1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá kết quả bước đầu phẫu thuật nội soi tái tạo DCCT kỹ thuật cố định mảnh ghép bằng nút treo hai đầu sử dụng gân Hamstring tại Bệnh viện Quân y 175

10 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 613,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ tháng 11/ 2016 – 04/ 2017, phẫu thuật nội soi điều trị 45 trường hợp đứt DCCT khớp gối với kỹ thuật cố định mảnh gân ghép gân Hamstring bằng nút treo cả hai đường hầm đùi và chày, tuổi trung bình 31.07 ± 8.63, thời gian theo dõi trung bình 6.09 ± 2.51 tháng, kích thước mảnh ghép trung bình 9.40 ± 0.58 mm ( từ 8 - 11 mm).

Trang 1

Tóm tắt

Từ tháng 11/ 2016 – 04/ 2017, phẫu thuật nội soi điều trị 45 trường hợp đứt DCCT khớp gối với kỹ thuật cố định mảnh gân ghép gân Hamstring bằng nút treo cả hai đường hầm đùi và chày, tuổi trung bình 31.07 ± 8.63, thời gian theo dõi trung bình 6.09

± 2.51 tháng, kích thước mảnh ghép trung bình 9.40 ± 0.58 mm ( từ 8 - 11 mm) Bước đầu đánh giá phục hồi chức năng khớp gối theo thang điểm Lyhsom sau 3 tháng 91.42

± 3.65, so với trước mổ là 53.44 ± 8.42 với P < 0.001 Ưu điểm cố định vững chắc mảnh ghép, tỷ lệ biến chứng thấp BN tập vận động sớm, tránh được cứng khớp gối sau mổ

Tỷ lệ hài lòng 97,7%

OUTCOMES INITIAL OF ARTHROSCOPY SURGERY OF ANTERIOR CRUCIATE LIGAMENT RECONSTRUCTION BY HAMSTRING TENDON USING ALL INSIDE TECHNIQUE AT 175 HOSPITAL

Summary

From 12/2016 to 6/2017, at the deparment of trauma and orthopeadic in 175

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU PHẪU THUẬT NỘI SOI TÁI TẠO DCCT KỸ THUẬT CỐ ĐỊNH MẢNH GHÉP BẰNG NÚT

TREO HAI ĐẦU SỬ DỤNG GÂN HAMSTRING

TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 175

Đỗ Hữu Lương, Lê Phước Cường Trần Đức Tài, Thái Ngọc Bình, Nguyễn Xuân Tuấn

1 Bệnh viện Quân y 175

Người phản hồi (Corresponding): Đỗ Hữu Lương (luongdohuu175@gmail.com)

Ngày nhận bài: 10/11/2017, ngày phản biện: 16/12/2017

Ngày bài báo được đăng: 30/3/2018

Trang 2

hospital Arthroscopy surgery of anterior cruciate ligament reconstrucsion for 45 patients by hamstring tendon using all in side technique with endobutton or Tightrope

at the femoral tunnel and Tightrope at the tibial tunnel, the average of age is 31,07 ± 8.63, the average of time follow up is 6.09 ± 2.51 months, the average measure tendon is 9.40 ± 0.58 mm ( from 8 to 11 mm) the result post- op rehabilitation of knee by Lysholm score is 91.42 ± 3.65 to compare with before surgery is 53.44 ± 8.42 ( P < 0.001) The technique has goodfixed and low rate complication , the satisfaction of patient is 97,7 %

Key words : anterior cruciate ligament, all inside, endo button, tunnel

ĐẶT VẤN ĐỀ

Khớp gối là khớp chịu lực lớn thứ

2 của cơ thể, được giữ vững bởi gân cơ,

bao khớp và các dây chằng Khi dây chằng

chéo trước bị đứt, khớp gối mất vững

người bệnh đi lại khó khăn, giảm hoặc mất

khả năng lao động, sinh hoạt Mất vững

khớp gối kéo dài có thể dẫn đến rách sụn

chêm, giãn các dây chằng, bao khớp và

tổn thương sụn khớp, thoái hoá khớp Mục

tiêu của tái tạo lại dây chằng chéo trước

để phục hồi lại giải phẫu và chức năng của

khớp gối tránh biến chứng xa

Có nhiều kỹ thuật cố định mảnh

ghép, điều này rất quan trọng đến sự ổn

định của mảnh ghép trong giai đoạn đầu

ngay khi tái tạo Cố định mảnh ghép bằng

vít chẹn dễ thực hiện nhưng có nhược điểm

ở vùng xương xốp, xương loãng Kỹ thuật

Crosspin Linvatec chốt ngang treo lồi cầu

đùi, cố định đường hầm chày bằng vít sinh học Kỹ thuật cố định hai đầu gân bằng hai nút treo giúp cố định chắc trên thành hai

vỏ xương chày và đùi, tăng đường kính của gân tái tạo, có thể sử dụng một gân bán gân chập bốn đủ chiều dài cho tái tạo dây chằng chéo trước với kích thước gần với giải phẫu dây chằng hơn, và giảm sự phá hủy vỏ xương, đặc biệt ứng dụng tốt trong các trường hợp tái tạo lại dây chằng chéo trước, hoặc các bệnh nhân nhỏ tuổi

có tổn thương dây chằng chéo trước khi sụn tiếp hợp còn phát triển

Tại bệnh viện quân Y 175 đã triển khai kỹ thuật và chúng tôi đặt ra nghiên cứu này với hai mục tiêu

Đánh gíá kết quả phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật tái tạo DCCT sử dụng kỹ thuật nút treo cố định mảnh ghép hai đầu bằng gân Hamstring.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

Từ tháng 11/ 2016 - 04 / 2017,

phẫu thuật cho 45 bệnh nhân đứt DCCT tại bệnh viện Quân Y 175 với kỹ thuật cố định mảnh ghép bằng nút treo hai đầu qua nội soi

2 Tiêu chuẩn loại trừ

Trang 3

Các tổn thương đa dây chằng

khác, hoặc có tổn thương xương kết hợp

Hạn chế vận động khớp gối trước mổ

3 Phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu tiến cứu mô tả, không nhóm

chứng

4 Đặc điểm của nhóm nghiên cứu.

+ Tuổi, giới, thời gian từ chấn

thương đến khi phẫu thuật, nguyên nhân

+ Các triệu chứng cơ năng đau

khớp, lỏng khớp, chạy nhảy, đi cầu thang,

ngồi xổm

+ Các triệu trứng :Teo cơ đùi, dấu

hiệu Lachman, ngăn kéo trước,

Pivot-shift

+ Đánh giá chức năng khớp gối theo thang điểm Lysholm trước mổ

+ XQ khớp gối thẳng, nghiêng, MRI khớp gối

Phương pháp phẫu thuật.

* Vô cảm: Tê tủy sống bằng

Marcain

* Tư thế bệnh nhân: (Hình 2.1)

* Thì 1: Nội soi đánh giá tổn

thương

- Sử dụng 2 đường vào khớp gối trước trong và trước ngoài Nội soi kiểm

Hình 2.1:

Tư thế bệnh nhân

Hình 2.2 Khâu bện gân cơ bán gân và gân cơ thon làm mảnh ghép DCCT.

Trang 4

tra xác định vị trí, hình thái tổn thương

dây chằng DCCT và các thành phần khác

trong khớp

* Thì 2: Chuẩn bị mảnh ghép

dây chằng

Bộc lộ và lấy gân cơ bán gân và

gân cơ thon, khâu chập 6 bằng chỉ siêu

bền (hình 2.2) Đo đường kính của mảnh

ghép, xác định đường kính của 2 đường

hầm đùi, và chày

* Thì 3: Tạo hai đường hầm chột

đùi, và chày kỹ thuật tất cả bên trong (All

inside) Khoan đường hầm đùi chột bằng

dụng cụ định vị đo kích thước toàn bộ

đường hầm đùi, chọn nút treo tương ứng

(trường hợp dùng nút treo Tightrope thì

sau khi đo đường hầm đùi ta tạo đường

hầm đùi chột khoảng 25mm là khoảng

chồng gân trong xương đùi) Khoan

đường hầm chày chột bằng dụng cụ mũi

khoan ngược khoảng 25mm để chồng gân

trong xương

*Thì 4 :Luồn mảnh ghép dây

chằng và căng gân cố định mảnh ghép

bằng 2 nút treo

Cố định mảnh ghép dây chằng ở

các đường hầm đùi bằng nút treo (hoặc

nút Tightrope) trước sau đó gấp duỗi gối

thụ động với biên độ từ 0º - 120º liên tục

khoảng 25 lần và cố định tư thế gối gấp

30º căng gân ở nút Tightrope đường hầm

chày,kiểm tra vị trí và sức căng của dây

chằng, tình trạng va chạm giữa mảnh ghép

dây chằng với mái liên lồi cầu

*Thì 5: Tháo ga rô, đặt dẫn lưu,

đóng vết mổ, cố định gối duỗi

* Tập vận động sau phẫu thuật: theo bài tập của Philip BB 1998

5 Đánh giá kết quả sau mổ và các thời điểm 3,6,9,12 tháng

- Chiều dài và độ lớn của gân của mảnh ghép

- Sự liền vết mổ, nhiễm trùng, đau sau mổ

- Đánh giá tai biến, biến chứng của phẫu thuật

- Đánh giá biên độ, độ vững của khớp qua các nghiệm pháp Lachman, ngăn kéo, - Pivot-shift, thang điểm Lysholm

6 Xử lý số liệu

Xử lý số liệu với phần mềm SPSS 16

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Tuổi : Trung bình: 31.07 ±

8.63, từ 20 – 56

2 Giới tính: Nam giới (86.7%)/

nữ giới 23,3%

3 Nghề nghiệp : Trong nghiên

cứu đối tượng đứt DCCT đa số là bộ đội, chiếm

4 Nguyên nhân: 4 nguyên nhân,

chủ yếu do TNTT 33/45 bn chiếm 73,3% TNGT gặp 9/45 bn chiếm 20 % TNLĐ

2 bệnh nhân, 4,4%, TNSH 1/45 chiếm 2,2%

Trang 5

5 Thời gian từ lúc chấn thương đến lúc được phẫu thuật

Bảng 1 Thời gian từ lúc chấn thương đến lúc được phẫu thuật

Bệnh nhân mổ sau chấn thương ít nhất 1 tuần, đa số là sau 8 tuần (chiếm 40,0%)

Biểu đồ 1: kích thước 2R gân ghép

Biểu đồ 2: kích thước chiều dài gân ghép

Trang 6

6 Thời gian theo dõi : Từ 3- 9

tháng, trung bình 6.09 ± 2.51, theo dõi

trên 6 tháng được 28/45 bn chiếm 62,2%

Dưới 3 tháng 6/45 bn chiếm 13,3 % Từ 3

đến 6 tháng được 11/45 bn được 24,4 %

7 Kích thước gân

Đường kính gân ghép: 2R mm là Trung bình 9.40 ± 0.58, từ 8 - 11 mm)

Chiều dài gân ghép: D mm Trung bình 60.02 ± 1.08, từ 58 - 62 mm

Thay đổi Test ngăn kéo trước và sau mổ

Bảng 2 Thay đổi Test ngăn kéo trước và sau mổ

Thay đổi Test Lachman trước và sau mổ

Bảng 3 Thay đổi Test Lachman trước và sau mổ

Thay đổi Test Pivotship trước và sau mổ

Bảng 4 Thay đổi Test Pivot - shift trước và sau mổ

Thay đổi Gập/ duỗi trước và sau mổ

Trang 7

Bảng 5 Thay đổi Gập/ duỗi trước và sau mổ

Trung bình 139.22 ± 14.54 122.44 ± 12.64 142.78 ± 11.26

Kết quả phục hồi chức năng theo thang điểm Lysholm

Bảng 6 Thang điểm Lysholm trước và sau mổ

Phép kiểm T test bắt cặp

Đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân: 44/45 bệnh nhân hài long sau mổ 97.8 %

và 1/45 bệnh nhân không hài lòng 2.2 %

Biến chứng có 01 ca cứng khớp phải phẫu thuật lại (nội soi giải phóng khớp)

02 ca bị vỡ đường hầm đùi, khi dùng nút treo 15 mm x 12mm (xử lý mở phía mặt ngoài của lồi cầu bắt vít chèn từ ngoài vào đẩy nút treo sang bên) Bn số 5 và Bn số

BÀN LUẬN

1 Đặc điểm chung của nhóm

bệnh nhân nghiên cứu.

1.1 Tuổi Đa số các nghiên cứu

có nhận xét là tổn thương dây chằng chéo

trước thường gặp ở người trẻ, cường độ

tham gia các hoạt động cao Trong nghiên cứu tuổi trung bình là 31.07 ± 8.63 tuổi,

từ 20 - 56 tuổi, tương đương với các tác giả trong và ngoài nước Thái Ngọc Bình [2], có tuổi trung bình là 33,4, chủ yếu từ

16 - 30 tuổi chiếm 41,7 el [9], nghiên % Yas cứu 108 bệnh nhân , tuổi trung bình

Trang 8

30,9 từ 15-61

1.2 Giới.

Trong nghiên cứu, tỷ lệ 6.5 (có 39

nam và 6 nữ), Thái Ngọc Bình, tỷ lệ nam/

nữ = 3,8 lần Trương Trí Hữu (2009), tỷ lệ

Nam / nữ là 105/ 10 (10.5) Có thể bệnh

viện Quân Y 175 số quân nhân nam chiếm

cao hơn do đặc thù quân đội, và nam giới

thường xuyên hơn và tham gia những

hoạt động có tính chất vận động nhanh

hơn, mạnh hơn ngay cả trong công việc

và trong hoạt động thể thao

1.3 Thời gian từ khi bị chấn

thương đến khi phẫu thuật tái tạo

DCCT

Trong nghiên cứu, đa số bệnh nhân

được mổ sau chấn thương 3 tuần, nhóm

từ 3 - 8 tuần là 24 bn chiếm 53,3%, nhóm

muộn hơn 8 tuần có 18 BN (chiếm 40%), có

3 trường hợp phẫu thuật trước 3 tuần Trần

Đăng Khoa [1], thời gian trung bình là 8

tháng ( từ 1- 42 tháng) Theo Yasel [9], theo

dõi trung bình 49,8 tháng, từ 33-66 tháng

Hầu hết quan điểm cho rằng

không nên phẫu thuật ngay sau chấn

thương vì phần mềm xung quanh chưa ổn

định, tổn thương chưa đánh giá hết, khớp

gối còn đau, hạn chế vận động Khoảng 3

tuần sau chấn thương là thời điểm phẫu

thuật thuận lợi, vì các thương tổn phần

mềm đã hồi phục tương đối bình thường,

khớp gối hết sưng nề tràn máu, đỡ đau và

biên độ vận động của khớp gối hồi phục,

phẫu thuật sớm để phòng tránh thoái hóa khớp và cũng thuận lợi cho việc sửa chữa khâu sụn chêm khi có chỉ định Trong nghiên cứu này thời gian từ lúc bị chấn thương đến khi được phẫu thuật ngắn hơn,

có thể ngày nay việc chẩn đoán sớm thuận lợi hơn và vấn đề chăm sóc sức khỏe được quan tâm nhiều hơn, bệnh nhân đến điều trị sớm hơn

1.4 Kích thước mảnh ghép.

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi mảnh ghép gân có kích thước 2R (mm) trung bình 9.40 ± 0.58 mm (nhỏ nhất 8

mm, lớn nhất 11 mm) Có chiều dài gân ghép trung bình 60.02 ± 1.08 (ngắn nhất

58 mm dài nhất 62 mm) Phạm Văn Huy nghiên cứu 30 BN có kích thước trung bình của gân ghép (2R là 8,7±1,1mm và chiều dài D trung bình 61,8±1,7mm Tăng

Hà Nam Anh có kích thước trung bình của mảnh ghép (2R là 9,4mm và chiều dài của mảnh ghép D là 60,7mm) theo [1].

1.5 Các dấu hiệu test lâm sàng trước mổ

Trong nghiên cứu của chúng tôi 100% BN có test ngăn kéo trước có 1

ca revision trước mổ ngăn kéo trước và Lachman bình thường (do sai vị trí đường hầm chày ra trước), trong đó 1 + là 3 ca;

2 + là 31 (68,9%) trường hợp và 3 + là

10 trường hợp.(Bảng 3 10), Test lachman gặp cao nhất là 2 + 29/45 trường hợp, test lâm sàng Pivot-shift đánh giá độ bán trật xoay dương tính 1 + là 7 trường hợp, 2 +

Trang 9

2 Kết quả điều trị: Đánh giá

chung sau 3 tháng

- Về phục hồi biên độ gấp duỗi

gối: Trước mổ biên độ vận động khớp gối

trung bình 139,22 ± 14,54, sau mổ 3 tháng

biên độ phục hồi 142,78 ± 11,26 phép so

sánh cặp T test P là 0.101 > 0.05 không có

ý nghĩa thống kê

- Về phục hồi các test lâm sàng,

ngăn kéo và Lachman: Đánh giá kết quả

phục hồi test ngăn kéo trước và sau mổ 3

tháng phục hồi 82,2% (-) chỉ còn 17,8 %

(1 +) P < 0.001có ý nghĩa thống kê só với

trước mổ Kết quả phục hồi test Lachman

sau mổ 3 tháng còn 12 ca có Lachman (1

+) so sanh với trước mổ với P < 0.001

- Đánh giá phục hồi chức năng

khớp gối theo thang điểm Lysom

Kết quả phục hồi chức năng khớp

gối theo thang điểm Lysom sau 3 tháng có

điểm trung bình trước mổ Lyhsom 53.44

± 8.42, sau mổ 4 – 6 tháng phục hồi với

điểm Lysom trung bình 91.42 ± 3.65 so

sánh cặp T test p < 0.001

Phân loại phục hồi chức năng

khớp gối theo thang điểm Lyhsom sau thời

gian theo dõi 4 – 6 tháng có tốt 41 (91.1)

đạt 04 ca (8.9%) điểm trung bình Lysom

sau mổ sau 3 tháng là 91.42 ± 3.65 Theo

Yasel [9], điểm Lyhsom tang 33,1 điểm

Theo Volpi P [8], nghiên cứu 1 nhóm theo

phương pháp truyền thống và 1 nhóm sử

dụng kỹ thuật all inside không có sự khác

biệt điểm số Lysholm lần luợt là 84.6 ± 12.6 và 81.6 ± 13.1

3 Các tai biến, biến chứng

Trong mổ gặp 01 ca kéo nút treo vượt ra khỏi ra ngoài vùng bao fascia, phải

mở cân cơ đẩy nút treo vào sát xương (BN

số 4)

Có 02 ca, khoan đường hầm đùi phần thành xương quá mỏng dùng nút treo 15 x12 mm do đường kính gân 9mm

bị ngắn vòng treo và bị xuyên đường hầm (xử lý bằng cánh bắt vít chèn tăng cường

từ ngoài vào đẩy nút treo sang bên) Bn số

5 và Bn số 7 chúng tôi nhận thấy khi khâu chập gân 6 lần kích thước gân lớn không nên dùng vòng treo loại 15 mm có nguy

cơ vỡ thành xương

Chúng tôi gặp 01 ca sau chấn thương 01 tuần được phẫu thuật, bệnh nhân sợ đau, không tập luyện, bị hạn chế gấp gối sau 3.5 tháng, gấp/duỗi 90 /0 /0 Phải mổ nội soi giải phóng khớp, sau mổ phục hồi hoàn toàn gấp duỗi sau 4 tuần Chúng tôi cho rằng có thể do mổ sớm, và theo dõi và hướng dẫn sát Bn không sát, sau hơn 3 tháng mới tái khám, lúc đó tập vật lý trị liệu không phục hồi được

Như vậy tổng số tai biến trong mổ

03 ca chiến (6.7%) đa số là do kỹ thuật Yasel[9], tỷ lệ này là 6.5 %

Sau mổ chúng tôi còn gặp 02 (4.4%) ca dị cảm vùng cẳng chân sau lấy gân Hamstrings

Trang 10

KẾT LUẬN Phẫu thuật nội soi điều trị 45

trường hợp đứt DCCT khớp gối với

kỹ thuật cố định mảnh gân ghép gân

Hamstring bằng nút treo cả hai đường

hầm đùi và chày Bước đầu đánh giá phục

hồi chức năng khớp gối theo thang điểm

Lyhsom sau 3 tháng 91.42 ± 3.65, so với

trước mổ là 53.44 ± 8.42 với P < 0.001

kết quả chung tốt và rất tốt là 91.1% Tai

biến trong mổ 03 ca chiến (6.7%) đa số là

do kỹ thuật, 1 bệnh nhân cứng gối cần mổ

giải phóng

Kích thước mảnh ghép trung bình

9.40 ± 0.58, (8 - 11 mm)

Ưu điểm cố định vững chắc mảnh

ghép, tỷ lệ biến chứng thấp BN tập vận

động sớm, tránh được cứng khớp gối sau

mổ Tỷ lệ hài lòng 97,8%

Vì thời gian theo dõi còn ngắn,

chưa đánh giá được sự hoạt động trở lại

của khớp gối với cường độ cao, và biến

chứng xa, cần tiếp tục theo dõi và đánh giá.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Trần Đăng Khoa (2011), Đánh giá

kết quả kỹ thuật cải biên đặt vòng treo trong tái

tạo nội soi dây chằng chéo trước bằng mảnh

ghép 4 dải gân chân ngỗng thực nghiệm- lâm

sang, Luận án chuyên khoa II chấn thương

chỉnh hình, Trường ĐHYD TP Hồ Chí Minh

2 Thái Ngọc Bình (2013), Đánh giá

kết quả phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng

chéo trước hai bó với một đường hầm xương

chày, Luận văn bác sỹ nội trú, Học viện quân y

3 Connaughton AJ (2017),“All-inside ACL reconstruction:How does it compare to standard ACL reconstruction techniques ”, J Orthop, 14(2):241-246

4 Connaughton AJ, Geeslin AG, Uggen CW, (2014), “ All-inside anterior cruciate ligament reconstruction ”, J Knee Surg, 27(5):347-352

5 Cordasco FA, Mayer SW, Green

DW (2017),“ All-Inside, All-Epiphyseal Anterior Cruciate Ligament Reconstruction

in Skeletally Immature Athletes : Return

to Sport, Incidence of Second Surgery, and 2-Year Clinical Outcomes ”, Am J Sports Med, 45(4):856-863

6 Harato K, Niki Y, et al (2016), “Self-flip Technique of the TightRope RT Button for Soft-Tissue Anterior Cruciate Ligament Reconstruction ”, Arthrosc Tech, 18;5(2):e391-5

7 Lenschow S, Schliemann B, (2014),

“Comparison of outside-in and inside-out technique for tibial fixation of a soft-tissue graft

in ACL reconstruction using the Shim technique

”, Arch Orthop Trauma Surg, 134(9):1293-1299

8 Volpi P, Bait C, et al (2014), “No difference at two years between all inside transtibial technique and traditional transtibial technique in anterior cruciate ligament reconstruction ”, Muscles Ligaments Tendons

J, 4(1):95-99

9 Yasen SK, Borton ZM, et al (2016), “Clinical outcomes of anatomic, all-inside, anterior cruciate ligament (ACL) reconstruction” Knee, 24(1):55-62

Ngày đăng: 31/10/2020, 13:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Tư thế bệnh nhân: (Hình 2.1). - Đánh giá kết quả bước đầu phẫu thuật nội soi tái tạo DCCT kỹ thuật cố định mảnh ghép bằng nút treo hai đầu sử dụng gân Hamstring tại Bệnh viện Quân y 175
th ế bệnh nhân: (Hình 2.1) (Trang 3)
Bảng 1. Thời gian từ lúc chấn thương đến lúc được phẫu thuật - Đánh giá kết quả bước đầu phẫu thuật nội soi tái tạo DCCT kỹ thuật cố định mảnh ghép bằng nút treo hai đầu sử dụng gân Hamstring tại Bệnh viện Quân y 175
Bảng 1. Thời gian từ lúc chấn thương đến lúc được phẫu thuật (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w