Xuất phát từ thực trạng hoạt động tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế, đồng thời xác định được tính cấp thiết của
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
THỪA THIÊN HUẾ - 201 8
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …/………… ……/……
CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGHÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60 34 02 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS: LÊ CHI MAI
THỪA THIÊN HUẾ - 201 8
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi, được hoàn thành sau quá trình học tập và nghiên cứu thực tiễn, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Chi Mai
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Các lập luận, phân tích, đánh giá được đưa ra trên quan điểm cá nhân sau khi nghiên cứu
Luận văn không sao chép, không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu khoa học đã được công bố nào
Học viên
Nguyễn Đức Chung
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ này, trước hết, tôi xin gởi lời cảm ơn đến quý thầy cô giáo đang công tác Học viện Hành Chính Quốc Gia đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Lê Chi Mai đã trực tiếp hướng dẫn tận tình giúp tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo, cán bộ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Thừa Thiên Huế đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong việc cung cấp các số liệu, văn bản tài liệu,… tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ của mình
Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn sát cánh, động viên, giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian qua
Học viên Nguyễn Đức Chung
Trang 5MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cám ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình, biểu đồ
MỤC LỤC 5
DANH MỤC BẢNG 11
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài luận văn 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn 2
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 3
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn 3
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 4
7 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1: 5
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 5
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1.Tíndụng và rủi ro tín dụng tạingânhàng thương mại 5
1.1.1 Tín dụng ngân hàng thương mại 5
1.1.2.Rủiro tíndụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại 6
1.1.2.1.Kháiniệm rủi ro tín dụng 6
1.1.2.2.Phânloạirủirotíndụng 7
1.1.2.3.Nguyênnhângâyra rủirotíndụng 8
1.1.2.4 Thiệt hại do rủi ro tín dụng 11
1.1.3 Chính sách tín dụng 12
1.1.3.1 Khái niệm 12
Trang 61.1.3.2 Sự cần thiết của chính sách tín dụng 13
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 14
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 14
1.2.2 Nguyên tắc trong quản trị rủi ro tín dụng 16
1.2.2.1 Nguyên tắc chấp nhận rủi ro 16
1.2.2.2 Nguyên tắc điều hành rủi ro cho phép 16
1.2.2.3 Nguyên tắc phù hợp với chiến lược chung và khả năng đáp ứng của ngân hàng 16
1.2.2.4 Nguyên tắc quản lý độc lập các rủi ro riêng biệt 16
1.2.2.5 Nguyên tắc xây dựng đầy đủ hệ thống để đo lường, kiểm soát rủi ro 17
1.2.2.6 Nguyên tắc hiệu quả kinh tế 17
1.2.2.7 Nguyên tắc hợp lý về thời gian 17
1.2.2.8 Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và mức độ thu nhập 17
1.2.2.9 Nguyên tắc chuyển đẩy các loại rủi ro không cho phép 17
1.2.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basell II 18
1.2.3.1 Nhận dạng và phân loại rủi ro 18
1.2.3.2 Đánh giá rủi ro 18
1.2.3.3 Kiểm soát rủi ro 20
1.2.3.4.Tài trợ rủi ro 20
1.2.4 Các mô hình đo lường rủi ro tín dụng 21
1.2.4.1.Môhìnhđịnhtínhvềđolườngrủiro tíndụng 21
1.2.4.2Cácmôhìnhlượnghóarủiro tín dụng 23
1.2.5 Cácchỉsốđánhgiá quản trịrủirotíndụng 26
1.2.5.1 Hệ số nợ quá hạn: 26
1.2.5.2.Tỷ lệ nợ xấu: 26
1.2.5.3 Tỷ lệ thu hồi nợ quá hạn, nợ xấu: 27
1.2.5.4 Nợ xử lý rủi ro và thu hồi nợ đã xử lý rủi ro: 27
1.3 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam 28
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một số nước trên thế giới 28
Trang 71.3.1.1 Thái Lan 28
1.3.1.2 Mỹ 31
1.3.2 Bàihọckinhnghiệmđốivớingân hàng thươngmạicổ phần Sài Gòn Thương Tín 32
Tóm tắtchương1 35
CHƯƠNG 2: 36
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 36
2.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế 36
2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế 36
2.1.2 Mô hình tổ chức của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế 36
2.1.3 Tình hình kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế 38
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 39
2.1.3.2 Hoạt động tín dụng 41
2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 44
2.2 Thực tra ̣ng quản trị rủi ro tín du ̣ng ta ̣i Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thừa Thiên Huế 47
2.2.1 Công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế 48
2.2.1.1 Chính sách tín dụng hiện nay của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín 48
2.2.1.2 Quy trình thẩm định cấp tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thừa Thiên Huế 50
2.2.1.4 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 58
2.2.1.5 Các biện pháp xử lý rủi ro 59
Trang 82.2.2 Các tiêu chí đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế
61
2.2.2.1 Tình hình nợ quá hạn 61
2.3.1 Những kết quả đạt được 71
2.3.2 Những hạn chế trong quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế 74
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng 75
2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 75
2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan từ ngân hàng 77
2.3.3.3 Những nguyên nhân xuất phát từ khách hàng 79
Tóm tắt chương 2 80
CHƯƠNG 3: 81
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 81
3.1 Định hướng hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín 81
3.2Giảipháp tăng cường quản lý,phòng ngừarủiro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín 82
3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý rủi ro tín dụng để phòng ngừa rủi ro 82
3.2.1.1 Hoàn thiê ̣n quy trình quản lý rủi ro dụng ta ̣i chi nhánh 82
3.2.1.2 Nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ 87
3.2.1.3 Nâng cao năng lực của đội ngũ nhân sự 88
3.2.1.4 Nâng cao kỹ năng thu thâ ̣p, xử lý thông tin và xây dựng hệ thống quản lý thông tin khách hàng 90
3.2.1.5 Thực hiện công tác khảo sát ý kiến của khách hàng theo định kỳ 91
3.2.1.6 Tư vấn cho doanh nghiệp xây dựng văn hóa phòng tránh rủi ro 91
Trang 93.2.2 Nhóm giải pháp hạn chế, giảm thiểu rủi ro 92
3.2.2.1 Sử dụng công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay 92
3.2.2.2 Phát triển các dịch vụ, sản phẩm phái sinh 93
3.2.2.3 Ngăn ngừa và giải quyết dứt điểm nợ quá hạn đối với các doanh nghiệp 94 3.2.2.4 Trích lập dự phòng rủi ro hợp lý, đúng qui định 95
3.3Đềxuấtvàkiếnnghị 96
3.3.1 Kiến nghị với các cơ quan hữu quan 96
3.3.1.1 Với Chính phủ và các Bộ ngành 96
3.3.1.2 Với Ngân hàng Nhà nước 96
3.3.2 Đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín 98
Tóm tắtchương3 100
KẾT LUẬN 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Sacombank chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn
2014 -2016 40
Bảng 2.2 Tình hình dư nợ cho vay tại Sacombank chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014 -2016 42
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank chi nhánh Thừa Thiên Huế 45
Bảng 2.4: Nợ quá hạn tại Sacombank chi nhánh Thừa Thiên Huế 62
Bảng 2.5 Nợ quá hạn kéo theo tại chi nhánh theo Thông tin CIC năm 2016 63
Bảng 2.6: Tình hình nợ quá hạn tại Sacombank chi nhánh Thừa Thiên Huế 66
Bảng 2.7: Phân loại nợ quá hạn tại Sacombank chi nhánh Thừa Thiên Huế 70
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ Hình 2.1: Mô hình tổ chức của Sacombank Chi nhánh Thừa Thiên Huế 37
Hình 2.2 Quy trình thẩm định cấp tín dụng tại Sacombank 51
Biểu đồ 2.2 Nợ quá hạn kéo theo tại chi nhánh theo Thông tin CIC năm 2016 63
Biểu đồ 2.3 Nợ quá hạn tại Sacombank Thừa Thiên Huế theo thời hạn 65
Biểu đồ 2.4 Nợ quá hạn tại Sacombank chi nhánh Thừa Thiên Huế theo đối tượng khách hàng 67
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài luận văn
Từ khi đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường và đặc biệt kể từ khi Việt Namchính thức trở thành thành viên của WTO, vấn đề quản trị doanh nghiệp đã được đặt ra như một yêu cầu cấp thiết và quan trọng trong sự phát triển chung của nền kinh
tế Trong đó các ngân hàng thương mại với đặc thù là các tổ chức kinh doanh “tiền”, một lĩnh vực kinh doanh nhạy cảm có độ rủi ro cao và mức độ ảnh hưởng lớn đến thị trường tài chính tiền tệ thì vấn đề quản trị lại càng phải được quan tâm
Trong các hoạt động của ngân hàng, hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản
và quan trọng, mang lại nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng thương mại Thông qua hoạt động cấp tín dụng, các ngân hàng đã góp phần cung ứng vốn cho nền kinh
tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội, thúc đẩy quá trình đổi mới và phát triển kinh tế, đưa nền kinh tế nước ta nhanh chóng hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Mặc dù vậy, đây là lĩnh vực có rủi ro rất lớn Rủi ro tín dụng khiến các ngân hàng phải gia tăng chi phí, chậm thu lãi, thậm chí là thất thoát vốn vay, làm xấu đi tình hình tài chính, làm tổn hại đến uy tín và vị thế, sự tồn tại và phát triển của chính họ, của cả hệ thống ngân hàngvà toàn bộ nền kinh tế Rủi ro là tất yếu, chúng ta không thể loại bỏ hoàn toàn mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng ngừa, giảm thiểu thiệt hại khi rủi ro tín dụng xảy ra
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng liên tục phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức Có rất nhiều vấn đề lớn đặt ra cho ngành ngân hàng như thanh khoản của các tổ chức tín dụng chưa vững chắc, nợ xấu và rủi ro tín dụng có xu hướng tăng, Do đó, việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng là rất quan trọng nhằm tạo ra sự tăng trưởng tín dụng một cách ổn định và bền vững đối với hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế nói riêng
Trang 13Xuất phát từ thực trạng hoạt động tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế, đồng thời xác định được tính cấp thiết của việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng nhằm đảm bảo sự an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng,
tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
cổ phần Sài Gòn Thương TínChi nhánh Thừa Thiên Huế” làm luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ của mình
2 Tìnhhình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Hiện tại đã có một số đề tài nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng:
- “Nâng cao hiệu quả quản tri ̣ rủi ro tín du ̣ng ta ̣i Ngân hàng TMCP Ngoa ̣i Thương Viê ̣t Nam ” của tác giả Trần Tiến Chương – Học viên trường Đại học Kinh
tế Thành phố Hồ Chí Minh
- “Hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Chi nhánh Thừa Thiên Huế” của tác giả Nguyễn Thùy Trang - Học viên Đại học Đà Nẵng
- “Quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Bình Định” của tác giả Nguyễn Anh Dũng– Học viên trường Đại học Đà Nẵng
Tuy nhiên, các đề tài trên có đặc thù riêng của từng ngân hàng khác nhau, trên các địa bàn khác nhau Tác giả chọn đề tài này không trùng lắp nội dung với các đề tài trên và cam đoan là công trình khoa học độc lập của tác giả
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
- Mục đích: Phân tích những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng và đưa ra
các giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Thừa Thiên Huế
- Nhiệm vụ: Đềtàinghiêncứugiảiquyết3vấnđề cơbảnnhưsau:
+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
+ Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế
+Đề xuất những giải pháp và kiến nghị thích hợp nhằm hoàn thiện công tác
Trang 14quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu:Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn Thương Tín - Chi nhánh Thừa Thiên Huế
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian:Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Thừa
Thiên Huế
+ Về thời gian: Số liệu được thu thập tại các phòng ban của Ngân hàng TMCP
Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn từ năm 2014 đến năm
2016
+ Về nội dung:Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác quản trị rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Thừa Thiên Huế để từ đó tìm ra những điểm hạn chế trong quá trình quản tri ̣, đề xuất các giải pháp quản tri ̣ hoạt đô ̣ng tín du ̣ng mô ̣t cách có hiê ̣u quả
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
- Phương pháp luận: Dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy
vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Tức là tiến hành nghiên cứu các hiện tượng trong mối quan hệ bản chất của các hiện tượng đó, trong mối quan hệ tương quan với các sự vật hiện tương liên quan, trong mối quan hệ về thời gian và không gian của các hiện tượng
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp này được sử dụng để nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng để xây dựng khung lý thuyết cho đề tài nghiên cứu Ngoài ra, tôi còn sử dụng phương pháp này để nghiên cứu những đề tài, luận văn và báo cáo khoa học về quản trị rủi ro tín dụng đã được thực hiện để tham khảo và học tập kinh nghiệm Phương pháp này cũng được sử dụng để nghiên cứu các văn bản pháp qui về ngân hàng và các hoạt động của ngân hàng, các tài liệu của Sacombank để phục vụ cho việc phân tích sau này
Trang 15+ Phương pháp thu thập số liệu: được thu thập từ báo chí, internet, các quyết
định, các báo cáo thống kê của ngân hàng và các cơ quan liên quan ở địa phương và
trung ương
+ Phương pháp xử lý số liệu: Dựa vào số liệu của ngân hàng, tính toán các
chỉ số phản ánh quy mô, tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng của đối tượng nghiên cứu.Từ
đó, ta có thể thấy được sự biến động số liệu qua mỗi năm, nhằm phục vụ cho việc
phân tích, đánh giá
+ Phương pháp phân tích số liệu: Đề tài sử dụng phương pháp so sánh các
chỉ số để tìm xu hướng vận động của các con số, giá trị, tìm các hiện tượng nổi bật,
từ đó rút ra các nhận xét xung quanh thực trạng của đối tượng nghiên cứu
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa lý luận: Đề tài hệ thống hóa một cách ngắn ngọn nhưng khá đầy
đủ những vấn đề lý luận căn bản về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của các
NHTM dựa trên nhiều nguồn tài liệu khác nhau Vì vậy, kết quả của đề tài này có
thể được sử dụng như là tài liệu tham khảo về lĩnh vực quản trị rủi ro tín dụng của
các NHTM
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của đề tài nghiên cứu này là một nguồn thông tin
hữu ích cho các nhà quản lý tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh
Thừa Thiên Huế để đưa ra các quyết định, chính sách phù hợp nhằm hoàn thiện công
tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng trong tương lai, góp phần đảm bảo tính an
toàn và nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn được kết cấu
gồm ba chương như sau:
Chương 1: Cơ sở khoa học về quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng
thương mại
Chương 2:Thực trạng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Chương 3:Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Trang 16CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀQUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.Tíndụng và rủi ro tín dụng tạingânhàng thương mại
1.1.1.Tín dụng ngân hàng thương mại
Danh từ tín dụng xuất phát từ gốc Latinh Creditum có nghĩa là một sự tin tưởng tín nhiệm lẫn nhau, hay nói cách khác đó là lòng tin Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam thì tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau trên cơ sở có hoàn trả cả gốc
và lãi
Theo Mác, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người
sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian quay về với một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Theo quan điểm này thì tín dụng có 3 nội dung chủ yếu đó là: tính chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả
Như vậy, tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó có sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (hình thái tiền tệ hay hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian thu về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu với những điều kiện mà hai bên thoả thuận
Hành vi tín dụng có thể được diễn ra trực tiếp giữa người thừa vốn cần đầu tư
và người cần vốn để sử dụng Trên thực tế hai người này khó có thể phù hợp được với nhau về quy mô, thời gian nhàn rỗi và thời gian sử dụng vốn; hoặc cũng có thể phù hợp được nhưng phải tốn kém chi phí để tìm kiếm Do vậy, cần thiết phải có một người thứ ba đứng ra tập trung được tất cả số vốn của những người tạm thời thừa, cần đầu tư kiếm lãi (dưới hình thức huy động); trên cơ sở vốn tập trung được phân phối cho những người cần vốn (dưới hình thức cho vay) để sử dụng Người đó không ai khác chính là các tổ chức tín dụng, mà chủ yếu là các NHTM, người môi giới tài chính trên thị trường tài chính Việc các NHTM tập trung vốn dưới hình thức huy động và phân phối vốn dưới hình thức cho vay được gọi là tín dụng ngân hàng
Trang 17Có thể nói, Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa ngân hàng (TCTD)
với bên đi vay (là các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế) trong đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán Xuất phát từ đặc trưng của hoạt động ngân
hàng là kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ nên tài sản giao dịch trong tín dụng ngân hàng chủ yếu là dưới hình thức tiền tệ Tuy nhiên trong một số hình thức tín dụng, như cho thuê tài chính thì tài sản trong giao dịch tín dụng cũng có thể là các tài sản khác như tài sản cố định
1.1.2.Rủiro tíndụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại
1.1.2.1.Kháiniệm rủi ro tín dụng
Rủi ro là những sự kiện mang tính chất ngẫu nhiên xảy ra ngoài ý muốn chủ quan của con người
Có nhiều khái niệm khác nhau về rủi ro tín dụng như:
Theo cuốn Risk Management in Banking của Joel Bessis thì rủi ro tín dụng được hiểu là những khả năng xảy ra tổn thất do khách hàng không trả được
nợ hoặc sự giảm sút chất lượng tín dụng của những khoản vay
Theo World Bank:“Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi
tệ hơn là không chi trả được toàn bộ, điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của ngân hàng.”
TheoQuyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để
xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng, rủi ro tín
dụng được định nghĩa:“Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức
tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.”[19]
Từ đó, có thể hiểu: Rủi ro tín dụng là những thiệt hại kinh tế mà ngân hàng phải gánh chịu do khách hàng vay vốn sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả
Trang 18nợ vốn gốc và nợ lãi hoặc không hoàn trả được nợ vay của ngân hàng do các nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan Rủi ro tín dụng gây tổn thất về tài chính cho ngân hàng, đó là làm giảm thu nhập ròng và giảm giá thị trường của vốn, trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản
Rủi ro tín dụng là một trong những loại rủi ro lâu đời nhất và lớn nhất trong thị trường tài chính, thường xuyên xảy ra và gây hậu quả nặng nề đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng vì các khoản tín dụng thường chiếm quá nửa giá trị tổng tài sản và tạo ra từ 70-90% thu nhập cho ngân hàng Rủi ro tín dụng cũng là loại rủi ro phức tập nhất, quản lý và phòng ngừa khó khăn nhất, đòi hỏi ngân hàng phải có những giải pháp đồng bộ, hữu hiệu đẻ ngăn ngừa, hạn chế và giảm thiếu tối đa những thiệt hại có thể gây ra
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá phân tích tín dụng,
khi ngân hàng lựa chọn phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay
+ Rủirobảođảm:phátsinhtừcáctiêuchuẩnđảmbảonhưcácđiềukhoảntrong
hợpđồng chovay,cácloạitàisảnđảmbảo,chủthểđảmbảo,cáchthứcđảmbảovà mứcchovaytrêntrị giácủatàisảnđảmbảo
+ Rủironghiệpvụ:làrủiroliênquanđến công tácquảnlýkhoảnvayvàhoạt độngchovay,baogồmcảviệcsửdụnghệthốngxếphạngrủirovàkỹthuậtxửlýcác
khoảnchovaycó vấnđề
-Rủirodanhmục:Làmộthìnhthứccủarủirotíndụngmànguyênnhânphát
sinhlàdonhững hạnchếtrongquảnlýdanhmụcchovaycủangânhàng,đượcphân chiathànhhailoại:Rủironộitạivàrủirotậptrung
Trang 19+ Rủironộitại:xuấtpháttừcácyếutố,cácđặcđiểm riêngcó,mangtínhriêng biệtbêntrong củamỗichủthểđivayhoặcngành,lĩnhvựckinhtế.Nóxuấtpháttừ đặcđiểmhoạtđộnghoặcđặcđiểmsửdụngvốncủakháchhàngvayvốn
+ Rủirotậptrung: làtrườnghợpngânhàngtậptrungvốnchovayquánhiềuđối vớimộtsốkháchhàng,chovayquánhiều doanhnghiệphoạtđộng trong cùngmột ngành,lĩnhvựckinhtế;hoặctrongcùngmộtvùngđịalýnhấtđịnh;hoặccùngmột
loạihìnhchovaycó rủiro cao
+ Rủi ro do không có khả năng trả nợ: là rủi ro xảy ra trong trường hợp
khách hàng đi vay đã mất khả năng chi trả Do vậy ngân hàng phải thanh lý tài sản của khách hàng để thu nợ
1.1.2.3.Nguyênnhângâyra rủirotíndụng
a) Nguyên nhân khách quan
● Môi trường kinh tế
Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới là nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến họat động sản xuất kinh doanh của người đi vay Nền kinh tế Việt Nam vẫn còn phụ thuộc rất lớn vào sản xuât nông nghiệp và công nghiệp phục vụ nông nghiệp (nuôi trồng, chế biến thực phẩm và nguyên liệu) dầu thô, may gia công vốn rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá cả thế giới nên dễ
bị tổn thương khi thị trường thế giới biến động xấu Những khó khăn do bị khống chế hạn ngạch trong ngành dệt may, hay những vụ kiện bán phá giá trong ngành thủy sản…làm ảnh hưởng trực tiếp đến họat động kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng và của các ngân hàng cho vay nói chung Không chỉ xuất khẩu, những mặt hàng nhập khẩu cũng dễ bị tổn thương không kém Mặt hàng sắt thép bị ảnh hưởng
Trang 20rất lớn bởi giá thép thế giới, việc tăng giá phôi thép làm cho một số doanh nghiệp sản xuất thép trong nước phải ngưng sản xuất do chi phí giá thành rất lớn trong khi không tiêu thụ được sản phẩm
Quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế cũng dẫn đến những hệ quả tất yếu làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường Bên cạnh
đó, bản thân sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại trong nước và quốc tế trong môi trường hội nhập kinh tế cũng khiến cho các ngân hàng trong nước gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên do khách hàng có tiềm lực tài chính lớn đã bị các ngân hàng nước ngòai thu hút bằng các sản phẩm, dịch vụ mới với nhiều tiện ích hơn
● Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý của Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập, các chính sách quản lý kinh tế thường thay đổi đột ngột dẫn đến việc ra đời các văn bản pháp lý chưa phù hợp làm ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh tại Việt Nam, khiến nhiều
tổ chức kinh tế không điều chỉnh kịp thời phương án kinh doanh Ví dụ như vào thời điểm năm 2001, họat động kinh doanh xe máy phát triển mạnh với các dòng sản phẩm xe từ Trung Quốc, Hàn Quốc, rất nhiều doanh nghiệp bỏ vốn vào kinh doanh lĩnh vực này Tuy nhiên sang năm 2002, nhà nước ban hành quy định mỗi người chỉ được đứng tên sở hữu một xe máy, làm cho sức mua bán xe giảm xuống đáng kể Điều này ảnh hưởng rất lớn đến khả năng kinh doanh của các doanh nghiệp, kéo theo doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc trả nợ vay ngân hàng
● Thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh
Đây là những rủi ro mà cả khách hàng lẫn ngân hàng đều không lường trước đối với khoản tín dụng của mình, khách hàng gặp khó khăn ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay ngân hàng Đối với khách hàng có tiềm lực tài chính mạnh thì cũng phải
có thời gian để ổn định lại quá trình kinh doanh thì mới có khả năng trả nợ ngân hàng, còn với các khách hàng có tiềm lực yếu thì khoản tín dụng có khả năng rất
Trang 21cao lâm vào tình trạng nợ xấu Mặc dù lọai rủi ro này có thể được hạn chế bằng cách mua bảo hiểm, tuy nhiên khi lọai rủi ro này xảy ra, khách hàng và cả ngân hàng cũng phải mất nhiều thời gian để lấy được khỏan tiền bảo hiểm từ các công ty bảo hiểm để thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay ngân hàng
b) Nguyên nhân chủ quan
● Từ phía khách hàng vay vốn:
- Năng lực quản trị,kinh nghiệm điều hành còn hạn chế: Một thực tế đáng
buồn là có rất nhiều khách hàng có phương án kinh doanh rất khả thi, lĩnh vực kinh doanh có rất nhiều thuận lợi, tuy nhiên khi bắt đầu có đủ các điều kiện về vốn để thực hiện phương án thì do năng lực quản trị, kinh nghiệm điều hành còn hạn chế, không đủ khả năng ứng phó trước những biến động thị trường dẫn đến họat động kinh doanh không đạt hiệu quả như kế họach đã đề ra
- Sử dụng vốn vay sai mục đích: Khách hàng cố tình lập các chứng từ rút vốn
vay giả mạo mà do nhiều lí do ngân hàng không phát hiện được, để lấy vốn vay sử dụng khác với mục đích đã trình bày trong phương án vay vốn Việc sử dụng vốn vay sai mục đích trong nhiều trường hợp là do người vay sẵn sàng chấp nhận mạo hiểm với kỳ vọng sẽ mang lại lợi nhuận cao, tuy nhiên kết quả lại không như ý muốn.Cũng có trường hợp khách hàng đã không có khả năng trả nợ vay tại ngân hàng khác, và cố tình tìm mọi cách vay vốn tại ngân hàng này và mang đi đảo nợ là nguyên nhân dẫn đến khách hàng không có nguồn trả nợ để thanh toán nợ đúng hạn
và đầy đủ cho ngân hàng
● Từ phía ngân hàng:
- Chính sách và quy trình cho vay lỏng lẻo: Định hướng tín dụng chưa đạt
được tầm chiến lược, chưa triệt để nguyên tắc của thị trường là lợi nhuận và mức rủi
ro có thể chấp nhận đươc, bị cuốn theo hội chứng kinh tế, theo phong trào, theo khẩu hiệu phát triển kinh tế, tìm mọi cách cạnh tranh, giành giật thị trường ở các ngành hàng, các nhóm khách hàng mà không hề nhận thấy rằng ngân hàng mình không có sở trường trong lĩnh vực này hoặc chưa chuẩn bị đủ tiềm lực đối với ngành hàng này
- Kỹ thuật cấp tín dụng chưa đáp ứng được yêu cầu: Kỹ thuật cấp tín dụng ở
Trang 22đa phần ngân hàng hiện nay đều khá nghèo nàn, chưa hiện đại và đa dạng như việc xác định hạn mức tín dụng cho khách hàng còn quá đơn giản, thời hạn chưa phù hợp Công tác quản lý rủi ro tín dụng và kiểm sóat sau cho vay chưa được chú trọng, chỉ mang tính hình thức
- Thiếu thông tin: Ngân hàng chưa xây dựng được hệ thống dữ liệu về khách
hàng một cách đầy đủ, chưa có các kênh kiểm tra chéo thông tin Việc phân tích tín dụng và quyết định cho vay hầu như chỉ dựa trên các thông tin từ phía khách hàng cung cấp, các mối quan hệ cá nhân
- Chất lượng đội ngũ cán bộ liên quan đến công tác tín dụng chưa cao: Đội
ngũ cán bộ thiếu trình độ chuyên môn, không đủ khả năng thẩm định phương án vay vốn của khách hàng cũng như thiếu kinh nghiệm phát hiện các những điều bất thường trong phương án của khách hàng và không đủ khả năng nhận biết tình hình kinh tế xã hội tác động như thế nào đến lĩnh vực kinh doanh của khách hàng Điều này dẫn đến việc đưa ra các quyết định cho vay không đúng Ngoài ra, có những cán
bộ tín dụng đứng trước cám dỗ của đồng tiền, đã thông đồng với khách hàng để chiếm đoạt tiền của ngân hang
1.1.2.4 Thiệt hại do rủi ro tín dụng
• Đốivớingânhàng
Nếumộtkhoảnchovaynàođóbịthấtthoát,không thuhồiđượcthìngânhàng phảisửdụng cácnguồnvốncủamìnhđểtrảchongườigửitiền,đếnmộtchừngmực nàođấyngânhàngkhông cóđủnguồnvốnđểtrảchongườigửitiềnthìngânhàngsẽ rơivàotìnhtrạngmấtkhảnăngthanhtoán, cóthểdẫnđếnphásản.Nhưvậy,rủiro tín dụngcó ảnhhưởngrấtlớnđếnhoạtđộngcủangânhàng
• Đốivớinềnkinhtếxãhội
Bắtnguồntừbảnchấtvàchứcnăng củangânhànglàmộttổchứctrunggiantài chínhchuyênhuyđộngvốnnhànrỗitrongnềnkinhtếđểchocáctổchứcvàcánhân
cónhucầuvaylại.Dođó,thựcchấtquyền sởhữunhững khoảnchovaylàquyềnsở hữucủangườiđãgửitiềnvàongânhàng.Bởivậy,khirủirotíndụngxảyra thìkhông những ngânhàngchịuthiệthạimàquyềnlợicủanhững ngườigửitiềncũngbịảnh hưởng
Trang 23Bêncạnhđó,ngàynayhoạtđộngcủangânhàngmangtínhxãhộihóacaonên
mộtkhirủirotíndụngxảyrađốivớingânhàngthìnósẽảnhhưởng rấtlớnđếnnền kinhtế-xã hội.Nếucósựthấtthoáttronghoạtđộngtíndụng,dùchỉ ởmộtngânhàng màkhông đượcứngcứukịpthờithìcóthểgâyphảnứngdâychuyềnđedọađếntính
antoàntoànvàổnđịnhcủacảhệthốngngânhàng.Từđósẽgâyranhững bấtổnvề kinhtế -xã hội
Rõràng,rủirotíndụngcóthểgâyranhữngthiệthạitolớn,khônglườngtrướcđượcđốivớinềnkinhtế -xã hội
1.1.3 Chính sách tín dụng
1.1.3.1 Khái niệm
Chính sách tín dụng là tổng thể các quy định của ngân hàng về hoạt động tín dụng nhằm đưa ra định hướng và hướng dẫn hoạt động của cán bộ ngân hàng trong việc cấp tín dụng cho khách hàng Tổng thể các quy định này bao gồm toàn bộ các vấn đề liên quan đến cấp tín dụng như: Quy mô, lãi suất, kỳ hạn, đảm bảo, phạm vi, các khoản tín dụng có vấn đề và các nội dung khác…
Chính sách tín dụng là hệ thống các chủ trương, định hướng quy định chi phối hoạt động tín dụng do hội đồng quản trị của ngân hàng đưa ra nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn để tài trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức, các hộ gia đình và
cá nhân trong phạm vi cho phép của những quy định của chính phủ
Mục đích của chính sách tín dụng:
- Chính sách tín dụng xác định những giới hạn áp dụng cho các hoạt động tín dụng Đồng thời cũng thiết lập môi trường nhằm giảm bớt rủi ro trong hoạt động tín dụng
- Chính sách tín dụng được đưa ra nhằm bảo đảm rằng mỗi quyết định tín dụng (quyết định tài trợ vốn) đều khách quan, tuân thủ quy định của NHNN và phù hợp thông lệ chung của quốc tế Không một tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào quyền tự chủ trong quá trình cho vay và thu hồi nợ của ngân hàng Chính sách tín dụng xác định:
+ Các đối tượng có thể vay vốn
+ Phương thức quản lí các hoạt động tín dụng
Trang 24+ Những ràng buộc về tài chính
+ Các loại sản phẩm tín dụng khác nhau do ngân hàng cung cấp
+ Phương thức quản lí các danh mục cho vay
+ Thời hạn và các điều kiện áp dụng cho các sản phẩm tín dụng khác nhau
1.1.3.2 Sự cần thiết của chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là thành phần cốt lõi quyết định sự thành bại của công tác quản lý rủi ro tín dụng của mỗi ngân hàng; Hội đồng thành viên (Hội đồng quản trị) của ngân hàng là những người xây dựng và ban hành các chính sách tín dụng, quy trình tín dụng Các chính sách và quy trình tín dụng này có thể xác định, đo lường, giám sát và kiểm soát được rủi ro tín dụng; nó bao trùm tất cả các quá trình thực thi trong hoạt động tín dụng cả về rủi ro trong từng khoản tín dụng và cả về rủi
ro trong tổng thể danh mục tín dụng Vì vậy, chính sách tín dụng có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động của từng Ngân hàng:
- Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh tài trợ của ngân hàng, được phản ánh thông qua các nội dung cụ thể về: nguyên tắc cho vay, mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất và mức đảm bảo cho mỗi khoản tín dụng
- Chính sách tín dụng còn là tài liệu hướng dẫn cán bộ tín dụng và nhân viên ngân hàng: Trách nhiệm và nhiệm vụ của các cán bộ liên quan đến hoạt động tín dụng tuy đã được đề cập tại các văn bản, pháp quy hiện hành Tuy nhiên còn chung chung, chưa phân tách rõ đối với từng cấp bậc liên quan Chính vì vậy, một trong những mục tiêu chính của việc ngân hàng đưa ra các chính sách tín dụng cụ thể là
để xác định rõ trách nhiệm và nhiệm vụ cụ thể của từng cán bộ liên quan nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm cũng như tạo điều kiện đề các cán bộ liên quan biết rõ những việc cần phải làm khi tham gia một khoản vay
- Giúp tăng cường chuyên môn hóa trong quản lý tín dụng: chính sách tín dụng nhằm đảm bảo tính chuyên môn cao và tăng cường khả năng giám sát giữa các chức năng, theo đó chức năng nghiên cứu tham mưu ban hành chính sách tín dụng được tách biệt với chức năng quản lý khách hàng, thẩm định và đề xuất tín dụng; thẩm định rủi ro và quản lý danh mục tín dụng; theo dõi, quản lý các khoản nợ bị
Trang 25suy giảm khả năng trả nợ; kiểm tra, giám sát tín dụng độc lập
- Thiết lập tính thống nhất trong hoạt động tín dụng: các chính sách tín dụng giúp thống nhất quá trình làm việc trong toàn hệ thống Tuy không thể khái quát hết tính phức tạp và đặc thù riêng biệt của mỗi khoản vay song cố gắng thể hiện là một khuôn mẫu chung, với các bước cơ bản phải thực hiện nhằm đồng đều hoá chất lượng tín dụng ở mức cao nhất Mục đích giúp các cán bộ tín dụng tuy ở các chi nhánh khác nhau, hay thậm chí ở cùng một chi nhánh song đang phải giải quyết các khoản vay khác nhau, giữa cán bộ lâu năm với cán bộ mới vào nghề đều có thể phối hợp nhịp nhàng với nhau, thống nhất cung ứng đến khách hàng sản phẩm tín dụng với chất lượng cao nhất
-Giải quyết các vấn đề liên quan đến tín dụng: đảm bảo tăng trưởng tín dụng hiệu quả, bền vững Thực hiện chính sách tăng trưởng tín dụng linh hoạt trong từng thời kỳ, giải quyết có hiệu quả tình trạng thừa vốn, tình trạng tăng trưởng tín dụng nóng; ứng xử tín dụng hợp lý với các đối tượng cấp tín dụng cụ thể, tuân thủ danh mục tín dụng đã được thiết lập, có ưu tiên cho các khu vực kinh tế phát triển, khách hàng có năng lực tài chính mạnh, các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế, ít chịu rủi ro; Nâng cao tiêu chuẩn lựa chọn khách hàng, phương án, dự án kinh doanh, tăng cường biện pháp quản lý tín dụng đối với khách hàng, trích lập dự phòng rủi ro đầy
đủ và tích cực xử lý nợ xấu
Mặt khác, chính sách định hướng tín dụng của 1 ngân hàng cần có những định hướng cụ thể, đổi mới phù hợp với mục tiêu đặt ra trong từng chu kỳ kinh doanh của 1 ngân hàng nhằm đem lại hiệu quả cao nhất về kinh tế Chính sách tín dụng phải phù hợp với tình hình kinh tế vĩ mô, phải phù hợp với định hướng hoạt động của ngân hàng và phải đảm bảo được an toàn trong việc sử dụng vốn cũng như công tác quản trị rủi ro
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Trang 26Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là việc theo dõi quá trình sử dụng vốn của ngân hàng với nhiệm vụ chủ yếu là hạn chế và kiểm soát các loại rủi ro phát sinh cũng như đưa ra các giải pháp xử lý rủi ro hiệu quả nhất, đồng thời xác định tương quan hợp lý giữa vốn tự có của ngân hàng với mức độ mạo hiểm trong sử dụng vốn của ngân hàng
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững; tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của NHTM
Quản trị rủi ro tín dụng là một trong những hoạt động chủ đạo của NHTM Quản trị rủi ro tín dụng phải hướng vào việc đảm bảo hiệu quả của hoạt động tín dụng và không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng của NHTM ngay cả trong những điều kiện thị trường đầy biến động, nguy cơ rủi ro không ngừng gia tăng
Như vậy, thực chất quản trị RRTD là việc sử dụng các biện pháp để xác định
và đo lường rủi ro, lựa chọn, chấp nhận rủi ro, quản lý, kiểm soát rủi ro để nhằm đạt được mục tiêu hiệu quả và an toàn
Hoạt động của ngân hàng thương mại chủ yếu là hoạt động tín dụng, thông thường trên thế giới nó mang lại khoảng 6% thu nhập, còn ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay thu nhập từ hoạt động tín dụng mang lại trên 60% tổng thu nhập của mỗi ngân hàng Rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và thường gây hậu quả nặng nề nhất Đây cũng là loại rủi ro rất phức tạp , nó có thể xảy ra bất
cứ ở đâu, bất cứ lúc nào.Vì vậy quản trị rủi ro tín dụng là ưu tiên số 1 đối với các ngân hàng thương mại nói chung nhằm tránh những hậu quả khôn lường
Trang 271.2.2 Nguyên tắc trong quản trị rủi ro tín dụng
1.2.2.1 Nguyên tắc chấp nhận rủi ro
Việc loại bỏ hoàn toàn rủi ro trong hoạt động ngân hàng là không thể, bởi vì rủi ro ngân hàng – là sự hiện hữu khách quan vốn có trong các nghiệp vụ của ngân hàng Do đó, nguyên tắc đầu tiên trong quá trình quản trị rủi ro đối với các nhà quản
trị ngân hàng là phải nhận biết những “rủi ro cho phép” Việc chấp nhận mức độ,
loại rủi ro ngân hàng nào chính là điều kiện quan trọng để điều tiết những tác động tiêu cực của chúng trong quá trình quản trị rủi ro
1.2.2.2 Nguyên tắc điều hành rủi ro cho phép
Ngân hàng cần phải có đầy đủ các hệ thống để xử lý các sản phẩm và dịch vụ
mà ngân hàng đó cung cấp và để có thể đo lường và kiểm soát các rủi ro liên quan
Đối với các loại rủi ro không có khả năng “điều chỉnh” cần phải được chuyển sang
các công ty bảo hiểm bên ngoài
1.2.2.3 Nguyên tắc phù hợp với chiến lược chung và khả năng đáp ứng của
ngân hàng
Hệ thống quản lý rủi ro cần phải được dựa trên nền tảng những tiêu chí chung của chiến lược phát triển của ngân hàng cũng như các chính sách điều hành từng hoạt động riêng biệt của ngân hàng
Trên cơ sở mức độ rủi ro mà một ngân hàng có thể chấp nhận, ngân hàng cần xác định càng rõ càng tốt những sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng đó cung cấp
1.2.2.4 Nguyên tắc quản lý độc lập các rủi ro riêng biệt
Ngân hàng cần phải đảm bảo rằng nhân viên của mình có đủ kiến thức để quản lý tất cả các sản phẩm và dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cũng như các loại rủi
ro riêng biệt gắn liền với chúng Hội đồng quản trị và ban điều hành cấp cao luôn luôn phải hiểu rõ và đầy đủ về hoạt động kinh doanh của ngân hàng đó cũng như có
sự phân cấp xử lý rõ ràng cho các nhân viên ngân hàng, không thể gộp các loại rủi
ro khác nhau vào một nhóm để đưa ra cùng một phương pháp điều hành
Trang 281.2.2.5 Nguyên tắc xây dựng đầy đủ hệ thống để đo lường, kiểm soát rủi ro
Ngân hàng cần phải có đầy đủ các hệ thống để xử lý các dịch vụ ngân hàng
đó cung cấp và để có thể đo lường và kiểm soát các rủi ro liên quan Các hệ thống không chỉ bao gồm hệ thống công nghệ thông tin, mà còn bao gồm các phương thức
tổ chức và hành chính Các hệ thống cần có phải được đánh giá như là một phần của quy trình đánh giá một sản phẩm mới và phải được đánh giá lại định kỳ
1.2.2.6 Nguyên tắc hiệu quả kinh tế
Mục đích cơ bản của việc quản lý rủi ro ngân hàng là điều tiết những tác động tiêu cực của rủi ro khi xảy ra Cùng với điều này, chi phí của ngân hàng bỏ ra
để điều tiết phải thấp hơn giá trị thiệt hại do những rủi ro ngân hàng có khả năng xảy ra và thậm chí ở mức độ giá trị cao nhất khi chúng xảy ra
1.2.2.7 Nguyên tắc hợp lý về thời gian
Thời gian tồn tại của một nghiệp vụ ngân hàng càng lâu thì biên độ xảy ra rủi
ro càng lớn, khả năng điều tiết những tác động tiêu cực của nó và tính kinh tế của quản lý rủi ro càng thấp Khi bắt buộc phải tồn tại các nghiệp vụ này thì ngân hàng phải đảm bảo có mức độ thu nhập phụ trội cần thiết không chỉ vì lợi nhuận mà còn
vì mục đích bù đắp những chi phí để điều tiết tác động của rủi ro trong trường hợp chúng xảy ra
1.2.2.8 Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và mức độ thu nhập
Nguyên tắc này là nền tảng của lý thuyết quản trị rủi ro Các ngân hàng trong quá trình hoạt động của mình chỉ được phép chấp nhận các loại, mức độ rủi ro mà thiệt hại khi chúng xảy ra ở mức không được cao quá mức thu nhập phù hợp Có nghĩa rằng, tất cả các loại rủi ro có mức độ rủi ro cao hơn mức độ thu nhập mong đợi cần phải được loại bỏ
1.2.2.9 Nguyên tắc chuyển đẩy các loại rủi ro không cho phép
Nguyên tắc này đòi hỏi các loại rủi ro nằm trong “gói rủi ro cho phép” phải
có khả năng/tính chuyển đẩy cao Các loại rủi ro không tương thích với khả năng của ngân hàng trong việc điều tiết những hậu quả tiêu cực khi chúng xảy ra hay không phù hợp với những yêu cầu cụ thể của chiến lược và chính sách điều hành
Trang 29hoạt động của ngân hàng cần phải được loại bỏ khỏi “gói rủi ro cho phép” Hay nói
cách khác, chúng chỉ được cho vào khi có khả năng chuyển đẩy cao sang các đối tác hoặc các công ty bảo hiểm bên ngoài
1.2.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basell II
1.2.3.1 Nhận dạng và phân loại rủi ro
Nhận dạng rủi ro bao gồm các bước: theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và quy trình cho vay để thống kê các dạng RRTD, nguyên nhân từng thời kỳ và dự báo được những nguyên nhân tiềm ẩn có thể gây ra RRTD
Để nhận dạng rủi ro, nhà quản trị phải lập được bảng liệt kê tất cả các dạng rủi ro đã, đang và sẽ có thể xuất hiện bằng các phương pháp: lập bảng câu hỏi nghiên cứu, tiến hành điều tra, phân tích các hồ sơ tín dụng, đặc biệt quan tâm điều tra các hồ sơ đã có vấn đề Kết quả phân tích cho ra những dấu hiệu, biểu hiện, nguyên nhân RRTD, từ đó nhằm tìm ra biện pháp hữu hiệu nhất để phòng chống
Tính toán, cân nhắc các mức độ rủi ro và mức độ chịu đựng tổn thất khi xảy
ra rủi ro: để đo lường rủi ro, cần thu thập số liệu và phân tích đánh giá mức độ rủi ro dựa trên các tiêu chuẩn được đặt ra
1.2.3.2 Đánh giá rủi ro
Hiệp ước Basel II cho phép ngân hàng lựa chọn giữa “đánh giá tiêu chuẩn” và “xếp loại nội bộ” Về cơ bản có 2 công cụ là xếp loại tín dụng (Credit rating) đối với khách hàng doanh nghiệp(KHDN) và chấm điểm tín dụng (Credit scoring) đối với khách hàng cá nhân(KHCN) Về bản chất cả 2 công cụ đều dùng
để xếp loại tín dụng
+ Chấm điểm tín dụng: chỉ áp dụng trong hệ thống ngân hàng để đánh giá
mức độ RRTD đối với khoản vay của DN nhỏ và cá nhân Chấm điểm tín dụng chủ yếu dựa vào thông tin phi tài chính, các thông tin cần thiết trong giấy đề nghị vay vốn cùng với các thông tin khác về KH do ngân hàng thu thập được nhập vào máy tính, thông qua hệ thống thông tin tín dụng để phân tích, xử lý bằng phần mềm cho điểm Kết quả chỉ ra mức độ RRTD của người vay Hiệu quả kỹ thuật này cao, giúp ích đắc lực cho quản trị rủi ro đối với KH là cá nhân và DN nhỏ Vì đối tượng này
Trang 30không có báo cáo tài chính, hoặc không đầy đủ, thiếu tài sản thế chấp, thiếu thông tin nên thường khó khăn trong tiếp cận ngân hàng
+ Xếp loại tín dụng: áp dụng đối với DN lớn, có đủ báo cáo tài chính, số liệu
thống kê tích lũy nhiều thời kỳ phục vụ cho việc xếp loại Áp dụng rộng rãi hơn, không những trong hoạt động ngân hàng, kinh doanh chứng khoán mà còn trong kinh doanh thương mại, đầu tư, …
Phân tích KH vay vốn:
+ Phân tích phi tài chính: Sử dụng các mô hình như 6C, 5P, … Tuy tên gọi
các tiêu chuẩn khác nhau, nhưng về bản chất, cách xem xét các yếu tố để cấp tín dụng thì các mô hình trên đều tương đồng nhau
+ Phân tích tài chính: Đối với khoản vay của DN, ngân hàng sử dụng các chỉ
tiêu tài chính để đánh giá khả năng trả nợ của DN Đây là việc phân tích hiện trạng tài chính, khái quát khả năng quản trị vốn và các hoạt động kinh doanh qua số liệu trong các báo cáo tài chính của DN tại thời điểm Một số chỉ tiêu phân tích tài chính thường áp dụng là: Nhóm chỉ tiêu thanh khoản; Nhóm chỉ tiêu hoạt động; Nhóm chỉ tiêu cân nợ; Nhóm chỉ tiêu doanh lợi, …
Tính toán tổn thất tín dụng:
Theo Basel II, các ngân hàng sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu nội bộ để đánh giá RRTD, từ đó xác định hệ số an toàn vốn tối thiểu, khả năng tổn thất tín dụng Với mỗi kỳ hạn xác định, tổn thất có thể được tính dựa trên công thức sau:
EL: Expected Loss: Tổn thất tín dụng ước tính
PD: Probability of Default: Xác xuất không trả được nợ
EAD: Exposure at Default: Tổng dư nợ của KH tại thời điểm không trả được nợ LGD: Loss Given Default: Tỷ trọng tổn thất ước tính
Xác định tổn thất ước tính, ngân hàng sẽ thực hiện được thêm các mục tiêu sau:
- Tăng cường khả năng quản trị nhân sự, cụ thể là đội ngũ cán bộ tín dụng
Để đánh giá khả năng của cán bộ tín dụng, không những chỉ có chỉ tiêu dư nợ, số
EL = PD * EAD * LGD
Trang 31lượng KH mà phải đặc biệt quan tâm đến chất lượng của các khoản tín dụng được cấp
- Giúp ngân hàng xác định chính xác giá trị khoản vay, phục vụ hiệu quả cho việc chứng khoán hóa các khoản vay sau này Đây là công cụ hiệu quả nhất để san
sẻ rủi ro và tạo tính linh hoạt trong quản lý danh mục đầu tư các khoản vay
- Giúp ngân hàng xây dựng hiệu quả hơn Quỹ dự phòng RRTD
- Xác định xác suất vỡ nợ (PD) giúp ngân hàng nâng cao được chất lượng của việc giám sát và tái xếp hạng KH sau khi cho vay, hay tái xếp hạng KH
1.2.3.3.Kiểm soát rủi ro
Là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược và các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh, giảm thiểu rủi ro Căn cứ vào mức độ rủi ro
đã được tính toán, các hệ số an toàn tài chính, và khả năng chấp nhận rủi ro mà có những biện pháp phòng chống khác nhau nhằm làm giảm mức độ thiệt hại, có nhiều lựa chọn:
- Chấp nhận rủi ro: với những khoản vay nhỏ thì chi phí cho việc phòng tránh đôi khi còn cao hơn việc chấp nhận mức thiệt hại Hoặc với xác suất rủi ro quá cao, ngân hàng né tránh rủi ro bằng cách hạn chế hoặc từ chối cấp tín dụng
- Với những khoản vay còn lại, các biện pháp bao gồm: ngăn ngừa rủi ro, bán
nợ, phân tán rủi ro, và quản trị rủi ro thông qua công cụ phái sinh
1.2.3.4.Tài trợ rủi ro
- Theo công bố của Ủy ban Basel, các NHTM phải thường xuyên dự trữ các nguồn quỹ dự phòng cần thiết, sẵn sàng bù đắp được mọi tổn thất có thể xảy ra để đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh Tùy theo tính chất của từng loại tổn thất, ngân hàng được sử dụng những nguồn vốn thích hợp để bù đắp:
+ Đối với các tổn thất đã lường trước được rủi ro, ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn từ quỹ dự phòng RRTD đã được xếp loại theo tiêu chuẩn để bù đắp
+ Đối với các tổn thất không lường trước được rủi ro, ngân hàng phải dùng vốn tự có làm nguồn dự phòng để bù đắp
Trang 32+ Ngoài ra, cần áp dụng các biện pháp khác để tài trợ rủi ro, gồm: Tham gia bảo hiểm trong suốt quá trình cấp tín dụng, xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ,
- Theo dõi, đánh giá và điều chỉnh phương pháp phòng chống RRTD: việc báo cáo kịp thời, theo đúng yêu cầu về rủi ro là công cụ hỗ trợ đắc lực cho công tác kiểm tra kiểm soát, quản trị rủi ro Định kỳ và nội dung báo cáo được áp dụng thích hợp cho từng đối tượng nhận báo cáo Báo cáo cho Hội đồng Quản trị và Tổng giám đốc thì chỉ tập trung vào đánh giá chung, tổng hợp rủi ro và chỉ nêu ra các rủi ro lớn nhất, các biện pháp, chiến lược Báo cáo cho lãnh đạo bộ phận nghiệp vụ thì yêu cầu chi tiết hơn và chỉ tập trung vào một loại rủi ro
1.2.4 Các mô hình đo lường rủi ro tín dụng
+Chukỳvà điềukiệnkinhtế:trạngtháivà chukỳkinhdoanh
Tất cả các tiêu chí này phải được đánh giá tốt, thì khoản vay được xem là khả thi
-Hợpđồngtíndụngcóđượckýkếtmộtcáchđúngđắnvàhợplệ,khách hàngcó khảnănghoàntrảnợvaymàkhôngcầnđếnmộtsứcépnào?Mộthợpđồngtíndụng
hợplệphảibảovệđượcquyềnlợicủangânhàng bằngcáchquyđịnhnhữngđiều
Trang 33khoảngiớihạnhoạtđộng củangườivay,nếucáchoạtđộng nàyđedọakhảnăng thu hồivốnvaycủangânhàng.Quátrìnhcưỡngchếthuhồinợvaycũng phảiđượcquy địnhcụ thểvà rõ ràngtronghợpđồngtíndụng
-Quyền củangânhàngđốivớithunhậpvàtàisảncủakháchhàngtrongtrường hợpkhoảnvaycóvấnđềvàkhảnăngngânhàngcóthểthuhồiđượcvốnkịpthời với mứcđộrủirovàchiphíhợplý?Quyđịnhvềthếchấp tàisảnđápứngđược haimục tiêucủangườichovay:
● Kiểmtratíndụng
Các ngân hàng hầu hết đều có quy trình tín dụng riêng để kiểm tra tín dụng, tuy nhiên những nguyên lý chung nhất đang được áp dụng tại hầu hết các ngân hàng là:
-Tiếnhànhkiểmtratấtcả cácloạitíndụngtheođịnhkỳnhấtđịnh
-Xâydựngkếhoạch,chương trình,nộidungquátrìnhkiểmtramộtcáchthận trọngvàchitiết,đảmbảorằngnhữngkhíacạnhquantrọngcủamỗikhoảntíndụng
+ Đánh giá xem khoản tín dụng có tuân thủ chính sách cho vay của ngân hàng +Kiểmtrathường xuyêncáckhoảntíndụnglớn.Vìchúngcóảnhhưởngrấtlớn tìnhtrạngtàichínhcủangânhàng
Trang 34+Quảnlýthườngxuyên,chặtchẽcáckhoảntíndụngcóvấnđề,tăngcường
kiểmtra,giámsátkhipháthiệnnhữngdấuhiệuxấuliênquanđếnkhoảnvay
+Tăngcườngcôngtáckiểmtrakhoảntíndụngkhinềnkinhtế có chiềuhướngđi xuống,hoặcnhữngngànhnghềchovaycó biểuhiệnnghiêmtrọngtrongpháttriển
● Hệthốngchỉ tiêutàichínhđánhgiákháchhàng
Hệthốngchỉtiêutàichínhdùngđểphântíchđánhgiátíndụngdoanhnghiệpđượcchiathành4nhómnhưsau:
thủchínhsáchvàthựchànhtíndụng củangânhàng.Ngoàira,đểkiểm soátrủirotín dụng,cácngânhàngthường xâydựngriêngmột“chínhsáchtíndụng”và“Quytrình nghiệp vụcấptíndụng”
Mộtchínhsáchtíndụnglànhmạnhphảiluônkèmtheođiềukhoảnkiểmtrađịnh kỳ,thườngxuyêntấtcảcáckhoảntíndụngđãcấpchođếnkhiđáohạn.Khimột
khoảntíndụngtrởnêncóvấnđề,thìcầnđếnsựxửlý nghiệpvụcủacánbộtíndụng Cánbộtíndụngphảitìmra đượcnguyênnhâncủatíndụngcóvấnđềvàhợptáccùng kháchhàngđể tìmra giảiphápđể ngânhàngthuhồivốn
1.2.4.2Cácmôhìnhlượnghóarủiro tíndụng
Môhìnhđịnhtínhđược xemlàmôhìnhcổđiểnđểđánhgiárủirotíndụng.Mô hìnhnàyngàynayđượcxemlàmấtthờigian,tốnkém,lạimang tínhchủquan.Hiện nay,hầuhếtcácngânhàngđềutiếpcậnphươngphápđánhgiárủirohiệnđạihơn,đó làlượng hóarủirotíndụng.Sauđâylàmộtsốmôhìnhlượng hóarủirotíndụng thườngđượcsửdụngnhiềunhất
●MôhìnhđiểmsốZ:
Trang 35Môhìnhnàyphụthuộcvào:(i) chỉsố cácyếutố tàichínhcủangườivay–X;(ii) tầmquantrọng củacácchỉsốnàytrong việcxácđịnhxácsuấtvỡnợcủangườivay trongquákhứ, môhìnhđượcmôtả nhưsau:
+Khôngcólýdothuyếtphụcđểchứngminhrằngcácthông sốphảnánhtầm quantrọngcủacácchỉsốtrongcôngthứclà bấtbiến.Tương tựnhưvậy,bảnthâncác chỉsốcũngđượcchọncũngkhông phảilàbấtbiến,đặcbiệtkhicácđiềukiệnkinh doanhcũngnhưđiềukiệnthị trườngtàichínhđangthayđổiliêntục
+Mô hình không tính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng có thể đóng một vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ của các khoản vay (danh tiếng của khách hàng, lịch sử quan hệ của khách hàng với ngân hàng hay các yếu
Trang 36tố kinh tế vĩ mô …)
●Môhìnhđiểmsốtíndụngtiêudùng:
NgoàimôhìnhđiểmsốZ,nhiều ngânhàngcònápdụngmôhìnhchođiểmđể xửlýđơnxinvaycủangườitiêudùngnhư:muaxe,muatrang thiếtbịgiađình,mua bấtđộngsản…Cácyếutố quantrọngtrongmôhìnhchođiểmtíndụngbaogồm:hệ số tíndụng,tuổiđời,trạng tháitàisản,sốngườiphụthuộc,sởhữunhà,thunhập,tài khoảncá nhân,thờigianlàmviệc…
Việcchấm điểmvàxếphạngtíndụngkháchhàngđượcthựchiệntrêncơsởcăn cứvàocácthôngtintàichính,phitàichínhcủakháchhàngtạithờiđiểmchấmđiểm
tíndụngvàhệthốngcácchỉtiêu,tiêuchídongânhàngxâydựng.Thông thườngmô hìnhnàyđượcthựchiệntheonhữngbướcsau:
Bước6: Đưavàohệ thốngxếphạngrủiro tíndụngdoanhnghiệp
Bước7: So sánhkếtquảphântích, xếphạngquacácnăm, cácdoanhnghiệpcùng ngành,lĩnhvực
Thôngthườngkếtquảxếphạngtíndụngkháchhàngđượcphânthànhcácloại:
Trang 37AAA,AA,A,BBB,BB,B,CCC,CC,C,
- Khách hàng xếp các hạng A: là khách hàng có tình hình kinh doanh tốt, tình hình tài chính lành mạnh, rủi ro tín dụng thấp, ngân hàng sẵn sàng đáp ứng tín dụng
- Kháchhàng xếpcáchạng Blàkháchhàngkinhdoanhcóhiệuquảtừkháđến trungbìnhnhưngbịhạnchếnhấtđịnhvề tàichính,kinhdoanh,ngânhàngchovayvới nhữngđiềukiệnnhấtđịnh
ngânhàngnênhạnchế,ngừngchovay
1.2.5 Cácchỉsốđánhgiá quản trịrủirotíndụng
Để đánh giá rủi ro tín dụng, ngân hàng dựa vào các thông số sau đây:
1.2.5.1 Hệ số nợ quá hạn:
Nợ quá hạn là thước đo quan trọng nhất đánh giá sự lành mạnh thể chế Nợ quá hạn phát sinh khi khoản vay đến hạn mà KH không hoàn trả được toàn bộ hay một phần tiền gốc hoặc lãi vay Nợ quá hạn thường là biểu hiện kém về tài chính của KH và là dấu hiệu rủi ro tín dụng cho ngân hàng Nó tác động đến tất cả các lĩnh vực hoạt động chính của ngân hàng
Tỷ lệ này cao chứng tỏ chất lượng tín dụng thấp do đó rủi ro tín dụng sẽ cao
và ngược lại Tuy nhiên, hạn chế của chỉ tiêu này là nó chỉ phản ánh những số dư nợ thực sự đã quá hạn mà không phản ánh toàn bộ quy mô dư nợ có nguy cơ quá hạn
Nợ quá hạn được xác định bằng các công thức sau:
Trang 38là những khoản nợ quá hạn 90 ngày mà không đòi được và không được tái cơ cấu Tại Việt Nam, nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá hạn có hoặc không thể thu hồi,
nợ liên quan đến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợ quá hạn không được Chính phủ xử lý rủi ro Nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của ngân hàng lúc này không còn ở mức độ rủi ro thông thường nữa mà là nguy cơ mất vốn
Nợ xấu là khoản nợ có các đặc trưng cơ bản sau đây:
− KH không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết đã hết hạn
− Tình hình tài chính của KH đang và có chiều hướng xấu dẫn đến có khả năng ngân hàng không thu hồi được cả gốc lẫn lãi
− Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất 90 ngày
Nợ xấu được phân chia thành nhiều nhóm và từng nhóm nợ được quy định chi tiết, cụ thể, không những giúp các nhà quản trị ngân hàng quản lý chặt chẽ chất lượng và rủi ro tín dụng mà còn chủ động có biện pháp xử lý kịp thời những khoản
nợ có “vấn đề” góp phần hạn chế tổn thất có thể xảy ra; kiểm soát và đề ra phương pháp xử lý khác nhau cho từng nhóm tương ứng
Tỷ lệ Nợ xấu =
Số dư Nợ xấu
x 100%
Tổng dư nợ
1.2.5.3 Tỷ lệ thu hồi nợ quá hạn, nợ xấu:
Phản ánh khả năng thu hồi nợ quá hạn, nợ xấu của cán bộ tín dụng, nó thể hiện năng lực quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng Nếu tỷ lệ này cao chứng tỏ ngân hàng đã có những nỗ lực cao trong việc xử lý thu hồi nợ
Tỷ lệ thu hồi NQH/Nợ xấu =
NQH/Nợ xấu thu được
x100%
Số dư NQH/Nợ xấu
1.2.5.4 Nợ xử lý rủi ro và thu hồi nợ đã xử lý rủi ro:
Thông thường nợ xử lý rủi ro là những khoản nợ được đánh giá là có khả năng mất vốn (Nợ nhóm 5) Những khoản nợ này sẽ được đưa ra hạch toán ngoại
Trang 39bảng và được bù đắp bởi quỹ dự phòng RRTD Một ngân hàng có tỷ lệ nợ xử lý rủi
ro cao thể hiện khả năng mất vốn lớn và phản ánh trình độ quản trị RRTD hạn chế
Nợ đã được xử lý rủi ro khi hạch toán ngoại bảng cũng phải được theo dõi và thu hồi như một khoản nợ trong nội bảng Nếu thu hồi tốt đánh giá những nỗ lực của ngân hàng trong quản lý các khoản nợ này
1.3 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một số nước trên thế giới
Trong cuộckhủng hoảng tiềntệChâuÁthờikỳ1997-1998,khởiđầulàkhuvực châuÁvàlantruyềnkhắptoàncầu,gâynêncuộckhủnghoảngtàichínhtoàncầu
Ngàynay,sựkiệnnhiềungânhàng trênthếgiớicông bốcáckhoảnnợxấuvàthualỗ đangđượccộnghưởngvớitìnhtrạngkhủng hoảng tíndụngtoàncầu,màbắtđầulà những khoảnnợkhóđòicủahệthốngtíndụngliênquanđếnthịtrường bấtđộngsản phátsinhcủaMỹnăm2007
Trướctìnhhìnhđó,cácngânhànglớncótầmảnhhưởngtoàncầuđangtiếnhành nhiềubiệnphápđể sẵnsàngđốiphóvớikhủnghoảngtíndụngthếgiới Sauđâylàmột số cáckinhnghiệmquảnlý rủiro tíndụngởmộtvàinướctrênthếgiới
1.3.1.1 Thái Lan
Hệ thống ngân hàng Thái Lan đã có bề dày lịch sử hoạt động hàng trăm năm, nhưng đứng trước cơn khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á vào năm 1997-1998 vẫn bị chao đảo, các khoản vay khó đòi chiếm tỷ lệ cao, gần 36% trong tổng dư nợ tại Thái Lan, là một tỷ lệ đáng báo động Trước tình hình đó buộc các ngân hàng thương mại Thái Lan xem lại chính sách, cách thức, quy trình hoạt động ngân hàng đặc biệt là trong lĩnh vực tín dụng, nhằm giảm thiểu rủi ro
● Giải pháp từ phía Chính phủ:
- Chính phủ thắt chặt các khoản vay khó đòi của hệ thống ngân hàng bằng cách áp dụng tiêu chuẩn kế toán tiên tiến trên thế giới để xác định lại trị giá các khoản vay khó đòi
- Thúc đẩy thành lập các cơ quan xử lý hiệu quả các khoản vay khó đòi như
Trang 40công ty quản lý nợ ngân hàng, công ty mua bán nợ vay, công ty mua bán tài sản thế chấp/cầm cố tài sản ngân hàng
- Chính phủ đầu tư, tái tạo nguồn vốn cho hệ thống ngân hàng bằng nguồn tiền từ nguồn ngân sách nhà nước, phát hành trái phiếu hay vay từ các tổ chức tín dụng quốc tế như IMF, ADB, WB
- Chính phủ từng bước thực hiện mở cửa thúc đẩy tự do hóa tài chính quốc gia, nới lỏng các quyền sở hữu nước ngoài đối với ngân hàng, cho phép người nước ngoài nắm giữ tối đa số cổ phần trong thời hạn 10 năm
● Giải pháp từ phía ngân hàng:
Ngân hàng điều chỉnh lại các chính sách của mình như sau:
-Tách bạch, phân công rõ chức năng các bộ phận và tuân thủ các khâu trong quá trình giải quyết cho vay:
Có thể thấy điều này rõ ràng ở ngân hàng Bangkok Bank và Siam Commercial Bank
Tại Bangkok Bank, trước đây các bộ phận trong quy trình trình gộp làm một, nay ngân hàng tách hẳn thanh hai bộ phận độc lập với nhau: bộ phận tiếp nhận và giải quyết hồ sơ và bộ phận thẩm định Trong đó, bộ phận thẩm định phải có báo cáo thẩm định tín dụng gồm: chiến lược và kế hoạch kinh doanhh, báo cáo xếp hạng rủi ro Đây là một thay đổi căn bản của Bangkok Bank nhằm đảm bảo tính độc lập, khách quan trong quá trình thực thi công việc
Tương tự, tại Siam Commercial Bank (SCB) cũng đã xây dựng mô hình
tổ chức triển khai dịch vụ tín dụng theo nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm của 03 bô phận: Marketing khách hàng, bộ phận thẩm định và bộ phận quyết định cho vay
-Tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong tín dụng:
Rất nhiều ngân hàng của Thái Lan, trước đây chỉ quan tâm đến tài sản thế chấp, không quan tâm đến dòng tiền của khách hàng vay, vì thế hậu quả tín dụng là
nợ xấu có lúc lên tới 40% (năm 1997 - 1999) Các ngân hàng tìm ra nguyên nhân là
do đã không tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc tín dụng trong quá trình cho vay
Giờ đây, ngân hàng đã quan tâm và thực hiện triệt để các nguyên tắc tín