2.3.1 Nguyên tắc xác đinh doanh thu bán hàng : Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi hợp đồng thoả mãn cả 5 điều kiện sau : - Giá trị của doanh thu đợc xác định một cách chắc chắn - Tơng đ
Trang 1Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng ở doanh nghiệp thơng mại.
I Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thơng mại.
1 Khái niệm bán hàng và ý nghĩa của công tác bán hàng.
1.1 Khái niệm bán hàng :
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của giai đoạn tái sản xuất, thực hiện tốt côngtác bán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ đối vớingân sách nhà nớc, đầu t phát triển nâng cao đời sống cho ngời lao động
Bán hàng là quá trình bao gồm hai mặt :Doanh nghiệp đem bán sản phẩmhàng hoá,cung cấp dịch vụ đồng thời đã thu đợc tiền hoặc ngời mua nhận trả tiền
Đối với doanh nghiệp xây dựng cơ bản, giá trị của sản phẩm xây lắp thực hiện thôngqua công tác bàn giao công trình xây dựng cơ bản hoàn thành
Hàng hoá cung cấp nhằm để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng và sản xuất xã hộigọi là bán ra ngoài Trờng hợp hàng hoá cung cấp giữa các đơn vị cùng một công ty,tổng công ty, tập đoàn… đợc gọi là bán hàng trong nội bộ
Quá trình bán hàng thực chất là quá trình trao đổi quyền sở hữu giữa ngời bán
và ngời mua trên thị trờng hoạt động
Thị trờng hoạt động là thị trờng phải thoả mãn đồng thời ba điều kiện sau:<chuẩn mực kế toán số 14>
Hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận doanh nghiệp kinhdoanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triểnngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh sôi động và quyết liệt vàngợc lại nếu quá trình kinh doanh kém sẽ không có nguồn thu nhập để bù đắp các chiphí bỏ ra, không có vốn bỏ ra để tiếp tục kinh doanh.
2 Khái niệm doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng.
Trang 22.1 Khái niệm doanh thu bán hàng
Là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán hàng hoá cho khách hàng.
2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng gồm :
- Chiết khấu bán hàng : là số tiền tính trên tổng số doanh thu trả lại chokhách hàng gồm :
+ Chiết khấu thanh toán : là khoản tiền thởng cho khách hàng do thanh toántiền hàng trớc quy định
+Chiết khấu thơng mại : là khoản tiền giảm trừ cho khách hàng < tiền thởng
so trong một thời gian nhất định đã tiến hành mua một số khối lợng lớn hàng hoátính theo tổng số hàng đã mua trong thời gian đó hoặc giảm trừ trên giá bán hàngthông thờng vì mua khối lợng hàng hoá lớn trong một đợt
- Giảm giá hàng bán : là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hayhợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt nh : hàng kém phẩm chất,không đúng quy cách giao hàng, không đúng thời gian địa điểm trong hợp đồng
- Hàng bán bị trả lại : là số lợng hàng đã đợc coi là tiêu thụ nhng bị ngời mua
từ chối, trả lại do không tôn trọng hợp đồng kinh tế nh đã ký kết
2.3 Nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng.
2.3.1 Nguyên tắc xác đinh doanh thu bán hàng :
Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi hợp đồng thoả mãn cả 5 điều kiện sau :
- Giá trị của doanh thu đợc xác định một cách chắc chắn
- Tơng đối chắc chắn rằng doanh nghiệp sẽ thu đợc các lợi ích kinh tế từ giaodịch đó
- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
2.3.2 Kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng hay kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thể
là hiệu số giữa thu nhập và chi phí để tạo ra thu nhập
Công thức tổng quát để sác định kết quả kinh doanh :
Kết quả kinh doanh = thu nhập - chi phíKết quả của từng hoạt động trong doanh nghiệp đợc xác định theo các côngthức sau :
Trang 3Trị giá vốnthực tế hàngbán
+
Chi phíbánhàng
+
Chi phíQLDN
Kết quả nghiệp
vụ bất thờng =
Thu nhập nghiệp
vụ bất thờng
-Chi phí nghiệp vụbất thờng
3.Các phơng thức bán hàng và phơng thức thanh toán
3.1Các phơng thức thanh toán
Trong nền kinh tế thị trờng việc tiêu thụ hàng hoá đợc thực hiện bằng nhiềuphơng thức khác nhau Việc chọn và áp dụng linh hoạt các phơng thức tiêu thụ đãgóp phần không nhỏ vào việc thực hiện kế hoạch tiêu thụ hàng hoá của doanhnghiệp Hiện nay các đơn vị thơng mại sử dụng một số phơng thức chủ yếu sau :
3.1.1 Bán buôn
a Bán hàng qua kho
* Phơng thức tiêu thụ trực tiếp
Theo phơng thức này ngời mua sẽ nhận hàng trực tiếp tại kho của đơn vị bánhàng và làm thủ tục thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Hàng hoá khi xuất khogiao cho ngời mua thì đợc coi là tiêu thụ và ngời bán mất
Quyền sở hữu hàng hoá
* Phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng
Theo phơng thức này , bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghitrong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyềnsở hữu của doanh nghiệp.Khi ngời mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (mộtphần hay toàn bộ ) thì số hàng chấp nhận này đợc coi là tiêu thụ
*Phơng thức tiêu thụ qua các đại lý <ký gửi >
Theo phơng thức này ngời bán sẽ giao hàng cho đại lý ,nơi ký gửi theo sự thoảthuận trong hợp đồng giữa hai bên , hàng chuyển đi vẫn thuộc sở hữu của ngời bán,chỉ khi nào nhận đợc thông báo của cơ sở đại lý ,ký gửi hoặc nhận tiền do đại lýthanh toán hoặc định kỳ thanh toán theo quy định giữa hai bên thì hàng hoá xuất khomới chính thức đợc coi là tiêu thụ Trong trờng hợp này doanh nghiệp phải thanhtoán cho đại lý một khoản hoa hồng bán hàng
*Phơng thức bán hàng trả góp
Trang 4Đây là phơng thức khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyển giao đợccoi là tiêu thụ ,ngời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần sốtiền phải trả chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thờng số tiền trả ở các kỳ bằngnhau ,trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm
b, Bán buôn vận chuyển thẳng :
- Ban buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán thì doanh nghiệp phải tổchức quá trình mua hàng, bán hàng thanh toán tiền mua, tiền hàng bán với nhà cungcấp và khách hàng của doanh nghiệp
- Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán, thực chất là hìnhthức môi giới trung gian trong quan hệ mua bán, đơn vị chỉ đợc phản ánh hoa hồngmôi giới cho việc mua hoặc bán
3.1.2 Bán lẻ :
Bán lẻ tại các quầy hàng, cửa hàng đợc thực hiện dới hai hình thức :
- Bán lẻ thu tiền tại chỗ thì ngời bán hàng thực hiện cả chức năng thu tiền củathu ngân Cuối ca bán kiểm quầy, kiểm tiền bán hàng và nộp cho kế toán bán lẻ
- Bán lẻ thu tiền tập chung có đặc trng khác về mặt tổ chức quầy bán so vớiphơng thức thu tiền tại chỗ Tại điểm bán nhân viên thu ngân và nhân viên bán hàngthực hiện chức năng độc lập Cuối ca bán hàng, nhân viên bán hàng kiểm quầy, đốichiếu sở quầy, lập báo cáo doanh thu trong ngày
3.1.3 Các trờng hợp đợc tính tiêu thụ khác :
Ngoài các phơng thức tiêu thụ chủ yếu trên đây các doanh nghiệp còn sử dụngvật t , hàng hoá sản phẩm để thanh toán tiền lơng, tiền thởng cho cán bộ công nhânviên chức để trao đổi lấy hàng hoá khác…
3.2 Các phơng thức thanh toán:
Trong quan hệ trao đổi hàng tiền giữa doanh nghiệp với ngời mua thì thời
điểm doanh nghiệp có thể ghi nhận doanh thu bán hàng phụ thuộc vào phơng thứcthanh toán mà doanh nghiệp áp dụng Ưng với mỗi phơng thức thanh toán khác nhauthì hàng hoá khi chuyển đi đợc xác định là tiêu thụ :
- Doanh nghiệp giao hàng cho ngời mua và đã thu đợc tiền ( có thể bằng tiềnmặt hoặc séc…) thì số hàng hoá đã giao đó đợc coi là tiêu thụ Trờng hợp này gồmhai khả năng :
+Doanh nghiệp giao hàng cho ngời và thu đợc tiền ngay tại thời điểm đó.+Ngời mua ứng trớc tiền hàng cho doanh nghiệp
- Hàng hoá chuyển cho khách hàng và đã đợc khách hàng chấp nhận thanhtoán nhng hiện tại doanh nghiệp vẫn cha nhận đợc tiền hoặc giấy báo của ngân hàngthì vẫn coi là tiêu thụ
Trang 5- Giữa doanh nghiệp và khách hàng áp dụng phơng thức thanh toán theo kếhoạch thì khi gửi hàng cho ngời mua thì số hàng hoá đó xác định là tiệu thụ.
Nh vậy do việc áp dụng các phơng thức thanh toán khác nhau nên hành vi giaohàng và thu tiền có những khoảng cách nhất định về thời gian và không gian Nếuxem xét về mặt số lợng tại một thời điểm nào đó thì doanh thu tiêu thụvà số tiền bánhàng thu đợc là không trùng nhau, nhng tới khi kết thúc một vòng luân chuyển củavốn lu động thì doanh thu tiêu thụ và tiền bán hàng thu đợc là bằng nhau
4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả sản xuất kinh doanh.
4.1 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng :
- Ghi chép phản ánh đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng theo các chỉ tiêudoanh thu, số lợng và chất lợng hàng bán theo từng nhóm mặt hàng và theo từng loạihoạt động
- Tính toán chung thực chính xác trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ
- Theo dõi và kkiểm tra tình hình thu hồi tiền bán hàng theo từng kháck hàng
- Cung cấp thông tin cần thiết về quá trình bán hàng cho các nhà quản lýdoanh nghiệp
4.2 Xác định kết quả sản xuất kinh doanh.
- Xác định chính xác kết quả của từng hoạt động trong doanh nghiệp phản
ánh và giám đốc tình hình phân phối kết quả.Đôn đốc kiểm tra thực hiện nghĩa vụ
đối với ngân sách nhà nớc
5 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo các phơng thức bán chủ yếu.
Để phản ánh quá trình bán hàng, kế toán sử dụng một số tài khoản sau :
Trang 65.1 Các tài khoản chủ yếu :
-TK 157 : Hàng gửi đi bán :
+ Công dụng : Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị sản phẩm, hàng hoá đãgửi hoặc chuyển đến cho khách hàng,gửi bán đại lý, ký gửi, trị giá lao vụ, dịch vụ đãcung cấp cho khách hàng nhng cha đợc thanh toán
+ Kết cấu và nội dung :
TK 157 : Hàng gửi đi bán
- TK 632 : Giá vốn hàng bán
+ Công dụng : Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn thực tế của hànghoá,dịch vụ đã cung cấp giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp < đối với doanhnghiệp xây lắp > đã bán trong kỳ
+ Kết cấu và nội dung :
• Trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho, theo phơng pháp kê khai ờng xuyên :
TK 632 - Giá vốn hàng bán
- Trị giá vốn thực tế của hàng hoá,
dịch vụ đã cung cấp
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế củahàng hoá, dịch vụ đã bán hoàn thành
để xác định kết quả kinh doanh
• Trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ
- Trị giá hàng hoá, dich vụ đã đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhậnthanh toán
- Trị giá gửi đi bị khách hàng trả lại
- Kết chuyển đầu kỳ trị giá hàng hoá đã gửi đi cha đợc khách hàng chấp nhận thanh toán ( phơng pháp kiểm kê định
kỳ )
- Trị giá hàng hoá, đã gửi cho hàng
hoặc gửi bán đại lý ký gửi
- Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho
khách hàng, nhng cha đợc chấp
nhận thanh toán
- Kết chuyển cuối kỳ trị giá hàng hoá
đã gửi đi bán nhng cha đợc khách
- DCK trị giá hàng hoá đã gửi đi,
dịch vụ đã cung cấp cha đợc khách
hàng chấp nhận thanh toán
Trang 7- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất
khẩu phải nộp của hàng bán trong kỳ kế toán
- Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối
kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối
kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911 “ xác định kết quả kinh doanh
- Doanh thu bán hàng sảnphẩm, hàng hoá và cung cấpdịch vụ của doanh nghiệp thựchiện trong kỳ hạch toán
* TK 511 có bốn tài khoản cấp hai :
- TK 5111 : Doanh thu bán hàng hoá
- TK 5112 : Doanh thu bán thành phẩm
- TK5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114 :Doanh thu trợ cấp trơ giá
Tk 512- Doanh thu bán hàng nội bộ
-Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của một số sản phẩmhàng hoá dịch vụ bán trong nội bộ các doanh nghiệp
Doanh thu bán hàng nội bộ là số tiền thu đợc do bán hàng hoá, sản phẩm cungcấp dịch vụ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty…
Trang 8-Kết cấu nội dung:- Phản ánh tơng tự nh tài khoản; 511
TK 512 đợc chia thành 3 tài khoản cấp hai
TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá
-Tập hợp các khoản doanh thu của
số hàng đã bán bị , doanh nghiệp đã trả lại
tiền cho ngời mua hoặc tính trừ vào số nợ
phải thu của khách hàng
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanhthu của số hàng bị trả lại vào bên nợTK511-Doanh thu bán hàng hoặc TK512_Doanh thu bán hàng nội bộ
-Tập hợp các khoản giảm giá hàng
bán đã chấp thuận cho ngời mua trong kỳ,
doanh nghiệp đã trả lại tiền cho ngời mua
hoặc tính trừ vào số nợ phải thu của khách
hàng
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoảngiảm giá hàng bán vào bên nợ Tk511-Doanh thu bán hàng
- Tk512-Doanh thu bán hàng nội bộ
5.2 Kế toán các phơng thức bán hàng chủ yếu
5.2.1 Kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp
Trang 9Bán hàng trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho( haytrực tiếp tại các phân xởng không qua kho) của doanh nghiệp.
Số hàng này khi giao cho ngời mua phải trả tiền ngay hoậc chấp nhận thanhtoán, vì vậy sản phẩm xuất bán đợc coi là đã bán hoàn thành
*Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Trị giá vốn thực tế hàng hoá dịch vụ xuất bán trực tiếp kế toán ghi
Có TK : 111,112 - Trừ vào số tiền phải thu ở ngời mua
Có TK : 338(3388) - Số giảm giá chấp nhận nhng cha thanh toán chongời mua
- Phản ánh số chiết khấu thanh toán phát sinh trong kỳ ( nếu có )
Nợ TK 811 - Tập hợp chiết khấu thanh toán
+ Phản ánh giá thanh toán của hàng bán bị trả lại
Nợ TK : 531 - Doanh thu của hàng bán bị trả lại
Nợ TK : 3331(33311) - Thuế giá trị gia tăng của hàng bán bị trả lại
Trang 10Có TK : 532 - Kết chuyển số giảm giá hàng bán
- Kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động sản xuất kinh doanh
* Kế toán bán hàng theo hàng theo phơng thức gửi hàng đi bán
- Bán hàng theo phơng thức gửi hàng đi bán là phơng thức mà bên bángửi hàng đi cho khách hàng theo các điều kiện ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển
đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì số hàng này đợc coi là đã bán và bênbán đã mất quyền sở hữu số hàng đó
+ Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
(1)Trị giá vốn thực tế của hàng gửi đi cho khách hàng
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
(3) Khách hàng chấp nhận thanh toán ( một phần hay toàn bộ )
Trang 11(2.1) (1)
TK331
(3.1) Doanh thu bán hàng của số hàng đã đợc chấp nhận thanh toán
Nợ TK liên quan ( 111,112,131…)- Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Doanh thu của số hàng đợc chấp nhận
Có TK 3331 (33311) - Thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp cho hàng tiêu thụ
(3.2) Phản ánh trị giá vốn của hàng đợc chấp nhận thanh toán
Có TK 157 - Trị gia vốn của hàng gỉ bán bị trả lại
(5) Các nghiệp vụ kinh tế còn lại nh :
+ Hàng đã bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu bán hàng
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng bán
+ Kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động sản xuất kinh doanh Đợc ghi sổ
(1) Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán
(2.1) Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đã bán )
(2.2) Doanh thu của hàng gửi bán đã bán hoặc đợc chấp nhận thanh toán
(3) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh
(4) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
* Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi đại lý ký gửi :
+ Kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu :
TK111,112,131
Trang 12- Hạch toán tại đơn vị giao đại lý (chủ hàng)
(1) Giá vốn hàng chuyển giao cho cơ sở nhận làm đại lý hay nhận bán hàng kýgửi, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho
Nợ TK 157 - Hàng gửi bán
Có TK 154
(2.1) Kế toán căn cứ vào bảng kê hoá đơn bán ra của hàng hoá đã bán do các
đại lý hởng hoa hồng gửi về để theo dõi doanh thu và thuế giá trị gia tăng của hànggiao cho cơ sở bán đại lý, nhận ký gửi đã bán đợc
Nợ TK :111,112,131 - Tổng giá thanh toán ( cả thuế giá trị gia tăng )
Có TK 511 - Doanh thu của hàng đã bán
CóTK 3331(33311) - Thuế giá trị gia tăng của hàng đã bán
(2.2) Trị giá vốn của hàng đại lý, ký gửi đã bán
TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi bán
(3).Phản ánh hoa hồng trả cho cơ sở nhận bán hàng đại lý ký gửi
Nợ TK 641 - Hoa hồng trả cho đại lý, ký gửi
Có TK : 111,112,131 - Tổng số hoa hồng
(4) Khi nhận tiền do cơ sở nhận bán hàng đại lý, ký gửi thanh toán
Nợ TK : 111,112 - Số tiền đã nhận
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng, số tiền đã thu
Các nghiệp vụ kinh tế cơ bản liên quan đến kế toán hàng gửi bán đại lý đợcthể hiện ở sơ đồ kế toán sau :
Trang 13(3) (2.1)
(4) (5)
(2.2) (1)
(1): Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý
(2.1) :Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý đã bán
(2.2) : Doanh thu của hàng gửi bán đại lý đã bán
(3) : Hoa hồng trả cho đơn vị nhận đại lý
(4) : Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán để sản xuất kinh doanh
(5) : Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả sản xuất kinh doanh
+ Tại đơn vị nhận ký gửi đại lý
Khi nhận hàng căn cứ vào giá ghi trong hợp đồng kế toán ghi nợ tài khoản
003 - Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi
- Căn cứ vào hoá đơn ( Giá trị gia tăng ) hoặc hoá đơn bán hàng và các chứng từ liên qua, kế toán phản ánh số tiền bán hàng đại lý phải trả cho bên giao hàng, kế toán ghi
Nợ TK : 111,112,131…- Tổng số tiền hàng
Có TK 331 - Tổng số tiền phải trả cho chủ hàng
- Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng đại lý,ký gửi đợc hởng theo hoa hồng đã đợc thoả thuận giữa bên giao và bên nhận đại lý ký gửi
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán
Có TK 551 - Doanh thu bán hàng ( hoa hồng bán hàng đại lý )
- Trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng đại lý ký gửi
Nợ TK 331 - Số tiền bán hàng đã thanh toán
Có TK : 111,112…