1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã sơn tây, thành phố hà nội

97 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được thì công tác ĐTN cho LĐNT vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế và chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội như: chất lượng ĐTN chưa thực sự đáp ứng yêu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ ./ ./ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

ĐỖ THỊ XUYẾN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI, NĂM 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ / ./ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

ĐỖ THỊ XUYẾN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên nghành: Quản lý công

Mã số: 8 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐỖ NĂNG KHÁNH

HÀ NỘI, NĂM 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân em, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức khoa học, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn với sự hướng dẫn của TS Đỗ Năng Khánh Các

số liệu, tư liệu được dựa trên nguồn tin cậy, có thực, được thu thập từ nhiều nguồn thông tin khác nhau và đã nêu rõ nguồn gốc trích dẫn

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả

Đỗ Thị Xuyến

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Luận văn này, em xin chân thành cảm ơn đến các thầy, cô giáo trong Học viện Hành chính Quốc gia đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện học tập thuận lợi nhất cho em thực hiện tốt nhiệm vụ học tập, nghiên cứu

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn và biết ơn sâu sắc tới TS Đỗ Năng Khánh, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Sự giúp đỡ tận tình, những lời khuyên bổ ích và những góp ý của Thầy đối với bản thân là động lực giúp em hoàn thành Luận văn của mình

Trong quá trình nghiên cứu, dù em đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện Luận văn, tuy nhiên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp tận tình của qu thầy cô và các bạn

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả

Đỗ Thị Xuyến

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 7

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

DANH MỤC CÁC BẢNG, IỂU

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 6

1.1 Cơ sở lý luận về đào tạo nghề cho lao động nông thôn 6

1.1.1 Khái niệm đào tạo nghề và đặc điểm của đào tạo nghề 6

1.1.2 Lao động nông thôn và đặc điểm lao động nông thôn 10

1.1.3 Đào tạo nghề cho lao động nông thôn 12

1.2 Khái quát chung quản l nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn 19

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của quản l nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn 19

1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn: 22

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản l nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn 24

1.3 Kinh nghiệm quản l nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn của một số t nh thành trong nước và các huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội 26

1.3.1 Kinh nghiệm của một số t nh thành 26

1.3.2 Kinh nghiệm một số huyện trên địa bàn Thành phố Hà Nội 29

1.3.3 Bài học kinh nghiệm quản l nhà nước về đào tạo nghề đặt ra cho thị xã Sơn Tây 33

Trang 8

Tiểu kết chương 1 35

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SƠN TÂY 36

2.1 Khái quát về thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội 36

2.1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên 36

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 36

2.1.3 Đặc điểm nguồn lao động nông thôn ở thị xã Sơn Tây 40

2.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến công tác Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn Thị xã 43 2.2 Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã trong giai đoạn 2012-2016 44

2.3 Thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn thị xã giai đoạn 2012-2016 46

2.3.1 Lao động nông thôn học nghề: 46

2.3.2 Nghề đào tạo 46

2.3.3 Cơ sở dạy nghề tham gia dạy nghề 47

2.3.4 Giải quyết việc làm sau đào tạo nghề 50

2.4.Tình hình quản l nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thị xã Sơn Tây giai đoạn 2012-2016 50

2.4.1 Tổ chức thực hiện chính sách của Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn 50

2.4.2 Xây dựng và vận hành bộ máy tổ chức quản l nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã Sơn Tây 54

2.4.3 Huy động nguồn lực đầu tư về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã Sơn Tây 57

2.4.4 Tuyên truyền, giáo dục và tư vấn nghề nghiệp cho lao động nông thôn 57

Trang 9

2.4.5 Điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông

thôn 58

2.4.6 Xây dựng và thực hiện các mô hình điểm đào tạo nghề cho lao động nông thôn 59

2.4.7.Phát triển các chương trình, giáo trình dạy nghề 59

2.4.8 Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề 60

2.4.9 hát triển đội ng cán bộ quản l dạy nghề 60

2.4.10 Kiểm tra, thanh tra hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã 60

2.5 Đánh giá chung về công tác quản l nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã Sơn Tây 62

2.5.1 Những kết quả tích cực 62

2.5.2 Một số tồn tại, hạn chế 64

2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 65

Tiểu kết chương 2 67

Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SƠN TÂY 68

3.1 Định hướng hoàn thiện công tác quản l nhà nước đối với đào tạo nghề cho lao động nông thôn 68

3.1.1.Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Sơn Tây giai đoạn 2017-2020 68

3.1.2 Định hướng phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn 71

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản l nhà nước đối với đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã Sơn Tây 73 3.2.1 Nâng cao chất lượng công tác thông tin tuyên truyền và nhận thức của cán bộ và tầng lớp nhân dân về công tác đào tạo nghề cho lao động

Trang 10

nông thôn 73

3.2.2 Nâng cao chất lượng đội ng lãnh đạo, công chức quản l nhà nước về đào tạo nghề 74

3.2.3.Tăng cường hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan nhà nước liên quan tới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn 75

3.2.4 Tổ chức điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề của người lao động và nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh 76

3.2.5 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã 77

3.2.6 Gắn công tác đào tạo nghề lao động nông thôn với công tác giải quyết việc làm sau đào tạo 78

3.3 Một số kiến nghị 80

3.3.1 Với UBND thành phố Hà Nội 80

3.3.2 Với UBND thị xã Sơn Tây và UBND các xã, phường 80

3.3.3 Với Các Cơ sở Đào tạo nghề 80

Tiểu kết chương 3 82

KẾT LUẬN 83

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 11

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, lao động nông thôn chiếm t lệ gần 70% dân số trong đội tuổi lao động của cả nước Đây là lực lượng lao động có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội của đất nước Chính vì vậy đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn đang là nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết trong phát triển kinh tế-xã hội được Đảng, Nhà nước quan tâm ch đạo triển khai thực hiện Trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước, công tác dạy nghề có đóng góp không nhỏ, ngày càng giữ vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực, giải quyết cơ bản đội ng lao động được qua đào tạo

nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH) đất nước

và hội nhập kinh tế quốc tế

Sơn Tây là một thị xã nằm ở phía Tây Bắc của Thủ đô Hà Nội Tổng số

hộ dân cư là 35.389 hộ dân cư, trong đó số hộ nông thôn là 16.888 hộ, với

61.113 vạn nhân khẩu(chiếm 44,48% tổng dân số thị xã trực tiếp quản lý); trong đó lao động trong độ tuổi 3,76 vạn người (chiếm khoảng 61%); lao động trực tiếp trong nông nghiệp 2.04 vạn người (chiếm khoảng 55,7%) Tuy nhiên

tỷ lệ lao động qua đào tạo và thu nhập bình quân đầu người ở vùng nông thôn đạt thấp, tỷ lệ hộ nghèo bền vững cao, chưa có bước đột phá, nhằm nâng cao

thu nhập cho lao động nông thôn (LĐNT) để thực hiện công tác xóa đói, giảm

nghèo Năm 2010 thị xã bắt đầu triển khai khảo sát nhu cầu học nghề của LĐNT và xây dựng Đề án đào tạo nghề (ĐTN) cho LĐNT đến năm 2020.Qua

7 năm triển khai Đề án, số lao động được ĐTN tăng dần lên qua các năm: Tỷ

lệ lao động qua đào tạo trước khi thực hiện đề án năm 2010 là 22%, đến năm

2016 tăng lên 52% Thị xã Sơn Tây đã đặt ra mục tiêu mỗi năm tới sẽ ĐTN cho 1.500 LĐNT; tỷ lệ LĐNT qua ĐTN có việc làm tối thiểu đạt 80%; nâng

Trang 12

2

cao chất lượng và hiệu quả ĐTN nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập cho LĐNT góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn

Những kết quả đạt được trong thời gian qua của công tác ĐTN đặc biệt

là ĐTN cho LĐNT trên địa bàn thị xã Sơn Tây, Hà Nội đã đóng góp không nhỏ cho việc phát triển kinh tế của địa phương, góp phần ổn định trật tự an toàn xã hội và giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và đời sống cho người lao động Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được thì công tác ĐTN cho LĐNT vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế và chưa đáp ứng được yêu cầu của

xã hội như: chất lượng ĐTN chưa thực sự đáp ứng yêu cầu phát triển; chưa chuyển mạnh đào tạo theo nhu cầu của xã hội, chưa thực sự bám sát vào nhu cầu nguyện vọng của người lao động nhất là đối với ĐTN nông nghiệp v.v… Xuất phát từ thực tiễn đó, có thể thấy rằng việc nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thị xã Sơn Tây trong giai đoạn hiện

nay là một việc cấp thiết Do vậy, tôi lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nước về

đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội” để nghiên cứu làm Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành quản lý

Trang 13

3

2.2 Nhiệm vụn ghiên cứu

- Hệ thống hóa một số vấn đề l luận và thực tiễn về ĐTN cho LĐNT

- hân tích, đánh giá thực trạng công tác QLNN về ĐTN cho LĐNT trên địa bàn thị xã Sơn Tây trong thời gian qua

- Trên cơ sở đó đưa ra định hướng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản l nhà nước đối với ĐTN cho LĐNT trên địa bàn thị xã Sơn Tây trong giai đoạn 2017 - 2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Việc thực hiện công tác quản l nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu quy trình triển khai thực hiện quản l nhà nước đối với đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội, tiếp cận theo nội dung quản lý, trong đó tập trung vào những nội dung cơ bản sau:

- Xây dựng và ban hành văn bản về đào tạo nghề cho lao động nông thôn;

- Hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009của Thủ tướng Chính Phủ trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôntrên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

- Phạm vi về không gian: hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu trong thời gian từ 2012 đến 2016

4 Phương pháp luận và phương pháp nghi n cứu của luận văn

Trang 14

4

- Phương pháp luận:

Đề tài nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác Lê nin, các đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với hoạt động quản lý nhà nước trong công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn

- Phương pháp nghiên cứu:

Trong luận văn sử dụng chủ yếu phương pháp phân tích, tổng hợp, ngoài ra luận văn còn sử dụng phương pháp thống kê, so sánh… để luận giải những vấn đề lý thuyết và thực tiễn của quản l nhà nước trong công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn c ng như trong việc kiến nghị các giải pháp cho việc quản l nhà nước trong công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Ý nghĩa lý luận:

Luận văn góp phần tổng kết và phát triển lý luận quản l nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn.Luận văn phân tích quy trình thực hiện quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn, các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiệnquản l nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn

- Ý nghĩa thực tiễn:

Trên cơ sở phân tích, đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản l nhà nước về ĐTN cho LĐNT từ năm 2012 đến năm 2016, kinh nghiệm trong thực hiện quản l nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn Luận văn ch ra được những ưu điểm, điểm tồn tại, hạn chế trong công tác quản l nhà nước về ĐTN cho LĐNT gắn với việc phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

Từ đó, đề xuất định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản

l nhà nước về ĐTN cho LĐNT đồng thời nâng cao chất lượng ĐTN gắn với giải quyết việc làm trên địa bàn thị xã Sơn Tây giai đoạn từ nay đến năm 2020

Trang 15

5

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về ĐTN cho LĐNT

Chương 2: Thực trạng quản l nhà nước về ĐTN cho LĐNT thị xã Sơn

Tây giai đoạn 2012-2016

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý

nhà nước về ĐTN cho LĐNT trên địa bàn thị xã Sơn Tây

Trang 16

6

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN

1.1 Cơ sở lý luận về đào tạo nghề cho lao động nông thôn

1.1.1 Khái niệm đào tạo nghề và đặc điểm của đào tạo nghề

1.1.1.1 Khái niệm

*Đào tạo: Đào tạo được hiểu là quá trình truyền đạt, lĩnh hội tri thức và

những kỹ năng cần thiết để thực hiện một công việc nào đó trong tương lai

Là quá trình trang bị kiến thức nhất định về chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động để họ có thể đảm nhận được một công việc nhất định

Đào tạo nguồn nhân lực bao gồm đào tạo kiến thức phổ thông và đào tạo kiến thức chuyên nghiệp.Việc đào tạo kiến thức chuyên môn có nhiều hình thức, cấp độ khác nhau để người học lựa chọn phù hợp với điều kiện thực tế của mìnhvới các cấp trình độ: Trung cấp; cao đẳng; đại học, sau đại học với các phương thức:chính quy, tại chức hoặc từ xa

* Nghề: là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào

tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội Nghề nghiệp trong xã hội không phải là một cái gì cố định, cứng nhắc Nghề nghiệp c ng giống như một cơ thể sống, có sinh thành, phát triển và tiêu vong Chẳng hạn, do sự phát triển của kỹ thuật điện tử nên đã hình thành công nghệ điện tử, do sự phát triển v bão của kỹ thuật máy tính nên đã hình thành

cả một nền công nghệ tin học đồ sộ bao gồm việc thiết kế, chế tạo cả phần cứng, phần mềm và các thiết bị bổ trợ v.v… Công nghệ các hợp chất cao phân

tử tách ra từ công nghệ hóa dầu, công nghệ sinh học và các ngành dịch vụ, du lịch tiếp nối ra đời…

Trang 17

7

Ở Việt Nam trong những năm gần đây,do sự chuyển biến của nền kinh

tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường đã tạo ra những biến đổi sâu sắc trong cơ cấu nghề nghiệp của xã hội.Trong cơ chế thị trường, nhất là trong nền kinh tế tri thức tương lai, sức lao động c ng là một thứ hàng hóa Giá trị của thứ hàng hóa sức lao động này tuỳ thuộc vào trình độ, tay nghề, khả năng về mọi mặt của người lao động Xã hội đón nhận thứ hàng hóa này như thế nào là do “hàm lượng chất xám” và “chất lượng sức lao động” quyết định Khái niệm phân công công tác sẽ mất dần trong quá trình vận hành của cơ chế thị trường Con người phải chủ động chuẩn bị tiềm lực, trau dồi bản lĩnh, nắm vững một nghề, biết nhiều nghề để tự tìm việc làm, tự tạo việc làm…

Nghề bao gồm nhiều chuyên môn Chuyên môn là một lĩnh vực lao động sản xuất hẹp mà ở đó con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình làm ra những giá trị vật chất (thực phẩm, lương thực, công cụ lao động… hoặc giá trị tinh thần (sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…) với

tư cách là những phương tiện sinh tồn và phát triển của xã hội

Trên thế giới hiện nay có trên dưới 2000 nghề với hàng chục nghìn chuyên môn Ở Liên Xô trước đây, người ta đã thống kê được 15.000 chuyên môn, còn ở Mỹ con số đó lên tới 40.000 Vì hệ thống nghề nghiệp trong xã hội có số lượng nghề và chuyên môn nhiều như vậy nên người ta gọi hệ thống

đó là “Thế giới nghề nghiệp” Nhiều nghề ch thấy có ở nước này nhưng lại không thấy ở nước khác Hơn nữa, các nghề trong xã hội luôn ở trạng thái biến động do sự phát triển của khoa học và công nghệ Nhiều nghề c mất đi hoặc thay đổi về nội dung c ng như về phương pháp sản xuất Nhiều nghề mới xuất hiện rồi phát triển theo hướng đa dạng hóa

Theo thống kê gần đây cho thấy trên thế giới mỗi năm có tới 500 nghề

bị đào thải và khoảng 600 nghề mới xuất hiện Ở nước ta, mỗi năm ở cả 3 hệ

trường (dạy nghề, trung học chuyên nghiệp và cao đẳng - đại học) đào tạo

khoảng 300 nghề bao gồm hàng nghìn chuyên môn khác nhau

Trang 18

8

* Đào tạo nghề: Theo quy định tại Điều 3 Luật Giáo dục nghề nghiệp

năm 2014:

Đào tạo nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng

và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp Hay nói theo cách khác, đào tạo nghề là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức đến người học nghề để hình thành và phát triển một cách

có hệ thống những kiến thức,kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, trong đó có nhu cầu quốc gia, nhu cầu doanh nghiệp và nhu cầu bản thân người học nghề

Mục tiêu của đào tạo nghề là nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn

1.1.1.2 Đặc điểm của đào tạo nghề

- Đào tạo nghề gắn chặt với sản xuất, với doanh nghiệp, với việc làm, đặc biệt trong điều kiện kinh tề thị trường Mục tiêu của dạy nghề là đào tạo

để người học trở thành người lao động trong các doanh nghiệp

- Là hoạt động đào tạo nghề mang tính thực hành kỹ thuật cao chiếm khoảng 80% thời gian học tập, có nghề chiếm tới 90%

- Đối tượng học nghề là những người đã trưởng thành, thậm chí đã lớn tuổi, trừ một số trường hợp khác pháp luật quy định

- Hình thức dạy nghề rất phong phú và đa dạng bao gồm: Dạy nghề ngắn hạn, dạy nghề dài hạn, dạy nghề theo modul,dạy nghề kèm cặp, dạy nghề lưu động

Trang 19

9

1.1.1.3 Phân loại đào tạo nghề

Căn cứ vào trình độ nghề, có 3 bậc: trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp

và trình độ cao đẳng

- Học nghề trình độ sơ cấp diễn ra trong khoảng thời gian từ 3 tháng đến dưới 1 năm nhằm trang bị cho người học kĩ năng thực hành một nghề đơn giản, tác phong công việc, tạo điều kiện cho người học tìm kiếm việc làm, tự tạo việc làm hoặc có điều kiện học lên trình độ cao hơn Các cơ sở dạy nghề trình độ sơ cấp như: trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề có đăng k dạy nghề trình độ sơ cấp Người học nghề trình độ sơ cấp được cấp chứng ch sơ cấp nghề theo quy định của pháp luật

- Học nghề trình độ trung cấp diễn ra trong khoảng thời gian từ 1 năm đến 2 năm tùy theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, từ 3 năm tùy theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở Học nghề trình độ trung cấp trang bị cho người học kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của 1 nghề, có khả năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc, tự tạo việc làm hoặc học có điều kiện học lên trình độ cao hơn… Các cơ sở dạy nghề trình độ trung cấp bao gồm: trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề có đăng k dạy nghề trung cấp; trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có đăng k dạy nghề trình độ trung cấp Khi tốt nghiệp, người học nghề được cấp bằng tốt nghiệp trung cấp nghề theo quy định của pháp luật

- Học nghề trình độ cao đẳng: diễn ra trong khoảng thời gian từ 2 năm đến 3 năm tùy theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, từ 1 năm đến 2 năm tùy theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề cùng ngành nghề đào tạo Mục tiêu của học nghề trình độ cao đẳng là trang bị kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc

Trang 20

10

theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, có khả năng tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn Cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng bao gồm: trường cao đẳng nghề; trường cao đẳng, trường đại học có đăng k dạy nghề trình độ cao đẳng Sau khi kết thúc khóa học, người học nghề được cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề theo quy định của pháp luật

1.1.2 Lao động nông thôn và đặc điểm lao động nông thôn

1.1.2.1.Lao động nông thôn

Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm biến đổi các vật chất tự nhiên thành của cải vật chất cần thiết cho đời sống của mình Trong quá trình sản xuất, con người sử dụng công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con người Lao động là điều kiện chủ yếu cho tồn tại của xã hội loài người, là cơ sở của

sự tiến bộ về kinh tế, văn hoá và xã hội Nó là nhân tố quyết định của bất cứ quá trình sản xuất nào

Theo khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động năm 2012: “Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản l , điều hành của người sử dụng lao động”

Từ những khái niệm trên có thể hiểu lao động nông thôn theo các cách sau:

Lao động nông thôn là một bộ phận dân số sinh sống và làm việc ở nông thôn trong độ tuổi lao động theo qui định của pháp luật (nam từ 15 đến

60 tuổi, nữ từ 15 đến 55 tuổi) có khả năng lao động

1.1.2.2 Đặc điểm của Lao động nông thôn

Do lao động nông thôn chủ yếu tham gia sản xuất trong các ngành nông, lâm, ngư nghiệp có đặc điểm khác với lao động ở các ngành kinh tế khác và được biểu hiện ở các mặt sau:

Trang 21

11

Một là: Cần cù, chăm ch , chịu khó tuy nhiên mang nặng tư tưởng và

tâm lý tiểu nông, sản xuất nhỏ, sợ rủi ro, ngại thay đổi nên thường hay bảo thủ

và thiếu sự năng động

Hai là: LĐNT có tính thời vụ, đây là đặc điểm đặc thù không thể xáo

bỏ được của lao động nông thôn, LĐNT có thời kỳ căng thẳng, có thời kỳ nhàn rỗi Điều này ảnh hưởng đến nhu cầu trong từng thời kỳ; đời sống sản xuất và thu nhập của lao động nông thôn

Ba là: Do tính chất, đặc thù công việc trong sản xuất nông nghiệp và

tập tục sinh hoạt nông thôn hình thành tâm lý và thói quen làm việc một cách không thường xuyên, liên tục, tác phong lề mề, ít sáng tạo trong công việc

Bốn là: LĐNT có kết cấu phức tạp không đồng nhất và có trình độ rất

khác nhau, nhiều độ tuổi khác nhau Hoạt động sản xuất nông nghiệp được tham gia bởi nhiều người ở nhiều độ tuổi khác nhau trong đó có cả những người ở ngoài độ tuổi lao động

Năm là: Thu nhập của người LĐNT còn thấp, trình độ thể lực hạn chế

do kinh tế kém phát triển, mức sống thấp nên dẫn đến các nhu cầu thiết yếu hàng ngày chưa được đáp ứng đầy đủ Do vậy sức khỏe của người lao động nông thôn chưa tốt Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và trình độ phát triển kinh tế

Sáu là:Trình độ của LĐNT thấp khả năng tổ chức sản xuất kém Nguồn

LĐNT chưa phát huy hết tiềm năng do trình độ chuyên môn của LĐNT thấp, ngay thực tế cả những người trong độ tuổi lao động thì trình độ vẫn thấp hơn

so với lao động trong các ngành kinh tế khác: Tỷ lệ LĐNT qua ĐTN cả nước mới đạt 25% và có sự chênh lệch lớn giữa các vùng kinh tế

Với những đặc điểm như trên, LĐNT chủ yếu thuộc bộ phận dân số không có việc làm thường xuyên, liên tục hay còn gọi là thiếu việc làm hoặc bán thất nghiệp Đặc biệt, trong những năm gần đây, tình trạng thiếu việc làm

Trang 22

12

ở nông thôn còn do t lệ lao động tăng nhanh, diện tích ruộng đất trên một lao động ngày càng giảm Tình trạng đó không ch ảnh hưởng đến đời sống của chính lao động nông thôn mà còn ảnh hưởng đến sự ổn định, phát triển kinh tế

- xã hội ở nông thôn, gây lãng phí một nguồn lao động lớn ở nước ta Chính đặc điểm của người dân như trên làm cho vai trò đào tạo nghề cho LĐNT càng trở nên quan trọng, quyết định sự thành công của việc hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn nói chung và thành công của công cuộc xây dựng nông thôn mới nói riêng

1.1.3 Đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Từ khái niệm về ĐTN và khái niệm LĐNT như đã trình bày ở trên tôi xin đưa ra khái niệm về ĐTN cho LĐNT như sau: ĐTN cho LĐNT là hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm truyền đạt những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của một nghề nào đó cho người lao động ở khu vực nông thôn, từ đó tạo

ra năng lực cho người lao động đó có thể thực hiện thành công nghề đã được đào tạo

Để đạt được mục tiêu đến năm 2020 nước ta còn khoảng 30% lao động làm nông nghiệp, còn lại phải chuyển sang ngành nghề phi nông nghiệp, không còn con đường nào khác là chúng ta phải đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn sẽ khai thác tốt nhất các nguồn lực có thể Đó là khai thác các nguồn lực và tài nguyên thiên nhiên, vốn khoa học công nghệ, làm cho kinh tế nông thôn có hiệu quả hơn

1.1.3.1 Đặc điểm của Đào tạo nghề cho Lao động nông thôn

Từnhững đặc điểm của LĐNT và đặc điểm của hoạt động ĐTN nói chung, có thể nhận thấy hoạt động ĐTN cho LĐNT c ng mang những đặc điểm cụ thể như sau:

Trang 23

13

- Thời gian đào tạo: Theo Đề án đào tạo nghề cho LĐNT được Thủ

tướng Chính phủ phê duyệt thì thời gian đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng, tuy nhiên do tính chất công việc mùa vụ nên việc bố trí thời gian học cho nông dân cần tính toán phù hợp để người học tham gia đông

đủ và hiệu quả nhất

- Địa điểm đào tạo: Tâm lý của LĐNT khi đi học là ngại di chuyển và

tâm lý muồn học gần nhà để có thể tranh thủ làm thêm việc khác Do vậy cần

bố trí địa điểm học gần, thuận tiện cho học viên đi lại, địa điểm thường được chọn để dạy học là nhà văn hóa các thôn, (tổ dân phố) nhưng nhà văn hóa các thôn thường mới ch được trang bị cơ sở vật chất đơn giản đây là nguyên nhân ảnh hưởng hạn chế đối với cả người dạy và người học

- Nội dung chương trình đào tạo và học liệu: nội dung chương trình

đào tạo cần nghiên cứu xây dựng sao cho phù hợp, câu từ đơn giản dễ hiểu, có dụng cụ trực quan minh hoạ xinh động và bố trí thực hành nhiều hơn, nên bố trí phần lý thuyết ngắn gọn, bởi dạy nông dân phải thực hiện theo phương châm cầm tay ch việc

- Giáo viên và phương pháp giảng: Giáo viên giảng dạy nên chọn

những người có nhiều kinh nghiệm, giản dị, thân thiện Trong quá trình giảng dạy tạo không khí thoải mái, không gây áp lực cho người học bằng cách thực hiện phương pháp giảng trao đổi thông tin 2 chiều để nắm được vấn đề của người học từ đó có những điều ch nh, chia sẻ, động viên nhiều, góp khéo để người học không cảm thấy chán và hứng thú học

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị: Do nông dân, nông thôn quen với lối

sống chắt chiu, kham khổ, việc tiếp cận những thiết bị hiện đại còn hạn chế do

đó việc trang bị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, thực hành không đòi hỏi quá cao, thậm chí các thiết bị hiện đại có thể còn ảnh hưởng đến hiệu quả học hành bởi người học chưa bắt nhịp, chưa hiểu

Trang 24

14

- Kinh phí đào tạo:Lao động nông thôn thường thu nhập còn thấp, mức

sống không cao, người nông dân quen lối sống tình cảm Do vậy kinh phí đầu

tư hỗ trợ LĐNT học nghề c ng không nhiều, không tốn kém như các đối tượng học nghề khác

1.1.3.2 Nội dung về đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Đối với đào tạo nghề cho LĐNT có 2 loại nghề có thể đào tạo gồm nghề nông nghiệp và nghề phi nông nghiệp Theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ nội dung công tác ĐTN cho LĐNT gồm một số hoạt động chủ yếu sau:

- Hoạt động 1: tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn:

+ hổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về dạy nghề cho lao động nông thôn;

+ Triển khai tuyên truyền về dạy nghề lao động nông thôn trên phương tiện thông tin đại chúng;

+ Xây dựng, biên soạn tài liệu và tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, vận động đối với đội ng tuyên truyền viên là cán bộ của Hội Nông dân;

+ Tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn;

+ Tổ chức biểu dương, tôn vinh, khen thưởng đối với những người có nhiều đóng góp trong công tác dạy nghề cho lao động nông thôn

- Hoạt động 2: Điều tra khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn

+ Xác định danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn;

+ Xác định nhu cầu học nghề của lao động nông thôn theo từng nghề, khu vực và cấp trình độ;

+ Xác định nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề (số lượng, chất lượng, cơ cấu) của các doanh nghiệp, các ngành kinh tế và thị trường lao động;

Trang 25

15

+ Dự báo nhu cầu sử dụng lao động nông thôn qua đào tạo đến năm 2020; + Xác định năng lực đào tạo của các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn gồm: mạng lưới, nghề đào tạo, chương trình, học liệu, giáo viên và cán

bộ quản l dạy nghề, cơ sở vật chất thiết bị dạy nghề

- Phối hợp giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp thực hiện chính sách liên kết trong đào tạo và sử dụng sản phẩm sau đào tạo; hỗ trợ kinh phí từ doanh nghiệp đối với cơ sở dạy nghề và người học nghề

- Hướng nghiệp và tư vấn, tuyển chọn và giới thiệu việc làm cho người học nghề

- Hợp tác trong đào tạo và tổ chức sản xuất các sản phẩm phù hợp với nghề được đào tạo theo quy định của pháp luật

1.1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn

LĐNT có những đặc điểm đặc trưng về trình độ nhận thức, độ tuổi, tác phong làm việc, có tính thời vụ, tập tục sinh hoạt, lợi thế cạnh tranh của vùng Do đó ĐTN cho LĐNT chịu sự tác động của nhiều yếu tố cụ thể như sau:

- Các nhân tố chủ quan (yếu tố bên trong):

Người học: Học viên học nghề là nhân tố rất quan trọng, có tính chất

quyết định và ảnh hưởng toàn diện đến công tác ĐTN Sức khoẻ, trình độ văn hóa, độ tuổi, sự hiểu biết, cá tính, tâm lý, quỹ thời gian, khả năng tài chính… của người học đều ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu các kiến thức, nâng cao

kỹ năng kỹ thuật tay nghề ảnh hưởng đến quy mô và chất lượng ĐTN

Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề: Giáo viên là người có

vai trò truyền đạt kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm cho người học trên cơ sở các trang thiết bị dạy học hiện có Do đó, năng lực và kinh nghiệm của giáo viên dạy nghề tác động trực tiếp đến khả năng tiếp thu, thành nghề của người học và công tác ĐTN Đội ng giáo viên dạy nghề phải có trình độ về kiến

Trang 26

16

thức và kinh nghiệm giảng dạy, đặc biệt kinh nghiệm thực hành, thực tế Trong quá trình giảng dạy dùng ngôn từ đơn giản, ngắn gọn, dễ hiểu, phương pháp giảng dạy theo hướng cởi mở, chan hòa, thân thiện, đơn giản, cầm tay

ch việc Mọi sự bất cập về trình độ, chất lượng, trách nhiệm của người thầy

so với yêu cầu đào tạo đều có ảnh hưởng đến kết quả đào tạo

Bên cạnh đó, đội ng cán bộ thực hiện quản lý công tác dạy nghề c ng ảnh hưởng lớn đến quá trình dạy nghề bởi vì đội ng cán bộ này thực hiện việc tổ chức, quản l , điều phối quá trình đào tạo, định hướng và tìm kiếm cơ hội hợp tác, liên kết đào tạo …

Cơ sở vật chất, tài chính: Cơ sở vật chất gồm: phòng học, phòng thực

hành, vật tư thực hành, các thiết bị phục vụ cho quá trình học lý thuyết, thực hành, học liệu, thiết bị nghe nhìn… Máy móc, thiết là những thứ quan trọng không thể thiếu trong quá trình dạy nghề, nó giúp cho học viên đi từ lý thuyết đến thực hành làm cho người học hoàn thiện các thao tác kỹ thuật thực hành nghề Điều kiện cơ sở vật chất tốt, hiện đại và theo sát với trình độ công nghệ sản xuất thực tế thì học viên thích ứng và vận dụng nhanh trong công việc Vì thế nếu tài chính đầu tư cho công tác ĐTN hạn chế sẽ ảnh hưởng khá lớn đến hiệu quả công tác ĐTN Các nguồn tài chính chủ yếu: từ ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương, đóng góp của người học, hợp tác với doanh nghiệp, các nguồn tài trợ khác từ bên ngoài

Chương trình, giáo trình: Chương trình, giáo trình đào tạo là điều kiện

không thể thiếu trong hoạt động dạy nghề, là minh chứng của các cơ sở dạy nghề trong việc dạy cái gì? Dạy như thế nào? Và c ng là công cụ để các cấp quản lý của Nhà nước theo dõi, đôn đốc, chấn ch nh và phát triển trong hoạt động ĐTN

Chương trình đào tạo phân chia phần lý thuyết và thực hành theo tỷ lệ Đối với đào tạo nghề cho LĐNT chủ yếu dạy theo hình thức cầm tay ch việc

Trang 27

17

thực hành là chủ yếu Do vậy chương trình đào tạo phần thực hành chiếm t lệ nhiều hơn (từ 70-90%) Nội dung giáo trình phải tiên tiến, thường xuyên được cập nhật kiến thức mới Việc nghiên cứu, xây dựng các chương trình, giáo trình sao cho hợp lý, phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động để người học có thể nắm bắt được những kiến thức, áp dụng tốt vào nghề được đào tạo

là rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công tác ĐTN

Mục tiêu đào tạo nghề bao gồm các mục tiêu về chất lượng và số lượng Đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương, đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp trong hợp tác liên kết đào tạo, đáp ứng nhu cầu của người học, chuyển dịch cơ cấu lao động Mục tiêu đào tạo nghề càng thiết thực, sát với thực tế, càng khả thi thì công tác ĐTN càng đạt hiệu quả cao

- Nhân tố khách quan (yếu tố bên ngoài):

Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến ĐTN bao gồm các điều kiện, hỗ trợ cho hệ thống, hợp với các yếu tố bên trong tác động đến kết quả ĐTN: KT-XH, thể chế chính trị, sự tiến bộ của khoa học công nghệ, vị trí địa lý, truyền thống-văn hóa, tỷ lệ học viên có việc làm, tâm lý xã hội, nhận thức của người học, thu nhập của người lao động, diện tích đất sản xuất,chăn nuôi của lao động… Nhưng quan tâm nhất đến một số yếu tố cơ bản như: tỷ lệ lao động đào tạo có việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, quy mô cơ cấu dân số, chính sách của của Nhà nước, chủ thể sử dụng lao động (doanh nghiệp, các cơ

sở kinh doanh), yếu tố khoa học – công nghệ, nhận thức của xã hội về công tác ĐTN

1.1.3.4 Sự cần thiết của đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động ở nông thôn hiện nay không ch giúp người nông dân có việc làm, tăng thu nhập từ nông nghiệp

mà còn có nghĩa quan trọng trong bối cảnh cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp,

cơ cấu lại nền kinh tế trong quá trình hội nhập

Trang 28

18

Xu hướng biến động của nguồn lao động nông thôn: Sự phát triển của

lực lượng sản xuất tạo ra các điều kiện để hình thanh các ngành sản xuất mới,

sự phát triển của thành thị Tình trạng đó đã dẫn đến sự biến động của nguồn lao động nông thôn theo hướng giảm dần cả số lượng và tỷ trọng trọng tổng nguồn lao động xã hội Trên thực tế, một bộ phận của nguồn lao động nông thôn có chất lượng cao luôn có xu hướng thoát ra khỏi nông nghiệp, nông thôn để đến với thành phố và các ngành phi nông nghiệp có thu nhập và điều kiện làm việc tốt hơn Điều đó dẫn đến chất lượng lao động nông thôn trở thành cấp thiết

Trong điều kiện phân công lao động diễn ra mạnh mẽ, sự phát triển của

đô thị ngày càng lớn, nhu cầu lao động chất lượng cao c ng tăng theo Đào tạo nghề cho lao động nông thôn vừa đáp ứng yêu cầu của quá trình phân công lao động, vừa bổ sung cho sự giảm chất lượng nguồn lao động nông thôn do sự biến động nguồn lao động theo xu hướng đó

Yêu cầu phát triển KT-XH nông thôn: Đào tạo nâng cao chất lượng

nguồn lao động nông thôn phục vụ cho phát triển KT-XH nông thôn không

ch bù đắp sự suy giảm chất lượng do các lao động có chất lượng cao di chuyển ra khỏi nông thôn, mà còn do chính sự phát triển ngày càng cao của nông thôn đòi hỏi

Từ những phân tích trên có thể thấy đào tạo nghề cho lao động nông thôn có vị trí, vai trò quan trọng đặc biệt đối với phát triển con người, nguồn nhân lực, tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giảm nghèo, thực hiện công bằng, đảm bảo an sinh xã hội, góp phần phát triển KT-XH bền vững ở khu vực nông thôn

1.1.4 Việc làm, việc làm cho lao động nông thôn

Con người vừa là động lực vừa là mục tiêu cho sự phát triển, tuy nhiên con người ch thực sự trở thành động lực cho sự phát triển khi họ có điều kiện

Trang 29

19

sử dụng sức lao động của mình,tạo ra của cải vật chất tinh thần cho xã hội Quá trình kết hợp sức lao động và điều kiện để sản xuất là quá trình người lao động làm việc hay nói cách khác khi họ có việc làm

Theo điều 3, Luật việc làm số 38/2013/QH/2013 ngày 16/11/2013 của

Quốc Hội nước Việt Nam quy định: Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm

Việc làm cho lao động ở nông thôn là những hoạt động lao động trong tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội của một bộ phận lực lượng lao động sinh sống ở nông thôn để mang lại thu nhập

mà không bị pháp luật ngăn cấm

Lao động nông thôn được giải quyết việc làm sẽ có cuộc sống ổn định, góp phần quan trọng trong việc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội với tư cách chính họ là một phần tử cốt yếu Không có việc làm hoặc việc làm bấp bênh, năng suất lao động thấp, hiệu quả sản xuất kém, dẫn đến thu nhập không ổn định, khiến cho việc đầu tư tái sản xuất ở khu vực nông thôn gặp nhiều khó khăn Mặt khác, vấn đề dư thừa lao ñộng ở nông thôn trở nên đáng báo động, nhiều làng nghề truyền thống mai một, thanh niên ở các làng quê không có việc làm thường xuyên chơi bời, lêu lổng, dẫn ñến sa ngã vào tệ nạn

xã hội.Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn thể hiện vai trò của xã hội đối với người lao động ở nông thôn và hạn chế được những phát sinh tiêu cực

cho xã hội do thiếu việc làm gây ra

1.2 Khái quát chung quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn

1.2.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn Quản lý: Theo giáo trình Quản lý học đại cương (2014)- Nhà xuất bản

Trang 30

20

Chính trị Quốc gia [4, Tr.8-9] Một số quan niệm về quản lý là:

- Theo FW Taylor, quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó biết được rằng họ đã hoành thành công việc đó một cách tốt nhất và rẻ nhất

- Theo Henry Faol, quản lý là một tiến trình bao gồm tất cả các khâu lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra các nỗ lực của các thành viên trong

tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt mục tiêu

đã định trước

Tuy nhiên, khi đề cập đến quản lý có một cách tiếp cận nhận được sự ủng hộ của nhiều nhà khoa học và nhà quản lý thực tiễn, đó là: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có đích hướng của chủ thể lên đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu dự kiến

*Quản lý nhà nước:

Khái niệm quản l nhà nước ch xuất hiện và tồn tại cùng với sự ra đời

và tồn tại của nhà nước

Theo nghĩa hẹp: quản l nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức, điều

hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội

và hành vi hoạt động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu yêu cầu nhiệm vụ quản l nhà nước Đồng thời, các cơ quan nhà nước nói chung còn thực hiện các hoạt động có tính chất chấp hành, điều hành, tính chất hành chính nhà nước nhằm xây dựng tổ chức bộ máy và củng cố chế độ công tác nội bộ của mình, chẳng hạn ra quyết định thành lập, chia tách, sát nhập các đơn vị tổ chức thuộc bộ máy của mình; đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, ban hành quy chế làm việc nội bộ…

Theo nghĩa rộng: quản l nhà nước là hoạt động tổ chức, điều hành của

cả bộ máy nhà nước, là sự tác động, tổ chức của quyền lực nhà nước trên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp Theo cách hiểu này, quản lý nhà

Trang 31

- Đối tượng quản lý của nhà nước là tất cả các cá nhân, tổ chức sinh sống và hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia

- Quản l nhà nước có tính toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống

xã hội: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao…

Mục tiêu của quản l nhà nước là phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định

và phát triển bền vững trong xã hội

* QLN về ĐTN cho LĐNT: Quản l nhà nước về đào tạo nghề cho lao

động nông thôn là hoạt động quản l theo ngành do các cơ quan chức năng thực hiện, sử dụng quyền lực công để điều hành toàn bộ các hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhằm thực hiện mục tiêu đề ra Đó là việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, cơ chế và chính sách phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn để phù hợp với sự phát triển KT-

XH của đất nước

1.2.1.2 Đặc điểm của quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn

-Chủ thể quản lý: Là cơ quan trong bộ má nhà nước từ Trung ương tới

địa phương được giao nhiệm vụ QLNN về đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo quy định của pháp luật

- Đối tượng quản lý: Là hoạt động về đào tạo nghề cho lao động nông

thôn ở tất cả các cơ sở đào tạo nghề Bao gồm các hoạt động chủ yếu như: Xây dựng và thực hiện chiến lược quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển dạy nghề; điều kiện hoạt động dịch vụ, tư vấn nghề; đăng k và cấp giấy

Trang 32

22

chứng nhận hoạt động dạy nghề; tổ chức và hoạt động các cơ sở dạy nghề; tổ chức ch đạo, bồi dưỡng cán bộ giáo viên; lập dự toán trường, trung tâm, doanh nghiệp có đào tạo nghề và người học nghề

- Mục tiêu quản lý: đi sâu vào mục tiêu đào tạo kiến thức, kỹ năng nghề

nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp nhằm giúp lao động nông thôn

có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp đạt được tiêu chuẩn nhất định của một nghề hoặc nhiều nghề để tìm được việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển Kinh

1956/QĐ-TTg phê duyệt “Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” (Đề án 1956) Đề án 1956 đã đưa rachính sách, giải pháp đồng bộ

để phát triển nông nghiệp, nông thôn nước ta Vì thế nội dung quản lý nhà nước về ĐTN cho LĐNT bao gồm những nội dung sau:

- Xây dựng chiến lược đào tạo nghề cho lao động nông thôn:

Chiến lược đào tạo nghề cho lao động nông thôn là các chương trìnhhành động, kế hoạch thực hiện để đạt được mục tiêu cụ thể về đào tạo nghề, đây là tổ hợp các mục tiêu dài hạn và các biện pháp, các cách thức, con đường đạt mục tiêu đó

- Triển khai thực hiện chính sách về ĐTN cho LĐNT:

Ch tiêu được giao và kế hoạch ĐTN cho LĐNT đã xây dựng, triển khai thực hiện chính sách là một trong những nội dung cần đánh giá, là cơ sở để tăng cường công tác quản lý, kiểm tra giám sát các cơ sở triển khai thực hiện

Trang 33

công tác ĐTN cho LĐNT

- Quản lý Tổ chức, cá nhân tham gia ĐTN cho LĐNT, bao gồm: cơ sở

đào tạo, giáo viên,tiêu chuẩn giáo viên, người dạy nghề.Quản l người học là LĐNT thuộc các nhóm đối tượng quy định trong Đề án được Thủ tướng

Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1956/QĐ – TTg

- Quản lý tài liệu, nội dung, phương pháp, chương trình ĐTN chung và đối với từng nghề: Cụ thể: danh mục và định mức hỗ trợ đối với từng nghề

theo cấp độ; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị; quy chế tuyển sinh và cấp chứng ch nghề

- Quản lý kinh phí hỗ trợ cho công tác ĐTNcho LĐNT: chứng từ, thủ

tục thanh quyết toán, định mức, kinh phí hỗ trợ cho công tác ĐTN cho LĐNT được quy định trong Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009, Quyết định số1893/QĐ-UBND ngày 25/4/2011; Số 6113/QĐ-UBND ngày 29/12/2011 của UBND Thành phố Hà Nội về Quy định mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg

- Quản lý, theo dõi kết quả ĐTN cho LĐNT

Kết quả ĐTN cho LĐNT từng năm và cả giai đoạn; tỷ lệ lao động có việc làm sau học nghề; nhu cầu học nghề của LĐNT; đánh giá của doanh nghiệp đối với trình độ tay nghề của lao động qua đào tạo so với yêu cầu công

Trang 34

24

việc; mức độ tăng thu nhập của lao động sau học nghề… để từ đó đánh giá sát kết quả, hiệu quả công tác ĐTN cho LĐNT, đề xuất những giải pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế để nâng cao hiệu quả công tác ĐTN

- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết những kiến nghị, phản ảnh và khiếu nại, tố cáo liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia triển khai thực hiện Đề án ĐTN cho LĐNT:

Hàng năm các các cấp, các ngành, các phòng ban chuyên môn thực hiện công tác quản l đào tạo nghề cho LĐNT xây dựng chương trình để ch đạo công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động của các cơ sở đào tạo nghề, đảm bảo cho các cơ sở đào tạo nghề hoạt động theo đúng quy định, đáp ứng chất lượng đào tạo theo đúng yêu cầu đối với từngnghề đặt ra, c ng như hình thức đào tạo nghề về mục tiêu, thời gian, nội dung, phương pháp và chương trình đào tạo nghề Trên cơ sở đó có thể theo dõi, quản lý, xây dựng cơ sở dữ liệu

về đào tạo nghề, kịp thời chấn ch nh những sai phạm, đồng thời đưa ra các biện pháp xử lý các vi phạm theo đúng quy định của nhà nước và pháp luật

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn

- Chính sách quy định của Nhà nước đối với đào tạo nghề cho LĐNT vẫn còn tồn tại những điểm quy định chưa hợp lý nên khó triển khai thực hiện hoặc phải vận dụng khi triển khai thực hiện đã ảnh hưởng khá nhiều đến công tác quản l nhà nước Mặt khác thời gian triển khai các văn bản hướng dẫn, quy định của Chính phủ và các cấp các ngành lâu c ng là yếu tố ảnh hưởng lớn đến công tác quản l nhà nước vì không kịp thời

- Cán bộ quản lý nhà nước về công tác ĐTN cho LĐNT: Đây là yếu tố

rất quan trọng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả công tác ĐTN cho LĐNT, yếu tố này ảnh hưởng trên 2 khía cạnh:

+ Số lượng cán bộ thiếu, thay đổi cán bộ thực hiện công tác quản lý nhà

Trang 35

- Công tác ĐTN cho LĐNT cần sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, các phòng ban, đơn vị,UBND các xã, phường Sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị và cá nhân thực hiện công tác quản l , giám sát ĐTN c ng ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản l nhà nước Có những khi sự phân công nhiệm vụ, trách nhiệm giữa các cơ quan liên quan chưa đúng với chuyên môn hoặc chưa đúng với chức năng nhiệm vụ c ng là nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả quản l nhà nước

- Việc báo cáo tình hình thực hiện công tác ĐTN diễn ra thường xuyên

Do vậy, cơ chế phối hợp, chế độ thông tin báo cáo giữa các cơ sở đào tạo nghề, các cơ quan, tổ chức, cá nhân c ng ảnh hưởng nhiều đến việc xử lý thông tin và quản lý, ch đạo thực hiện của cơ quan chức năng có thẩm quyền Thông tin báo cáo không kịp thời hoặc thiếu chính xác tất yếu sẽ ảnh hưởng đến định hướng, xây dựng kế hoạch ch đạo thực hiện và hiệu quả công tác ĐTN

Ngoài ra, việc định hướng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, xác định mục tiêu, nhu cầu đào tạo nghề, kế hoạch tổ chức thực hiện ĐTN của địa phương và nhận thức của cán bộ và nhân dân c ng ảnh hưởng rất nhiều đến công tác quản l nhà nước về công tác ĐTN trên địa bàn

Trang 36

26

1.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn của một số tỉnh thành trong nước và các huyện tr n địa bàn thành phố Hà Nội

1.3.1 Kinh nghiệm của một số tỉnh thành

1.3.1.1 Kinh nghiệm của tỉnh Đắk Lắk

Trong quá trình triển khai đào tạo nghề, t nh Đắk Lắk mạnh dạn thí điểm một số mô hình tiêu biểu dạy nghề cho lao động nông thôn gồm các nghề: xây dựng dân dụng, sửa chữa xe gắn máy, mây tre đan kỹ nghệ Điển hình là mô hình trồng và khai thác nấm ở Trung tâm dạy nghề huyện Krông Ana Do không cần đòi hỏi cao về trình độ lại đơn giản dễ áp dụng vào thực

tế, kinh phí đầu tư không lớn, dễ chăm sóc, quản lý tại hộ gia đình nên các đối tượng tham gia học nghề đông và thu nhập bình quân 3-4triệu đồng/người/tháng Hiện tại mô hình đang được nhân rộng và đã được một số

t nh thành đến học hỏi kinh nghiệm để triển khai Bên cạnh đó, t nh c ng rất chú trọng tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với các cơ sở dạy nghề

Đến nay, các cơ sở dạy nghề trên địa bàn t nh đã xây dựng và ban hành chương trình, giáo trình dạy nghề cho lao động nông thôn ở trình độ sơ cấp nghề (chương trình, giáo trình dạy nghề nông nghiệp và chương trình, giáo trình dạy nghề phi nông nghiệp), trong đó chú trọng đến những nghề có thế mạnh, truyền thống của địa phương để đáp ứng nhu cầu sản xuất và tạo việc làm sau đào tạo Trên thực tế, giải quyết tốt vấn đề đào tạo nghề và việc làm cho người lao động, cần có sự đánh giá nhu cầu của người học và yêu cầu tuyển dụng của thị trường lao động Đây là việc làm cần thiết, thường xuyên đánh giá để đảm bảo tính cập nhật được sự biến đổi và xây dựng kế hoạch đào tạo kịp thời, tránh tình trạng thừa thầy thiếu

thợ như hiện nay

Trang 37

27

Bên cạnh đó, chú trọng đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức xã, trong đó tập trung đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng quản l , điều hành Đồng thời, qua đào tạo, bồi dưỡng trình độ cán bộ, công chức xã từng bước được chuẩn hóa theo yêu cầu vị trí, chức năng, nhiệm vụ góp phần bổ sung, kiện toàn bộ máy cấp xã để hoàn thành nhiệm

vụ trong tình hình mới

1.3.1.2 Kinh nghiệm đào tạo nghề của tỉnh Quảng Ninh

Quảng Ninh là t nh mang những nét đặc thù riêng về dạy nghề cho lao động nông thôn, đặc biệt là trong bộ máy điều hành quản lý Cụ thể, t nh là địa phương đi tiên phong trong việc phân quyền chức năng quản lý hoạt động giáo dục đào tạo tại địa phương Theo đó, Sở LĐTBXH là cơ quan duy nhất chịu trách nhiệm về hoạt động giáo dục dạy nghề

Không ch vậy, việc phân cấp triệt để cho chính quyền cấp xã, huyện trực tiếp triển khai hoạt động đào tạo c ng được t nh triển khai một cách nhanh chóng ngay sau khi có Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” Bên cạnh việc phân cấp, phân quyền một cách rõ ràng, công tác giám sát và kiểm tra định kỳ nhằm đảm bảo chất lượng của các cơ sở đào tạo c ng được t nh chú trọng

Chương trình dạy nghề và đào tạo nghề cho lao động nông thôn của

t nh Quảng Ninh được xây dựng theo hướng sát với nhu cầu thực tế của người lao động và của doanh nghiệp tại địa phương Đồng thời, tăng cường hỗ trợ sau đào tạo, đảm bảo người lao động có việc làm sau khi tốt nghiệp

-Việc thay đổi nhận thức “mong muốn thoát nghèo” của người lao động tại nông thôn, do đó, hoạt đông tuyên truyền thay đổi nhận thức luôn được xây dựng một cách linh hoạt, phù hợp với thực tiễn tại từng cấp cơ sở Đây

c ng chính là 3 nội dung quan trọng nhất trong việc thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” của t nh Quảng Ninh

Trang 38

28

Trong năm 2016, các địa phương trên địa bàn t nh đã tổ chức được

33 lớp đào tạo nghề nông nghiệp, 50 lớp phi nông nghiệp cho 2.572 lao động nông thôn Theo hó hòng Đào tạo nghề (Sở LĐ-TB&XH) Nguyễn Nam Thắng, từ cuối năm 2015 các địa phương đã đẩy mạnh tuyên truyền, chủ động khảo sát nhu cầu đào tạo nghề của lao động nông thôn trên địa bàn Trên cơ

sở đó, xây dựng kế hoạch đào tạo gắn với tình hình thực tế, nên các lớp học tổ chức ra đã thu hút học viên nhiệt tình tham gia Các lớp đào tạo về nông nghiệp tập trung vào chăn nuôi, trồng trọt; các lớp phi nông nghiệp tập trung vào các nghề dịch vụ, phục du lịch, như nấu ăn, thêu thổ cẩm, thêu tranh, lái xe

Song song với tổ chức các lớp đào tạo nghề, một số địa phương còn linh động chắp mối với các doanh nghiệp tạo công ăn việc làm cho họcviên, tiêu thụ hàng hóa do học viên làm ra sau tốt nghiệp lớp đào tạo nghề Cụ thể như ở huyện Hoành Bồ, hòng LĐ-TB&XH huyện đã chắp mối với một cơ

sở ở Hải hòng để mua khăn thêu thổ cẩm, tranh thêu chữ thập, tranh đính đá của học viên; liên hệ với một hãng taxi trên địa bàn để tiếp nhận học viên tốt nghiệp vào lái xe cho hãng Nhờ vậy mà theo đánh giá của các địa phương, hàng năm, trên 85% lao động nông thôn sau khi học nghề đã phát huy được nghề đã học

Theo khảo sát của các địa phương, năm 2017 có 2.600 lao động nông thôn đăng k tham gia lớp đào tạo nghề, trong đó nghề phi nông nghiệp chiếm 2/3 Điều này cho thấy nhu cầu chuyển đổi cơ cấu việc làm của lao động nông thôn khá mạnh Do đó, các địa phương cần tiếp tục có sự kết nối, định hướng tốt để tạo việc làm cho lao động sau đào tạo, từ đó góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn

1.3.1.3 Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Nai

Bài học kinh nghiệm rút ra từ mô hình đào tạo nghề cho người lao

động nông thôn t nh Đồng Nai là:

Trang 39

29

Thứ nhất, đẩy mạnh công tác tuyên truyền cho người dân lao động, hộ

nghèo về các chính sách, dự án, chương trình của Nhà nước liên quan đến công tác đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm để người dân nắm được thông tin đầy đủ, chính xác về các chủ trương, chính sách của Nhà nước Thực hiện tốt công tác quản l đối tượng, đặc biệt là cấp xã trong việc quản lý

hộ thuộc đối tượng chính sách (hộ nghèo, gia đình liệt sỹ, người có công ); Phổ biến, tuyên truyền người dân lao động nông thôn đăng k học nghề thuộc

đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn t nh

Thứ hai, huy động các doanh nghiệp thành lập cơ sở dạy nghề nhằm đáp

ứng yêu cầu đào tạo lao động có tay nghề phù hợp với công nghệ sản xuất, đồng thời gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm sau khi tốt nghiệp khóa học, khắc phục tình trạng thiết bị dạy nghề thực hành tại đơn vị dạy nghề được đầu tư không theo kịp đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất của doanh nghiệp

Thứ ba, phối hợp với các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp xây dựng chính

sách giữa Nhà nước - nhà trường - doanh nghiệp, thông qua chương trình giáo viên dạy nghề và học sinh thực tập sản xuất tại doanh nghiệp, giúp cho giáo viên tiếp cận thiết bị công nghệ mới để thường xuyên đổi mới về nội dung và phương pháp, cập nhật kiến thức và kỹ năng, cải tiến chương trình đào tạo, xây dựng chương trình dạy nghề theo mô đun, đánh giá chất lượng đào tạo nghề

Thứ tư, có kế hoạch phối hợp phân luồng học sinh phổ thông sau khi tốt

nghiệp vào các trường nghề, đồng thời đẩy mạnh liên kết giữa các cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp để đảm bảo đầu ra cho học sinh c ng như đảm bảo chất lượng theo nhu cầu thị trường sử dụng lao động

1.3.2 Kinh nghiệm một số huyện trên địa bàn Thành phố Hà Nội

1.3.2.1 Huyện Đan Phượng

Thời gian qua, công tác đào tạo nghề nói chung và đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Đan hượng đã được các cấp ủy đảng, chính quyền, ban, ngành, đoàn thể quan tâm, thường xuyên ch đạo thực hiện

có hiệu quả, góp phần nâng cao thu nhập cho người lao động

Trang 40

30

Theo số liệu thống kê, năm 2015, tổng số lao động trong độ tuổi toàn huyện có 94.301 người, trong đó, số người có khả năng lao động là 90.484 người; số lao động đã qua đào tạo nghề là 59.834 người, chiếm tỷ lệ 63%; số lao động chưa qua đào tạo là 34.467 người, chiếm tỷ lệ 36,5% Huyện đã tổ chức đào tạo nghề cho 1.937 lao động Các ngành nghề được đào tạo chủ yếu là: trồng rau hữu cơ, trồng rau an toàn, nghề chăn nuôi thú y, điện dân dụng, may công nghiệp, nghề kỹ thuật chế biến món ăn và nghề trong điểm Trong năm, huyện đã giải quyết việc làm thêm, việc làm mới cho 2.900 lao động, đạt 103% kế hoạch Trong đó: 50 lao động vào làm việc ở các công ty, doanh nghiệp; 1.237 lao động được giải quyết việc làm sai khi được đào tạo nghề ngắn hạn; 48 lao động xuất khẩu và cho vay vốn giải quyết việc làm 167 dự

án, tạo việc làm thêm, làm mới cho 1.065 lao động

Để người dân tích cực tham gia các lớp đào tạo nghề, huyện Đan hượng đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tư vấn học nghề, đặc biệt tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956 Đồng thời, tổ chức khảo sát nắm bắt nhu cầu học nghề của người lao động, đặc thù của từng địa phương, điều tra cung – cầu lao động của các doanh nghiệp, các ngành kinh tế trên địa bàn, từ

đó xây dựng kế hoạch, triển khai đào tạo nghề sát với nhu cầu thực tiễn, phù hợp với thực tế, năng lực và đem lại lợi ích thiết thực cho người lao động

Song song với việc tổ chức mở lớp, đào tạo nghề cho lao động, huyện Đan hượng c ng chú trọng tới việc phát triển đội ng giáo viên dạy nghề, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với cơ sở dạy nghề công lập nhằm đạt chất lượng, hiệu quả cao nhất trong công tác đào tạo nghề Đưa ra nhiều cơ chế, chính sách khuyến khích, kêu gọi các công ty, doanh nghiệp vào đầu tư xây dựng, phát triển trên địa bàn, coi đây là một trong những giải pháp quan trọng trong công tác hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn, nhất là đối với lao động thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo

Ngày đăng: 31/10/2020, 14:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Nguyễn Hữu D ng (2003), Giải quyết vấn đề lao động và việc làm trong quá trình đô thị hóa CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn, Tạp chí lao động và Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải quyết vấn đề lao động và việc làm trong quá trình đô thị hóa CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn
Tác giả: Nguyễn Hữu D ng
Năm: 2003
6. TS. Nguyễn Tiến D ng (2014), Đào tạo nghề cho nông dân trong thời kỳ hội nhập quốc tế, trang báo điện tử http://dichvusxnn.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nghề cho nông dân trong thời kỳ hội nhập quốc tế
Tác giả: TS. Nguyễn Tiến D ng
Năm: 2014
7. Nguyễn Thị Xuân Đào (2016), Quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Quảng Ngãi, Luận văn thạc sỹ quản lý công, Học viện Hành chính Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Quảng Ngãi
Tác giả: Nguyễn Thị Xuân Đào
Năm: 2016
8. Nguyễn Hữu Hải (2014), Quản lý học đại cương, nhà xuất bản chính trị quốc gia- sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý học đại cương
Tác giả: Nguyễn Hữu Hải
Nhà XB: nhà xuất bản chính trị quốc gia- sự thật
Năm: 2014
9. Bùi Thị Thu Hiền (2015), Quản lý nhà nước về việc làm cho lao động nông thôn tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, Luận văn Thạc sỹ Quản l công, Học viện Hành chính Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về việc làm cho lao động nông thôn tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Bùi Thị Thu Hiền
Năm: 2015
11. Học viện Hành chính Quốc gia (2011), Giáo trình quản lý nguồn nhân lực xã hội, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý nguồn nhân lực xã hội
Tác giả: Học viện Hành chính Quốc gia
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2011
12. Hà Thị Thu Hường (2014), Quản lý nhà nước về hoạt động dạy nghề trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Luận văn Thạc sỹ Quản l Kinh tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về hoạt động dạy nghề trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Hà Thị Thu Hường
Năm: 2014
13. Xuân Minh (2013), Đào tạo nghề phải gắn với thị trường lao động, Báo điện tử Văn hiến.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nghề phải gắn với thị trường lao động
Tác giả: Xuân Minh
Năm: 2013
14. hùng Xuân Nhạ (2008), Mô hình đào tạo nghề gắn với nhu cầu của doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay , Luận văn Thạc sỹ Quản l Kinh tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình đào tạo nghề gắn với nhu cầu của doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: hùng Xuân Nhạ
Năm: 2008
15. Chu Tiến Quang (2001), Việc làm ở nông thôn, Thực trạng và giải pháp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việc làm ở nông thôn, Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Chu Tiến Quang
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
16. Nguyễn Việt Quân (2013), Đào tạo nghề cho lao động ở nông thôn nước ta hiện nay, tạp chí cộng sản ( tapchicongsan.org.vn) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nghề cho lao động ở nông thôn nước ta hiện nay
Tác giả: Nguyễn Việt Quân
Năm: 2013
23. Mạc Văn Tiến (2015), Cơ hội và thách thức đối với lao động Việt Nam khi gia nhập cộng đồng kinh tế ASEA, báo điện tử tcdn.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ hội và thách thức đối với lao động Việt Nam khi gia nhập cộng đồng kinh tế ASEA
Tác giả: Mạc Văn Tiến
Năm: 2015
24. Tổng cục Dạy nghề (2015), Báo cáo kết quả chuyến công tác“Chương trình đặc biệt dành cho những nhà lập chính sách trong lĩnh vực đào tạo nghề” tại Hàn Quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả chuyến công tác“Chương trình đặc biệt dành cho những nhà lập chính sách trong lĩnh vực đào tạo nghề
Tác giả: Tổng cục Dạy nghề
Năm: 2015
31. Nguyễn Minh Vịnh (2013), Hỗ trợ của Nhà nước nhằm giải quyết việc làm cho người lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa ở huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sỹ Kinh doanh và Quản lý, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỗ trợ của Nhà nước nhằm giải quyết việc làm cho người lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa ở huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Minh Vịnh
Năm: 2013
1. Nghị Quyết số 26-NQ/TW của Ban Bí thư Trung ương về nông nghịêp, nông dân, nông thôn Khác
2. Bộ Lao động- Thương Binh và Xã hội (2010), Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH ngày 29/9/2010 quy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề Khác
4. Bộ Lao động- Thương Binh và Xã hội (2015), Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 quy định về đào tạo trình độ sơ cấp Khác
10. Đặng Xuân Hoan (2015), Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2015 – 2020 đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá Khác
19. Sở Lao động – TBXH, Sở Tài chính (2011), Hướng dẫn số 813/HD- LS ngày 24/5/2011 của Liên Sở Lao động – TBXH và Sở Tài Chính về việc triển khai dạy nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ- TTg Khác
20. Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009, phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho NĐNT đến năm 2020 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w