Tình hình nghiên cứu trên đây cho thấy, các công trình khoa học, đề tài nghiên cứu, sách chuyên khảo, bài báo trong chừng mực nhất định đã góp phần làm sáng tỏ cơ sở khoa học và thực trạ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TẠ THỊ MỸ THANH TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE
Ô TÔ THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH – TỪ THỰC TIỄN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: QUẢN LÝ C
ÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ: QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI, NĂM 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TẠ THỊ MỸ THANH TÊN ĐỀ
TÀI LUẬN VĂN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG
XE Ô TÔ THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH – TỪ THỰC TIỄN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
em dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Minh Sản
Các thông tin, số liệu được sử dụng trong luận văn là chính xác, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng
Tác giả luận văn
Trang 4
Cuối cùng học viên xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp tại đơn vị công tác đã tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ học viên trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn
Với kiến thức còn hạn chế, đề tài không thể tránh đƣợc những khiếm khuyết nhất định Rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của Thầy, Cô và các bạn để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn
Một lần nữa, Tôi xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2018
HỌC VIÊN
Tạ Thị Mỹ Thanh
Trang 5BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH 8 1.1 Khái quát hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định 8 1.1.1 Các khái niệm cơ bản và đặc điểm của vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định 8 1.1.2 Vai trò của vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định 11 1.1.3 Phân loại vận tải hành khách bằng xe ô tô 11 1.2 Quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô
tô theo tuyến cố định 13 1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định 13 1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô
tô theo tuyến cố định 16 1.3 Vai trò của quản lý nhà nước về hoạt động vận tải hành khách bằng ôtô theo tuyến cố định 20 1.3.1.Vai trò xã hội 21 1.3.2 Vai trò kinh tế 21 1.4 Công cụ quản lý nhà nước về chất lượng cung cấp dịch vụ vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định 21 1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định 23
Trang 71.6 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý nhà nước về hoạt động kinh
doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định 24
1.6.1.Cơ cấu và mô hình quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ôtô theo tuyến cố định 24
1.6.2 Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải khách bằng ôtô theo tuyến cố định 26
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 33
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẲNG XE Ô TÔ THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 34
2.1 Khái quát chung về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định trên địa bàn thành phố Hà Nội 34
2.1.1 Tổng quan về giao thông vận tải đường bộ thành phố Hà Nội 34
2.1.2 Quy hoạch bến xe khách thành phố Hà Nội 36
2.1.3 Các loại hình vận tải hành khách nội thành tại thành phố Hà Nội 41
2.2 Hệ thống các văn bản quản lý vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định 47
2.3 Các yếu tố bảo đảm quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định 50
2.3.1 Yếu tố về pháp lý 50
2.3.2 Yếu tố về tổ chức bộ máy 52
2.3.3 Yếu tố về con người 53
2.3.4 Yếu tố về cơ sở hạ tầng giao thông 54
2.4 Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định trên địa bàn thành phố Hà Nội 54 2.5 Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định trên địa bàn thành phố Hà Nội 55
Trang 82.5.1 Tình hình chung về quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh vận
tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định 55
2.5.2 Tình hình quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định 57
2.5.3 Thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định trên địa bàn thành phố Hà Nội 58
2.5.4 Tuyên truyền, phổ biến về an toàn giao thông trong vận tải hành khách bằng xe ô tô 59
2.6 Đánh giá chung thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định trên địa bàn thành phố Hà Nội 59
2.6.1 Những kết quả đạt được 59
2.6.3 Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập 68
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 71
Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH - TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 72
3.1 Định hướng phát triển kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định 72
3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội 72
3.1.2 Định hướng phát triển giao thông vận tải 73
3.1.3 Dự báo nhu cầu VTHK liên tỉnh và định hướng phát triển vận tải khách bằng ôtô theo tuyến cố định 76
3.2 Hoàn thiện quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định 79
Trang 93.2.1 Quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe
ô tô theo tuyến cố định đáp ứng nhu cầu của thị trường vận tải hành khách 79 3.2.2 Quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe
ô tô theo tuyến cố định theo hướng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội 79
3.2.3 Quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định phù hợp với định hướng phát triển giao thông vận tải 81
3.3 Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định 81
3.3.1.Giải pháp chung và kiến nghị 81
3.3.2 Giải pháp riêng cho Thành phố Hà Nội 91
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 96
KẾT LUẬN 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC CÁC VĂN BẢN CỦA TP HÀ NỘI BAN HÀNH 102
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Hiện trạng mạng lưới đường bộ thành phố Hà Nội (2011-2015) 35
37
Bảng 2.3: Hiện trạng phương tiện giao thông đường bộ thành phố Hà Nội 46
Bảng 2.4: Hiện trạng phương tiện giao thông đường bộ thành phố Hà Nội 46
Bảng 2.5: Kết quả kiểm tra tuyến cố định 64
Bảng 2.6: Kết quả xử lý vi phạm 65
Bảng 3.1 Các tuyến vận tải khách đô thị khối lượng lớn nội đô 75
Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả dự báo nhu cầu VTHK liên tỉnh năm 2020 76
Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả dự báo nhu cầu VTHK năm 2030 77
Hình 2.1: Tỷ lệ các loại đường và kết cấu mặt đường 35
Hình 2.2: Hiện trạng mạng lưới Giao thông thành phố Hà Nội 36
Hình 2.3 Vị trí Bến xe Giáp Bát hiện tại 38
Hình 2.4 Vị trí Bến xe Mỹ Đình hiện tại 38
Hình 2.5 Vị trí Bến xe Yên Nghĩa hiện tại 39
Hình 2.6 Vị trí Bến xe Gia Lâm hiện tại 40
Hình 2.7 Vị trí Bến xe Nước Ngầm hiện tại 40
Hình 2.8 Hướng tuyến của tuyến BRT (Kim Mã – Yên Nghĩa) 43
Trang 11MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Hà Nội là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa của cả nước Hà Nội nằm ở vị trí trung tâm, là một trong các cực quan trọng nhất của tam giác tăng trưởng kinh tế vùng đồng bằng Bắc bộ, nơi hội tụ của các tuyến quốc lộ chiến lược quan trọng như Quốc lộ 1A, 5,18, 21, 21B, 6, 32, 2, 2C và 3 Đây là các tuyến đường tạo ra mối liên hệ từ Thủ đô Hà Nội đi các trung tâm dân cư, kinh
tế và quốc phòng của cả nước Đồng thời ngược lại cũng tạo sự giao thương giữa các tỉnh thành khác trong cả nước với Thủ đô Hà Nội Hệ thống giao thông quốc gia giữ vai trò là mạng lưới giao thông đối ngoại cho Thủ đô Hà Nội và cùng với mạng lưới giao thông nội thị là cơ sở có tính quyết định cho sự phát triển kinh tế cả vùng nói chung và Hà Nội nói riêng
Để hướng tới mục tiêu phát triển hệ thống giao thông vận tải bền vững với nền tảng là các phương thức vận tải hành khách hiện đại và hiệu quả là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị của Thành phố giai đoạn từ nay đến năm 2030
Hoạt động vận tải hành khách nói chung và vận tải hành khách theo tuyến cố định bằng xe ô tô nói riêng có vai trò đặc biệt quan trọng nhằm giải quyết nhu cầu đi lại thiết yếu của người dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội Hiện nay, vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định đảm nhận trên 94% tổng khối lượng vận chuyển hành khách toàn quốc
Hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định có mặt ở khắp nơi, từ thành phố đến nông thôn, tính cơ động rất cao nên
đã phát huy vai trò quan trọng trong hệ thống vận tải, đáp ứng nhu cầu vận tải
đa dạng và ngày càng cao của xã hội Hiện tại, Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Giao thông đường bộ 2008 đều tạo ra sự thông thoáng cho các doanh nghiệp vận tải phát triển Các thành phần kinh tế với quy mô khác nhau đều có thể
Trang 12tham gia kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô Sau hơn 15 năm thực hiện chủ trương xã hội hoá, lực lượng vận tải hành khách đường bộ có sự phát triển mạnh mẽ Kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách được đầu tư mạnh Mạng lưới tuyến hiện nay đã phủ khắp các địa bàn trên phạm vi cả nước, đi đến tất cả các trung tâm tỉnh, thành phố, và gần như tất cả các huyện thị Các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô đã có những chuyển biến, đầu tư phương tiện mới thay thế phương tiện cũ, nâng cao chất lượng phục vụ hành khách, đáp ứng nhu cầu đi lại ngày càng cao của nhân dân, được xã hội hoan nghênh và đồng tình ủng hộ
Công tác quản lý nhà nước về vận tả ển biến tích cực và ngày càng được hoàn thiện cùng với sự phát triển của lực lượng vận tải Công tác rà soát, đánh giá, điều chỉnh bổ sung kịp thời hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực vận tải hành khách đã góp phần tích cực trong việc phát triển hoạt động vận tải hành khách
Hệ thống pháp luật giao thông đạt được nhiều kết quả nhất định, đã được ghi nhận như tạo hành lang pháp lý cho hoạt động giao thông vận tải đường bộ nói riêng và giao thông vận tải nói chung, cơ bản đáp ứng yêu cầu
về siết chặt kinh doanh vận tải, kiểm soát tải trọng phương tiện, lập lại trật tự trong hoạt động vận tải, nâng cao chất lượng dịch vụ và đảm bảo an toàn giao thông, cải cách thủ tục hành chính Từ đó, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả, tăng sức cạnh tranh Điều này góp phần hình thành ý thức tuân thủ pháp luật của người tham gia giao thông bảo đảm trật tự an toàn giao thông và thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam chủ động tham gia vào hoạt động giao thông vận tải của các nước trong khu vực… Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước về kinh doanh vận tải bộc lộ nhiều bất cập,
hệ thống văn bản pháp luật còn nhiều chồng chéo và kẽ hở; Hành vi vi phạm quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông của lái xe, chủ xe như vi
Trang 13phạm tốc độ, vi phạm quy định về thời gian lái xe, sử dụng xe ô tô không đủ điều kiện để kinh doanh vận tải; hành khách không chấp hành quy định pháp luật; Công tác quy hoạch bến, điểm dừng đỗ bất hợp lý, đầu tư cơ sở hạ tầng còn hạn chế Tình hình “xe dù”, “bến cóc” liên tục tái diễn theo hướng phức tạp, dẫn đến phương tiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định có
xu hướng giảm dần, nhiều phương tiện đã chuyển sang hình thức kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, ảnh hưởng nghiêm trọng tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải, vận chuyển chân chính; thậm chí là nguy cơ gây mất trật tự an toàn giao thông Bên cạnh đó có sự buông lỏng quản lý của đơn vị kinh doanh vận tải; công tác quản lý nhà nước về điều kiện kinh doanh vận tải cũng như hoạt động tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm còn nhiều hạn chế; công tác quản lý kết cấu hạ tầng giao thông còn nhiều bất cập; công tác phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và chính quyền địa phương trong bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa chặt chẽ, hiệu quả thấp
Xuất phát từ thực tiễn trên, với mong muốn tìm ra những hạn chế, bất cập và đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định cho phù hợp, đảm bảo quyền và lợi ích của khách hàng, lợi ích của đơn vị cung cấp dịch vụ vận
tải và lợi ích của nhà nước Tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến
cố định – Từ thực tiễn thành phố Hà Nội” làm đề tài luận văn thạc sĩ Quản
lý công của mình
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến luận văn
Tìm hiểu tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài
“Quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định – Từ thực tiễn thành phố Hà Nội” cho thấy các nhà khoa
học đã tiếp cận theo nhiều cách, với những cấp độ khác nhau Các nghiên cứu
Trang 14này ít nhiều đã góp phần vào việc xây dựng cơ sở khoa học cho quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô nói chung và quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo tuyến cố định nói riêng Trong đó có thể kể đến một số công trình:
Sách chuyên khảo: “Chiến lược tích hợp vận tải công cộng và quản lý giao thông để giải quyết ùn tắc giao thông trong đô thị nước ta” của TS
Khuất Việt Hùng, trường Đại học Giao thông Vận tải
Luận văn thạc sĩ Quản lý công của tác giả Phạm Xuân Tân – Học Viện
Hành chính Quốc gia năm 2017: “Quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng xe ô tô tại tỉnh Quảng Bình” Tác giả nghiên cứu cơ sở lý luận về
quản lý vận tải hành khách bằng xe ô tô, đánh giá thực trạng công tác quản
lý Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng xe ô tô, chỉ ra những bất cập, hạn chế của công tác quản lý của các cấp, các ngành, của các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương
từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách và tổ chức thực hiện quản
lý nhà nước về vận tải hành khách bằng xe ô tô có hiệu quả hơn [26]
Luận văn thạc sĩ Luật học của tác giả Đỗ Thị Hải Như - Khoa Luật Đại
học Quốc Gia Hà Nội năm 2015: “Pháp luật về kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường bộ ở Việt Nam” Tác giả phân tích một số quy định pháp
luật hiện hành về vận tải hành khách bằng đường bộ, đi sâu phân tích, đánh giá quá trình và kết quả hoạt động thực thi pháp luật về vận tải hành khách trên địa bàn cả nước, đồng thời đưa ra các ý kiến góp phần hoàn thiện pháp luật Việt Nam về vận tải hành khách bằng đường bộ trong điều kiện hiện nay [11]
Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển của tác giả Nguyễn Tiến Dũng –
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng năm 2017: “Quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” Trên cơ
sở thực tiễn tại địa phương, tác giả đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường
Trang 15công tác quản lý nhà nước đối với vận tải hành khách bằng xe ô tô, đặc biệt là những giải pháp nhằm thu hút đầu tư phát triển hạ tầng giao thông và phương tiện vận tải đồng thời kiến nghị với các cơ quan quản lý cần đưa ra những hoạch định chiến lược, lâu dài và các quy định phù hợp vừa đảm bảo quản lý chặt chẽ hoạt động vận tải vừa khuyến khích được các thành phần kinh tế tham gia hoạt động vận tải hành khách bằng xe ô tô [22]
Ngoài ra còn có một số công trình, đề tài nghiên cứu dưới nhiều hình thức khác nhau như: các bài báo; tham luận hội nghị đề cập qua các góc độ khác nhau Các nghiên cứu đánh giá hiệu quả vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định, thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định Ngoài ra, có một số nghiên cứu của các cơ quan chuyên môn ngành giao thông như Bộ Giao thông vận tải trong quá trình xây dựng, lấy ý kiến để tham mưu, sửa đổi, bổ sung các quy định về hoạt động kinh doanh vận tải
Tình hình nghiên cứu trên đây cho thấy, các công trình khoa học, đề tài nghiên cứu, sách chuyên khảo, bài báo trong chừng mực nhất định đã góp phần làm sáng tỏ cơ sở khoa học và thực trạng, tìm ra những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý của các cấp, các ngành, của các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe
ô tô theo tuyến cố định nói chung và đưa ra một số giải pháp giúp các cơ quan nhà nước quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô thực hiện hiệu quả hơn
Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt về quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định trên địa bàn thành phố Hà Nội Vì thế, vẫn chưa giải quyết được những vấn đề tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến
cố định trên địa bàn thành phố Hà Nội Có thể nói công trình khoa học nghiên
cứu một cách toàn diện và chuyên biệt về “Quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định - Từ thực tiễn
Trang 16thành phố Hà Nội” dưới góc độ khoa học quản lý công Với kết quả nghiên
cứu, tác giả luận văn hy vọng sẽ góp phần khắc phục những bất cập trên địa bàn thành phố Hà Nội
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1.Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về thực trạng và định hướng quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định trên địa bàn Hà Nội, Luận văn đề xuất các giải pháp bảo đảm nâng cao năng lực quản lý, năng lực chuyên môn của cơ quan quản lý nhà nước và cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định trên địa
bàn thành phố Hà Nội
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn tâp trung các vấn đề sau đây:
Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định
Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô ô theo tuyến cố định trên địa bản thành phố Hà Nội
Đề xuất giải pháp bảo đảm quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bắng xe ô tô theo tuyến cố định trên địa bàn thành phố Hà
Nội giai đoạn tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1.Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải, khai thác bến xe khách và các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách
bằng xe ô tô theo tuyến cố định từ thực tiễn thành phố Hà Nội
4.2.Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thực tế hoạt động kinh doanh vận tải và công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo
Trang 17tuyến cố định, luận văn tập trung nghiên cứu vận tải hành khách tuyến cố định liên tỉnh trên địa thành phố Hà Nội từ năm 2011 đến 2015
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1 Phương pháp luận
Luận văn dựa trên cơ sở lý luận và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước ta về quản lý hoạt động kinh doanh vận tải
5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Phương pháp khảo cứu tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu để xây dựng khung pháp lý đồng thời thu thập số liệu thông tin để đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định trên địa bàn thành phố Hà Nội Các tài liệu được sử dụng là các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học đã được công bố dưới dạng sách, các bài báo đăng trên tạp chí; Ngoài ra còn có các báo cáo của Sở Giao thông Vận tải Hà Nội
Phương pháp phân tích, tổng hợp: Được sử dụng nhằm phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định trên địa bàn thành phố Hà Nội, để từ đó chỉ ra bất cập, hạn chế, nguyên nhân làm cơ sở cho giải pháp ở chương 3
6 Những đóng góp mới của luận văn
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn phân tích và đánh giá thực trạng, đồng thời đề xuất giải pháp bảo đảm quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng
Trang 18xe ô tô theo tuyến cố định trên địa bàn thành phố Hà Nội Đây có thể coi là nguồn tham khảo cho các cơ quan quản lý có thẩm quyền hoàn thiện các chính sách bảo đảm quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định để phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội từ nay đến năm 2030, các quy định của pháp luật hiện hành và phù hợp với Luật Thủ đô
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và mô hình quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định – Từ thực tiễn thành phố Hà Nội
Trang 19Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH
BẰNG XE Ô TÔ THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH
1.1 Khái quát hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô
tô theo tuyến cố định
1.1.1 Các khái niệm cơ bản và đặc điểm của vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định
1.1.1.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô
tô theo tuyến cố định
Vận tải hành khách bằng ô tô là hình thức vận tải phổ biến nhất bao gồm: vận
tải hành khách bằng xe buýt, xe ca, taxi Xuất phát từ tính chất của vận tải hành khách bằng ô tô đã hình thành các khái niệm:
Hành khách là những người có nhu cầu về vận chuyển bằng phương tiện vận
tải hành khách công cộng có mua vé hoặc phiếu thu cước hợp lệ kể từ lúc lên phương tiện cho đến khi rời khỏi phương tiện
Vận tải hành khách là quá trình thay đổi (di chuyển) vị trí của hành khách
trong không gian theo thời gian cụ thể để nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
Sự di chuyển vị trí của hành khách trong không gian hết sức đa dạng tuy nhiên không phải tất cả các di chuyển đều được coi là vận tải Vận tải chỉ bao gồm những di chuyển do con người tạo ra với mục đích nhất định để thỏa mãn nhu cầu
về sự di chuyển đó mà thôi
Chuyến xe là tập hợp đầy đủ tất cả các yếu tố của quá trình vận tải, kể từ khi
phương tiện đến bến đầu tới khi phương tiện đến bến cuối sau khi đã hoàn thành các yếu tố của quá trình vận tải
Trang 20Tuyến vận tải khách là tuyến được xác định để phương tiện vận chuyển khách
từ một bến xe (ga hành khách) thuộc địa danh này đến một bến xe (ga hành khách) thuộc địa danh khác
Hành trình chạy xe là tuyến vận tải khách được xác định cụ thể, có quy định
điểm đi, điểm đến và các điểm dừng, đỗ để xe ô tô vận tải khách thực hiện trong mỗi chuyến xe
là thời gian được xác định cho một hành trình chạy xe
từ khi xuất phát đến khi kết thúc chuyến xe
Biểu đồ chạy xe trên một tuyến vận tải khách
gian nhất định
Vận tải khách theo tuyến cố định là vận tải khách theo tuyến có bến đi, bến
đến là bến xe khách và chạy theo hành trình, lịch trình quy định
Vé xe khách là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng vận tải giữa doanh
nghiệp vận tải khách và khách đi xe, đồng thời là hóa đơn bán sản phẩm vận tải của doanh nghiệp vận tải khách
Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc sử dụng xe ô tô vận tải hàng
hóa, hành khách trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi; bao gồm kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp và kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp
Tuyến vận tải khách là tuyến được xác định để phương tiện vận chuyển
khách từ một bến xe (ga hành khách) thuộc địa danh này đến một bến xe (ga hành khách) thuộc địa danh khác
Vận tải khách theo tuyến cố định là vận tải khách theo tuyến có bến đi,
bến đến là bến xe khách và chạy theo hành trình, lịch trình quy định
Vận tải hành khách bằng xe ô tô là một loại hình vận tải chuyên chở
con người từ địa điểm này đến địa điểm khác bằng xe ô tô
Từ những khái niệm trên ta có thể khái quát như sau: Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định là việc tổ chức, cá nhân sử dụng xe ô tô vận tải con người từ địa điểm này đến địa điểm khác bằng xe ô
Trang 21tô, hành trình được lặp đi lặp lại Hoạt động vận tải hành khách đem lại lợi nhuận cho tổ chức, cá nhân kinh doanh
1.1.1.2 Đặc điểm của vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định
Như ở mục 1.1.1.1, tác giả đã khái quát khái niệm kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định và theo quy định của pháp luật
hiện hành: Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định là
tổ chức, cá nhân sử dụng xe ô tô vận tải hành khách từ bến đi đến bến đến theo tuyến cố định được xác định, có thu tiền bằng hình thức bán vé cho hành khách tại bến xe hoặc trên xe
Vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định có đặc điểm:
Có tính độc lập cao: Chỉ cần một xe một lái là có thể thực hiện được
hoạt động vận tải Công tác quản lý an toàn vận tải có liên quan trực tiếp đến sinh mạng của hành khách, thời gian của mỗi hành trình tương đối dài
Tuyến vận tải hành khách (VTHK) theo lộ trình cụ thể: Có điểm đi và
điểm đến là các bến xe, các điểm dừng trên đường được xác định từ trước…
Sự hoạt động này diễn ra lặp đi lặp lại theo thời gian Cự ly tuyến đa dạng, tùy thuộc vào khoảng cách địa lý của bến đi và bến đến mà cự ly tuyến có độ dài ngắn khác nhau Tuyến vận tải hành khách cố định đi qua nhiều địa điểm, có thể đi qua nhiều tỉnh, thành phố
Trên cùng một tuyến VTHK có sự tham gia của ít nhất hai doanh nghiệp vận tải, hoạt động theo hình thức đối lưu ở hai điểm chứa bến đi và bến đến
Phạm vi hoạt động trên các VTHK tuyến cố định trong phạm vi một tỉnh hoặc qua nhiều tỉnh, thành phố, qua một hoặc nhiều Quốc gia khác và có thể đi qua trạm thu phí, cầu phà
Có sự biến động luồng hành khách: Do nhu cầu đi lại của hành khách và
sự phân bố dân cư không đồng đều nên sự biến động luồng hành khách trên các tuyến VTHK cũng khác nhau, chủ yếu biến động hành khách theo ngày trong
Trang 22tuần, theo mùa và theo hướng
1.1.2 Vai trò của vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định
VTHK bằng xe ô tô theo tuyến cố định có tác dụng to lớn đối với nền kinh tế quốc dân, là động lực phát triển kinh tế thúc đẩy hoạt động sản xuất phát triển
VTHK bằng xe ô tô theo tuyến cố định đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân giữa các địa điểm khác nhau,
Q
,
Giảm thiểu mật độ phương tiện lưu thông trên đường từ đó góp phần giảm tai nạn giao thông và ô nhiễm môi trường, tiết kiệm chi phí chung cho toàn xã hội: Chi phí do ô nhiễm môi trường, chi phí thời gian do tắc đường…
Tạo điều kiện về việc làm và thu nhập cho người lao động trong các doanh nghiệp kinh doanh vận tải Bảo đảm lợi ích của các doanh nghiệp tham gia kinh doanh VTHK Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua thu thuế các doanh nghiệp VTHK bằng ôtô theo tuyến cố định [22]
1.1.3 Phân loại vận tải hành khách bằng xe ô tô
1.1.3.1 Phân loại theo phạm vi hoạt động
Vận tải hành khách nội tỉnh là việc vận chuyển hành khách trong địa giới hành chính của tỉnh
Vận tải hành khách liền kề là việc vận chuyển hành khách giữa hai tỉnh (thành phố) nằm liền kề (cạnh nhau)
Trang 23Vận tải hành khách liên tỉnh là việc vận chuyển hành khách giữa ít nhất hai tỉnh, thành phố bằng xe ô tô Vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến
cố định liên tỉnh ngoài đặc điểm là vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định, còn có đặc điểm vận tải hành khách liên tỉnh là đi từ tỉnh này đến tỉnh khác, cự ly tuyến dài, phải qua các trạm dừng nghỉ, có thể qua cầu, phà Có sự đối lưu của hai bến, có ít nhất hai doanh nghiệp vận tải của hai tỉnh tham gia kinh doanh
Vận tải hành khách quốc tế là việc vận chuyển hành khách, kể cả khách
du lịch từ một địa danh của quốc gia này tới một địa danh của quốc gia khác
Số lượng quốc gia mà tuyến đi qua ít nhất là hai hoặc có thể nhiều Quốc gia
1.1.3.2 Phân loại theo loại hình hoạt động
Vận tải khách theo tuyến cố định là vận tải khách theo tuyến có bến đi, bến đến là bến xe khách và chạy theo hành trình, lịch trình quy định
Vận tải khách theo hợp đồng thì điểm đi, điểm đến là do yêu cầu của người thuê vận tải được thể hiện trong hợp đồng, song phương tiện cũng được chạy theo tuyến, cũng được ghi trong hợp đồng
Sự khác nhau giữa ba loại hình tuyến này thể hiện ở các điểm sau:
khi có nhu cầu hoặc nhu cầu đủ lớn
đi
Trang 24được tính trong hợp đồng đối với VTHK theo hợp đồng hoặc tính gộp trong giá Tour đối với VTHK du lịch
1.2 Quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định
1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định
Quản lý nhà nước (QLNN) xuất hiện cùng với sự ra đời của Nhà nước,
đó là quản lý toàn xã hội Nội hàm của QLNN thay đổi phụ thuộc vào chế độ chính trị, lịch sử và đặc điểm văn hóa, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi một quốc gia qua các giai đoạn lịch sử Xét về mặt chức năng, quản lý nhà nước bao gồm 3 chức năng: thứ nhất, chức năng lập pháp do các cơ quan lập pháp thực hiện; thứ hai, chức năng hành pháp (hay chấp hành và điều hành) do hệ thống hành chính nhà nước đảm nhận; thứ ba, chức năng tư pháp
do các cơ quan tư pháp thực hiện
Quản lý nhà nước là quá trình tổ chức, điều hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với xã hội và hành vi hoạt động của con người theo pháp luật, để đạt được những mục tiêu, yêu cầu và nhiệm vụ quản lý nhà nước đã đề ra
Trong hệ thống xã hội, có nhiều chủ thể tham gia quản lý xã hội như: tổ chức chính trị, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, các đoàn thể nhân dân, các hiệp hội…So với quản lý của các tổ chức khác, thì quản lý nhà nước có những điểm khác biệt như sau:
Thứ nhất, chủ thể QLNN là các cơ quan, cá nhân trong bộ máy nhà nước
được trao quyền gồm: cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp
Thứ hai, đối tượng quản lý của nhà nước là tất cả các cá nhân, tổ chức
sinh sống và hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, công dân làm việc bên ngoài lãnh thổ quốc gia
Thứ ba, QLNN là quản lý toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống
Trang 25xã hội: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao
Thư tư, QLNN mang tính quyền lực nhà nước, sử dụng công cụ pháp
luật nhà nước, chính sách để quản lý xã hội
Thứ năm, mục tiêu của QLNN là phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định
và phát triển của toàn xã hội
Từ những đặc điểm trên, có thể hiểu quản lý nhà nước là sự chỉ huy, điều hành xã hội của các cơ quan nhà nước (lập pháp, hành pháp và tư pháp)
để thực thi quyền lực Nhà nước, thông qua các văn bản quy phạm pháp luật
để điều chỉnh hành vi của cá nhân, tổ chức trên tất cả các mặt của đời sống
xã hội do các cơ quan bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội
Quản lý nhà nước về giao thông vận tải đường bộ là sự tác động của bộ máy QLNN vào các quá trình, các quan hệ kinh tế - xã hội trong hoạt động giao thông vận tải từ xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống pháp luật và văn bản pháp quy của ngành giao thông vận tải (GTVT): đầu tư sửa chữa, nâng cấp đường xá, cầu cống, hệ thống biển báo, công trình kỹ thuật phục vụ giao thông; xây dựng quy hoạch, kế hoạch, các chính sách phát triển giao thông công cộng; thực hiện công tác quản lý phương tiện vận tải; thanh tra, kiểm tra,
xử lý các vi phạm về GTVT; đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức tham gia quản lý GTVT về chuyên môn, nghiệp vụ; khai thác các tiềm năng, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển giao thông; tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về giao thông cho người dân đến tổ chức thực hiện, từ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đến tổ chức giao thông, tổ chức quản lý khai thác bến bãi và các hoạt động khác nhằm hướng ý chí và hành động của các chủ thể kinh tế vào thực hiện tốt nhiệm vụ của GTVT đô thị, kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, tập thể và lợi ích Nhà nước
Quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe
Trang 26ô tô theo tuyến cố định là việc nhà nước thực hiện quyền lực công để điều hành, điều chỉnh toàn bộ hoạt động về kinh doanh vận tải hành khách bằng xe
ô tô theo tuyến cố định nhằm phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân góp phần vào việc tạo xây dựng và phát triển đất nước trong lĩnh vực GTVT một cách có hiệu quả và công bằng
Quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe
ô tô theo tuyến cố định là quản lý theo ngành do nhiều cơ quan thực hiện Đó
là việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, cơ chế và chính sách phát triển hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội
Có thể khái niệm: Quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định có thể hiểu là sự tác động có tổ chức của bộ máy quản lý nhà nước vào các quá trình, các quan hệ kinh tế - xã hội trong hoạt động vận tải hành khách bằng ô tô từ quy hoạch, kế hoạch đến
tổ chức thực hiện, từ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đến khai thác phương tiện, từ tổ chức giao thông trên mạng lưới đến tổ chức quản lý khai thác bến bãi và các hoạt động khác nhằm hướng ý chí và hành động của các chủ thể kinh tế vào thực hiện tốt nhiệm vụ của vận tải hành khách bằng xe ô tô, kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, tập thể và lợi ích của Nhà nước
QLNN về hoạt động kinh doanh VTHK là một bộ phận quan trọng của QLNN đối với giao thông đường bộ cũng như QLNN đối với chính sách kinh
tế - xã hội nói chung Xã hội luôn có những vấn đề chung liên quan đến cuộc sống của mọi người, vượt quá phạm vi của mỗi cá nhân, mỗi nhóm người, một tổ chức có quy mô nhỏ, vì vậy cần có sự QLNN đối với những lĩnh vực
mà tổ chức tư nhân trong hoạt động của mình cần có sự quản lý điều tiết của nhà nước, thông qua QLNN để đáp ứng các nhu cầu trong đời sống xã hội của mọi người Một trong những vấn đề đó là giao thông đường bộ, đặc biệt là
Trang 27lĩnh vực VTHK, một lĩnh vực cần phải được nhà nước quan tâm hàng đầu trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc
1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo tuyến cố định
QLNN về VTHK là một bộ phận quan trọng của QLNN đối với giao thông đường bộ cũng như QLNN đối với chính sách kinh tế - xã hội nói chung Xã hội luôn có những vấn đề chung liên quan đến cuộc sống của mọi người, vượt quá phạm vi của mỗi cá nhân, mỗi nhóm người, một tổ chức có quy mô nhỏ, vì vậy cần
có sự QLNN đối với những lĩnh vực mà tổ chức tư nhân trong hoạt động của mình cần có sự quản lý điều tiết của nhà nước, thông qua QLNN để đáp ứng các nhu cầu trong đời sống xã hội của mọi người Một trong những vấn đề đó là giao thông đường bộ, đặc biệt là lĩnh vực VTHK, một lĩnh vực cần phải được nhà nước quan tâm hàng đầu trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế Thông thường nhà nước có hai chức năng chính là :
Chức năng cai trị hay còn gọi là QLNN bao gồm các hoạt động quản lý và
điều tiết đời sống kinh tế - xã hội thông qua các công cụ vĩ mô như pháp luật, chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch và kiểm tra, kiểm soát;
Chức năng phục vụ bao gồm các hoạt động cung ứng dịch vụ công cho xã
hội, cho các tổ chức xã hội và công dân, nhằm phục vụ các lợi ích thiết yếu, các quyền và nghĩa vụ cơ bản của tổ chức và công dân Việc thực hiện QLNN là thực hiện theo nhu cầu của bản thân bộ máy nhà nước nhằm đảm bảo trật tự, ổn định và
an toàn xã hội Còn việc cung ứng các dịch vụ công lại do nhu cầu cụ thể của các tổ chức và công dân, ngay cả khi các nhu cầu này có thể phát sinh từ những yêu cầu của nhà nước Xét về bản chất, nhà nước thực hiện chức năng cai trị hay QLNN, đồng thời không thể thiếu được việc cung cấp công cộng một số hàng hóa và dịch
vụ thiết yếu phục vụ nhu cầu của xã hội VTHK là một trong số các dịch vụ công cũng như điện, nước, bưu điện …
Theo đó, dịch vụ công có nghĩa là các hoạt động vì lợi ích chung do các cơ quan nhà nước hoặc các tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ, các doanh nghiệp
Trang 28nhà nước và tư nhân được nhà nước trao quyền ủy nhiệm, trao quyền thực hiện và cung cấp Do nhu cầu chung của xã hội, đáp ứng những dịch vụ phúc lợi cho người dân và để hỗ trợ các doanh nghiệp, HTX kinh doanh vận tải bước đầu đi vào hoạt động có hiệu quả, nhà nước cần phải dùng một khoản ngân sách nhà nước dùng để trợ giá, vì vậy cần có sự quản lý của nhà nước trong việc điều hành, quản lý sao cho mục tiêu của chính sách, chiến lược trong lĩnh vực VTHK đạt hiệu quả cao nhất
1.2.2.1.Ban hành và triển khai các văn bản
Để bảo đảm hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định với tầm nhìn phù hợp, làm cơ sở cho các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch phát triển khác là rất cần thiết đối với mỗi quốc gia trong bảo đảm phát triển giao thông vận tải Chiến lược này sẽ là cơ sở để phát huy năng lực của toàn đất nước Đảng và nhà nước đã chỉ đạo xây dựng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch để đưa hệ thống giao thông vận tải (GTVT) nước ta cơ bản đáp ứng nhu cầu vận tải của xã hội, bảo đảm chất lượng ngày càng được nâng cao, hình thành một hệ thống giao thông vận tải hợp lý giữa các phương thức vận tải
Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng ôtô theo tuyến cố định là:
Nghiên cứu, xây dựng mục tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch định hướng phát triển đối với hoạt động vận tải hành khách bằng ôtô, quan tâm, khuyến khích các doanh nghiệp phát triển lâu dài, hợp tác cạnh tranh bình đẳng nhằm đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp theo định hướng phát triển của Nhà nước
Nghiên cứu, xem xét các vướng mắc, kiến nghị của các doanh nghiệp để có những chỉ đạo tháo gỡ kịp thời Hướng dẫn doanh nghiệp hoạt động theo đúng pháp luật, thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp và phát huy được vai trò của
họ trong nền kinh tế quốc dân đồng thời đảm bảo cạnh tranh lành mạnh trong kinh doanh vận tải hành khách bằng ôtô theo tuyến cố định
Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt
Trang 29động kinh doanh VTHK bằng xe ô tô theo tuyến cố định, các quy định và quy chuẩn về vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định
Nhà nước là chủ thể tổ chức nghiên cứu xây dựng đồng bộ các cơ chế, chính sách, pháp luật về hoạt động kinh doanh VTHK bằng xe ô tô theo tuyến
cố định phù hợp với từng giai đoạn phát triển hệ thống GTVT Hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước và được Nhà nước sử dụng để điều chỉnh và tạo
ra các hành vi và mối quan hệ giữa Nhà nước với công dân, các tổ chức nhằm thiết lập trật tự kỷ cương xã hội Ban hành văn bản quy phạm pháp luật là một hoạt động quan trọng thể hiện bản chất chấp hành và điều hành của QLNN Trong phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định, cơ quan QLNN xây dựng
và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động kinh doanh VTHK nhằm bảo đảm thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nước
Khung thể chế hướng đến tăng cường sự tham gia của toàn bộ hệ thống chính trị trong tổ chức chỉ đạo, phối hợp liên ngành về hoạt động kinh doanh VTHK bằng xe ô tô theo tuyến cố định; nâng cao năng lực, hiệu quả công tác quản lý các vấn đề về hoạt động kinh doanh VTHK bằng xe ô tô theo tuyến
cố định từ trung ương đến địa phương Nhà nước nghiên cứu hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực để bảo đảm hoạt động kinh doanh VTHK bằng xe ô ô theo tuyến cố định Xây dựng và triển khai hệ thống theo dõi, báo cáo và thẩm định trong các hoạt động của kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định Xây dựng đồng bộ các cơ chế, chính sách khuyến khích, thu hút sự tham gia của cá nhân và tổ chức trong hoạt động kinh doanh VTHK bằng xe ô tô theo tuyến cố định
1.2.2.2 Huy động các nguồn lực
Bảo đảm về hoạt động kinh doanh VTHK bằng xe ô tô theo tuyến cố định không chỉ cần sự nỗ lực đơn lẻ của Nhà nước mà còn cần sự nỗ lực chung của cộng đồng, cá nhân và tổ chức Chính vì vậy, một trong những nội dung
Trang 30QLNN là cần phải huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong bảo đảm hoạt động kinh doanh VTHK bằng xe ô tô theo tuyến cố định Các nguồn lực thực hiện rất đa dạng và phong phú từ nguồn nhân lực, tài chính đến nguồn lực khoa học, công nghệ Các chính sách về hoạt động kinh doanh VTHK bằng
xe ô tô theo tuyến cố định cần bao quát được các nguồn lực từ vật lực và nhân lực để tạo lập chính sách, thể chế cần thiết
1.2.2.3 Quản lý nhà nước về đội ngũ cán bộ, công chức
Đào tạo, tuyển dụng, bổ nhiệm đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh VTHK bằng xe ô tô theo tuyến cố định Đội ngũ cán bộ, công chức có vai trò nòng cốt trong tổ chức bảo đảm hoạt động kinh doanh VTHK bằng xe ô tô theo tuyến cố định Các hoạt động phát triển nguồn nhân lực cần được tiến hành ở tất cả các ngành, các cấp từ trung ương đến địa phương
1.2.2.4 Hợp tác quốc tế
Đẩy mạnh công tác hợp tác quốc tế nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước nói chung và mục tiêu phát triển ngành GTVT nói riêng Hoạt động hợp tác quốc tế được triển khai toàn diện trên mọi lĩnh vực GTVT như đường bộ, đường sắt, hàng hải, hàng không, đường thủy nội địa được thúc đẩy nhằm huy động mọi nguồn lực quốc tế góp phần giải quyết những vấn đề mà ngành GTVT đang phải đối mặt, đồng thời tạo đà cho việc thúc đẩy hợp tác nhiều mặt giữa Việt Nam với các quốc gia trên thế giới Huy động mọi nguồn lực để tập trung phát triển kết cấu hạ tầng giao thông trong đó có phần đóng góp rất quan trọng từ việc xúc tiến đầu tư, huy động các nguồn vốn ngoài nước
Tham quan, học tập kinh nghiệm các nước trên thế giới về quản lý nhà nước về lĩnh vực VTHK bằng xe ô tô theo tuyến cố định áp dụng phù hợp với điều kiện thực tế tại Việt Nam
Trang 311.2.2.5 Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm
Kiểm tra, thanh tra, đánh giá là một khâu tất yếu trong chu trình quản lý nhà nước Hoạt động kiểm tra, thanh tra, đánh giá không chỉ là hoạt động nhằm phát hiện những sai phạm trong quá trình thực hiện mà còn là kênh để đánh giá, hoàn thiện chính sách, thể chế quản lý nhà nước, cung cấp thông tin thực tiễn cho việc hoàn thiện thể chế, chính sách, thu thập những kinh nghiệm
về hoạt động kinh doanh VTHK bằng xe ô tô theo tuyến cố định phù hợp có khả năng khái quát thành thể chế tầm quốc gia
Kiểm tra việc chấp hành pháp luật, công tác ban hành các quy định về thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh VTHK bằng xe ô tô theo tuyến cố định
Đồng thời, thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra, đánh giá sẽ cung cấp những bằng chứng xác thực về những bất cập trong chính sách, thể chế quản lý,
cơ chế điều hành thuộc lĩnh vực quản lý đối với hoạt động kinh doanh VTHK bằng xe ô tô theo tuyến cố định giúp cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện cho phù hợp với yêu cầu thực tế Hơn nữa, hoạt động thanh tra, kiểm tra, đánh giá thường xuyên cũng được coi là một “yếu tố tạo áp lực” cho các cá nhân, tổ chức trong xã hội nâng cao tính tuân thủ pháp luật, thực hiện nghiêm các quy định của Nhà nước trong quản lý, điều tiết thực hiện bảo đảm hoạt động kinh doanh VTHK bằng xe ô tô theo tuyến cố định
1.3 Vai trò của quản lý nhà nước về hoạt động vận tải hành khách bằng ôtô theo tuyến cố định
Quản lý nhà nước về hoạt động vận tải khách bằng ôtô
ệu quả của công tác quản lý nhà nước có tác động quyết định đến định hướng phát triển và tình hình trật tự, an toàn trong hoạt động vận tải
Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, quản lý nhà nước về hoạt động vận tải khách bằng ôtô theo tuyến cố định phải định hướng phát triển cả
Trang 32về quy mô, chất lượng, số lượng phương tiện nhằm phục vụ xã hội một cách
đa dạng hơn, phù hợp với sự phát triển chung
Quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng ôtô theo tuyến cố định có vai trò quan trọng cả về mặt kinh tế và xã hội
1.3.1.Vai trò xã hội
Mọi tác động quản lý đối với hoạt động vận tải hành khách đều trực tiếp hoặc gián tiếp tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội Tính chất phục vụ của vận tải hành khách được thể hiện ở việc nó đáp ứng được nhu cầu đi lại của con người và ngày càng làm cho cuộc sống con người trong xã hội được thuận tiện hơn, kích thích sự giao lưu, phát triển văn hóa, xã hội
1.3.2 Vai trò kinh tế
Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua thu thuế các doanh nghiệp vận tải vận tải Góp phần phát triển kinh tế của đất nước, phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân Tạo môi trường kinh doanh lành mạnh cho tất cả các thành phần kinh tế tham gia Tạo điều kiện để các doanh nghiệp vận tải hành khách cố định hoạt động đúng pháp luật và có hiệu quả Đảm bảo lợi ích của người sử dụng dịch vụ vận tải là hành khách với chất lượng dịch vụ cao do quá trình vận tải hành khách mang lại, với các chỉ tiêu nhanh chóng, thuận lợi,
an toàn, tiện nghi, lịch sự
1.4 Công cụ quản lý nhà nước về chất lượng cung cấp dịch vụ vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định
Để quản lý hoạt động vận tải khách bằng ôtô theo tuyến cố định, Nhà nước thông qua nhiều công cụ quản lý khác nhau Công cụ quản lý kinh tế vĩ
mô được Nhà nước sử dụng để điều chỉnh toàn bộ nền kinh tế nói chung và hoạt động vận tải hành khách bằng ôtô theo tuyến cố định nói riêng, tạo ra môi trường thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh Chúng thực hiện những chức năng sau:
Trang 33- Chức năng hướng dẫn
- Chức năng điều tiết
- Chức năng kiểm soát Công cụ quản lý bao gồm một tập hợp các công cụ hữu hình và công cụ
vô hình, trong đó công cụ hữu hình gồm: Các cơ quan công sở; Công vụ; Công sản (ngân sách, đất đai…); Pháp luật; Kế hoạch; Các quyết định hành chính; Văn hóa, tuyền thống dân tộc, Chính sách kinh tế xã hội
Trên một góc độ khác có thể quy các công cụ quản lý thành 3 nhóm công cụ quan trọng nhất là: Pháp luật; Kế hoạch và Chinh sách
Công cụ pháp luật
Công cụ pháp luật được hiểu là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ kinh tế - xã hội phát sinh trong lĩnh vực kinh tế nhằm đảm bảo cho toàn
bộ nền kinh tế quốc dân hoạt động một cách trật tự, tối ưu theo ý chí, nguyện vọng
và lợi ích của giai cấp thống trị và của toàn xã hội
Các luật giao thông là một nhánh của pháp luật kinh tế, bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành nhằm tác động và điều chỉnh các hoạt động của pháp nhân kinh tế và các quan hệ kinh tế, xã hội, kỹ thuật và mỹ thuật phát sinh trong quá trình xây dựng, khai thác, tổ chức, tổ chức vận tải…nhằm đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành có hiệu quả đúng pháp luật và thực hiện được các mục tiêu kinh tế xã hội do Nhà nước đặt ra
Đối tượng điều chỉnh của công cụ pháp luật
Nếu xét theo phương diện các lĩnh vực hoạt động giao thông vận tải đô thị thì các quan hệ kinh tế - xã hội nảy sinh trong các lĩnh vực hoạt động ấy đều thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật kinh tế; bao gồm: Các quan hệ kinh tế - xã hội giữa các chủ thể trong quy hoạch xây dựng và bảo trì các công trình giao thông đô thị Các quan hệ kinh tế - xã hội giữa các chủ thể trong tổ chức vận tải (hàng hóa và hành khách), tổ chức giao thông Các quan hệ kinh tế - xã hội giữa các chủ thể sản xuất, cung ứng, khai thác các phương tiện vận tải đô thị
Trang 34Nếu xét về phương diện các chủ thể tham gia vào hoạt động giao thông
đô thị thì đối tượng điều chỉnh của pháp luật sẽ là: Quan hệ giữa các doanh nghiệp với Nhà nước; Quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ công ích giữa các doanh nghiệp và Quan hệ nội bộ trong doanh nghiệp
Công cụ chính sách: Nhà nước đưa ra các chính sách kinh tế nhằm hỗ
trợ hay hạn chế đối với doanh nghiệp, HTX kinh doanh trong lĩnh vực vận tải hành khách bằng ôtô theo tuyến cố định tùy thuộc vào tình hình hiện tại và định hướng phát triển trong tương lai
Công cụ kế hoạch: Vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định có
những đặc điểm thuận lợi hơn nhiều so với các phương thức vận tải đường sắt, đường sông như thủ tục đơn giản, thời gian nhanh chóng, tần xuất cao, chi phí cạnh tranh Tuy nhiên vận tải ô tô kém an toàn hơn các phương thức vận tải khác, nhưng vấn đề này lại ít được hành khách xem xét khi lựa chọn các phương thức vận tải
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định
Thể chế, pháp luật, chính sách của nhà nước là những công cụ mà nhà nước sử dụng trong việc thực hiện mục tiêu nhiệm vụ chính trị của hệ thống chính trị của một giai cấp thống trị, thể hiện quyền lực của mình trên mọi lĩnh vực của nền kinh tế
Nhà nước thực hiện quản lý thống nhất, có chiến lược, kế hoạch cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân trong cả nước, việc quản lý và điều hành toàn bộ quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội của các thành phần và ngành kinh tế trong đó có lĩnh vực VTHK Tùy theo từng ngành nghề, lĩnh vực, thành phần kinh tế nhà nước cân đối để chỉ đạo việc thực hiện mục tiêu chiến lược đã đề
ra, thực hiện hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra, kiểm soát sự hoạt động của mọi
Trang 35lĩnh vực, mọi thành phần và mọi ngành nghề trong xã hội QLNN về hoạt động kinh doanh vận tải VTHK bằng xe ô tô theo tuyến cố định là nhằm tạo điều kiện cho các loại hình tham gia kinh doanh vận tải được phát triển nhanh, bền vững, đúng định hướng, tất cả các thành phần kinh tế kinh doanh VTHK được ổn định sản xuất kinh doanh, đạt hiệu quả cao, không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật nhà nước, dần dần tạo nên văn hóa văn minh giao thông
Để đạt được những mục tiêu đã đề ra nhà nước cần phải xây dựng và ban hành các văn bản luật, các văn bản quy phạm pháp luật một cách đầy đủ, đồng
Việc thực hiện quản lý nhà nước tại địa phương đối với hoạt động vận tải nói chung và hoạt động vận tải hành khách bằng xe ô tô nói riêng trước tiên là trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố,
Bộ GTVT
Tổng cục ĐBVN
UBND cấp tỉnh
Sở GTVT cấp tỉnh
Trang 36để thực hiện những nhiệm vụ cụ thể Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố có các
cơ quan tham mưu giúp việc theo lĩnh vực chuyên ngành Cụ thể quản lý nhà nước về vận tải sẽ do Sở Giao thông vận tải triển khai thực hiện
Chủ thể quản lý
Cấp Chính phủ và các Bộ
- Chính phủ: trong lĩnh vực quản lý vận tải hành khách bằng ôtô thì Chính phủ có vai trò phê duyệt, thông qua các quy hoạch chiến lược phát triển cho vận tải hành khách bằng ôtô của cả nước, đặc biệt là các đô thị lớn như TP.Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh, Chính phủ ban hành các văn bản như nghị định, quyết định, nghị quyết, chỉ thị,…
- Bộ Giao thông vận tải:
Trình Chính phủ dự án luậ
ủ tướng Chính phủ về vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định liên tỉnh
khách bằng ôtô theo tuyến cố đị
ề vận tải hành khách bằng ôtô theo tuyến cố đị
ết định, chỉ thị
ề vận tải hành khách bằng ôtô thoe tuyến cố đị
ề vận tải hành khách bằng ôtô theo tuyến cố định
ề vận tải hành khách bằng ôtô theo tuyến cố định
Trang 37Về quản lý vận tả
ộng, cơ chế, chính sách phát triển vận tải hành khách bằng ôtô
khách bằng ôtô theo tuyến cố định
- Bộ Kế hoạch đầu tư: Giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác đăng ký kinh doanh, hướng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh, kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện đăng ký kinh doanh và sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng ôtô theo tuyến cố định trên phạm
vi cả nước Xây dựng tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển; giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của Nhà nước về vận tải hành khách bằng ôtô theo tuyến cố định
- Bộ Tài chính: thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về tài chính trong lĩnh vực đầu tư và phát triển: nghiên cứu xây dựng các chính sách, chế độ quản lý đầu tư phát triển vận tải hành khách bằng ôtô theo tuyến cố định
Ban hành quy định về thủ tục, quy trình nghiệp vụ thu, nộp thuế, phí, lệ phí
và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; hướng dẫn các nghiệp vụ: khai thuế, tính thuế, nộp thuế…cho các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng ôtô theo tuyến cố định
1.6.2 Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải khách bằng ôtô theo tuyến cố định
1.6.2.1 Tại các cơ quan trung ương
Vụ Vận tải thuộc Bộ Giao thông vận tải: Là tổ chức tham mưu giúp Bộ
trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải, bao gồm: Tổng hợp chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, thể chế, chính sách
về vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải và phối hợp các phương thức vận tải; kinh tế tập thể hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải
Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của vụ Vận tải Bộ GTVT:
Trang 38Chủ trì xây dựng hoặc tham mưu trình Bộ trưởng về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các đề án, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải và hợp tác xã giao thông vận tải; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải và hợp tác xã giao thông vận tải
Chủ trì tham mưu hoặc xây dựng để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định:Điều kiện kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải, vận tải đa phương thức; Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo, đàm phán, ký kết các điều ước, thỏa thuận quốc tế về vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải và triển khai thực hiện các cam kết theo phân công của Bộ trưởng; Chủ trì tham mưu trình
Bộ trưởng: Hướng dẫn việc thực hiện điều kiện kinh doanh, cơ chế, chính sách phát triển vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải, vận tải đa phương thức; Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải, vận tải đa phương thức; Quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục công bố tuyến vận tải, mạng vận tải công cộng; Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về vận hành, khai thác các loại hình vận tải; quy định về quản lý hoạt động vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải và vận tải đa phương thức; Quy định phạm vi hoạt động của các loại phương tiện vận tải được hoạt động trên mạng lưới giao thông quốc gia; Chấp thuận dự án đầu tư phát triển phương tiện vận tải, dự án liên doanh, liên kết hoặc hợp tác kinh doanh với nước ngoài về vận tải và dịch
vụ hỗ trợ vận tải, phương án tổ chức vận tải đặc biệt theo thẩm quyền;
Ban hành định mức kinh tế-kỹ thuật về vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải; Phối hợp cơ quan của Bộ Tài chính hướng dẫn giá cước vận tải, giá dịch vụ hỗ trợ vận tải;
Phê duyệt phương án điều hành tàu bay bị can thiệp bất hợp pháp; Quy định chính sách trợ giúp người khuyết tật, người cao tuổi về giao thông tiếp cận
Giúp Bộ trưởng phối hợp với Bộ Công thương quy định và tổ chức thực hiện hoạt động logistics
Trang 39Giúp Bộ trưởng phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc xây dựng chiến lược phát triển vận tải, dịch vụ
hỗ trợ vận tải, vận tải đa phương thức, quy hoạch mạng lưới các tuyến vận tải
và cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải công cộng tại địa bàn
Đánh giá chất lượng vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải, thực trạng kết nối các phương thức vận tải và phát triển vận tải đa phương thức
Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng các giải pháp giảm ùn tắc giao thông trong phạm vi quản lý của Bộ
Chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan liên quan chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh và phòng, chống khủng bố trong hoạt động vận tải
Tổ chức thực hiện công tác thống kê, dự báo về vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải và hợp tác xã giao thông vận tải
Về quản lý nhà nước đối với hợp tác xã giao thông vận tải, chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng: Quy định, hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù nhằm khuyến khích, hỗ trợ phát triển hợp tác xã giao thông vận tải; Chỉ đạo tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và nhân rộng mô hình hợp tác xã hoạt động có hiệu quả trong ngành Giao thông vận tải; Ban hành kế hoạch phối hợp với Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, các bộ, ngành, địa phương trong việc tổ chức thi hành pháp luật về hợp tác xã;Tổng hợp, đánh giá, báo cáo về tình hình hoạt động của hợp tác xã giao thông vận tải Là đầu mối tổng hợp và giúp Bộ trưởng giải quyết những kiến nghị của các hội, hiệp hội trong lĩnh vực vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải và vận tải đa phương thức
Vụ Vận tải – Pháp chế thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam: Là cơ quan
tham mưu giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về vận tải đường bộ và tổ chức thực hiện công tác pháp chế của Tổng cục
Trang 40Nhiệm vụ và quyền hạn của Vụ Vận tải – Pháp chế
Chủ trì xây dựng để Tổng cục trưởng trình Bộ Giao thông vận tải: Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình dự án quốc gia, đề án về phát triển vận tải đường bộ trong phạm vi cả nước; Các văn bản quy phạm pháp luật về vận tải đường bộ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; Tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm, định mức kinh tế-kỹ thuật, các chế độ, chính sách và quy chế quản lý chuyên ngành về vận tải đường bộ; tổ chức hướng dẫn thực hiện; Điều kiện, tiêu chuẩn hành nghề vận tải và dịch vụ vận tải đường bộ; Hiệp định, nghị định thư, điều ước quốc tế liên quan đến hoạt động vận tải đường bộ
Tham gia ý kiến vào các văn bản của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến công tác vận tải đường bộ; tham gia hướng dẫn thực hiện các nội dung liên quan đến giá cước vận tải đường bộ Phối hợp với các Sở Giao thông vận tải xây dựng đề án vận chuyển hành khách liên tỉnh và vận chuyển hành khách công cộng nội đô bằng xe buýt, quản lý nhà nước hoạt động của các bến xe
Theo dõi công tác vận tải đường bộ trong phạm vi cả nước và liên vận quốc tế, trực tiếp quản lý các tuyến vận tải theo phân cấp, thực hiện cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế, vận tải đường bộ nội địa theo phân cấp
Chủ trì tham mưu lập quy hoạch và quản lý hoạt động của trạm dừng nghỉ trên quốc lộ; Trình cấp có thẩm quyền công bố các tuyến vận tải hành khách cố định, trực tiếp quản lý các tuyến vận tải hành khách cố định theo phân cấp
Tổ chức thực hiện, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các nội dung: Việc chấp hành những văn bản thể chế, chính sách vận tải hàng hoá, hành khách trong lĩnh vực vận tải đường bộ; Điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe