1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN

49 542 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kiểm toán khoản phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán
Thể loại Luận văn/Đề án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 193,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC trướcđây là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính hoạt động trong lĩnh

Trang 1

THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY DỊCH VỤ

TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN (AASC) THỰC HIỆN

2.1 Tổng quan về Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm

toán (AASC)

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) trướcđây là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính hoạt động trong lĩnhvực kiểm toán và tư vấn tài chính - kế toán Cùng với Công ty Kiểm toán ViệtNam (VACO), AASC là một trong hai tổ chức đầu tiên và lớn nhất của ViệtNam hoạt động độc lập trong lĩnh vực dịch vụ về kế toán, kiểm toán và tư vấntài chính, thuế

Từ tháng 4/2007, Công ty đã chuyển đổi thành mô hình công ty tráchnhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên

Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán có tên giao dịch

quốc tế là Auditing and Accounting Financial Consultancy Service Company, gọi tắt là AASC Trụ sở chính của Công ty đặt tại số 1 Lê Phụng Hiểu, Quận

Hoàn Kiếm, Hà Nội

Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) đượcthành lập ngày 13 tháng 5 năm 1991 theo Quyết định số 164 TC/QĐ/TCCB của

Bộ trưởng Bộ Tài chính với tên gọi ban đầu là Công ty Dịch vụ Kế toán(Accounting Service Company – ASC) Ngày 14 tháng 9 năm 1991, Công tychính thức đi vào hoạt động

Khi mới ra đời, Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kế toán với vaitrò giúp các doanh nghiệp lập và ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính Sau này,nhận thức rõ sự cần thiết của kiểm toán độc lập tại Việt Nam, cũng như thấyđược sự lớn mạnh về năng lực nghiệp vụ, ngày 14 tháng 9 năm 1993, Bộ trưởng

Trang 2

Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 639/TC/QĐ/TCCB, giao cho Công tyDịch vụ Kế toán triển khai thêm dịch vụ kiểm toán và đổi tên Công ty thành

“Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán” – AASC Từ đó đếnnay, Công ty không chỉ cung cấp dịch vụ kế toán mà còn cung cấp các dịch vụkiểm toán, tư vấn tài chính, tư vấn thuế, đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng, côngnghệ thông tin

Cùng với sự phát triển của hoạt động sản xuất kinh doanh, nhu cầu đốivới các dịch vụ tư vấn, kế toán, kiểm toán cũng ngày càng phát triển mạnh mẽ

Để đáp ứng nhu cầu đó, AASC cũng không ngừng mở rộng Hiện nay, AASC

có trụ sở chính đặt tại Hà Nội và 4 chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, VũngTàu, Thanh Hóa và Quảng Ninh trong đó chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh

là chi nhánh lớn nhất

Qua 15 năm xây dựng và phát triển, với những nỗ lực không ngừng củalãnh đạo cũng như tập thể cán bộ công nhân viên, AASC đã gặt hái được nhữngthành tựu đáng tự hào, chiếm được lòng tin của khách hàng bằng việc cung cấpnhững dịch vụ chuyên môn đảm bảo chất lượng Đồng thời, với cương vị làcông ty đầu ngành, AASC đã có những đóng góp đáng kể trong việc cộng tácvới các công ty và tổ chức nước ngoài nhằm phát triển sự nghiệp kiểm toán ởViệt Nam

Tháng 4 năm 2005, AASC chính thức trở thành Hội viên Hội kiểm toánviên hành nghề Việt Nam (VACPA)

Tháng 7 năm 2005, AASC chính thức gia nhập Tổ chức Kế toán và Kiểmtoán quốc tế INPACT và trở thành đại diện của INPACT quốc tế tại Việt Nam

AASC đã được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương lao động Hạng

Ba (năm 2001) và Huân chương lao động Hạng Nhì (năm 2005)

Hiện nay, AASC là công ty kiểm toán được Ủy ban Chứng khoán Nhànước chấp thuận là tổ chức kiểm toán độc lập được phép tham gia kiểm toán các

tổ chức phát hành và kinh doanh chứng khoán; được Ngân hàng Nhà nước Việt

Trang 3

Nam chấp thuận là tổ chức kiểm toán độc lập được phép kiểm toán các tổ chứctín dụng; là một trong số rất ít các công ty kiểm toán đang hoạt động tại ViệtNam được phép tham gia kiểm toán các dự án tài trợ bởi các tổ chức quốc tếnhư Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) và các tổchức khác.

Đạt được những thành tựu đó là do AASC đã luôn chú trọng xây dựngđội ngũ nhân lực lớn mạnh Nếu tại thời điểm thành lập, Công ty chỉ có 8 cán bộnhân viên, thì đến nay Công ty đã có hơn 300 cán bộ nhân viên và cộng tácviên, trong đó 118 kiểm toán viên được cấp chứng chỉ kiểm toán viên nhà nước,

4 thẩm định viên về giá, 26 tiến sĩ, thạc sĩ và nhiều cộng tác viên là các giáo sư,tiến sĩ, chuyên gia đầu ngành về tài chính - kế toán - kiểm toán

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Nói một cách khái quát, mục tiêu hoạt động của Công ty Dịch vụ Tư vấnTài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) là cung cấp các dịch vụ tư vấn tàichính, kế toán và kiểm toán cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế - xã hội

Cụ thể hơn, mục tiêu hoạt động của Công ty là kiểm tra, đưa ra ý kiến về tínhtrung thực và hợp lý của số liệu kế toán, báo cáo tài chính và báo cáo quyết toáncủa đơn vị được kiểm toán; tư vấn hướng dẫn khách hàng thực hiện đúng cácquy định của Nhà nước về tài chính, kế toán, thuế… cũng như tư vấn điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp

Với mục tiêu trên, các dịch vụ AASC đã và đang cung cấp bao gồm:

 Kiểm toán;

 Kế toán;

 Công nghệ thông tin;

 Tư vấn tài chính, quản trị kinh doanh;

 Tư vấn thuế;

 Đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng;

 Giám định tài chính, kế toán

Trang 4

Sau đây là vài nét về dịch vụ kiểm toán do AASC cung cấp.

Năm 1993, Công ty đã bổ sung thêm dịch vụ kiểm toán bên cạnh các dịch

vụ tư vấn tài chính và kế toán Từ đó đến nay, kiểm toán được xem là một trongnhững hoạt động truyền thống của AASC Qua hơn 10 năm hoạt động, dịch vụnày đã được hoàn thiện và phát triển về phạm vi cũng như chất lượng, đáp ứngyêu cầu ngày càng cao của khách hàng Các loại hình dịch vụ kiểm toán doAASC cung cấp bao gồm:

 Kiểm toán Báo cáo tài chính thường niên;

 Kiểm toán hoạt động của các dự án;

 Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư các công trình xây dựng

cơ bản;

 Kiểm toán xác định vốn, giá trị doanh nghiệp;

 Kiểm toán tuân thủ luật định;

 Kiểm toán các doanh nghiệp tham gia niêm yết trên thị trườngchứng khoán;

 Kiểm toán tỷ lệ nội địa hoá;

 Kiểm toán doanh nghiệp Nhà nước phục vụ công tác cổ phần vàgiám định các tài liệu tài chính kế toán

Dịch vụ kiểm toán là dịch vụ đem lại doanh thu cao nhất cho Công ty.Trong đó, kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản được coi làthế mạnh hàng đầu của Công ty

2.1.3 Thị trường và khách hàng của Công ty

Hiện nay, có khoảng 130 công ty kiểm toán đang hoạt động ở Việt Nam,trong đó có cả các công ty kiểm toán nước ngoài danh tiếng Song, AASC đượcđánh giá là một trong những công ty kiểm toán hàng đầu ở Việt Nam Các đối

Trang 5

thủ cạnh tranh chính của AASC là KPMG, Ernst & Young, PricewaterhouseCoopers, VACO…

Với chiến lược tiếp cận và nắm bắt nhanh chóng nhu cầu của khách hàng,

tư vấn và cung cấp tài liệu miễn phí, chủ động liên hệ xây dựng quan hệ vớikhách hàng, quy mô hoạt động của Công ty ngày càng được mở rộng, kháchhàng của Công ty ngày càng đông đảo

Trải qua 15 năm hoạt động, Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán

và Kiểm toán đã có khoảng 1500 khách hàng trong đó có khoảng 500 kháchhàng thường xuyên trong nhiều lĩnh vực trên khắp cả nước Các khách hàng tínnhiệm cao của AASC bao gồm: 1 Ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ tài chính; 2.Năng lượng, dầu khí; 3 Viễn thông, điện lực; 4 Công nghiệp, nông nghiệp; 5.Giao thông, thủy lợi; 6 Hàng không, hàng hải; 7 Khách sạn, du lịch, thươngmại; 8 Than, thép, xi măng…

Lĩnh vực lợi thế của AASC là kiểm toán xây dựng cơ bản Doanh thu từkiểm toán xây dựng cơ bản luôn chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng doanh thuhàng năm của AASC Đồng thời, so với các công ty kiểm toán khác, AASCthực hiện nhiều hợp đồng kiểm toán xây dựng cơ bản hơn cả

Ngoài ra, với sự nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ nhân viên trongCông ty, AASC còn được phép kiểm toán các doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài, các dự án tài trợ bởi các tổ chức quốc tế như Ngân hàng thế giới (WB),Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) và các tổ chức khác

Công ty có một số khách hàng lớn và thường xuyên như: Công ty ximăng Nghi Sơn, Công ty liên doanh Vietsopetro, Công ty liên doanhVINAPIPE, Tổng công ty bưu điện, Tổng công ty xi măng Việt Nam, Công tyxây lắp điện I, Công ty cổ phần thiết bị bưu điện…

Sự am hiểu sâu sắc và bề dày kinh nghiệm thực tiễn trong các lĩnh vực tàichính, kế toán, kiểm toán, thuế giúp AASC phục vụ với chất lượng tốt nhất bất

Trang 6

kỳ dịch vụ chuyên ngành nào mà khách hàng yêu cầu.

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh

Qua 15 năm xây dựng và phát triển, Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính

Kế toán và Kiểm toán đã cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán, kiểmtoán, tư vấn thuế… cho các khách hàng trên cả nước với doanh thu tăng trưởngkhông ngừng Trong các loại hình dịch vụ, dịch vụ kiểm toán luôn là dịch vụđem lại doanh thu cao nhất cho Công ty Lợi nhuận của Công ty cũng tăngtương đối ổn định qua các năm

Trên chặng đường phát triển của mình, AASC cũng gặp phải nhiều khókhăn, đó là sự xuất hiện của các công ty kiểm toán trong và ngoài nước trongmôi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt Để tồn tại và phát triển, AASC đã cónhững nỗ lực rất lớn trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ của mình, tìm kiếmkhách hàng, gây dựng uy tín cho Công ty Nhờ đó, doanh thu của Công ty vẫntăng dần qua các năm Công ty cũng luôn thực hiện tốt nghĩa vụ của mình vớiNgân sách Nhà nước Đời sống của cán bộ công nhân viên cũng ngày càng đượccải thiện

Dưới đây là một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của Công tyDịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) trong giai đoạn 2001-2005:

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của AASC trong giai đoạn 2001-2005

Đơn vị tính: triệu VND

ST

Năm 2001

Năm 2002

Năm 2003

Năm 2004

Năm 2005

Trang 7

(Nguồn: Báo cáo của Giám đốc Công ty trong Hội nghị tổng kết công tác năm

2005 và tổng kết 5 năm 2001-2005)

Dựa vào bảng trên ta có thể thấy doanh thu của Công ty tăng đều đặntrong các năm 2001-2005 và tăng nhanh trong hai năm 2004 và 2005 Năm

2004, doanh thu tăng thêm 6.302 triệu đồng hay tăng thêm 24,26% so với năm

2003 Năm 2005, doanh thu tăng thêm 8.731 triệu đồng hay tăng thêm 27,05%

so với năm 2004 Tuy nhiên, lợi nhuận của Công ty lại không tăng mà có xuhướng giảm trong các năm 2002 và 2003 Đến năm 2005, lợi nhuận lại tăng cao,đạt 2.756 triệu đồng, tăng thêm 779 triệu đồng, hay tăng thêm 39,4% so vớinăm 2004

Cùng với sự tăng lên về doanh thu, Công ty đã đóng góp một phần đáng

kể vào Ngân sách Nhà nước cũng như cải thiện mức thu nhập bình quân cho cán

bộ công nhân viên trong Công ty

2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Sơ đồ dưới đây là mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Dịch vụ

Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC)

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty AASC

Trang 8

xuất vật chất

Phòng Công nghệ thông tin

Phòng

Tư vấn

và Kiểm toán

Phòng Đào tạo

và Hợp tác quốc tế

Phòng Kiểm toán Xây dựng

cơ bản

Phòng Kiểm toán

Trụ sở chính tại Hà Nội

Phòng Tài chính – Kế toán

Chi nhánh Thanh Hóa

Chi nhánh Quảng Ninh

Phòng Hành chính tổng hợp

Trang 9

Về cơ bản, bộ máy quản lý của Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kếtoán và Kiểm toán bao gồm:

 Ban Giám đốc: gồm Giám đốc và 5 Phó Giám đốc

 Các phòng chức năng: gồm Phòng Hành chính tổng hợp và Phòng Tàichính - Kế toán

 Các phòng nghiệp vụ: gồm Phòng Kiểm toán Thương mại - Dịch vụ,Phòng Kiểm toán Sản xuất vật chất, Phòng Kiểm toán Dự án, Phòng Tư vấn vàKiểm toán, Phòng Kiểm toán Xây dựng cơ bản, Phòng Đào tạo và Hợp tác quốc

tế, Phòng Công nghệ thông tin

2.1.6 Quy trình chung kiểm toán báo cáo tài chính do AASC thực hiện

Tại AASC, chương trình kiểm toán được xây dựng dựa trên kinh nghiệmcủa các kiểm toán viên lâu năm và sự học hỏi các công ty kiểm toán, đặc biệt làcác công ty kiểm toán nước ngoài Chương trình được thường xuyên cập nhật

và hoàn thiện cho phù hợp với chế độ kế toán và tình hình thị trường trong từnggiai đoạn

Hệ thống chương trình kiểm toán gồm có: hệ thống hồ sơ kiểm toán, hệthống câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, các mẫu quy định chung vềlập kế hoạch kiểm toán, chương trình kiểm toán cụ thể cho từng khoản mục trêncác báo cáo tài chính của các doanh nghiệp

Việc kiểm toán các khách hàng cụ thể với những đặc thù về loại hìnhdoanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, quy mô hoạt động… có những nét khácnhau Song, mọi cuộc kiểm toán đều tuân theo quy trình chung gồm 3 giai đoạn:chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán Sơ đồ dưới đây

mô tả quy trình chung kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) tại Công ty Dịch vụ

Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC):

Trang 10

- Đánh giá, kiểm soát và xử lý các rủi ro kiểm toán

- Lựa chọn nhóm kiểm toán

tổng thể

- Thu thập thông tin cơ sở

- Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

- Nghiên cứu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát

- Thực hiện các thủ tục phân tích tổng quát

- Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro Lập chương trình kiểm toán chi tiết

THỰC HIỆN KIỂM TOÁN

- Thử nghiệm kiểm soát

- Thử nghiệm cơ bản (thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết)

và lập Báo cáo

kiểm toán

- Soát xét các sự kiện xảy ra sau ngày phát hành BCTC

- Thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc khách hàng

- Lập bảng tổng hợp kết quả kiểm toán

- Lập báo cáo kiểm toán

- Hoàn thiện hồ sơ kiểm toán Các hoạt động

sau kiểm toán

- Đánh giá kết quả và chất lượng cuộc kiểm toán

- Giải quyết các sự kiện phát sinh sau ngày ký Báo cáo kiểm toán

Sơ đồ 2.2: Quy trình chung kiểm toán báo cáo tài chính tại AASC

2.2 Thực tế kiểm toán khoản phải trả nhà cung cấp tại khách hàng ABC

và khách hàng XYZ

2.2.1 Chuẩn bị kiểm toán

Trang 11

Trước khi trình bày các bước công việc cụ thể do kiểm toán viên thựchiện trong giai đoạn Chuẩn bị kiểm toán, phần dưới đây giới thiệu sơ bộ về cáckhách hàng ABC và XYZ.

* Nhà máy ABC:

Nhà máy ABC là chi nhánh của Công ty cổ phần E chuyên kinh doanhtrong lĩnh vực thiết bị bưu điện Nhà máy ABC là đơn vị hạch toán phụ thuộc.Bước thu thập thông tin cơ sở sẽ đem lại thông tin cụ thể hơn về mối quan hệgiữa Nhà máy ABC và Công ty E

ABC là một nhà máy chuyên sản xuất thiết bị chuyên ngành bưu chính,viễn thông; xây lắp, lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bưu chính,viễn thông

Nhà máy ABC cũng như Công ty cổ phần E là khách hàng lâu năm củaCông ty AASC, được AASC tiến hành kiểm toán từ năm 2000 Do vậy, tháng 1năm 2007, AASC đã chủ động liên hệ với Công ty E và được Công ty này mờikiểm toán qua Thư mời kiểm toán cho niên độ kế toán kết thúc ngày31/12/2006

Sau khi hợp đồng kiểm toán được ký kết, AASC cử kiểm toán viên phụtrách công việc Đối với phần hành khoản phải trả nhà cung cấp, AASC giaocho kiểm toán viên LTH phụ trách, thực hiện từ ngày 05/02/2007 đến ngày10/02/2007

Trang 12

Công việc kiểm toán khoản phải trả nhà cung cấp tại Công ty XYZ dokiểm toán viên NDT phụ trách, thực hiện từ ngày 14/03/2007 đến ngày21/03/2007.

2.2.1.1 Thu thập thông tin cơ sở

Công việc này giúp kiểm toán viên có những hiểu biết ban đầu về kháchhàng và về phần hành mình phụ trách, từ đó có định hướng và thiết kế phươngpháp kiểm toán phù hợp Kiểm toán viên thường thu thập các thông tin về đặcđiểm hoạt động kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý, hệ thống kế toán và tổnghợp các khoản phải trả nhà cung cấp

* Nhà máy ABC:

ABC là khách hàng thường xuyên của AASC nên các thông tin chung vềNhà máy này đã có trong hồ sơ kiểm toán của các năm trước Vì vậy, kiểm toánviên sử dụng trực tiếp tài liệu trong hồ sơ thường niên Đồng thời, qua tiếp xúcvới khách hàng, kiểm toán viên đã thu được kết quả là trong năm 2006 Nhà máykhông có thay đổi đáng kể nào về hoạt động kinh doanh, bộ máy quản lý, bộmáy kế toán cũng như các chính sách kế toán liên quan đến khoản phải trả nhàcung cấp

Về mối quan hệ giữa Nhà máy ABC và Công ty cổ phần E:

Nhà máy ABC là chi nhánh của Công ty cổ phần E chuyên kinh doanhtrong lĩnh vực thiết bị bưu điện Nhà máy được thành lập từ năm 2002 Nhàmáy ABC là đơn vị hạch toán phụ thuộc Xét về điều kiện quản lý và sử dụngvốn, có sự ràng buộc giữa Nhà máy ABC và Công ty E Nhà máy ABC không

có quyền tự quyết trong vấn đề huy động hay sử dụng vốn Việc mua sắm, sửdụng, trích khấu hao TSCĐ của Nhà máy ABC phải được sự phê duyệt của cấplãnh đạo Công ty E Nhà máy ABC chỉ là nơi sản xuất, còn việc mua sắm cácyếu tố đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra do Công ty E quyết định

Về ngành nghề kinh doanh:

Trang 13

BAN GIÁM ĐỐC

Phân xưởng Sản xuất

Phòng Hành chính

Phân xưởng lắp ráp

Theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 4113019256 của

Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội ngày 25 tháng 3 năm 2002, ngành

nghề kinh doanh của Nhà máy ABC là: "Mua bán vật tư, thiết bị chuyên ngành bưu chính, viễn thông, điện tử, tin học Sản xuất, lắp ráp máy móc thiết bị trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, phát thanh, truyền hình, điện tử, tin học Xây lắp, lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bưu chính, viễn thông, điện

tử, tin học Xây lắp, tư vấn kỹ thuật trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, điện

tử, tin học".

 Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy ABC được mô tả qua sơ đồdưới đây:

Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy ABC

Bộ máy quản lý của Nhà máy được tổ chức khá gọn nhẹ Ban Giám đốcgồm Giám đốc và 1 Phó Giám đốc Giám đốc và Phó Giám đốc Nhà máy doTổng Giám đốc Công ty E bổ nhiệm và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động củaNhà máy trước Tổng Giám đốc Công ty

Bộ phận chức năng gồm Phòng Kế toán và Phòng Hành chính

Trang 14

Bộ phận sản xuất gồm Phân xưởng sản xuất, Phân xưởng lắp ráp và Phânxưởng sửa chữa.

Là một chi nhánh của Công ty E, Nhà máy ABC phụ thuộc hoàn toàn vàoCông ty E về tài sản và nguồn vốn Do đó, Nhà máy không sử dụng tài khoản

411 - Nguồn vốn kinh doanh, mọi quan hệ tiền hàng giữa Nhà máy với Công tyđược theo dõi trên TK 136 - Phải thu nội bộ và TK 336 - Phải trả nội bộ Đồngthời, Nhà máy không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (không sử dụng tàikhoản 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp) mà chỉ phải thực hiện nghĩa vụ đốivới các loại thuế gián thu: thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt…

* Công ty XYZ:

Qua tìm hiểu, kiểm toán viên đã thu được các thông tin về Công ty XYZnhư sau:

Trang 15

 Về quy mô và cơ cấu vốn:

Công ty XYZ là một công ty cổ phần, được thành lập năm 2004 với sốvốn điều lệ là 5.000.000.000VND (năm tỉ đồng) được chia thành 50.000 cổphần (năm mươi nghìn cổ phần) mệnh giá 100.000VND/cổ phần Công ty XYZchỉ phát hành một loại cổ phần là cổ phần phổ thông (50.000 cổ phần phổthông) mà không phát hành bất kỳ loại cổ phần ưu đãi nào

Về ngành nghề kinh doanh:

XYZ là một doanh nghiệp thương mại, chuyên buôn bán, xuất nhập khẩucác loại vật tư nông nghiệp Công ty XYZ thường nhập các nông sản như: gạo,sắn lát, lạc, vừng, đỗ xanh… từ các nhà cung cấp trong nước và xuất khẩu đicác nước Trung Quốc, Thái Lan… Đồng thời, Công ty nhập khẩu phân bón từnước ngoài về để cung cấp cho thị trường trong nước

Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty XYZ,bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết Hội đồng quản trị do Đại hộiđồng cổ đông bầu ra

Ban Giám đốc của Công ty XYZ bao gồm Giám đốc và 2 Phó Giám đốc.Giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người điều hành mọi hoạtđộng của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị

Công ty XYZ có các phòng: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán –Tài chính và Phòng Kinh doanh

Dưới đây là sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty XYZ:

Sơ đồ 2.4: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty XYZ

Trang 16

Ban Giám đốc

Phòng Kinh doanh

Phòng

Tổ chức hành chính

Hội đồng quản trị Đại hội đồng cổ đông

Phòng

Kế toán - Tài chính

Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung

Hiện nay Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán BRAVO

Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàngnăm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép và báo cáo: đồng Việt Nam (VND).Phương pháp hạch toán ngoại tệ: Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệđược quy đổi ra đồng Việt Nam (VND) theo tỉ giá thực tế tại thời điểm phátsinh nghiệp vụ theo từng ngân hàng đơn vị có giao dịch Cuối kỳ, căn cứ vào số

dư các tài khoản tiền bằng ngoại tệ và các tài khoản phải thu, phải trả có gốcngoại tệ để điều chỉnh theo tỉ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệliên ngân hàng tại ngày lập Báo cáo tài chính

Trang 17

Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc.Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theogiá trị thuần có thể thực hiện được Nhà máy áp dụng phương pháp kê khaithường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, giá trị hàng tồn kho được xác địnhtheo phương pháp giá thực tế đích danh.

2.2.1.2 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

Nếu các thông tin cơ sở thu thập được ở trên giúp kiểm toán viên hiểuđược các hoạt động kinh doanh của khách hàng thì việc thu thập các thông tin

về nghĩa vụ pháp lý giúp kiểm toán viên nắm bắt được các quy trình pháp lý cóảnh hưởng tới các mặt hoạt động kinh doanh này Những thông tin này được thuthập trong quá trình tiếp xúc với Ban Giám đốc đơn vị khách hàng, bao gồm cáctài liệu sau:

- Giấy phép đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chinhánh

- Điều lệ công ty

- Danh sách thành viên Hội đồng quản trị

- Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc

- Các Báo cáo tài chính, Báo cáo kiểm toán, các Biên bản thanh tra haykiểm tra của năm hiện hành hay trong các năm trước

- Các hợp đồng và cam kết quan trọng

Đối với Nhà máy ABC, các tài liệu liên quan tới nghĩa vụ pháp lý đã

được thu thập và lưu trong hồ sơ kiểm toán các năm trước bao gồm: Giấy chứngnhận đăng ký hoạt động chi nhánh, Quyết định thành lập chi nhánh, Báo cáo tàichính các năm trước, các Hợp đồng dài hạn, Quy chế tiền lương…

Công ty XYZ là khách hàng mới của AASC nên kiểm toán viên phải thu

thập đầy đủ các tài liệu như: Quyết định thành lập, Điều lệ công ty, Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh, Biên bản họp Hội đồng quản trị, Danh sách thành

Trang 18

viên Hội đồng quản trị, Quy chế tiền lương, Quyết định hưởng ưu đãi thuế thunhập doanh nghiệp…

Qua bước công việc này, kiểm toán viên đã thu thập được Báo cáo tàichính, các sổ sách, chứng từ tài liệu của khách hàng Kết quả cho thấy cả haikhách hàng ABC và XYZ đều không có khoản nợ phải trả nhà cung cấp dài hạnnào Riêng Nhà máy ABC có quan hệ thanh toán với Công ty E thông qua tàikhoản 336 – Phải trả nội bộ Kiểm toán viên đã tiến hành thu thập biên bản đốichiếu công nợ giữa Nhà máy ABC và Công ty E, đồng thời thực hiện đối chiếugiữa Nhật ký mua hàng với Sổ chi tiết TK 336, giữa Sổ Cái TK 336 với Sổ chitiết TK 336 Kiểm toán viên cũng đã chọn mẫu một số nghiệp vụ để kiểm traHoá đơn, Đơn đặt hàng Kết quả công việc đã đưa đến kết luận: số dư TK 336 –

Phải trả nội bộ là 11.386.294 là trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng

yếu

Phần dưới đây của khoá luận sẽ trình bày về các bước công việc mà kiểmtoán viên đã thực hiện trong kiểm toán khoản phải trả ngắn hạn đối với nhàcung cấp bên ngoài – tài khoản 331

2.2.1.3 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Khi tìm hiểu sơ bộ về khách hàng, kiểm toán viên đã tiến hành đánh giá

hệ thống KSNB Tuy nhiên, khi đi sâu vào từng phần hành cụ thể, kiểm toánviên còn phải hướng trọng tâm vào các quá trình kiểm soát, các thủ tục, các quyđịnh liên quan tới phần hành đó Đối với khoản phải trả nhà cung cấp, để đánhgiá hệ thống KSNB, kiểm toán viên sử dụng phương pháp phỏng vấn thông quaBảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống KSNB được xây dựng sẵn kết hợp với kinhnghiệm và hiểu biết của kiểm toán viên

Việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và

óc xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên

* Nhà máy ABC:

Trang 19

Nhà máy ABC là khách hàng cũ của AASC nên các hồ sơ liên quan đến

hệ thống KSNB đã được lưu trong hồ sơ kiểm toán các năm trước Khi tiếnhành kiểm toán năm nay, kiểm toán viên không thực hiện phỏng vấn theo Bảngcâu hỏi tìm hiểu hệ thống KSNB mà chủ yếu tìm hiểu xem trong năm 2006 Nhàmáy có thay đổi gì lớn trong bộ máy quản lý hay trong chu trình mua hàng vàthanh toán để đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục phải trảnhà cung cấp

Qua tìm hiểu về bộ máy quản lý của Nhà máy, chính sách mua hàng vàthanh toán, nhân viên mua hàng, nhà cung cấp, phương pháp hạch toán…, kiểmtoán viên nhận thấy trong năm 2006 Nhà máy không có thay đổi gì lớn ảnhhưởng tới mức làm thay đổi ý kiến của kiểm toán viên về hệ thống KSNB Do

đó, kiểm toán viên sử dụng kết quả kiểm toán của năm trước Theo đánh giá củakiểm toán viên năm trước, hệ thống KSNB của Nhà máy đối với khoản phải trảnhà cung cấp ở mức trung bình Kiểm toán viên xác định cần kết hợp các thửnghiệm kiểm soát và các thử nghiệm cơ bản ở mức hợp lý

* Công ty XYZ:

Tại AASC đã xây dựng sẵn một Bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống KSNBđối với chu trình mua hàng và thanh toán Khi tiến hành kiểm toán BCTC tạiCông ty XYZ, để đánh giá hệ thống KSNB đối với khoản phải trả nhà cung cấp,kiểm toán viên sử dụng các câu hỏi trong bảng dưới đây để phỏng vấn trực tiếpnhân viên của Công ty XYZ:

Bảng 2.2: Bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộđối với khoản phải trả nhà cung cấp thực hiện tại Công ty XYZ

g

Không áp dụng

1 Các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ, đề nghị thanh toán có

được kiểm tra lại về giá cả, số lượng hàng thực tế giao

nhận, các phép tính số học, tính hợp lý, hợp pháp của chứng

từ trước khi thanh toán không?

x

Trang 20

2 Các hóa đơn trên có dấu tích chứng tỏ chúng đã được kiểm

tra không? (VD: chữ ký của người kiểm tra, dấu ĐÃ KIỂM

3 Công ty có theo dõi thời hạn thanh toán các khoản nợ để

kịp thời phát hiện các khoản nợ quá hạn không? x

4 Công ty có chủ động trả nợ cho các chủ nợ khi đến hạn hay

chờ đến khi bị đòi nợ mới thanh toán? x

5 Công ty có chủ động thanh toán nợ trong hạn để được

hưởng các khoản chiết khấu thanh toán không? x

6 Người chịu trách nhiệm theo dõi và thanh toán công nợ có

đồng thời là người chịu trách nhiệm mua và nhận hàng

7 Công ty có quy định đối chiếu công nợ… 1 lần hoặc thực

hiện đối chiếu ít nhất 1 lần vào cuối năm không? x

8 Có báo cáo thường xuyên các khoản phải trả có gốc ngoại

9 Người chịu trách nhiệm theo dõi thanh toán nợ phải trả có

theo dõi thường xuyên biến động tỉ giá của các ngoại tệ mà

10 Công ty có quy định mức giá trị gói mua sắm cần phải đấu

Kết luận: Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản phải trả nhà cung cấp của Công ty: Khá Trung bình Yếu

Các đơn đặt hàng được Phòng kinh doanh trình Giám đốc duyệt, sau đónhân viên Phòng kinh doanh tiến hành mua hàng, thủ kho nhập hàng, kế toánghi sổ Điều này chứng tỏ nguyên tắc bất kiêm nhiệm được đảm bảo thực hiệntốt

Tuy nhiên, một số quy định về thu mua hàng hóa, hình thức và điều kiệnthanh toán không được thực hiện đúng, việc ghi sổ không kịp thời Mặt khác,Công ty cũng không có bộ phận KSNB Do đó, kiểm toán viên đánh giá tính tincậy và hiệu quả của hệ thống KSNB ở mức yếu Theo đó, kiểm toán viên xácđịnh cần thu hẹp các thử nghiệm kiểm soát và mở rộng các thử nghiệm cơ bản ởmức cao nhất khi thực hiện kiểm toán khoản phải trả nhà cung cấp tại Công tyXYZ

x

Trang 21

2.2.1.4 Thực hiện các thủ tục phân tích tổng quát

Kỹ thuật này giúp kiểm toán viên có cái nhìn tổng quát về khách hàng, vềtình hình thanh toán cũng như tình trạng lãi lỗ, khả năng tiếp tục hoạt động củakhách hàng Các kiểm toán viên của AASC thường tính toán sự biến động về số

dư tài khoản năm nay so với năm trước và tính các tỉ suất thanh toán Từ đó,kiểm toán viên so sánh, đánh giá để xác định những biến động bất thường

Kết quả tính toán số biến động của số dư tài khoản 331 năm 2006 so vớinăm 2005 tại 2 khách hàng ABC và XYZ được thể hiện trong bảng dưới đây:

Trang 22

Bảng 2.3: Biến động số dư tài khoản 331 tại 2 khách hàng ABC và XYZ

Đơn vị tính: VND

Nhà máy ABC Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch

Trả trước cho nhà cung cấp (Dư Nợ) 153.035.000 - -153.035.000

Phải trả nhà cung cấp (Dư Có) 298.645.664 84.453.288 -214.192.376

Công ty XYZ Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch

Trả trước cho nhà cung cấp (Dư Nợ) - 268.950.400 +268.950.400

Phải trả nhà cung cấp (Dư Có) 2.595.319.965 5.518.444.515 +2.923.124.550

Ngoài ra, kiểm toán viên còn thực hiện thủ tục phân tích dọc bằng cáchtính toán các tỉ suất về khả năng thanh toán của 2 khách hàng ABC và XYZ

Bảng 2.4: Tỉ suất về khả năng thanh toán của 2 khách hàng ABC và XYZ

Năm 2005 Năm 2006 Năm 2005 Năm 2006

Khả năng thanh toán hiện

Ở Nhà máy ABC, số dư tài khoản Trả trước cho nhà cung cấp và tài

khoản Phải trả nhà cung cấp cuối năm 2006 giảm so với thời điểm cuối năm

2005 cho thấy Nhà máy ít bị chiếm dụng vốn hơn và số nợ phải trả cũng ít hơn.Các tỉ suất về khả năng thanh toán cho thấy khả năng thanh toán của Nhà máykhá tốt và không có biến động lớn, đảm bảo việc thanh toán các khoản nợ ngắnhạn Tuy nhiên, theo đánh giá ban đầu, hệ thống KSNB đối với khoản phải trả

Trang 23

nhà cung cấp ở Nhà máy ABC chỉ ở mức trung bình, do đó cần có thêm các thủtục khác để thu được bằng chứng kiểm toán đáng tin cậy.

Còn ở Công ty XYZ, số dư tài khoản Trả trước cho nhà cung cấp và tài

khoản Phải trả nhà cung cấp cuối năm 2006 tăng so với cuối năm 2005 chứng

tỏ Công ty bị chiếm dụng vốn nhiều hơn và số nợ phải trả nhà cung cấp cũngnhiều hơn Tỉ suất thanh toán hiện thời xấp xỉ 1 cho thấy tổng tài sản ngắn hạnchỉ đủ để thanh toán nợ ngắn hạn Tỉ suất khả năng thanh toán tức thời quá thấp

và tỉ suất khả năng thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 chứng tỏ Công ty đang gặp khókhăn trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Công ty cần có biện phápthu hồi các khoản phải thu để đảm bảo khả năng thanh toán

2.2.1.5 Xác định mức độ trọng yếu

Việc ước lượng và phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục đòi hỏikiểm toán viên phải có óc xét đoán nghề nghiệp cũng như trình độ chuyên mônvững chắc Do đó, để đảm bảo tính thận trọng, chính xác, AASC đã xây dựngmột hệ thống căn cứ để xác định mức độ trọng yếu thống nhất cho mọi cuộckiểm toán BCTC

XYZ là khách hàng mới của AASC, việc ước lượng và phân bổ trọng yếuđược kiểm toán viên hết sức chú ý Do vậy, khoá luận trình bày chi tiết quytrình ước lượng và phân bổ trọng yếu được thực hiện tại Công ty XYZ

 Ước lượng mức trọng yếu:

Theo "Văn bản hướng dẫn đánh giá tính trọng yếu trong Kiểm toán báocáo tài chính tại Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toánAASC", các chỉ tiêu được sử dụng làm cơ sở cho việc ước lượng mức trọng yếulà: Lợi nhuận trước thuế, Tổng doanh thu, Tài sản ngắn hạn, Nợ ngắn hạn, Tổngtài sản Kiểm toán viên căn cứ vào văn bản này để lập "Bảng ước tính mức độtrọng yếu"

Trang 24

Tại Công ty XYZ, kiểm toán viên tiến hành ước lượng mức độ trọng yếu

Tài sản ngắn

hạn 68.917.683.282 1,5 2,0 1.033.765.249 1.378.353.666

Nợ ngắn hạn 70.103.529.615 1,5 2,0 1.051.552.944 1.402.070.592

Tổng tài sản 71.027.153.732 0,8 1,0 568.217.230 710.271.537Theo nguyên tắc thận trọng, kiểm toán viên sẽ chọn chỉ tiêu có mức trọngyếu nhỏ nhất Kiểm toán viên quyết định mức trọng yếu cho cuộc kiểm toán báocáo tài chính của Công ty XYZ dựa trên chỉ tiêu Lợi nhuận trước thuế, theo đó

mức trọng yếu là từ 174.318.775 VND đến 348.637.550 VND Vì đây là năm

đầu tiên kiểm toán khách hàng này nên để đảm bảo thận trọng, kiểm toán viên

chọn mức trọng yếu là 174.318.775 VND Theo đó, tổng sai phạm được phát hiện trong BCTC của Công ty XYZ nếu lớn hơn 174.318.775 VND thì sẽ được

coi là trọng yếu Ngược lại, nếu tổng sai phạm được phát hiện trên phạm vi toàn

bộ BCTC nhỏ hơn 174.318.775 VND sẽ được coi là không trọng yếu.

Ngày đăng: 23/10/2013, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của AASC trong giai đoạn 2001-2005 - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của AASC trong giai đoạn 2001-2005 (Trang 6)
Sơ đồ dưới đây là mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Dịch vụ - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Sơ đồ d ưới đây là mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Dịch vụ (Trang 7)
Sơ đồ 2.2: Quy trình chung kiểm toán báo cáo tài chính tại AASC - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Sơ đồ 2.2 Quy trình chung kiểm toán báo cáo tài chính tại AASC (Trang 10)
Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy ABC - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Sơ đồ 2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy ABC (Trang 13)
Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung. - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Hình th ức sổ kế toán: Nhật ký chung (Trang 16)
Bảng 2.3: Biến động số dư tài khoản 331 tại 2 khách hàng ABC và XYZ - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Bảng 2.3 Biến động số dư tài khoản 331 tại 2 khách hàng ABC và XYZ (Trang 22)
Bảng 2.5: Ước lượng mức trọng yếu tại Công ty XYZ - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Bảng 2.5 Ước lượng mức trọng yếu tại Công ty XYZ (Trang 24)
Bảng 2.6: Phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục tại Công ty XYZ - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Bảng 2.6 Phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục tại Công ty XYZ (Trang 26)
Bảng 2.9: Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Bảng 2.9 Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên (Trang 35)
Bảng 2.8: Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Bảng 2.8 Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên (Trang 35)
Bảng 2.10 Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Bảng 2.10 Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên (Trang 36)
Bảng 2.14: Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Bảng 2.14 Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w