1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp tại Công ty kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán AFC

39 513 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Phương Pháp Xác Định Giá Trị Doanh Nghiệp Tại Công Ty Kiểm Toán Và Tư Vấn Tài Chính Kế Toán AFC
Trường học Công Ty Kiểm Toán Và Tư Vấn Tài Chính Kế Toán AFC
Chuyên ngành Kiểm Toán
Thể loại bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 114,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Đến năm 1995, do nhu cầu của thị trường dịch vụ kiểm toán, đặc biệt là nhucầu sử dụng dịch vụ kiểm toán của các doanh nghiệp tại các vùng kinh tế, cáckhu công nghiệp tập trung và các cô

Trang 1

Thực trạng phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp tại Công ty kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán AFC

1.1 Giới thiệu chung về Công ty kiểm toán AFC

1.1.1 Quá trình ra đời phát triển

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán, tên giao dịch làcông ty kiểm toán AFC-thành viên tập đoàn kiểm toán BDO quốc tế, tiền thân lànhánh của một trong hai công ty kiểm toán thành lập đầu tiên vào năm 1991 của

Bộ Tài chính (Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC)

-Đến năm 1995, do nhu cầu của thị trường dịch vụ kiểm toán, đặc biệt là nhucầu sử dụng dịch vụ kiểm toán của các doanh nghiệp tại các vùng kinh tế, cáckhu công nghiệp tập trung và các công trình trọng điểm phía Nam, để đảm bảomức tăng trưởng cho công ty và tạo sự cạnh tranh thúc đẩy phát triển thi trườngdịch vụ kiểm toán, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số108-TC/TCCB cho phép chuyển Chi nhánh thành một Công ty kiểm toán độc lậpvới tên gọi là Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán Sài Gòn (AFC SàiGòn) Công ty hoạt động theo Giấy phép đăng ký kinh doanh Số 102204 ngày01/03/1995 do Uỷ ban Kế hoạch Thành phố Hồ Chí Minh cấp, với số vốn kinhdoanh ban đầu là 1.8 tỷ đồng (30% vốn ngân sách Nhà nước cấp và 70% vốndoanh nghiệp tự bổ sung và vốn vay), trong đó vốn cố định là 1,2 tỷ đồng và vốnlưu động là 0,6 tỷ đồng Trụ sở chính của công ty được đặt tại số 138 NguyễnThị Minh Khai, Quận 3, TP Hồ Chí Minh

Trang 2

Ngày 01/04/2001, theo công văn chấp thuận số 5173/CV-BTC của Bộ TàiChính, Công ty kiểm toán AFC Sài Gòn đã được kết nạp và trở thành công tythành viên duy nhất tại Việt Nam của tập đoàn kiểm toán Quốc tế BDO.

Để phù hợp với sự phát triển của thị trường và của nền kinh tế trong quátrình chuyển đổi, theo Quyết định số 263/QĐ-BTC ngày 19/01/2004 do Bộ Tàichính ban hành về việc phê duyệt phương án chuyển doanh nghiệp Nhà nướcCông ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán Sài Gòn thành Công ty Cổ phầnKiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán (AFC), Công ty đã hoàn tất quá trình cổphần hoá kể từ ngày 22/12/2004 Công ty có vốn điều lệ là 4,85 tỷ đồng, trong

đó tỷ lệ vốn cổ phần nhà nước là 30% vốn điều lệ, tỷ lệ vốn cổ phần bán cho cán

bộ công nhân viên trong công ty là 70% vốn điều lệ, công ty không bán cổ phần

ra ngoài doanh nghiệp

Tới tháng 05/2007 Công ty CP Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán(AFC) thực hiện chuyển đổi hoàn toàn hình thức sở hữu và trở thành Công tyTNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán (AFC) với 14 chủ phần hùn giữ100% vốn hiện đang làm việc tại công ty Việc chuyển đổi hình thức sở hữu này

đã đảm bảo yêu cầu về tính độc lập của hoạt động kiểm toán chuyên nghiệp tạiViệt Nam Hiện tại, trụ sở chính của công ty đặt tại số 04 Nguyễn Đình Chiểuphường Đa Kao, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

Đến nay, ngoài trụ sở chính tại TP Hồ Chí Minh là nơi phát sinh hoạt độngkinh doanh chủ yếu, Công ty còn có hai chi nhánh hoạt động tại Thành phố HàNội và Thành phố Cần Thơ Hai chi nhánh này trước đó là hai văn phòng đạidiện của công ty tại Hà Nội và Cần Thơ Sau khi việc chuyển đổi hoàn tất, haichi nhánh đã độc lập tương đối trong công tác khai thác thị trường, cung cấp dịch

vụ và đóng góp một phần doanh thu đáng kể trong tổng doanh thu của toàn công

Trang 3

ty Từ các văn phòng chính và các chi nhánh, các cán bộ nhân viên Công ty được

bố trí, phân công để có thể phục vụ tại nhiều nơi khác nhau trên lãnh thổ ViệtNam khi có yêu cầu của khách hàng Ngoài ra, hiện nay công ty cũng đang xemxét khả năng mở thêm các văn phòng tại một số các tỉnh thành phố lớn của ViệtNam trong tương lai và coi đây là một phần trong quá trình lập kế hoạch chiếnlược của mình

Quá trình hình thành và phát triển Chi nhánh ở Hà Nội: Chi nhánh Công tykiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán tại Hà nội được thành lập theo Quyếtđịnh số 390TC-QĐ-TCCB ngày 15/05/1995 của Bộ Tài chính, Quyết định số1193/QĐ-UB ngày 26/03/1997 và 1728/QĐ-UB ngày 07/05/1997 của UBND TP

Hà Nội về việc cho phép đặt trụ sở tại Thành phố Hà Nội Trước đó, Chi nhánhđược thiết lập dưới hình thức là Văn phòng đại diện của Công ty Kiểm toán và

Tư vấn Tài chính kế toán

Theo Quyết định số 03/QĐ-KTTV-HĐQT của Hội đồng quản trị, Chi nhánhđược trực tiếp giao dịch, ký kết và thực hiện hợp đồng liên quan đến hoạt độngkiểm toán và tư vấn về tài chính, kế toán, thuế… Giám đốc Chi nhánh trực tiếpđiều hành hoạt động của Chi nhánh theo uỷ quyền của Giám đốc AFC Sài Gòn.Như vậy, các hoạt động kinh doanh trong chi nhánh sẽ độc lập hơn, phạm vi hoạtđộng cũng được mở rộng hơn trước Mặc dù mới được thành lập, nhưng Chinhánh đã nhanh chóng thiết lập được các mối quan hệ tương đối bền vững đốivới các khách hàng tại các tỉnh miền Bắc và miền Trung

1.1.2 Ngành nghề kinh doanh

Từ năm 1992, khi bắt đầu hoạt động trong ngành kiểm toán, Công ty đã xây

Trang 4

kiểm toán quốc tế hàng đầu như: Ernst & Young, KPMG, Grant Thornton … đểthực hiện các cuộc kiểm toán phục vụ các khách hàng và dự án có vốn đầu tưhoặc cho vay của nước ngoài trong điều kiện khách hàng yêu cầu phải có mộtcông ty kiểm toán Việt Nam kết hợp với một công ty kiểm toán nước ngoài cùngxác nhận tính trung thực của báo cáo tài chính Thông qua các cuộc kiểm toánkết hợp này, các kiểm toán viên của Công ty đã được huấn luyện thực hiện cáccuộc kiểm toán theo phương pháp tiếp cận và chuẩn mực kiểm toán quốc tế.

Từ năm 1994 đến 1996, Công ty đã tham gia dự án huấn luyện kế toán vàkiểm toán quốc gia tên “Dự án hỗ trợ kỹ thuật cho Việt Nam của Liên minhChâu Âu - European Union Technical Assistance Program for Vietnam (EUROTAPVIET)” Qua chương trình này nhiều cán bộ và nhân viên nghiệp vụ củaCông ty đã được huấn luyện trong nước và ở nước ngoài nhằm nắm vững nghiệp

vụ kiểm toán, phục vụ khách hàng và đẩy mạnh sự phát triển ngành kiểm toáncủa Việt Nam Đến nay, tuy Công ty thành lập được 12 năm, nhưng kinh nghiệmcủa Công ty trong nghề kiểm toán độc lập đã tích lũy hơn 15 năm, nhờ vào độingũ cán bộ nhân viên Công ty đã kinh qua công tác kiểm toán ngay từ khi thịtrường dịch vụ kiểm toán độc lập hình thành tại Việt Nam

Trong qua trình hoạt động, nhằm đảm bảo mức tăng trưởng cao, Ban Giámđốc Công ty đã nhận thức được thời điểm phải thay đổi chiến lược kinh doanhbằng cách gia nhập vào một tập đoàn kiểm toán quốc tế có thương hiệu nổi tiếngtrên thế giới

Sau một thời gian tìm kiếm đối tác và ba năm tìm hiểu, bàn bạc, Công tykiểm toán AFC đã được kết nạp và trở thành công ty thành viên duy nhất tại ViệtNam của Tập đoàn Kiểm toán Quốc tế BDO kể từ ngày 01/04/ 2001 theo Côngvăn chấp thuận số 5173/CV-BTC của Bộ Tài chính

Trang 5

Tập đoàn Kiểm toán Quốc tế BDO là tập đoàn quốc tế chuyên cung cấp cácdịch vụ chuyên ngành kiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính kế toán được xếp hạngthứ 5 trên thế giới với tổng doanh thu năm 2007 đạt hơn 4.703 tỷ đô la Mỹ Tậpđoàn BDO đã và đang phát triển mạng lưới toàn cầu với hơn 626 văn phòng tại

111 quốc gia, 32.000 nhân viên và chủ phần hùn

Việc gia nhập vào một hệ thống kiểm toán quốc tế là bước tiến tích cựcthuộc chiến lược kinh doanh của AFC đặc biệt trong quá trình nền kinh tế ViệtNam hội nhập khu vực (AFTA) và quốc tế (WTO) nhằm củng cố các khách hànghiện nay của Công ty và đồng thời mở rộng thị phần của Công ty ra qua việcphục vụ các khách hàng của Tập đoàn BDO là các công ty lớn, các tập đoànnước ngoài và các công ty đa quốc gia Gia nhập vào Tập đoàn BDO là cơ hộiCông ty nhận được mọi sự hỗ trợ về kỹ thuật nghiệp vụ, huấn luyện nội bộ …cũng như được cập nhập các thông tin chuyên ngành trên thế giới

1.1.3 Chức năng hoạt động

Công ty kiểm toán AFC cung cấp toàn bộ các dịch vụ kiểm toán, kế toán và

tư vấn tài chính cho các khách hàng của các nước khác nhau nằm trong khuônkhổ các chính sách, qui định nghề nghiệp của Nhà nước Việt Nam Từ ngàythành lập đến nay, Công ty đã và đang cung cấp nhiều loại hình dịch vụ, chi tiếtnhư sau:

- Dịch vụ kiểm toán

- Dịch vụ tư vấn thuế

- Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp

- Dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp

Trang 6

1.1.3.1 Dịch vụ kiểm toán:

Dịch vụ kế toán và kiểm toán là một trong những dịch vụ chính của BDO,chiếm trên 59% doanh thu của BDO trên toàn thế giới Tại Việt Nam, dịch vụkiểm toán chiếm đến 78% cơ cấu doanh thu hàng năm của AFC Các thành viêntrong Ban Giám đốc và các chủ nhiệm kiểm toán được công ty tạo điều kiện cậpnhật kiến thức và tiếp cận với kỹ thuật kiểm toán của các nước trên thế giớithông qua việc tham gia các cuộc hội thảo do uỷ ban kế toán và kiểm toán củaBDO và các tổ chức quốc tế tổ chức

Tại Việt Nam, AFC cung cấp dịch vụ tư vấn thuế như:

- Tư vấn thuế giá trị gia tăng (GTGT)

- Tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

- Tư vấn thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

- Tư vấn thuế nhà thầu nước ngoài (NTNN)

1.1.3.3 Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp

Các khách hàng của công ty AFC bao gồm các tổ chức doanh nghiệp, cácpháp nhân hoạt động kinh doanh theo nhiều bộ luật kinh doanh khác nhau: luật

Trang 7

doanh nghiệp Nhà nước, luật doanh nghiệp, luật đầu tư nước ngoài tại ViệtNam Hiện nay, AFC đã thực hiện tư vấn cho nhiều doanh nhân khởi nghiệp,nhà đầu tư và thương nhân nước ngoài trong việc lựa chọn hình thức kinhdoanh phù hợp tại Việt Nam như: đăng ký kinh doanh, xin giấy phép đầu tưthành lập công ty liên doanh, công ty 100% vốn nước ngoài , văn phòng đạidiện thương nhân nước ngoài tại Việt Nam Ngoài ra, công ty cũng hỗ trợ kháchhàng sau khi khách hàng nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấyphép đầu tư bằng các dịch vụ như: đăng ký nhân sự, xin cấp mã số thuế, đăng

ký xuất nhập khẩu để sớm đưa doanh nghiệp của họ vào hoạt động kinhdoanh, đảm bảo việc tuân thủ luật pháp Việt Nam

1.1.3.4 Dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp

AFC là một trong những Công ty được Bộ Tài chính cho phép cung cấp dịch

vụ xác định giá trị doanh nghiệp để hỗ trợ và phục vụ khách hàng trong tiến trình

cổ phần hóa Công ty đã thực hiện nhiều dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệpcho nhiều Công ty, tổng công ty Nhà nước thuộc nhiều lĩnh vực, ngành nghềkhác nhau

1.1.3.5 Dịch vụ đào tạo và huần luyện

Dịch vụ này hiện tại chỉ có ở công ty mà không có ở các chi nhánh Công ty

mở các lớp bồi dưỡng kế toán trưởng theo chương trình của Bộ Tài chính, lớpbồi dưỡng kế toán viên chuyên nghiệp và kiểm toán viên để dự kỳ thi kế toánviên chuyên nghiệp và kiểm toán viên cấp nhà nước, các lớp bồi dưỡng kiến thức

về nghiệp vụ tài chính, nguyên lý kế toán, kế toán giá thành và kế toán nâng caothuộc hệ thống kế toán Mỹ cho các đối tượng có yêu cầu Ngoài ra, công ty còn

Trang 8

hướng dẫn nghiệp vụ tài chính, các biểu mẫu, chứng từ, sổ sách Đồng thời công

ty cũng mở các lớp huấn luyện riêng đáp ứng các nhu cầu đặc biệt cho từngdoanh nghiệp, từng Công ty

1.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian qua

Từ khi thành lập đến nay, Công ty kiểm toán AFC đã phục vụ rất nhiềudoanh nghiệp có mức tăng trưởng cao Khách hàng của công ty khá đa dạng:doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN), doanh nghiệp và các dự án cóvốn đầu tư của Nhà nước (DNNN), công ty cổ phần (Cổ phần), công ty tráchnhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, các tổ chức và chương trình tài trợ quốc

tế Các khách hàng này hoạt động trong nhiều ngành kinh tế khác nhau và sửdụng dịch vụ kiểm toán và tư vấn tài chính với nhiều mục đích khác nhau Từchỗ chỉ có 35 khách hàng khi mới trở thành công ty độc lập năm 1995, đến naycông ty đã có hơn 900 khách hàng thường xuyên tại khắp mọi miền đất nước vàhàng chục ngàn lượt học viên tham dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ do công ty tổchức Mức tăng trưởng bình quân năm về số lượng khách hàng trong 5 năm gầnđây là 15% Công ty cũng luôn cố gắng trong việc duy trì khách hàng cũ và tíchcực tìm kiếm khách hàng mới

Trang 9

Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong nhữngnăm gần đây:

Biểu 3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Kiểm toán AFC 2005-2007

(Đơn vị: triệu VNĐ)

Lợi nhuận sau thuế 514 1.376 2.460

Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây, cóthể nhận thấy tình hình kinh doanh của công ty khá ổn định, doanh thu và lợinhuận của công ty đều tăng qua các năm Lợi nhuận năm 2006 tăng 127% so vớinăm 2005, lợi nhuận năm 2007 tăng 78,7% so với năm 2006

Tuy nhiên ta có thể nhận thấy chi phí hoạt động kinh doanh so với doanh thucủa công ty là khá lớn, do đó nếu có thể giảm bớt được phần chi phí hoạt độngkinh doanh thì lợi nhuận của công ty sẽ tăng lên đáng kể

1.2 Thực trạng các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp tại công ty kiểm toán AFC

Xác định được hoạt động tư vấn tài chính doanh nghiệp trong đó trọng tâm

là việc cung cấp các dịch vụ cổ phần hoá sẽ sôi động trong năm 2008 và các nămtiếp theo, công ty kiểm toán và tư vấn tài chính AFC đã xây dựng và triển khaicác loại hình dịch vụ bao gồm: xác định giá trị doanh nghiệp, tư vấn thuế, tư vấnthành lập doanh nghiệp…

Trang 10

Nằm trong mảng tư vấn tài chính doanh nghiệp, dịch vụ xác định giá trịdoanh nghiệp của AFC được chính thức đưa vào hoạt động và trở thành mộttrong những mảng nghiệp vụ cơ bản của công ty được thực hiện bởi các chuyênviên cốt cán có trình độ nghiệp vụ cao dưới sự chỉ đạo của ban lãnh đạo AFC.

Về doanh thu: xác định giá trị doanh nghiệp là một mảng nghiệp vụ thuộc

phần tư vấn tài chính doanh nghiệp, vì vậy không được hạch toán riêng doanhthu và chi phí Tuy nhiên xác định giá trị doanh nghiệp được Công ty ghi nhận làmảng chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất trong tổng doanh thu của hoạt động tưvấn tài chính doanh nghiệp

Về khách hàng: AFC là một trong những Công ty được Bộ Tài chính cho

phép cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp để hỗ trợ và phục vụ kháchhàng trong tiến trình cổ phần hóa Công ty đã thực hiện nhiều dịch vụ xác địnhgiá trị doanh nghiệp cho nhiều Công ty, tổng công ty Nhà nước thuộc nhiềulĩnh vực, ngành nghề khác nhau như Công ty vận tải Thuỷ, Công ty sửa chữađuờng bộ 496, Nhà máy pin cao su Xuân Hoà…

Về phương pháp xác định: Việc lựa chọn phương pháp để xác định giá trị

doanh nghiệp được công ty AFC áp dụng phụ thuộc vào từng đối tượng kháchhàng và phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà Nước tại thời điểm địnhgiá Hai phương pháp được công ty sử dụng chủ yếu là Phương pháp tài sản vàPhương pháp chiết khấu dòng tiền Các khách hàng được định giá theo Phươngpháp tài sản và Phương pháp chiết khấu dòng tiền do công ty AFC thực hiện hầuhết được dựa trên cơ sở giá trị thực tế của toàn bộ tài sản hữu hình và vô hìnhcủa doanh nghiệp tại thời điểm định giá phù hợp với các nguyên tắc được quyđịnh tại Mục A_ Phần III và Mục B_Phần III( Phương pháp xác định giá trịdoanh nghiệp) của Thông tư 126/2004/TT-BTC ngày 24/12 năm 2004 của Bộ

Trang 11

Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần

Cụ thể: Đối tượng áp dụng của phương pháp tài sản là các doanh nghiệp cổphần hoá, trừ những doanh nghiệp thuộc đối tượng phải áp dụng phương phápdòng tiền chiết khấu quy định tại thông tư Thời điểm thực hiện việc xác định giátrị doanh nghiệp là thời điểm kiểm kê của doanh nghiệp nhằm mục đích cổ phầnhoá doanh nghiệp

Đối tượng áp dụng của phương pháp chiết khấu dòng tiền là các doanhnghiệp có ngành nghề kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, ngânhàng, thương mại, tư vấn, thiết kế xây dựng, tin học và chuyển giao công nghệ,

có tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn nhà nước bình quân 5 năm liền kề trướckhi cổ phần hoá cao hơn lãi suất trả trước của trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn từ

10 năm trở lên tại thời điểm gần nhất với thời điểm xác định giá trị doanhnghiệp

1.2.1 Căn cứ để xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá

 Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việcchuyển Công ty Nhà nước thành công ty cổ phần

 Thông tư số 126/2004/TT-BTC ngày 24/12/2004 của Bộ tài chính hướngdẫn thực hiện Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chínhphủ về việc chuyển Công ty Nhà nước thành công ty cổ phần

 Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/06/2007 của Chính phủ về việcchuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần

Trang 12

 Thông tư số 146/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài Chính hướngdẫn thực hiện Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chínhphủ.

 Thông tư số 95/2006/TT-BTC ngày 12/10/2006 của Bộ Tài Chính về việcsửa đổi, bổ sung Thông tư 126/2004/TT-BTC ngày 24/12/2004 của Bộ TàiChính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển Công ty Nhà nước thành công

ty cổ phần

 Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Ngân hàng Nhànước Việt Nam ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dựphòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tíndụng

 Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính banhành chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp

 Quyết định thành lập doanh nghiệp, Giấy phép đăng ký kinh doanh

 Quyết định cho phép cổ phần hoá của cơ quan có thẩm quyền

 Quyết định thành lập ban đổi mới và phát triển doanh nghiệp của cơ quan

Trang 13

 Biên bản kiểm kê TSCĐ, hàng tồn kho, tiền mặt, bản xác nhận số dư ngânhàng…

 Biên bản đánh giá của Hội đồng kiểm kê của doanh nghiệp đối với vật tưhàng hoá không cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý không tính vào giá trịdoanh nghiệp

 Biên bản đối chiếu, xác nhận công nợ, các tài liệu có liên quan đến nợ phảithu không có khả năng thu hồi, không tính và giá trị doanh nghiệp (nếucó)

 Bảng kê chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

 Báo cáo thống kê số lượng, nguyên giá, thời gian sử dụng, giá trị còn lạitheo sổ sách, tình trạng của tài sản

 Các đề xuất, kiến nghị về xử lý tài chính của doanh nghiệp

 Các văn bản giấy tờ pháp lý của tài sản

 Hoá đơn mua bán các tài sản

 Báo cáo sửa chữa, nâng cấp TSCĐ hàng năm (nếu có)

 Căn cứ các văn bản hiện hành khác và các tài liệu kế toán có liên quan

1.2.2 Giải trình cơ sở tính toán giá trị doanh nghiệp

Để trình bày phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp được sử dụng tạicông ty kiểm toán AFC em xin được đưa ra dẫn chứng về trường hợp công tykiểm toán AFC xác định giá trị doanh nghiệp cho một công ty hoạt động tronglĩnh vực đầu tư tài chính (Vì lý do bảo mật số liệu nên em giả định công ty này làCông ty tài chính X) Ở đây, AFC đã sử dụng hai phương pháp là phương pháptài sản và phương pháp chiết khấu dòng tiền

Trang 14

1.2.2.1 Tổng quan về công ty tài chính X

 Công ty tài chính X là tổ chức tín dụng phi ngân hàng, hạch toán độc lậpthuộc một Tổng công ty 90 được thành lập và chính thức đi vào hoạt động

từ ngày 10/08/2005 Vốn điều lệ của công ty là 75 tỷ VNĐ Công ty có trụ

sở tại thành phố Hà Nội

 Ngành nghề kinh doanh:

Công ty tiến hành kinh doanh trên các lĩnh vực chính là:

 Huy động vốn:

- Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên của các tổ chức và cá nhân

- Phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các loại giấy tờ có giá khác đểhuy động vốn của các tổ chức và cá nhân

- Vay vốn của các tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng

- Tiếp nhận vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân

 Hoạt động tín dụng:

- Cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn

- Cho vay theo uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân

- Cho vay tiêu dùng bằng hình thức cho vay mua trả góp

- Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giákhác

- Bảo lãnh bằng uy tín và khả năng tài chính của công ty tài chính X vớingười nhận bảo lãnh

 Mở tài khoản và dịch vụ ngân quỹ:

- Dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng

 Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật

Trang 15

 Giá thực tế của tài sản được xác định trên cơ sở: giá thị trường và chấtlượng của tài sản tại thời điểm định giá.

 Giá thị trường là giá đang mua bán trên thị trường cộng (+) với chi phí vậnchuyển lắp đặt nếu có Nếu là tài sản đặc thù không có lưu thông trên thịtrường thì tính trên giá mua của những tài sản cùng loại có cùng công suấthoặc tính năng tương đương Trường hợp không có tài sản tương đươngthì tính theo giá tài sản trên sổ sách kế toán Đối với tài sản là sản phẩmđầu tư xây dựng, công trình mới hoàn thành trong vòng 3 năm trước khi

cổ phần hoá thì sử dụng giá trị quyết toán công trình đã được cơ quan cóthẩm quyền phê duyệt

 Chất lượng của tài sản là tỷ lệ (%) giá trị còn lại được đánh giá lại trênnguyên giá tuỳ thuộc vào tình trạng hoạt động của tài sản tại thời điểmđịnh giá Nếu tài sản tiếp tục sử dụng tỷ lệ này không được thấp hơn 20%nguyên giá mới theo quy định tại Nghị định số 187/ 2004/NĐ - CP củaChính phủ và Thông tư 126/ 2004/TT - BTC của Bộ Tài chính

Giá trị thực tế của tài = Nguyên giá x Tỷ lệ chất lượng

Trang 16

giá giá lại đánh giá lại

 Tài sản là phi hiện vật: Căn cứ trên cơ sở là các biên bản đối chiếu, thưxác nhận, hồ sơ chứng từ gốc, sổ kế toán và Báo cáo tài chính tại thờiđiểm xác định giá trị doanh nghiệp của Công ty Tài Chính X

Nội dung:

Giá trị doanh nghiệp được xác định trên cơ sở kết quả kiểm kê, phân loại vàđánh giá xác định giá trị thực tế của tài sản để cổ phần hoá doanh nghiệp tại thờiđiểm xác định ngày 31/12/2006

 Đối với TSCĐ: Được xác định bằng giá trị còn lại theo tỷ lệ % so vớinguyên giá TSCĐ mới mua sắm tại thời điểm định giá

 Đối với tài sản là thiết bị quản lý:

- Nguyên giá mới của TSCĐ thiết bị quản lý được xác định lại theogiá trị sổ kế toán có tính đến sự đầy đủ của các thành phần của giá gốc

- Chất lượng còn lại được đánh giá trên cơ sở quan sát hiện trạng củamáy móc thiết bị và được xác định theo mức độ hao mòn trên sổ kế toán

có kết hợp với việc đánh giá lại sự hợp lý theo tỷ lệ khấu hao theo khung

đã được quy định trong QĐ 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của BộTài Chính

 Đối với tài sản là phương tiện vận tải:

- Nguyên giá mới của TSCĐ phương tiện vận tải được xác định lạitheo giá trị trên sổ kế toán có tính đến sự đầy đủ của các thành phần củagiá gốc

- Chất lượng còn lại được đánh giá trên cơ sở quan sát hiện trạng củaphương tiện vận tải đang được lưu hành, căn cứ vào hiệu suất sử dụng,

Trang 17

thời gian sử dụng hữu ích, tiêu hao nhiên liệu, công suất thiết kế, mức độlạc hậu kĩ thuật Phương pháp chủ yếu dựa trên cơ sở thống kê kinhnghiệm có tham khảo ý kiến của các chuyên gia kĩ thuật và có hiểu biết vềđánh giá giá trị còn lại của xe ô tô.

 Đối với TSCĐ khác:

- Nguyên giá mới của TSCĐ thiết bị quản lý được xác định lại theogiá trị trên sổ kế toán có tính đến sự đầy đủ của các thành phần của giágốc

- Chất lượng còn lại được đánh giá trên cơ sở quan sát hiện trạng củamáy móc thiết bị và được xác định theo mức độ hao mòn trên sổ kế toán

có kết hợp với việc đánh giá sự hợp lý theo tỷ lệ khấu hao theo khung đãđược quy định trong QĐ 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ TàiChính

 Đối với TSCĐ vô hình:

- Nguyên giá được xác định căn cứ trên hồ sơ gốc, sổ kế toán và Báocáo tài chính tại thời điểm xác định ngày 31/12/2006

- Giá trị còn lại được xác định tỷ lệ khấu hao phù hợp với tỷ lệ theokhung quy định trong Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003của Bộ Tài Chính

 Đối với các khoản đầu tư tài chính dài hạn:

 Các khoản đầu tư chứng khoán dài hạn (mua trái phiếu các loại) đượcxác định theo chứng từ gốc, sổ kế toán và biên bản kiểm kê tại thờiđiểm ngày 31/12/2006

Trang 18

 Các khoản góp vốn liên doanh do được đầu tư chủ yếu vào các công tymới thành lập và đang trong quá trình lập dự án đầu tư, đến năm 2007mới đi vào hoạt động vì vậy giá trị được xác định căn cứ vào giá gốc.

 Các khoản góp vốn đấu giá mua cổ phần của các công ty phát hành lầnđầu là các cổ phiếu chưa niêm yết trên sàn chứng khoán do đó giá trịđược xác định theo chứng từ gốc, sổ kế toán và Báo cáo tài chính tạithời điểm ngày 31/12/2006

 Đối với các khoản cho vay dài hạn:

 Được xác định theo hồ sơ tín dụng, sổ kế toán, xác nhận công nợ vàBáo cáo tài chính tại thời điểm ngày 31/12/2006

 Đối với các khoản phải thu về cho vay uỷ thác:

 Được xác định theo sổ kế toán, xác nhận công nợ và Báo cáo tài chínhtại thời điểm ngày 31/12/2006

 Đối với các khoản tiền gửi tại các TCTD:

 Được xác định theo số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng đã được ngânhàng xác nhận tại thời điểm ngày 31/12/2006

 Đối với các khoản chi phí trả trước dài hạn:

 Là các chi phí công cụ dụng cụ, chi phí thuê văn phòng, chi phí thànhlập và chi phí đóng quỹ đầu tư chứng khoán Hà Nội được Công ty phân

bổ tương ứng với thời gian sử dụng hữu ích Vì vậy việc đánh giá đượcghi nhận theo giá trị ghi sổ tại thời điểm ngày 31/12/2006

 Đối với tài sản bằng tiền của Công ty:

 Tiền mặt được xác định theo số dư tiền mặt trên sổ kế toán và biên bảnkiểm kê thực tế tại thời điểm ngày 31/12/2006

Trang 19

 Tiền gửi ngân hàng được xác định theo số dư tài khoản tiền gửi ngânhàng đã được ngân hàng xác nhận tại thời điểm ngày 31/12/2006.

 Đối với tài sản là các khoản nợ phải thu của Công ty:

 Được xác định theo số dư đã được xác nhận của khách hàng hoặc cócác bằng chứng thay thế để chứng minh giá trị công nợ tại thời điểmxác định giá trị doanh nghiệp Trường hợp có phát sinh các yếu tố bấtthường sau ngày 31/12/2006 và trước thời điểm phát hành Biên bánxác định giá trị doanh nghiệp thì sẽ được lưu ý trong Biên bản xác địnhgiá trị doanh nghiệp

 Đối với tài sản lưu động khác:

 Đối với công nợ tạm ứng: được xác định theo biên bản xác nhận số dư

nợ thực tế đã đối chiếu trên sổ kế toán tại thời điểm 31/12/2006

 Đối với các khoản nợ phải trả: bao gồm phải trả các tổ chức tín dụng, Tiềngửi tiết kiệm của cá nhân, nhận uỷ thác của tổ chức, cá nhân, thuế phảinộp Nhà nước, phải trả công nhân viên, phải trả nội bộ, phải trả khác, vaydài hạn Các chỉ tiêu này được xác định lại trên cơ sở các biên bản đốichiếu, xác nhận nợ hoặc có các bằng chứng thay thế để chứng minh giá trịcông nợ tại thời điểm xác định giá trị phù hợp với số liệu trên báo cáo tàichính ngày 31/12/2006 và sổ kế toán

 Đối với quỹ khen thưởng phúc lợi: Được xác định căn cứ số liệu trên sổ kếtoán, Báo cáo tài chính và căn cứ Nghị định số 146/2005/NĐ-CP ngày23/11/2005 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụngvới việc phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ

Ngày đăng: 23/10/2013, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bảng xác định GTDN theo phương pháp dòng tiền chiết khấu - Thực trạng phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp tại Công ty kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán AFC
Bảng 2.1. Bảng xác định GTDN theo phương pháp dòng tiền chiết khấu (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w