Với mục tiêu này, quá trình huy động và sử dụng vốn dài hạn cho đầu t phát triển cần quán triệt các quan điểm và phơng hớng chủ yếu sau: Thứ nhất, mạnh dạn nghiên cứu áp dụng các phơng t
Trang 1Phơng hớng và giải pháp tăng cờng huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dài hạn cho đầu t phát triển
kinh tế ở Hà Nội trong thời gian tới
III.1 Quan điểm, phơng hớng chung trong huy động và sử dụng vốn dài hạn cho đầu t phát triển kinh tế ở Hà Nội thời gian tới.
Như trờn đó trỡnh bày, Hà Nội luụn là địa phương đứng thứ hai cả nướcsau TP.Hồ Chớ Minh về đúng gúp cho NSNN Hà Nội là một trong số ớt địaphương trong cả nước cú số điều tiết ngõn sỏch về Trung ương với tỷ lệ cao Tỷ
lệ phõn chia cỏc nguồn thu cho ngõn sỏch Hà Nội hàng năm thấp nhất cả nước 30% - 35% tổng số thu NSNN trờn địa bàn Hà Nội cũng là địa phương thườngxuyờn dẫn đầu cả nước về huy động cụng trỏi, TPCP, tớn phiếu KBNN và huyđộng qua cỏc cụng cụ khỏc của KBNN và ngõn hàng
-Để phát huy vai trò là trung tâm đầu não về chính trị, hành chính quốc gia,trung tâm văn hóa, khoa học-công nghệ của cả nớc, đồng thời là trung tâm lớn vềkinh tế và giao dịch quốc tế, là động lực của vùng trọng điểm kinh tế phía Bắc,nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; để đạt đợc mục tiêu cụ thểtăng trởng GDP trung bình hàng năm khoảng 10-11% trong giai đoạn 2001-
2010, và đến 2010 nâng mức GDP bình quân trên một ngời dân Thủ đô lên2200-2300UD, gấp 2,4 lần so với mức 990 USD năm 2000, thỡ nhu cầu đầu tưphỏt triển của Hà Nội rất lớn, đặc biệt là nhu cầu đầu tư xõy dựng cơ sở hạ tầngkinh tế - xó hội - một trong những nhiệm vụ trọng tõm trong đầu tư từ nguồnngõn sỏch Chiến lược phỏt triển kinh tế - xó hội Hà Nội giai đoạn 2001-2010chỉ rừ nhu cầu tổng vốn đầu tư xó hội của gia đoạn này lờn tới 329.000 tỷ đồng,bỡnh quõn 32.900 tỷ đồng/năm, gấp 2,56 lần so với bỡnh quõn hàng năm giaiđoạn 1996-2000, riờng giai đoạn 2001-2005 là 103.500 tỷ đồng, bỡnh quõn20.700 tỷ đồng/năm, cũn giai đoạn 2006-2010 lờn tới 225.500 tỷ đồng, tăng gần2,2 lần so với 5 năm trước, bỡnh quõn 45.100 tỷ đồng/năm
Cùng với sự tăng cờng xu hớng hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu cần giải quyết các nhiệm vụ kinh tế – xã hội theo tinh thần đổi mới của Đảng và nhà nớc, cũng nh chủ trơng chiến lợc và kế hoạch phát triển mà Đảng bộ và HĐND – UBND thành phố đã đặt ra, thì nhu cầu về vốn dài hạn ngày càng lớn
và yêu cầu sử dụng hiệu quả các nguồn vốn này cũng ngày càng cao Với mục tiêu này, quá trình huy động và sử dụng vốn dài hạn cho đầu t phát triển cần quán triệt các quan điểm và phơng hớng chủ yếu sau:
Thứ nhất, mạnh dạn nghiên cứu áp dụng các phơng thức mới và kết hợp sử dụng linh hoạt các phơng thức, công cụ giải pháp hiện có để huy động ngày càng nhiều vốn dài hạn cho đầu t phát triển kinh tế Thủ đô.
Trang 2càng rộng rãi vào các lĩnh vực kinh doanh sẽ, một mặt, cho phép họ có cơ hội và
an tâm đầu t dài hạn trực tiếp trong những lĩnh vực, ngành nghề, sản phẩm mà họ
có lợi thế và a thích đầu t, kể cả trong lĩnh vực thị trờng vốn; mặt khác, việc tự
do hóa này sẽ làm tăng nhu cầu vay vốn dài hạn để đầu t xây mới hoặc mở rộngsản xuất, hiện đại hóa thiết bị, công nghệ, đồng thời tạo nguồn vốn dài hạn tiềmnăng nhờ tăng các khoản thu thuế và nghĩa vụ tài chính, đóng góp khác từ doanhnghiệp
Cùng với sự phát triển thị trờng tài chính và trình độ sản xuất, khả năngtích lũy, bên cạnh những loại hình truyền thống , sẽ xuất hiện những công cụ,phơng thức huy động vốn mới, thích hợp với điều kiện cụ thể địa phơng Vì vậy,cần tăng cờng sự chủ động và phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị liên quan đểnghiên cứu, mạnh dạn áp dụng đồng bộ, linh hoạt các công cụ, phơng thức tạohuy động các nguồn vốn dài hạn cho đầu t phát triển kinh tế – xã hội Thủ đôphù hợp quy hoạch, chiến lợc và kế hoạch phát triển mà thành phố đặt ra, làmtăng độ an toàn và linh hoạt của hoạt động tín dụng hiện nay trên địa bàn, giảmthiểu tính trạng “lấy ngắn nuôi dài” và đơn điệu trong hoạt động này
Có thể thấy trớc là cho đến năm 2010, Hà Nội mới chỉ có thể xây dựngchứ cha phát triển đợc TCCK Vì vậy, trong vòng 5-7 năm nữa rất có thể NHTMvẫn phải đóng vai trò chính trong việc huy động và cho vay vốn dài hạn đối vớinền kinh tế vì những lý do sau:
- Theo kế hoạch từ nay đến năm 2010, Hà nội mới xây dựng đợc thị trờngchứng khoán giao dịch tập trung, nhng đa phần các doanh nghiệp ở Hà Nội, đặcbiệt là doanh nghiệp dân doanh với khả năng tài chính yếu, hiệu quả hoạt độngkém sẽ khó lòng có thể vay vốn dài hạn trực tiếp thông qua thị trờng này bằngcách niêm yết, phát hành trái phiếu, cổ phiếu, họ sẽ vẫn phải đi vay vốn ngânhàng
- Nguồn vốn dài hạn của ngân sách nhà nớc (thông qua chính sách tài trợ),vốn ODA và NGO ở Hà nội sẽ có xu hớng giảm vì định hớng chuyển dịch cơ cấuvốn đầu t của Việt Nam sẽ là giảm dần tỷ trọng đầu t phát triển từ vốn Ngân sáchnhà nớc, tăng tỷ trọng vốn đầu t từ ngoài Ngân sách và nh ông Michael Klein(Phó chủ tịch World Bank) nói”Việt nam đang phát triển rất nhanh và đến lúcnào đó Việt nam sẽ không thể nhận nhiều viện trợ nữa”
- Dù có khó khăn về nguồn vốn nhng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
và vì mục tiêu kinh doanh các NHTM vẫn phải có giải pháp để tiếp tục đẩy mạnhcho vay vốn trung và dài hạn vì đây là hoạt động kinh doanh phổ biến và đem lạilợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng
Tuy nhiên, trong tơng lai, việc khai thác các nguồn vốn trung và dài hạncủa ngân hàng sẽ ngày càng khó khăn hơn vì những lý do sau:
- Kinh tế và thị trờng tài chính phát triển ngời có vốn có nhiều cơ hội để
đầu t trực tiếp hơn là gửi Ngân hàng lấy lãi Vốn của doanh nghiệp gửi ở NHTMchủ yếu sẽ dới hình thức tiền gửi không có kỳ hạn để sử dụng các dịch vụ ngânhàng Tiền tiết kiệm của cá nhân, hộ gia đình có thể đầu t vào chứng khoán, gópvốn, mua cổ phần, đầu t vào bất động sản Mặt khác, khi xã hội phát triển nhucầu tiêu dùng của xã hội sẽ ngày càng tăng, tỷ lệ tiền giành cho tiết kiệm ở Hà
Trang 3- Công cụ tài chính chủ yếu của các NHTM để thu hút vốn dài hạn của cácNHTM là các chứng chỉ tiền gửi dài hạn và trái phiếu, tuy nhiên kết quả pháthành trái phiếu sẽ phụ thuộc nhiều vào sự ổn định kinh tế vĩ mô (nhất là cácnhân tố tỷ lệ lạm phát, tỷ giá…) Chừng nào nền kinh tế Việt nam ch) Chừng nào nền kinh tế Việt nam cha ổn đinh,phát triển bền vững thì các NHTM sẽ khó khăn khi định ra lãi suất huy động vàcông chúng cũng không yên tâm khi gửi tiền kỳ hạn dài tại Ngân hàng.
- Sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt trên thị trờng tài chính giữa các Ngânhàng với các định chế tài chính khác nh Công ty tài chính, các Quỹ tài chính.Giữa các Ngân hàng nội địa với Ngân hàng nớc ngoài và các định chế tài chínhnớc ngoài sẽ ngày càng xuất hiện nhiều hơn khi Việt Nam hội nhập kinh tế và tàichính quốc tế.Trong cuộc cạnh tranh này đã thấy trớc sự yếu kém, hạn chế của
có sự gia tăng nhanh chóng cả về lợng và chất, trở thành nguồn vốn đầu t dài hạnngày càng quan trọng, tạo động lực nhanh và nâng cao hiệu quả phát triển kinh
tế Thủ đô Đặc biệt, cần tăng nguồn vốn nớc ngoài đầu t dài hạn trong tỷ trọngvốn đầu t xã hội, hớng trọng tâm thu hút đầu t dài hạn vào các nhà đầu t lớn quốc
tế, kể cả các nhà đầu t là ngời nớc ngoài có quốc tịch Việt Nam Nói cách khác,không nên nhấn mạnh nguồn vốn nội lực mà sao nhãng các nguồn vốn bênngoài nhấn mạnh nguồn vốn NSNN mà coi nhẹ các nguồn vốn ngoài NSNN
Tập trung vốn NSNN cho các hoạt động chuẩn bị đầu t, đầu t mồi, đầu ttạo cơ sở để t nhân đầu t hoặc mở rộng đầu t, đầu t đảm bảo những sản phẩm,dịch vụ, địa bàn mà t nhân cha thể hay không muốn đầu t Đồng thời, khuyếnkhích các nhà đầu t t nhân tham gia đầu t trực tiếp, dài hạn vào các lĩnh vực, dự
án, hàng hóa và dịch vụ mà pháp luật không cấm và không cần sự độc quyềnkinh doanh, cung ứng của nhà nớc, kể cả các lĩnh vực nh cung cấp điện, nớcsạch, vệ sinh môi trờng, giao thông công cộng và dịch vụ trình độ cao khác
Kết hợp hài hòa các nguòn vốn trong từng dự án đầu t theo phơng thứchợp vốn, đồng tài trợ hoặc thành lập các công ty, doanh nghiệp, tập đoàn kinhdoanh cổ phần đa sở hữu, thu hút rộng rãi các nguồn vốn và với quy mô, mức độtham gia khác nhau từ các chủ thể đầu t nhà nớc, t nhân, tập thể trong nớc và nớcngoài ; Việc áp dụng các công cụ huy động vốn mới và phối hợp linh hoạt cáchình thức huy động vốn nêu trên sẽ tạo thuận lợi cho việc thực hiện và mở rộng
sự kết hợp hài hòa các nguồn vốn này
Thứ ba, kết hợp tăng cờng huy động vốn với nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dài hạn cho đầu t phát triển kinh tế trên cơ sở ngày càng tuân thủ các
Trang 4Việc huy động vốn phải gắn liền với việc sử dụng vốn có hiệu quả, bảo
đảm hoàn trả vốn huy động Thống nhất cơ chế, quyền lợi, trách nhiệm vay vàtrả nợ vốn vay
Ngày càng đặt ra các hoạt động huy động và sử dụng vốn dài hạn trên cơ
sở các nguyên tắc kinh tế thị trờng, đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh
và an toàn vốn vay, đầu t Giảm thiểu tình trạng huy động và sử dụng vốn theocơ chế hành chính, bao cấp Đảm bảo tăng nguồn vốn dài hạn để đầu t dài hạn,nhất là cho các dự án khó có khả năng thu hồi và hoàn trả trực tiếp vốn đầu t
Bảo đảm sự bình đẳng trong tiếp cận nguồn vốn đầu t dài hạn giữa cácthành phần kinh tế, giữa bên vay và cho vay
Thứ t, tập trung vốn dài hạn đầu t phát triển cho các dự án trọng điểm thuộc lĩnh vực u tiến phát triển phù hợp vị thế điều kiện đặc thù và yêu cầu phát triển KT - XH Thủ đô.
Đại hội đảng bộ thành phố lần thứ 13 và các kế hoạch phát triển kinh tếdài hạn và trung hạn của thành phố đã xác định phơng hớng đầu t dài hạn pháttriển kinh tế Thủ đô tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
- Đầu t phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, các khu công nghiệp và các cơ sởvật chất cần thiết, đổi mới máy móc thiết bị phục vụ phát triển kinh tế, nâng caosức cạnh tranh của doanh nghiệp, nâng cao chất lợng sản phẩm
- Tập trung vốn đầu t phát triển các ngành công nghiệp chủ lực, sử dụng côngnghệ hiện đại, kỹ thuật tiên tiến theo định hớng phát triển trong Quy hoạch côngnghiệp thành phố đến năm 2010, u tiên các sản phẩm: phần mềm tin học, cơ khíchính xác, chế tạo khuôn mẫu, linh kiện điện tử, đồ gia dụng, phơng tiện vận tải,dệt may cao cấp
- Đầu t để xây dựng và phát triển các ngành dịch vụ trình độ cao, chất lợng cao
- Đầu t để phát triển kinh tế và xã hội ngoại thành theo hớng nông nghiệp đô thịsinh thái và sản xuất hàng hóa tập trung, kết hợp với du lịch
- Đầu t để phát triển mạnh giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ
III.2 Phơng hớng và giải pháp huy động, sử dụng vốn đầu t phát triển dài hạn qua ngân sách nhà nớc
Để nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng vốn đầu t xây dựng cơ bản tậptrung đối với Thủ đô Hà Nội cần coi trọng những giải pháp sau:
Thứ nhất, tiếp tục đẩy mạnh phân cấp quản lý vốn XDCB TT và cải cách hành chính trong đầu t XDCB Cần tăng dần thẩm quyền phê duyệt dự án XDCB
dùng NSNN cho cấp quận, huyện lên mức cao hơn 5 tỷ đồng và tăng cờng thanhkiểm tra chất lợng, hiệu quả các dự án XDCB của Thành phố dùng NSNN Cảithiện và đơn giản hóa các thủ tục hành chính, cấp giấy phép đầu t, cấp đất, cấpgiấy phép xây dựng, các qui định trong thủ tục hải quan, thanh tra, kiểm tra đốivới các dự án đầu t Trớc mắt, cụ thể Thành phố cần tập trung thực hiện:
- Công khai hóa thủ tục đầu t Trên cơ sở hệ thống lại toàn bộ các thủ tục
đầu t, cơ quan chủ trì quản lý vốn đầu t của Thành phố (Sở Kế hoạch và Đầu t)lập danh mục chi tiết thủ tục đầu t, có hớng dẫn cụ thể và công khai hóa danh
Trang 5mục này đối với doanh nghiệp, chủ đầu t Nội dung danh mục phải bao gồm tráchnhiệm của đơn vị và cá nhân trong xử lý thủ tục đầu t nếu gây khó khăn, chậm trễcho doanh nghiệp và nhà đầu t Để làm đợc việc này, Thành phố phải có văn bản quichế hóa trách nhiệm trong việc xử lý thủ tục đầu t.
- Thực hiện một cửa, một đầu mối tiếp nhận, xử lý (thẩm định và phê duyệt)các dự án đầu t Sớm khắc phục tình trạng chủ đầu t phải đi gõ cửa quá nhiều cơquan khác nhau nh xin giới thiệu địa điểm và thoả thuận quy hoạch, kiến trúc;thoả thuận về môi trờng; thoả thuận về phòng cháy chữa cháy
- Việc phối kết hợp các nguồn vốn trong đầu t là cần thiết nhng phải thôngqua một đầu mối duy nhất để điều phối Sớm khắc phục tình trạng tách biệt,phân tán giữa sử dụng vốn đầu t XDCB với vốn sự nghiệp đầu t, giữa vốn đầu tvới vốn tín dụng, giữa nguồn vốn đầu t trực tiếp của ngân sách với vốn hỗ trợ lãisuất vốn vay nh hiện nay Cơ quan đứng ra quản lý, điều hoà sự phối kết hợp cácnguồn vốn trong đầu t phát triển phải là Sở Kế hoạch và Đầu t Thành phố
- Lập ra "đờng dây nóng" thuộc lãnh đạo ủy ban nhân dân Thành phố đểtiếp nhận mọi thông tin liên quan đến những vớng mắc của doanh nghiệp và nhà
đầu t trong việc thực hiện thủ tục đầu t để xử lý nhanh nhất là một giải pháp cầnthiết trong cải thiện thủ tục đầu t "Đờng dây nóng" có nhân viên trực liên tụctrong ngày để nhận thông tin phản ánh, yêu cầu của doanh nghiệp và nhà đầu t.Việc xử lý các thông tin thông qua "đờng dây nóng" có thể bằng nhiều cách phùhợp:
+ Gửi trực tiếp đến cơ quan liên quan yêu cầu xử lý và trả lời
+ Thông qua công văn, ý kiến của ủy ban nhân dân Thành phố
+ Giải thích trực tiếp nếu có thể
- Hoàn thiện thủ tục đầu t phù hợp đặc thù của Thủ đô Hà Nội Mục tiêu cảithiện môi trờng đầu t của Thành phố là phải tạo ra lợi thế so sánh cao hơn so vớicác địa phơng để thu hút và sử dụng vốn đầu t có hiệu quả Muốn vậy, việc hoànthiện thủ tục đầu t vừa phát huy đợc lợi thế và vừa hạn chế đợc phức tạp riêngcủa Thành phố khi tuân thủ thủ tục đầu t của Nhà nớc là vấn đề có ý nghĩa quantrọng
Thứ hai, tích cực sử dụng nguồn vốn XDCB TT để thúc đẩy điều chỉnh cơ cấu đầu t , thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định h ớng, mục tiêu đã chọn Theo định hớng phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 - 2005, thì cơ
cấu kinh tế của Thủ đô Hà Nội vẫn là công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp và từgiai đoạn 2006-2010 thì chuyển mạnh trọng tâm sang cơ cấu: dịch vụ - côngnghiệp - nông nghiệp Do vậy, vốn đầu t phát triển từ NSNN Thành phố các cấptrong thời gian tới cần trực tiếp hoặc tạo điều kiện thúc đẩy đầu t xã hội vàonhững lĩnh vực và đối tợng sau:
- Trong công nghiệp: chuyển dần sang u tiên cho các ngành công nghệcao, công nghiệp cơ - kim khí, điện - điện tử và công nghệ tin học, các ngànhcông nghiệp sản xuất sản phẩm xuất khẩu, phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏsản xuất sản phẩm xuất khẩu, thu hút nhiều lao động; đồng thời, hớng đầu t vào
Trang 6- Trong dịch vụ: đầu t phát triển du lịch, văn hóa gắn liền với môi trờngsinh thái và bảo vệ bản sắc dân tộc của Thủ đô Phát triển các dịch vụ tài chính
và thị trờng chứng khoán Đồng thời Thành phố cần tập trung đầu t mạnh để hỗtrợ sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa và thể dục thể thao
- Trong nông nghiệp: đầu t chế biến nông sản thực phẩm, chuyển dịchkinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Về cơ cấu đầu t theo vùng, lãnh thổ: Cần tăng mạnh đầu t phát triển cácthị trấn, thị tứ và mở rộng đầu t ra ngoại thành
Thành phố cần có qui định rõ mức đáp ứng cơ cấu kỹ thuật của vốn đầu
t đối với từng loại dự án đầu t Các dự án đầu t sản xuất, nếu vốn thiết bị có tỷtrọng dới 50% nên xem xét cụ thể mới quyết định đầu t
Thứ ba, linh hoạt hóa hình thức đầu t , về cơ chế, lâu nay việc sử dụng vốn
đầu t do Thành phố quản lý đang có xu hớng chuyển dần từ hình thức cấp phátkhông hoàn lại sang hình thức cấp phát có hoàn lại (tín dụng đầu t) Trong cấpphát không hoàn lại, chủ yếu đợc cấp phát để thực hiện dự án đầu t, nhng từ năm
1998 Thành phố đã vận dụng hình thức cấp phát sau khi chủ dự án đã thực hiện
dự án đầu t Trong cơ cấu vốn đầu t vào một dự án đầu t, vừa qua đã xuất hiệnmột số dự án có cơ cấu vốn đầu t tổng hợp, đa dạng: vốn cấp phát (ĐT XDCBTập trung), vốn tín dụng đầu t, vốn tích lũy của doanh nghiệp, vốn huy động củacác thành phần kinh tế và dân c, vốn trong nớc và vốn ODA Tuy vậy, sắp tớiviệc tiếp tục vận dụng linh hoạt hình thức đầu t để nâng cao hơn hiệu quả đầu t làviệc cần đợc Thành phố lu ý Trong đó cần mở rộng các hình thức:
- Đầu t vốn "mồi" để xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp và khu chếxuất Tuy nhiên thực tế cho thấy nếu hình thành các khu công nghiệp, khuchế xuất có qui mô quá lớn chỉ phù hợp thu hút các doanh nghiệp có vốn đầu
t nớc ngoài và thì nguồn vốn đầu t vào cơ sở hạ tầng đòi hỏi rất lớn Do vậyphải kéo dài thời gian xây dựng cơ sở hạ tầng sẽ làm giảm hiệu quả vốn đầu
t Việc tiếp tục hình thành một số khu công nghiệp nhỏ (diện tích 10 - 15ha)vừa đủ khả năng tập trung vốn đầu t để hoàn thiện cơ sở hạ tầng, tạo điềukiện sớm thu hút các nhà đầu t lấp đầy đự án
- Đầu t vốn " mồi " để xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp và nông thôn, vốn
đầu t của Nhà nớc chỉ đầu t xây dựng các công trình hạ tầng đến điểm đầumối còn công trình từ điểm đầu mối đến ngời sử dụng có thể huy động cácnguồn vốn khác Hình thức đầu t này phù hợp với xây dựng các công trìnhnh: trạm điện, đờng giao thông liên huyện và liên xã, trạm cấp nớc, kênh m-
ơng tiêu úng chính
- Ngân sách địa phơng bảo lãnh cho các chủ dự án đầu t vay vốn ngân hàng
th-ơng mại, huy động vốn của dân c để đầu t vào dự án
- Đầu t vốn vào các Quỹ đầu t của Thành phố trên nguyên tắc bảo toàn và pháttriển vốn Đây cũng là hình thức đầu t vốn " mồi " gián tiếp, hình thành vốn
điều lệ để các Quỹ đầu t huy động các nguồn vốn khác và đầu t vào các dự án
đầu t
- Đầu t bằng quỹ đất, quỹ nhà vào các dự án đầu t thông qua đấu thầu
Trang 7- Đầu t vào nguồn nhân lực cho các dự án đầu t thông qua các dự án hợp tác
đào tạo nhân lực
- Đầu t vào các dự án quản lý và giải phóng mặt bằng xây dựng đô thị Lâu naychi phí đầu t giải phóng mặt bằng đợc cơ cấu trong tổng dự toán đầu t của dự
án đầu t Việc này không những phản ánh không chính xác tơng quan suất
đầu t của từng dự án đầu t khác nhau mà vấn đề còn ở chỗ:
+ Do phải có vốn mới tổ chức đền bù đợc nên dẫn đến công tác giảiphóng mặt bằng chậm
+ Do việc xác định chi phí đền bù để lập dự toán đầu t thờng không chínhxác nên phải điều chỉnh mức vốn đầu t
+ Ngoài ra do không đợc tổ chức quản lý mặt bằng theo qui hoạch và giảiphóng mặt bằng sớm đã dẫn dến tình trạng lấn chiếm, xây dựng sai qui hoạchgây khó khăn cho công tác giải phóng mặt bằng trớc thi công
Thứ t , đẩy nhanh tốc độ giải phóng mặt bằng xây dựng, việc giải phóng
mặt bằng nhanh hay chậm ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả đầu t xây dựng Hiệnnay việc giải phóng mặt bằng của nhiều dự án đầu t trên địa bàn Hà Nội đang bị
ách tắc, kéo dài gây ảnh hởng lớn đến hiệu quả đầu t và làm nản lòng nhiều nhà
đầu t Để cải thiện và đẩy nhanh tốc độ giải phóng mặt bằng góp phần nâng caohiệu quả đầu t, Thành phố cần tập trung vào một số biện pháp:
- Kiện toàn và nâng cao năng lực Ban quản lý giải phóng mặt bằng các cấp của Thành phố.
+ Để hoạt động có hiệu quả, Ban này có cơ cấu đủ chuyên môn và đạidiện ủy ban nhân dân Quận, Huyện Trong đó phải có bộ phận chuyên trách
+ Nguồn tài chính phục vụ hoạt động của Ban từ kinh phí ngân sáchThành phố và tiền phạt hành chính vi phạm qui hoạch đô thị theo nguyên tắcquản lý tài chính Nhà nớc
- Rà soát lại toàn bộ các văn bản về cơ chế chính sách qui định liên quan đến giải phóng mặt bằng trên địa bàn Thành phố, để điều chỉnh, sửa đổi,
cụ thể hóa các văn bản cha đủ đáp ứng (trong thẩm quyền của Thành phố) hoặc
đề nghị Chính phủ cho ý kiến Đặc biệt, trong việc hoàn thiện văn bản cần lu ý:
+ Phân loại đất đảm bảo cơ sở khoa học và sát thực tiễn
+ Giá đất nông nghiệp quá trình nông thôn chuyển sang đô thị hóa phảinâng lên mức cao hơn, mức chênh lệch giữa giá đất đền bù và giá đất trong dự án
đầu t (đã thu hồi) hiện nay là quá cao nên khó khăn cho việc thu hồi đất
+ Mốc lịch sử để tính giá đất và cấp quyền sử dụng đất không nên chia ranhiều giai đoạn nh hiện nay
- Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả công tác qui hoạch xây dựng, thời
gian qua, công tác qui hoạch cha quan tâm đúng mức đến tính phức tạp của giảiphóng mặt bằng dẫn đến chi phí đền bù lớn, hiệu quả của dự án sau đầu t thấpnhng trách nhiệm của cơ quan qui hoạch cha đợc quan tâm đúng mức
- Lập quy hoạch các khu đất phục vụ dãn dân , di dân, xây dựng các khu
Trang 8đáng kể để thực hiện các dự án đầu t phục vụ tái định c do giải phóng mặt bằng.
- Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, đa số ngời dân mặt tiền bị giải tỏa sau
khi tái định c phải chuyển đổi nghề nghiệp kinh doanh Thực tế này đòi Thànhphố không chỉ quan tâm đến số tiền đền bù là nhà, đất mà cần tính đến có sự hỗtrợ nhất định cho các hộ dân khi tái định c phải chuyển đổi nghề nghiệp
- Công khai hóa cơ chế chính sách đền bù và nâng cao công tác tuyên truyền, vận động, việc không công khai hóa cơ chế chính sách đền bù vô hình
trung tạo cơ hội nẩy sinh các hiện tợng tham nhũng, tiêu cực Mặt khác, điều đódẫn đến sự hiểu biết, vận dụng thực hiện khác nhau giữa các địa phơng gây nghingờ cho nhân dân Vì vậy, trên cơ sở cơ chế chính sách, qui định về giải phóngmặt bằng phải tổ chức tuyên truyền, công khai rộng rãi, vận động nhân dân tựnguyện chấp hành việc giải tỏa
- áp dụng biện pháp cỡng chế, trong công tác giải phóng mặt bằng, việc
giải tỏa nhà ở của dân c không thể nói 100% là "thông đồng bén giọt" Vì vậy,biện pháp cuối cùng khi đã sử dụng mọi biện pháp cần thiết mà ngời dân không
tự nguyện thực hiện, là sử dụng biện pháp cỡng chế Song việc cỡng chế phảithực hiện đúng nơi, đúng chỗ, đúng thời điểm và theo pháp luật
Thứ năm, tăng c ờng các biện pháp bảo đảm quy trình đầu t , Theo cơchế quản lý đầu t xây dựng hiện hành, thì trình tự đầu t gồm 3 giai đoạn: Chuẩn
bị đầu t; Thực hiện đầu t; Kết thúc xây dựng, đa dự án vào khai thác, sử dụng
Việc thực hiện đúng qui trình đầu t không những có ý nghĩa nâng caohiệu quả đầu t nói chung, mà có khi quyết định "vận mệnh" của dự án đầu t Tuyvậy, thực tế để làm đợc việc đó vẫn còn không ít vớng mắc Vấn đề đòi hỏi là ởchỗ, chủ đầu t phải vừa tháo gỡ đợc vớng mắc, vừa phải đảm bảo qui trình đầu tkhông gây ảnh hởng đến hiệu quả dự án đầu t
Thực tế quản lý đầu t hiện nay cho thấy, một số công đoạn trong giai
đoạn chuẩn bị đầu t do thực hiện chậm nên phải triển khai song song với giai
đoạn thực hiện dự án đầu t Mặt khác, do nguồn vốn đầu t phải bố trí ra nhiềunăm nên vốn bố trí để thực hiện dự án năm nay phải chuyển một bộ phận để đầu
t gối đầu cho năm sau Điều đáng quan tâm nữa là, không ít dự án đầu t đãnghiệm thu nhng không thể bàn giao công trình đa vào khai thác và sử dụng vì v-ớng mắc nguồn vốn thanh toán
Những vấn đều nêu trên ít nhiều đều ảnh hởng xấu đến hiệu quả đầu tcủa dự án đầu t, mà nguyên nhân chính là do khách quan hoặc chủ quan đã dẫn
đến không tuân thủ qui trình đầu t
Để đảm bảo qui trình đầu t trong điều kiện quản lý đầu t xây dựng hiệnnay trên địa bàn Thủ đô Hà Nội, trớc hết đòi hỏi cơ quan quản lý đầu t xây dựngxác định rằng, việc bảo đảm qui trình đầu t phải tuân thủ trên những nguyên tắccơ bản nhng có tính đến việc cho phép vận dụng linh hoạt tùy theo điều kiệnthực tế mà không ảnh hởng chất lợng công trình và tăng khối lợng đầu t quá mứckhông cho phép Đồng thời, nâng cao chất lợng lựa chọn, xây dựng, thẩm định
và xét duyệt dự án đầu t Đây là các khâu chủ yếu trong giai đoạn chuẩn bị đầu t
Thời gian qua do trách nhiệm, năng lực của chủ đầu t và các tổ chức t vấn
Trang 9chỉnh, duyệt đi, duyệt lại Để khắc phục tình trạng này trớc hết là nâng cao tính
tự chịu trách nhiệm của chủ đầu t, cơ quan t vấn đầu t và đợc điều chỉnh bởi vănbản pháp lý
Vấn đề nói trên đã đề cập trong Nghị định 52/NĐ-CP song qui chếhóa cụ thể hơn nữa trách nhiệm pháp lý của chủ đầu t và cơ quan t vấntrong việc đảm bảo chất lợng dự án đầu t cần đợc Thành phố có văn bảntriển khai
Ngoài ra, cần thực hiện nghiêm túc các quy định về đấu thầu và chỉ địnhthầu Nghị định 88/NĐ-CP và Nghị định 14/NĐ-CP đã qui định chặt chẽ việcthực hiện qui trình đấu thầu và chỉ định thầu Tuy vậy, cụ thể hóa hơn nữa một
số điểm cần thiết ở cấp Thành phố là việc nên làm bảo đảm nguyên tắc khônggây phiền hà thủ tục cho nhà đầu t Đơn cử ra đây một vài vấn đề cần có văn bản
cụ thể hóa hơn:
- Về giá xét thầu, qui chế mới đã bỏ giá sàn và chỉ có giá trần và tổngmức đầu t của dự án, đây là " mốc " quan trọng để xem xét kết quả trúng thầu.Nhng thực tế nhiều đơn vị dự thầu chỉ bỏ thầu với giá từ 60 - 65% giá trần Đây
là phá giá và chắc chắn gây tổn hại đến công trình Việc này cần có qui định cụthể hơn khi xem xét đơn giá của từng gói thầu
- Về chỉ định thầu, cần có qui định cụ thể là chủ đầu t phải làm rõ một sốvấn đề trớc khi quyết định chỉ định thầu, nh: Lý do chỉ định thầu, vì sao chọn
đơn vị đợc chỉ định thầu, trách nhiệm của chủ đầu t đối với chủ thầu, các dự án
có xây lắp nhất thiết phải có thiết kế dự án đợc duyệt
Thứ sáu, nâng cao hiệu quả của công tác kế hoạch hóa vốn đầu t , Đối với
các nguồn vốn khác do Thành phố quản lý, nhìn chung việc triển khai kế hoạchhóa vốn đầu t còn nhiều phức tạp, khó khăn Chất lợng công tác kế hoạch hóavốn đầu t cha cao trong thời gian qua tác động không nhỏ đến việc nâng cao hiệuquả khai thác và sử dụng vốn đầu t tập trung do Thành phố quản lý Để cải thiệnhiệu quả công tác kế hoạch hóa vốn đầu t do Thành phố quản lý trong thời gian tới, cần
lu ý:
- Thực hiện tốt công tác định hớng đầu t từng thời kỳ (giai đoạn 5 năm) Trên cơ
sở định hớng để xây dựng các chơng trình, cụm công trình đầu t trọng điểmgắn liền với chơng trình phát triển kinh tế - xã hội mà Hội đồng nhân dânThành phố đã thông qua Và trên cơ sở cân đối, sắp xếp các dự án trọng điểm
u tiên đầu t, hình thành danh mục đầu t cho cả giai đoạn và từng năm để xâydựng kế hoạch huy động, khai thác nguồn vốn đầu t đáp ứng Dĩ nhiên, việclựa chọn dự án đầu t phải trên cơ sở cân đối với khả năng huy động và nguồnvốn đầu t
- Về bố trí vốn đầu t Trên cơ sở điều kiện ghi vốn đầu t theo cơ chế quản lývốn đầu t của Chính phủ, Thành phố phải:
+ Kiên quyết loại khỏi danh mục bố trí vốn hàng năm đối với các dự áncha đủ thủ tục đầu t (trừ ngoại lệ đối với một số dự án đặc thù theo qui định), và
dự án hiệu quả kinh tế - xã hội cha rõ ràng Ưu tiên các dự án đầu t thực hiệntiến độ nhanh để dứt điểm, rút ngắn thời gian thực hiện đầu t Việc bố trí kế
Trang 10vốn, không thanh quyết toán cho các dự án không nằm trong danh mục dự án
đầu t đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt để ngăn chặn tình trạng ‘‘tiền trảm, hậutấu’’, ‘‘sự đã rồi‘‘ trong XDCB bằng vốn NSNN
+ Hạn chế tối đa việc bố trí vốn dàn trải và kéo dài nhiều năm Các dự ánnhóm C chỉ nên tối đa là 2 năm Việc bố trí kế hoạch vốn đầu t phải có cơ cấuhợp lý tạo nguồn đẩy nhanh giai đoạn chuẩn bị đầu t , trong đó tập trung xử lývốn giải phóng mặt bằng
- Về phạm vi kế hoạch hóa vốn đầu t:
+ Để chủ động cân đối khả năng huy động vốn và sử dụng vốn đầu t ĐTXDCB tập trung, phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô Hà Nội, yêu cầu công tác kếhoạch hóa vốn đầu t do Thành phố quản lý phải đợc thực hiện trên tất cả cácnguồn vốn do Thành phố quản lý Ngoài ra ở cấp Thành phố phải tổng hợp đợckhả năng huy động và nhu cầu sử dụng vốn đầu t từ các nguồn vốn khác trên địabàn
+ Kế hoạch hóa vốn đầu t phải đợc tập trung về một đầu mối theo dõi ởThành phố nhng nguyên tắc là đợc xây dựng từ cấp cơ sở Cấp trên chỉ tham gia
định hớng đầu t cho cấp dới chứ không ấn định dự án đầu t cho cấp dới
Hiện nay các nguồn vốn đầu t do Thành phố quản lý đang có 5 đầu mốitổng hợp xét duyệt kế hoạch là: Sở Kế hoạch và Đầu t, Sở Tài chính và Vật giá,Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển, Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển, Khobạc Nhà nớc Hà Nội Với việc này, vừa gây khó khăn cho công tác tổng hợp thựchiện kế hoạch vốn đầu t kịp thời để cung cấp số liệu và có căn cứ làm tham mucho ủy ban nhân dân Thành phố, vừa gây khó khăn cho các Sở, Quận, Huyện vàchủ đầu t trong việc chấp hành cơ chế quản lý vốn đầu t của Nhà nớc Vì vậythiết nghĩ Thành phố phải xử lý sớm, và nên qui định Sở Kế hoạch và Đầu t là
đầu mối của Thành phố trong việc thực hiện kế hoạch hóa vốn đầu t do Thànhphố quản lý
Thứ bảy, hoàn thiện cơ chế đánh giá hiệu quả đầu t Việc đánh giá hiệu quả
đầu t là khâu cực kỳ quan trọng trong quá trình quản lý đầu t Thế nhng thực tế
đánh giá hiệu quả đầu t lâu nay chỉ đề cập khi thẩm định dự án đầu t để quyết
định đầu t Mà ở giai đoạn này cơ quan thẩm định chỉ tập trung thẩm định:
- Đối với dự án đầu t có hoàn vốn (sử dụng vốn vay) thì, cơ quan cho vay tậptrung thẩm định hiệu quả tài chính của dự án đầu t có bảo đảm khả năng hoànvốn
- Đối với dự án đầu t XDCB tập trung (sử dụng vốn cấp phát của ngân sách)thì cơ quan quản lý cấp phát với tập trung thẩm định hiệu quả kinh tế - xã hộimột cách chung chung
- Các dự án sử dụng vốn sự nghiệp hoặc dự án nhóm C có tổng dự toán thấpthờng không đợc thẩm định hoặc thẩm định còn sơ sài Cơ quan quản lý bị
động trong việc cung cấp số liệu cho cấp trên chỉ đạo, điều hành quản lý vốn
đầu t Số liệu không đợc cập nhật đầy đủ và kịp thời kịp thời, nên chất lợngphân tích hiệu quả đầu t cha cao Do không theo dõi, phân tích kịp thời hiệuquả của dự án đầu t trong quá trình thực hiện nên không đủ thông tin để kiên
Trang 11ràng Không đánh giá cụ thể đợc hiệu quả sau đầu t của từng dự án đầu t đã gây
ra sự thiếu vắng luồng thông tin tin cậy nhất phục vụ điều chỉnh cơ cấu đầu t phùhợp Thiếu thông tin đồng bộ để đánh giá công tác quản lý vốn đầu t XDCBtập trung của Thành phố; Sở, ngành; Quận, Huyện và chủ đầu t
Bởi vậy, trong thời gian tới việc hoàn thiện cơ chế đánh giá hiệu quả đầu
t cần coi trọng hơn các nội dung và khía canh sau:
- Về tiêu thức đánh giá hiệu quả đầu t:
+ Qui mô và cơ cấu vốn đầu t (tỷ trọng của Hà Nội và so với cả nớc)
+ Tốc độ tăng trởng nguồn vốn và sử dụng vốn đầu t
+ Tỷ trọng thực hiện kế hoạch vốn đầu t
+ Số lợng và cơ cấu dự án đầu t, đối tác đầu t
- Các chỉ tiêu do đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu t: Tổng sản phẩm quốcnội (GDP), GDP/ngời, Doanh thu, Lợi nhuận, Nộp ngân sách, Số lao động thuhút, Thu nhập của ngời lao động, Chỉ số ICORs
- Về thời gian đánh giá hiệu quả đầu t: Đánh giá theo kỳ kế hoạch, Đánh giá
6 tháng, quí và phạm vi cho phép và đánh giá thờng xuyên đối với các dự án đầu
t trong quá trình thực hiện
- Về quy định trách nhiệm của các cấp quản lý và cơ quan liên quan
+ Quy định đầu mối đánh giá hiệu quả đầu t
+ Trách nhiệm thống kê, tổng hợp, theo dõi, phân tích và đánh giá của cơquan đầu mối quản lý vốn đầu t (bao gồm đầu mối thành phố; từng Sở, ngành;Quận, Huyện
+ Xây dựng và thực hiện cơ chế thởng, phạt trong việc hoàn thành nhiệm vụtheo dõi, đánh giá hiệu quả vốn đầu t
- Về cơ chế thởng phạt trong quản lý đầu t
+ Cơ sở để thởng phạt là mức độ hiệu quả đầu t đã đợc đánh giá
+ Nguồn ngân sách để chi thởng: trích một tỷ lệ nhất định nguồn vốn đầu tcủa ngân sách Thành phố để hình thành Quỹ thởng phạt mức độ đạt hiệu quả đầut; thu từ tiền phạt không đạt hiệu quả đầu t; và nguồn khác (nếu có)
+ Đối tợng thởng, phạt: chủ dự án đầu t; đơn vị và cá nhân trong bộ máyquản lý vốn đầu t từ Thành phố đến, xã, thị trấn
Có thể nói, để nâng cao hiệu quả vốn ĐT XDCB trên địa bàn Thủ đô, cần
có sự tham gia đồng bộ và phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, ngành và trong tất cả các khâu liên quan đến huy động và sử dụng vốn ĐT XDCB, mà 7 giải pháp trên chỉ là những nội dung quan trọng nhất .
III.3 Phơng hớng và giải pháp huy động, sử dụng vốn đầu t dài hạn qua KBNN
III.3.1 Phơng hớng huy động vốn qua KHNN
Trang 12Riờng năm 2004, KBNN phải huy động trờn 40.000 tỷ đồng Nhiệm vụnăm 2004 của hệ thống KBNN là sẽ tiếp tục tổ chức phát hành 2.500 tỷ đồngCông trái giáo dục đợt II và khoảng 9.000 tỷ đồng Trái phiếu Chính phủ đầu tcác công trình giao thông thuỷ lợi Theo Quyết định 182/QĐ-TTg của Thủ tớng,
đến 2010 hệ thống KBNN, trong đó có KBNN Hà Nội, phải triển khai huy động,quản lý và sử dụng 63.024 tỷ đồng TPCP bằng cả nội tệ và ngoại tệ với thời hạn5-10 năm nhằm đầu t cho các công trình giao thông thuỷ lợi quan trọng của đấtnớc, trong đó có 41.529 tỷ đồng đầu t cho 20 công trình giao thông và 12.925 tỷ
đồng đầu t cho 16 công trình thuỷ lợi Bên cạnh nhiệm vụ phải huy động trungbình trên 1000 tỷ đồng TPCP/năm, trong những năm tới, KBNN Hà Nội sẽ bắt
đầu thực hiện chủ trơng của Thành phố về phát hành TPCQĐP nhằm tăng cờngkhai thác và sử dụng vốn dài hạn trực tiếp cho đầu t phát triển Thủ đô Đó lànhững nhiệm vụ rất nặng nề đặt lên vai hệ thống KBNN Hà Nội Để KBNN HàNội có thể hoàn thành tốt những nhiệm vụ đó cần thực hiện tốt những giải phápchủ yếu sau:
III.3.2 Giải pháp tăng cờng huy động vốn qua KBNN
a) Huy động vốn qua phỏt hành trỏi phiếu chớnh phủ
- NHNN Thành phố cần chỉ đạo các NHTM xây dựng chiến lợc và kếhoạch mở rộng qui mô huy động vốn trong nớc cho ĐTPT thông qua phát hànhTPCP;
- Tăng cờng năng lực quản lý nợ công thông qua xây dựng chiến lợc quản lývay và trả nợ, có bộ máy quản lý nợ công tập trung thống nhất
- KBNN phải nắm bắt được nhu cầu thanh toỏn vốn từ nguồn TPCP thuộc cáccơ quan chức năng nh Bộ GTVT, Bộ NN&PTNT, v.v để cú kế hoạch cungứng vốn kịp thời cho cỏc cụng trỡnh, khụng để xảy ra tỡnh trạng thiếu vốn vàđảm bảo việc huy động vốn phải phự hợp với tiến độ giải ngõn của cụngtrỡnh, trỏnh tỡnh trạng huy động song mà khụng giải ngõn được phải gỏnhchịu lói suất huy động
- Tăng số lợng các thành viên tham gia đấu thầu TPCP Thúc đẩy sự tham giamạnh mẽ hơn nữa của hệ thống ngân hàng, các TCTD phi ngân hàng vàTTCK trong hoạt động đầu t vào TPCP Nâng dần tỷ trọng đầu t vào TPCPcủa các định chế tài chính trong nớc
- Nâng tính minh bạch của thị trờng tài chính cũng nh mức độ hấp dẫn củaTPCP, đa dạng hoá các công cụ và hình thức huy động
- Đảm bảo nguồn nhõn lực cú trỡnh độ, được thường xuyờn bồi dưỡng đào tạonõng cao trỡnh độ chuyờn mụn nghiệp vụ, trang bị đủ tri thức, đủ năng lực đểlàm chủ cụng nghệ quản lý và cụng nghệ thụng tin hiện đại
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng, hiện đại hoỏ cụng nghệ thụng tin và phỏt triển cỏcứng dụng thiết thực cho cỏc lĩnh vực quản lý trong hệ thống KBNN
Trang 13b) Huy động vốn thụng qua phỏt hành trỏi phiếu chớnh quyền địa phương
- Trên cơ sở thực hiện phân cấp quản lý ngân sách theo Luật NSNN, chínhquyền thành phố có chủ trơng triển khai phát hành TPCQĐP và thành lậpQuỹ đầu t phát triển Hà Nội nhằm huy động vốn phát triển CSHT kinh tế - xãhội, phúc lợi công cộng trên địa bàn thành phố, đồng thời giảm nhẹ gánhnặng cho NSTW
- Chủ động nghiên cứu, xây dựng hoặc kiến nghị trình cấp có thẩm quyền vàcơ quan hữu quan phối hợp hoàn thiện hệ thống pháp luật tạo khuôn khổ pháp
lý cần thiết đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả huy động, quản lý và sử dụngnguồn vốn dài hạn từ TPCQĐP (ví dụ: ban hành Thông t của Bộ Tài chính h-ớng dẫn Nghị định 141/NĐ-CP về phát hành TPCQĐP, quản lý và sử dụngnguồn vốn này)
- KBNN làm tốt công tác tham mu t vấn cho chính quyền thành phố và các cơquan tài chính trong việc xây dựng chiến lợc phát hành TPCQĐP, hấp dẫn cácnhà đầu t và giảm thiểu rủi ro Chiến lợc và kế hoạch phát hành TPCQĐPphải căn cứ vào Chiến lợc và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Hà Nội, dựavào kết quả phân tích và dự báo khả năng cũng nh nhu cầu huy động vốn, tiến
độ huy động cho từng dự án cụ thể, tránh cả hai tình trạng vốn ứ đọng cũng
nh thiếu vốn Kế hoạch phát hành TPCQĐP phải nêu rõ qui mô, đối tợng,
ph-ơng thức phát hành, lãi suất, thời hạn, lựa chọn thời điểm phát hành hợp lýgắn với bố trí nguồn và kế hoạch trả nợ rõ ràng Bên cạnh đó, ổn định nguồnthu ngân sách của thành phố và nâng cao khả năng dự báo nguồn thu là cơ sởquan trọng thiết lập kế hoạch huy động nguồn lực tài chính cho ĐTPT nóichung và khai thác vốn dài hạn qua phát hành TPCQĐP của Hà Nội nói riêng
Đặc biệt, cần xây dựng tiêu thức cho Thành phố trong việc phát hành tráiphiếu công ích và phát hành trái phiếu thu nhập (trái phiếu công trình) để làmcăn cứ xây dựng và thông qua các kế hoạch huy động, quản lý vốn huy động
từ TPCQĐP của Thành phố trong thời gian tới Chúng tôi cho rằng chỉ pháthành trái phiếu công ích cho các dự án nào mà không thể huy động đợc vốn tnhân hoặc dự án đó có ý nghĩa công ích cao, nếu để t nhân triển khai sẽ gâytổn hại lợi ích chung lớn hơn lợi ích của việc tiết kiệm vốn đầu t từ NSNN.Còn lại, Thành phố nên tăng cờng phát hành trái phiếu công trình
- Lập kế hoạch và nâng cao chất lợng kế hoạch huy động vốn: Kế hoạch huy
động phải đợc xây dựng và tổng hợp từ dới lên, tách riêng chiến lợc và kếhoạch huy động vốn trung và dài hạn Căn cứ xây dựng kế hoạch là Chiến lợc
và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô, dự toán ngân sách thành phố,nhu cầu đầu t, khả năng cung ứng vốn từ nguồn vốn ĐTPT của NSNN, nhucầu huy động vốn cho từng dự án cụ thể theo kế hoạch và qui hoạch đầu t chitiết Việc cân đối kế hoạch huy động dựa trên nguyên tắc chủ động, tích cực,xuất phát từ đánh giá và dự báo chính xác nhu cầu vốn cho đầu t phát triển,xuất phát từ nhu cầu thật sự cần thiết phải phát hành TPCQĐP, nắm chắc vàkhai thác tốt nguồn lực tài chính trong nớc, đảm bảo tính khả thi Việc phân
bổ và giao kế hoạch huy động vốn phải gắn liền với giao kế hoạch NSNN L u
Trang 14ý lựa chọn thời điểm phát hành TPCQĐP thích hợp, vừa bám sát nhu cầu sửdụng vốn, vừa phù hợp với diễn biến thực tế trên thị trờng tài chính.
- KBNN Hà Nội phối hợp và tranh thủ sự giúp đỡ, hớng dẫn của các Bộ ngành
TW, các cấp chính quyền thành phố, các cơ quan tài chính trên địa bàn cũng
nh chính quyền và cơ quan tài chính các địa phơng khác trên cả nớc trongviệc xây dựng và triển khai kế hoạch phát hành TPCQĐP
- Đa dạng hoá các loại kỳ hạn TPCQĐP, đặc biệt chú trọng tăng qui mô pháthành trái phiếu trung dài hạn 3-5 năm, nghiên cứu khả năng phát hành với kỳhạn dài hơn, thậm chí từ 10 đến 30 năm Phân biệt rõ TPCQĐP có tính chấtnghĩa vụ và TPCQĐP có tính chất tự nguyện để có hệ thống giải pháp pháthành và sử dụng thích hợp:
(1) Loại TPCQĐP có tính chất nghĩa vụ có lãi suất thấp, thời hạn 5-10 nămnhằm huy động vốn xây dựng các công trình dự án có ý nghĩa kinh tế -xã hội, an ninh quốc phòng chiến lợc trên phạm vi quốc gia và toànThành phố Theo đó phải có qui định cụ thể nghĩa vụ mua đối với từng
đối tợng cụ thể kết hợp với các biện pháp tuyên truyền giáo dục Riêng
đối với các công trình mang tính phúc lợi xã hội, giáo dục, y tế, trên
địa bàn có thể xem xét phát hành TPCQĐP trên cơ sở vận động;
(2) Loại TPCQĐP có tính chất tự nguyện nhằm huy động vốn đầu t vàonhững dự án có hiệu quả kinh tế cao, có khả năng thu hồi trực tiếp hoặcgián tiếp qua thu phí, huy động theo nguyên tắc tự nguyện (chẳng hạnxây dựng nhà máy điện, cấp nớc, nhà ở, giao thông, cầu, cảng, sân bay,nhà ga, ) Phơng thức, nội dung, tính chất, lãi suất, dựa trên qui luậtthị trờng, cạnh tranh bình đẳng với các loại hình tín dụng khác Cần đadạng hoá các phơng thức phát hành loại TPCQĐP này, có thể phát hànhcả trái phiếu huy động vốn trong nớc bằng vàng và ngoại tệ
- Chú trọng phát triển các kênh huy động vốn trên địa bàn, đặc biệt là tăng ờng cho các KBNN quận huyện năng lực đánh giá và dự báo chính xác tiềmnăng huy động, bám sát địa bàn dân c triển khai có hiệu quả các biện pháphuy động vốn theo đúng tiến độ kế hoạch
c Phát triển đồng bộ cả hai hình thức phát hành trái phiếu bán lẻ và đấu thầu,bảo lãnh phát hành
- Thông qua hoạt động của thị trờng thứ cấp để có căn cứ xác định mức lãi suấttrái phiếu, tiến tới xoá bỏ cơ chế lãi suất trần trong các đợt đấu thầu trái phiếuqua NHNN và TTGDCK
- Mở rộng và đẩy mạnh phát hành trái phiếu qua bảo lãnh và đại lý phát hành,
bổ sung thêm đối tợng đợc bảo lãnh phát hành thông qua hạ thấp điều kiệnvốn pháp định đối với tổ chức bảo lãnh phát hành, hình thành tổ hợp bảo lãnhhay đồng bảo lãnh với hạt nhân là tổ chức tài chính tiền tệ với sự tham gia củacác ngành khác đủ điều kiện tham gia kinh doanh chứng khoán theo Nghị
định 144/2003/NĐ-CP Có mức phí bảo lãnh hấp dẫn, khuyến khích pháttriển phơng thức phát hành này Bổ sung thêm đối tợng đợc làm đại lý pháthành TPCP là hệ thống Bu điện do có mạng lới rộng khắp đến tận xã phờng,
Trang 15khu vực cụm dân c, rất thuận tiện cho các tầng lớp dân c, các hộ gia đình muaTPCP và TPCQĐP.
- Nghiên cứu triển khai phát hành trái phiếu đấu thầu qua hệ thống KBNN, mộtmặt, hệ thống KBNN Hà Nội hoàn toàn có khả năng thực hiện tốt nhiệm vụnày, mặt khác tạo thế chủ động cho KBNN phát huy tốt lực lợng và thế mạnhsẵn có khai thác vốn cho ĐTPT thành phố
- Hoàn thiện thị trờng, tạo môi trờng thuận lợi phát triển thị trờng trái phiếu thứcấp Tăng tính thanh khoản của TPCP thông qua tạo điều kiện tự do mua bán,chuyển nhợng, cầm cố, cải tiến cơ chế, thủ tục hành chính trong các giao dịchnày Điều hành hoạt động của TTGDCK Hà Nội đáp ứng yêu cầu phát triểnthị trờng vốn các tỉnh thành phía Bắc, khuyến khích các chi nhánh NHTM,công ty tài chính ở các tỉnh thành phố mở thêm dịch vụ mua bán chứng khoántạo điều kiện mở rộng thị trờng chứng khoán thứ cấp
- Thực hiện công khai hoá thông tin, xếp hạng tín nhiệm và có biện pháp nângcao hệ số tín nhiệm của TPCQĐP Hà Nội Có chiến lợc và kế hoạch xây dựng
và nâng cao uy tín của chính quyền thành phố trong các hoạt động vay và trả
nợ Công khai hoá, minh bạch hoá thông tin tài chính ngân sách không chỉ làthực hiện các văn bản pháp qui nh Quyết định 225/1998/QĐ/TTg của Thủ t-ớng hay Thông t 83/1999/TT-BTC của Bộ Tài chính về qui chế công khai hoátài chính, mà còn là yếu tố then chốt tạo ra sức hấp dẫn của trái phiếu đối vớinhà đầu t, tạo điều kiện cho họ có thể đánh giá và dự báo đợc khả năng thanhtoán và mức độ rủi ro của TPCQĐP trớc khi quyết định đầu t
III.3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dài hạn thông qua KBNN
III.3.3.1 Cấp phát vốn kịp thời, đầy đủ, chính xác
- Thực hiện cấp phát theo đúng qui định gắn liền với cải cách thủ tục hànhchính đảm bảo giải ngân kịp thời nguồn vốn đầu t
- Việc phõn bổ dự toỏn chi tiết trong năm và theo từng quớ phải cú sự thẩm tracủa cơ quan tài chớnh làm căn cứ cho việc tạm ứng, cấp phỏt hay thanh toỏncỏc khoản chi từ KBNN Mọi thủ tục hành chớnh, quản lý, qui định phải thớchứng nhịp độ phỏt triển kinh tế nhanh, nhịp độ hoạt động xó hội nhanh, phảinắm chắc tỡnh hỡnh, phõn tớch kịp thời, dự bỏo kịp thời để giải quyết nhanhvấn đề
- Cơ quan KBNN chỉ thực hiện chi khi hội tụ đủ cỏc điều kiện như đó cú trong
dự toỏn ngõn sỏch được giao, đó được chi tiết theo loại, mục, tiến độ thựchiện, kể cả dự toỏn quớ đó được cơ quan tài chớnh ra thụng bỏo thẩm tra; đỳngchế độ, tiờu chuẩn, định mức do cơ quan cú thẩm quyền ban hành; đó đượcthủ trưởng đơn vị sử dụng ngõn sỏch hoặc người được uỷ quyền quyết địnhchi Việc ỏp dụng phương thức thanh toỏn trực tiếp vừa tạo điều kiện thuậnlợi cho đơn vị, giảm tầng nấc trung gian, vừa làm rừ trỏch nhiệm cỏ nhõn của
Trang 16lónh đạo đơn vị thụ hưởng ngõn sỏch, gúp phần nõng cao hiệu quả sử dụngNSNN.
- Trong quá trình hoàn thiện qui trình cấp phát thanh toán ngân sách cần thựchiện tốt qui định cỏc hỡnh thức chi trả, thanh toỏn theo Luật NSNN là: (1)theo dự toỏn thay cho hỡnh thức cấp phỏt bằng hạn mức kinh phớ trước đõy;(2) bằng lệnh chi tiền Chớnh việc bỏ hỡnh thức chi trả thanh toỏn bằng hạnmức kinh phớ đó giảm bớt những thủ tục rườm rà, khụng cần thiết, hao tốnthời gian và cụng sức của người phục vụ cũng như người được phục vụ Hạnchế dần hỡnh thức chi trả thanh toỏn bằng lờnh chi tiền do tuy hỡnh thức nàyđang chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi NSNN nhưng nhiều ý kiến cho rằnghiệu quả khụng cao, nhất là về mặt quản lý tài chớnh, ngõn sỏch
- Hoàn thiện hệ thống định mức tiêu chuẩn chi tiêu, kiện toàn chế độ kế toán,quyết toán ngân sách
- Thực hiện tốt chương trỡnh cải cỏch hành chớnh, cụ thể là cải cỏch triệt để cỏcthủ tục hành chớnh trong hoạt động nghiệp vụ của KBNN, đảm bảo quản lýchặt chẽ, chi đỳng chế độ chớnh sỏch, chi kịp thời, đồng thời trỏnh gõy phiềnhà
- Nghiên cứu triển khai chủ trơng đấu thầu các công trình để hạn chế tiêu cực,phát triển các hình thức đầu t BOT, BT, thí điểm thực hiện Nhà nớc mua côngtrình hoàn thành sát với giá trị thực làm cơ sở tổng kết triển khai nhân rộng
III.3.3.2 Nâng cao hiệu quả kiểm soát chi của KBNN
Hệ thống KBNN cần phải đặc biệt chỳ trọng đến cụng tỏc quản lý, kiểm soỏtchi, đưa ra những cơ chế, biện phỏp kiểm soỏt cỏc khoản chi thật cụ thể, rừ ràng
để kiểm soỏt chi đỳng chế độ, chi đỳng thẩm quyền, dứt khoỏt từ chối cỏc khoảnchi sai, chống tiờu cực lóng phớ
- Thực hiện tốt hạch toỏn kế toỏn ngõn sỏch nhà nước theo chế độ kế toỏnNSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN ban hành kèm theo Quyết định 130/2003/QĐ-BTC của Bộ trởng Bộ Tài chính Nghiêm chỉnh tuân thủ các qui định liênquan tới thu chi NSNN nói chung và quản lý vốn đằu t từ nguồn NSNN nói riêng
nh Thông t số 79/2003/TT-BTC hớng dẫn chế độ quản lý, cấp phát thanh toáncác khoản chi NSNN qua KBNN, Thông t số 80/2003/TT-BTC hớng dẫn tậptrung, quản lý các khoản thu ngân sách qua KBNN, Thông t 98/2003/TT-BTC h-ớng dẫn quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầy t từ nguồn vốn NSNN, v.v.1
- Thực hiện tốt Thụng tư số 100/2003/TT-BTC hướng dẫn quản lý, cấp phỏt,thanh quyết toỏn vốn đầu tư từ nguồn TPCP và Cụng văn số1495/KB/TTVĐT ngày 30.10.2003 của KBNNTW hướng dẫn kiểm soỏtthanh toỏn vốn đầu tư từ nguồn TPCP, Quyết định 601/KBNN/QĐ/TTVĐT
Trang 17ngày 28.10.2003 về qui trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư trong nước.Khi kiểm soát thanh toán vốn đầu tư từ nguồn TPCP, KBNN Hà Nội cầntuân thủ nghiêm túc các qui định sau:
(1) Vốn đầu tư từ nguồn này bố trí cho dự án được giải ngân theo tiến độ
thực hiện dự án Kế hoạch vốn đầu tư hàng năm không bị giới hạn bởi
năm kế hoạch đã thông báo, được giải ngân liên tục cho đến khi kết thúc dự án, được theo dõi, quản lý riêng, không được thanh toán hoặc
điều chuyển cho các mục tiêu, nhiệm vụ, dự án khác Đến hết năm tàichính nếu chưa thực hiện và thanh toán hết kế hoạch đã thông báo thì
được chuyển sang năm sau để tiếp tục thực hiện và thanh toán;
(2) Đối với những dự án đã được đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng nhà nướcnay chuyển sang đầu tư bằng nguồn TPCP để trả nợ thì KBNN chỉ thựchiện việc kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ thanh toán trả nợ và
số tiền trả nợ từng lần, không kiểm soát giá trị khối lượng XDCB hoànthành đã được Quĩ HTPT kiểm soát khi giải ngân rồi;
(3) Đối với những dự án đã đầu tư bằng nguồn vốn ứng trước của NSNNnay được bố trí bằng nguồn TPCP để thu hồi vốn ứng thì sau khi cóthông báo vốn của Sở Tài chính đối với dự án do địa phương quản lýthì Phòng TTVĐT gửi bản sao thông báo vốn và giấy đề nghị choPhòng Kế toán để hạch toán điều chỉnh vốn đã thanh toán từ nguồn vốnứng của ngân sách sang nguồn TPCP;
(4) Nguồn vốn thanh toán từ nguồn TPCP do cơ quan Tài chính chuyểnsang KBNN cùng cấp Các dự án thuộc TW quản lý, KBNTW căn cứthông báo kế hoạch vốn thanh toán của Bộ Tài chính để chuyển vốn vềKBNN tỉnh nới chủ đầu tư mở tài khoản;
(5) Quyết toán vốn đầu tư hàng năm và quyết toán dự án đầu tư hoàn thànhđược lập riêng, không cân đối chung vào dự toán chi của các Bộ vàNSĐP
- Triển khai có hiệu quả cơ chế quản lý, cấp phát, thanh quyết toán vốn đầu tưtheo các thông tư 44 và 45/2003/TT-BTC
- Phối hợp tốt với các cơ quan có liên quan để sử dụng có hiệu quả nguồn vốnhuy động Căn cứ vào danh mục công trình theo Quyết định 182/2003/QĐ-TTg, Bộ GTVT và Bộ NN&PTNT tính toán kỹ khả năng thực hiện hàng nămcủa từng dự án để có phân kỳ đầu tư, có kế hoạch nhu cầu vốn hàng tháng
Trang 18với KBNNTW để ngành Kho bạc cú kế hoạch huy động vốn sỏt với nhu cầu
- Hiện đại hoỏ hoạt động KBNN nhằm đỏp ứng yờu cầu đổi mới quản lý kinh
tế, tài chớnh và ngõn sỏch trong giai đoạn mới
Tóm lại, muốn tăng cờng khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn dài hạnthông qua KBNN Hà Nội cần áp dụng hệ thống các giải pháp đồng bộ, một mặtphát huy những u điểm, lợi thế, thành tích trong huy động và sử dụng nguồn vốnthông qua phát hành TPCP của KBNN Hà Nội những năm qua để tiếp tục hoànthành vợt mức chỉ tiêu kế hoạch phát hành TPCP đợc TW tin cậy giao phó Mặtkhác, KBNN Hà Nội cần chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng dới sựchỉ đạo của chính quyền Thành phố lên phơng án, kế hoạch phát hành và sửdụng TPCQĐP nh một kênh huy động mới, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trongviệc khai thác cao độ nguồn lực tài chính dồi dào trong dân để đầu t xây dựngCSHT của Thủ đô
III.4 Những phơng hớng và giải pháp huy động, sử dụng vốn qua các ngân hàng thơng mại
III.4.1 Phơng hớng và giải pháp tăng cờng huy động vốn dài hạn qua các NHTM
III.4.1.1 Các Ngân hàng tiếp tục đẩy mạnh huy động vốn ngắn hạn
Đây là thế mạnh độc quyền của Ngân hàng vì không có tổ chức tài chínhphi ngân hàng nào đợc phép huy động tiền gửi không kỳ hạn và đợc làm dịch vụthanh toán nh ngân hàng Số d huy động vốn ngắn hạn càng nhiều thì số lợngvốn đợc sử dụng cho vay trung và dài hạn sẽ càng lớn (theo tỷ lệ quy định)
Huy động vốn thông qua hình thức tiết kiệm và tiền gửi thanh toán lànhững dịch vụ truyền thống của Ngân hàng, tuy nhiên nếu vẫn chỉ chào mờinhững ích lợi cũ nh gửi tiền sẽ có lãi, đợc thanh toán v.v thì khó có thể huy
động tối đa đợc các nguồn vốn nhàn rỗi Ngoài lãi suất, ngời có tiền hiện naycòn quan tâm đến những tiện ích mà họ có thể đợc hởng từ tiền gửi Vì vậy,những vấn đề mà các Ngân hàng cần cần quan tâm là:
- Khuyến khích ngời gửi tiền bằng cách đa ra các hình thức tiết kiệm mới
phù hợp với nhu cầu ngời gửi tiền, nhất là các hình thức tiết kiệm tích luỹ chonhu cầu tiêu dùng, đồng thời tăng các tiện ích về lãi suất, cầm cố, chuyển nhợng,xác nhận số d sổ tiết kiệm, thời gian và địa điểm thanh toán…) Chừng nào nền kinh tế Việt nam ch cho khách hàng;Cung cấp các dịch vụ thuận tiện và sinh lời đối với các tài khoản pháp nhân nh:dịch vụ thanh toán u đãi, trả lãi trên số d tiền gửi, chuyển kỳ hạn tiền gửi, chovay vốn và thực hiện các nghĩa vụ bảo lãnh trên cơ sở số d trên tài khoản tiền gửicủa pháp nhân…) Chừng nào nền kinh tế Việt nam ch
Trang 19- Đẩy mạnh thu hút vốn thông qua phát triển dịch vụ ngân hàng.
Bên cạnh các hình thức huy động truyền thống nh nhận tiền gửi tiết kiệm,
mở tài khoản cá nhân các NHTM phải phát triển nhanh các dịch vụ ngân hàng
nh :
+ Dịch vụ thanh toán: Hiện nay NHTM có các hình thức thanh toán đợc
sử dụng rộng rãi nh séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, th tín dụng, hối phiếu, lệnhphiếu, thẻ thanh toán Trong số này thanh toán bằng hình thức uỷ nhiệm chi-chuyển tiền chiếm tỷ trọng lớn nhất Tuy nhiên, các phơng tiện thanh toán khôngdùng tiền mặt mới chỉ chủ yếu đợc thực hiện trong các tổ chức kinh tế, các hộgia đình và cá nhân chủ yếu vẫn thanh toán bằng tiền mặt Vấn đề hiện nay làcác NHTM phải có các biện pháp trớc hết phải cải tiến dịch vụ thanh toán để ng-
ời dân thấy sự tiện lợi của việc thanh toán không dùng tiền mặt, thay đổi thóiquen dùng tiền mặt và thực hiện các thanh toán giao dịch, chi tiêu qua tài khoảntiền gửi cá nhân Đây là nguồn vốn có tiềm năng rất lớn mà các Ngân hàng hiệnvẫn cha khai thác đợc
+ Dịch vụ ngân hàng bán lẻ: Công nghệ này cùng một lúc cung ứng cho
khách hàng một loạt các dịch vụ nh vay tiền, trả nợ, tính lãi, chuyển tiền, lĩnhtiền mặt, kiểm tra số d…) Chừng nào nền kinh tế Việt nam chrút ngắn thời gian giao dịch cho khách hàng lại đảmbảo chính xác an toàn và hiệu quả Hiện ở Việt Nam mới có Ngân hàng Ngoạithơng thực hiện Nếu các NHTM đồng loạt triển khai dịch vụ này chắc chắn sẽhút đợc một lợng vốn rất lớn
+ Dịch vụ thanh toán thẻ: Đây là dịch vụ phát triển với tốc độ nhanh nhất
trên thế giới hiện nay việc đẩy mạnh phát hành thẻ giúp các Ngân hàng mở rộng
đối tợng khách hàng với chi phí giao dịch thấp đồng thời khuyến khích thanhtoán không dùng tiền mặt
Ngoài ra, các NHTM còn nên phát triển các dịch vụ khác nh bảolãnh ,kinh doanh chứng khoán, mua bán nợ và dịch vụ mua–bán nhà đất để tậndụng các nguồn vốn thanh toán, nguồn tiền gửi ký quỹ của các tổ chức, hộ gia
đình và cá nhân
III.4.1.2 Đa dạng hoá các công cụ huy động vốn trung và dài hạn
Tiếp tục phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi dài hạn và trái phiếu ngânhàng để thu hút vốn đồng thời tạo hàng hoá cho thị trờng chứng khoán Đồngthời tận dụng các nguồn vốn tài trợ uỷ thác đầu t
III.4.1.3 Phát hành cổ phiếu
Một biện pháp để huy động nguồn vốn dài hạn của các NHTM mà ít cóngời đề cập đến hiện nay ở Việt Nam là phát hành cổ phiếu Hiện nay quy môvốn tự có của các NHTM cổ phần ở Hà Nội rất thấp (trung bình 9,7 triệu USDmột Ngân hàng, trong khi đó nhiều Ngân hàng trong khu vực châu á vốn tự cócủa họ phải đạt tỷ thậm chí hàng chục tỷ USD) Vốn tự có thấp làm hạn chế nănglực tài chính của các Ngân hàng, thể hiện rõ nhất qua các giới hạn bảo lãnh, chovay (sau này khi Luật các TCTD đợc sửa đổi sẽ là thêm các giới hạn về chiếtkhấu thơng phiếu, các giấy tờ có giá và thuê mua tài chính)
Trang 20Do nhiều lý do, hiện các NHTM cổ phần mới chỉ phát hành cổ phiếuriêng lẻ cha phát hành rộng rãi ra công chúng Còn các NHTM nhà nớc thì cha
đợc phép phát hành cổ phiếu (vấn đề hiện còn nhiều tranh cãi) Để nâng caonăng lực tài chính của các NHTM Việt Nam đồng thời tăng nguồn vốn dài hạncho ngân hàng chúng tôi nghĩ giải pháp khả thi và gần nh chắc chắn các NHTM
sẽ phải thực hiện là phát hành cổ phiếu rộng rãi ra công chúng trên TCCK Vấn
đề là ở chỗ nếu có đủ điều kiện thì thì thực hiện sớm ngày nào có lợi cho cácNgân hàng và nền kinh tế ngày đó
III.4.1.4 Huy động vốn từ các tổ chức tài chính khác
Do chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm của mình, một số tổ chức tài chínhthờng có những nguồn vốn tạm thời cha sử dụng đến trong một vài thời điểm rấtlớn nh vốn của Kho bạc nhà nhà nớc, tiền gửi của các công ty tài chính và quỹtài chính Các NHTM cũng nên tận dụng nguồn vốn này thông qua các tài khoảntiền gửi
III.4.1.5 Thu hút vốn từ các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và lân cận
Hà nội đang xây dựng và triển khai kế hoạch hợp tác phát triển với 7 tỉnhvùng Bắc Bộ và lân cận Đã có một số NHTM cổ phần đã mở chi nhánh tại một
số tỉnh nh Hà Bắc, Hải Dơng, Hải Phòng, Quảng Ninh Tiềm năng về vốn ở cáctỉnh này chắc chắn cha đợc khai thác nhiều vì hệ thống ngân hàng và các địnhchế tài chính ở các địa phơng đó cha phát triển Vì vậy, với thế mạnh về năng lựctài chính, trình độ công nghệ các NHTM Hà nội nên nhanh chóng mở thêm cácchi nhánh tại các tỉnh để hút vốn từ đó về, giống nh các NHTM phía Nam đangthực hiện ở Hà nội hiện nay
III.4.2 Những giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay trung và dài hạn của các NHTM
Nh chúng tra đã biết quan hệ tín dụng có liên quan đến rất nhiều đối ợng.Việc khai thác các nguồn vốn dài hạn là trách nhiệm chủ yếu của Ngânhàng, nhng việc nâng cao hiêụ quả sử dụng vốn cho vay dài hạn lại liên quan đếnnhiều chủ thể Do đó cần phải có giải pháp từ nhiều phía:
t-III.4.2.1 Những giải pháp về phía Ngân hàng:
- Có kế hoạch kinh doanh vốn trung và dài hạn với những mục tiêu và đối
tợng khách hàng khác nhau: Tập trung giành vốn dài hạn cho các DNNN giữ vaitrò chủ đạo trong nền kinh tế và các DN dân doanh có năng lực tài chính lớn, cóchiến lợc lâu dài và kế hoạch mở rộng thị trờng Giành vốn trung hạn cho các
DN vừa và nhỏ có kế hoạch ngắn và trung hạn
- Tăng vốn điều lệ để nâng cao năng lực tài chính nói chung và khả năng cho vay nói riêng của các NHTM Hiện nay, trung bình vốn tự có của một
NHTMCP Hà Nội là 163.475 triệu đồng, nh vậy với điều kiện cho vay đối vớimột khách hàng không quá 15% vốn tự có thì một Ngân hàng chỉ cho vay mộtkhách hàng tối đa đến 24.521 triệu đồng, 05 NHTMCP Hà Nội hợp vốn chỉ chovay 1 khách hàng đợc 122.606 triệu đồng (tơng đơng 7,8 triệu USD) Đối với 05NHTM nhà nớc cũng vậy, theo tính toán nếu cả 5 Ngân hàng này hợp vốn lại thìmức cho vay tối đa 1 khách hàng cũng chỉ là 1.500 tỷ đồng Do đó các doanh
Trang 21nghiệp có nhu cầu vay vốn để thực hiện các dự án lớn khó lòng có thể vay đủvốn từ các Ngân hàng
- Cải tiến quy trình, thủ tục tín dụng: Tạo điều kiện cho khách hàng tiếp
cận nhanh và dễ dàng hơn vốn tín dụng bằng cách cải tiến cơ chế, thủ tục chovay theo hớng hoàn thiện các thủ tục, quy trình nghiệp vụ theo định hớng kháchhàng, chuẩn hoá các quy trình cho vay, mẫu biểu theo tiêu chuẩn ISO-9001 Đơngiản hoá các thủ tục và rút ngắn thời gian lập hồ sơ tín dụng
- Nghiên cứu để đa ra các phơng thức cho vay mới khuyến khích các tổ
chức kinh tế và hộ gia đình tăng nhu cầu vay vốn trung và dài hạn nh: cho vaytiêu dùng, cho vay trả góp, cho vay kinh doanh bất động sản đồng thời với việcphát triển các nghiệp vụ tín dụng mới đa đạng đáp ứng nhu cầu của kinh tế thị tr-ờng nh: chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố giấy tờ có giá…) Chừng nào nền kinh tế Việt nam ch
- Chủ động tiếp cận tìm hiểu các nhu cầu cũng nh khả năng của doanh nghiệp để t vấn, mời chào khách hàng vay vốn và sử dụng các dịch vụ của Ngân
hàng Không thụ động chờ đợi khách hàng cung cấp các thông tin mà phải chủ
động tìm kiếm và thẩm định thông tin về khách hàng để đa ra các quyết định đầu
t đúng đắn, kịp thời, không bỏ lỡ các cơ hội đầu t Giải pháp này muốn đạt hiệuquả phải đợc thực hiện đồng bộ với việc nâng cao khả năng phân tích thẩm định
dự án và t vấn của đội ngũ cán bộ tín dụng ngân hàng
- Đối với các doanh nghiệp cha đủ điều kiện vay thì Ngân hàng tìm kiếmnăng lực bảo lãnh giúp doanh nghiệp hoặc phối hợp với các Quỹ, tổ chức tàichính, các hiệp hội nghề nghiệp để tài trợ vốn cho doanh nghiệp
-Tiến hành các khoản cho vay dài hạn có thế chấp bằng bất động sản(quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất) Với những bất động sản (cóchứng minh quyền sử dụng và quyền sở hữu rõ ràng, hợp pháp) ngân hàng cóthể dễ dàng xử lý khi khách hàng không có khả năng thanh toán nợ.Bên cạnhviệc cho vay để giao dịch, đầu t kinh doanh trên thị trờng bất động sản thì cácNHTM cũng nên có các biện pháp đẩy mạnh cho vay các hộ gia đình và cá nhânmua nhà ở
- Cho vay đồng tài trợ: Mặc dù nhận thức đợc lợi ích của cho vay hợp vốn
nhng do cơ sở pháp lý để cho vay đồng tài trợ còn một số vấn đề vớng mắc nênviệc cho vay đồng tài trợ giữa các TCTD ở Hà Nội cha phổ biến, chủ yếu mớidiễn ra trong cùng hệ thống Ngân hàng Trong điều kiện vốn có kỳ hạn của cácNgân hàng không dồi dào, giới hạn cho vay thấp thì giải pháp cho vay đồng tàitrợ là giải pháp vừa có thể đáp ứng đợc nhu cầu vốn cho các dự án lớn mà lợngvốn dài hạn của mỗi tổ chức tham gia lại ở mức vừa, rủi ro đợc phân tán chonhiều bên tham gia Để mở rộng đối tợng tham gia, trong thời gian tới nên đẩymạnh cho vay đồng tài trợ giữa các TCTD các hệ thống hoặc với các định chế tàichính khác nh Quỹ phát triển nhà ở Hà nội (sau này là Quỹ đầu t phát triển TP
Hà nội), Quỹ Hỗ trợ phát triển
- Góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp cũng là hình thức nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn dài hạn của các NHTM Việc các Ngân hàng tham gia vốn
Trang 22Ngân hàng tham gia trực tiếp vào quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của
DN
- Phát triển dịch vụ thuê mua tài chính Thuê mua tài chính đang là một
hoạt động khá phổ biến ở các nớc để cung cấp vốn dài hạn cho các dự án đầu tphát triển Dịch vụ này vừa giúp doanh nghiệp không đủ điều kiện vay vốn trung
và dài hạn của Ngân hàng vẫn có thể có phơng tiện để đổi mới sản xuất, dâychuyền công nghệ vừa giúp các hộ gia đình, cá nhân có thể mua sắm đợc các
động sản, đồng thời nâng cao trách nhiệm theo dõi, giám sát, đánh giá của Ngânhàng
III.4.2.2 Giải pháp về phía doanh nghiệp
- Tạo lập uy tín với Ngân hàng bằng cách tăng cờng năng lực tài chính(vốn tự có, tài sản và bất động sản, nguồn vốn hoạt động và kết quả kinh doanh)
để vừa có đủ điều kiện vay vốn vừa có tín nhiệm để đễ dàng vay vốn dài hạncủa Ngân hàng Bên cạnh đó có chiến lợc phát triển và dự án, phơng án sản xuấtkinh doanh có tính khả thi, hiệu quả để Ngân hàng có căn cứ xem xét quyết địnhtài trợ vốn dài hạn
- Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến vay và
sử dụng vốn để Ngân hàng có thể xem xét chính xác các điều kiện vay vốn trênquan điểm hai bên cùng hợp tác và có lợi, bảo đảm an toàn vốn và phát triển Khicần thiết các DN có thể tranh thủ sự t vấn của các chuyên gia Ngân hàng để xâydựng các dự án, phơng án sản xuất kinh doanh khả thi
- Hoàn chỉnh hồ sơ pháp lý về tài sản để có điều kiện thực hiện các giaodịch bảo đảm trong quan hệ tín dụng với Ngân hàng
- Tìm hiểu và cập nhật các chính sách tín dụng của Ngân hàng để tìmkiếm các điều kiện vay dài hạn phù hợp với doanh nghiệp.Trong trờng hợpkhông đủ điều kiện để vay vốn dài hạn thì có thể sử dụng dịch vụ thuê mua tàichính của ngân hàng
III.4.2.3 Giải pháp về phía Thành phố
- Xây dựng và phát triển Hà Nội thành trung tâm kinh tế, đầu t và thơngmại lớn, trung tâm tài chính - tiền tệ quốc gia để làm cơ sở cho hoạt động tàichính nói chung, hoạt động tín dụng nói riêng phát triển
- Phát triển hệ thống tài chính bao gồm cả thị trờng vốn và thị trờng tiền tệmột cách cân đối và toàn diện để hỗ trợ nhau phát triển, tránh rủi ro Trớc mắtnhanh chóng đa Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội đi vào hoạt động đểcác chứng khoán dài hạn có điều kiện mua-bán Xây dựng hệ thống đăng ký giaodịch bảo đảm thống nhất toàn Thành phố, xây dựng hệ thống thông tin DN vàngân hàng trên mạng điện tử Thành phố Đa tình hình vay, cho vay, nộp thuế, nợnần quá hạn,.v.v của các DN và ngân hàng lên web-site của Thành phố để tiệncho các hoạt động giám sát, thẩm định và phòng tránh lừa đảo trong hoạt độngtín dụng
- Xây dựng và thực hiện một số chơng trình kích cầu đầu t, kích cầu tiêudùng của Thành phố
Trang 23- Đẩy nhanh hơn nữa tiến trình củng cố, đổi mới, sắp xếp lại hệ thống cácdoanh nghiệp nhà nớc của Thành phố, đặc biệt gắn chặt tiến trình này với TTCK.
- Thnh lập các Quỹ nh Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp vừa vànhỏ, Quỹ hỗ trợ đầu t, Quỹ xúc tiến thơng mại, hỗ trợ về thuế…) Chừng nào nền kinh tế Việt nam chđể các Quỹ này
có thể đứng ra bảo đảm các khoản vay dài hạn cho các doanh nghiệp, đặc biệt làcác doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTM
- Thành phố có các giải pháp để tăng cờng năng lực công nghệ cho doanhnghiệp nh đa ra các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đổi mới công nghệ,hiện đại hoá quy trình sản xuất, kinh doanh, xây dựng các hệ thống quản lý chấtlợng theo tiêu chuẩn quốc tế…) Chừng nào nền kinh tế Việt nam ch
- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thơng mại và đầu t để mở ra các thị ờng cho doanh nghiệp
tr Phát triển hạ tầng hỗ trợ sản xuất, kinh doanh, nhất là mặt bằng sản xuất
để khuyến khích các doanh nghiệp phát triển lâu dài
- Đẩy nhanh lộ trình cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện cho doanhnghiệp và khách hàng rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí để thực hiện các thủtục vay vốn
III.5 Những phơng hớng và giải pháp huy động, sử dụng vốn qua thị trờng tài chính.
Để các hoạt động huy động và sử dụng vốn trên thị trờng tài chính pháttriển thuận lợi, lành mạnh nh đã đề cập ở trên, việc xd và vận hành TTGDCK HàNội có vai trò, vị thế đặc biệt quan trọng Vì vậy, dới đây chúng tôi xin tập trungvào nội dung này
III.5.1 Mô hình tổ chức hoạt động tại TTGDCK Hà Nội.
III.5.1.1 Chiến lợc phát triển trung tâm giao dịch chứng khoán Hà nội
Việc xây dựng và phát triển thị trờng chứng khoán ở Hà Nội cũng sẽ đợc tiếnhành trên cơ sở những quan điểm chung về phát triển thị trờng chứng khoán ởViệt Nam Thị trờng sẽ đợc xây dựng từng bớc, với quy mô từ nhỏ đến lớn, phùhợp với định hớng phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô Xây dựng thị trờng phải
đảm bảo việc hoạt động an toàn, hiệu quả, ổn định, thích ứng linh hoạt với nhữngthay đổi của môi trờng và tôn trọng các quy luật thị trờng và đảm bảo sự thuậntiện cho các đối tợng tham gia thị trờng để khai thác tối đa mọi nguồn lực củanền kinh tế Mặc dù đây là một thể chế thị trờng bậc cao, song tiến trình pháttriển thị trờng rất cần thiết đòi hỏi sự tăng cờng quản lý bằng pháp luật của Nhànớc; đảm bảo an toàn và tạo động lực phát triển, hạn chế những khuyết điểm củathị trờng
Trên cơ sở nghiên cứu những bối cảnh tác động, thực trạng của thị trờng trongthời gian qua, vừa qua Thủ tớng Chính phủ đã phê duyệt "Chiến lợc phát triển thịtrờng chứng khoán Việt Nam đến năm 2010" tại quyết định số 163/2003/QĐ-TTg, trong đó chiến lợc phát triển TTGDCK Hà nội sẽ đợc thực hiện theo haigiai đoạn nh sau:
Trang 24vừa và nhỏ tại Đây là một chiến lợc đúng đắn thể hiện sự quan tâm của Chínhphủ cũng nh của ngành tới khu vực các doanh nghiệp vừa và nhỏ và doanhnghiệp tăng trởng, và là một sự nhìn nhận về tầm quan trọng của khu vực này,cũng nh tính cấp thiết của việc hình thành một thị trờng chứng khoán cho cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ
- Giai đoạn 2 (từ 2010) chuyển TTGDCK Hà nội thành một thị trờng OTC.Việc hình thành một thị trờng OTC sẽ đánh dẫu một bớc tiến quan trọng trongtiến trình phát triển của thị trờng chứng khoán nớc ta, hoàn thiện thể chế thị tr-ờng tài chính
III.5.1.2 Mô hình tổ chức của TTGDCK Hà nội
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2010, TTGDCK Hà Nội đợc tổ chức theomô hình hiện tại với cơ cấu 8 phòng, là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Uỷban chứng khoán, có vai trò và vị trí pháp lý tơng tự nh TTGDCK Tp HCM hiệnnay Tuy nhiên, đến giai đoạn 2010, song song với việc nâng cấp TTGDCKThành phố Hồ Chí Minh thành Sở giao dịch, TTGDCK Hà nội cũng cần đợc tổchức theo một mô hình sao cho có thể đảm nhận đợc vai trò tơng tự nh Sở giaodịch Do vậy, Trung tâm giao dịch Hà nội cần có một số thay đổi về vị trí pháp
lý và các chức năng cơ bản sau đây:
Thứ nhất, TTGDCK Hà Nội là một cơ quan độc lập, chịu sự quản lý của
UBCKNN Vị trí của Trung tâm cần đợc xác định theo hớng mang tính độc lậpcao hơn, nhằm đảm bảo chức năng quản lý thị trờng hiệu quả và kịp thời
Thứ hai, với việc nâng cao vị trí pháp lý, TTGDCK Hà Nội sẽ có chức
năng cấp đăng ký thành viên của thị trờng, cấp phép niêm yết hoặc nhận đăng kýgiao dịch đối với các công ty muốn tham gia thị trờng Hà nội Theo thông lệquốc tế, đây là một trong số các chức năng chủ yếu của một cơ quan điều hànhthị trờng chứng khoán, tạo ra tính tự chủ trong quá trình vận hành thị trờng, dovậy nâng cao hiệu quả hoạt động cho thị trờng
Thứ ba, TTGDCK Hà Nội có chức năng giám sát và điều tra bớc đầu đối
với các nghi vấn về giao dịch không công bằng trên thị trờng, điều tra tại chỗ đốivới các công ty thành viên Các quyền hạn này sẽ làm tăng cờng hiệu quả và tínhkịp thời của công tác giám sát và quản lý thị trờng, điều này đặc biệt quan trọngtrong quá trình vận hành và quản lý thị trờng
Cơ cấu phòng ban về cơ bản giống nh mô hình hiện nay, tuy nhiên cần bổsung thêm hai phòng là Phòng điều tra và Phòng trái phiếu Những bổ sung nàynhằm củng cố cho hoạt động của Trung tâm theo hớng đã đề xuất Phòng điềutra có chức năng điều tra tại chỗ bớc đầu và báo cáo lên Thanh tra của UBCKNN
để xử lý vi phạm Phòng trái phiếu sẽ là đơn vị quản lý giao dịch trái phiếu trênTTGDCK Hà nội
Về cơ cấu sở hữu, đến năm 2010 TTGDCK Hà nội vẫn thuộc sở hữu Nhànớc (theo mô hình đơn vị sự nghiệp cấp 3) Giai đoạn sau đó, tuỳ theo điều kiệnphát triển cụ thể của thị trờng và khi các công ty chứng khoán đã lớn mạnh vềmặt tài chính, Trung tâm giao dịch OTC có thể chuyển đổi từng bớc sang môhình sở hữu thành viên hoặc cổ phần với mô hình quản trị hai cấp là Hội đồngQuản trị và Ban Giám đốc
Trang 25III.5.1.3 Tổ chức hoạt động tại TTGDCK Hà nội
* Chứng khoán giao dịch trên thị trờng
Giai đoạn 1 (từ nay đến 2010).
Nghị định số 144 thay thế Nghị định 48 vừa đợc Chính phủ ban hành quy
định điều kiện niêm yết trên TTGDCK cụ thể nh sau:
- Đối với cổ phiếu, điều kiện niêm yết bao gồm :
+ Công ty có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin niêm yết từ 5 tỷ
đồng trở lên;
+ Có tình hình tài chính lành mạnh và hoạt động kinh doanh có lãi trong
2 năm liên tục gần nhất (Đối với doanh nghiệp nhà nớc cổ phần hóa và niêm yếtngay trên thị trờng chứng khoán thì yêu cầu hoạt động kinh doanh của 1 năm tr-
ớc khi xin niêm yết phải có lãi)
+ Các cổ đông là thành viên HĐQT, Ban giám đốc, Ban kiểm soát củacông ty phải cam kết nắm giữ ít nhất 50% số cổ phiếu của mình sở hữu trongthời gian 3 năm kể từ ngày niêm yết
+ Tối thiểu 20% vốn cổ phần của công ty do ít nhất 50 cổ đông ngoài tổchức phát hành nắm giữ Đối với công ty cổ phần có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồngtrở lên thì tỷ lệ này tối thiểu là 15% vốn cổ phần
- Đối với trái phiếu, điều kiện niêm yết bao gồm:
+ Là công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp Nhà nớc có vốn điều
lệ đã góp tại thời điểm xin niêm yết từ 10 tỷ đồng trở lên;
+ Có tình hình tài chính lành mạnh và hoạt động kinh doanh có lãi trong
2 năm liên tục gần nhất
+ Có ít nhất 50 ngời sở hữu trái phiếu
(Riêng trái phiếu chính phủ đợc niêm yết theo đề nghị của tổ chức pháthành)
Việc phân chia khu vực giao dịch tại TTGDCK Tp HCM hoặc Hà Nội sẽ
do UBCKNN trình cơ quan có thẩm quyền quyết định Tuy nhiên, hiện nay vấn
đề này cha có quyết định cụ thể Tơng tự, khu vực niêm yết trái phiếu và chứngchỉ quỹ đầu t cũng cha có quy định cụ thể
Nh vậy, với các điều kiện niêm yết nêu trên, theo chúng tôi, để tạo điềukiện cho TTGDCK Hà Nội hoạt động hiệu quả trong giai đoạn đầu nên quy địnhloại hình chứng khoán niêm yết trên thị trờng Hà Nội sao cho thu hút đợc mộtkhối lợng đáng kể hàng hoá cho thị trờng này Vì vậy, chúng tôi đề xuấtTTGDCK Hà Nội đợc niêm yết tất cả các loại hình chứng khoán hiện có, baogồm cổ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ quỹ đầu t Đối với cổ phiếu, nên phân chianiêm yết các doanh nghiệp có vốn từ 5- 30 tỷ đồng tại Trung tâm Hà nội Đối vớitrái phiếu và chứng chỉ quỹ đầu t thì nên cho phép tất cả các loại hình chứngkhoán này đợc tập trung niêm yết tại TTGDCK Hà Nội, một mặt, để tạo nhiềuhàng hoá cho thị trờng, mặt khác vì mô hình giao dịch đề xuất là áp dụng cả hình
Trang 26thức giao dịch thoả thuận, do vậy sẽ phù hợp cho việc giao dịch các loại chứngkhoán này, đặc biệt là các loại trái phiếu chính phủ và doanh nghiệp
Đồng thời, khi TTGDCK Hà Nội đã đi vào hoạt động ổn định thì có thểnghiên cứu cho phép các loại chứng khoán dới 5 tỷ đồng đợc giao dịch qua hệthống thoả thuận với các điều kiện đơn giản hơn chứng khoán niêm yết Điềunày phù hợp với tình hình thực tế hiện nay là các doanh nghiệp có vốn nhỏ dới 5
tỷ cha đợc tham gia vào thị trờng chứng khoán niêm yết do cha đủ điều kiện,việc giao dịch các loại chứng khoán này có tính rủi ro cao Tuy nhiên, xét về nhucầu của doanh nghiệp cần đợc tham gia thị trờng để huy động vốn và nhu cầu
đầu t của những nhà đầu t với khả năng chấp nhận rủi ro cao thì việc tạo ra mộtsân chơi riêng cho các đối tợng này là cần thiết Các điều kiện tham gia thị trờngnày cần đợc đơn giản hoá so với thị trờng niêm yết để tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thị trờng, theo đó chỉ cần yêu cầu doanh nghiệpnộp báo cáo kiểm toán năm gần nhất và bảo đảm tỷ lệ 20% vốn của công ty do ítnhất 50 cổ đông nắm giữ Song vì đây là thị trờng rủi ro cao nên nhà đầu t thamgia thị trờng này cần phải có năng lực đánh giá chứng khoán tốt và chấp nhậnmức rủi ro cao
Giai đoạn hai (từ 2010).
Đến giai đoạn 2010, khi TTGDCK Hà Nội phát triển thành thị trờng OTChoàn chỉnh thì ta có thể áp dụng nhiều hình thức giao dịch khác nhau cho cácloại chứng khoán khác nhau, trong đó, những chứng khoán có tính thanh khoảncao thì có thể áp dụng cơ chế xét duyệt niêm yết và giao dịch ở hệ thống khớplệnh còn chứng khoán có tính thanh khoản thấp thì có thể áp dụng cơ chế đăng
ký giao dịch qua hệ thống tạo lập thị trờng hoặc báo giá trung tâm Các loạichứng khoán giao dịch trên thị trờng cơ bản là các loại chứng khoán nêu trên,song có thể thay đổi tiêu chuẩn tuỳ theo tình hình thực tế của thị trờng Bên cạnh
đó, đến giai đoạn này có thể cho phép giao dịch một số loại chứng khoán pháisinh
* Hệ thống giao dịch
Có thể nói, hệ thống giao dịch có vai trò quan trọng hàng đầu tại TTGDCK
Hà nội Theo chiến lợc phát triển TTGDCK Hà Nội nh đã nêu ở phần trên, môhình hoạt động sẽ đợc tổ chức theo hai giai đoạn, do vậy hệ thống giao dịch củaTTGDCK Hà Nội cần đợc xây dựng theo hai giai đoạn phù hợp với chiến lợc đềra
Giai đoạn 1( từ nay đến năm 2010).
Cơ chế giao dịch tập trung trong giai đoạn đầu tại TTGDCK Hà Nội cũng sẽgiống TTGDCK TP.HCM, đó là giao dịch tập trung trên Sàn giao dịch, theo đónhà đầu t có thể mở tài khoản giao dịch tại bất kỳ công ty chứng khoán nào vàtiến hành giao dịch theo các bớc thể hiện ở sơ đồ sau:
Trang 27Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà nội -
Hệ thống giao dịch -
Hệ thống đăng ký, l u ký, thanh toán bù trừ
-Hệ thống giám sát -
(2)(4)ư
(2)(4)ư
(1)ưưưưưưưư(5)(1)ưưưưưưưưưư(5)
(3)
Mô hình giao dịch tập trung
Bớc 1: Nhà đầu t đặt lệnh tới công ty chứng khoán
Bớc 2: Công ty chứng khoán chuyển lệnh vào Trung tâm giao dịch Hà nội Bớc 3: Trung tâm giao dịch xử lý và khớp lệnh thông qua Hệ thống (việc
khớp lệnh đợc thực hiện trớc mắt theo phơng pháp khớp định kỳ, dần tiến tới khớp lệnh liên tục)
Bớc 4: Trung tâm giao dịch thông báo kết quả giao dịch cho các công ty
chứng khoán
Bớc 5: Công ty chứng khoán thông báo kết quả tới nhà đầu t
Tuy nhiên, đối với hệ thống giao dịch giai đoạn 1, căn cứ vào tình hìnhthực tế hiện nay và trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm của một số nớc, chúng tôicho rằng đặc điểm của thị trờng các chứng khoán doanh nghiệp vừa và nhỏ là th-ờng khối lợng giao dịch không lớn Do vậy, nếu chỉ sử dụng phơng thức khớplệnh tập trung đôi khi sẽ khó tạo đợc tính thanh khoản cao cho thị trờng Với
đặc tính là giao dịch tay đôi và có thể thơng lợng thoả thuận nên hình thức giaodịch thoả thuận tạo ra tính linh hoạt cao hơn, tạo ra tính thanh khoản lớn hơn vàtạo ra một thị trờng giao dịch trái phiếu hiệu quả hơn Do vậy, để hoạt động giaodịch chứng khoán vừa và nhỏ trong giai đoạn đầu đạt tính hiệu quả cao, ngoàihình thức khớp lệnh tập trung nh nêu trên, cần bổ sung thêm mô hình giao dịchthoả thuận dới hình thức giản đơn: báo giá trung tâm Hình thức này cho phépcác công ty chứng khoán đa giá chào mua hoặc chào bán một chiều vào hệ thốngbáo giá trung tâm, qua đó các thành viên khác có thể truy cập để dò tìm thông tin
về loại chứng khoán và mức giá tốt nhất cho mình; đồng thời, hai bên có thể thoảthuận trực tiếp về giá cả và khối lợng chứng khoán cần mua bán Việc bổ sung
hệ thống báo giá trung tâm vào hệ thống giao dịch ban đầu sẽ có các u điểm sau:
- Cho phép áp dụng các cơ chế giao dịch đa dạng và linh hoạt phù hợp vớimô hình thị trờng dành cho chứng khoán của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, kể cảviệc tách chứng khoán giao dịch trên hai hệ thống: hệ thống giao dịch tập trung
áp dụng cho chứng khoán có tính thanh khoản cao, còn hệ thống thỏa thuận ápdụng cho các cổ phiếu có tính thanh khoản thấp, trái phiếu và chứng chỉ quỹ đầu
Trang 28- Hệ thống báo giá trung tâm là hệ thống giao dịch thỏa thuận phù hợp vớicác chứng khoán có tính thanh khoản thấp Đồng thời, hệ thống này đơn giản, dễ
áp dụng, nhất là đối với các thị trờng mới mở
- Việc áp dụng các hình thức giao dịch khác nhau trong hệ thống báo giátrung tâm sẽ tạo tính đa dạng linh hoạt trong giao dịch nhằm thu hút sự quan tâm
và tham gia của các doanh nghiệp và nhà đầu t
- Việc triển khai hệ thống báo giá trung tâm là bớc thử nghiệm ban đầu đểtiến tới phát triển mô hình thị trờng OTC hoàn thiện trong tơng lai
Giai đoạn hai (từ năm 2010): Xây dựng và phát triển thị trờng chứng khoán
OTC hoàn chỉnh
Theo dự kiến, ở giai đoạn tiếp theo (khoảng năm 2010), TTGDCK Hà Nội
sẽ phát triển thành một thị trờng OTC hoàn chỉnh và hiện đại Do vậy, trên cơ sở
mở rộng và phát triển hệ thống giao dịch của giai đoạn 1, hệ thống giao dịch củagiai đoạn này sẽ đợc bổ sung thêm hệ thống nhà tạo lập thị trờng Hệ thống tạolập thị trờng có một đặc điểm là các công ty chứng khoán phải đứng ra nhậntrách nhiệm yết giá hai chiều, bảo đảm tính thanh khoản cho thị trờng thông quaviệc sẵn sàng mua bán theo giá hai chiều đã yết Hệ thống giao dịch củaTTGDCK Hà Nội tuy hoạt động độc lập với sở giao dịch (TTGDCK Tp HCM)nhng có sự kết nối để chia sẻ thông tin đảm bảo tính thống nhất của thị trờng.Việc tổ chức hệ thống nh vậy sẽ đảm bảo đạt đợc tính u việt nh sau:
- Đảm bảo đợc tính liên tục do kế thừa và phát triển các hình thức giaodịch của mô hình hệ thống giao dịch ban đầu
- Việc bổ sung hệ thống nhà tạo lập thị trờng sẽ tạo ra một hình thức giaodịch đặc trng của thị trờng OTC vì đây là hình thức giao dịch OTC phổ biến đợcnhiều nớc trên thế giới áp dụng Mặt khác, đến giai đoạn này khả năng chuyênmôn cũng nh năng lực tài chính của các công ty chứng khoán đợc nâng lên, giúp
họ có thể đảm đơng đợc vai trò tạo lập thị trờng
- Việc áp dụng các hệ thống giao dịch khác nhau sẽ tạo đợc tính đa dạngcho các hình thức giao dịch và bảo đảm có sự linh hoạt trong việc chọn lựa các
hệ thống cụ thể cho từng giai đoạn phát triển của thị trờng
* Hệ thống lu ký, thanh toán bù trừ
Cũng nh hệ thống giao dịch, hệ thống lu ký, thanh toán bù trừ đóng mộtvai trò quan trọng trong việc hoàn tất một giao dịch trên TTGDCK Kinh nghiệmcủa các nớc trên thế giới cho thấy, các hoạt động của hệ thống lu ký, thanh toán
bù trừ các giao dịch chứng khoán đều chủ yếu đợc thực hiện thông qua Trungtâm lu ký chứng khoán Tuy nhiên, do hiện nay Trung tâm lu ký cha đợc thànhlập nên các hoạt động lu ký và thanh toán bù trừ có thể chia làm hai giai đoạn
nh sau:
Giai đoạn trớc mắt (cha có Trung tâm lu ký)
Trớc mắt, các hoạt động lu ký vẫn đợc tiến hành tại TTGDCK nh hiệnnay, song cần mở rộng hơn nữa các đối tợng là thành viên lu ký và đa dạng hoáhình thức bù trừ, thanh toán
Trang 29Cơ chế lu ký: hoạt động phát hành chứng khoán ra công chúng thực hiệndới hai hình thức chứng khoán là chứng chỉ vật chất và ghi sổ, trong đó loạichứng chỉ vật chất một phần đợc đa vào lu ký, còn lại ngời đầu t vẫn tự nắm giữ
và quản lý Chính thói quen tâm lý này đã khiến cho hoạt động lu ký cha đạt đợctính tập trung cao Song vì đây là một tập quán từ lâu nên khó có thể thay đổi đ -
ợc ngay, do vậy trớc mắt vẫn thực hiện nh hiện tại, theo đó, chứng khoán khi đợcphép giao dịch trên trung tâm giao dịch có thể dới dạng chứng chỉ vật chất, ghi
sổ, ghi danh hoặc vô danh, đợc đa vào lu ký tập trung hoặc không đa vào lu ký
để tạo thuận lợi tối đa cho ngời đầu t Tuy nhiên, trớc khi tiến hành giao dịchtrên trung tâm giao dịch, chứng khoán bắt buộc phải đợc đa vào lu ký tập trungtại Trung tâm giao dịch
Hiện nay, các thành viên lu ký chứng khoán là các công ty chứng khoántrong nớc, các công ty chứng khoán liên doanh, các ngân hàng thơng mại trongnớc và các chi nhánh ngân hàng nớc ngoài có hoạt động lu ký Tuy nhiên, cần
mở rộng đối tợng thành viên theo hớng cho phép các tổ chức tài chính hoạt độngtích cực trong lĩnh vực chứng khoán đợc tham gia làm thành viên lu ký hạn chế(hay thành viên trực tiếp) Nh vậy, thành viên lu ký sẽ bao gồm 2 loại chính sau
đây:
+ Các thành viên lu ký đóng vai trò nh các tổ chức trung gian: đây là cácthành viên sẽ cung cấp lại các dịch vụ lu ký cho công chúng đầu t Thành viênnày vừa thực hiện các dịch vụ cho mình vừa để thực hiện dịch vụ cho kháchhàng Các thành viên lu ký này bao gồm các ngân hàng thơng mại và các công tychứng khoán thành viên
+ Các thành viên lu ký hạn chế tham gia vào Trung tâm lu ký với mục
đích sử dụng các dịch vụ của Trung tâm lu ký cho chính mình Các thành viênnày không cung cấp dịch vụ cho các khách hàng khác Trung tâm lu ký sẽ đặt racác yêu cầu cụ thể đối với các thành viên này Đối với hệ thống bù trừ thanh toáncho trung tâm giao dịch OTC, các thành viên lu ký hạn chế có thể là các nhàgiao dịch và các tổ chức đầu t lớn Những tổ chức này đợc trực tiếp mở tài khoản
lu ký chứng khoán cho chính mình và trực tiếp tham gia vào hệ thống bù trừ giaodịch chứng khoán
Song song với vấn đề trên, cho phép một số các giao dịch thoả thuận đặcbiệt hoặc có khối lợng lớn đợc thực hiện hình thức bù trừ song phơng và thanhtoán theo thời hạn linh hoạt tuỳ theo thỏa thuận giữa các bên
Giai đoạn tiếp theo ( khi Trung tâm lu ký hoạt động)
Theo chiến lợc phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam thì đến năm
2005, Việt Nam sẽ có một Trung tâm lu ký độc lập phục vụ cho các hoạt động vềchứng khoán ở cả TTGDCK TP.HCM và TTGDCK Hà nội Nh vậy, các hoạt
động lu ký và thanh toán giao dịch cho thị trờng Hà nội sẽ thông qua một Trungtâm lu ký độc lập và Ngân hàng chỉ định thanh toán theo cơ chế chủ yếu nh sau:
a Lu ký chứng khoán
Về chủ trơng lâu dài, cần khuyến khích tất cả các loại chứng khoán pháthành theo hình thức ghi sổ và lu ký tập trung toàn bộ tại Trung tâm lu ký Cơ chế