1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát tỉ lệ cơ cấu bệnh da liễu tại phòng khám Bệnh viện Quân y 175

12 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 336,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu 10138 bệnh nhân ngoại trú tại khoa Da liễu Bệnh viện Quân Y 175 năm 2015. Kết quả cho thấy: Bệnh da có cơ chế miễn dịch - dị ứng chiếm tỉ lệ cao nhất chiếm 29.44% , trong đó hay gặp như bệnh chàm, viêm da cơ địa dị ứng, mề đay, sẩn ngứa; tiếp theo là nhóm bệnh da do ký sinh trùng – côn trùng: 12.12%, hay gặp bệnh do vi nấm; Bệnh da nhiễm khuẩn: 14.74 %, hay gặp là bệnh trứng cá; Bệnh da do virus: 19.85 %, hay gặp là mụn cóc, zona thần kinh.

Trang 1

Tóm tắt

Nghiên cứu 10138 bệnh nhân ngoại trú tại khoa Da liễu Bệnh viện Quân Y 175 năm 2015 Kết quả cho thấy: Bệnh da có cơ chế miễn dịch - dị ứng chiếm tỉ lệ cao nhất chiếm 29.44% , trong đó hay gặp như bệnh chàm, viêm da cơ địa dị ứng, mề đay, sẩn ngứa; tiếp theo là nhóm bệnh da do ký sinh trùng – côn trùng: 12.12%, hay gặp bệnh

do vi nấm; Bệnh da nhiễm khuẩn: 14.74 %, hay gặp là bệnh trứng cá; Bệnh da do virus: 19.85 %, hay gặp là mụn cóc, zona thần kinh;

Các nhóm bệnh da khác có tỉ lệ thấp hơn là bệnh đỏ da có vảy: 7.48 %; Bệnh da

tự miễn: 1.77 %; U da: 2.53%; Nhóm bệnh da di truyền: 0.99 %; Rối loạn sắc tố: 0.66

%; Bệnh lây truyền qua đường tình dục: 1.75 %; Các bệnh da khác: 18.67 %.

Ở đối tượng bộ đội, cơ cấu bệnh da chiếm tỷ lệ chủ yếu cũng là nhóm bệnh da

có cơ chế miễn dịch, dị ứng Tỉ lệ mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục vẫn cao với 2.33%.

Từ khóa: Bệnh da liễu, tỉ lệ bệnh da,cơ cấu bệnh da.

SURVEY PREVALENCE STRUCTURE OF SKIN DISEASE AT CLINIC OF

175 MILITARY HOSPITAL

Summary

KHẢO SÁT TỈ LỆ CƠ CẤU BỆNH DA LIỄU TẠI PHÒNG KHÁM BỆNH VIỆN QUÂN Y 175

Trần Văn Tính 1 , Nguyễn Thùy Phương Oanh 1 , Dương Minh Chiến 1

1 Bệnh viện Quân y 175

Người phản hồi (Corresponding): Trần Văn Tính (tinhqy175@gmail.com)

Trang 2

Study of 10138 outpatients at the Dermatological Department of 175 Military Hospital in 2015 Results showed that: Skin disease with immune-allergy mechanism accounted for the highest proportion of 29.44%, which are often seen such as: Ec-zema, atopic dermatitis, urticaria, prurigo; Followed by parasite-insect dermatoses: 12.12%, often seen as fungal infections; Contagious skin disease: 14.74%, often seen

as acne; Viral skin disease: 19.85%, often referred to as warts, shingles; Other skin dis-ease groups had a lower incidence, such as: Erythematous scaly skin disdis-eases: 7.48%; Autoimmune skin diseases: 1.77%; Tumors of skin : 2.53%; Genetic skin disease group: 0.99%; Dyspigmentations of skin: 0.66%; Sexually Transmitted Diseases: 1.75%; Other skin diseases: 18.67% In the subject of the army, the structure of skin disease is also

a major component of skin diseases are immune system, allergies Sexually transmitted infections remain high at the rate of 2.33%.

Key word: Skin disease, ratio of skin disease, structure of skin disease.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cơ cấu bệnh tật luôn biến đổi theo

không gian và thời gian Bệnh da liễu khá

phổ biến, gặp nhiều ở các nước đang phát

triển, đặc biệt ở các nước nhiệt đới như

Việt Nam Tuy chỉ có một số ít mặt bệnh

gây tử vong như: Lupus ban đỏ hệ thống,

xơ cứng bì hệ thống, hội chứng Lyell,

Pemphigus, nhưng sự tiến triển của bệnh

da liễu thường dai dẳng và hay tái phát

Một số nghiên cứu trước đây cho

thấy có khoảng 20-30% dân số nước ta

mắc bệnh ngoài da Cơ cấu bệnh vẫn là

cơ cấu bệnh da của những nước đang phát

triển với nhóm bệnh lý nang lông – tuyến

bã, bệnh lý do ảnh hưởng của môi trường

sống; nhóm bệnh lý dị ứng, nhiễm trùng

vi khuẩn, vi nấm và virus chiếm tỷ lệ cao

Mô hình cơ cấu bệnh da và hoa

liễu tại Bệnh viện Quân y 175 bên cạnh

cơ cấu bệnh da thông thường như các

đặc trưng riêng của bệnh da trong môi trường quân đội Từ trước đến nay, chưa

có tác gỉa nào nghiên cứu cơ cấu bệnh da tại bệnh viện Quân y 175, để có cái nhìn tổng quan về cơ cấu bệnh da tại bệnh viện Quân y 175 chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo sát tỉ lệ cơ cấu bệnh da liễu tại phòng khám Bệnh viện Quân y

175 ”, nhằm mục đích sau: Nhận xét cơ cấu, tỉ lệ bệnh da liễu của bệnh nhân khám tại phòng khám da liễu Bệnh viện Quân y

175 năm 2015, đặc biệt ở đối tượng quân

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

1 Đối tượng

Nghiên cứu được thực hiện trên

10138 Bệnh nhân đến khám tại phòng khám da liễu của bệnh viện Quân y 175 trong năm 2015, được các bác sĩ chuyên khoa Da liễu khám và chẩn đoán dựa vào tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ngoài da của Ngành da liễu (bệnh nhân có tổn thuơng

Trang 3

da kèm theo có ngứa, đau, rát ) và được

lưu lại trên phần mềm máy tính của bệnh

viện

Loại trừ những BN không ghi

nhận được thông tin hành chính trong

phần mềm máy tính BV (tên, tuổi, giới,

địa chỉ)

2 Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu

hồi cứu mô tả

Các nội dung nghiên cứu:

- Thu thập số liệu của tất cả bệnh

nhân khám tại phòng khám da liễu năm

2015 (từ 05/01/2015 đến 31/12/2015)

- Phân loại mặt bệnh da thường gặp dựa trên “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh Da liễu” của Bộ Y tế (2015) Một số tỷ lệ cần xác định:

Tỷ lệ, cơ cấu về giới (nam/nữ), đối tượng khám, nhóm tuổi bệnh nhân

Tỷ lệ các nhóm bệnh da thường gặp

Tỷ lệ phân bố mặt bệnh da trong các nhóm bệnh da thường gặp

Thống kê, xác định tỷ lệ bệnh nhân quân mắc một số bệnh lây truyền qua đường tình dục thường gặp như lậu, sùi mào gà, giang mai

Số liệu được xử lý và thống kê theo chương trình Excel

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

1 Tỷ lệ, cơ cấu về giới, nhóm đối tượng, nhóm tuổi BN

Bảng 1 Cơ cấu BN theo giới trong khám ngoại trú (n=10138)

Nhận xét: Bệnh da liễu ở nam (54.8%) gặp nhiều hơn ở nữ (45.2%)

Bảng 2 Tỉ lệ đối tượng khám ngoại trú (n=10138)

Trang 4

Nhận xét: Đối tượng khám : Bảo hiểm y tế (BHYT) 6388 lượt BN; Bộ đội: 1323 BN; Dịch vụ y tế 2405 BN; Quốc tế 22 BN.Như vậy, trong 4 đối tượng bệnh nhân

da liễu , BHYT chiếm chủ yếu (63%), sau đó là DVYT (23.72%), Bộ đội (0.28%)

Bảng 3 Tỉ lệ theo nhóm tuổi trong khám ngoại trú (n=10138)

Nhận xét: Bệnh nhân da liễu chủ yếu ghi nhân gặp ở tuổi lao động, người trưởng thành, gộp cả 2 giới từ 18 đến 60 tuổi chiếm 79.98%, người cao tuổi và trẻ nhỏ - vị thành niên chiếm tỷ lệ thấp hơn, lần lượt là 11,55% và 8,46%

2 Tỷ lệ các nhóm bệnh da thường gặp chung cho các đối tượng BN

Bảng 4 Tỉ lệ nhóm bệnh da thường gặp trong khám ngoại trú (n=10138)

Bệnh da do ký sinh trùng – côn trùng 1079 10.64

Nhận xét: Trong các nhóm bệnh

da thường gặp, nhóm bệnh có tỉ lệ cao

nhất là nhóm bệnh da dị ứng – miễn dịch

với 2621 BN chiếm 25.85%; nhóm bệnh

da nhiễm khuẩn có 1312 BN chiếm 12.94

%; nhóm bệnh da do ký sinh trùng – côn

trùng có 1079BN chiếm 10.64 %; nhóm

bệnh da do virus có 877 chiếm 8.65 %; nhóm bệnh đỏ da có vảy có 666 BN chiếm 6.57% Nhóm bệnh có tỷ lệ thấp là nhóm bệnh da tự miễn với 158 lượt BN chiếm 1.56 %; nhóm bệnh về u da có 225 lượt

BN chiếm 2.22 %; nhóm bệnh da di truyền có 88 BN chiếm 0.87 %; nhóm rối

Trang 5

loạn sắc tố có 59 BN chiếm 0.58 %

Các bệnh lây truyền qua đường

tình dục cũng chiếm tỷ lệ thấp với 156

lượt BN chiếm 1.54 % Các bệnh da khác

có 2897 BN chiếm 28.58%

3 Tỉ lệ các bệnh trong các nhóm bệnh da

Bảng 5 Phân bố BN nhóm bệnh

da nhiễm khuẩn

Nhận xét: Bệnh mụn cóc (hạt cơm) chiếm tỉ lệ cao nhất với 44.81%, bị zona thần kinh và bệnh thủy đậu chiếm tỷ lệ cũng khá cao với 29.3% và 20.98% Các bệnh còn lại chiếm tỷ lệ thấp hơn là bệnh herpes và u mềm lây với 4.69% và 0.22%

Bảng 6 Phân bố BN nhóm bệnh da do virus

Bệnh da nhiễm khuẩn Số lượng Tỉ lệ (%)

Bệnh chốc

Nhọt Hội chứng bong vảy da do tụ cầu

Trứng cá Bệnh lao da

Bệnh phong

Nhận xét: Bệnh nhân bị bệnh trứng cá là chủ yếu chiếm tỷ lệ 78.36%, bệnh viêm

da mủ do vi khuẩn là 21.64% Không có bệnh lao da và phong

Trang 6

Bảng 7 Phân bố BN nhóm bệnh da do ký sinh trùng – côn trùng

Bệnh da do ký sinh trùng – côn trùng Số lượng Tỉ lệ (%)

Lang ben

Bệnh da do nấm sợi

Bệnh da và niêm mạc do candida

Nấm tóc Nấm móng Viêm da tiếp xúc do côn trùng 346 31.14

Nhận xét: trong những BN bệnh da do ký sinh trùng – côn trùng, chiếm đa số

là BN nhiễm nấm với 61.54 %, bệnh viêm da tiếp xúc do côn trùng xếp theo sau với 31.14%, bệnh do cái ghẻ chiếm tỷ lệ thấp với 7.32%

Bệnh da dị ứng – miễn dịch Số lượng Tỉ lệ (%)

Viêm da cơ địa Viêm da tiếp xúc dị ứng 1134 43.26

Hồng ban đa dạng

Hội chứng stevens- johnson

Hội chứng lyell

Nhận xét: Bệnh nhân bị bệnh viêm da cơ địa, viêm da tiếp xúc dị ứng chiếm tỷ

lệ cao nhất trong các bệnh da do miễn dịch dị ứng là 43.26% , tiếp đến là bệnh mày đay: 43.19%, sẩn ngứa: 7.82% Các bệnh khác có tỷ lệ thấp hơn

Trang 7

Bảng 9 Phân bố BN theo nhóm bệnh đỏ da có vảy

Bệnh đỏ da có vảy Số lượng Tỉ lệ (%)

Á vảy nến và vảy phấn dạng lichen 0 0

Nhận xét: Trong nhóm bệnh đỏ da có vảy chủ yếu là viêm da dầu: 59.61%, sau

đó là bệnh vảy nến: 25.98 %, bệnh vảy phấn hồng gibert chiếm 10.36% Bệnh đỏ da toàn thân, bệnh lichen phẳng chiếm tỉ lệ lần lượt là 0.15% và 3.90%

Bảng 10 Phân bố BN theo nhóm bệnh da tự miễn

Pemphigus

Bọng nước dạng pemphigus

Bệnh viêm da dạng herpes của duhring-brocq

Nhận xét: Trong nhóm bệnh da tự miễn chủ yếu là bệnh lupus ban đỏ: 93%, sau

đó là bệnh da bóng nước: 6.66%, bệnh viêm bì cơ chiếm tỉ lệ thấp 0.34% với 6 BN

Trang 8

Bảng 11 Phân bố BN theo nhóm u da

Ung thư tế bào đáy

Ung thư tế bào vảy

Ung thư tế bào hắc tố

U ống tuyến mồ hôi – U lành da 219 98.16

Nhận xét: Trong nhóm bệnh u da, nhóm u da lành tính chiếm tỉ lệ chủ yếu với 98.16%, ung thư da có 6 BN chiếm 1.84%

Bảng 12 Phân bố BN theo nhóm bệnh da di truyền

Nhóm bệnh da di truyền Số lượng Tỉ lệ (%)

Dày sừng lông bàn tay, bàn chân di truyền

Ly thượng bì bọng nước bẩm sinh

Viêm da đầu chi- ruột

Sarcoidosis

Nhận xét: Trong nhóm bệnh da di truyền, bệnh chiếm dày sừng nang lông chiếm tỉ lệ chủ yếu với 43.18% Các bệnh lí như vảy phấn đỏ nang lông, bệnh vảy cá, u

xơ thần kinh có tỉ lệ thấp hơn

Bảng 13 Phân bố BN theo nhóm rối loạn sắc tố

Sạm da

Rám má

Trang 9

Nhận xét: Trong nhóm bệnh lý rối loạn sắc tố da, tăng sắc tố da chiếm tỷ lệ chủ yếu với 84.75% Bệnh bạch biến chiếm 15.25%

Bảng 14 Phân bố BN nhóm bệnh lây truyền qua đường tình dục

Bệnh lây truyền qua đường tình dục Số lượng Tỉ lệ (%)

Viêm âm hộ-âm đạo do nấm candida

Viêm âm đạo do trùng roi

Nhiễm chlamydia trachomatis sinh dục-tiết niệu

Nhận xét: Trong nhóm bệnh lây truyền qua đường tình dục, bệnh lí viêm âm

hộ - âm đạo ở nữ do các tác nhân lây truyền qua đường tình dục chiếm chủ yếu với tỷ lệ 42.30% tiếp theo là bệnh sùi mào gà sinh dục 29.51%,Bệnh bạch biến chiếm 15.25%, bệnh herpes sinh dục 14.74%, bệnh lậu 10.89% Bệnh giang mai có 4 BN với tỉ lệ 2.56%

3.2 Tỷ lệ các nhóm bệnh da và hoa liễu thường gặp ở bệnh nhân bộ đội

Trong 10138 bệnh nhân khám ngoại trú trong năm có 1345 lượt BN bộ đôi, chiếm 13.28% trong tổng lượt khám, cơ cấu tỉ lệ các nhóm bệnh như sau:

Bảng 15 Cơ cấu nhóm bệnh da ở bộ đội khám ngoại trú (n=1345)

Bệnh da do ký sinh trùng – côn trùng 178 13.23

Trang 10

bệnh da dị ứng – miễn dịch chiếm 35.09%; nhóm bệnh da do ký sinh trùng – côn trùng 13.23 %; nhóm bệnh chiếm tỉ lệ trung bình là bệnh da do vi khuẩn và virus đều chiếm 9,37%; nhóm bệnh đỏ da có vảy 8.77% Nhóm bệnh lây truyền qua đường tình dục ở đối tượng bộ đội chiếm tỉ lệ 2.9%

BÀN LUẬN

1 Đặc điểm về tuổi, giới, đối

tượng khám

Trong 10138 bệnh nhân khám

tại khoa da liễu năm 2015, bệnh da liễu ở

nam (54.8%) gặp nhiều hơn ở nữ (45.2%),

điều này cho thấy việc chăm sóc sức khỏe,

đặc biệt trong chăm sóc làn da ở nữ giới

tốt hơn ở nam giới Độ tuổi hay mắc bệnh

da liễu là 18 đến 60 tuổi, trung bình là 34

tuổi, gộp cả 2 giới từ 18 đến 60 tuổi chiếm

79.98% Đây là nhóm tuổi lao động, có

nhiều thay đổi về nội tiết, chuyển hóa và

thường xuyên tiếp xúc với các yếu tố của

môi trường làm việc

Về đối tượng khám : Bảo hiểm

y tế (BHYT) 6388 lượt BN chiếm 63%;

DVYT: 2405 BN chiếm 23.72%; Bộ đội:

1323 BN, Quốc tế 22 ( BN Bộ đội và bạn

quốc tế chiếm 0.28%) Như vậy, trong

các nhóm đối tượng bệnh nhân da liễu,

BHYT là đối tượng khám chữa bệnh chủ

yếu tại phòng khám Da liễu của Bệnh

viện

2 Đặc điểm của tỉ lệ, cơ cấu các

nhóm bệnh

Cơ cấu bệnh da thường gặp nhất

là những bệnh da có cơ chế miễn dịch, dị

ứng với 25.85 % như bệnh mề đay, sẩn

ngứa, chàm, viêm da cơ địa dị ứng, dị

vi khuẩn và do ký sinh trùng – côn trùng chiếm lần lượt 12.94% và 10.64 %; nhóm bệnh da do virus chiếm 8.65 %; Trong nghiên cứu của chúng tôi, kết quả khá tương đồng với nghiên cứu của Phạm Công Chính (1999), cơ cấu bệnh nhân

Da liễu đến khám tại Bệnh viện Trường đại học Y-Dược Thái Nguyên, bệnh ngoài

da hay gặp nhất cũng là nhóm bệnh da dị ứng: 47,10% trong đó chủ yếu là mày đay không rõ nguyên nhân, viêm da cơ địa và sẩn ngứa Nhóm bệnh lý nang lông-tuyến bã: 16,71%, trong đó chủ yếu là trứng cá tuổi trẻ Nhóm bệnh do vi-ký sinh trùng

và nấm: 13,20% và 9,10%, trong đó chủ yếu là: chốc, viên chân lông, tóc và hắc lào Các bệnh lý ngoài da khác cũng có tỷ

lệ thấp hơn

Qua nghiên cứu cũng cho thấy

là đang có xu hướng thay đổi trong cơ cấu bệnh da, bệnh da nhiễm khuẩn đang nhường chỗ cho bệnh da dị ứng Điều này cũng phù hợp với nhận định tại hội nghị

Da Liễu thường niên ở Mỹ năm 2006 là

mô hình bệnh da của châu Á, châu Mỹ đang có xu hướng thay đổi, bệnh da nhiễm khuẩn đang nhường chỗ cho bệnh da dị ứng, bệnh sắc tố và bệnh trứng cá Tuy nhiên trong nghiên cứu, nhóm bệnh lí về nhiễm khuẩn, virus hay côn trùng, kí sinh trùng tuy thấp hơn nhưng vẫn chiếm tỉ lệ

Trang 11

thời tiết khí hậu vùng nhiệt đới nóng ẩm

và điều kiện kinh tế - xã hội của nước ta

vẫn là nước đang phát triển, môi trường

làm việc ô nhiễm, điều kiện chăm sóc sức

khỏe của người dân còn hạn chế, đặc biệt

trong lĩnh vực da liễu, điều này trái ngược

với cơ cấu bệnh da ở các nước phát triển,

tỉ lệ bệnh da do nhiễm trùng, virus, vi nấm

hay kí sinh trùng, côn trùng thấp

Nhóm bệnh rối loạn sắc tố da, u

lành da, các bệnh có liên quan đến điều

trị , chăm sóc da thẩm mỹ chiếm tỉ lệ rất

thấp (đều < 1%) trong cơ cấu bệnh nhân

đến khám tại bệnh viện chúng ta trong

năm 2015, điều này cho thấy mảng khuyết

trong lĩnh vực da liễu thẩm mỹ tại khoa

da liễu nói riêng và tại bệnh viện 175 nói

chung

3 Đặc điểm của tỉ lệ, cơ cấu các

nhóm bệnh ở bộ đội

Đối tượng bộ đội lao động trong

môi trường đặc thù, thường xuyên tiếp xúc

với các yếu tố từ môi trường bên ngoài

như đất, cát, cây cối…vì vậy, trong 1345

bệnh nhân bộ đội, nhóm bệnh da dị ứng –

miễn dịch, bệnh da do ký sinh trùng – côn

trùng, và nhóm bệnh da do vi khuẩn, vi

nấm vẫn chiếm tỉ lệ cao với tỷ lệ lần lượt

là 35.09%; 13.23 % và 9,37%, nhóm bệnh

đỏ da có vảy 8.77%, bệnh lây truyền qua

đường tình dục chiếm tỉ lệ 2.9% Những

kết quả này gần tương đồng với Phạm

Hoàng Khâm nghiên cứu trên 5695 bệnh

chiếm cao nhất 14,87% tiếp đó là nhóm bệnh do Virus chiếm 13,78% Nhóm bệnh Eczema chiếm 12,91% Nhóm bệnh có sẩn vẩy, đỏ vẩy chiếm 8,73% Nhóm các bệnh nấm chiếm 7,66% Bệnh tuyến bã chiếm 6,95% Nhóm bệnh da do vi khuẩn chiếm 5,44% Nhóm bệnh lông tóc móng chiếm 4,57%

Nhóm bệnh lây truyền qua đường tình dục trong ở đối tượng bộ đội chiếm 2.33% Mặc dù là đối tượng sống trong quân đội với tính kỷ luật cao, có sự quản

lý chặt chẽ của đơn vị nhưng vẫn có nhiều trường hợp mắc bệnh lí lây truyền qua đường tình dục

KẾT LUẬN

Tỷ lệ bệnh nhân khám có BHYT chiếm: 63 %, đây là đối tượng BN chủ yếu Phân bố về giới gần tương đồng: nam chiếm 54.8 %, nữ chiếm 45.2% BN chủ yếu trong độ tuổi lao động

Bệnh da có cơ chế miễn dịch - dị ứng chiếm tỉ lệ cao nhất chiếm 25.85% , trong đó hay gặp như bệnh chàm, viêm

da cơ địa dị ứng, mề đay, sẩn ngứa Tiếp theo sau là nhóm bệnh da do ký sinh trùng – côn trùng: 10.64%, hay gặp bệnh do vi nấm; Bệnh da nhiễm khuẩn: 12.94%, hay gặp là bệnh trứng cá; Bệnh da do virus: 8.65 %, hay gặp là mụn cóc, zona thần kinh; Bệnh đỏ da có vảy: 6.57 %, hay gặp

là bệnh viêm da dầu và bệnh vảy nến

Nhóm bệnh da có tỷ lệ thấp là bệnh

Ngày đăng: 31/10/2020, 13:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w