Với đội ngũ nhân viên được đào tạo có hệthống, giàu kinh nghiệm hệ thống trang thiết bị hiện đại công ty đã và đang cốgắng nâng cao chất lượng các loại dịch vụ đáp ứng một cách tốt nhất
Trang 1THỰC TẾ TỔ CHỨC HỆ THỐNG HỒ SƠ KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
(AASC).
2.1 Tổng quan về Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC).
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới thứ 2 (1929 – 1933) các nhàkinh tế thế giới nhận ra vai trò quan trọng của việc phát hiện ra các nguy cơtiềm ẩn trong hoạt động tài chính của các thực thể kinh tế trong nền kinh tếthế giới Ở Mỹ, từ năm 1934, Ủy ban Bảo vệ và trao đổi tiền tệ (SEC), đãthành lập quy chế về kiểm toán viên bên ngoài để nhằm phát hiện ra cácdoanh nghiệp làm ăn không có hiệu quả và xác nhận về tính trung thực củacác bảng khai báo cáo tài chính và các vấn đề quan trọng khác có liên quan Tại Việt Nam, kiểm tra nói chung và kiểm tra kế toán nói riêng đã đượcquan tâm ngay từ thời kỳ bắt đầu xây dựng đất nước Đặc biệt từ những năm
90, sau khi chuyển đổi cơ chế kinh tế, kiểm toán độc lập đã được hình thành.Đánh dấu cho sự ra đời của kiểm toán độc lập là ngày 13 tháng 5 năm 1991
Bộ Tài chính ra Quyết định số 164 – TC/QĐ/TCCB thành lập Công ty Dịch
vụ Kế toán (tiền thân của Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểmtoán) và Công ty Kiểm toán Việt Nam Sau hơn 15 năm hoạt động Công ty đãkhẳng định được vị thế của mình trong lĩnh vực hoạt động Trong khoảng thờigian này có thể chia hoạt động của Công ty thành 2 giai đoạn chính như sau: Giai đoạn 1: Từ năm 1991 – 1993 Đây là giai đoạn mà Công ty mớithành lập.Tại thời điểm thành lập Công ty có số vốn là 229.107.173đ trong đó
Trang 2vốn của Ngân sách Nhà nước cấp là 137.040.000đ Nhà nước cấp vốn choCông ty bằng tiền mặt và bằng hiện, tiền mặt là 113.316.000đ Khi mới thànhlập Công ty có tên là Công ty Dịch vụ Kế toán với tên giao dịch quốc tế là –Accounting Service Company – ASC chủ yếu là thực hiện các dịch vụ kế toánnhư hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng các chế độ, thể lệ tài chính
kế toán, xây dựng và thực hiện các mô hình, tổ chức bộ máy và công tác kếtoán, tư vấn về vấn đề tài chính, thuế,…Sau một thời gian ngắn đi vào hoạtđộng ASC đã hoàn thành nhiệm vụ được giao một cách có hiệu quả và ngàycàng lớn mạnh về năng lực hoạt động nghiệp vụ Giai đoạn này lĩnh vực hoạtđộng của Công ty còn hạn chế do quy định của Bộ Tài chính nên đã khôngđáp ứng được nhu cầu ngày càng lớn của thị trường Do vậy, Ban lãnh đạocủa Công ty đã đề nghị Bộ Tài chính cho phép bổ sung một số loại hình dịch
vụ để làm phong phú hơn loại hình dịch vụ cung cấp cũng như số lượng cáckhách hàng
Giai đoạn 2: Từ năm 1993 đến nay Đánh dấu cho giai đoạn này làngày 14 tháng 9 năm 1993 Bộ trưởng Bộ Tài chính ra Quyết định số 639/TC/QĐ/TCCB bổ sung thêm các loại hình dịch vụ mới cho Công ty và đổi tênCông ty thành Công ty Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểmtoán có tên giao dịch quốc tế là Auditing and Accounting FinancialConsultancy Service Company (gọi tắt là AASC) và đó trở thành tên giaodịch chính thức của Công ty cho đến nay Mục tiêu hoạt động của AASC lànhằm cung cấp các dịch vụ chuyên ngành về kiểm toán và tư vấn tài chính kếtoán cho các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế xã hội
Hịên nay trụ sở chính của Công ty tại số 1 – Lê Phụng Hiểu - Quận HoànKiếm – Hà Nội và có 4 chi nhánh như sau:
Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh: 29 Võ Thị Sáu - Quận I – Thành phố
Hồ Chí Minh
Trang 3Chi nhánh Vũng Tàu: Số 42 Đường Thống Nhất, Thành phố Vũng Tàu Chi nhánh Thanh Hóa: Số 25 Phan Chu Trinh, Thành phố Thanh Hóa Chi nhánh Quảng Ninh: Cột 3 Thành phố Hạ Long Tỉnh Quảng Ninh Sau hơn 15 năm hoạt động Công ty không ngừng lớn mạnh và phát triểnbiểu hiện kết quả kinh doanh năm sau luôn cao hơn năm trước Nếu như năm
1992 doanh thu chỉ đạt được 840 triệu đồng thì đến năm 2003 doanh thu đạt
25200 triệu đồng và đến năm 2005 doanh thu đạt 41.005 triệu đồng Để thấy
rõ tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty chúng ta có thể theo dõi bảngtổng hợp số liệu kinh doanh trong 4 năm như sau:
Bảng 2.1: Tổng hợp về tình hình kinh doanh của Công ty
Doanh thu năm 2005 tăng 127,05% so với năm 2004 và tăng 194,84%
so với năm 2002 Trong đó doanh thu của dịch vụ kiểm toán năm 2005 tăng120,19% so với năm 2004, doanh thu của dịch vụ tư vấn năm 2005 tăng165,73% còn doanh thu của hoạt động khác tăng 107,27% so với năm 2004.Như vậy doanh thu năm 2005 tăng chủ yếu là do doanh thu của dịch vụ tư vấntăng nhiều nhất Ta thấy doanh thu của dịch vụ kiểm toán tăng tuy nhiên tỷtrọng doanh thu của dịch vụ này đã giảm xuống Năm 2004 tỷ trọng củadoanh thu kiểm toán là 65,997% nhưng đến năm 2005 tỷ trọng này là 62,43%.Đây cũng là xu hướng phát triển chung của Công ty Hiện nay doanh thuchính của Công ty là từ các công ty nhà nước
Trang 4Hiện nay theo lộ trình chuyển đổi sở hữu các doanh nghiệp kiểm toán củanhà nước, cũng như các doanh nghiệp nhà nước khác, AASC đang trong giaiđoạn chuẩn bị chuyển đổi sang mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn từ 2thành viên trở lên vào năm 2007 Bên cạnh đó Công ty cũng tăng cường cáchoạt động hợp tác để phát triển AASC có mối quan hệ chặt chẽ với các bộngành, các vụ viện, các cơ quan nghiên cứu và các trường đại học trong cảnước nhằm mục đích tăng cường năng cao hiệu quả công tác chuyên môn,đào tạo phổ biến chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán kế toán
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của Công ty
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
Do AASC là Công ty chuyên cung cấp các dịch vụ chuyên ngành nên việc
tổ chức bộ máy quản lý có những đặc thù riêng của ngành Từ khi thành lậpđến nay bộ máy quản lý của Công ty có nhiều thay đổi phù hợp với sự pháttriển của Công ty bao gồm: Ban giám đốc, 2 phòng chức năng và 7 phòngnghiệp vụ Ban Giám đốc là bộ phận quản lý cao nhất trong Công ty bao gồm
có 5 thành viên: 1 Giám đốc và 4 Phó Giám đốc
Giám đốc Công ty là người chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính
và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Công ty Phó Giám đốc Công ty
là người giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về cácmảng hoạt động mà mình phụ trách
Hiện nay Công ty có hai phòng chức năng là Phòng Hành chính tổnghợp và Phòng Tài chính kế toán Phòng Hành chính tổng hợp có chức năngquản lý hành chính và nhân sự trong Công ty đảm nhận việc lên kế hoạchhàng tháng về lao động, tiền lương, lập kế hoạch mua sắm đồ dùng vănphòng, …Phòng Tài chính Kế toán có nhiệm vụ quản lý vốn bằng tiền củaCông ty thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tiền trong kinh doanh Phòngnày cũng trực thuộc và chịu sự quản lý của Ban Giám đốc
Trang 5Các phòng nghiệp vụ của Công ty gồm:
+ Phòng Công nghệ thông tin: Phòng này có nhiệm vụ thực hiện cài đặt cácphần mềm cho Công ty Đồng thời Phòng còn sản xuất các phần mềm kế toán
để cung cấp theo đơn đặt hàng của khách hàng và các nhiệm vụ khác theo yêucầu của công việc
+ Phòng Kiểm toán dự án: Phụ trách kiểm toán các dự án ngoài ra vẫn có thểthực hiện các cuộc kiểm toán cho các khách hàng là doanh nghiệp trừ lĩnh vựckiểm toán báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản
+ Phòng Tư vấn và Kiểm toán: Ngoài các dịch vụ chung phòng còn đảmnhiệm chức năng tư vấn Các dịch vụ tư vấn của phòng rất đa dạng như tư vấnthuế, tư vấn thành lập doanh nghiệp,…
+ Phòng Kiểm toán các ngành thương mại và dịch vụ: Thực hiện các cuộckiểm toán cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịchvụ
+ Phòng Kiểm toán xây dựng cơ bản: Chuyên sâu kiểm toán báo cáo quyếttoán công trình xây dựng cơ bản Năm 2001 thị phần của Công ty về công táckiểm toán các công trình xây dựng cơ bản chiếm tới 55%
+ Phòng Đào tạo và Kiểm soát chất lượng: Phòng chuyên đào tạo nhân viênmới cho Công ty Hàng năm phòng tổ chức đào tạo và thi tuyển nâng cấp chocác nhân viên trong Công ty Đồng thời phòng còn làm nhiệm vụ soát xét lạicác báo cáo kiểm toán trước khi phát hành
+ Phòng Kiểm toán các ngành sản xuất vật chất: Bên cạnh dịch vụ kế toán,kiểm toán và tư vấn tài chính phòng còn đảm nhiệm các hoạt động tiếp thị củaCông ty như hệ thống thư chào hàng, các phương thức quảng cáo cho các loạihình dịch vụ của Công ty
Việc phân chia này chỉ mang tính chất tương đối vì các phòng nghiệp vụđều có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ chuyên môn theo chỉ tiêu mà Công tygiao cho bao gồm cả dịch vụ kiểm toán, dịch vụ kế toán và tư vấn tài chính
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được khái quát qua sơ đồ sau:
Trang 6Ban giám đốc
Phòng Kiểm toán xây Phòng Kiểm toán dự án Phòng Tư vấn kiểm dựng cơ bản Phòng Kế toánPhòng Kiểm toán các ngành thương mạitoán Phòng Công nghệ thông tinPhòng Hành chính tổngdịch vụPhòng Kiểm toán cácPhòng Đào tạo và Kiểm soáthợpngành sản xuấtvật chấtchất lượng
Chi nhánh tại Thanh Hóa
Chi nhánh tại Vũng Tàu Chi nhánh tại Quảng Ninh Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy Công ty AASC
Trang 7Kế toán trưởng
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo kiểuphân tán Các chi nhánh và văn phòng đại diện của Công ty tại các tỉnh, thànhphố hạch toán độc lập Tại trụ sở chính sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán nhưsau:
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty:
Kế toán trưởng: Có trách nhiệm điều hành chung công việc của cảphòng Nhiệm vụ chính là hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức và kiểm tra toàn bộcông tác kế toán trong Công ty, giúp Giám đốc chấp hành chính sách, chế độ
về quản lý và sử dụng tài sản, sử dụng quỹ tiền lương và các quỹ phúc lợi xãhội cũng như chấp hành các chính sách tài chính Đồng thời ông cũng chịutrách nhiệm trước Ban Giám đốc cấp trên và các cơ quan lãnh đạo về cácthông tin kế toán cung cấp
Kế toán tổng hợp: Kiêm kế toán thanh toán lương, phụ trách công việctổng hợp thanh toán lương hàng tháng cho công nhân viên trong toàn Công ty
và lập báo cáo cho Công ty
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý số tiền mặt hiện có của Công ty, theodõi các khoản tiền gửi ngân hàng
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12hàng năm trừ năm đầu tiên thành lập thì niên độ kế toán bắt đầu từ ngày14/5/1991 đến 31/12/1991 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi sổ kế toán là
Trang 8đồng Việt Nam (VNĐ) Hiện nay Công ty đang áp dụng phần mềm kế toán do
tự Công ty áp dụng là phần mềm E - ASPlus 3.0
2.2 Thực tế tổ chức hệ thống hồ sơ kiểm toán tại AASC
2.2.1 Một số đặc điểm của Công ty có ảnh hưởng đến công tác tổ chức hồ
sơ kiểm toán
AASC là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính hoạt độngtheo Luật Doanh nghiệp và chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Tài chính Vì vậytoàn bộ hệ thống sổ sách tài liệu, mẫu biểu mà Công ty đang sử dụng đều tuânthủ theo quy định chung của Bộ Tài chính Mô hình hồ sơ kiểm toán vàchương trình kiểm toán mà Công ty đang áp dụng được xây dựng phù hợp vớiquy định của Bộ Tài chính và phù hợp với điều kiện của Công ty
Cùng với VACO, AASC là một trong hai doanh nghiệp Nhà nước trựcthuộc Bộ Tài chính được thành lập từ năm 1991 hoạt động trong lĩnh vực kếtoán, tài chính và kiểm toán Nhưng ban đầu theo chỉ thị của Chủ tịch Hộiđồng Bộ trưởng nay là Thủ tướng Chính phủ thì VACO là công ty hoạt độngchuyên sâu trong lĩnh vực kiểm toán còn AASC chịu trách nhiệm về lĩnh vực
kế toán và tư vấn tài chính Cho đến năm 1993 công ty mới được phép bổsung thêm lĩnh vực kiểm toán và được đổi tên thành “ Công ty Dịch vụ Tưvấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán” Do vậy, mặc dù kiểm toán độc lập dunhập vào Việt Nam từ rất sớm và phát huy tác dụng ngày càng mạnh mẽnhưng mãi cho đến những năm gần đây thì kiểm toán mới trở thành lĩnh vựchoạt động chủ yếu và đem lại tỷ trọng doanh thu lớn nhất cho AASC
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý của Nhà nướctheo định hướng xã hội chủ nghĩa làm cho nền kinh tế Việt Nam đang ngàycàng lớn mạnh vì thế kiểm toán nói chung và kiểm toán độc lập nói riêngđang trở thành một loại hình dịch vụ không thể thiếu được Mặc dù hoạt độngtrong lĩnh vực kiểm toán muộn so với VACO và cũng không có được những
Trang 9trang thiết bị với công nghệ hiện đại nhất như những công ty kiểm toán 100%vốn đầu tư nước ngoài ( PWC, KMPG,…) song AASC đã cố gắng hết sứckhẳng định được vị thế của mình Với đội ngũ nhân viên được đào tạo có hệthống, giàu kinh nghiệm hệ thống trang thiết bị hiện đại công ty đã và đang cốgắng nâng cao chất lượng các loại dịch vụ đáp ứng một cách tốt nhất mọi nhucầu của khách hàng.
Hiện nay loại hình dịch vụ kiểm toán đang là lĩnh vực hoạt động chủyếu đem lại 75% doanh thu cho công ty hàng năm, đồng thời hiện nay công ty
đã có hơn 1000 khách hàng thường xuyên và hàng năm có thêm những kháchhàng mới Tuy nhiên công ty vẫn gặp rất nhiều khó khăn vì khởi đầu muộnhơn, hệ thống cơ sở vật chất còn nghèo nàn nên công ty chưa có điều kiện đểđưa vào áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật đặc biệt là công nghệthông tin mới nhất vào thực tế công việc
Trong việc tổ chức hồ sơ kiểm toán cũng vậy, do chưa có đầy đủ điềukiện về tài chính cũng như về nhân lực nên hiện nay công ty vẫn đang ápdụng mô hình hồ sơ kiểm toán Tây Âu: việc tổ chức giấy tờ làm việc và cáchđánh tham chiếu theo chữ cái La Tinh Kỹ thuật lập và tổ chức hồ sơ kiểmtoán hoàn toàn thủ công gắn liền với công nghệ kiểm toán thủ công chưa có
sự can thiệp sâu của công nghệ tin học cho nên công việc kiểm toán từ việcghi chép, tính toán, phân tích chủ yếu được thực hiện trên giấy tờ khôngthông qua một phương tiện trung gian nào và hoàn toàn dựa vào kinh nghiệm,năng lực của kiểm toán viên Mặc dù công ty đã cố gắng trang bị hệ thốngmáy vi tính hiện đại song sự trợ giúp của công nghệ thông tin mới chỉ là phầnnào còn hầu hết các công việc từ lập đến lưu trữ hồ sơ đều được thực hiện mộtcách thủ công
Trang 102.2.2 Phân loại hồ sơ kiểm toán tại AASC
Hồ sơ kiểm toán là tài liệu do kiểm toán viên lập, phân loại, sử dụng vàlưu trữ trong một cuộc kiểm toán Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán được thểhiện trên giấy hay trên bất kỳ phương tiện lưu trữ nào khác theo quy định hiệnhành Tại Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán, hồ sơkiểm toán được phân làm hai loại là hồ sơ kiểm toán thường thực và hồ sơkiểm toán năm
2.2.2.1 Hồ sơ thường trực (hồ sơ kiểm toán chung)
Hồ sơ kiểm toán thường trực là hồ sơ chứa đựng các tài liệu ít thayđổi, thường là các thông tin chung của khách hàng liên quan đến hai haynhiều cuộc kiểm toán trong nhiều năm tài chính của một khách hàng
2.2.2.2 Hồ sơ kiểm toán năm
Hồ sơ kiểm toán năm là hồ sơ kiểm toán chứa đựng các thông tin vềkhách hàng chỉ liên quan đến cuộc kiểm toán của một năm tài chính Hồ sơkiểm toán năm tại AASC được thiết lập trong và sau khi tiến hành cuộc kiểmtoán cho năm tài chính hiện hành Hồ sơ kiểm toán năm lưu trữ các dữ liệu ápdụng cho năm kiểm toán và được chia làm 2 loại là hồ sơ tổng hợp và hồ sơlàm việc để quản lý một cách dễ dàng hơn
a.Hồ sơ tổng hợp
Hồ sơ tổng hợp bao gồm những thông tin liên quan đến việc thực hiệnhợp đồng kiểm toán của năm kiểm toán Hồ sơ kiểm toán năm được thực hiệnbởi các nhóm trưởng kiểm toán Trong phần hồ sơ tổng hợp này lưu trữ cácthông tin chung của riêng năm kiểm toán đó nên kiểm toán viên vẫn phảithành lập một hồ sơ khác
b.Hồ sơ làm việc
Hồ sơ làm việc là hồ sơ lưu lại quá trình kiểm toán viên thực hiện kiểmtoán tại công ty khách hàng Hồ sơ làm việc chính là các thủ tục kiểm toán do
Trang 11kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán thực hiện để thu thập các bằng chứng kiểmtoán làm cơ sở cho việc hình thành nên ý kiến của kiểm toán viên về báo cáotài chính của khách hàng Hồ sơ làm việc lưu lại toàn bộ giấy tờ làm việc củakiểm toán viên đối với các khoản mục trên báo cáo tài chính của khách hàngtrong đó có phần tham chiếu Hồ sơ làm việc bao gồm các trang tổng hợp,trang kết luận, trang chương trình làm việc và trang giấy làm việc về các nộidung như:
- Các vấn đề chung về kiểm toán các khoản mục
- Các vấn đề chung về khách hàng
- Kiểm toán khoản mục tiền
- Kiểm toán khoản mục tài sản cố định
- …
Trên mỗi trang làm việc của hồ sơ kiểm toán đều có các thông tin về ngườithực hiện, ngày thực hiện, người kiểm tra và ngày kiểm tra
2.2.3 Nguyên tắc và nội dung tổ chức hồ sơ kiểm toán tại AASC
2.2.3.1 Nguyên tắc tổ chức hồ sơ kiểm toán tại AASC
Mục tiêu kiểm toán báo cáo tài chính là cơ sở, là căn cứ để kiểm toán viênđưa ra các ý kiến về tính trung thực, tính hợp lý về báo cáo tài chính của công
ty khách hàng Muốn đưa ra các ý kiến này kiểm toán viên cần dựa trên cácbằng chứng thích đáng mà mình đã thu thập trong quá trình kiểm toán (cácbằng chứng này được lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán) Như vậy hồ sơ kiểmtoán là căn cứ để lập kế hoạch kiểm toán, ghi chép các bằng chứng thu thậpđược và các kết luận rút ra từ thực tế kiểm toán, là dữ liệu cho việc quyết địnhloại báo cáo đúng đắn, là căn cứ để kiểm toán viên và giám đốc soát xét Do
đó tổ chức một hệ thống hồ sơ kiểm toán đảm bảo cơ sở pháp lý cho ý kiếnkiểm toán viên và phục vụ tốt cho yêu cầu quản lý là một vấn đề rất quantrọng đối với bất kỳ một công ty kiểm toán nào Để quản lý hồ sơ kiểm toán
Trang 12một cách khoa học, dễ quản lý tra cứu và soát xét thì AASC đã đề ra một sốnguyên tắc để sắp xếp tài liệu như sau:
- Hồ sơ kiểm toán phải có đề mục rõ ràng:
Để phân biệt, tìm kiếm dễ dàng cho từng cuộc kiểm toán, từng khoản mục,từng nội dung thì hồ sơ kiểm toán phải có đề mục rõ ràng Đề mục thườngđược đặt ở đầu mỗi hồ sơ kiểm toán và thường bao gồm những nội dung sau:+ Tên đơn vị được kiểm toán
+ Đối tượng kiểm toán: là các tài khoản hay chỉ tiêu trên trên các tài liệuđó
+ Kỳ kiểm toán: ghi ngày bắt đầu và kết thúc của niên độ kế toán
+ Số hiệu hồ sơ kiểm toán: các số hiệu này được ghi để tiện cho việc tracứu
+ Ngày thực hiện kiểm toán
- Hồ sơ kiểm toán phải có đầy đủ chữ ký của kiểm toán viên: Trong hồ
sơ kiểm toán, các kiểm toán viên thiết lập hồ sơ phải ký đầy đủ Đây vừa làdấu hiệu chứng tỏ kết quả làm việc của kiểm toán viên, vừa là cơ sở khẳngđịnh trách nhiệm của kiểm toán viên đối với các thông tin được ghi trên đó.Đồng thời trong quá trình soát xét các báo cáo thì những người có tráchnhiệm cũng phải ký tên đầy đủ vào hồ sơ đó
- Hồ sơ kiểm toán cần được sắp xếp khoa học:
Số lượng các tài liệu trong hồ sơ kiểm toán của một cuộc kiểm toánthường rất nhiều, vì thế chúng cần được đánh số một cách có hệ thống vàkhoa học đảm bảo việc sử dụng và kiểm tra được dễ dàng
Tại AASC, hồ sơ kiểm toán được sắp xếp riêng theo hồ sơ kiểm toánthường trực và hồ sơ kiểm toán năm Trong hồ sơ kiểm toán thường trực, tàiliệu được sắp xếp theo trình tự: các thông tin tổng hợp, các thông tin về phápluật, các tài liệu về thuế, các tài liệu về nhân sự, các thông tin về hệ thống kế
Trang 13toán của khách hàng và cuối cùng là các thông tin về hợp đồng Trong hồ sơkiểm toán năm lại được chia ra làm hai loại:
+ Hồ sơ tổng hợp được sắp xếp theo thứ tự: báo cáo kiểm toán, báo cáo tàichính đã kiểm toán, thư quản lý, các báo cáo tài chính dự thảo; tổng kết côngviệc kiểm toán của niên độ; kế hoạch kiểm toán; các sự kiện phát sinh saungày phát hành báo cáo kiểm toán năm trước; bản ghi những sửa chữa củakiểm toán viên; các điểm cần theo dõi, các điểm chưa được trả lời; các sựkiện phát sinh sau niên độ kế toán và trước ngày phát hành báo cáo kiểm toáncủa năm hiện hành; phí kiểm toán và thời gian làm việc; các tài liệu khác + Hồ sơ làm việc có bốn loại trang sau và sắp xếp theo trình tự: trang tổnghợp, trang kết luận, trang chương trình kiểm toán và trang giấy làm việc Đối với mỗi phần trong hồ sơ kiểm toán thường trực đánh dấu bằng chữ
số La Mã, còn đối với hồ sơ kiểm toán năm thì mỗi phần được ký hiệu bằngcác chữ cái in hoa và trong mỗi phần lại có thể được chia nhỏ và ký hiệu bằngcác chữ số La Mã
- Hồ sơ kiểm toán phải được chú thích đầy đủ về nguồn gốc dữ liệu, kýhiệu sử dụng:
Về nguồn gốc dữ liệu, kiểm toán viên cần chú thích rõ ràng các dữ liệuđược lấy từ đâu, nơi lưu trữ tài liệu, các tài liệu hay người chịu trách nhiệmkiểm toán tài liệu, cách hình thành số liệu của đơn vị Các chú thích này làcăn cứ để kiểm tra, truy cứu dữ liệu khi cần thiết
Khi có bất kỳ một ký hiệu nào thì kiểm toán viên phải giải thích đầy đủ kýhiệu đó để người khác khi soát xét hay sử dụng hồ sơ kiểm toán có thể hiểuđược Bên cạnh đó kiểm toán viên cũng cần chú thích về các công việc đãlàm hoặc các kết quả đã thu được như đã đối chiếu với chứng từ gốc, đã đốichiếu với sổ chi tiết sổ cái, đã kiểm tra các phép tính số học,… Ngoài ra kiểmtoán viên cũng có thể phải ghi chép lại những bước công việc mà doanhnghiệp đã làm với các khoản mục mang tính đặc thù
Trang 14- Hồ sơ kiểm toán phải đầy đủ, chính xác và thích hợp:
Yêu cầu cơ bản là hồ sơ kiểm toán phải đảm bảo đầy đủ cơ sở cho kiểmtoán viên đưa ra ý kiến kết luận, đảm bảo cho kiểm toán viên khác và nhữngngười không tham gia vào cuộc kiểm toán cũng như những người kiểm tra,soát xét công việc kiểm toán hiểu được công việc kiểm toán và cơ sở ý kiếncủa kiểm toán viên Tại AASC, một hồ sơ kiểm toán được coi là đầy đủ khibao gồm các nội dung:
+ Những thông tin quan trọng có liên quan đến mục tiêu cảu hồ sơ kiểmtoán trong sổ sách của đơn vị và trong tài liệu của kiểm toán viên
+ Nguồn dữ liệu
+ Bao nhiêu mẫu được chọn và cỡ mẫu
+ Công việc thực hiện
+ Kết quả thu được
+ Phân tích các sai sót và quan sát
+ Kết luận rút ra
+ Những điểm cần nhấn mạnh bao gồm cả những điều ghi nhớ cho côngviệc năm sau
+ Cập nhật và sửa đổi cho hồ sơ thường trực
Tính chính xác trong hồ sơ kiểm toán thể hiện ở việc đảm bảo các kỹ thuậttính toán như cộng ngang, cộng dọc phải khớp đúng với nguồn dữ liệu tạo rachúng và các số liệu ở các hồ sơ khác
Trong trường hợp có chênh lệch không trọng yếu, kiểm toán viên cần nêu
rõ trong hồ sơ kiểm toán là đã phát hiện ra những chênh lệch đó và cho rằngchúng không ảnh hưởng trọng yếu đến công việc kiểm toán
Tính phù hợp của việc tổ chức hồ sơ kiểm toán thể hiện ở chỗ các thôngtin có quan hệ đến mục đích của hồ sơ kiểm toán Những thông tin không cầnthiết đến cuộc kiểm toán sẽ không được kiểm toán viên lưu trữ Bên cạnh đó
Trang 15kiểm toán viên cũng đánh các tham chiếu thích hợp nhằm giải thích các sốliệu cho các cá nhân khác khi soát xét giấy tờ làm việc.
2.2.3.2 Nội dung tổ chức hồ sơ kiểm toán tại AASC
Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán phản ánh các thủ tục áp dụng, các thửnghiệm thực hiện, các thông tin thu được và những kết luận tương thích trongquá trình kiểm toán Hồ sơ kiểm toán tại AASC gồm hồ sơ thường trực và hồ
sơ kiểm toán năm:
* Hồ sơ kiểm toán thường trực
Hồ sơ kiểm toán thường trực của AASC bao gồm các chỉ mục tổng hợpchứa đựng các thông tin tổng hợp liên quan đến nhiều năm tài chính của mộtkhách hàng Các chỉ mục đó gồm:
Tên khách hàng:
Ký hiệu:
Mã khách hàng:
Hồ sơ kiểm toán thường trực bao gồm các thông tin chung mà kiểm toánviên bắt buộc phải thu thập để có những hiểu biết sơ bộ về khách hàng Phầnlớn các thông tin trong hồ sơ kiểm toán thường trực là do khách hàng cungcấp hoặc do kiểm toán viên thu thập được thông qua phỏng vấn các cá nhân
về những vấn đề này Với những khách hàng được kiểm toán là năm đầu tiênthì kiểm toán viên phải thu thập toàn bộ các thông tin trong hồ sơ kiểm toánthường trực còn với những khách hàng thường xuyên thì kiểm toán viên cầncập nhật thêm các thông tin mới liên quan đến sự thay đổi trong hoạt độngkinh doanh của khách hàng trong năm kiểm toán đó để bổ sung vào hồ sơkiểm toán thường trực Việc nghiên cứu hồ sơ kiểm toán thường trực giúp các
Trang 16kiểm toán viên biết được những đặc điểm chung nhất của khách hàng cùngnhững vấn đề đặc biệt liên quan đến khách hàng để lập kế hoạch và thực hiệnkiểm toán một cách tốt nhất Đối với mỗi chỉ mục trong hồ sơ kiểm toánthường trực là những thông tin quan trọng về khách hàng như:
- Chỉ mục I: Các thông tin tổng hợp về khách hàng bao gồm các thôngtin chủ yếu liên quan đến các vấn đề:
+ Bảng kê đặc điểm khách hàng
+ Sơ đồ tổ chức chung
+ Ban giám đốc
+ Quá trình phát triển
+ Các đối tác thường xuyên
+ Môi trường kinh doanh
+ Mô hình kế toán, luân chuyển chứng từ
+ Hệ thống kiểm soát nội bộ
Trên giấy tờ làm việc của chỉ mục I này kiểm toán viên cần nêu nhữngthông tin cơ bản nhất của khách hàng Công việc tìm hiểu hoạt động kinhdoanh của khách hàng là một phần rất quan trọng trong quá trình lập kế hoạchkiểm toán và trong toàn bộ cuộc kiểm toán Thông qua việc tìm hiểu hoạtđộng kinh doanh của khách hàng, kiểm toán viên có thể thu thập được đầy đủcác thông tin giúp cho việc xác định những nhân tố có ảnh hưởng trọng yếutới cuộc kiểm toán và báo cáo tài chính Với những khách hàng thườngxuyên, kiểm toán viên có thể thu thập những thông tin chung về hoạt độngkinh doanh của khách hàng thông qua hồ sơ kiểm toán thường trực được lập
từ các năm trước và được cập nhật thêm Với những khách hàng mới để thuthập thông tin thì kiểm toán viên phải tiến hành sử dụng các phương pháp kỹthuật để lấy thông tin như phỏng vấn, quan sát, … Đây là công việc hết sứcquan trọng mà kiểm toán viên phải lập trước khi lên kế hoạch kiểm toán Tuỳ
Trang 17thuộc vào những đặc thù khác nhau của các khách hàng mà nội dung trên giấy
tờ làm việc của chỉ mục này là khác nhau
- Chỉ mục II: Các tài liệu về pháp luật Các tài liệu về pháp luật củakhách hàng được lưu trong hồ sơ kiểm toán thường trực là:
+ Điều lệ hoạt động của công ty khách hàng
+ Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký kinh doanh
+ Giấy phép kinh doanh
+ Bố cáo thành lập doanh nghiệp
+ Biên bản họp Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban lãnh đạo, Đại hộicông nhân viên chức
+ Nhật ký lãnh đạo
+ Các văn bản pháp luật áp dụng
Các tài liệu về pháp luật này giúp kiểm toán viên nắm được những thôngtin cơ bản nhất về pháp luật có ảnh hưởng đến khách hàng cả những nhân tốnội bộ của khách hàng như: Điều lệ hoạt động, Quy định của công ty,… chođến các nhân tố bên ngoài như: Môi trường pháp luật, những quy định riêngcủa ngành, những văn bản pháp luật áp dụng riêng cho ngành,…
Những tài liệu về pháp luật cũng là một phần quan trọng để kiểm toán viên
có được những thông tin cơ bản về khách hàng phục vụ cho mục đích lập kếhoạch kiểm toán
- Chỉ mục III: Các tài liệu về thuế Trong phần này hồ sơ thường trựcthường lưu giữ các giấy tờ sau:
+ Quyết toán thuế hàng năm
+ Biên bản kiểm tra thuế
+ Các văn bản liên quan đến các yếu tố và đặc điểm riêng của doanhnghiệp trong tính thuế
Trang 18Thông tin trong chỉ mục III này giúp kiểm toán viên nắm được những quyđịnh, chế độ thuế mà doanh nghiệp đang áp dụng Những thông tin này cũnggóp phần không nhỏ vào việc lập kế hoạch kiểm toán của kiểm toán viên.
- Chỉ mục IV: Các tài liệu về nhân sự Trong phần này, tài liệu gồmnhững giấy tờ sau:
+ Thỏa ước về lao động, hợp đồng lao động
+ Các quyết định riêng trong hợp đồng lao động
+ Các quy định trong Điều lệ, Biên bản Đại hội công nhân viên chức, Hộiđồng quản trị liên quan đến nhân sự
+ Biên bản các cuộc kiểm tra trong doanh nghiệp
+ Quy chế quản lý và sử dụng quỹ lương, phân phối quỹ lương
Các tài liệu về nhân sự giúp kiểm toán viên nắm được những vấn đề cơbản hoặc những vấn đề mang tính đặc thù của công ty khách hàng về vấn đềlao động cũng như các quy chế quy định về lương và quỹ lương của kháchhàng
- Chỉ mục V: Các tài liệu về kế toán Tìm hiểu về hệ thống kế toán làmột công việc rất quan trọng được kiểm toán viên tiến hành để có sự hiểu biết
về hệ thống kế toán của doanh nghiệp phục vụ cho việc không chỉ lập kếhoạch kiểm toán mà cả cho công việc kiểm toán chi tiết sau này Trong phầnnày, kiểm toán viên cần nắm được những thông tin về quy trình kế toán, phântích khái quát các phần hành, tìm hiểu việc sử dụng phần mềm kế toán trongcông tác kế toán của đơn vị Các nội dung chính mà kiểm toán viên cần thuthập trong phần này là:
+ Tìm hiểu về hệ thống các báo cáo tài chính
+ Chế độ kế toán đang áp dụng trong công ty khách hàng
+ Các nguyên tắc kế toán đang được áp dụng
+ Hình thức sổ kế toán mà đơn vị đang áp dụng
Trang 19Hệ thống báo cáo tài chính Chế độ kế toán, nguyên tắc kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ Các vấn đề khác
Tổng quan về hệ thống kế toán của đơn vị
+ Các tài liệu kế toán liên quan khác
Bằng các phương pháp kỹ thuật để thu thập bằng chứng kiểm toán nhưphỏng vấn kế toán trưởng, yêu cầu cung cấp các hồ sơ sổ sách kế toán, sơ đồ
kế toán đang dùng trong hạch toán, xem xét việc hạch toán hàng ngày trongđơn vị, … kiểm toán viên sẽ thu thập được những thông tin về hệ thống kếtoán của đơn vị Các thông tin cơ bản mà kiểm toán viên cần thu thập gồm:nhân sự phòng kế toán, quy trình kế toán mà đơn vị đang áp dụng, quy trìnhluân chuyển chứng từ, phương pháp đánh giá hàng tồn kho, các nguyên tắc kếtoán đang áp dụng, các phần mềm kế toán đang áp dụng,…
Từ những ghi chép ban đầu về hệ thống kế toán của đơn vị kiểm toán viêntiến hành đánh giá và đưa ra các kết luận của mình về độ tin cậy của hệ thống
kế toán của đơn vị vào giấy tờ làm việc Trên cơ sở những thông tin này kiểmtoán viên có thể lập kế hoạch kiểm toán tốt nhất và phân công công việc chocác thành viên trong đoàn kiểm toán Các giấy tờ làm việc trong chỉ mục Vđược liên kết với nhau như sau:
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ liên kết các giấy tờ làm việc trong chỉ mục V:
- Chỉ mục VI: Các tài liệu về hợp đồng Trong phần này kiểm toán viêncần thu thập các hợp đồng có ảnh hưởng tới tình hình cũng như kết quả kinhdoanh của khách hàng Các hợp đồng đó gồm:
Trang 20- Chỉ mục VII: Các thủ tục Kiểm toán viên mô tả quá trình luân chuyểnchứng từ của từng phần hành kế toán của khách hàng vào giấy làm việc Cácthủ tục này có thể được lập riêng thành một phần nhưng đa số chúng đềuđược ghép vào phần chỉ mục V: Các tài liệu về kế toán.
Qua tìm hiểu hồ sơ thường trực kiểm toán viên có thể đánh giá mức độtrọng yếu, mức độ rủi ro kiểm toán để có thể lập kế hoạch kiểm toán tốt nhất
*Hồ sơ kiểm toán năm
Hồ sơ kiểm toán năm chứa đựng các thông tin chung về việc thực hiệnhợp đồng kiểm toán của năm hiện hành Hồ sơ kiểm toán năm được chiathành hai phần: hồ sơ tổng hợp và hồ sơ làm việc
A Hồ sơ tổng hợp
Hồ sơ tổng hợp bao gồm các thông tin tổng hợp liên quan đến năm kiểmtoán hiện hành Đây chủ yếu là những ghi chép của kiểm toán viên chứ khôngphải là tài liệu mà kiểm toán viên thu thập được Hồ sơ kiểm toán tổng hợpbao gồm các phần sau:
Trang 21Khách hàng:
Ngày kết thúc niên
độ:
Mã khách hàng:
I Báo cáo kiểm toán, báo cáo tài chính đã được kiểm
toán, thư quản lý
II Tổng kết công việc kiểm toán của niên độ
IV Các sự kiện phát sinh sau khi phát hành báo cáo kiểm
toán năm trước
VI Những vấn đề chưa rõ cần được giải quyết, các vấn đề
cần lưu ý cho cuộc kiểm toán năm sau
VII Các sự kiện phát sinh sau niên độ kế toán và trước khi
phát hành báo cáo kiểm toán
VIII Ngân sách kiểm toán và thời gian làm việc
Hồ sơ kiểm toán tổng hợp này chủ yếu là do nhóm trưởng nhóm kiểm toánlập Nội dung cụ thể của từng mục trong hồ sơ kiểm toán tổng hợp như sau:
- Chỉ mục I: Các báo cáo kiểm toán, các báo cáo tài chính đã kiểm toán
và thư quản lý.Trong chỉ mục này có các giấy tờ làm việc sau:
+ Báo cáo kiểm toán, báo cáo tài chính đã được kiểm toán
+ Thư quản lý
+ Báo cáo của Ban giám đốc
+ Báo cáo tài chính dự thảo
Hồ sơ kiểm toán tổng hợp bố trí cả ba giấy tờ tổng hợp là: Báo cáo tàichính đã kiểm toán, báo cáo kiểm toán và thư quản lý Những giấy tờ này lànhững bằng chứng quan trọng nhất thể hiện cuộc kiểm toán đã được thực hiện
và đó cũng là kết quả thu được sau khi cuộc kiểm toán kết thúc
Trang 22Khi cuộc kiểm toán kết thúc, kiểm toán viên phải lập báo cáo kiểm toán vềbáo cáo tài chính và trình bày ý kiến của kiểm toán viên về tính trung thực,hợp lý xét trên các khía cạnh trọng yếu của các thông tin định lượng và sựtrình bày các thông tin định lượng này trên báo cáo tài chính do khách hàng
đã lập Tại AASC, báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính được lập theo mẫuthống nhất của Công ty
Báo cáo của Ban giám đốc là sự cam kết của Ban giám đốc về việc trìnhbày các thông tin trên báo cáo tài chính, sự thực hiện các nguyên tắc kế toán,
…Đồng thời, báo cáo của Ban giám đốc là sự khẳng định trách nhiệm củaBan giám đốc là lập, trình bày báo cáo tài chính một cách trung thực và tráchnhiệm của kiểm toán viên, công ty kiểm toán là trình bày ý kiến về các báocáo tài chính đó
Báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31/12/200N đã được kiểm toán là
sự thống nhất cuối cùng giữa kiểm toán viên và công ty khách hàng về các sốliệu trên báo cáo tài chính Đây là bản báo cáo sau khi đã có sự điều chỉnh củakiểm toán viên
Đối với những khách hàng thường xuyên, thư quản lý bao gồm hai phần.Phần một bao gồm các phát hiện năm nay về: chứng từ kế toán, phần mềm kếtoán, sử dụng tài khoản kế toán, quản lý hàng tồn kho, quản lý công nợ, côngtác mua sắm tài sản, nguyên vật liệu, ký kết và thực hiện hợp đồng Phần hai
là việc phản ánh tình hình thực hiện các đề xuất năm trước Thư quản lý cóthể có hoặc không tuỳ thuộc vào yêu cầu dịch vụ từ phía khách hàng Thưquản lý chứa đựng lời khuyên giúp khách hàng hoàn thiện công tác kế toáncủa mình hơn
- Chỉ mục II: Tổng kết công việc kiểm toán của niên độ Trong phần nàybao gồm các giấy tờ làm việc sau:
+ Tổng hợp kết quả kiểm toán ngày…
Trang 23+ Soát xét báo cáo trước khi phát hành
+ Dự thảo báo cáo kiểm toán và báo cáo tài chính ngày …
+ Dự thảo thư quản lý ngày …
+ Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh sau điều chỉnh lần thứnhất
+ Tổng hợp các sai sót cần điều chỉnh lần thứ nhất
+ Nhận xét sau kiểm toán
+ Tổng hợp kết quả kiểm toán ngày…
+ Soát xét báo cáo trước khi phát hành
+ Dự thảo báo cáo kiểm toán và báo cáo tài chính ngày…
+ Dự thảo thư quản lý ngày…
+ Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh sau điều chỉnh lần thứhai
+ Tổng hợp các sai sót cần điều chỉnh lần thứ hai ngày…
+ Nhận xét sau kiểm toán
+…
Tổng kết công việc kiểm toán của niên độ là sự thảo luận của kiểm toánviên và công ty khách hàng về thông tin được trình bày trên báo cáo tài chính.Kiểm toán viên chính sẽ xem xét việc đưa ra ý kiến của trợ lý kiểm toán cóhợp lý hay không, các thủ tục kiểm toán thực hiện có phù hợp không và cóphải thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung hay không
Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả kiểm toán
Tổng hợp kết quả kiểm toán: Tham chiếu:
Khách hàng: Kiểm toán viên:Niên độ: Ngày:
Trang 24Ý kiến củatrưởng (phó)phòng
Ý kiến của BGĐ
Ýkiến
Thamchiếu
Ýkiến
+ Các giấy tờ làm việc có được lưu giữ đầy đủ vào hồ sơ kiểm toán haykhông
+ Các vấn đề quan trọng đã được giải quyết hay đã được phản ánh trong kếtluận kiểm toán không
+ Các mục tiêu của thủ tục kiểm toán đã đạt được hay chưa
+ Kết luận kiểm toán đưa ra trong quá trình kiểm toán có nhất quán với kếtquả của công việc đã thực hiện và chúng có hỗ trợ cho công việc kiểm toánhay không
Toàn bộ các bút toán điều chỉnh trên báo cáo tài chính của khách hàng sẽđược tổng hợp lên trang làm việc: tổng hợp các sai sót cần điều chỉnh
Điều chỉnh trênbảng cân đối kế
Ảnh hưởng đếnbáo cáo kết quả
Ghichú
Ý kiến củakhách hàng
Trang 25chiếu nghiệ
p vụ
TKNợ
TKCó
Sốtiền
Mục TK Số
tiền
Nộidung
Ngày
- Chỉ mục III: Kế hoạch kiểm toán Trong phần này giấy tờ làm việc cócác loại sau:
+ Kế hoạch chiến lược
+ Kế hoạch kiểm toán tổng thể
+ Câu hỏi đánh giá tính độc lập của các thành viên tham gia nhóm kiểmtoán
+ Khảo sát và đánh giá khách hàng
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán cóvai trò quan trọng, chi phối tới chất lượng và hiệu quả chung của toàn bộ cuộckiểm toán Kế hoạch kiểm toán giúp kiểm toán viên thu thập được các bằngchứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị để làm cơ sở ý kiến xác đáng về báo cáotài chính Đồng thời kế hoạch kiểm toán thích hợp giúp kiểm toán viên xácđịnh được các vấn đề quan trọng để bố trí thời gian và lực lượng kiểm toánnhằm hạn chế sai sót, tiết kiệm thời gian và chi phí, đảm bảo chất lượng kiểmtoán tốt nhất Ngoài ra, căn cứ vào kế hoạch kiểm toán và tình hình thực hiện
kế hoạch kiểm toán để kiểm toán viên đánh giá được chất lượng hiệu quả củacuộc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán đầy đủ và chu đáo là nhân tố giúp cho sựthành công của của một cuộc kiểm toán
Sau khi lập kế hoạch kiểm toán thì kiểm toán viên sẽ bố trí nhân sự đểthực hiện cuộc kiểm toán Để thực hiện đúng chuẩn mực kiểm toán và để chokết quả kiểm toán được khách quan thì các thành viên trong đoàn kiểm toán
Trang 26phải hoàn toàn độc lập với công ty khách hàng Do đó các thành viên thamgia đoàn kiểm toán phải trả lời các câu hỏi để đánh giá tính độc lập của mình.Khi thành viên độc lập thì mới được tham gia đoàn kiểm toán.
Trước khi tiến hành kiểm toán thì kiểm toán viên phải tiến hành khảo sát
và đánh giá khách hàng Đánh giá khách hàng trước tiên là đánh giá khả năngchấp nhận kiểm toán Bên cạnh đó khảo sát khách hàng còn giúp kiểm toánviên nhận diện được các rủi ro, các vùng trọng yếu để thực hiện cuộc kiểmtoán tốt hơn
- Chỉ mục IV: Các sự kiện phát sinh sau khi phát hành báo cáo kiểm toánnăm trước Trong phần này kiểm toán viên ghi lại những sự kiện phát sinh saukhi phát hành báo cáo kiểm toán năm trước và có ảnh hưởng lớn đến báo cáotài chính của đơn vị Để có thể thu thập được các bằng chứng về các sự kiệnnày kiểm toán viên có thể thực hiện một số thủ tục sau:
Bảng 2.4: Một số thủ tục kiểm toán về các sự kiện sau khi phát hành báo
cáo kiểm toán năm trước
chiện
Khôngthựchiện
Ghichú
1 Thu thập các văn bản phê duyệt báo cáo tài chính
năm trước, các biên bản kiểm tra của cơ quan
thuế hay các biên bản của các cơ quan kiểm tra
khác liên quan đến báo cáo tài chính năm trước
2 Đối chiếu số liệu trên báo cáo tài chính đã được
kiểm toán năm trước với các văn bản được phê
duyệt Nếu có chênh lệch thì tìm hiểu nguyên
Trang 27nhân và phương pháp xử lý.
3 Trao đổi với bộ phận quản lý về các vấn đề có
thể liên quan đến số dư đầu năm trên báo cáo tài
chính năm nay
4 Phỏng vấn các luật sư của đơn vị về các vụ khiếu
nại, tranh chấp đã xảy ra liên quan đến các giao
dịch, các nghiệp vụ đã ghi nhận năm trước
5 Xem xét các biện pháp của Ban giám đốc, nhà
lãnh đạo doanh nghiệp đã áp dụng nhằm đảm
bảo rằng tất cả các sự kiện xảy ra sau ngày lập
báo cáo tài chính có ảnh hưởng đến số dư đầu
năm trên báo cáo đã được trình bày hay điều
chỉnh số dư đầu năm trên báo cáo tài chính năm
nay hay được phản ánh như một nghiệp vụ điều
chỉnh trên sổ kế toán năm nay
- Chỉ mục V: Bản ghi nhớ những sữa chữa của kiểm toán viên Sau khithoả thuận và thảo luận với Ban giám đốc khách hàng xong, kiểm toán viên
sẽ ghi lại các điểm mà đơn vị đã sửa và các điểm đơn vị chưa sửa theo ý kiếncủa kiểm toán viên để kiểm toán viên đưa ra ý kiến của mình Đây cũng làphần cơ sở để kiểm toán viên lập thư quản lý
- Chỉ mục VI: Những vấn đề chưa rõ cần được giải quyết, những vấn đềcần lưu ý cho cuộc kiểm toán năm sau Ở đây kiểm toán viên sẽ ghi lại nhữngvấn đề cần được giải quyết như cung cấp thêm các chứng của một bút toánnào đó, hoàn thiện hồ sơ của bút toán tăng tài sản cố định Đồng thời kiểmtoán viên cũng ghi nhận những vấn đề cần lưu ý cho cuộc kiểm toán năm sau
để kiểm toán viên kế nhiệm có thể lưu ý những vấn đề quan trọng này
- Chỉ mục VII: Các sự kiện phát sinh sau niên độ kế toán và trước khiphát hành báo cáo kiểm toán năm nay Kiểm toán viên kiểm tra các sự kiện
Trang 28phát sinh sau niên độ kế toán để tìm kiếm những nghiệp vụ có ảnh hưởng tớikết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị như sự ghi giảm doanh thuhay chi phí.
- Chỉ mục VIII: Phí kiểm toán và thời gian làm việc Phí kiểm toán màCông ty đưa ra là phí dựa trên công sức và thời gian làm việc của đoàn kiểmtoán theo tính toán Do đó dự trù thời gian làm việc chính xác cũng là yêu cầuquan trọng Công việc dự trù thời gian làm việc này giúp cho việc lập kếhoạch kiểm toán năm sau
- Chỉ mục IX: Các tài liệu khác.Trong phần này kiểm toán viên lưu cácgiải trình của Ban giám đốc doanh nghiệp khẳng định đã cung cấp đầy đủ cáctài liệu cần thiết cho kiểm toán viên, các thư trao đổi giữa hai bên và các tàiliệu liên quan khác
B Hồ sơ làm việc
Hồ sơ làm việc ghi lại quá trình thực hiện kiểm toán các báo cáo tài chínhcủa công ty khách hàng đối với mỗi phần hành cụ thể Mỗi thành viên trongđoàn kiểm toán phụ trách một số phần hành và lưu lại giấy tờ làm việc củamình Các giấy tờ này là bằng chứng chứng minh rằng phần hành đó đã đượckiểm tra và cũng là cơ sở để các cấp soát xét lại báo cáo trước khi phát hành
Bảng 2.5: Ký hiệu tham chiếu các phần hành ở AASC như sau:
hiệu
Tóm tắt hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng B
Trang 29Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn 129 D
Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 137 E
Chi phí sản xuất, tính giá thành, sản phẩm dở dang FB
Trang 30Tài sản cố định thuê tài chính 212 I
Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu trên vốn 3334 OThuế tài nguyên, thuế đất, tiền thuê đất 3337 O
Trang 31Quỹ đầu tư phát triển 414 Q
Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định 466 Q
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp U
Hồ sơ làm việc được sắp xếp theo từng tài khoản và trong một tài khoảnthì các giấy tờ làm việc lại được sắp xếp theo thứ tự như sau:
- Trang kết luận
- Trang chương trình kiểm toán
- Trang tổng hợp
- Trang giấy làm việc
Trên mỗi trang giấy làm việc của AASC bao gồm các thông tin bắt buộcsau: