1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN lý NHÀ nước về THU hút vốn đầu tư xây DỰNG cơ sở hạ TẦNG KHU KINH tế DUNG QUẤT, TỈNH QUẢNG NGÃI

132 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 tâm là phát triển công nghiệp lọc dầu - hoá dầu - hoá chất, các ngành công nghiệp có quy mô lớn bao gồm: công nghiệp cơ khí, đóng và sửa chữa tàu biển, luyện cán thép, sản xuất xi măng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN HẢI TRƯỜNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU KINH TẾ DUNG QUẤT, TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN HẢI TRƯỜNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU KINH TẾ DUNG QUẤT, TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 8 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN HOÀNG QUY

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng

Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2019

Học viên Nguyễn Hải Trường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu đề tài này, tác giả luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy, cô giáo, của bạn bè, đồng nghiệp và của gia đình

Sự động viên giúp đỡ đó là nguồn khích lệ quý báu cho tác giả hoàn thành luận văn này

Với tình cảm trân trọng nhất, tác giả xin chân thành cảm ơn đến TS Nguyễn Hoàng Quy - Người đã chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và trách nhiệm để tác giả hoàn thành luận văn

Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám đốc Học viện hành chính Quốc gia tại thành phố Huế, Lãnh đạo khoa sau đại học, các thầy, cô giáo của Học viện đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức, đã luôn tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu, hoàn thành chương trình cao học

Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ các thầy giáo, cô giáo, các đồng nghiệp, bạn bè

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC Trang bìa

Lời cam đoan

Trang 6

2.1 Đặc điểm, vai trò khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi 42

2.1.1 Đặc điểm khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi 42

2.1.2 Vai trò của khu kinh tế Dung Quất đối với sự phát triển của tỉnh Quảng Ngãi 44

2.1.3 Thực trạng về công tác quy hoạch 48

2.1.4 Thực trạng về vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 50

2.1.5 Thực trạng thu hút đầu tư ngoài ngân sách nhà nước 52

2.2 Thực trạng quản lý nhà nước về thu hút vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi 55

2.2.1 Các quy định pháp lý về thu hút đầu tư 55

2.2.2 Các chính sách thu hút vốn đầu tư 55

2.2.3 Phương thức thu hút vốn đầu tư phát triển 58

2.2.4 Bộ máy quản lý nhà nước về thu hút vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu kinh tế Dung Quất 68

2.2.5 Kiểm tra, giám sát vốn đầu tư 78

2.3 Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về thu hút vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi 80

2.3.1 Những kết quả đạt được 80

2.3.2 Những hạn chế 82

2.3.3 Những nguyên nhân của hạn chế 83

Tiểu kết chương 2 87

Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU KINH TẾ DUNG QUẤT, TỈNH QUẢNG NGÃI 88

3.1 Phương hướng quản lý nhà nước về thu hút vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi 88

3.1.1 Phương hướng chung 88

Trang 7

3.1.2 Phương hướng cụ thể 91 3.1.3 Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2019 - 2025: 95 3.2 Hệ thống giải pháp quản lý nhà nước về thu hút vốn đầu tư xây dựng khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi 95 3.2.1 Nhóm giải pháp về hệ thống thể chế chính sách 95 3.2.2 Nhóm giải pháp về quy hoạch 102 3.2.3 Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động 105 3.2.4 Nhóm giải pháp về kiểm tra, đánh giá công tác quản lý nhà nước về thu hút vốn đầu tư xây dựng khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi 110 3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về thu hút vốn đầu

tư xây dựng khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi 113 KẾT LUẬN 117 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOT: Xây dựng- kinh doanh- chuyển giao

BQL: Ban quản lý

BT: Xây dựng- chuyển giao

BT-GPMB: Bồi thường- giải phóng mặt bằng CNXH: Chủ nghĩa xã hội

NSTW: Ngân sách Trung ương

ODA: Nguồn vốn Tài trợ phát triển chính thức OPEC: Tổ chức các nước xuất khẩu dầu lửa

PPP: Đối tác công tư

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Các chỉ tiêu kinh tế của KKT Dung Quất giai đoạn 2008-2018 46 Bảng 2.2 Tình hình vốn NSNN hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Khu kinh tế Dung Quất 51

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày 9/11/1994, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 658/TTg chọn Dung Quất làm địa điểm xây dựng Nhà máy lọc dầu đầu tiên của Việt Nam Ngày 11/4/1996, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 207/TTg về phê duyệt Quy hoạch chung KCN Dung Quất Theo đó, KCN Dung Quất với diện tích 14.000 ha (trong đó Quảng Ngãi 10.300 ha, Quảng Ngãi 3.700 ha) được xác định là KCN lọc hoá dầu đầu tiên của Việt Nam, là khu tập trung các ngành công nghiệp qui mô lớn, gắn với cảng biển nước sâu Dung Quất, sân bay quốc tế Chu Lai, là trung tâm kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi trong Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung và giữ vai trò quan trọng về quốc phòng

Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII năm

1997 đã đề ra chủ trương nghiên cứu xây dựng thí điểm một vài Đặc Khu kinh tế, khu mậu dịch tự do ở những địa bàn ven biển có đủ điều kiện để khai thác các lợi thế về điều kiện tự nhiên, vị trí địa kinh tế và thí điểm áp dụng những thể chế và chính sách kinh tế mới nhằm huy động tối đa nguồn nội lực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, kết hợp phát triển kinh tế với giữ vững an ninh, quốc phòng

Thực hiện chủ trương trên, đồng thời tạo cơ chế và chính sách mới đột phá phát triển Dung Quất, Bộ Chính trị đã có Thông báo số 155-TB/TW ngày 09/9/2004 về việc thống nhất chủ trương chuyển KCN Dung Quất thành KKT Dung Quất Theo đó, ngày 11/3/2005, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 50/2005/QĐ-TTg về việc thành lập và ban hành quy chế hoạt động của KKT Dung Quất, với mục tiêu đặt ra: “(1) Xây dựng và phát triển KKT Dung Quất để trở thành khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực với trọng

Trang 11

2

tâm là phát triển công nghiệp lọc dầu - hoá dầu - hoá chất, các ngành công nghiệp có quy mô lớn bao gồm: công nghiệp cơ khí, đóng và sửa chữa tàu biển, luyện cán thép, sản xuất xi măng, sản xuất container và các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến và xuất khẩu; gắn với việc phát triển và khai thác có hiệu quả cảng biển nước sâu Dung Quất, sân bay quốc

tế Chu Lai và đô thị công nghiệp - dịch vụ Vạn Tường, đô thị Dốc Sỏi; (2) Đẩy nhanh tốc độ đầu tư xây dựng và phát triển KKT Dung Quất cùng với Khu Kinh tế Dung Quất trở thành những hạt nhân tăng trưởng, trung tâm đô thị - công nghiệp - dịch vụ của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và làm động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá khu vực miền Trung và cả nước; là một đầu mối giao lưu quốc tế quan trọng, góp phần mở rộng thị trường khu vực miền Trung và Tây Nguyên và trở thành cầu nối với thị trường Nam Lào, Đông Bắc Thái Lan; (3) Tạo việc làm, thúc đẩy đào tạo

và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong vùng; góp phần tạo ra những sản phẩm có thương hiệu, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao; (4) Khai thác có hiệu quả các lợi thế về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý kinh tế và chính trị trong giao thương, dịch vụ quốc tế và trong nước để thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực; tạo sự lan toả ra các vùng xung quanh, tiến tới thu hẹp khoảng cách phát triển với các vùng khác trong cả nước”

Để đạt được những mục tiêu đã đặt ra, vai trò quản lý của nhà nước là rất quan trọng, đặc biệt là quản lý nhà nước về thu hút vốn để xây dựng cơ sở

hạ tầng phục vụ phát triển Khu kinh tế và Nhà nước là người nhận thức đúng các quy luật vận động phát triển, nắm vững và dự báo được các yếu tố tự nhiên, kinh tế, chính trị- xã hội trong nước và quốc tế để vạch ra các chiến lược và kế hoạch phát triển thể chế hoá các chủ trương đường lối phát triển của Khu kinh tế thành các quy chế, luật lệ để hướng dẫn và sử dụng các kích

Trang 12

3

thích kinh tế nhằm định hướng phát triển các khu kinh tế, các thành phần kinh

tế, các loại hình doanh nghiệp, hoạt động phát triển đúng hướng và có hiệu quả

Tuy nhiên, Cơ chế tài chính cho Khu kinh tế Dung Quất trong thời gian qua, nhất là trong giai đoạn đầu mới thành lập không ổn định và không đáp ứng yêu cầu vốn đầu tư Cơ chế ưu đãi đầu tư chưa thật sự hấp dẫn và thông thoáng để thu hút các nhà đầu tư chiến lược; về chức năng, nhiệm vụ của Ban Quản lý chưa phát huy hết hiệu lực, hiệu quả Do vậy, đề tài “Quản lý nhà nước về thu hút vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi” được chọn có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn, đặc biệt đối với việc xây dựng, phát triển Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi hiện nay

2 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

- Hệ thống luận cứ khoa học Quản lý nhà nước về thu hút vốn đầu tư xây dựng

- Đánh giá, phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tư tại Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi

- Đề xuất những giải pháp Quản lý nhà nước về thu hút vốn đầu tư xây dựng của Khu kinh tế Dung Quất nhằm thu hút vốn với tốc độ cao hơn và hiệu quả hơn

3 Tình hình nghiên cứu:

Nghiên cứu quản lý nhà nước về đầu tư, thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội nói chung, đã được nhiều công trình, nhiều tác giả nghiên cứu như: Luận văn thạc sỹ Quản lý nhà nước về nguồn nhân lực phát triển khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi của tác giả Trần Thị Kim Tích; Đầu tư phát triển Khu kinh tế Dung Quất: thực trạng và giải pháp; bài viết Kinh nghiệm quản lý đầu tư công của một số quốc gia trên thế giới của tác giả Nguyễn Phương Thảo, Luận văn tiến sỹ Quản lý nhà nước về vốn đầu tư phát

Trang 13

4

triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội ( 2015)…Các công trình khoa học đã nghiên cứu và đề cập đến những vấn đề chủ yếu của đầu tư vốn vào khu kinh tế, các công trình khác và các lĩnh vực khác nhau về Khu kinh tế Dung Quất

Tuy nhiên, việc nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện và cụ thể Quản lý nhà nước về thu hút vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi từ trước đến nay chưa có công trình khoa học nào đề cập đến Do vậy, luận văn có thể coi là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu vấn đề này

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Quản lý nhà nước có hiệu lực, hiệu quả đối với các nguồn vốn trong và ngoài nước có thể thu hút được để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Quản lý nhà nước đối với thu hút vốn đầu tư xây dựng

cơ sở hạ tầng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi

- Về thời gian: Thời gian từ khi thành lập KCN Dung Quất, nay là Khu kinh tế Dung Quất (1996) đến nay, tầm nhìn 2020 - 2030

- Về không gian: Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài

- Phương pháp luận: Duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm nền tảng cơ sở phương pháp luận

- Các phương pháp nghiên cứu cụ thể: phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, điều tra, khảo sát thực tế

Trang 14

5

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Trên cơ sở nghiên cứu về vốn, nhu cầu, khả năng và các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư, đề ra các giải pháp quản lý nhà nước đối với thu hút vốn để đầu tư cơ sở hạ tầng phát triển Khu kinh tế Dung Quất- Là tài liệu khoa học giúp cho các cơ quan quản lý và Khu kinh tế Dung Quất tham khảo vận dụng

7 Kết cấu của đề tài: ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 03 chương:

Chương 1 Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về thu hút vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi

Chương 2 Thực trạng quản lý nhà nước về thu hút vốn đầu tư cơ sở hạ tầng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi

Chương 3 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện Quản lý nhà nước về thu hút vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi

Trang 15

Thuật ngữ “Khu kinh tế” (Economic Zones) xuất hiện từ cuối thập niên

70 của thế kỷ trước từ Trung Quốc Cho đến nay, có nhiều khái niệm khác nhau về KKT Theo nghĩa rộng, KKT là những khu vực địa lý được áp dụng những chính sách đặc biệt Theo nghĩa hẹp, KKT là một loại hình riêng của khu kinh tế tự do, đầy đủ như một xã hội thu nhỏ Đó là một khu vực địa lý riêng biệt, được áp dụng những chính sách kinh tế đặc biệt nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài, công nghệ, kiến thức về quản lý để phát triển kinh tế với một cơ cấu ngành nghề đầy đủ, trong đó ưu tiên phát triển công nghiệp hướng

về xuất khẩu nhưng cũng không bỏ qua thị trường nội địa KKT bao gồm tất

cả các loại hình khác nhau của khu kinh tế tự do, được tổ chức thành lập các khu chức năng: khu công nghiệp, khu chế xuất, cảng nước sâu và các ngành công nghiệp, dịch vụ gắn với cảng, khu phi thuế quan, khu đô thị, khu du lịch, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác

Ở Việt Nam, KKT được hiểu là khu vực có ranh giới địa lý xác định thuộc lãnh thổ và chủ quyền quốc gia, có không gian kinh tế riêng biệt, với môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi và bình đẳng bao gồm: các khu chức năng, các công trình hạ tầng kỹ thuật - xã hội, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng với các chính sách ưu đãi, khuyến khích, ổn định lâu dài và cơ

Trang 16

7

chế quản lý thông thoáng, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài yên tâm đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ trong khung pháp lý hiện hành và ngày càng hoàn thiện

b) Đặc điểm: KKT có một số đặc điểm sau:

Là khu vực có vị trí địa lý, ranh giới riêng biệt với các vùng khác, một

bộ phận lãnh thổ quốc gia được Chính phủ cho phép xây dựng và phát triển, vận hành bởi khung pháp lý riêng, mở cửa theo các thông lệ quốc tế

Là nơi có môi trường đầu tư, kinh doanh phù hợp với cơ chế thị trường, được hưởng quy chế tự do và ưu đãi hơn các vùng khác

Là nơi giao lưu kinh tế với nước ngoài thông thoáng, ưu tiên hướng xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư nước ngoài

c) Vai trò của KKT

Thứ nhất, các KKT có điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư trong và ngoài nước, giúp giải quyết khó khăn về vốn, tiếp cận và chuyển giao khoa học - công nghệ tiên tiến, học hỏi được kinh nghiệm quản lý hiện đại; khai thác và sử dụng tối ưu nguồn vốn còn chưa được huy động; tạo nên sự thông thương, liên kết giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước; từng bước thúc đẩy doanh nghiệp trong nước phát triển năng động hơn, có khả năng cạnh tranh sản phẩm cao hơn trên thị trường quốc tế

Thứ hai, các KKT tiếp nhận kỹ thuật, công nghệ tiên tiến và phương phá quản lý hiện đại Với ưu thế đặc biệt, các KKT đã cơ bản đáp ứng được những yêu cầu về cơ sở hạ tầng cho việc tiếp nhận, chuyển giao công nghệ và trình độ quản lý tiên tiến từ nước ngoài

Thứ ba, các KKT góp phần khai thác hiện quả các nguồn lực và lợi thế của quốc gia, các khu vực Ở những khu vực có điều kiện phát triển kinh tế -

xã hội thuận lợi, với sự xuất hiện của các KKT đã làm cho việc khai thác và

sử dụng các nguồn lực trở nên hiệu quả hơn, nền kinh tế phát triển sôi động

Trang 17

8

hơn, cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh hơn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Ở những khu vực có đất đai cằn cỗi, hoang hóa, không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, ít có khả năng sinh lợi, khi KKT được xây dựng và đi vào hoạt động với sự thu hút đầu tư trong và ngoài nước đã làm cho bộ mặt kinh tế - xã hội thay đổi hẳn: các vùng thuần nông trở thành các vùng kinh tế

đa ngành, trong đó các ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng lớn, còn nông nghiệp chuyển sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa; chất lượng cuộc sống của người dân được nâng lên rõ rệt

Thứ tư, các KKT tạo thêm việc làm và nâng cao trình độ cho người lao động Sự hoạt động đa ngành nghề của các KKT đã tạo thêm nhiều việc làm cho lao động, đặc biệt là lao động địa phương với chính sách ưu tiên giải quyết việc làm cho lao động tại chỗ Với yêu cầu ngày càng cao của phát triển kinh tế, trình độ lao động trong các KKT cũng phải được nâng lên xứng tầm

Do đó, khi đi vào hoạt động, các KKT một mặt thu hút lao động có chất lượng, mặt khác có hỗ trợ để bồi dưỡng nâng cao tay nghề lao động Đồng thời, với quy chế hoạt động sản xuất, kinh doanh chặt chẽ, các KKT còn rèn luyện tác phong lao động mới và nâng cao tính kỷ luật lao động

Thứ năm, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng lực xuất khẩu Sự phát triển của các KKT với việc ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ sẽ thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh

tế từ khu vực 1 sang khu vực 2 và 3, kéo theo chuyển dịch lao động tương ứng Nơi đây có sự tập trung và ưu tiên về vốn, khoa học - công nghệ, do đó sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước cũng như quốc tế Điều này làm tăng cơ hội xuất khẩu cho hàng hóa được sản xuất trong các KKT

Thứ sáu, góp phần đổi mới cơ chế quản lý, cải thiện môi trường đầu tư

và mở rộng quan hệ kinh tế thương mại với các nước trên thế giới Rút kinh nghiệm từ việc xây dựng và phát triển các KKT ở các quốc gia đi trước, các

Trang 18

9

KKT đi sau cũng ứng dụng các cơ chế quản lý thông thoáng, từ đó cải thiện được rất nhiều môi trường đầu tư Việc hấp dẫn đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước liên kết, ký kết đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh

1.1.1.2 Cơ sở hạ tầng khu kinh tế

a) Khái niệm

Ở nước ta, cơ sở hạ tầng còn được gọi là kết cấu hạ tầng Tuy nhiên, để tránh nhầm lẫn với thuật ngữ cơ sở hạ tầng thường đi cùng với thuật ngữ kiến trúc thượng tầng trong triết học nên kết cấu hạ tầng thường được dùng hơn Kết cấu hạ tầng có nguồn gốc từ tiếng Anh (infrastructure) gồm 2 từ ghép infra (ở dưới đáy) và structure (kết cấu, cấu trúc)

Cơ sở hạ tầng được hiểu theo nghĩa rộng gồm cơ sở hạ tầng kỹ thuật gồm hệ thống giao thông, nhà máy điện, nhà máy xử lý rác thải và cơ sở hạ tầng xã hội như trường học, cơ sở y tế, trung tâm thương mại

Cơ sở hạ tầng khu kinh tế là tổng thể các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật đóng vai trò nền tảng cơ bản cho các hoạt động đầu tư phát triển khu kinh tế được diễn ra một cách bình thường

Trang 19

10

chiến lược, lợi thế về đất đai, lao động cũng không nổi trội giữa các KKT thì việc tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi, niềm tin và sự tin tưởng các nhà đầu

tư đối với chính quyền, đặc biệt là cơ sở hạ tầng được đầu tư phát triển đồng

bộ, hiện đại sẽ là những điều kiện quan trọng và tiên quyết để giành lợi thế trong việc thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đối với các KKT ven biển của Việt Nam nói riêng và đối với các mô hình KKT, đặc khu kinh tế trên thế giới nói chung

c) Phân loại: Dựa trên những tiêu chí khác nhau, cơ sở hạ tầng KKT được phân chia thành nhiều loại như sau:

- Theo lĩnh vực kinh tế - xã hội thì cơ sở hạ tầng KKT phân thành: + CSHT kinh tế: là những công trình phục vụ sản xuất tạo ra sản phẩm hoặc tiếp tục quá trình sản xuất trong lĩnh vực lưu thông tại KKT Nó bao gồm có hệ thống giao thông vận tải, cấp thoát nước, hệ thống truyền tải điện, sân bay, bến cảng…

+ CSHT xã hội: là toàn bộ các cơ sở thiết bị và công trình phục vụ cho hoạt động văn hóa xã hội, nâng cao dân trí, văn hoá tinh thần của nhân dân, công nhân, lao động đang sinh sống và làm việc tại khu kinh tế như: trường học, bệnh viện, trung tâm văn hoá thể thao, công viên, các nơi vui chơi giải trí, trung tâm thương mại…

+ CSHT môi trường: là những công trình ở các lĩnh vực phục vụ cho việc bảo vệ, giữ gìn và cải tạo môi trường sinh thái trong KKT như: các công trình phòng chống thiên tai, các công trình bảo vệ đất đai rừng biển và các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống xử lý chất thải công nghiệp…

+ CSHT an ninh quốc phòng: là những công trình đảm bảo những điều kiện vật chất kỹ thuật chung cho lĩnh vực an ninh - quốc phòng như hệ thống

cơ sở vật chất cho sản xuất và bảo quản vũ khí, bảo dưỡng vũ khí, khí tài, các

Trang 20

11

chính sách phát triển quốc phòng… Đây là những công trình đặc thù có thể nằm trên địa bàn KKT nhưng không thuộc sự quản lý của Ban Quản lý

Tuy nhiên, trên thực tế ít có loại cơ sở hạ tầng nào hoàn toàn chỉ phục

vụ cho hoạt động kinh tế mà không phục vụ hoạt động xã hội và ngược lại

Có những loại CSHT vừa phục vụ cho sản xuất, vừa phục vụ cho hoạt động văn hoá, an ninh - quốc phòng, như: Hệ thống cầu đường bộ, truyền tải điện… Bốn loại cơ sở hạ tầng KKT nêu trên có mối quan hệ tương tác với nhau, trong đó, cơ sở hạ tầng kinh tế giữ vị trí quan trọng, có tác động và quyết định đến sự phát triển các loại cơ sở hạ tầng khác nhau

- Theo ngành kinh tế thì CSHT KKT được phân thành: CSHT ngành giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, năng lượng, xây dựng, thuỷ lợi, giáo dục, y tế, du lịch, văn hoá xã hội… Qua phân loại nhằm xác định vai trò, trách nhiệm từng ngành trong việc quản lý, khai thác từng bộ phận CSHT KKT; đa

số các công trình hạ tầng KKT được sự đầu tư, quản lý, khai thác của Ban Quản lý, còn lại một số ngành đặc thù, có chuyên môn sâu thì do các cơ quan, đơn vị chuyên ngành đầu tư, quản lý và khai thác như: bưu chính viễn thông, năng lượng, thủy lợi, giáo dục, y tế Ban Quản lý chỉ có chức năng, nhiệm vụ phối hợp thực hiện các công trình trên địa bàn

- Theo tính chất đặc điểm của mỗi loại, cơ sở hạ tầng được phân thành:

cơ sở hạ tầng mang hình thái vật chất và phi vật chất

+ Cơ sở hạ tầng mang hình thái vật chất bao gồm các công trình thuộc

cơ sở hạ tầng như: Hệ thống đường giao thông, điện, kênh mương, trường học, công trình y tế, các cơ sở quốc phòng - an ninh, hệ thống thông tin liên lạc…

+ Cơ sở hạ tầng mang hình thái phi vật chất là hệ thống thiết chế xã hội, cơ chế hoạt động, thủ tục hành chính, an ninh trật tự xã hội… đó là các yếu tố về điều kiện, môi trường phục vụ cho các hoạt động trong KKT

Trang 21

12

Từ cách thức phân loại cơ sở hạ tầng theo các tiêu thức khác nhau thành các loại hình cơ sở hạ tầng khác nhau nhằm giúp cho công tác phân cấp quản lý và đầu tư xây dựng, khai thác sử dụng các loại cơ sở hạ tầng phù hợp phục vụ cho sự nghiệp phát triển KKT

1.1.2 Thu hút vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

1.1.2.1 Khái niệm về vốn đầu tư

Vốn đầu tư là yếu tố đầu vào quan trọng, được sử dụng vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp và nền kinh tế tổng thể của một quốc gia Đó là tất

cả những gì mà doanh nghiệp, nền kinh tế sử dụng vào quá trình sản xuất, nhằm mục đích tạo ra khối lượng sản phẩm, hàng hoá có giá trị lớn hơn giá trị

bỏ ra ban đầu

Như vậy theo quan điểm kinh tế vĩ mô, vốn đầu tư trong kinh tế bao gồm ba nội dung chính là: vốn đầu tư làm tăng tài sản cố định; vốn đầu tư làm tăng tài sản lưu động và vốn đầu tư vào nhà ở

Dưới góc độ tài chính - tiền tệ, vốn đầu tư là tổng số tiền biểu hiện nguồn gốc hình thành của tài sản được đầu tư trong kinh doanh để tạo ra thu nhập và lợi tức [24]

Dưới góc độ là nhân tố đầu vào, vốn đầu tư là một trong số yếu tố đầu vào phục vụ cho sản xuất (lao động, đất đai, vốn, công nghệ)

Dưới góc độ quản lý kinh tế, vốn đầu tư được xem xét là toàn bộ các chi phí được đưa vào sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, các hoạt động kinh tế - xã hội

Theo quan niệm của tác giả, vốn đầu tư là toàn bộ các chi phí bỏ ra để thực hiện mục đích đầu tư

1.1.2.2 Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

Vốn đầu tư cho hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng là một trong các hình thức vốn đầu tư trực tiếp vào kinh tế, nó có vai trò hết sức quan trọng Vốn

Trang 22

13

đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cơ sở hạ tầng tuy không trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại các cơ sở, nhưng nó có liên quan chặt chẽ và tạo yếu tố thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát triển; có thể nói vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng là bước mở đầu của đầu tư hoạt động sản xuất kinh doanh

Hoạt động đầu tư xây dựng CSHT đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý, phù hợp từng thời kỳ phát triển, bảo đảm tốc độ tăng trưởng kinh tế chung, tăng nhanh tổng sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân và phát triển kinh tế - xã hội

Đầu tư xây dựng CSHT là một trong những nhân tố cơ bản tạo nên lực lượng sản xuất ngày càng có trình độ cao hơn Tất cả các ngành kinh tế chỉ có thể tăng trưởng nhanh, nếu có đầu tư xây dựng, đổi mới kỹ thuật và công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh

Nhờ có vốn đầu tư xây dựng mà ngày càng có nhiều các công trình văn hoá, giáo dục, y tế, nhà ở để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân

Nhờ có các nguồn vốn đó (đặc biệt là nguồn vốn trong nước), mà quy

mô đầu tư cho các ngành, lĩnh vực, các vùng, đặc biệt các vùng khó khăn đều được tăng Nhiều công trình kết cấu hạ tầng đã được hoàn thành và đang triển khai

Vai trò của vốn đầu tư thông qua chính sách đầu tư đúng đắn có ý nghĩa quan trọng, không ngừng góp phần mở rộng và nâng cao năng lực sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội có hiệu quả mà còn khuyến khích đầu tư phát triển

từ các thành phần kinh tế, từ đó làm cho nền kinh tế phát triển có hiệu quả cao hơn

1.1.2.3 Các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

a) Nguồn vốn trong nước

- Nguồn vốn nhà nước bao gồm 3 bộ phận:

Trang 23

ổn định xã hội Tuy nhiên, do ngân sách nhà nước bị giới hạn, các khoản chi ngày càng nhiều cho nên chỉ một số hạng mục, công trình quan trọng thì mới được ưu tiên sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước, còn các khoản đầu tư kinh

tế xã hội khác thì phải huy động từ khu vực tư nhân

+ Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: Nguồn vốn này

có đặc điểm là phải mang tính hoàn trả, không có sự bao cấp của Nhà nước Chủ đầu tư là người vay vốn từ Nhà nước, phải tính kỹ hiệu quả sử dụng vốn

để sau khi thời hạn sử dụng phải hoàn trả cho Nhà nước cả gốc và lãi Thông qua cho các chủ thể trong nền kinh tế vay để đầu tư xây dựng CSHT, Nhà nước còn thực hiện công tác quản lý và điều tiết vĩ mô, khuyến khích phát triển kinh tế xã hội của ngành, vùng, lĩnh vực theo định hướng chiến lược của mình Đứng ở khía cạnh là công cụ điều tiết vĩ mô đây chính là thực hiện mục tiêu phát triển xã hội Việc phân bổ và sử dụng vốn tín dụng đầu tư còn khuyến khích phát triển những vùng kinh tế khó khăn, giải quyết các vấn đề

xã hội như xóa đói, giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 24

15

+ Nguồn vốn từ các doanh nghiệp Nhà nước: Nguồn vốn này được lấy

từ các doanh nghiệp mà Nhà ước có vốn góp chi phối, nguồn này bao gồm từ lợi nhuận giữ lại của các doanh nghiệp, vốn ban đầu từ Nhà nước,…nguồn vốn này đã đóng góp rất lớn vào tổng nguồn vốn cho đầu tư xây dựng CSHT

- Nguồn vốn tư nhân:

Bao gồm nguồn vốn tích lũy của dân cư và các doanh nghiệp Nếu xã hội chỉ dựa vào nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để đầu tư phát triển xã hội thì không đủ, cần có các nguồn vốn khác đó chính là khu vực tư nhân Nguồn vốn này có đặc điểm là thuộc sở hữu riêng của các chủ thể trong nền kinh tế,

do các chủ thể đó quyết định việc sử dụng

b) Nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài

Thứ nhất, vốn FDI (Foreign Direct Investment): là nguồn vốn do nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đồng thời tổ chức điều hành, quản lý

Thứ hai, vốn ODA (Official Development Assistance): là vốn hỗ trợ chính thức từ bên ngoài bao gồm các khoản viện trợ và cho vay với điều kiện

ưu đãi Nguồn vốn này thường dành cho các nước đang và kém phát triển được các cơ quan chính thức của chính phủ, Trung ương và địa phương hoặc các cơ quan thừa hành của chính phủ, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức phi chính phủ tài trợ Nguồn vốn này phát sinh từ nhu cầu cần thiết của một quốc gia, được tổ chức quốc tế, chính phủ nước ngoài xem xét và cam kết tài trợ thông qua một hiệp định quốc tế, được đại diện thẩm quyền hai bên nhận

và hỗ trợ vốn ký kết Hiệp định ký kết hỗ trợ này được chi phối bởi công pháp quốc tế

Thứ ba, nguồn vốn tín dụng từ các tổ chức tài chính quốc tế: Nguồn vốn này không có các ưu đãi lớn như vốn ODA nhưng lại không gắn liền với các điều kiện về chính trị - xã hội Để tiếp cận được nguồn vốn này thì thủ tục tương đối khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt, mức lãi suất thường cao,

Trang 25

16

ngoài ra còn có các điều kiện vay vốn khác bất lợi cho nước vay vốn, các tổ chức tài chính trên thế giới có thể cung cấp nguồn vốn này như IMF, WB, ADB…

Thứ tư, nguồn vốn huy động từ thị trường tài chính quốc tế: Thông qua thị trường tài chính quốc tế để có thể thu hút nguồn vốn dài dạn dùng cho đầu

tư phát triển cơ sở hạ tầng như thông qua phát hành trái phiếu quốc tế Nguồn vốn này có thuận lợi là có thể huy động với khối lượng lớn để đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế mà không bị ràng buộc các điều kiện như trong quan hệ tín dụng, bên cho vay khó có thể dùng quan hệ này để gây sức ép cho nước huy động, tạo điều kiện tiếp cận thị trường vốn quốc tế Đây cũng là cơ hội để thúc đẩy thị trường tài chính trong nước phát triển, tính thanh khoản trên thị trường này cao do các công cụ có thể mua đi bán lại để chuyển hóa thành tiền mặt Tuy nhiên, việc huy động bằng hình thức này cũng gặp phải hạn chế là nếu có hệ số tín nhiệm thấp thì phải chịu lãi suất cao

1.1.2.4 Thu hút vốn đầu tư

Thu hút vốn đầu tư là hoạt động nhằm tới việc thu hút, khai thác các nguồn vốn đầu tư, làm cho lượng vốn đầu tư tăng lên nhằm thoả mãn nhu cầu đầu tư

Muốn tăng vốn đầu tư trước hết phải thực hiện tăng tỷ lệ tiết kiệm trong nước cho đầu tư, thứ hai trong nền kinh tế mở, nhất là Việt Nam và các nước đang phát triển nguồn tiết kiệm trong nước chưa đủ đáp ứng cho đầu tư, đòi hỏi phải thu hút các nguồn vốn từ nước ngoài Như vậy thu hút vốn đầu tư có thể hiểu bao gồm cả việc thu hút nguồn tiết kiệm từ trong nước và thu hút nguồn vốn nước ngoài nhằm đạt được một khối lượng vốn đầu tư được xác định

Thu hút vốn đầu tư được các nhà kinh tế học quan tâm nghiên cứu, được các chính phủ các nước đẩy mạnh thực hiện và thực tế đang diễn ra sự

Trang 26

17

cạnh tranh gay gắt giữa các quốc gia, khu vực, vùng miền Không ngừng tăng cường thu hút vốn đầu tư là sự cần thiết khách quan, bởi một số lý do sau:

Thứ nhất, thu hút vốn đầu tư góp phần tăng trưởng kinh tế

Mô hình Harrod - Domar đã chỉ ra rằng vốn đầu tư của nền kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp với tốc độ tăng trưởng: Mức tăng GDP = vốn đầu tư/ICOR Muốn tăng trưởng kinh tế hàng năm với tốc độ cao thì phải tăng mức đầu tư và giảm ICOR xuống hạn chế không tăng Như vậy thu hút đầu tư

là làm cho lượng đầu tư tăng lên góp phần thúc đẩy tăng trưởng Ngoài ra thu hút đầu tư thì nhu cầu các yếu tố đầu vào của quá trình đầu tư làm cho sản xuất tại chỗ tăng lên, quá trình đó làm cho nền kinh tế tăng trưởng và phát triển

Thứ hai, thu hút vốn đầu tư góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình phát triển của các ngành kinh tế dẫn đến sự tăng trưởng khác nhau giữa các ngành và làm thay đổi mối tương quan giữa chung so với một thời điểm trước đó Đầu tư chính là phương tiện đảm bảo cho cơ cấu được hình thành hợp lý Trên cơ sở cơ cấu kinh tế được xác định cho mỗi thời kỳ, định hướng và các biện pháp thu hút đầu tư cụ thể đối với mỗi ngành làm cho tỷ trọng vốn đầu tư giữa các ngành khác nhau sẽ mang lại kết quả tăng trưởng khác nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến chuyển dịch

cơ cấu ngành và ảnh hưởng chung đến tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế

Cùng với những vai trò trong quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành, hoạt động thu hút đầu tư còn tác động mạnh mẽ đến chuyển dịch cơ cấu vùng, hình thành và phát huy vai trò của vùng trọng điểm, đồng thời tăng cường tiềm lực kinh tế cho các vùng khó khăn, thúc đẩy mối liên hệ, giao lưu kinh tế liên vùng, đảm bảo phát triển kinh tế bền vững

Định hướng và biện pháp thu hút đầu tư hợp lý còn tác động đến cơ cấu thành phần kinh tế, và các tác động đến mối quan hệ giữa đầu tư khu vực Nhà

Trang 27

có thể mới nhưng vẫn dựa trên cơ sở công nghệ hiện có; thì trong thời kỳ cách mạng khoa học, công nghệ, đầu tư vào các thiết bị mới thường đi kèm với những bước tiến công nghệ mới, tạo chuyển biến mạnh mẽ vê năng suất lao động Trên cơ sở này tích luỹ tư bản tăng nhanh và tăng cường khả năng đầu

tư mới Đầu tư mới lại thúc đẩy tốc độ đổi mới thiết bị kỹ thuật và công nghệ

Đối với các nước đang phát triển, mặc dù tích luỹ vốn và công nghệ thấp nhưng cũng có những lợi thế của người đi sau tiếp thu, thích nghi và làm chủ công nghệ có sẵn, rút ngắn thời gian và giảm những rủi ro trong áp dụng công nghệ

1.2 Quản lý nhà nước về thu hút vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu kinh tế

1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về thu hút vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu kinh tế

1.2.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về thu hút vốn đầu tư

“Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý thông qua các công cụ quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”,

“Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nuớc và sử dụng pháp luật nhà nuớc để điều chỉnh các hành vi của con nguời trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan

Trang 28

Ta có thể đưa ra khái niệm “Quản lý nhà nước về thu hút vốn đầu tư xây dựng CSHT KKT” như sau:

“Quản lý nhà nước về thu hút vốn đầu tư xây dựng CSHT KKT là những tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của cơ quan nhà nước có chức năng, thẩm quyền tới các đơn vị và cá nhân thực hiện quá trình thu hút,

sử dụng vốn đầu tư, thông qua các cơ chế, chính sách của Nhà nước nhằm phát triển hệ thống CSHT KKT có hiệu quả”

1.2.1.2 Mục tiêu quản lý nhà nước về thu hút vốn đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng khu kinh tế

Quản lý nhà nước về thu hút vốn đầu tư xây dựng CSHT KKT phải nhằm đạt được các mục tiêu quan trọng, bao gồm mục tiêu trung gian và mục tiêu cuối cùng, thể hiện trên các khía cạnh sau:

(1) Định hướng, thu hút các nguồn vốn trong và ngoài nước nhằm xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng khu kinh tế

Đây là mục tiêu đầu tiên mà QLNN đối với vốn đầu tư hướng tới nhằm giải quyết vấn đề ngân sách để phát triển CSHT KKT Các quốc gia nói chung

và địa phương nói riêng đều phải đối mặt với sự mâu thuẫn khó giải quyết, một bên là nhu cầu về cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới về CSHT KKT, một bên là sự thiếu hụt về vốn Trong khi khả năng huy động các nguồn thu từ

Trang 29

Bằng cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư của mình, Nhà nước sẽ huy động các nguồn vốn, đặc biệt là vốn của doanh nghiệp trong và ngoài nước vào các công trình hạ tầng KKT theo đúng mục tiêu phát triển CSHT KKT của mình Muốn vậy các cơ quan QLNN bên cạnh việc kêu gọi, khuyến khích các nguồn vốn đầu tư khác cho việc xây dựng CSHT KKT cần tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh, thông thoáng, đảm bảo lợi ích thỏa đáng cho các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế sẵn sàng bỏ vốn đầu tư để cùng Nhà nước xây dựng CSHT KKT

Vốn đầu tư xây dựng CSHT KKT bao gồm vốn bằng tiền, hoặc vốn bằng tài sản như đất đai Việc vốn hóa các tài sản đầu tư vào CSHT KKT đòi hỏi tính chính xác, đúng thời điểm, phù hợp với quy chế quản lý đầu tư của Nhà nước mà không gây thiệt thòi cho người sở hữu vốn, đảm bảo mục tiêu đầu tiên là huy động được tối đa nguồn vốn

Để đạt được mục tiêu này, các cơ quan QLNN phải chú trọng công tác lập kế hoạch vốn đầu tư cho CSHT KKT và các chính sách khuyến khích huy động vốn ngoài NSNN

(2) Đảm bảo phân bổ hợp lý các nguồn vốn đầu tư vào các dự án xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng khu kinh tế

Cùng với quá trình phát triển kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nguồn vốn đầu tư (đặc biệt là vốn NSNN) ngày càng hạn hẹp, song nhu cầu xây dựng CSHT KKT lại rất lớn, thường xảy ra những khoảng cách giữa nhu cầu và khả năng đáp ứng Vì thế, việc cân đối nguồn vốn và phân bổ hợp

Trang 30

21

lý vào những dự án đầu tư hạ tầng KKT sao cho đúng đối tượng, đảm bảo tính cấp thiết, đúng số lượng và tiến độ, phục vụ tốt yêu cầu đầu tư, phát triển và hoạt động của các doanh nghiệp, người dân trong và ngoài KKT là vấn đề không đơn giản, là mục tiêu phấn đấu của QLNN

Các công trình hạ tầng KKT nếu thực hiện xây dựng chậm trễ không chỉ đội giá thành mà còn cản trở hoạt động của các doanh nghiệp và sinh hoạt của người trên địa bàn, gây nhiều bức xúc cho doanh nghiệp và nhân dân Vì thế, đẩy nhanh tiến độ xây dựng là một đòi hỏi cấp thiết Điều này càng gây sức ép để thực hiện việc cấp vốn đầy đủ và kịp thời

Để phân bổ vốn đúng đối tượng, đầy đủ và kịp thời cho các công trình CSHT KKT, trước hết công tác lập kế hoạch, cân đối nguồn vốn phải được thực hiện cẩn thận, có những đánh giá sát sao, khoa học, tránh trường hợp quyết định phê duyệt vốn một cách tuỳ hứng, thiếu quan tâm đầy đủ, đúng mức đến lượng vốn huy động được Phân bổ vốn phải đảm bảo đúng kế hoạch, dự toán đã được phê duyệt, cả về khối lượng và tiến độ

(3) Sử dụng hiệu quả nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng khu kinh tế Phát triển hiệu quả hệ thống CSHT KKT là mục tiêu quan trọng nhất và

có thể xem là mục tiêu cuối cùng của QLNN đối với vốn đầu tư trong xây dựng CSHT KKT Với mục tiêu này, việc quản lý phải đảm bảo vốn đầu tư phải được sử dụng một cách hiệu quả nhất, với chi phí thấp nhất và hoàn thành công trình CSHT KKT có chất lượng cả về kỹ thuật, mỹ thuật và bền vững, phục vụ tốt nhu cầu của các doanh nghiệp và người dân Để đạt được mục tiêu này, vốn đầu tư phải được phân bổ vào các công trình trọng điểm, hạ tầng thiết yếu, hạ tầng khung phát huy ngay hiệu quả đầu tư, đảm bảo mục tiêu dài hạn Trong quá trình thực hiện đầu tư cần thường xuyên tiến hành kiểm tra, giám sát nguồn vốn, tránh thất thoát, lãng phí, tiết kiệm nguồn vốn, làm giảm giá thành của công trình Như vậy, với một lượng vốn nhất định,

Trang 31

22

các công trình CSHT KKT được phát triển một cách hiệu quả, giải quyết được nhu cầu đầu tư, xây dựng và hoạt động của các doanh nghiệp trong và ngoài KKT, góp phần phát triển kinh tế xã hội đất nước

Có thể nói, việc thực hiện mục tiêu này cũng rất khó khăn, phụ thuộc vào tầm nhìn của lãnh đạo trong việc quy hoạch, lập và thẩm định kế hoạch vốn; phụ thuộc vào yêu cầu của các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư chiến lược đến đầu tư tại KKT Ngoài ra, việc quản lý, giám sát công tác thi công, nghiệm thu công trình, kể cả việc quản lý sau khi công trình được đưa vào sử dụng của các cơ quan quản lý là hết sức quan trọng Hay nói cách khác, việc thực hiện có kết quả các mục tiêu trước đã nêu trên sẽ cho phép thực hiện mục tiêu này với kết quả tốt nhất

1.2.1.3 Đặc điểm quản lý nhà nước về thu hút vốn đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng khu kinh tế

(1) Có quy hoạch, kế hoạch rõ ràng để thực hiện mục tiêu đề ra Trên cơ sở quy hoạch phát triển, trong đó có quy hoạch đầu tư CSHT KKT, phải xây dựng kế hoạch đầu tư CSHT KKT dài hạn, trung hạn, hàng năm làm cơ sở để thu hút, huy động vốn và thực hiện đầu tư

(2) Đảm bảo tính liên tục

Do yêu cầu của các doanh nghiệp và người dân trên địa bàn là thường xuyên, liên tục Nên việc quản lý nhà nước về thu hút đầu tư CSHT KKT phải liên tục mới có thể đáp ứng được và đảm bảo tốt nhất cho các hoạt động của doanh nghiệp và người dân

1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về thu hút vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu kinh tế

1.2.2.1 Các quy định pháp lý

Khu kinh tế ven biển được cho phép nghiên cứu xây dựng thí điểm từ chủ trương của Bộ Chính trị, Ban chấp hành Trung ương Đảng Trên cơ sở

Trang 32

tư, các hình thức huy động nguồn vốn khác nhau để đầu tư cơ sở hạ tầng

Đối với các hoạt động về xây dựng cơ sở hạ tầng KKT ven biển được thực hiện theo các văn bản của nhà nước về đầu tư công, xây dựng, đấu thầu

Nội dung quản lý nhà nước về thu hút vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu kinh tế

Quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT KKT là một hoạt động tổng thể, bao gồm từ khâu lập kế hoạch, tổ chức huy động (thu hút), phân bổ, thanh, quyết toán và kiểm tra, kiểm soát vốn đầu tư CSHT KKT Trong đề tài này sẽ tập trung đánh giá, phân tích và đưa ra các giải pháp thực hiện tốt việc thu hút vốn đầu tư

Ngoài ra tùy vào từng thời kỳ, tùy vào đặc điểm từng vùng, địa phương

có thể có các chính sách hỗ trợ để cạnh tranh, thu hút các nguồn vốn đầu tư hạ tầng như: Hỗ trợ nhà đầu tư tiếp cận tổ chức tài chính, các vốn tín dụng ưu đãi

để thực hiện dự án; Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật thiết yếu và khu tái định cư của dự án; Hỗ trợ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch; Hỗ trợ đào tạo lao động, vận động thu hút đầu tư; Hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính

Trang 33

24

Xây dựng các quy định để huy động các nguồn vốn khác để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội quan trọng trong KKT như: phát hành trái phiếu công trình, sử dụng vốn ODA, vốn tín dụng ưu đãi, vốn đầu tư theo hình thức PPP, huy động vốn từ quỹ đất, vốn ứng trước của nhà đầu tư

1.2.2.3 Phương thức thu hút các nguồn vốn để đầu tư phát triển cơ sở

hạ tầng KKT

Đối với các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội quan trọng của khu kinh tế thì phải được bố trí vốn từ nguồn vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa phương và nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của ngân sách trung ương nhằm tạo ra cơ sở hạ tầng ban đầu làm cơ sở cho các nhà đầu tư nhận thấy được những thuận lợi, tiềm năng để tìm kiếm cơ hội đầu tư vào KKT

Đối với các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng quy mô lớn, có vai trò then chốt đối với sự phát triển khu kinh tế có thể phát hành trái phiếu công trình

Công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, công trình dịch

vụ, tiện ích công cộng cần thiết của khu kinh tế được sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn tín dụng ưu đãi và các trợ giúp kỹ thuật khác

Thu hút vốn đầu tư theo các hình thức PPP và các hình thức khác theo quy định của pháp luật

Các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu chức năng trong khu kinh tế có thể huy động vốn thông qua việc cho nhà đầu có khả năng về tài chính và kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư thuê lại một phần hoặc toàn bộ diện tích đất chưa cho thuê để đầu tư và cho thuê lại đất

Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục

vụ chung trong khu kinh tế được huy động vốn từ quỹ đất theo quy định của pháp luật về đất đai

Trang 34

về thu hút vốn đầu tư xây dựng CSHT KKT Trong đó, sở Kế hoạch và Đầu

tư, sở Xây dựng, sở Tài chính, Kho bạc nhà nước, Ban Quản lý KKT là các

cơ quan thuộc UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý vốn đầu tư trong phát triển CSHT KKT ở những mặt khác nhau Ví dụ, sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện chức năng lập kế hoạch vốn, tham mưu phân bổ vốn, sở Xây dựng thực hiện chức năng thẩm định dự án, Kho bạc nhà nước thành phố thực hiện việc quản lý thanh toán vốn, Ban Quản lý KKT là chủ đầu tư thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng từ nguồn vốn NSNN

1.2.2.5 Kiểm tra, giám sát vốn đầu tư

Kiểm tra, giám sát hoạt động sử dụng vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT là hoạt động của cơ quan QLNN trong quá trình huy động, phân

bổ và sử dụng vốn đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của mình Đây là hoạt động rất quan trọng, triển khai trước, trong và sau khi dự án được phê duyệt Các dự án này chủ yếu là thuộc nguồn ngân sách của KKT Với các dự án thuộc các nguồn vốn khác, việc kiểm tra, giám sát vốn chỉ thực hiện trong quá trình lập và phê duyệt dự án còn quá trình thực hiện thì chỉ kiểm tra tiến độ thực hiện, việc tuân thủ pháp luật và bảo vệ môi trường

Kiểm tra, giám sát vốn đầu tư nhằm đảm bảo cho hoạt động đầu tư vốn của dự án phát triển CSHT KKT đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao, phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển KKT Dung Quất nói riêng và tỉnh Quảng Ngãi nói chung Công tác này còn giúp cho quá trình huy động,

Trang 35

Trong kiểm tra, giám sát quản lý vốn đầu tư xây dựng các công trình CSHT KKT cần có sự tham gia của các cơ quan thanh tra chuyên ngành như thanh tra tài chính, thanh tra xây dựng, thanh tra giao thông vận tải và các cơ quan thanh tra có liên quan nhằm ngăn ngừa các sai phạm, kịp thời phát hiện và xử lý các sai phạm Công tác kiểm toán các công trình cũng hết sức quan trọng nhằm phát hiện ra các sai phạm trong quá trình sử dụng vốn như sử dụng không đúng mục đích, không đúng theo dự toán đã được phê duyệt Trên cơ sở kết quả kiểm toán, các cơ quan thanh tra sẽ phát hiện ra các sai phạm và tiến hành xử lý theo đúng quy định của pháp luật

Bên cạnh đó, việc giám sát của cộng đồng dân cư thông qua các tổ chức

xã hội, đoàn thể quần chúng cũng rất quan trọng Nó góp phần làm cho việc thực hiện dự án đúng quy định, tiết kiệm, có hiệu quả hơn

1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về thu hút vốn đầu

tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu kinh tế

1.2.3.1 Hệ thống pháp luật và chính sách quản lý về thu hút vốn đầu tư

cơ sở hạ tầng KKT của quốc gia và Tỉnh

Các văn bản pháp luật và chính sách này chính là “kim chỉ nam” cho hoạt động quản lý thu hút vốn đầu tư Do đó, nó có ảnh hưởng rất lớn đến quản lý thu hút vốn đầu tư xây dựng CSHT KKT

Trang 36

sử dụng vốn đầu tư ngày càng phù hợp với cơ chế thị trường và thông lệ quốc tế

Bên cạnh đó, hệ thống các văn bản hướng dẫn thi hành các quy phạm pháp luật của Nhà nước, các quy định, quyết định và chính sách có liên quan đến quản lý thu hút vốn đầu tư xây dựng CSHT KKT do Tỉnh ban hành mang yếu tố chủ quan, tác động trực tiếp đến hoạt động và chu trình quản lý Chính sách thu hút, quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT KKT tác động vào hoạt động thu hút, phân bổ vốn một cách hiệu quả cho thực hiện các dự án xây dựng CSHT KKT để đạt được mục tiêu phát triển hệ thống KCHT của mình Các chính sách này sẽ tác động đến quản lý thu hút vốn đầu tư trong phát triển của KKT, góp phần tích cực vào việc thu hút và sử dụng các nguồn vốn vào phát triển CSHT KKT, giúp cho công tác quản lý thu hút vốn đầu tư được tiến hành thuận lợi hơn, đạt hiệu quả mong muốn

1.2.3.2 Mức độ áp dụng quy trình quản lý hiện đại trong quản lý thu hút vốn đầu tư xây dựng CSHT KKT

Quy trình quản lý thu hút vốn đầu tư xây dựng CSHT KKT nằm trong chuỗi quy trình quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT KKT bao gồm từ khâu lập kế hoạch vốn đầu tư, thu hút vốn đầu tư, phân bổ vốn đầu tư và kiểm tra, giám sát thực hiện vốn đầu tư

Trang 37

28

Một quy trình quản lý hiện đại có khả năng gắn kết tất cả các khâu trong quy trình, tăng tính phối hợp giữa các bộ phận cũng như tăng khả năng kiểm tra, giám sát và phát hiện những bất cập cần điều chỉnh trong từng khâu của quy trình quản lý, tránh được hiện tượng câu kết lợi ích, “lợi ích nhóm” trong quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT KKT Đồng thời, quy trình quản lý hiện đại sẽ cho phép áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý, giảm thời gian, tinh giảm bộ máy và tiết kiệm chi phí quản lý

Việc áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến sẽ giúp cho quản lý thu hút vốn đầu tư xây dựng CSHT KKT được nhanh chóng và hiệu quả hơn Hệ thống quản lý hiện đại với phầm mềm được thiết kế những công cụ trợ giúp, các hệ thống biểu mẫu phân tích sẽ góp phần đánh giá đầy đủ các chỉ tiêu đầu

tư và hoạch định chính sách cho các cơ quan lập và phê duyệt kế hoạch vốn hàng năm của dự án Ngoài ra, hệ thống sẽ giúp giảm tải việc nhập liệu của các cơ quan, trao đổi thông tin kịp thời trong suốt quá trình từ thu hút, phân

bổ vốn đến kế hoạch vốn và thanh toán, quyết toán vốn Việc áp dụng phần mềm quản lý hiện đại vì thế sẽ giúp các cơ quan quản lý thu hút, phân bổ và thanh, quyết toán vốn đầu tư được dễ dàng, đầy đủ hơn Nhờ đó các cơ quan quản lý có thể theo dõi, phát hiện và điều chỉnh kịp thời các vấn đề phát sinh trong khi thực hiện đầu tư vốn cho các công trình giao thông đô thị

1.2.3.3 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về thu hút vốn đầu tư xây dựng CSHT KKT

Tổ chức bộ máy quản lý chính là nhân tố quyết định của công tác quản

lý Muốn hoạt động quản lý có hiệu quả thì trước hết cần có một bộ máy quản

lý tốt, đủ năng lực hoạt động Dưới góc độ quản lý cấp Tỉnh, bộ máy quản lý thu hút vốn đầu tư xây dựng CSHT KKT chính là các chủ thể của quản lý thu hút vốn đầu tư xây dựng CSHT địa phương, hoạt động theo chức năng, quyền hạn của mình

Trang 38

29

Một bộ máy quản lý tốt là bộ máy đồng bộ, có đủ các cơ quan chức năng để thực hiện quản lý tất cả các khâu trong hoạt động liên quan tới thu hút vốn đầu tư trong phát triển CSHT KKT Các cơ quan này có sự phối hợp chặt chẽ với nhau trong các hoạt động quản lý nhằm giải quyết những vấn đề xảy ra trong quá trình thực hiện Ngược lại, nếu tổ chức bộ máy quản lý thiếu hụt, không bao quát hết các khâu của quá trình quản lý hoặc bộ máy cồng kềnh, chồng chéo chức năng và nhiệm vụ thì hoạt động quản lý sẽ gặp nhiều khó khăn Tình trạng bỏ ngỏ hoặc trùng lặp trong quản lý của các cơ quan này

sẽ không điều chỉnh hết các sai phạm phát sinh hay gây khó khăn cho các đơn

vị thực hiện

Với bộ máy quản lý, vấn đề cốt lõi là công tác cán bộ Một bộ máy quản lý tốt là bộ máy có đội ngũ cán bộ có đủ năng lực, trình độ chuyên môn cũng như phẩm chất đạo đức Với bộ máy quản lý thu hút vốn đầu tư, các tiêu chuẩn này lại càng quan trọng Năng lực, trình độ chuyên môn của cán bộ sẽ ảnh hưởng tới chất lượng công tác quản lý ở tất cả các nội dung như: ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, lập kế hoạch vốn, thu hút vốn đầu tư, tổ chức thực hiện cũng như kiểm tra, giám sát vốn đầu tư Ở cương

vị quản lý, nhất là quản lý vốn thì phẩm chất đạo đức tốt, trong sạch sẽ giúp cho các cán bộ quản lý tránh xa được các vi phạm, tiêu cực của bản thân cũng như phát hiện và xử lý tiêu cực được nhanh chóng, chính xác hơn Công tác đầu tư xây dựng CSHT KKT sẽ tránh được hiện tượng tham nhũng, gây thất thoát vốn, làm giảm chất lượng và hiệu quả của công trình Nếu tổ chức bộ máy với đội ngũ cán bộ quản lý đáp ứng được yêu cầu như trên, công tác quản lý sẽ đạt được kết quả cao

Chính vì thế, cần chú trọng quan tâm tổ chức bộ máy để giúp cho công tác quản lý thu hút vốn đầu tư xây dựng CSHT KKT được thuận lợi và có hiệu quả

Trang 39

30

1.2.3.4 Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển KKT

Chiến lược, quy hoạch phát triển KKT của Chính phủ, kế hoạch phát triển KKT của Tỉnh là căn cứ để kế hoạch vốn đầu tư xây dựng CSHT KKT như nhu cầu về vốn, nguồn vốn và các giải pháp huy động vốn được xây dựng và phê duyệt Do đó, chất lượng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển KKT có ảnh hưởng rất lớn tới kế hoạch vốn đầu tư xây dựng CSHT KKT

Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển KKT được nghiên cứu cẩn thận, có tầm nhìn xa, được xây dựng chi tiết, cụ thể sẽ giúp cho công tác lập

kế hoạch vốn được thuận lợi, việc sử dụng vốn đầu tư cho các công trình hạ tầng KKT đem lại kết quả cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của KKT Ngược lại, nếu công tác quy hoạch KKT manh mún, thiếu tầm nhìn xa sẽ dẫn đến tình trạng các công trình hạ tầng KKT ít giá trị hoặc phải điều chỉnh lại công năng sử dụng, thậm chí ảnh hưởng đến các công trình khác Điều này sẽ gây thất thoát, lãng phí khi sử dụng vốn đầu tư vào các công trình, làm giảm hiệu quả của vốn đầu tư và quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT KKT

1.2.3.5 Đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hội của tỉnh

Đây là nhân tố khách quan, có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu và nguồn vốn đầu tư cho phát triển CSHT KKT của tỉnh Mỗi một địa phương khác nhau, tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hội khác nhau mà có nhu cầu và nguồn lực vốn đầu tư khác nhau

Một thành phố có vị trí chính trị quan trọng với quốc gia sẽ được quan tâm đầu tư hơn thành phố, địa phương khác Đối với một tỉnh còn nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng còn nhiều thiếu thốn, chưa đồng bộ; sẽ có những ưu tiên trong việc phân bổ các nguồn lực, nhất là NSTW hỗ trợ có mục tiêu vào phát triển, đặc biệt là phát triển CSHT, trong đó phát triển hệ thống hạ tầng KKT luôn được quan tâm hàng đầu

Trang 40

31

Điều kiện kinh tế khác nhau cũng làm cho nguồn lực vốn đầu tư của thành phố, địa phương khác nhau Với những thành phố, địa phương có điều kiện kinh tế phát triển, nguồn vốn ngân sách dồi dào thì việc đầu tư vốn vào phát triển CSHT, trong đó có CSHT KKT càng thuận lợi Mặt khác, với các thành phố phát triển, các doanh nghiệp và người dân có thu nhập cao nên việc huy động vốn đầu tư cũng dễ dàng hơn so với các thành phố, địa phương gặp nhiều khó khăn

Tất cả các nhân tố trên đã ảnh hưởng đến QLNN về thu hút vốn đầu tư xây dựng CSHT KKT

1.3 Những kinh nghiệm thế giới và trong nước về quản lý nhà nước về thu hút vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu kinh tế

1.3.1 Kinh nghiệm thế giới và trong nước

Đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo CSHT nói chung và CSHT KKT nói riêng luôn là yêu cầu cấp thiết để phát triển kinh tế, xã hội Tuy nhiên, nguồn vốn để thực hiện việc này là không nhỏ và nguồn lực từ NSNN không thể đáp ứng đủ Câu hỏi đặt ra, làm sao có thể huy động được nhiều nguồn bổ sung vào vốn ngân sách cho phát triển CSHT KKT và sử dụng hiệu quả các nguồn lực này? Các nguồn này có thể huy động qua các hình thức hợp tác công tư PPP; đấu giá quyền sử dụng đất; vay vốn từ các tổ chức tài chính và dân cư;

(1) Huy động vốn đầu tư cho ngân sách từ việc đấu giá quyền sử dụng đất Đây là một chính sách hữu hiệu nhằm tạo vốn phát triển CSHT KKT ở một số địa phương của nước ta và một số nước có điều kiện tương đồng khác

Ở nước ta, đấu giá quyền sử dụng đất được sử dụng rộng rãi như một

cơ chế tài chính tại tất cả các tỉnh thành, đặc biệt là tại các thành phố lớn, tạo

ra nguồn lực vốn quan trọng khá lớn đầu tư cho cơ sở hạ tầng

Một trong những địa phương ở nước ta đã áp dụng thành công chính sách này là thành phố Đà Nẵng Ngay từ khi trở thành thành phố trực thuộc

Ngày đăng: 31/10/2020, 13:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Quản lý KKT Dung Quất (2011), Thuyết minh điều chỉnh quy hoạch chung KKT Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025, Quảng Ngãi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuyết minh điều chỉnh quy hoạch chung KKT Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025
Tác giả: Ban Quản lý KKT Dung Quất
Nhà XB: Quảng Ngãi
Năm: 2011
3. Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi (2016), Báo cáo tóm tắt tại Lễ kỷ niệm 20 năm thành lập KKT Dung Quất (1996 - 2016), Quảng Ngãi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tóm tắt tại Lễ kỷ niệm 20 năm thành lập KKT Dung Quất (1996 - 2016)
Tác giả: Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi
Nhà XB: Quảng Ngãi
Năm: 2016
11. Chính phủ (2013), Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
12. Chính phủ (2014), Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
13. Chính phủ (2015), Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
14. Chính phủ (2015), Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
15. Chính phủ (2015), Nghị định số 59/2015/NDD-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2015/NDD-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
16. Chính phủ (2015), Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
17. Chính phủ (2015), Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
19. Chính phủ (2017), Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 Quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 Quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2017
20. Chính phủ (2018), Nghị định 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2018
23. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2014), Những vấn đền cơ bản về Quản lý hành chính nhà nước, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đền cơ bản về Quản lý hành chính nhà nước
Tác giả: Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Lý luận chính trị
Năm: 2014
24. Hồ Thị Mai Hương ( 2015), Quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị Hà nội, Luận án Tiến sỹ kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị Hà nội
Tác giả: Hồ Thị Mai Hương
Nhà XB: Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Năm: 2015
27. Huy động hiệu quả các nguồn lực để phát triển hạ tầng, http://baoquangninh.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huy động hiệu quả các nguồn lực để phát triển hạ tầng
29. Ngân hàng thế giới (2013), Đánh giá khung tài trợ cho cơ sở hạ tầng địa phương ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khung tài trợ cho cơ sở hạ tầng địa phương ở Việt Nam
Tác giả: Ngân hàng thế giới
Năm: 2013
31. Quốc hội (2013), Luật Bảo vệ môi trường, Hà Nội 32. Quốc hội (2013), Luật Đất đai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo vệ môi trường
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
33. Quốc hội (2014), Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đầu tư số 67/2014/QH13
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
35. Thủ tướng Chính phủ (2005), Quyết định số 50/2005/QĐ-TTg ngày 11/3/2005 về việc thành lập và ban hành quy chế hoạt động của KKT Dung Quất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 50/2005/QĐ-TTg
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
36. Thủ tướng Chính phủ (2006), Quyết định số 139/2006/QĐ-TTg ngày 16/6/2006 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Khu kinh tế Dung Quất đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 139/2006/QĐ-TTg ngày 16/6/2006 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Khu kinh tế Dung Quất đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
37. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 20/01/2011 Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 20/01/2011 Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w