Bài viết trình bày đánh giá đặc điểm lâm sàng, X quang phổi chuẩn, chụp cắt lớp vi tính lồng ngực độ phân giải cao ở bệnh nhân lao phổi mới AFB(+) và lao phổi tái phát.
Trang 1TÓM TẮT: Tiến hành nghiên cứu ở 76 bệnh nhân lao phổi; 54 bệnh nhân lao phổi
mới AFB(+) và 22 bệnh nhân lao phổi tái phát AFB (+) Đến khám và điều trị nội trú, ngoại trú tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch từ tháng 12/2015 đến tháng 3/2017 Mục đích nghiên cứu: Đánh giá đặc điểm lâm sàng, X quang phổi chuẩn, chụp cắt lớp vi tính lồng ngực độ phân giải cao ở bệnh nhân lao phổi mới AFB(+) và lao phổi tái phát Kết quả: Các triệu chứng lâm sàng hay gặp: sốt: lao mới: 98,68%, lao tái phát 100%, ho 85,53% hội chứng đông đặc : 33,33% ở lao phổi mới, 54,55% ở lao phổi tái phát * Hình ảnh X- quang phổi và CT ngực: thâm nhiễm 100% ở cả hai nhóm lao mới và lao tái phát Phim CT lồng ngực: Hình ảnh đông đặc nhu mô ( 100% ), tiếp đến là xơ 82,89% Hình ảnh hang lao: có 1 hang gặp nhiều nhất: 31,48% ở lao mới, 22,73% ở lao tái phát, hang nhỏ dưới 4cm (lao mới 25,93%, lao tái phát: 18,18% ).
CLINICAL CHARACTERISTICS, STANDARD LUNG X-RAY IMAGING, HIGH-RESOLUTION CT SCANNING IN NEW TB PATIENTS WITH AFB
SPUTUM POSITIVE AND RECURRENT TB
ABSTRACT: The study on 76 patients with pulmonary tuberculosis; 54 new
pulmonary TB patients AFB (+) and 22 pulmonary TB patients recurred AFB (+) To visit and treatment at Pham Ngoc Thach Hospital from December 2015 to March 2017 Purpose of the study: Clinical features) Chest X-ray, high resolution CT scan in new
TB patients with AFB (+) and recurrent pulmonary tuberculosis Results: Common clinical symptoms: fever: new TB: 98.68%, recurrent TB 100%, cough 85.53% Freeze syndroma(33.33% in new tuberculosis, 54.55% in recurrent pulmonary TB.) Chest X-ray
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH XQUANG PHỔI CHUẨN, CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH LỒNG NGỰC ĐỘ PHÂN GIẢI CAO Ở BỆNH NHÂN LAO PHỔI MỚI AFB ĐỜM
DƯƠNG TÍNH VÀ LAO PHỔI TÁI PHÁT
Trần Anh Huy 1 , Nguyễn Huy Lực 2 , Đặng Văn Tuấn 3
(1) Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch
(2) Học viện Quân y, (3) Bệnh viện Quân y 175
Người phản hồi (Corresponding): Trần Anh Huy (huytrananh101069@gmail.com)
Ngày nhận bài: 10/9/2017 Ngày phản biện đánh giá bài báo: 29/9/2017
Trang 2and CT scan image of the chest: 100% infiltration in both new TB and recurrent TB Chest CT scan: The image solidifies the lung tissue 100%, followed by fibroid 82.89% 31,48% in new tuberculosis, 22,73% in recurrent TB, cave less than 4cm (new TB 25,93%, recurrent TB: 18,18%)
ĐẶT VẤN ĐỀ
Lao phổi AFB(+) là nguồn lây chính
trong cộng đồng Việc phát hiện sớm và
điều trị khỏi cho những bệnh nhân này
nhằm cắt đứt nguồn lây là biện pháp tốt
nhất để kiểm soát và thanh toán bệnh lao
Ở Việt Nam, lao phổi mới AFB(+) chiếm
tỉ lệ cao (54%) trong tổng số các trường
hợp lao mới [1],[2], lao tái phát dao động
trong khoảng 7% Chẩn đoán lao thường
gặp nhiều khó khăn và không thể thiếu
được chẩn đoán hình ảnh, đặc biệt là hình
ảnh chụp CT ngực Chụp cắt lớp vi tính
(CLVT) có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, có
thể sử dụng như một công cụ chẩn đoán
nhanh, đặc biệt ở những bệnh nhân có dấu
hiệu lâm sàng nghi lao và đờm âm tính
này nhằm mục tiêu:
Đánh giá đặc điểm Xquang phổi
chuẩn, chụp cắt lớp vi tính lồng ngực độ
phân giải cao ở bệnh nhân lao phổi mới
và lao phổi tái phát AFB(+)
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu:
76 bệnh nhân lao phổi (54 bệnh nhân
lao phổi mới AFB(+) và 22 bệnh nhân lao
phổi tái phát AFB +), đến khám và điều
trị nội trú, ngoại trú tại Bệnh viện Phạm
Ngọc Thạch từ tháng 12/2015 đến tháng
3/2017
Tiêu chuẩn chẩn đoán lao phổi
AFB(+): Theo CTCLQG (2009)[1]
- Tối thiểu có 2 tiêu bản AFB(+) từ 2 mẫu đờm khác nhau
- Một tiêu bản đờm AFB(+) và có hình ảnh lao tiến triển trên X-quang phổi
- Một tiêu bản đờm AFB(+) và nuôi cấy dương tính
Tiêu chuẩn chẩn đoán lao phổi mới: Người bệnh chưa bao giờ dùng thuốc
hoặc mới dùng thuốc chống lao chưa quá
1 tháng
Tiêu chuẩn chẩn đoán lao phổi tái phát: Người bệnh đã được điều trị lao
khỏi bệnh, nay bị trở lại, có AFB (+)
- Loại trừ các trường hợp không có
đủ tiêu chuẩn tuyển chọn ban đầu hoặc không hợp tác tham gia nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
* Lâm sàng: Nghiên cứu Các triệu
chứng toàn thân, cơ năng, thực thể của 2 nhóm bệnh nhân nghiên cứu
* Cận lâm sàng:- Xét nghiệm AFB
trong đờm: Các mức độ dương tính của AFB trong đờm (AFB dương tính 1+, 2+, 3+ )
- X-quang phổi chuẩn, nghiên cứu chụp cắt lớp vi tính lồng ngực độ phân giải cao: Đặc điểm hình thái tổn thương; Hình ảnh hang
2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tiến cứu, mô tả cắt ngang, lấy mẫu thuận tiện
* Nghiên cứu lâm sàng: Các bệnh
nhân được thăm khám lâm sàng, thu thập
số liệu theo mục tiêu nghiên cứu:
Trang 3* Nghiên cứu cận lâm sàng
Nhuộm, soi đờm trực tiếp tìm AFB
Nhuộm, soi đờm trực tiếp tìm AFB
được thực hiện tại phòng xét nghiệm vi
sinh của khoa xét nghiệm Bệnh viện Phạm
Ngọc Thạch, Tp HCM
- Phương pháp nhuộm Ziehl –
Neelsen
- Đánh giá kết quả: Theo tiêu chuẩn
của Chương trình Chống lao Quốc gia
+ Không có AFB trên 100 vi trường:
Âm tính
+ Có từ 1- 9 AFB trên 100 vi trường:
Dương tính, ghi số AFB cụ thể
+ Có từ 10 – 99 AFB trên 100 vi
trường: Dương tính 1+
+ Có từ 1- 10 AFB trên 1 vi trường:
Dương tính 2+
+ Có từ > 10 AFB trên 1 vi trường:
Dương tính 3+
Nuôi cấy, định danh vi khuẩn lao
được thực hiện tại labo vi sinh của khoa
xét nghiệm Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch
Bệnh phẩm được lấy từ mẫu đờm AFB(-)
- Nuôi cấy trên môi trường lỏng
MGIT Đọc kết qủa sau 15 ngày
Chụp xquang phổi chuẩn: Chụp
xquang phổi kỹ thuật số thẳng, nghiêng
được thực hiện tại khoa chẩn đoán hình
ảnh của Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch
- Đánh giá hang lao theo các mức độ
[7]:
+ Hang nhỏ: đường kính hang < 2 cm
+ Hang vừa: đường kính hang 2 – 4
cm
+ Hang lớn: đường kính hang > 4 cm
Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực :Chụp
cắt lớp vi tình lồng ngực được thực hiện trên máy CT Scanner đa dãy tại khoa chẩn đoán hình ảnh của Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch
+ Đông đặc nhu mô phổi: Hình mờ của nhu mô phổi nhưng che khuất các mạch máu trong hình mờ đó Thường kèm theo hình phế quản hơi hoặc phế nang hơi trong hình đông đặc
+ Nốt: Hình mờ tròn kích thước
không quá 10 mm Nốt nhỏ khi kích thước nhỏ hơn 5 mm
+ Nốt dạng kê: Nốt mờ kích thước
không quá 3 mm
+ Nốt trung tâm tiểu thùy: Là các nốt
ở tiểu phế quản phế nang, giới hạn không
rõ ràng, ở trung tâm tiểu thùy, cách màng phổi ít nhất 30 mm,
+ Hang: Là một hình sáng được giới
hạn rõ rệt bởi một bờ liên tục mỏng hoặc hơi dầy, bờ trong của hang thường nhẵn đều, bên trong có thể thấy ít mức dịch – hơi Quanh hang thường có các tổn thương đông đặc nhu mô, xơ co kéo
+ Giãn phế quản: Phế quản giãn rộng,
đường kính trong của phế quản bằng hoặc lớn hơn 1,5 lần so với đường kính của động mạch đi kèm;
3 Xử lý số liệu
- Kết quả nghiên cứu trình bày dưới phân bố đa chiều, tỉ lệ phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, mối liên quan giữa một số chỉ tiêu lâm sàng và cận lâm sàng
Trang 4KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Đặc điểm lâm sàng
Bảng 1 Đặc điểm tuổi, giới của hai nhóm bệnh nhân
Nhóm tuổi
Nữ
n = 15( 19,74% )
Nam
n = 61( 80,26% )
Chung
76 ( 100% )
± SD 58,47 ± 14,9 55,67 ± 18,4 57,09 ± 15,59
Nhận xét: Nhóm tuổi 50 -60 gặp nhiều nhất chiếm 30,26% Tuổi cao nhất > 80 gặp 6BN chiếm 7,89% Độ tuổi trung binh 57,09 tuổi tỷ lệ nam gặp nhiều hơn nữ: Nam/nữ
= 4/1
Bảng 2 Triệu chứng lâm sàng ở hai nhóm bệnh nhân
Triệu chứng
Lao phổi mới (n=54)
Lao phổi tái phát (n=22)
Tổng chung (n=76)
Nhận xét: Sốt, mệt mỏi, ăn kém gặp nhiều nhất, tiếp theo là ra mồ hôi đêm, gầy sút cân Triệu chứng cơ năng gặp nhiều nhất là ho khan (lao mới: 77,27%; lao tái phát: 81,58%), ho ra máu lại gặp ở nhóm lao mới cao hơn lao tái phát (40,91%, so với 17,11%), tuy nhiên khác nhau không có ý nghĩa thống kê Hội chứng đông đặc cũng gặp khá phổ biến ở cả hai nhóm
Trang 52 Kết qủa AFB đờm, hình ảnh Xquang phổi và CLVT lồng ngực
Bảng 3 Mức độ AFB dương tính ở hai nhóm bệnh nhân
AFB
Lao phổi mới (n=54)
Lao phổi tái phát (n=22)
Tổng chung (n=76)
Nhận xét: mức độ AFB dương tính 1+ ở cả hai nhóm bệnh nhân gặp nhiều nhất (lao mới: 61,11%; lao tái phát: 45,45%), chung cả hai nhóm gặp 56.58% AFB dương tính 2+, 3+ gặp tương đương nhau ở cả hai nhóm
Bảng 4 Đặc điểm hình thái tổn thương trên X-quang phổi của hai nhóm bệnh nhân
Dấu hiệu tổn thương
Lao phổi mới (n=54)
Lao phổi tái phát (n=22)
Tổng chung (n=76)
Nhận xét: thâm nhiễm gặp ở tất cả các bệnh nhân ở cả hai nhóm chiếm 100% ; tiếp đến gặp tổn thương lan tràn dạng nốt 60,53% ở nhóm lao phổi tái phát
Bảng 5.Hình thái tổn thương trên phim chụp CLVT lồng ngực
Dấu hiệu tổn thương
Lao phổi mới (n=54)
Lao phổi tái phát (n=22)
Tổng chung (n=76)
Nhận xét: tổn thương thâm nhiễm đông đặc gặp nhiều nhất 100%, tiếp đến là tổn thương xơ vôi gặp 82,89%, gặp nhiều thứ 3 là tổn thương dạng nốt trung tâm tiểu thùy
Trang 663,16%, dạng hạt kê 36,84%.
Bảng 6 Đặc điểm hang trên phim chụp CLVT lồng ngực
Dấu hiệu tổn thương
n
Lao phổi mới (n=54)
Lao phổi tái phát (n=22)
Tổng chung (n=76)
Số lượng
Kích thước
Nhận xét: số lượng từ 1 đến 2 hang chiếm nhiều nhất ở cả hai nhóm bệnh nhân
Về kích thước hang: ở nhóm lao mới chủ yếu gặp kích thước hang nhỏ < 4cm, nhóm lao phổi tái phát chủ yếu gặp kích thước hang lớn hơn 4cm (36,36% )
BÀN LUẬN
* Kết quả tuổi, gới ở hai nhóm
bệnh nhân
Trong kết quả nghiên cứu ở bảng 1
cho thấy độ tuổi gặp nhiều nhất là từ 40
đến 80 (88% ), độ tuổi dưới 30 và trên
80 gặp ít hơn Độ tuổi trung bình là 57,09
± 15,59 Độ tuổi của hai giới nam và nữ
cũng tương đương nhau (58,47 và 55,67)
một số tác giả ở lao phổi mới AFB(+)
có kết quả: Nguyễn Thị Hậu 2015 cho thấy
độ tuổi trung bình của các bệnh nhân
ng-hiên cứu của tác giả là 54,15 ± 18,21, đều
gặp bệnh nhân từ 20 tuổi trở lên, tuổi thấp
nhất là 20 và cao nhất là 84 Nhóm tuổi từ
20-59 chiếm tỷ lệ cao nhất là 57,37%, sau
đó là nhóm tuổi > 60 tuổi chiếm 40,98%
Nhóm <20 tuổi chỉ có 01 bệnh nhân,
chiếm tỷ lệ thấp nhất là 1,64% [3]
Thân Minh Khương 2016 Trong kết
quả nghiên cứu của tác giả cho thấy nhóm
tuổi gặp nhiều nhất là 40 – 59 (55,4%),
tiếp theo là nhóm tuổi 60- 79(25%)
[5], nếu gộp cả hai nhóm từ 40 – 79
thì tác giả gặp nhóm tuổi này tới 80%, tương tự kết quả của chúng tôi theo Ches-nutt.MS và cs (2016) Bệnh nhân lao phổi mới AFB(+) có xu hướng gặp nhiều hơn
ở độ tuổi dưới 55 tuổi, có thể là do ở lứa tuổi này thường tham gia các hoạt động
xã hội, học tập lao động nhiều và có nhiều
áp lực trong công việc nên ít quan tâm tới sức khỏe, có nhiều nguy cơ tiếp xúc với nguồn lây nên dễ bị mắc lao
Về tỷ lệ giới: kết quả nghiên cứu của chúng tôi gặp nam nhiều hơn nữ, tỷ lệ nam/nữ là 4/1 Theo một số tác giả nguy
cơ bị mắc bệnh lao ở nam giới và nữ giới
là như nhau, tỷ lệ BN lao là nữ giới được phát hiện thấp là do còn những rào cản trong việc tiếp cận để phát hiện bệnh lao
ở nữ giới
* Lâm sàng ở lao phổi mới AFB(+) và lao tái phát:
- Triệu chứng toàn thân: Kết quả
nghiên cứu ở bảng 2 cho thấy tỷ lệ các triệu chứng toàn thân hay gặp lần lượt là: Sốt (98,68%), gầy sút cân (82,89), mệt mỏi, ăn kém (97,37%) ra mồ hôi đêm
Trang 7(80,26%) giữa hai nhóm bệnh nhân lao
phổi mới và lao tái phát không thấy có sự
khác biệt (p>0,05) Thân Minh Khương
nghiên cứu lao phổi tái phát gặp triệu
chứng sốt 53,2%, gầy sút cân gặp 63,53%,
đây cũng là những triệu chứng gặp nhiều
nhất [5] Anton Ponzniak MD và cs
(2013) nghiên cứu ở lao phổi mới AFB(+)
nhận thấy triệu chứng sốt (76,0 - 95,4%),
gầy sút cân (69,3 - 86,0%), kém ăn (73,8
- 84,0%), ra mồ hôi đêm (18,0 - 54,5%)
Tỷ lệ BN có triệu chứng ra mồ hôi đêm
ở nhóm lao phổi người già (18,0%) thấp
hơn rõ rệt so với nhóm lao phổi ở người
trẻ (54,5%) [8]
-Triệu chứng cơ năng: Kết quả
ng-hiên cứu của chúng tôi cho thấy: Triệu
chứng ho gặp ở 81,58% số BN, đau ngực
gặp với tỷ lệ 64,47%, ho ra máu gặp với
tỷ lệ 17,11%,
Nghiên cứu của Đinh Thị Hòa (2010)
cho thấy kết quả: Ho kéo dài (97,91%),
ho ra máu (20,83%) [4] Nguyễn Thị
Hậu (2015), gặp 100% các bệnh nhân có
triệu chứng ho, trong đó triệu chứng ho
khạc đờm 88,5% [3]
Fuge.TG và cs (2016) nghiên cứu
thấy 90,6 % số bệnh nhân lao phổi mới
AFB(+) có triệu chứng ho Khazaei.S và
cs (2016) đã gặp Ho (100%), ho ra máu
(28,0%) [11]
-Triệu chứng thực thể: Triệu chứng
thực thể hay gặp nhất ở bệnh nhân lao phổi
mới AFB(+) là nghe phổi có ran nổ (hội
chứng đông đặc), gặp 27,78%, ở lao phổi
tái phát gặp nhiều hơn, 40,91%; hội chứng
hang gặp ở lao phổi mơi chỉ có 3,7% trong
khi gặp ở lao phổi tái phát là 18,18%, khác
biệt có ý nghĩa thống kê (p< 0,05)Đinh
Thị Hòa (2010), gặp hội chứng đông đặc:
41,66%, hội chứng hang: 8,33%, [14], kết
quả của tác giả cũng tương tự kết quả của chúng tôi Thân Minh Khương (2016), gặp hội chứng đông đặc 48,1%, hội chứng hang 6,3%, biến dạng lồng ngực gặp 5,1% [5]
* Kết quả AFB đờm, Xquang phổi và CT lồng ngực:
- Về Kết quả mức độ dương tính của AFB giữa 2 nhóm bệnh nhân, trong kết qủa bảng 3 của chúng tôi cho thấy: tỷ lệ AFB dương tính 1+ gặp nhiều nhất (nhóm lao phổi mới là 61,11%, nhóm lao phổi tái phát gặp 45,45%), mức độ AFB dương tính 2+, 3+ gặp ít hơn và tương đương nhau ở hai nhóm bệnh nhân
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Thảo 2008: mức độ AFB dương tính 1+ gặp nhiều nhất ở nhóm bệnh nhân lao phổi mới: 23,7%, nhưng ở nhóm lao tái phát gặp mức độ AFB dương tính 2+, 3+ nhiều hơn (26,7%), tuy nhiên khác nhau không có ý nghĩa [6]
- Kết quả X quang phổi: Kết quả nghiên cứu ở bảng 4 cho thấy: Tổn thương thâm nhiễm gặp ở cả hai nhóm bệnh nhân rất cao, lao phổi mới gặp 88,89%, lao tái phát gặp 100%; tổn thương nốt nhỏ ở nhóm lao mới 55,56%, nhóm lao tái phát gặp 72,73%, tổn thương hang ở lao mới gặp 22,22%, lao tái phát gặp 31,82%.tổn thương xơ vôi ở nhóm lao mới gặp 14,81%, trong khi lao tái phát gặp tới 86,35%.Nguyễn Thị Phương Thảo (2008)[ 28 ], gặp tổn thương thâm nhiễm: 65,8% ở nhóm lao tái phát và 96,7% ở nhóm lao mới tỷ lệ có hang ở nhóm lao tái phát gặp 21,1%.Nguyễn Thị Hậu ( 2015 ), nghiên cứu đặc điểm X quang phổi ở lao phổi tái phát cho kết qảu: tổn thương thâm nhiễm gặp 86,9%, hang: 69,01%, xơ vôi
là 96,72% [3].Thân Minh Khương (2016), nghiên cứu đặc điểm Xquang phổi ở bệnh
Trang 8nhân lao phổi tái phát cũng gặp tổn thương
dạng thâm nhiễm 94,9%, tổn thương nốt:
84,8%, hang: 35,4%, xơ vôi: 94,9%[ 5 ]
phù hợp với kết quả của chúng tôi [4]
- Kết quả chụp cắt lớp vi tính: - Đặc
điểm hình thái tổn thương trên phim chụp
CT lồng ngực chúng tôi gặp: dạng kính
mờ ở lao phổi mới là 48,15%, lao tái
phát là 36,36%; chung cho cả hai nhóm
là 44,74% Tổn thương thâm nhiễm đông
đặc nhu mô: ở cả hai nhóm lao mới và lao
tái phát đều gặp 100%; Nốt trung tâm tiểu
thùy gặp 57,41% 015 lao mới, 77,27% ở
lao tái phát, hình ảnh giãn phế quản ở lao
mới chỉ gặp 7,41%, ở lao tái phát gặp tới
60%, khác nhau giữa hai nhóm có ý nghĩa
thống kê ( p< 0,05 ) (Bảng kết qủa bảng 5)
Bomanji.JB và cs (2015) nghiên cứu
ở BN lao phổi AFB (+): tổn thương nốt
(71%), tổn thương đông đặc phổi (67%),
tổn thương hang (41,6%) [10] Buxi và
cs (2002) nhận xét giá trị chẩn đoán của
CLVT lồng ngực ở BN lao phổi AFB(+)
có độ nhạy 98,5 - 99,3%, độ đặc hiệu 99,7
- 99,9%, giá trị chẩn đoán dương tính 92,2
- 98,6% và giá trị chẩn đoán âm tính là
99,9% [12]
Về đặc điểm tổn thương hang trên
phim chụp CT lồng ngực (Bảng 6) cho
thấy: về số lượng hang chúng tôi gặp số
lượng có một hang là nhiều nhất Kích
thước hang: nhóm lao phổi mới gặp hang
kích thước nhỏ hơn 4cm nhiều hơn kích
thước hang lớn ở nhóm bệnh nhân lao
phổi tái phát gặp chủ yếu là hang có kích
thước lơn hơn 4cm [10] Số lượng hang
nhiều hay ít phụ thuộc vào sự hoạt động
của vi khuẩn lao Ở bệnh nhân lao tái phát
do bệnh tiến triển lâu ngày, tái đi tái lại
nên kích thước hang thường to hơn lao
phổi mới [33]
KẾT LUẬN
1 Các triệu chứng lâm sàng: Nhóm tuối gặp nhiều nhất: 50 – 60 tuổi, tuổi trung bình gặp ở quanh tuổi 57 Tỷ lệ nam/ nữ: 4/1
- Các triệu chứng lâm sàng hay gặp
ở bệnh nhân lao phổi là sốt:98,68%, mệt mỏi ăn kém 97,37%, ở nhóm lao phổi tái phát gặp các triệu chứng sốt 100%, mệt mỏi chán ăn 100% Triệu chứng cơ năng thường gặp là ho 85,53% Triệu chứng thực thể gặp nhiều nhất là hội chứng đông đặc (33,33% ở lao phổi mới, 54,55% ở lao phổi tái phát)
* Đặc điểm hình ảnh X quang phổi
và CT ngực: - Hình thái tổn thương của lao phổi gặp nhiều nhất là thâm nhiễm 100% ở cả hai nhóm lao mới vào lao tái phát, Tổn thương xơ, vôi gặp chủ yếu ở nhóm lao phổi tái phát (86,36%) Mức độ tổn thương vừa gặp nhiều nhất ở cả hai nhóm lao mới và lao tái phát (85,19% và 90,91% ), chung cho hai nhóm là 86,84% Trên phim chụp cắt lớp gặp nhiều nhất là đông đặc nhu mô( 100%), tiếp đến là tổn thương xơ 82,89%
- Tổn thương hang: số bệnh nhân có
số lượng 1 hang gặp nhiều nhất: 31,48% ở lao mới, 22,73% ở lao tái phát, kích thước hang nhỏ dưới 4cm gặp nhiều nhất ở cả hai nhóm bệnh nhân ( lao mới 25,93%, lao tái phát: 18,18% )
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Chương trình chống lao quốc gia (2016), “ hướng dẫn quản lý bệnh lao” NXBYH, 325 tr
2 Chương trình chống lao quốc gia (2014) Báo cáo tổng kết Hoạt động trình chống lao năm 2013 và phương hướng hoạt động năm 2014, tr 13
Trang 93 Nguyễn Thị Hậu( 2015 ), “Nghiên
cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tỷ
lệ kháng thuốc và kết quả điều trị tấn công
ở bệnh nhân lao phổi tái phát”
Luận văn Thạc sĩ y học, Học viện
Quân Y, Hà Nội, 75tr
4 Đinh Thị Hòa (2010), “ Nghiên cứu
tiến triển của lao phổi mới AFB dương
tính điều tgrị phác đồ 2HRZS(E)/4RH”
Luận văn thạc sỹ y học, Học viện Quân
Y, 76tr
5 Thân Minh Khương( 2016 ), nghiên
cứu đặc điểm lâm sàng, kháng Rifampicin
ở Bệnh nhân lao phổi tái phát” Luận văn
thạc sỹ y học, Học viện Quân Y,72tr
6 Nguyễn Thị Phương Thảo (2008)
Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng,
cận lâm sàng, tính kháng thuốc của vi
khuẩn lao phổi tái phát, Luận văn thạc sỹ
y học, Học viện Quân Y
7 Tạ Bá Thắng (2012), “Phương
pháp chẩn đoán lao phổi”, Bệnh hô hấp,
HVQY-NXQĐND, pp 329-339
8 Anton Pozniak MD, Reyn MD;
Elinor L Baron M ( 2013 ), “Clinical manifestations and evaluation of pulmonary tuberculosis”, www.uptodate com ©2013 UpToDate ®
9 Arai, Toru; Inoue, Yoshikazu et al(
2005 ), “ Incipient stage of pulmonary Langerhans-cell histiocytosis complicated with pulmonary tuberculosis was examined by high-resolution computed tomography” Respiratory Medicine99.9 (Sep 2005): 1188-90
10 Bomanji JB, Gupta N, Gulati P, ( 2015 ), “ Imaging in tuberculosis” Cold Spring Harb Perspect Med 5(6) pii: a017814
11 Khazaei S, Soheilyzad M, Molaeipoor L( 2016 ), “Trend of Smear-positive Pulmonary Tuberculosis in Iran during 1995-2012: A Segmented Regression Model” Int J Prev Med 20;7:86
12 T.B.S Buxi, Seema Sud and Rakesh Vohra( 2002 ), “ CT and MRI in the Diagnosis of Tuberculosis” Indian J Pediatr 2002; 69 (11) : 965-972