1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN lý NHÀ nước về xã hội hóa THỂ dục THỂ THAO TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

117 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở đó, Nhà nước ta đã xác định "Phát triển thể dục, thể thao là trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các đoàn thể, các tổ chức xã hội và toàn thể nhân dân; ngành thể dục

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

…………/………… ……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LÊ PHAN THANH HIẾU

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÃ HỘI HÓA

THỂ DỤC THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ,

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

…………/………… ……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LÊ PHAN THANH HIẾU

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÃ HỘI HÓA

THỂ DỤC THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ,

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 8 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGÔ VĂN TRÂN

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Quản lý nhà nước về xã hội hóa thể dục thể thao trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế” là công trình nghiên cứu của bản thân tôi và chưa từng được công bố ở bất kỳ công trình nào khác Các thông tin trích dẫn trong đề tài nghiên cứu này là trung thực và đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2019 Học viên

Lê Phan Thanh Hiếu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện và hoàn thành đề tài luận văn này tôi đã nhận được nhiều sự

hỗ trợ, giúp đỡ và tạo điều kiện từ nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Ngô Văn Trân, người hướng dẫn khoa học trực tiếp, đã dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn tôi tận tình trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn Tôi xin trân trọng cảm ơn Phân viện Học viện Hành chính Quốc gia tại thành phố Huế, Ban Quản lý Sau đại học Học viện Hành chính Quốc gia cùng toàn thể các thầy cô giáo đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo Ủy ban Nhân dân thành phố Huế, lãnh đạo các phòng ban, đơn vị trực thuộc các sở ban ngành cấp tỉnh đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tôi xin trân trọng cảm ơn Tập thể lớp Cao học Quản lý Hành chính công HC21.T4, Phân viện Học viện Hành chính Quốc gia tại thành phố Huế, các đồng nghiệp trong cơ quan, gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi kính mong quý thầy, cô giáo, các chuyên gia những người quan tâm đến đề tài, đồng nghiệp và bạn bè tiếp tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để đề tài hoàn thiện hơn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn./

Học viên

Lê Phan Thanh Hiếu

Trang 5

MỤC LỤC

Trang bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục viết tắt

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÃ HỘI HÓA THỂ DỤC THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 9

1.1 Các khái niệm liên quan đến đề tài 9

1.1.1 Khái niệm Quản lý nhà nước 9

1.1.2 Quản lý nhà nước về Thể dục thể thao 11

1.1.3 Khái niệm Quản lý Nhà nước về Xã hội hóa thể dục thể thao 12

1.2 Nội dung quản lý nhà nước về xã hội hóa thể dục thể thao 15

1.2.1 Xây dựng thể chế, chính sách và tuyên truyền chủ trương, chính sách liên quan đến quản lý nhà nước về xã hội hóa thể dục thể thao 16

1.2.2 Xây dựng tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực quản lý nhà nước về xã hội hóa thể dục thể thao 17

1.2.3 Quản lý nhà nước đối với các câu lạc bộ, hiệp hội, liên đoàn thể thao quần chúng 20

1.2.4 Quản lý nhà nước về hoạt động thể thao, tổ chức thi đấu của các hiệp hội, liên đoàn thể thao quần chúng 21

1.2.5 Quản lý nhà nước về các nguồn lực và đầu tư các công trình thể thao được xã hội hóa 22

Trang 6

1.2.6 Thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện xã hội hóa thể dục thể thao 23

1.3 Sự cần thiết quản lý nhà nước đối với xã hội hóa thể dục, thể thao 24

1.3.1 Quản lý nhà nước về xã hội hóa thể dục, thể thao nhằm đáp ứng nhu cầu rèn luyện thân thể của nhân dân 24

1.3.2 Quản lý nhà nước về xã hội hóa thể dục, thể thao góp phần đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, bảo tồn thể thao dân tộc 27

1.3.3 Đáp ứng xu thế xã hội hóa và kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực thể dục thể thao 28

1.4 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về xã hội hóa thể dục, thể thao và bài học rút ra cho thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế 29

1.4.1 Kinh nghiệm ở các địa phương 29

1.4.2 Bài học rút ra cho thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế 35

Tiểu kết Chương 1 38

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÃ HỘI HÓA THỂ DỤC, THỂ THAO TẠI THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 39

2.1 Tình hình kinh tế - xã hội tác động đến quản lý nhà nước về xã hội hóa thể dục thể thao trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế 39

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, xã hội, kinh tế của thành phố Huế 39

2.1.2 Những tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến quản lý nhà nước về xã hội hóa trên địa bàn thành phố Huế 41

2.2 Tình hình xã hội hóa thể dục thể thao trên thành phố Huế 43

2.3 Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về xã hội hóa thể dục thể thao trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế 47

2.3.1 Triển khai thục hiện và tuyên truyền quan điểm, chính sách của Đảng, Nhà nước về xã hội hóa thể dục thể thao 47

Trang 7

2.3.2 Tổ chức bộ máy và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về thể dục thể thao, xã hội hóa thể dục, thể thao 50 2.3.3 Quản lý nhà nước về xã hội hóa thể dục thể thao thông qua huy động và

sử dụng các nguồn tài trợ cho hoạt động thể dục thể thao 52 2.3.4 Quản lý nhà nước về xã hội hóa thể dục thể thao thông qua hoạt động của các Liên đoàn, Hội thể thao 54 2.3.5 Quản lý nhà nước về xã hội hóa thể dục, thể thao theo từng đối tượng 56 2.3.6 Quản lý nhà nước về xã hội hóa thể dục, thể thao thông qua huy động đầu tư và sử dụng các công trình thể dục thể thao 63 2.3.7 Quản lý nhà nước về xã hội hóa thể dục thể thao thông qua giám sát tổ chức thi đấu và hoạt động của câu lạc bộ thể thao nghiệp dư 65 2.3.8 Thanh tra, kiểm tra, đánh giá xã hội hóa thể dục, thể thao trên địa bàn thành phố Huế 68 2.4 Đánh giá chung 70 2.4.1 Kết quả đạt được 70 2.4.2 Những hạn chế trong quản lý nhà nước về xã hội hóa thể dục, thể thao trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế 71 Tiểu kết Chương 2 75 Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN

LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÃ HỘI HÓA THỂ DỤC THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 76 3.1 Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về xã hội hóa thể dục thể thao trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian đến 76 3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về xã hội hóa thể dục, thể thao trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian đến 80

Trang 8

3.2.1 Tăng cường nâng cao nhận thức và triển khai thực hiện các chính sách

xã hội hóa về thể dục thể thao 80

3.2.2 Củng cố tổ chức bộ máy và tăng cường bồi dưỡng đội ngủ công chức thực hiện quản lý nhà nước về thể dục thể thao 82

3.2.3 Tăng cường quản lý nhà nước về xã hội hóa thể thao gắn liền với phát triển du lịch, văn hóa 83

3.2.4 Quản lý các hoạt động tổ chức thi đấu và xây dựng cơ sở vật chất về xã hội hóa thể dục, thể thao 85

3.2.5 Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động thể thao thuộc xã hội hóa trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế 86

3.3 Kiến nghị 88

3.3.1 Đối với Trung ương 88

3.3.2 Đối với các cấp chính quyền tại địa phương 89

Tiểu kết Chương 3 92

KẾT LUẬN 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm vừa qua, thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, sự nghiệp thể dục thể thao nước ta đã có những bước tiến mới, góp phần nâng cao tầm vóc người Việt Nam, mở rộng hợp tác quốc tế, nâng cao vị thế thể thao Việt Nam trong khu vực và trên thế giới Những kết quả đó đã góp phần quan trọng vào việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xây dựng đời sống văn hóa, ổn định chính trị, củng cố an ninh quốc phòng và đối ngoại của đất nước

Nghị quyết 08-NQ/TW ngày 01 tháng 12 năm 2011 của Bộ chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục thể thao (TDTT) đến năm 2020 đã đề ra quan điểm phát triển thể dục thể thao quần chúng của Đảng ta đến năm 2020:

Phát triển TDTT là một yêu cầu khách quan của xã hội, nhằm góp phần nâng cao sức khỏe, thể lực và chất lượng cuộc sống của nhân dân, chất lượng nguồn nhân lực; giáo dục ý chí, đạo đức, lối sống và môi trường văn hóa lành mạnh, góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, mở rộng quan

hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế; đồng thời, là trách nhiệm của cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội và của mỗi người dân Các cấp ủy có trách nhiệm thường xuyên lãnh đạo công tác TDTT, bảo đảm cho sự nghiệp TDTT ngày càng phát triển

Trên cơ sở đó, Nhà nước ta đã xác định "Phát triển thể dục, thể thao là trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các đoàn thể, các tổ chức xã hội và toàn thể nhân dân; ngành thể dục, thể thao giữ vai trò nòng cốt trong thực hiện các chính sách phát triển thể dục, thể thao của Đảng và Nhà nước [3,tr 75]

Trang 10

2

Trước những yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới, chiến lược phát triển thể thao Việt Nam đến năm 2020 được xây dựng hướng tới hai mục tiêu cơ bản:

Một là: Phát triển nền thể dục, thể thao nước nhà để nâng cao sức khỏe nhân dân, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tăng tuổi thọ của người Việt Nam theo tinh thần vì sự nghiệp "Dân cường, Quốc thịnh", hội nhập và phát triển”[3, tr 77]

Hai là: “Tiếp tục mở rộng và đa dạng hóa các hoạt động thể dục, thể thao quần chúng, thể dục, thể thao giải trí đáp ứng nhu cầu giải trí của xã hội

và tạo thói quen hoạt động, vận động hợp lý suốt đời”[3, tr 78]

Thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phát triển TDTT, những năm qua ngành TDTT đã xây dựng và triển khai đề án xã hội hóa thể dục thể thao (XHH TDTT) trên phạm vi toàn quốc Nhờ vậy, xã hội hóa (XHH) về TDTT đã được tăng cường, bước đầu phát huy tác dụng trong việc huy động nguồn nhân lực, vật lực, tài chính tham gia vào các mặt của hoạt động thể dục thể thao Tính đến năm 2017, ở nước ta có 02 tổ chức

xã hội về TDTT là Ủy ban Olympic Việt Nam và Hiệp hội Paralympic Việt Nam, cùng 27 tổ chức xã hội - nghề ngiệp về thể dục thể thao là các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao cấp quốc gia [11] Số lượng các cơ sở TDTT ngoài công lập tăng nhanh, với nhiều loại hình mới phong phú, đa dạng Các tỉnh, thành phố có các tổ chức xã hội về thể dục thể thao là các liên đoàn, hiệp hội thể thao cấp tỉnh, thành phố; nhiều địa phương đã bước đầu thực hiện có kết quả việc chuyển giao các cơ sở TDTT công lập sang loại hình bán công, đơn

vị cổ phần hoặc giao khoán cho tư nhân quản lý, khai thác Các câu lạc bộ thể dục thể thao ngoài công lập đã đóng vai trò rất tích cực trong việc duy trì, tổ chức các hoạt động TDTT phục vụ quần chúng nhân dân, phát hiện và đào tạo

Trang 11

3

năng khiếu thể thao đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của nhân dân và phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ trong giai đoạn phát triển mới của đất nước

Tuy nhiên, công tác XHH TDTT còn những hạn chế, như: Nhận thức

về XHH TDTT còn thiếu nhất quán Ở nhiều nơi còn có tư tưởng coi XHH TDTT đơn thuần là các biện pháp nhằm huy động kinh phí ngoài ngân sách

Có nơi coi XHH là phương thức duy nhất để phát triển TDTT, dẫn tới buông lỏng quản lý và thiếu quan tâm chỉ đạo, đầu tư cho sự nghiệp TDTT Hệ thống các cơ sở thể thao ngoài công lập ít về số lượng, nhỏ về quy mô và còn

có những khó khăn, bất cập trong triển khai hoạt động Phần lớn các liên đoàn, hiệp hội thể thao ở cả cấp quốc gia và cấp tỉnh, thành phố còn yếu, chưa phát huy hết vai trò trong quá trình xã hội hoá

Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế trong những năm gần đây, đã có những chính sách phát triển phù hợp, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, trong

đó có TDTT Nhờ đó, phong trào TDTT cũng đạt nhiều thành tích đáng kể trong

cả nước, đặt biệt công tác XHH TDTT đã được triển khai tích cực, thu hút nhiều nguồn lực xã hội tham gia Hằng trăm công trình TDTT được xây mới, nhiều liên đoàn TDTT được thành lập, nhiều giải thi đấu quốc gia, quốc tế được thực hiện theo phương thức “nhà nước và nhân dân cùng làm” đã thực sự tạo ra lực đẩy, đưa thể thao thành phố Huế phát triển ở tầm cao mới Nhiều môn thể thao thành tích cao như Karatedo, Teakowdo, Cờ vua, Bóng đá, Vật dân tộc trở thành những môn mũi nhọn, đóng góp nhiều vận động viên cho đội tuyển Quốc gia Nhiều VĐV đã đạt thành tích cao, đem vinh quang về cho đất nước như trong năm 2017 có 03 Huy chương Vàng Seagames, 02 Huy chương Vàng Vô địch Đông Nam Á, 01 Huy chương Bạc Trẻ Châu Á, 02 Huy chương Đồng Trẻ Châu Á của các VĐV Trần Thị Yến Hoa (Điền Kinh), Lê Minh Thuận (Karatedo), Đỗ Thị Thanh Ngân, Hồ Thị Linh Tâm (Taekwondo); Phạm Văn

Có, Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (Vật) [14]

Trang 12

4

Tuy nhiên, cũng trong tình trạng chung của cả nước, công tác XHH TDTT trên địa bàn thành phố Huế chưa thực sự được quan tâm đúng mức, mang tính phong trào nhiều hơn là có tính kế hoạch, quản lý nhất là quản lý nhà nước (QLNN) trên lĩnh vực này Bên cạnh đó, nhiều tổ chức doanh nghiệp, cá nhân xây dựng sân bãi, dụng cụ tập luyện, các câu lạc bộ thể thao, cơ sở thể thao, tài trợ các giải đấu thiếu sự hướng dẫn, kiểm tra, quản lý của các cơ quan nhà nước cũng như sự giám sát của các cơ quan chức năng trong môi trường kinh tế thị trường, làm xuất hiện sự cạnh tranh không lành mạnh, không đảm bảo các tiêu chuẩn luyện tập, thi đấu, ảnh hưởng không ít đến sức khỏe của nhân dân

Từ những vấn đề cấp thiết trên, xuất phát từ một viên chức công tác trên lĩnh vực thể dục thể thao thành phố Huế, tác giả chọn đề tài: “Quản lý nhà nước về xã hội hóa thể dục thể thao trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công có ý nghĩa lý luận và thực tiễn

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Vấn đề QLNN về TDTT và XHH TDTT đã được nhiều nhà nghiên cứu, nhà quản lý quan tâm nghiên cứu, nhiều công trình đã được công bố, trong đó có thể kể đến một số công trình tiêu biểu liên quan đến đề tài sau đây:

“Một số vấn đề cơ bản về quản lý TDTT” của Trường Đại học TDTT I (2005) đề cập đến những khái niệm, những vấn đề cơ bản của TDTT và công tác quản lý TDTT nói chung và trong từng đối tượng cụ thể như công nhân viên chức, nông dân, lực lượng vũ trang, trường học… làm cơ sở cho luận văn kế thừa, đánh giá TDTT trên các đối tượng

“Chủ tịch Hồ Chí Minh với TDTT” của Trương Xuân Hùng (2007) đề cập những quan điểm, những sự kiện và những mẩu chuyện nói lên được sự quan tâm của Người về TDTT như “Lời kêu gọi toàn dân tập Thể dục”, “Bác

Hồ thường xuyên quan tâm đến công tác TDTT”… qua đó rút ra được những

Trang 13

“Hướng dẫn công tác TDTT cơ sở” của Tổng cục TDTT (2012) đề cập đến một số văn bản quy phạm pháp luật về TDTT, hướng dẫn thể thức, cách thức quản lý một số vấn đề liên quan đến QLNN về TDTT ở cơ sở Tài liệu này làm cơ sở pháp lý cho luận văn đánh giá thực trạng và xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN về XHH TDTT

Luận văn thạc sỹ của tác giả Bùi Thanh Dũng với đề tài “Quản lý nhà nước đối với đội ngũ HLV ngành TDTT trong giai đoạn hiện nay”(2013) đề cập đến những cơ sở lý luận, những chủ trương của Đảng, Nhà nước và quản

lý chỉ đạo của ngành về đội ngũ HLV, từ đó rút ra những mặt mạnh, mặt tồn tại trong chính sách của Nhà nước, rút ra những bài học kinh nghiệm, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN đối với đội ngũ HLV

Luận văn “Quản lý Nhà nước về thể thao quần chúng tại tỉnh Thừa Thiên Huế” (2015) của thạc sỹ Lê Hoàng Tùng đề cập đến vấn đề cấp bách quản lý đầu tư cơ sở vật chất của thể thao quần chúng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Qua nghiên cứu và tìm hiểu, tác giả nhận thấy các công trình, đề tài nghiên cứu về quản lý TDTT, vai trò của TDTT đã được công bố có đề cập trên nhiều khía cạnh liên quan đến TDTT, quản lý nhà nước về TDTT, XHH TDTT Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại chưa thấy tác giả hay công trình nào nghiên cứu về “Quản lý nhà nước về xã hội hóa thể dục thể thao địa bàn Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế” Đề tài luận văn không trùng lặp với

Trang 14

6

những đề tài đã được công bố Những công trình trên sẽ cung cấp cho tác giả những cứ liệu tham khảo quan trọng để nghiên cứu, giải quyết những nhiệm

vụ đặt ra của đề tài

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn của QLNN về XHH TDTT, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN về XHH TDTT trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

Để thực hiện mục đích nghiên cứu, luận văn có các nhiệm vụ cơ bản sau: + Nghiên cứu cơ sở khoa học của QLNN về XHH TDTT

+ Đánh giá thực trạng QLNN về XHH TDTT trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, rút ra những kết quả, hạn chế làm cơ sở đề xuất các giải pháp khắc phục

+ Đề xuất mốt số giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN về XHH TDTT trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động QLNN về XHH TDTT trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn thành phố Huế, Thừa Thiên Huế trong thời gian từ năm 2013 đến năm 2018 và định hướng đến năm 2025

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn

- Phương pháp luận: Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Triết học Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nước về TDTT, XHH TDTT

Trang 15

7

- Phương pháp nghiên cứu: Đề thực hiện đề tài, tác giả đã kết hợp sử dụng nhiều phương pháp Một số phương pháp chủ đạo: phương pháp tổng hợp, thống kê, điều tra xã hội học, phân tích

- Phương pháp điều tra XHH:

+ Đối tượng điều tra: Điều tra trên 02 nhóm đối tượng:

- Nhóm thứ nhất: Cán bộ chuyên trách đang làm công tác về Văn hóa Thể thao trên 27 phường thuộc địa bàn thành phố Huế, Thừa Thiên Huế

- Nhóm thứ hai: Người dân tham gia hoạt động, tập luyện TDTT trên địa bàn thành phố Huế Điều tra các cán bộ đang công tác tại UBND các phường trên địa bàn thành phố Huế và người dân đang tham gia các hoạt động thể thao quần chúng

+ Số mẫu điều tra: tổng 200 phiếu chia cho: nhóm điều tra thứ nhất 50 phiếu và nhóm điều tra thứ hai 150 phiếu

+ Phương pháp xử lý số liệu: Bằng phương pháp toán thống kê và bình quân tính theo tỉ lệ chia % sau khi tập hợp tất cả các phiếu điều tra

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Luận văn góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận về QLNN đối với XHH TDTT Đánh giá thực trạng QLNN đối với công tác XHH TDTT tại thành phố Huế Nghiên cứu cũng chỉ ra các giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN đối với XHH TDTT trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian đến

Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho những người quan tâm đến lĩnh vực này

7 Kết cấu của luận văn

Chương 1: Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về xã hội hóa thể dục thể thao trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 16

8

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về xã hội hóa thể dục thể thao trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về

xã hội hóa thể dục thể thao trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế thời gian đến

Trang 17

9

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ XÃ HỘI HÓA THỂ DỤC THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

1.1 Các khái niệm liên quan đến đề tài

1.1.1 Khái niệm Quản lý nhà nước

1.1.1.1 Khái niệm Quản lý

Quản lý là một hiện tượng xuất hiện sớm, là một phạm trù tồn tại khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của sự phân công và tương tác của lao động, có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý:

Theo quan điểm điều khiển học: Quản lý là chức năng của những hệ có

tổ chức, với bản chất khác nhau như sinh học, xã hội học, kỹ thuật Nó bảo toàn cấu trúc các hệ, duy trì chế độ hoạt động Quản lý là một tác động hợp quy luật khách quan, làm cho hệ vận động, vận hành và phát triển

Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống: “Quản lý là phương thức tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên hệ thống, bao gồm các quy tắc, các ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống nhằm duy trì tính trội hợp lý của cơ cấu và đưa hệ thống sớm đạt tới mục tiêu” [9, tr.11] “Quản lý là hoạt động của những người điều khiển, điều tiết tổ chức thực hiện mọi công việc của đơn vị vì mục tiêu chung” [9, tr.6]

Trên đây là những quan điểm khác nhau về quản lý, tuy có cách tiếp cận khác nhau nhưng tựu trung khái niệm quản lý là: Quản lý là các hoạt động thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành công việc qua những nỗ lực của mọi người trong tổ chức Quản lý là một hoạt động thiết yếu, đảm bảo phối hợp những nỗ lực nhằm đạt được mục đích của nhóm Quản lý là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chung của một nhóm người, một tổ chức, một cơ

Trang 18

10

quan hay nói rộng hơn là một nhà nước Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý, thông qua các cơ chế quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong điều kiện môi trường biến động để hệ thống ổn định, phát triển, đạt được những mục tiêu đã định

Như vậy khái niệm quản lý có thể được hiểu: Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung

Bản chất của quản lý là một loại lao động để điều khiển lao động xã hội ngày càng phát triển, các loại hình lao động phong phú, phức tạp thì hoạt động quản lý càng có vai trò quan trọng

Như vậy, QLNN là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội QLNN được xem là một hoạt động chức năng của nhà nước trong quản lý xã hội và

có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt

QLNN được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, QLNN là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước, từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp, đến hoạt động tư pháp; theo nghĩa hẹp, QLNN chỉ bao gồm hoạt động hành pháp

QLNN được đề cập trong đề tài này là khái niệm QLNN theo nghĩa hẹp; bao gồm toàn bộ các hoạt động từ ban hành các văn bản luật, các văn bản

Trang 19

11

mang tính luật đến việc chỉ đạo trực tiếp hoạt động của đối tượng bị quản lý

và vấn đề tư pháp đối với đối tượng quản lý cần thiết của Nhà nước “Hoạt động QLNN chủ yếu và trước hết được thực hiện bởi tất cả các cơ quan nhà nước, song có thể các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể quần chúng và nhân dân trực tiếp thực hiện nếu được nhà nước uỷ quyền, trao quyền thực hiện chức năng của nhà nước theo quy định của pháp luật” [9, tr 35]

1.1.2 Quản lý nhà nước về Thể dục thể thao

Thể dục thể thao là một bộ phận của nền văn hoá xã hội, một loại hình hoạt động mà phương tiện cơ bản là các bài tập thể lực (thể hiện cụ thể qua cách thức rèn luyện thân thể) nhằm tăng cường thể chất cho con người, nâng cao thành tích thể thao, góp phần làm phong phú sinh hoạt văn hoá và giáo dục con người phát triển cân đối, hợp lý

Từ khái niệm QLNN, khái niệm TDTT, có thể khái quát khái niệm QLNN về TDTT là thực hiện chức năng quản lý của mình, Nhà nước thông qua các thể chế và các tổ chức của ngành TDTT để chỉ đạo, quản lý các hoạt động TDTT

Chủ thể QLNN về TDTT đã được đề cập khá đầy đủ ở tại điều 5 Luật Thể dục, thể thao đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2006 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2007 như sau:

Điều 5 Cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao

+ Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thể dục thể thao

+ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thể dục thể thao

+ Bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện quản lý nhà nước về thể dục thể thao theo thẩm quyền

Trang 20

Một số thuật ngữ hành chính của PGS.TS Bùi Thế Vĩnh cho rằng:

“XHH là quá trình chuyển hóa, tạo lập cơ chế hoạt động và cơ chế tổ chức quản lý mới của một số lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội, trên cơ sở cộng đồng trách nhiệm khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của xã hội, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước”[30, tr 10]

Mặt khác, XHH là thuật ngữ dùng để chỉ việc tăng cường sự quan tâm, tham gia rộng rãi của xã hội (các cá nhân, nhóm, tổ chức, cộng đồng…) về cả vật chất và tinh thần vào một số hoạt động mà trước đó chỉ được một đơn vị hay một ngành chức năng thực hiện

Hiện nay, cũng có nhiều quan niệm đồng nhất XHH với tư nhân hóa Điều này xuất phát từ việc chuyển dần những dịch vụ trước đây do nhà nước đảm nhận sang cho tư nhân đảm nhận Tuy nhiên, điểm khác biệt cơ bản giữa XHH với tư nhân hóa chính là việc Nhà nước vẫn là chủ thể có trách nhiệm lớn nhất, chỉ đạo, giám sát các dịch vụ đã được XHH Nhà nước luôn khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức tư nhân cung cấp dịch vụ công hoạt động với mục tiêu phi lợi nhuận Phi lợi nhuận ở đây có thể hiểu là trong phần lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được, Nhà nước khuyến khích sử dụng phần lớn lợi nhuận cho đầu tư phát triển mới hoặc thực hiện trợ cấp xã hội, giúp đỡ người nghèo…

Trang 21

13

Hoặc cũng có những quan niệm cho rằng XHH chỉ là việc thu hút tiền của, vật chất của nhân dân Thực ra, XHH ngoài việc thu hút vật lực và tài lực thì thu hút nhân lực cũng là vấn đề quan trọng Nhân lực bao gồm cả những vấn đề về thể chất, trí tuệ và tinh thần của nhân dân

Bên cạnh đó, một số quan niệm cũng chỉ ra rằng XHH chỉ là những công việc được thực hiện trong khu vực ngoài Nhà nước Tuy nhiên, trong tiến trình phát triển chung, ngoài việc tăng cường sự tham gia của khu vực ngoài nhà nước trong phát triển dịch vụ XHH thì khu vực nhà nước mà đặc biệt là những đơn vị sự nghiệp công cũng phải tự đổi mới cơ chế hoạt động của mình Đây cũng chính là một trong những nội dung của XHH

Để có đường lối, chính sách đúng đắn thì quan niệm về vấn đề phải thật chính xác, khoa học và khách quan Do đó, cần có cách hiểu thống nhất về XHH TDTT

1.1.3.2 Xã hội hóa về thể dục thể thao

XHH TDTT là một phương thức, giải pháp chiến lược để phát triển TDTT trong giai đoạn nhất định Xét về mặt lý luận và thực tiễn có thể thấy rằng đây là sự chuyển dịch cơ bản về quan điểm, tổ chức, quản lý (phương thức hoạt động, chỉ đạo, phối hợp và phân công lao động trên lĩnh vực TDTT…) “nhằm biến sự nghiệp TDTT trở thành sự nghiệp do dân, vì dân và toàn bộ xã hội đều phải có trách nhiệm, có nghĩa vụ phát triển sự nghiệp TDTT của nước nhà” [20, tr 50]

Kinh tế nói chung và kinh doanh TDTT nói riêng là một xu hướng quan trọng để thực hiện chủ trương XHH trong lĩnh vực TDTT, chuyển sự nghiệp TDTT ở nước ta từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế kinh tế thị trường định hướng XHCN Quan điểm XHH TDTT của Đảng nhằm huy động tiềm năng to lớn của nhân dân để cùng Nhà nước xây dựng một nền TDTT xã hội chủ nghĩa dưới sự quản lý của Nhà nước và phục vụ lợi ích của nhân dân lao

Trang 22

tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở quản lý, sử dụng công trình TDTT

Với quan điểm: Quản lý và sử dụng công trình TDTT phải đạt hiệu quả, phát huy tối đa công năng thiết kế cho hoạt động TDTT; Góp phần tổ chức các hoạt động văn hóa xã hội khác nhằm nâng cao đời sống văn hóa và tinh thần cho cộng đồng dân cư, xây dựng môi trường thuận lợi để mọi người tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí; sử dụng công trình TDTT phải tuân theo các quy định của pháp luật; khuyến khích mọi nguồn lực của

xã hội tham gia đầu tư, quản lý, sử dụng công trình TDTT phù hợp với quy hoạch phát triển TDTT của quốc gia và địa phương

1.1.3.3 Khái niệm quản lý nhà nước về xã hội hóa thể dục thể thao QLNN về TDTT là một nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu xã hội của Đảng và Nhà nước về phát triển TDTT Trong đó, QLNN về TDTT hướng vào hành động, ý thức, có tổ chức của con người; góp phần đắc lực vào quá trình đào tạo phát triển con người toàn diện

và nó còn đảm bảo cho việc phát triển TDTT một cách toàn diện

Từ khái niệm QLNN về TDTT là thể hiện chức năng QLNN thông qua các thể chế và các tổ chức của Nhà nước, của ngành TDTT để chỉ đạo, quản

lý đối với TDTT Trong đó, chủ thể quản lý là các cơ quan QLNN về TDTT các cấp (từ Chính Phủ, Tổng cục TDTT đến các cơ sở, UBND các cấp), còn

Trang 23

1.2 Nội dung quản lý nhà nước về xã hội hóa thể dục thể thao Nội dung QLNN về TDTT đã được qui định cụ thể tại Điều 6, Luật thể dục, thể thao, cụ thể như sau:

Điều 6 Nội dung quản lý nhà nước về thể dục thể thao

+ Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển thể dục thể thao, các văn bản quy phạm pháp luật

về thể dục thể thao

+ Tổ chức, chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực cho TDTT + Kiểm tra, đánh giá phát triển thể dục thể thao quần chúng và hoạt động thi đấu thể thao

+ Tổ chức, chỉ đạo hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong lĩnh vực TDTT

+ Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực phát triển sự nghiệp TDTT + Tổ chức, chỉ đạo công tác thi đua khen thưởng trong hoạt động TDTT + Tổ chức, chỉ đạo thực hiện hợp tác quốc tế về thể thao

+ Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về TDTT

Từ nội dung QLNN về TDTT đã được qui định, có thể xác định một số nội dung cơ bản QLNN về XHH TDTT như sau:

Trang 24

Khi xây dựng thể chế, chính sách đối với quản lý XHH TDTT, cần dựa trên những cơ sở sau:

Thứ nhất, cần phân tích thực trạng XHH TDTT, thực trạng này thể hiện

rõ trong bảng tổng kết các năm hoặc qua những thống kê điều tra Qua đó, thấy được ưu và nhược điểm của công tác quản lý XHH TDTT, những vấn đề còn tồn tại, từ đó xếp ưu tiên từng vấn đề cần giải quyết

Thứ hai, cần phân tích quy hoạch chung của ngành, từ đó xây dựng quy hoạch, kế hoạch cụ thể cho XHH TDTT Quy hoạch, kế hoạch này là một trong những nội dung quan trọng của QLNN đối với TDTT nói chung, trong

Trang 25

17

đó, thể hiện sự thống nhất giữa QLNN về XHH TDTT với các nội dung quản

lý khác, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương

Thứ ba, quá trình xây dựng thể chế, chính sách đối với XHH TDTT cần thể hiện tính khoa học, kế thừa, toàn diện, cụ thể và trọng tâm trong từng thời kì; phải phát huy những mặt mạnh, khắc phục những mặt yếu kém, củng cố

ưu điểm, vạch ra được chiều hướng phát triển của phong trào TDTT; phản ánh được mối quan hệ giữa mục đích, mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, thời gian, hình thức tổ chức, biện pháp, kiểm tra, đánh giá

Cuối cùng, việc xây dựng thể chế, chính sách đối với XHH TDTT cần quan tâm nhiều đến hiệu quả xã hội và động lực mục tiêu của ngành, đưa ra tầm nhìn mới và tuyên truyền để làm biến đổi nhận thức và hành động của quần chúng nhân dân và toàn xã hội Phải đảm bảo tiến hành công tác dự báo, lập quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, ngắn hạn; ban hành các luật pháp, các chính sách và quy chế của Nhà nước có liên quan đến phát triển TDTT nói chung và XHH TDTT nói riêng Có quy hoạch mang tính chất lâu dài đối với phát triển từng môn thể thao trên tổng thể quy hoạch phát triển của toàn ngành TDTT để có kế hoạch phù hợp với nhu cầu phát triển của từng môn thể thao Xây dựng cơ chế, chính sách đối với hoạt động và hưởng thụ TDTT của nhân dân vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo

1.2.2 Xây dựng tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực quản lý nhà nước

về xã hội hóa thể dục thể thao

Chủ thể QLNN hoạt động TDTT trong đó có XHH TDTT tại nước ta là

bộ máy QLNN được chia thành 4 cấp, được bố trí tuân theo nguyên tắc tập trung dân chủ và nguyên tắc quản lý kết hợp ngành và lãnh thổ

Về cấp Trung ương

Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch (BVHTTDL): là cơ quan tham mưu cho Chính phủ và trực tiếp đảm nhận chức năng QLNN về TDTT, chịu sự

Trang 26

vị tham mưu trực tiếp là Vụ TTQC

Ngoài ra, ở cấp trung ương còn có hình thức QLNN về TDTT ở các ngành Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an Các cơ quan này chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Chính phủ và Bộ chủ quản về công tác TDTT, đồng thời phải có sự hợp tác nhiều mặt với Bộ VHTTDL, Tổng cục TDTT và chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan nói trên về mặt QLNN đối với TDTT

Về cấp tỉnh, thành phố

Sở Văn hóa và Thể thao (SVHTT): Là cơ quan tham mưu cho UBND cấp tỉnh QLNN về TDTT, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về chính trị, kinh tế, xã hội, đồng thời chịu sự lãnh đạo, kiểm tra, giám sát về chuyên môn của Bộ VHTTDL, chịu trách nhiệm về

sự phát triển sự nghiệp TDTT ở tỉnh, thành mình, đảm nhận chức năng QLNN về TDTT

Phòng Quản lý Thể dục thể thao: Trực thuộc Sở VHTT, là đơn vị giúp Giám đốc Sở VHTT thực hiện chức năng QLNN về TDTT nói chung và XHH TDTT nói riêng

Ngoài ra, ở các Sở Giáo dục và Đào tạo, Công an tỉnh, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh là những đơn vị phối hợp trong xây dựng phong trào TDTT trên các đối tượng Các cơ quan này ngoài chức năng chăm lo phát triển công tác giáo dục thể chất trong đối tượng quản lý cần phải hợp tác chặt chẽ với Sở VHTT để tham gia quản lý TDTT trong từng ngành và tổ chức hoạt động TDTT trong toàn tỉnh, thành

Trang 27

19

Về cấp quận, huyện, thị xã

Phòng Văn hóa Thông tin: Là cơ quan tham mưu cho UBND cấp huyện QLNN về TDTT, chịu sự lãnh đạo toàn diện của UBND huyện, quận, thị xã, thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo về chuyên môn của Sở VHTTDL, của phòng Nghiệp vụ Thể thao của sở

Về cấp xã, phường, thị trấn

Ban Văn hóa - Thể thao xã, phường, thị trấn: là ban tham mưu cho UBND cấp xã QLNN về TDTT, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của UBND xã, phường, thị trấn và chịu sự chỉ đạo kiểm tra về chuyên môn của Phòng VHTT

Nội dung trọng tâm của xây dựng tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực QLNN về XHH TDTT là:

Xây dựng chính sách phát triển đội ngũ cán bộ phụ trách TDTT về cả

số lượng và chất lượng; quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên trách TDTT các cấp; xây dựng các cơ sở nghiên cứu khoa học; các cơ sở tập luyện TTQC và cơ sở đào tạo VĐV; sắp xếp bố trí nhân sự, phân công phân cấp trách nhiệm quản lý hợp lý để tăng cường hiệu lực quản lý của chính quyền các cấp về XHH TDTT

Xây dựng tổ chức bộ máy có đủ khả năng QLNN về TDTT trong việc tham mưu, xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch,

kế hoạch về phong trào thể thao, cơ sở vật chất, đất đai, huy động cơ sở vật chất, kinh tế để thúc đẩy XHH TDTT phát triển Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật QLNN về TDTT, tổ chức đánh giá, kiểm tra chức năng, quyền hạn của bộ máy QLNN các cấp, nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN về TDTT, về XHH TDTT

Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thường xuyên cho đội ngũ hướng dẫn viên, HLV, cộng tác viên TDTT cấp xã, phường, thị trấn; xây

Trang 28

Các CLB, hiệp hội, liên đoàn TDTT ở nước ta hiện nay phát triển khá

đa dạng và phong phú với nhiều tên gọi như hội, liên hiệp hội, đoàn, liên đoàn, ủy ban, câu lạc bộ Nhiều hội chuyên ngành TDTT hoạt động trong cùng lĩnh vực hợp lại thành hiệp hội Tùy theo đặc điểm, tính chất tổ chức và hoạt động, các hội được phân thành chi hội tại các địa phương, các CLB, hiệp hội, liên đoàn TDTT hoạt động theo điều lệ riêng, được quản lý theo qui định của pháp luật về hội

Nhận thức rõ tính tất yếu khách quan của việc hình thành các hội trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và xây dựng nhà nước pháp quyền, Đảng ta đã đề ra quan điểm chỉ đạo nhất quán: “Cùng với các đoàn thể chính trị - xã hội, trong giai đoạn mới cần thành lập những tổ chức quần chúng đáp ứng nhu cầu chính đáng về nghề nghiệp và đời sống của nhân dân, hoạt động theo hướng ích nước, lợi nhà, tương thân, tương ái.Các

tổ chức quần chúng được thành lập trên nguyên tắc tự nguyện, tự quản và tự trang trải về tài chính được tổ chức trong từng địa phương hoặc có quy mô toàn quốc, không nhất loạt giống nhau”

Từ những chủ trương chính sách phát triển thì cần chú trọng đến công tác QLNN đối với các CLB, Hiệp hội, liên đoàn TDTT Việc QLNN đối với các hội, hiệp hội, liên đoàn TDTT là rà soát các thủ tục đăng ký thành lập hội phải đúng với quy định của nhà nước, cũng như tạo điều kiện hỗ trợ cơ sở vật

Trang 29

21

chất, cán bộ có chuyên môn về điều hành tổ chức TDTT Các kinh phí hoạt động cũng được nhà nước hỗ trợ một phần theo dự án, chương trình, đề tài gắn liền với nhiệm vụ được Nhà nước giao

Bên cạnh đó, Bộ Nội vụ, UBND cấp tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) QLNN thông qua thường xuyên rà soát lại các CLB, Hiệp hội, Liên đoàn TDTT được thành lập trước đây chưa đúng quy định, hướng dẫn các hội làm thủ tục thành lập lại; kiên quyết lập lại trật tự về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; tiến hành sơ kết tổ chức, hoạt động và quản lý hội thuộc phạm vi quản lý Cần tạo điều kiện để các CLB, Hiệp hội, Liên đoàn TDTT tham gia các ban soạn thảo luật, pháp lệnh, nghị định hoạc giao nộp chứng chỉ hành nghề liên quan đến công tác đào tạo và tổ chức thi đấu TDTT

1.2.4 Quản lý nhà nước về hoạt động thể thao, tổ chức thi đấu của các hiệp hội, liên đoàn thể thao quần chúng

QLNN về các hoạt động tổ chức thi đấu và những hoạt động của các loại hình CLB, liên đoàn TDTT là một trong những nhiệm vụ quan trọng của nhà nước Trong đó bao gồm cả việc tuyên truyền phổ biến hướng dẫn mọi đối tượng tập luyện, tham dự thi đấu thể thao ở các giải TDTT, đến việc thành lập, xây dựng quy chế, tổ chức sinh hoạt trong các CLB, liên đoàn thể thao từng môn hoặc nhiều môn thể thao hoạt động ở các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học, xã, phường, thị trấn Đặc biệt, trong xu thế XHH mạnh các hoạt động TDTT, việc tổ chức thi đấu các giải thể thao được giao cho các Hiệp hội, Liên đoàn TDTT tổ chức, các lại hình thi đấu ngày càng đa dạng thì việc QLNN về lĩnh vực này càng được chú trọng, thông qua về việc xây dựng, ban hành, cấp phép và hướng dẫn thực hiện quy chế về tổ chức thi đấu TDTT đảm bảo hoạt động thi đấu đúng điều lệ giải, đúng các quy định của pháp luật

Trang 30

22

QLNN về tổ chức thi đấu và hoạt động của các CLB, Liên đoàn thể thao không ngoài mục đích tạo điều kiện cho nhân dân rèn luyện thân thể đúng hướng, đúng quy chuẩn Mặt khác, việc quản lý để đảm bảo những điều kiện tối thiểu cho nhân dân tham gia các giải thi đấu công bằng, khách quan, trung thực, an toàn, có tác động tích cực trong kiểm tra kết quả rèn luyện thân thể và tạo dư luận tốt trong xã hội

Ngoài ra, QLNN về hoạt dộng thể thao quần chúng còn thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, định hướng phát triển, hoạt động của các CLB, liên đoàn TDTT; thực hiện việc đăng ký, cấp phép hoạt động của các CLB, liên đoàn TDTT, đảm bảo quyền lợi cho người tham gia luyện tập

1.2.5 Quản lý nhà nước về các nguồn lực và đầu tư các công trình thể thao được xã hội hóa

Một trong những phương thức XHH ở lĩnh vực TDTT đó là việc kêu gọi các cá nhân, doanh nghiệp đầu tư vào xây dựng các công trình thể thao như sân Cầu lông, Tenis, Bóng đá, CLB Bida được sự đầu tư của tư nhân cũng như sự hỗ trợ vay vốn từ Nhà nước Các hoạt động TDTT ở các công trình XHH TDTT gắn với việc mở rộng dịch vụ theo cơ chế thị trường Tổ chức đa dạng các loại hình hoạt động để phục vụ các tầng lớp xã hội Chú trọng phát triển nhiều loại hình liên kết hoạt động phục vụ cộng đồng nhằm huy động mọi nguồn lực trong xã hội đầu tư cho phát triển sự nghiệp TDTT; Xác định loại hình dịch vụ để tăng cường phát triển KTTT, xác định rõ các lĩnh vực hoạt động kinh doanh TDTT, thúc đẩy, đổi mới hoạt động kinh doanh thể thao chuyên nghiệp, khuyến khích các hình thức liên doanh, liên kết, hợp tác giữa nhà nước, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân trong phát triển kinh doanh TDTT ở trong và ngoài nước, phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Từng

Trang 31

tế kỹ thuật, thi công, thực hiện công trình đến vận hành đi vào hoạt động đúng quy chuẩn quy định; quy hoạch quỹ đất dành cho TDTT ở các trường học, xã, phường, thị trấn, khu công nghiệp, phục vụ nhu cầu luyện tập của nhân dân

1.2.6 Thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện xã hội hóa thể dục thể thao Thanh tra, kiểm tra, đánh giá XHH TDTT là một trong những nội dung QLNN về TDTT của nhà nước, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng giúp những các cơ quan QLNN hoạch định chính sách có cơ sở khoa học thực tiễn để xây dựng quy hoạch, kế hoạch, ban hành các cơ chế chính sách, định hướng đầu

tư phát triển TDTT cho mọi người theo đúng mục tiêu xây dựng phát triển sự nghiệp TDTT của Đảng là góp phần nâng cao sức khỏe, tầm vóc, thể lực và đời sống văn hóa tinh thần cho nhân dân

Việc thanh tra, kiểm tra, đánh giá XHH TDTT đòi hỏi phải toàn diện với các tiêu chí cơ bản là: Tổng số tổ chức tư nhân, cá nhân tham gia vào đầu

Trang 32

Các hoạt động TTQC là hoạt động có tính XHH cao, vì vậy điều kiện đảm bảo các quy định, quy chuẩn về hoạt động thể thao, xây dựng và vận hành các công trình thể thao, nguồn nhân lực cho hoạt động huấn luyện, hướng dẫn, trọng tài trong các hoạt động thể thao có nhiều vấn đề bất cập, nhất là trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN Vì vậy, việc tăng cường tổ chức thanh tra, kiểm tra thường xuyên về lĩnh vực này nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và chất lượng rèn luyện thân thể cho nhân dân là một nhiệm vụ cấp thiết, quan trọng của nhà nước

1.3 Sự cần thiết quản lý nhà nước đối với xã hội hóa thể dục, thể thao

Đại hội Đảng toàn quốc lần IX năm 2001 và quan điểm về phát triển TDTT, Văn kiện Đại hội IX đã chỉ rõ: “Đẩy mạnh XHH, khuyến khích nhân dân và các tổ chức tham gia thiết thực, có hiệu quả các hoạt động văn hóa, thể thao Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư và bảo trợ các hoạt động văn hóa, thể thao Phát triển thị trường sản phẩm và dịch vụ văn hóa, thể thao phong phú và lành mạnh” Vì vậy, tăng cường QLNN về XHH TDTT vì những lý do cơ bản sau:

1.3.1 Quản lý nhà nước về xã hội hóa thể dục, thể thao nhằm đáp ứng nhu cầu rèn luyện thân thể của nhân dân

Đảng và Nhà nước ta luôn có những chủ trương, chính sách để phát triển bền vững đất nước, vì mục tiêu: dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ,

Trang 33

Nghị quyết TW 5 khóa VIII của Đảng đã nêu rõ:…“Văn hóa thể chất là một bộ phận văn hóa chung của loài người, đó là tổng hợp những thành tựu

về lĩnh vực làm cho con người sống khỏe mạnh thêm lên về thể chất, tinh thần, quan hệ xã hội cũng như phát triển năng lực hoạt động thể lực, tâm lý để làm cơ sở cho mỗi hoạt động sống, lao động sáng tạo, phát triển trong sự nghiệp chinh phục thiên nhiên, cải tạo con người và xã hội được lịch sử thừa nhận và loài người tôn vinh”…

“Ý thức và hành động văn hóa thể chất không chỉ quyết định đến việc hình thành và phát triển năng lực thể chất và tâm lý của con người mà còn là yếu tố cơ sở để phát triển các bộ phận văn hóa đạo đức tư tưởng lối sống thẩm

mỹ của con người, vì vậy văn hóa thể chất thực sự trở thành một trong các yếu tố động lực của nhân tố con người…” Như nhận định của Ban chấp hành Trung ương Đảng trình bày trong Nghị quyết 5 khóa VIII về chiến lược văn hóa Việt Nam: “Công việc nghiên cứu lý luận chưa làm rõ nhiều vấn đề có liên quan đến văn hóa trong quá trình đổi mới là một trong các nguyên nhân hạn chế sự phát triển văn hóa nước ta”

Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương tại Đại hội X của Đảng đã đề ra nhiệm vụ công tác TDTT thời gian tới như sau: “Xây dựng

Trang 34

tố to lớn thực hiện công cuộc dân giàu nước mạnh” Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng chỉ rõ rằng “Dưới chế độ dân chủ, thể thao và thể dục phải thành hoạt động chung của quần chúng, nhằm mục đích làm tăng sức khỏe của nhân dân Nhân dân có sức khỏe thì mọi công việc đều làm được tốt” và tập TDTT theo Bác chính là bổn phận của mỗi người dân yêu nước, bởi vậy phát triển phong trào TDTT cho rộng khắp là một mục tiêu quan trọng được Bác Hồ chỉ

ra cho công tác TDTT của nước ta từ hàng chục năm trước đây và cả hiện nay

Trong mối quan hệ với đời sống kinh tế - xã hội, TDTT là một yêu cầu khách quan, một mặt quan trọng của chính sách xã hội nhằm chăm lo cho con người, phục vụ đắc lực cho những nhiệm vụ phát triển đất nước về mọi mặt: chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, quốc phòng XHH TDTT là phương tiện giúp nhân dân rèn luyện TDTT có hiệu quả và có khả năng thực thi để ngăn chặn tình trạng sa sút về sức khoẻ, đặc biệt là của thế hệ trẻ, từng bước nâng cao thể lực và cải thiện tầm vóc của con người Việt Nam, đáp ứng yêu cầu lao động trong những điều kiện mới và sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc Với ý nghĩa đó, QLNN về XHH TDTT được coi là nội dung quan trọng của công tác QLNN

về các mặt của đời sống xã hội

Bộ VHTT&DL thông qua Tổng cục TDTT là cơ quan tham mưu của Chính phủ, là cơ quan quản lý, điều hành công tác TDTT trong phạm vi cả nước Chính vì thế, ngành TDTT cần đặt ra yêu cầu cấp thiết về nâng cao hiệu quả QLNN đối với TDTT nói chung và XHH TDTT nói riêng nhằm đáp ứng

Trang 35

“dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”, thì vai trò của TDTT càng được khẳng định rõ nét về nâng cao sức khỏe, thể chất, xây dựng hình ảnh con người Việt Nam mới trên trường quốc tế, góp phần bảo tồn và phát huy những giá trị tốt đẹp của văn hóa dân tộc

Tuy vậy, hội nhập quốc tế đang đặt ra nhiều thách thức đối với nền TDTT truyền thống của nước ta hiện nay Quá trình hội nhập mở ra nhiều cơ hội để giao lưu văn hóa với các quốc gia, trong đó có sự giao lưu trên lĩnh vực TDTT Quá trình giao lưu quốc tế tạo cơ hội để các môn thể thao hiện đại nhanh chóng du nhập vào nước ta, điều đó cũng đồng nghĩa với thể thao dân tộc có nguy cơ bị mai một Chính vì vậy, đặt ra vai trò QLNN về TDTT là làm sao vừa phải tiếp thu các thành tựu trong quản lý TDTT, tiếp cận với các

bộ môn thể thao hiện đại của thế giới, vừa phải bảo tồn các bộ môn thể thao dân tộc, tránh không để bị mai một, lãng quên Cần tiếp thu có chọn lọc các môn thể thao hiện đại, gắn liền với việc kiểm tra, kiểm soát điều kiện đảm bảo

để nhân dân tham gia không ảnh hưởng đến sức khỏe Mặt khác, cần phát huy vai trò của các CLB, hiệp hội, liên đoàn thể thao, các sơn môn hệ phái thể thao dân tộc tiếp tục bảo tồn, phát huy thế mạnh của các môn thể thao này Chỉ có phương thức XHH mới huy động được rộng rãi người dân tham gia

Trang 36

28

bảo tồn, đầu tư, gìn giữ tinh hoa thể thao dân tộc trước trào lưu hội nhập quốc

tế và sự đa dạng hóa của kinh tế thị trường định hướng XHCN… Điều này một lần nữa đặt ra yêu cầu cấp thiết phải tăng cường QLNN về XHH TDTT đáp ứng quá trình hội nhập, phát triển, đồng thời gắn với bảo tồn thể thao dân tộc

1.3.3 Đáp ứng xu thế xã hội hóa và kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực thể dục thể thao

Triển khai tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng IX ngày 23/10/2002, Ban

Bí thư Trung ương Đảng ban hành Chỉ thị số 17 CT/TW về phát triển TDTT đến năm 2010, Chỉ thị nêu rõ: “Đẩy mạnh hoạt động TDTT, nâng cao thể trạng và tầm vóc của người Việt nam, phát triển phong trào TDTT quần chúng với mạng lưới rộng khắp, đẩy mạnh XHH TDTT… đổi mới cơ bản các hình thức và biện pháp quản lý của Nhà nước về TDTT, tạo cơ hội phát triển kinh tế thể thao…” Như vậy, thực hiện chủ trương XHH TDTT là giải pháp quan trọng làm đa dạng hóa các loại hình hoạt động TDTT, thu hút nhiều lực lượng xã hội tham gia đầu tư, phát triển, thu hút mạnh nguồn tài chính xã hội đầu

tư cho hoạt động TDTT

Quan điểm và định hướng chung về chuyển đổi cơ sở thể thao công lập sang cơ chế cung ứng dịch vụ được định hướng toàn diện trong Nghị quyết 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ đã nhấn mạnh: "Chuyển các

cơ sở công lập đang hoạt động theo cơ chế sự nghiệp mang nặng tính hành chính bao cấp sang cơ chế tự chủ cung ứng dịch vụ công ích không bao cấp tràn lan và không nhằm lợi nhuận (gọi tắt là cơ chế cung ứng dịch vụ): có đầy

đủ quyền tự chủ về tổ chức và quản lý; thực hiện đúng mục tiêu và nhiệm vụ; hạch toán đầy đủ chi phí, cân đối thu chi ; thường xuyên nâng cao hiệu quả

và chất lượng dịch vụ, sản phẩm; bảo đảm quyền lợi và cơ hội tiếp cận bình đẳng của người thụ hưởng Đổi mới chế độ thu phí đi đôi với việc thực hiện tốt chính sách ưu đãi các đối tượng chính sách và trợ giúp người nghèo Mức phí

Trang 37

29

quy định theo nguyên tắc đủ trang trải các chi phí cần thiết, có tích luỹ để đầu

tư phát triển và xoá bỏ mọi khoản thu khác Người thụ hưởng có quyền lựa chọn cơ sở cung ứng dịch vụ phù hợp với từng lĩnh vực"

Trong bất kỳ điều kiện nào cũng cần chủ động phát triển các hoạt động TDTT trong nhân dân Tăng cường QLNN về XHH TDTT nói riêng và TDTT nói chung được xem như một nội dung quan trọng của chính sách chăm lo và bồi dưỡng nguồn lực con người Trong quá trình CNH, HĐH đất nước cùng với xu thế hội nhập và mở cửa đang đặt ra những yêu cầu bức thiết đòi hỏi chuyển mạnh các hoạt động công ích trên lĩnh vực Văn hóa, Giáo dục, QLNN về XHH TDTT phải không ngừng hoàn thiện, thay đổi để bắt kịp với

sự thay đổi xã hội do sự nghiệp đổi mới mang lại Quá trình hội nhập trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng XHCN thúc đẩy các yếu tố cạnh tranh phát triển, dẫn đến một số đơn vị quản lý, doanh nghiệp dịch vụ về lĩnh vực TDTT chạy theo lợi nhuận, bất chấp tiêu chuẩn, sức khỏe người dân trong hoạt động XHH TDTT, ồ ạt mở ra các cơ sở không đảm bảo quy chuẩn, quy định mang tính bắt buộc của TDTT và tính hài hòa, thân thiện với môi trường xung quanh có thể ảnh hưởng trực tiếp đến người tham gia tập luyện, chính vì thế cần phải tăng cường QLNN về XHH TDTT

1.4 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về xã hội hóa thể dục, thể thao

và bài học rút ra cho thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

1.4.1 Kinh nghiệm ở các địa phương

* Xã hội hóa thể dục thể thao ở thành phố Đà Nẵng

Trong những năm qua, ngành TDTT thành phố Đà Nẵng đã có kế hoạch, biện pháp cụ thể, tích cực để thực hiện công tác xã hội hoá hoạt động TDTT trên địa bàn thành phố, với mục tiêu phát triển ngày càng nhiều môn thể thao và cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động TDTT, nhiều người dân tham gia rèn luyện

Trang 38

30

Xác định rõ xã hội hoá là một xu thế tất yếu trong quá trình vận động

và phát triển mọi mặt của đời sống xã hội, ngành đã chủ động và tích cực khai thác, huy động mọi nguồn lực cho phát triển TDTT, như phát triển các câu lạc

bộ TDTT công lập, ngoài công lập, xây dựng kế hoạch hoạt động liên ngành với các ngành, đoàn thể (Giáo dục - Đào tạo, Công an, Quân sự, Liên đoàn lao động, Phụ nữ, Đoàn thanh niên ), thành lập các Liên đoàn, Hội thể thao , vận động tài trợ cho các hoạt động thi đấu thể thao ở các cấp

Đã có nhiều hình thức câu lạc bộ TDTT ngoài công lập ra đời và đi vào hoạt động, như câu lạc bộ dưỡng sinh, thể dục thẩm mỹ, thể dục - thể hình, cầu lông, bóng bàn, billiards, các môn võ, quần vợt Từ chỉ một vài câu lạc

bộ năm 2012, đến nay đã có trên 80 câu lạc bộ võ cổ truyền, 30 câu lạc bộ taekwondo, 100 câu lạc bộ thể hình, 80 câu lạc bộ thể dục thẩm mỹ, hàng trăm câu lạc bộ cầu lông, bóng bàn Các câu lạc bộ này đều do tư nhân quản

lý và tổ chức hoạt động

Ngoài ra, còn có các câu lạc bộ do các cơ quan, đơn vị đầu tư xây dựng

và tổ chức hoạt động, như: hệ thống sân bãi thể thao (sân quần vợt, sân cầu lông, sân bóng chuyền, phòng tập bóng bàn, thẩm mỹ) của ngành đường sắt; sân quần vợt, nhà thi đấu đa năng của ngành bưu điện, các sân cầu lông trong nhà của Cục thuế, Công an các quận, Báo Đà Nẵng, Liên đoàn cầu lông Chính các cơ sở này hàng ngày đã thu hút đông đảo người dân đến tập luyện Các tổ chức xã hội về thể dục, thể thao phát triển đa dạng về hình thức tổ chức, phong phú về nội dung được thành lập rộng khắp, trên các Quận, Huyện, trường học, cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang…hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự túc kinh phí Theo thống kê chưa đầy đủ toàn Thành phố hiện có trên 500 câu lạc bộ, điểm tập thể dục, thể thao

cơ sở

Trang 39

31

Trong các trường học và đơn vị lực lượng vũ trang ngoài việc tổ chức thực hiện chương trình giáo dục thể chất, huấn luyện thể lực bắt buộc theo qui định, hoạt động thể thao ngoại khoá được quan tâm, nhiều câu lạc bộ thể thao trong các trường, các đơn vị lực lượng vũ trang được thành lập thu hút đông đảo học sinh, cán bộ, chiến sĩ tham gia Tính đến hết năm 2015 toàn Thành phố có 75% số trường phổ thông các cấp duy trì tốt các hoạt động thể thao ngoại khoá thường xuyên, 70% số đơn vị lực lượng vũ trang hoạt động thể thao thường xuyên

Cơ sở TDTT bán công, dân lập, tư nhân dưới hình thức trung tâm TDTT, trung tâm thể dục thẩm mỹ, trung tâm thể dục thể hình, doanh nghiệp kinh doanh đa ngành kết hợp với dịch vụ TDTT, phát triển nhanh thu hút nhiều đối tượng đến tập luyện Toàn Thành Phố hiện có hơn 50 cơ sở TDTT ngoài công lập hoạt động thường xuyên

Hưởng ứng phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác

Hồ vĩ đại” hoạt động thể dục, thể thao quần chúng của mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cũng được tổ chức nhiều hình thức đa dạng, động viên được một bộ phân đông đảo đoàn viên, hội viên tham gia thường xuyên tập luyện thể dục, thể thao

Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Đà Nẵng đã có kế hoạch liên ngành với các sở, ban, ngành cấp Thành phố, trọng tâm là phối hợp với các ngành thực hiện XHH TDTT và phát triển TDTT cho mọi người Đây là một trong những giải pháp để đẩy mạnh XHH TDTT và phong trào TDTT quần chúng trong các đối tượng

Một trong những nhân tố quyết định sự phát triển đa dạng của phong trào TDTT quần chúng trên địa bàn Thành phố thời gian qua, đó là hiệu quả của công tác xã hội hoá thể dục, thể thao

Trang 40

32

* Xã hội hóa thể dục thể thao ở thành phố Thái Nguyên

Phong trào tập luyện TDTT trên địa bàn thành phố Thái Nguyên thời gian qua đã có nhiều khởi sắc Nhu cầu rèn luyện sức khỏe của người dân tăng cao và hệ thống dịch vụ trong lĩnh vực này cũng ngày càng phong phú,

đa dạng Đây cũng chính là những tiền đề quan trọng góp phần đưa phong trào TDTT của tỉnh ngày càng phát triển mạnh mẽ, trở thành một trong những địa phương dẫn đầu trong phong trào TDTT của các tỉnh miền núi phía Bắc Thực hiện chủ trương XHH hoạt động TDTT trên địa bàn thành phố, nhiều năm qua, thành phố đã hỗ trợ tối đa cho các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển các loại hình dịch vụ TDTT; đồng thời vận động các tổ chức, doanh nghiệp,

cá nhân đầu tư xây dựng các sân luyện tập thể thao Ngoài ngân sách nhà nước cấp hàng năm để tổ chức các giải thi đấu thể thao, thành phố còn vận động nhân dân, tham gia ủng hộ kinh phí với số tiền thu được trung bình mỗi năm lên tới hàng chục tỷ đồng Theo thống kê, trong khoảng 5 năm trở lại đây (2012-2017), toàn thành phố đã xây dựng được 8 sân luyện tập môn bóng đá với tổng mức đầu tư trên 7 tỷ đồng; hàng chục sân luyện tập các môn thể thao khác nâng tổng số sân luyện tập các môn thể thao lên 800 sân trong đó có 25 sân bóng chuyền, 10 sân bóng rổ, 25 sân tennis và 11 phòng tập thể hình - thẩm mỹ Đây đều là những công trình TDTT được xây dựng hoàn toàn bằng nguồn kinh phí XHH (Toàn tỉnh hiện nay có hơn 1000 sân cầu lông, trên 40 sân tennis, trên 10 sân bóng đá ) Nhờ làm tốt công tác XHH TDTT mà hàng năm, tỷ lệ người dân tham gia tập luyện của thành phố không ngừng tăng cao

Yếu tố quan trọng giúp cho phong trào TDTT của thành phố phát triển mạnh thời gian qua chính là do tinh thần và nhu cầu rèn luyện sức khỏe của người dân tăng cao Có mặt tại CLB C&C (tại tổ 1, phường Gia Sàng -T.P Thái Nguyên) vào mỗi buổi sáng sớm hay chiều muộn, điều mà ai ai cũng dễ dàng cảm nhận được chính là không khí tập luyện của các cầu thủ bóng đá

Ngày đăng: 31/10/2020, 13:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Đình Bẩm, Nguyễn Tuấn Hiếu (2008), Quản lý TDTT, Nxb. TDTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý TDTT
Tác giả: Phạm Đình Bẩm, Nguyễn Tuấn Hiếu
Nhà XB: Nxb. TDTT
Năm: 2008
2. Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch (2012), Văn bản pháp quy về Văn hóa, Thể thao, Du lịch và gia đình 2011-2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản pháp quy về Văn hóa, Thể thao, Du lịch và gia đình 2011-2012
Tác giả: Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
4. Cục thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế, Niên giám thống kê năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2014
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế
Năm: 2014
5. Bùi Thanh Dũng (2013), Luận văn thạc sĩ “Quản lý Nhà nước đối với đội ngũ huấn luyện viên ngành thể dục thể thao trong giai đoạn hiện nay”, Học viện Hành chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước đối với đội ngũ huấn luyện viên ngành thể dục thể thao trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Bùi Thanh Dũng
Năm: 2013
6. Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban Bí thư TW Đảng (1994), Chỉ thị số 36/CT-TW ngày 24/3/1994 về công tác TDTT trong giai đoạn mới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 36/CT-TW ngày 24/3/1994 về công tác TDTT trong giai đoạn mới
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban Bí thư TW Đảng
Năm: 1994
7. Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban Bí thư TW Đảng (2002), Chỉ thị số 17/CT-TW ngày 23/10/2002 về phát triển ngành TDTT đến năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 17/CT-TW ngày 23/10/2002 về phát triển ngành TDTT đến năm 2010
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban Bí thư TW Đảng
Năm: 2002
9. Học viện Hành chính (2008), Giáo trình Lý luận Hành chính Nhà nước, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý luận Hành chính Nhà nước
Tác giả: Học viện Hành chính
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 2008
10. Học viện Hành chính (2010), Giáo trình đại học lý luận Hành chính nhà nước, Tài liệu lưu hành nội bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đại học lý luận Hành chính nhà nước
Tác giả: Học viện Hành chính
Nhà XB: Tài liệu lưu hành nội bộ
Năm: 2010
18. Thủ tướng Chính phủ (2010), Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2010
19. Thủ tướng Chính phủ (2011), Đề án tổng thể 461 về Phát triển thể lực tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án tổng thể 461 về Phát triển thể lực tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2011
20. Tổng cục Thể dục Thể thao (2007), Luật Thể dục thể thao và các văn bản hướng dẫn thi hành, Nxb. Thể dục Thể thao, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thể dục thể thao và các văn bản hướng dẫn thi hành
Tác giả: Tổng cục Thể dục Thể thao
Nhà XB: Nxb. Thể dục Thể thao
Năm: 2007
21. Tổng cục Thể dục thể thao (2010), Một số văn bản quy phạm pháp luật về thể dục thể thao, Công ty TNHH in Thanh Bình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số văn bản quy phạm pháp luật về thể dục thể thao
Tác giả: Tổng cục Thể dục thể thao
Nhà XB: Công ty TNHH in Thanh Bình
Năm: 2010
26. UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (2007), Quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2007-2015 và định hướng đến năm 2020, thành phố Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2007-2015 và định hướng đến năm 2020
Tác giả: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Nhà XB: thành phố Huế
Năm: 2007
30. PGS.TS. Bùi Thế Vĩnh (2000), Một số thuật ngữ hành chính, Nxb. Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số thuật ngữ hành chính
Tác giả: PGS.TS. Bùi Thế Vĩnh
Nhà XB: Nxb. Thế giới
Năm: 2000
31. Vụ TDTT quần chúng, UB Thể dục thể thao, (2007), Sổ tay Hướng dẫn Công tác thể dục thể thao cơ sở, Nxb TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay Hướng dẫn Công tác thể dục thể thao cơ sở
Tác giả: Vụ TDTT quần chúng, UB Thể dục thể thao
Nhà XB: Nxb TDTT
Năm: 2007
33. Vụ TDTT quần chúng, UB Thể dục thể thao, (2005), Hướng dẫn công tác thể dục thể thao cơ sở, Nxb. TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn công tác thể dục thể thao cơ sở
Nhà XB: Nxb. TDTT
Năm: 2005
11. Hội nghị giao ban Liên đoàn, Hiệp hội Thể thao quốc gia- http://www.tdtt.gov.vn Link
3. Lương Kim Chung, Trần Hiếu (2010). Kinh tế học TDTT. Nxb TDTT, HN Khác
8. Đảng Cộng sản Việt Nam, Bộ Chính trị TW Đảng (2011), Nghị quyết số 08-NQ/TW Ngày 1-12-2011, về tăng cường sự lãnh đạo của Ðảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020 Khác
12. Trương Xuân Hùng (2007), Chủ tịch Hồ Chí Minh với thể dục thể thao, Nxb. TDTT, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w