GDNN là phương tiện, là cầu nối để cụ thể hóa và tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước trong đời sống xã hội Pháp luật là công cụ giúp nhà nước quản lý hiệu quả về lĩnh vực GDNN…

- Pháp luật về GDNN là công cụ để giúp nhà nước kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các cơ quan, các nhân viên nhà nước, các tổ chức, các doanh nghiệp và mọi công dân về lĩnh vực GDNN

- Pháp luật về GDNN là phương tiện giúp nhà nước thực hiện chức năng đối nội, đối ngoại, hội nhập, mở cửa hợp tác hữu ngh với các nước trên thế giới về lĩnh vực GDNN phù hợp với xu hướng pháp triển trong từng giai đoạn, thời kỳ

Như vậy, pháp luật và nhà nước luôn tác động, hỗ trợ cho nhau, tạo tiền

đề cho sự phát triển của nhau Nhà nước không thể thiếu được pháp luật, còn pháp luật có vai trò vô cùng to lớn đối với sự tồn tại và phát triển của nhà nước Một nhà nước hùng mạnh phải là một nhà nước có hệ thống pháp luật hoàn thiện và có sự tổ chức thực thi pháp luật nghiêm minh

Trang 24

1.1.2.2 Vai trò của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp đối với xã hội

Nhà nước là đại diện chính thức của toàn thể xã hội, vì vậy, nhà nước

có chức năng( nhiệm vụ) quản lý xã hội

Để quản lý toàn xã hội, nhà nước dùng nhiều phương tiện, nhiều biện pháp, nhưng pháp luật là phương tiện quan trọng nhất Với những đặc điểm riêng của mình, pháp luật có khả năng triển khai những chủ trương chính sách của nhà nước một cách nhanh nhất, đồng bộ và có hiệu quả nhất trên quy mô rộng lớn nhất

Pháp luật về GDNN là một trong những nhân tố đảm bảo và bảo vệ sự

ổn đ nh của xã hội về lĩnh vực GDNN Một mặt, pháp luật ghi nhận và thể chế hóa quyền con người, quyền công dân và bảo đảm về mặt pháp luật cho các quyền đó được thực hiện Mặt khác, bằng sự ghi nhận một cách chính thức các giá tr mà con người có, con người cần và con người ủng hộ mà các thành viên của xã hội bằng phương tiện pháp luật có điều kiện bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình về lĩnh vực GDNN

Các vấn đề xã hội như lợi ích xã hội, an toàn tính mạng, tài sản, danh

dự nhân ph m, tự do, bình đẳng và công bằng … đều gắn liền với sự điều chỉnh bằng pháp luật về GDNN Chính vì vậy, pháp luật về GDNN là phương tiện không thể thiếu cho sự tồn tại và ổn đ nh của xã hội

Pháp luật về GDNN là cơ sở pháp lý bảo đảm cho nhân dân tham gia vào quản lý nhà nước, quản lý xã hội về lĩnh vực GDNN Pháp luật thể chế và phát triển nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm cho tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân Bằng pháp luật và thông qua pháp luật để phản ứng những hành vi lạm quyền, lộng quyền, vi quyền tham ô, tham nhũng, nhũng nhiễu, hạch sách của nhân viên nhà nước

Pháp luật là cơ sở pháp lý giúp nhân dân phát huy quyền làm chủ, quyền dân chủ (trực tiếp hoặc thông qua đại diện) để bảo vệ lợi ích chính đáng của mình

Trang 25

Pháp luật còn là căn cứ pháp lý để nhân dân thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của bộ máy nhà nước, của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước

1.2 Thực thi pháp luật giáo dục nghề nghiệp

1.2.1 Khái niệm thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp

Trong khoa học pháp lý, pháp luật được nghiên cứu dưới hai phương diện Phương diện thứ nhất là pháp luật trong trạng thái “tĩnh” hay pháp luật trong các trang công báo Pháp luật theo phương diện này còn được gọi là pháp luật thực đ nh Theo Hiến pháp năm 2013, đây là các quy đ nh trong các văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL), bao gồm: Hiến pháp, luật, ngh quyết của Quốc hội; pháp lệnh, ngh quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội (UBTVQH); lệnh, quyết đ nh của Chủ t ch nước; các VBQPPL của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ và chính quyền đ a phương các cấp Đây là pháp luật được hình thành chủ yếu do hoạt động lập pháp của Quốc hội và hoạt động lập quy của hệ thống các cơ quan hành pháp [21]

Phương diện thứ hai của pháp luật là pháp luật trong trạng thái “động” hay gọi là pháp luật trong hành động, pháp luật trong cuộc sống Pháp luật theo phương diện này là sự tuân theo pháp luật của các chủ thể trong đời sống nhà nước và đời sống xã hội, được hình thành bằng hoạt động tổ chức thi hành pháp luật của các cơ quan, tổ chức và cá nhân có th m quyền Giống như phương diện thứ nhất, phương diện này của pháp luật cũng được Hiến pháp quy đ nh Theo đó, tổ chức thi hành pháp luật là hoạt động không thể thiếu để pháp luật từ trạng thái “tĩnh” trở thành trạng thái “động”, làm cho pháp luật không còn nằm trên các trang công báo mà đi vào cuộc sống Như vậy, hoạt động lập pháp, lập quy để hình thành một hệ thống VBQPPL (pháp luật trong các trang công báo) và hoạt động tổ chức thi hành pháp luật là hai

Trang 26

mặt không tách rời của pháp luật Không thể có mặt này mà thiếu mặt kia và ngược lại Không tiến hành “tổ chức thi hành pháp luật” thì pháp luật chỉ tồn tại trên giấy, hay chỉ là những “lời nói rung động trong không khí” Ngược lại, không có những quy đ nh của pháp luật trong các trang công báo thì cũng không có việc tổ chức thi hành những quy đ nh pháp luật này Trong nhà nước pháp quyền, thượng tôn pháp luật, đề cao nguyên tắc pháp quyền không thể không coi trọng một cách đồng bộ cả hai phương diện của pháp luật Nhất

là trong điều kiện của nước ta, khi mà ý thức pháp luật và văn hóa pháp lý của nhiều người dân còn thấp thì việc tổ chức thi hành pháp luật càng giữ vai trò đặc biệt quan trọng

Thực thi: Theo từ điển Tiếng Việt thực thi hay thi hành là làm cho có

hiệu lực, điều đã được chính thức quyết đ nh []

Thi hành pháp luật là hình thức thực thi pháp luật một cách chủ động Chủ thể pháp luật phải thực hiện một thao tác nhất đ nh mới có thể thực thi pháp luật được Ví dụ, thực hiện nghĩa vụ quân sự, thực hiện nghĩa vụ đóng thuế, nghĩa vụ lao động công ích, nghĩa vụ nuôi dạy con cái, chăm sóc ông bà, cha mẹ khi già yếu

Theo chúng tôi, hiện tượng, quá trình hay quá trình hoạt động đều là những phạm trù có nội hàm riêng của nó nhưng có cùng mục đích là thực thi những quy đ nh của pháp luật, làm cho những quy đ nh ấy trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật, đáp ứng yêu cầu đặt ra của pháp luật trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội Tuy nhiên, hoạt động thực thi pháp luật không chỉ là những hành vi đơn lẻ, độc lập, cắt khúc mà nó luôn luôn là một quá trình Vì vậy, về khái niệm thực thi pháp luật chúng tôi đồng ý với nội dung cơ bản trong các đ nh nghĩa nêu trên và sắp xếp lại như sau: Thực thi pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho các qui

đ nh của pháp luật trở thành những hoạt động thực tế, hợp pháp của các chủ thể pháp luật và được thực hiện trong thực tế cuộc sống

Trang 27

Như vậy, thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp là quá trình hoạt động có mục đích của chủ thể thi hành pháp luật làm cho các quy định của pháp luật đi vào những hoạt động thực tế, h p pháp của các chủ thể quản lý

và đư c thực hiện trong thực tế đời sống xã hội

1.2.2 Nội dung thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp

Thi hành pháp luật là hoạt động mang tính tổ chức đưa pháp luật thực

đ nh vào đời sống nhà nước và đời sống xã hội, làm cho pháp luật sau khi ban hành có hiệu lực thực thi trong thực tế Thi hành pháp luật theo lý luận chung

về nhà nước và pháp luật, là một hình thức thực thi pháp luật, trong đó các chủ thể thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng các hoạt động tích cực Như vậy, thi hành pháp luật có một trong những nội dung quan trọng là tổ chức để các chủ thể tuân theo các các nghĩa vụ pháp lý của mình bằng các hành động tích cực trong thực tế; góp phần làm cho xã hội thượng tôn pháp luật mang tính chất tự giác

Thi hành pháp luật theo nghĩa rộng là trách nhiệm của tất cả các cơ quan, cá nhân có th m quyền thuộc các nhánh quyền lực nhà nước từ lập pháp, hành pháp, tư pháp đến các thiết chế Hiến đ nh khác Tuy nhiên, tổ chức thi hành pháp luật với tư cách là một th m quyền độc lập, chuyên trách được Hiến pháp giao cho hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện Theo đó, có thể đ nh nghĩa, tổ chức thi hành pháp luật là th m quyền hiến đ nh có tính độc lập, chuyên trách của hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước nhằm đưa pháp luật trên các trang công báo trở thành các hành động tích cực tuân theo pháp luật trong đời sống nhà nước, đời sống xã hội

Với quan niệm đó, tổ chức thi hành pháp luật có vai trò đặc biệt quan trọng:

+ Là hoạt động để hiện thực hóa kết quả của hoạt động lập pháp, lập quy trong thực tiễn Vì thế, nó là đầu ra quan trọng nhất của hoạt động lập

Trang 28

pháp, đảm bảo cho sản ph m của hoạt động lập pháp có hiệu lực và hiệu quả trong thực tế

+ Là hoạt động hàng đầu của cơ quan thực hiện quyền hành pháp, đảm bảo cho Hiến pháp, luật giữ đ a v thống tr trong nhà nước pháp quyền, phát huy đầy đủ vai trò của mình trong quản lý nhà nước, quản lý

xã hội bằng pháp luật, đảm bảo cho nguyên tắc pháp quyền được thực thi trong hoạt động hành pháp

+ Thông qua việc tổ chức thi hành pháp luật mà phát hiện những lỗ hổng, những quy đ nh pháp luật không phù hợp, không đi vào cuộc sống, góp phần hoàn thiện pháp luật, nâng cao chất lượng hoạt động lập pháp và lập quy, đảm bảo cho nguyên tắc pháp quyền được thực thi đầy đủ trong hoạt động lập pháp và lập quy

- Chủ thể thi hành pháp luật về giáo dục nghề nghiệp là Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh xã hội, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tổng cục dạy nghề, chính quyền đ a phương và UBND thành phố, Sở Lao động Thương binh và xã hội, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

- Mục đích của thi hành pháp luật về giáo dục nghề nghiệp là làm cho các quy đ nh của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp thực hiện trong cuộc sống trở thành những hành động thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật

về giáo dục nghề nghiệp Hay nói cụ thể, mục đích của tổ chức thi hành pháp luật về giáo dục nghề nghiệp là làm cho các chủ thể pháp luật về giáo dục nghề nghiệp tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật, sử dụng và áp dụng đúng đắn pháp luật Đó chính là đòi hỏi của nguyên tắc pháp quyền trong tổ chức

và hoạt động của nhà nước pháp quyền XHCN mà chúng ta đang xây dựng

- Đối tượng của thi hành pháp luật về giáo dục nghề nghiệp là đối tượng của quản lý nhà nước và được tiến hành trong quá trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước Như vậy, đối tượng của tổ chức thi hành pháp luật về

Trang 29

giáo dục nghề nghiệp có phạm vi rất rộng; ở đâu có quản lý nhà nước ở đó có việc tổ chức thi hành pháp luật về giáo dục nghề nghiệp Chính vì thế, tổ chức thi hành pháp luật là nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước, là th m quyền của các cơ quan thực hiện quyền hành pháp

- Nội dung của thi hành pháp luật về giáo dục nghề nghiệp bao gồm một chuỗi các hoạt động kế tiếp nhau, quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, hoạt động trước là tiền đề, là điều kiện quyết đ nh cho hoạt động sau Nội dung tổ chức thi hành pháp luật phổ biến bao gồm các hoạt động sau:

+ Trước hết, chủ thể thi hành pháp luật giáo dục nghề nghiệp (Chính phủ, các cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp ) ban hành văn bản hướng dẫn thi hành, xây dựng chương trình và kế hoạch thi hành VBQPPL về giáo dục nghề nghiệp

+ Hai là, phổ biến chương trình, kế hoạch thi hành VBQPPL về giáo dục nghề nghiệp và tuyên truyền, phổ biến nội dung và tinh thần cơ bản của VBQPPL đến các đối tượng trực tiếp phải thi hành Việc phổ biến tinh thần và nội dung của VBQPPL về giáo dục nghề nghiệp bằng tài liệu được biên soạn, bằng các phương tiện thông tin đại chúng, bằng việc phổ biến trực tiếp…

+ Ba là, thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thi hành VBQPPL về giáo dục nghề nghiệp đang tổ chức thi hành để k p thời nhắc nhở, uốn nắn

+ Bốn là, sau một thời gian thi hành VBQPPL về giáo dục nghề nghiệp, tiến hành công tác sơ kết, tổng kết việc tổ chức thi hành VBQPPL đó

+ Năm là, trong quá trình tổ chức thi hành pháp luật về giáo dục nghề nghiệp, phải theo dõi việc thi hành pháp luật để k p thời phát hiện những khó khăn, bất hợp lý của việc thi hành VBQPPL để kiến ngh cơ quan có th m quyền sửa đổi, bổ sung, Vì thế, theo dõi tình hình thi hành là một nội dung của tổ chức thi hành pháp luật

Trang 30

+ Sáu là, để tổ chức thi hành pháp luật về giáo dục nghề nghiệp tốt phải xây dựng lực lượng và cơ sở vật chất vững mạnh để đảm bảo cho việc tổ chức thi hành pháp luật

Như vậy, thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp là hoạt động có mục đích nhằm thực hiện các qui đ nh của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp, đưa các qui phạm pháp luật này vào thực tiễn cuộc sống, biến nó thành những hành vi xử sự thực tế góp phần phát huy tính tích cực, chủ động trong thực thi pháp luật về giáo dục và đào tạo Pháp luât về giáo dục và nghề nghiệp được thực hiện trong đời sống xã hội thông qua các hình thức tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật Các qui phạm pháp luật về giáo dục nghề nghiệp của nước ta hiện nay được ghi nhận trong nhiều văn bản pháp luật (Hiến pháp 1992, Luật, Ngh quyết, Ngh đ nh, Chỉ

th , Thông tư, Quyết đ nh ) của các cơ quan nhà nước có th m quyền, với nội dung rất rộng, liên quan đến tất cả các mặt của lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp Tuy vậy có thể khái quát nội dung của pháp luật về giáo dục và đào tạo bao gồm ba vấn đề chủ yếu: Các tổ chức giáo dục nghề nghiệp; hoạt động giáo dục nghề nghiệp; quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp Như vậy, nội dung thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp cũng bao gồm 3 nội dung

cơ bản là: Thực hiện qui đ nh của pháp luật về các tổ chức giáo dục nghề nghiệp; thực hiện các qui đ nh của pháp luật về hoạt động giáo dục nghề nghiệp; thực hiện các qui đ nh của pháp luật về quản lý nhà nước đối với giáo dục nghề nghiệp

1.3 Các điều kiện bảo đảm thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp

1.3.1 Đảm bảo về chính trị

Trong xây dựng và thực thi pháp luật, yếu tố chính tr thể hiện ở sự ổn

đ nh bền vững của thể chế chính tr và môi trường chính tr đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động quản lý xã hội của Nhà nước dưới sự lãnh đạo của

Trang 31

Đảng; tạo niềm tin của các cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên và người dân đối với Đảng, Nhà nước, từ đó quán triệt, tin tưởng và nghiêm chỉnh thực hiện các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước Bên cạnh đó, bảo đảm mọi quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng đối với chiến lược xây dựng pháp luật, thực thi pháp luật cho từng lĩnh vực phải được đề ra k p thời, phù hợp yêu cầu khách quan, đáp ứng đòi hỏi từ thực tiễn quản lý của Nhà nước, bởi đây là cơ sở để Nhà nước thể chế hóa thành các quy đ nh pháp luật Mặt khác, Đảng ta luôn nhận thức sâu sắc sự cần thiết xây dựng hệ thống pháp luật thống nhất, đồng bộ, toàn diện, là cơ sở xây dựng bộ máy nhà nước trong sạch, vững mạnh đòi hỏi toàn Đảng, toàn dân chung tay tham gia góp ý kiến, kiểm tra, giám sát hoạt động của Nhà nước trong công tác xây dựng và thực thi pháp luật

Về ý thức chính tr thể hiện ở việc các cơ quan nhà nước, cá nhân có

th m quyền xây dựng quy phạm pháp luật phải quán triệt, thấm nhuần nhiệm

vụ chính tr của mình, các cấp, các ngành lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên, sâu sát từng giai đoạn trong quy trình thực thi pháp luật Qua đó sẽ giúp cho hoạt động thực thi pháp luật đạt chất lượng, hiệu quả cao, góp phần tạo niềm tin, tạo ý thức, trách nhiệm chính tr của các chủ thể khác trong quá trình thực thi pháp luật Về sự ảnh hưởng của dân chủ XHCN trong hoạt động thực thi pháp luật Khi xã hội có nền dân chủ rộng rãi, người dân được tiếp cận thông tin đa dạng, nhiều chiều, công khai, chủ động tham gia góp ý kiến trong các giai đoạn của quy trình xây dựng và thực thi pháp luật; đồng thời, các cơ quan nhà nước, cá nhân có th m quyền thực thi pháp luật phải lắng nghe, tiếp thu ý kiến, phản hồi ý kiến của người dân công khai minh bạch; trường hợp tiếp thu

ý kiến thì cụ thể ý kiến về nội dung gì, nếu không tiếp thu thì phải giải trình rõ tại sao không tiếp thu Qua đó, một mặt bảo đảm quyền dân chủ của người dân trong thực thi pháp luật, mặt khác, những ý kiến góp ý từ người dân, từ

Trang 32

cộng đồng sẽ giúp các cơ quan nhà nước, cá nhân có th m quyền thực thi pháp luật bảo đảm đáp ứng yêu cầu từ thực tiễn, phản ảnh được ý chí, nguyện vọng của Nhân dân

Việc thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp cũng không nằm ngoài nội dung thực thi pháp luật nói chung Việc thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp cần đảm bảo về chính tr Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý

1.3.2 Đảm bảo về mặt pháp lý

Trên phương diện lập pháp, nguyên tắc bảo đảm quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp là một nguyên tắc hiến đ nh cơ bản, làm nền tảng cho việc kiến tạo một mô hình đảm bảo thực thi pháp luật giáo dục nghề nghiệp trong quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân Bên cạnh đó, nguyên tắc chủ quyền Nhân dân cũng được ghi nhận và khẳng đ nh xuyên suốt, nhất quán trong Hiến pháp mới Đây là điều kiện để xây dựng và hoàn thiện thực thi pháp luật

ở Việt Nam

Ngược lại, để tạo ra bảo đảm pháp lý cần thiết cho thực thi pháp luật, các quy đ nh pháp luật liên quan đến giáo dục nghề nghiệp quy đ nh về nguyên tắc, đối tượng, nội dung, trình tự, thủ tục thực hiện giáo dục nghề nghiệp phải thống nhất, đồng bộ, khả thi với hệ thống pháp luật nói chung, với hệ thống pháp luật về tổ chức bộ máy nhà nước, với các quy đ nh pháp luật liên quan đến giáo dục nghề nghiệp Các văn bản pháp luật nói chung và văn bản pháp luật liên quan đến giáo dục nghề nhgiepej phải bảo đảm tính toàn diện, thống nhất, khả thi, kỹ thuật lập pháp hiện đại, phù hợp với trình độ phát triển chính tr - kinh tế - xã hội - văn hóa của đất nước ở mỗi giai đoạn

l ch sử

Sự hoàn thiện của cơ chế thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp, quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp cũng là điều kiện bảo đảm cho việc

Trang 33

thực hiện có hiệu quả pháp luật về giáo dục nghề nghiệp Các chủ thể thực thi pháp luật (cá nhân, cơ quan, tổ chức) trong phạm vi, trách nhiệm của mình tự giác chuyển tải những yêu cầu cuả quy phạm pháp luật thành những hành vi trên thực tế Cùng với đó, các cá nhân, người có th m quyền, các cơ quan áp dụng pháp luật với ý thức pháp luật cao áp dụng pháp luật chính xác, xử lý nghiêm minh đối với các hành vi vi phạm pháp luật sẽ tạo ra một trật tự pháp luật và pháp chế trong xã hội, góp phần thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp có hiệu quả

1.3.3 Đảm bảo về mặt tổ chức, bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về Giáo dục nghề nghiệp

Tổ chức, bộ máy, nguồn nhân lực trong thực thi pháp luật giáo dục nghề nghiệp là các chủ thể tham gia vào quá trình thực thi pháp luật, gồm: các cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan có th m quyền về giáo dục nghề nghiệp xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục nghề nghiệp theo quy đ nh của Luật giáo dục nghề nghiệp Ngoài ra, các cá nhân là những đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND, các chuyên gia trong từng lĩnh vực và người dân tham gia vào hoạt động thực thi pháp luật ở từng giai đoạn nhất đ nh Để bảo đảm chất lượng hiệu quả thực thi pháp luật, các chủ thể trên phải đáp ứng các yêu cầu về số lượng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với từng giai đoạn của quy trình thực thi pháp luật, như yêu cầu

về biên chế và v trí việc làm được duyệt, về trình độ chuyên môn nghiệp vụ,

về tính chuyên nghiệp, mẫn cán và ph m chất đạo đức nghề nghiệp của mỗi chủ thể v.v

1.3.4 Đảm bảo về mặt vật chất, kỹ thuật, tài chính

Trong mọi hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước đều cần

có kinh phí và cơ sở vật chất để tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, các yếu tố này ảnh hưởng lớn tới hiệu lực, hiệu quả hoạt động của từng cơ quan Đối với thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp, yếu tố kinh phí và

Trang 34

cơ sở vật chất có tác động lớn tới chất lượng xây dựng pháp luật của các cơ quan nhà nước, cá nhân có th m quyền bởi nếu kinh phí, cơ sở vật chất không

đủ, không phù hợp thì các chủ thể có th m quyền khó có thể bảo đảm tiến độ triển khai nhiệm vụ, cũng như các cơ quan, tổ chức và người dân khó có thể thực hiện quyền tham gia xây dựng pháp luật theo quy đ nh

Kết luận chương 1

Thực thi pháp luật là toàn bộ những hành vi (hành động hoặc không hành động), những phương thức xử sự của các chủ thể pháp luật nhằm thực hiện những qui đ nh của pháp luật Thực thi pháp luật có v trí, vai trò, ý nghĩa quan trọng trong toàn bộ các hoạt động về pháp luật, là quá trình đưa pháp luật vào cuộc sống, khắc phục tình trạng không chấp hành pháp luật, hạn chế và ngăn ngừa những vi phạm pháp luật

Thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp là quá trình hoạt động có mục đích làm cho các qui phạm pháp luật về giáo dục nghề nghiệp đi vào cuộc sống thực tiễn Thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp có v trí, vai trò, ý nghĩa quan trọng trong đời sống xã hội, là hoạt động tích cực của các chủ thể, góp phần thúc đ y sự nghiệp giáo dục nghề nghiệp phát triển theo đúng quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phục vụ cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Pháp luật về giáo dục nghề nghiệp có những đặc điểm riêng mang tính đặc thù Để pháp luật về giáo dục nghề nghiệp được bảo đảm thực hiện trong đời sống xã hội, phát huy được tác dụng, đòi hỏi các chủ thể thực hiện phải nhận thức đầy đủ v trí, vai trò và ý nghĩa thiết thực của nó, từ đó tác động có các biện pháp thích hợp để tổ chức thực hiện tốt những qui đ nh của pháp luật

về giáo dục nghề nghiệp

Trang 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TRỰC THUỘC

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1 Thực trạng pháp luật về Giáo dục nghề nghiệp

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của pháp luật về Giáo dục nghề nghiệp

Dạy nghề Việt Nam có l ch sử phát triển lâu đời, gắn liền với sự xuất hiện, tồn tại của nền văn minh lúa nước và các làng nghề truyền thống Người Việt cổ xưa truyền nghề cho các thế hệ nối tiếp để sản xuất, duy trì cuộc sống;

đó là các hình thức truyền nghề dưới dạng bắt chước tự nhiên thời tiền sử đến bắt chước có ý thức và truyền nghề theo phường, hội

Cuối thế kỷ 19 đã hình thành tổ chức đào tạo chính quy tại một số trường dạy nghề như trường kỹ nghệ thực hành tại Hà Nội (1898), trường kỹ nghệ thực hành Huế (1889) và trường Bá nghệ Sài Gòn (1889), trường kỹ nghệ thực hành Hải Phòng (1913) Đầu thế kỷ 20 những cơ sở dạy nghề đầu tiên được thành lập với nhiều loại hình khác nhau như: lớp dạy nghề tại xí nghiệp, trường nghề… Thời kỳ này số lượng học sinh rất ít, chỉ đủ cung cấp cho những ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp khai thác tài nguyên, nhằm đem lại lợi nhuận cho thực dân Pháp

Từ sau Cách mạng tháng 8 năm 1945 và trong 9 năm kháng chiến chống Pháp, mặc dù chưa có điều kiện phát triển, nhưng dạy nghề đã k p thời đào tạo đội ngũ công nhân, cán bộ quốc phòng, y tế, nông nghiệp, sư phạm… theo hình thức trường lớp nhỏ, ngắn hạn, phân tán trong chiến khu, vùng tự

do, vừa làm vừa học, coi trọng thực hành, gắn với thực tiễn, phù hợp với hoàn cảnh “Toàn dân kháng chiến, toàn diện kháng chiến”

Sau chiến thắng l ch sử Điện Biên Phủ năm 1954 đến năm 1975, đất nước tạm chia làm hai miền Ở miền Bắc ngành dạy nghề đã vươn lên nhanh

Trang 36

chóng và có sự hỗ trợ có hiệu quả của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa đã đáp ứng cả hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và thống nhất đất nước Do yêu cầu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhiệm vụ xây dựng miền Bắc và giải phóng miền Nam, Chính phủ đã thành lập Tổng cục đào tạo công nhân kỹ thuật trực thuộc Bộ Lao động Đây là mốc l ch sử đánh dấu sự hình thành, phát triển lớn mạnh của ngành dạy nghề

Từ năm 1955 đến năm 2014, cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề có

sự thay đổi như sau:

- Giai đoạn từ năm 1955 - 1978: Bộ Lao động

+ Giai đoạn từ năm 1955 - 1969: Ngày 18/5/1955 Chính phủ ban hành Ngh đ nh số 532/TTg về việc thành lập Vụ Quản lý nhân công trực thuộc Bộ Lao động Giai đoạn này có 30 trường, quy mô đào tạo là 14.000 học sinh/năm

+ Giai đoạn từ năm 1969 - 1978: Ngày 9/10/1969 Chính phủ ban hành Ngh đ nh số 200/CP về việc thành lập Tổng cục đào tạo công nhân kỹ thuật trực thuộc Bộ Lao động Giai đoạn này có 159 trường, quy mô đào tạo là 48.000 học sinh/năm

- Giai đoạn từ năm 1978 - 1987: Ngày 24/6/1978 Chính phủ ban hành Ngh đ nh số 151/NĐ-CP quyết đ nh tách Tổng cục đào tạo công nhân kỹ thuật khỏi Bộ Lao động và đổi tên là Tổng cục Dạy nghề trực thuộc Hội đồng

Bộ trưởng

Giai đoạn này, ngành dạy nghề phát triển mạnh mẽ, đa dạng (có 366 trường dạy nghề, 212 trung tâm dạy nghề, toàn ngành có 9.833 giáo viên và quy mô đào tạo ở giai đoạn này trung bình là 176.000 học sinh/năm) Kết quả nổi bật là hình thành hệ thống trung tâm dạy nghề ở các quận, huyện, th xã để đào tạo nghề ngắn hạn cho người lao động theo phương châm “Nhà nước, tập thể và người dân cùng chăm lo sự nghiệp dạy nghề” Ngành dạy nghề là

Trang 37

ngành đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện xã hội hóa, phá thế bao cấp trong đào tạo Quan hệ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dạy nghề mở rộng: Việt Nam tham gia và đăng cai tổ chức Hội ngh những người đứng đầu ngành dạy nghề các nước XHCN; đã đưa khoảng 80.000 thanh niên và người lao động đi học nghề, thực tập nâng cao tay nghề tại Liên xô (cũ), CHDC Đức (cũ), Tiệp Khắc (cũ), Trung Quốc, Triều Tiên, Hungari, Rumani, Ba Lan và Bungari… Đội ngũ công nhân kỹ thuật sau khi học nghề có điều kiện tiếp cận với nền sản xuất tiên tiến, với tác phong công nghiệp nên có những đóng góp quan trọng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước

- Giai đoạn từ năm 1987 - 1990: Tổng cục Dạy nghề sáp nhập vào Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp thành Bộ Đại học, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề, Tổng cục Dạy nghề chỉ còn là Vụ Đào tạo nghề Hệ thống đào tạo nghề còn 198 trường, quy mô đào tạo còn 78.000 học sinh/năm

- Giai đoạn từ năm 1990 - 1998: Ngày 31/3/1990 Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết đ nh số 244-NQ/HĐNN8 về việc thành lập Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở Bộ Giáo dục - Bộ Đại học, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề Thời gian này quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo nghề b thu hẹp hơn và chỉ còn là một bộ phận trong Vụ Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề; mạng lưới còn 129 trường; quy mô đào tạo 55.000 học sinh/năm

- Giai đoạn từ năm 1998 đến 7/2017:

Trước nhu cầu phát triển kinh tế - Xã hội và phát triển nhân lực trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước Để khắc phục những hạn chế, yếu kém của công tác đào tạo nghề, Bộ Chính tr đã quyết đ nh: "Từ nay chuyển nhiệm vụ quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo nghề từ Bộ Giáo dục và Đào tạo sang

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội" Thực hiện Quyết đ nh của Bộ Chính

tr (tại Văn bản số 1481-CV/VPTW ngày 08/12/1997), Thủ tướng Chính phủ

đã ký Quyết đ nh số 67/1998/QĐ-TTg ngày 26/3/1998 về việc chuyển giao

Trang 38

nhiệm vụ quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo nghề từ Bộ Giáo dục và Đào tạo sang Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; ngày 23/5/1998, Chính phủ

đã ban hành Ngh đ nh số 33/1998/NĐ-CP về việc thành lập Tổng cục Dạy nghề thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

- Từ 8/2017:

Ngày 27/11/2014, Quốc hội khóa XIII thông qua Luật giáo dục nghề nghiệp theo đó, hệ thống các trường cao đẳng, cao đẳng nghề thành cao đẳng; trung cấp, trung cấp nghề thành trung cấp để hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp gồm 3 trình độ đào tạo là Cao đẳng, Trung cấp và Sơ cấp

Ngh quyết 76/2016/NQ-CP ngày 03/9/2016 Chính phủ thống nhất giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp

Ngày 03/7/2017, Chính phủ ban hành Quyết đ nh số 29/2017/QĐ-TTg quy đ nh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo đó, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp được hình thành giúp Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong toàn quốc

Những quyết đ nh quan trọng trên tạo bước phát triển mới cho dạy nghề trước ngưỡng cửa thế kỷ 21 Giai đoạn này tuy còn một số khó khăn nhưng dạy nghề đã vượt qua giai đoạn suy giảm nghiêm trọng, phục hồi và có bước phát triển mới, cụ thể là: Đã hình thành hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách tương đối đồng bộ và thống nhất tạo hành lang pháp lý để điều chỉnh hoạt động dạy nghề (Luật Giáo dục, Luật Dạy nghề, Quy hoạch mạng lưới các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề; Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 - 2020, ); hình thành hệ thống dạy nghề gồm dạy nghề chính quy và dạy nghề thường xuyên với 3 trình độ đào

Trang 39

tạo thích ứng với yêu cầu của th trường lao động, yêu cầu của quá trình CNH, HĐH, hội nhập kinh tế quốc tế và tiếp cận với nền kinh tế tri thức; hệ thống dạy nghề đã bước đầu chuyển từ “cung” sang “cầu”, gắn với doanh nghiệp, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu học nghề của người lao động và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia về chất lượng nguồn nhân lực

Bước vào giai đoạn tới, ngành dạy nghề đang đứng trước những cơ hội phát triển mới với nhiệm vụ lớn lao nhưng cũng đầy thách thức để góp phần đưa nước ta chuyển d ch từ một nước nông nghiệp sang một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 Đào tạo nguồn nhân lực là một trong những nhân tố đóng vai trò quyết đ nh, trong đó dạy nghề phải đảm nhận đào tạo 60-65% trong tổng số lực lượng lao động Do đó, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết đ nh số 630/QĐ-TTg ngày 29/5/2012 về phê duyệt Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 - 2020, với mục tiêu: Đến năm 2020, dạy nghề đáp ứng được nhu cầu của th trường lao động cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; chất lượng đào tạo của một số nghề đạt trình độ các nước phát triển trong khu vực ASEAN và trên thế giới; hình thành đội ngũ lao động lành nghề, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; phổ cập nghề cho người lao động, góp phần thực hiện chuyển d ch cơ cấu lao động, nâng cao thu nhập, giảm ngh o vững chắc, đảm bảo an sinh xã hội [55]

2.1.2 Đánh giá hệ thống pháp luật về Giáo dục nghề nghiệp hiện nay

2.1.2.1 Ưu điểm

Hệ thống chính sách, pháp luật về giáo dục nghề nghiệp đã được triển khai sâu rộng Đây là cơ sở pháp lý để các ngành, đ a phương xây dựng kế hoạch, đưa ra đ nh hướng phát triển phù hợp

Các văn bản đã tạo được khung pháp lý khá đồng bộ, tạo ra những tác động rất tích cực vào hệ thống dạy nghề đáp ứng được nhu cầu của xã

Trang 40

hội Các chương trình hành động, chương trình mục tiêu, nội dung kế hoạch được cụ thể hóa từ Luật Giáo dục nghề nghiệp đã được các Bộ, ngành và đ a phương triển khai có hiệu quả đem lại lợi ích thật sự cho người học nghề và ngày càng khẳng đ nh được v trí vai trò của công tác đào tạo nghề đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước

Luật giáo dục nghề nghiệp và hệ thống văn bản hướng dẫn Luật đã tập trung để hướng dẫn, quy đ nh về: khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân; khung trình độ quốc gia Việt Nam; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp; thành lập và tổ chức hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý; đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tiêu chí, tiêu chu n kiểm đ nh chất lượng giáo dục nghề nghiệp và xây dựng hệ thống bảo đảm chất lượng trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp; quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tài chính, tài sản của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; hợp tác với doanh nghiệp; hợp tác quốc tế trong giáo dục nghề nghiệp

Luật giáo dục nghề nghiệp và hệ thống văn bản hướng dẫn đã thể chế hóa mạnh mẽ chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục nói chung, giáo dục nghề nghiệp nói riêng, tạo nên một hệ thống pháp luật đồng bộ, thống nhất của giáo dục nghề nghiệp Việt Nam, tạo điều kiện cho hệ thống các cơ

sở giáo dục nghề nghiệp phát triển cả về quy mô cũng như chất lượng; chuyển mạnh mẽ từ đào tạo theo hướng “cung” sang hướng “cầu”, từng bước đáp ứng được nhu cầu của th trường lao động, yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế

2.1.2.2 Hạn chế

Bên cạnh những yếu tố thuận lợi, trong quá trình triển khai, một số quy

đ nh của hệ thống chính sách, pháp luật hiện hành bộc lộ rõ những hạn chế,

Ngày đăng: 31/10/2020, 15:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w