1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp tại Công ty kiểm toán AFC

28 444 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp hoàn thiện phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp tại Công ty kiểm toán AFC
Tác giả Ngô Thị Thuỳ Dương
Người hướng dẫn PGS.TS. Đàm Văn Huệ
Chuyên ngành Tài chính
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 79,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng phát triển công ty và công tác định giá doanh nghiệp Trong năm nay, Công ty kiểm toán AFC sẽ tiếp tục thực hiện và hoànthành các hợp đồng xác định giá trị doanh nghiệp đã ký k

Trang 1

1 Giải pháp hoàn thiện phương pháp xác định giá trị

doanh nghiệp tại Công ty kiểm toán AFC

3.1 Định hướng phát triển công ty và công tác định giá doanh nghiệp

Trong năm nay, Công ty kiểm toán AFC sẽ tiếp tục thực hiện và hoànthành các hợp đồng xác định giá trị doanh nghiệp đã ký kết từ năm trước, bêncạnh đó công ty cũng tiến hành triển khai, kết hợp giữa hoạt động xác địnhgiá trị doanh nghiệp với các hoạt động tư vấn tài chính bên cạnh hoạt độngkiểm toán là mảng nghiệp vụ chính của Công ty

Công ty kiểm toán AFC tiếp tục củng cố và phát huy hoạt động tư vấn cổphần hoá, xác định giá trị doanh nghiệp, đồng thời xây dựng các sản phẩm tưvấn tài chính doanh nghiệp thành quy trình có hệ thống, hướng tới việc cungcấp tư vấn tài chính sát nhập, giải thể, mua bán doanh nghiệp

Dự đoán được tình hình phát triển và diễn biến của nền kinh tế trong thờigian tới, khi mà hoạt động cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà Nước về cơ bản

đã hoàn thành gần xong, Công ty kiểm toán AFC có kế hoạch sẽ giảm bớt sốlượng các doanh nghiệp tư vấn cổ phần hoá và xác định giá trị doanh nghiệp

Dự kiến công ty chỉ còn tư vấn cổ phần hóa và xác định giá trị doanh nghiệpcho một số các Tổng Công ty lớn của Nhà nước Bên cạnh đó công ty cũngchuẩn bị các kế hoạch cần thiết để phục vụ cho nhu cầu mua bán, sát nhập,hợp nhất… doanh nghiệp trong thời gian tới

Hoạt động xác định giá trị doanh nghiệp trong thời gian qua của Công tykiểm toán AFC đã thành công tốt đẹp, đây là nhờ trình độ cũng như sự nỗ lựckhông ngừng của toàn thể đội ngũ cán bộ nhân viên trong công ty Chính điềunày đã nâng cao chất lượng và uy tín cho hoạt động định giá của Công ty trênthị trường so với các đối thủ cạnh tranh khác

Trang 2

3.2 Giải pháp

Trong quá trình xác định giá trị doanh nghiệp, Công ty kiểm toán AFCcũng như các tổ chức định giá khác không thể tránh khỏi một số các hạn chế.Các hạn chế này có thể xuất phát từ phía chủ quan của công ty định giá, hay

do yếu tố khách quan về phía doanh nghiệp và cơ quan quản lý Do vậy đểgiải quyết được các hạn chế tồn tại và tăng cường tính hoàn thiện của cácphương pháp, thì đó không chỉ là sự nỗ lực của chính bản thân công ty kiểmtoán AFC nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của mình mà còn là sự quan tâm

và trách nhiệm hoàn thiện của các cơ quan quản lý và các doanh nghiệp đượcđịnh giá

Để cung cấp dịch vụ tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp một cách tốtnhất, các tổ chức định giá nói chung và Công ty kiểm toán AFC nói riêng phảixác định doanh nghiệp một cách chính xác và hoàn chỉnh, thực hiện tốt nhấttrách nhiệm cơ bản của một tổ chức định giá: luôn đảm bảo giá trị doanhnghiệp phải tương đối chính xác so với giá trị thực tế Tuy nhiên trong quátrình thực hiện, tổ chức định giá luôn phải biết kết hợp lợi ích của các bêntham gia: chủ doanh nghiệp, người đầu tư và nhà nước Để phát triển chấtlượng hoạt động định giá ngày một tốt hơn và đảm bảo lợi ích của các bênliên quan thì công ty kiểm toán AFC có thể áp dụng một số giải pháp sau:

1.1.1 Hoàn thiện các phương pháp đã áp dụng

1.1.1.1 Đối với phương pháp tài sản

Tại Việt Nam phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp dựa trên giátrị tài sản ròng được xác định trên cơ sở kết quả kiểm kê phân loại và đánh giágiá trị thực tế của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp theo giá trị thị trường tạithời điểm định giá, tức là mới tập trung áp dụng Phương pháp 1 mà chưa sửdụng Phương pháp 2 và 3 đã nêu ở phần lý thuyết tổng quan Việc xác định

Trang 3

giá trị doanh nghiệp theo phương pháp 1 mới chỉ dựa trên cơ sở xem xét giátrị doanh nghiệp ở trạng thái tĩnh, chưa tính đến khả năng sinh lời trong tươnglai cũng như tiềm năng phát triển và mức độ rủi ro của công ty Để việc đánhgiá được tiến hành một cách chính xác hơn thì phương pháp xác định giá trịdoanh nghiệp theo giá trị tài sản ròng cần được cải biến và kết hợp với nhiềuphương pháp khác để được kiểm chứng.

1.1.1.2 Đối với phương pháp chiết khấu dòng tiền

Xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp dòng tiền chính là việctính toán giá trị tương lai của doanh nghiệp dựa trên việc phản ánh sự pháttriển trong quá khứ, vì vậy để đánh giá giá trị hoạt động của doanh nghiệptrong tương lai thì công việc đầu tiên cần tiến hành là phân tích tình hình hoạtđộng trong quá khứ của doanh nghiệp Hoạt động trong quá khứ của doanhnghiệp sẽ là tấm gương tốt nhất để có thể dự đoán khả năng sinh lời trongtương lai, phân tích quá khứ để đánh giá tiềm năng phát triển, để đánh giánguồn lực về nhân lực và tài lực của doanh nghiệp Do vậy việc phân tích đầy

đủ các hoạt động trong quá khứ và hiện tại của doanh nghiệp là rất quantrọng, nó là sơ sở để xây dựng dữ liệu cho việc thiết lập mô hình dự đoán cáchoạt động trong tương lai để đánh giá lợi nhuận dự tính của doanh nghiệp và

tỷ lệ chiết khấu hợp lý

Có thể thấy, giá trị của doanh nghiệp phụ thuộc vào hai biến đầu vàoquan trọng là tốc độ tăng trưởng của dòng tiền và lãi suất chiết khấu Do đótrong quá trình định giá ta phải xác định những yếu tố tác động trực tiếp đếnhai tham biến này

Quy trình định giá có thể tuân theo sơ đồ chung sau:

Phân tích ngành

Trang 4

Phân tích công ty

Dự báo tài chínhXác định giá trị doanh nghiệpPhân tích độ nhạy

Phân tích ngành:

Phân tích ngành nhằm mục đích đánh giá tổng thể toàn ngành để xác địnhtiềm năng lợi nhuận của lĩnh vực mà doanh nghiệp cần định giá đang hoạtđộng Ở đây cần phân tích các yếu tố cơ bản là:

- Sản phẩm thay thế: yếu tố này đóng vai trò quan trọng đối với lợinhuận của công ty Nếu có nhiều sản phẩm thay thế với mức giá rẻ,hợp lý hơn sản phẩm của doanh nghiệp phân tích, thì đồng nghĩa vớiviệc nếu doanh nghiệp không thay đổi chất lượng mẫu mã, nâng caotính năng công dụng của sản phẩm dịch vụ và giảm giá thành tươngứng thì chắc chắn doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ giảm

do tính cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ giảm

- Sức chiếm lĩnh thị trường: điều này quyết định tỷ trọng thu nhập màlĩnh vực này có thể đạt được so với tổng thu nhập trên thị trường củaloại sản phẩm nào dó Nếu một doanh nghiệp có khả năng nâng caosức chiếm lĩnh thị trường thì nó có thể nâng cao mức thu nhập củamình

- Điều kiện tham gia hay rút khỏi thị trường: các điều kiện này sẽ quyếtđịnh khả năng một công ty mới gia nhập vào thị trường của doanhnghiệp cần định giá hoặc một công ty cũ rút khỏi thị trường này Đốivới lĩnh vực đòi hỏi các yêu cầu cao về công nghệ, tài sản… thì việc

Trang 5

một doanh nghiệp mới gia nhập ngành này sẽ rất khó khăn, dovậytính cạnh tranh thị trường có thể không cao và tương đối ổn định.Ngược lại nếu các điều kiện rút lui khỏi thị trường là khó khăn có thể

hy vọng sự cạnh tranh sẽ giảm sút trong tương lai vì trong trường hợpnày có thể một số doanh nghiệp làm ăn không có lời nhưng vì việcgiải thể là phức tạp khó khăn nên các doanh nghiệp vẫn tồn tại với hyvọng sẽ cải thiện tính hình chờ các doanh nghiệp khác rút khỏi thịtrường

Phân tích công ty:

a) Đánh giá môi trường nội bộ của doanh nghiệp

Các yếu tố được đánh giá bao gồm:

- Cơ sở hạ tầng: là các tài sản vật chất thuộc về doanh nghiệp, nócho biết hiện trạng tài sản, các điều kiện trực tiếp liên quan đến sản xuấtkinh doanh sản phẩm dịch vụ sẽ ảnh hưởng đến doanh thu và chi phí hoạtđộng như: quy trình sản xuất, địa điểm sản xuất kinh doanh, môi trườnglàm việc dành cho quản lý và người lao động…

- Cơ cấu quản lý: bao gồm hoạt động của Hội đồng quản trị vàBan giám đốc, chính sách kinh doanh, bộ máy tài chính kế toán, chuyêngia kỹ thuật…Các yếu tố này ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quảkinh doanh hiện tại và dòng tiền trong tương lai của doanh nghiệp

- Các nguồn lực nội bộ: bao gồm nhân sự và quan hệ với nhà cungcấp Nhân sự là một tài sản của doanh nghiệp, doanh nghiệp nào sở hữumột đội ngũ nhân lực trình độ cao, lành nghề, đáp ứng được yêu cầu củacông việc hiện tại và những thay đổi trong tương lai sẽ đưa doanh nghiệpngày càng phát triển Quan hệ với nhà cung cấp ảnh hưởng trực tiếp tớicác biến đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 6

- Sản phẩm và dịch vụ: là yếu tố quan trọng để tạo nên giá trị củacông ty Sản phẩm thoả mãn được yêu cầu khách hàng, thường xuyên cảitiến thay đổi mãu mã, nâng cao chất lượng sẽ giữ chân được khách hàng

cũ và vươn đến những khách hàng tiềm năng

- Người tiêu dùng/khách hàng: bao gồm đánh giá về thị trườngtiêu thụ; nhãn hiệu, hình ảnh của công ty; chiến lược thị trường và thịphần

Tuỳ theo đặc thù của loại hình doanh nghiệp để xác định các yếu

tố thuộc về môi trường nội bộ có khả năng ảnh hưởng đến giá trị doanhnghiệp và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó

b) Phân tích tài chính:

Mục đích của phân tích tài chính là để xác định tình hình tài chínhcủa công ty, sức mạnh tài chính của công ty trong mối tương quan vớicác công ty khác, từ đó làm cơ sở cho những dự báo tương lai

Phân tích tài chính có thể sử dụng các tỷ số tài chính được thiết lậpdựa trên các dữ liệu trong bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính củadoanh nghiệp, đánh giá mức độ hoạt động hiện tại thông qua số liệu cósẵn Các tỷ số tài chính của doanh nghiệp định giá được so sánh với hệ

số tài chính của cả ngành hay các doanh nghiệp cạnh tranh khác trongngành

Các tỷ số tài chính chủ yếu của doanh nghiệp bao gồm:

- Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán: bao gồm tỷ số thanh toánhiện hành, tỷ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán bằng tiền Các tỷ sốnày cho biết khả năng thanh toán của doanh nghiệp

- Nhóm tỷ số về khả năng hoạt động: bao gồm vòng quay hàng tồnkho, kỳ thu tiền bình quân, kỳ trả tiền bình quân, vòng quay tài sản cốđịnh, vòng quay tổng tài sản Nhóm tỷ số này được sử dụng để đánh giá

Trang 7

hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp, chính sách quản lý tín dụngcủa doanh nghiệp đối với các đối tác kinh doanh bao gồm nhà cung cấpnguyên vật liệu và khách hàng của doanh nghiệp.

- Nhóm tỷ số về khả năng cân đối vốn: bao gồm tỷ lệ nợ, tỷ số khảnăng thanh toán lãi vay…Nhóm tỷ số này cho biết mức độ sử dụng nợ vàtrả nợ của doanh nghiệp, từ đó cho biết hiệu quả của đòn bẩy tài chính vàkhả năng gặp rủi ro khi sử dụng nợ

- Nhóm tỷ số về khả năng sinh lời: bao gồm tỷ số lợi nhuận thuầntrên doanh thu, tỷ số lợi nhuận thuần trên tổng tài sản (ROA), tỷ số lợinhuận trên vốn cổ phần thường (ROE)… Nhóm tỷ số này đánh giá khảnăng sinh lời của chủ sở hữu khi đầu tư vào doanh nghiệp

Dự báo tình hình tài chính và tính dòng tiền:

Trong bước này phải xem xét các kế hoạch sản xuất kinh doanh, các dự

án đầu tư, đưa ra các giả thiết có thể về sự phát sinh các dòng tiền Đồng thời,kết hợp với phân tích môi trường vĩ mô, môi trường ngành, môi trường nội bộ

và phân tích tài chính từ trước để dự báo xu hướng phát triển của doanhnghiệp, xây dựng dự báo Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kế toántrong một thời kỳ nhất định Từ đó tính toán các dòng tiền của doanh nghiệp.Tính toán giá trị doanh nghiệp và kết luận định giá:

Dựa trên báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán được dựbáo trong một giai đoạn sau thời điểm định giá để tính toán dòng tiền thuần tựdo

Các dòng tiền này chiết khấu về thời điểm xác định giá trị , cộng dồn chokết quả giá trị doanh nghiệp tại thời điểm đó

Phân tích độ nhạy cảm của giá trị định giá với các thay đổi:

Phân tích về mặt lý thuyết cũng như thực tế cho thấy có rất nhiềuyếu tố ảnh hưởng và tác động đến dòng tiền của doanh nghiệp Các yếu

Trang 8

tố tác động đến dòng tiền được thiết lập trên cơ sở của sự phân bố xácsuất và tính kỳ vọng toán chứ không phải được biết chắc chắn Vì vậykhi một biến quan trọng thay đổi sẽ dẫn đến dòng tiền thay đổi rất lớn,khi đó giá trị doanh nghiệp sẽ thay đổi theo.

Tóm lại, hoạt động trong quá khứ của doanh nghiệp sẽ là tấm gươngtốt nhất để có thể dự đoán khả năng sinh lời trong tương lai, phân tíchquá khứ để đánh giá tiềm năng phát triển , nguồn lực, nhân lực và tài lựccủa doanh nghiệp Việc phân tích chính xác và đầy đủ các hoạt độngtrong quá khứ và hiện tại của doanh nghiệp là cơ sở để xây dựng các dữliệu cho việc thiết lập mô hình dự đoán các hoạt động trong tương lainhư dự tính doanh thu hoạt động, dự tính chi phí, khấu hao, thuế suất đểđánh giá lợi nhuận dự tính của doanh nghiệp và đánh giá tỷ lệ chiết khấuhợp lý là cơ sở xây dựng mô hính DDM và DCF tại Việt Nam

Dựa trên lý thuyết này ta có thể phân tích tình hình hoạt động trongquá khứ của công ty tài chính X trong ví dụ ở trên như sau:

Phân tích ngành

 Phân tích môi trường vĩ mô:

 Tốc độ tăng trưởng kinh tế:

Nền kinh tế có mức tăng trưởng cao, ổn định (7.5%/năm); thị trườngtài chính tiền tệ có tốc độ phát triển nhanh là điều kiện thuận lợi cho Công

ty tài chính X tiếp cận thị trường và phát triển mạng lưới khách hàng

 Đặc tính đường cầu:

Cầu tín dụng trên thị trường lớn nên công ty có cơ hội tiếp cận vớinhiều loại hình khách hàng, dự án, phương án kinh doanh, lựa chọn nhữngkhách hàng với những dự án, phương án kinh doanh hiệu quả, khả thi

 Khung pháp lý:

Trang 9

Công ty tài chính X được thành lập trong điều kiện có nhiều sự thayđổi tích cực về chính sách cũng như khung pháp lý liên quan tới hoạt độngcủa công ty tài chính và hệ thống tổ chức tín dụng:

- Các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động của các tổ chức tíndụng được luật hoá (Luật các tổ chức tín dụng, Luật doanh nghiệp, Bộluật dân sự…) tạo hành lang pháp lý giúp tổ chức tín dụng có đượcđịnh hướng phát triển trong thời gian dài

- Ngân hàng Nhà nước theo dõi, giám sát chặt chẽ và đưa ra nhữngchính sách điều chỉnh hoạt động của tổ chức tín dụng phù hợp dần vớithông lệ quốc tế

Tuy nhiên, bên cạnh mặt tích cực, mặt khó khăn là:

- Hệ thống pháp luật Nhà nước trong lĩnh vực tài chính ngân hàng chưahoàn chỉnh, đồng bộ đồng thời chậm đổi mới so với thông lệ quốc tế

và yêu cầu phát triển của ngành

- Hoạt động của các công ty tài chính nói chung bị ràng buộc bởi nhiềuhạn chế do chính sách đem lại, mô hình công ty tài chính chưa thực

sự rõ nét về hình thức hoạt động và sản phẩm

 Phân tích thị trường:

- Khả năng cạnh tranh về cung cấp tín dụng của công ty trên thị trường

bị hạn chế so với các ngân hàng thương mại có uy tín, tiềm lực mạnhtrên thị trường (chiếm 98 % thị phần tín dụng)

- Khả năng huy động vốn giá rẻ (nguồn gửi tiết kiệm từ dân cư) gặpnhiều khó khăn do công ty mới thành lập uy tín chưa cao, bị hạn chếtrong nhiều dịch vụ ngân hàng như không được làm dịch vụ thanhtoán, không được nhận tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 năm… Đây là nhữngkhó khăn cơ bản mà các công ty tài chính nói chung đều gặp phảitrong đó có công ty tài chính X

Trang 10

Phõn tớch cụng ty :

 Phõn tớch mụi trường nội bộ:

 Tỡnh hỡnh đầu tư xõy dựng cơ sở vật chất kỹ thuật

Bờn cạnh việc ổn định bộ mỏy tổ chức, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh,cụng ty cũng khụng ngừng đầu tư cỏc nguồn lực, cả về con người lẫn cơ sởvật chất trang thiết bị, phần mềm quản lý hiện đại nhằm hướng tới sự phỏttriển toàn diện bền vững Cụng ty đó hoàn thành việc đầu tư trang thiết bị mỏytớnh, phần mềm quản lý nghiệp vụ ngõn hàng hiện đại đồng thời mời cỏcchuyờn gia giỏo viờn từ Ngõn hàng nhà nước, học viện ngõn hàng và cỏc tổchức tớn dụng đầu ngành để đào tạo chuyờn sõu cho cỏn bộ nhõn viờn trongCụng ty

Hiện nay Cụng ty đó được Tổng cụng ty tạo điều kiện để làm việc với cỏc

Sở, Ngành liờn quan của UBND thành phố Hà Nội để tỡm và thuờ địa điểmlàm trụ sở lõu dài của Cụng ty

 Bộ mỏy tổ chức và tỡnh hỡnh lao động:

- Tỡnh hỡnh lao động:

Tổng số lao động tại thời điểm cổ phần hoỏ (thỏng 10/2007) là 56người Trong đú trỡnh độ trờn đại học và đại học chiến 84% tổng số lao động.Đội ngũ cỏn bộ cụng nhõn viờn của cụng ty đều cũn trẻ, đều đó qua đào tạochớnh quy và cỏc khoỏ đào tạo nõng cao, cú trỡnh độ chuyờn mụn tốt Bờncạch đú, cụng ty cũng tổ chức cỏc khoỏ trao đổi nghiệp vụ với cỏc đối tỏc, vỡthế nhõn viờn cụng ty cú điều kiện nõng cao năng lực ỏp dụng cụng nghệ ngõnhàng tiờn tiến, đỏp ứng được đũi hỏi ngày càng cao trong việc cung cấp dịch

vụ phục vụ khỏch hàng tốt nhất

- Sơ đồ tổ chức

Hội đồng quản trị

Trang 11

 Sự hỗ trợ của Tổng công ty

- Từ khi thành lập, công ty tài chính X đã được sự quan tâm sát sao củaTổng công ty về mọi mặt, Tổng công ty đã tạo nhiều điều kiện thuận lợicho Công ty, trong đó có vai trò đầu mối thu xếp, hỗ trợ các vấn đề tàichính và vốn cho các công ty thành viên và công ty mẹ_Tổng công tytrong hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty tài chính X đứng ra huyđộng vốn nhàn rỗi của các công ty thành viên, quản lý và đầu tư sinh lợi

từ các nguồn vốn này cho các công ty, đồng thời khi công ty thành viên

có nhu cầu vay vốn, công ty tài chính X sẽ đứng ra dàn xếp, tìm kiếmnguồn vốn cho các công ty này hoạt động sản xuất kinh doanh Đây lànhóm khách hàng quan trọng của công ty tài chính X

- Tổng công ty đã quan tâm chỉ đạo chiến lược phát triển của công ty

và định hướng công ty gắn kết với thị trường bất động sản của Thủ đônhằm khai thác những thế mạnh của Tổng công ty có sẵn trên lĩnh vựcnày

- Là một đơn vị mạnh trong lĩnh vực xây dựng, Tổng công ty giúpCông ty tài chính X bước đầu có được thương hiệu trên thị trường

Ban kiÓm so¸t

sè 1

Ban KTKS Néi Bé

Ban §Çu

t t.m¹i

Trang 12

- Bước đầu khi công ty đi vào hoạt động đã xây dựng được tín nhiệm,tạo dựng được hình ảnh tốt đẹp với khách hàng và đối tác kinh doanh.

+ Đầu tư mua trái phiếu

+ Đầu tư góp vốn mua CP

4.0542.9340

55455590

3.065.535

3.74922.668.152161.566

- 1.212122.417

90.00032.4173.467107.3941.889

10.4993.33411.2102.624

Trang 13

Nguồn: Công ty kiểm toán AFC

 Tình hình hoạt động tài chính: thể hiện qua bảng tổng hợp các chỉ tiêu: Đơn vị tính: Triệu VNĐ

2 Kết quả hoạt động kinh doanh

Nguồn: Công ty kiểm toán AFC

(*) Với ROE = Tỷ lệ LNST/Vốn điều lệ bình quân

ROA = Tỷ lệ LNST/Tổng TS bình quân

Qua các chỉ tiêu tài chính trên cho thấy tình hình tài chính của công tytrong năm đầu thành lập và hoạt động là ổn định và lành mạnh Tỷ lệ an toànvốn tối thiểu năm 2006 đạt 11,68% ( theo quy định của NHNN là 8%), tỷ lệ

về khả năng chi trả năm 2006 đạt 174,45%, tuy nhiên do Công ty mới được

Trang 14

thành lập nên các hệ số về sử dụng đồng vốn còn thấp Bên cạnh đó, quy môvốn của công ty kà không cao, điều này sẽ dẫn đến khó khăn trong việc thúcđẩy phát triển các dịch vụ và tiếp cận các khách hàng lớn.

Dự báo và định giá

 Kế hoạch kinh doanh của Công ty tài chính X

 Công ty tài chính X được cổ phần hoá theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định

số 109/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100%vốn nhà nước thành công ty cổ phần dưới hình thức “Bán bớt mộtphần vốn nhà nước hịên có tại doanh nghiệp” Sau chuyển sang công

ty cổ phần, công ty dự định sẽ giữ nguyên nội dung theo giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh hiện tại và xin cấp thêm giấy phép hoạtđộng ngoại hối

 Cơ cấu tổ chức:

Ngày đăng: 23/10/2013, 08:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w