1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỦ tục HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH vực bảo HIỂM xã hội từ THỰC TIỄN HUYỆN HƯỚNG hóa, TỈNH QUẢNG TRỊ

130 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, thực tiễn thực hiện TTHC trong lĩnh vực BHXH tại huyện Hướng Hóa đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, một số thủ tục hành chính gần như đã hoàn thiện… Bên cạnh đ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

HOÀNG VĂN THÁNH

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC

BẢO HIỂM XÃ HỘI - TỪ THỰC TIỄN

HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

HOÀNG VĂN THÁNH

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC

BẢO HIỂM XÃ HỘI - TỪ THỰC TIỄN

HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ CÔNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Trịnh Thanh Hà Các số liệu

sử dụng trong luận văn là khách quan, trung thực, có nguồn góc rõ ràng Các kết luận, nhận định của luận văn chưa được công bố ở các công trình khoa học nào

Tác giả

Hoàng Văn Thánh

Trang 4

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO HIỂM XÃ HỘI 9

1.1 Nội dung cơ bản về bảo hiểm xã hội 9

1.1.1 Khái niệm bảo hiểm xã hội 9

1.1.2 Đặc điểm của bảo hiểm xã hội 10

1.1.3 Vai trò của bảo hiểm xã hội 11

1.1.4 Nguyên tắc bảo hiểm xã hội 13

1.1.5 Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội 14

1.1.6 Các chế độ bảo hiểm xã hội 17

1.2 Thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội 18

1.2.1 Khái quát về thủ tục hành chính 18

1.2.2 Nội dung thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội 24

Chương 2: THỰC TRẠNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ 37

2.1 Tổng quan về huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 37

2.1.1 Vị trí địa lý 37

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 37

2.2 Khái quát hoạt động của bảo hiểm xã hội huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 38

2.3 Thực trạng thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội tại huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị 44

2.3.1 Tình hình tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội huyện Hướng Hóa 44

Trang 5

2.3.2 Khảo sát đánh giá thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Hướng Hóa 56 2.4 Đánh giá thực trạng về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 65 2.4.1 Những kết quả đạt được 65 2.4.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 66

Chương 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ 72

3.1 Định hướng cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội 72 3.1.1 Cải cách thủ tục hành chính 72 3.1.2 Những định hướng trong cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính của ngành bảo hiểm xã hội 74 3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội 76 3.2.1 Về đội ngũ công chức, viên chức, lao động bảo hiểm xã hội huyện 76 3.2.2 Về cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính 79 3.2.3 Về hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính 81 3.2.4 Về công tác kiểm soát thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội 82 3.2.5 Về khả năng tiếp cận của cá nhân, tổ chức về chính sách bảo hiểm xã hội và thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội 83 3.2.6 Về giao dịch thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích 84

KẾT LUẬN 86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 2.1: Tình hình tham gia bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Hướng Hóa 42 Bảng 2.2: Kết quả TNHS thu, cấp sổ BHXH qua các năm 47 Bảng 2.3: Kết quả TNHS lĩnh vực thực hiện chính sách và chi trả các chế độ BHXH

qua các năm (Đơn vị tính: bộ) 48 Bảng 2.4: Kết quả giải quyết TTHC lĩnh vực thu, cấp sổ BHXH qua các năm 49 Bảng 2.5: Kết quả giải quyết TTHC lĩnh vực thực hiện chính sách và chi trả các

chế độ bảo hiểm xã hội (Đơn vị tính: bộ) 50 Bảng 2.6: Kết quả trả kết quả TTHC trong lĩch vực bảo hiểm xã hội 51 Bảng 2.7: Tình hình giao dich điện từ tại bảo hiểm xã hội huyện Hướng Hóa 54 Bảng 2.8: Tình hình thực hiện giao dịch qua dịch vụ bưu chính công ích tại Bảo

hiểm xã hội huyện Hướng Hóa 55

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Cơ cấu tham gia bảo hiểm xã hội 43 Hình 2.2: Ý kiến đánh giá về thành phần hồ sơ trong lĩnh vực BHXH 57 Hình 2.3: Ý kiến đánh giá về sự minh bạch thông tin của TTHC trong lĩnh vực bảo

hiểm xã hội 58 Hình 2.4: Ý kiến đánh giá sự hài lòng với kết quả giải quyết TTHC của bảo hiểm xã

hội 59 Hình 2.5: Ý kiến đánh giá về sự thay đổi TTHC (cải các TTHC) trong thời gian vừa

qua 60 Hình 2.6: Ý kiến đánh giá về việc phải thực hiện GDĐT trong lĩnh vực bảo hiểm xã

hội 61 Hình 2.7: Ý kiến đánh giá về việc phải thực hiện giao dịch qua dịch vụ bưu chính

công ích 62 Hình 2.8: Ý kiến đánh giá về thái độ phục vụ của nhân viên bảo hiểm xã hội 63 Hình 2.9: Ý kiến đánh giá về thái độ phục vụ của nhân viên Bảo hiểm xã hội huyện

so với các ban ngành khác trên địa bàn huyện 64

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHYT: Bảo hiểm y tế

BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp

BHTNLĐ, BNN: Bải hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp GDĐT: Giao dịch điện tử

NLĐ : Người lao động

TTHC: Thủ tục hành chính

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế được bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất, dựa trên

cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, có sự bảo

hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm bảo đảm an toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội

Ở Việt Nam, chính sách BHXH ra đời như là một tất yếu khách quan đáp ứng nhu cầu của thực tiễn của xã hội và rất được Đảng và Nhà nước quan tâm Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành trung ương khoá XII số 28-NQ/TW ngày 23/05/2018 đã nêu rõ quan điểm “Bảo hiểm xã hội

là một trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần quan trọng thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị - xã hội, đời sống nhân dân, phát triển bền vững đất nước” và xác định mục tiêu “Cải cách chính sách bảo hiểm xã hội để bảo hiểm xã hội thực sự là một trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, từng bước mở rộng vững chắc diện bao phủ bảo hiểm xã hội, hướng tới mục tiêu BHXH toàn dân Phát triển hệ thống BHXH linh hoạt, đa dạng, đa tầng, hiện đại và hội nhập quốc tế theo nguyên tắc đóng - hưởng, công bằng, bình đẳng, chia sẻ và bền vững Nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và phát triển hệ thống thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội tinh gọn, chuyên nghiệp, hiện đại, tin cậy và minh bạch”

Với tầm quan trọng của chính sách BHXH mà Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định, đồng thời để phù hợp với sự phát triển đời sống, kinh tế, xã hội trong xu thế hội nhập toàn cầu, cũng như nguyện vọng của người dân và các

tổ chức trong xã hội, trong những năm qua ngành BHXH tập trung tối đa

Trang 10

nguồn lực, ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, không ngừng cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong việc giải quyết TTHC trong mọi lĩnh và kết quả đạt được là: năm 2011, số TTHC là 263 thủ tục, thì đến năm 2016 đã cắt giảm còn 32 thủ tục và đến nay chỉ còn 28 thủ tục Nhờ ứng dụng công nghệ thông tin trong nhiều lĩnh vực hoạt động quản lý của ngành, mà nhiều TTHC đã được rút ngắn thời gian giải quyết Vì thế đã cắt giảm tối đa thời gian, chi phí cho các đơn vị và ngày càng đáp ứng tốt mục tiêu phục vụ đơn vị, người lao động và người dân

Những kết quả đó không chỉ góp phần đưa ngành BHXH trở thành một điểm sáng trong triển khai thực hiện nghị quyết 19/NQ-CP của Chính phủ về cải cách TTHC, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, mà còn được người dân và các đơn vị sử dụng lao động cũng như Chính phủ ghi nhận, đánh giá cao

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được thì TTHC trong lĩnh vực BHXH còn nhiều hạn chế cần phải khắc phục, hoàn thiện, nhằm đáp ứng được nhu cầu của thực tiễn

Hướng Hóa là huyện miền núi, vùng cao, biên giới nằm về phía tây tỉnh Quảng Trị, có Cửa khẩu Quốc tế Lao Bảo, nằm trên trục đường Quốc lộ 9 nối liền với các nước trong khu vực Trong những năm qua, thực tiễn thực hiện TTHC trong lĩnh vực BHXH tại huyện Hướng Hóa đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, một số thủ tục hành chính gần như đã hoàn thiện… Bên cạnh đó vẫn còn một số tồn tại, hạn chế, bất cập, dẫn đến gây phiền hà và chưa thu hút người lao động, người sử dụng lao động và người dân tham gia BHXH, như: việc nhận và trã kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công chưa đáp ứng được yêu cầu của người tham gia BHXH và đơn vị sử dụng lao động (đã xảy ra trường hợp thất lạc hồ sơ khi chuyển qua dịch vụ bưu chính công ích và rất nhiều hồ sơ chuyển chậm so với thời gian quy định…); Nhiều TTHC chưa phân cấp về BHXH cấp huyện giải quyết mà giải

Trang 11

quyết tại BHXH cấp tỉnh, nên ảnh hưởng đến thời gian giải quyết thủ tục hành chính; Việc ban hành nhiều văn bàn thay đổi quy trình, cách thực thực hiện, thành phần hồ sơ, biểu mẫu đã ảnh hưởng đến việc thực hiện TTHC trong lĩnh BHXH của các tổ chức, cá nhận; Nhiều thủ tục hồ sơ còn yêu cầu nhiều loại

giấy tờ… Xuất phát từ những lý do đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Thủ tục hành chính trong lĩnh vực Bảo hiểm xã hội - Từ thực tiễn huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị” làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ Quản lý công

2 Tình hình nguyên cứu liên quan đến đề tài

Trong thời gian qua lĩnh vực Bảo hiểm xã hội, thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính có rất nhiều người quan tâm và nghiên cứu ở nhiều phía cạnh khác nhau và sau đây là một số công trình đã nghiên cứu:

- “Thủ tục hành chính - Lý luận và thực tiễn” do Nguyễn Văn Thâm và

Võ Kim Sơn biên soạn (Nxb Chính trị Quốc gia, 2002) Trong cuốn sách này, hai tác giả đã trình bày những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến TTHC được minh chứng bằng thực tiễn không chỉ trong TTHC ở nước ta mà cả một

số nước trên thế giới

- “Cải cách Thủ tục hành chính” do Nguyễn Văn Thâm và Võ Kim Sơn biên soạn (Nxb Chính trị Quốc gia, 2003) Đã khẳng định cải cách thủ tục hành chính là một nội dung quan trọng trong cải cách hành chính nói chung

và cải cách thể chế hành chính nói riêng Ở Việt Nam hiện nay, cải cách thủ tục hành chính mặc dù đã có nhiều chuyển biến tích cực song vẫn còn hạn chế như: Số lượng thủ tục nhiều, chấp lượng thủ tục thấp, nhiều phiền hà trong giải quyết thủ tục hành chính, hiệu quả cải cách thủ tục chưa tốt Để khắc phục những hạn chế này cần phải đẩy mạnh đơn giản hóa nội dung thủ tục hành chính, mở rộng liên thông thủ tục hành chính nhằm giảm bớt số lượng thủ tục hành chính, tăng cường tính phục vụ thực thi trong thủ tục hành chính;

Trang 12

- Trần Văn Tuấn (2010), bài viết “Cải cách thủ tục hành chính và cơ chế

“một cửa, một cửa liên thông” ” đăng trên Tạp chí Cộng sản số 6 (198) Tác giả đã trình bày một cách khái quát về quá trình cải cách hành chính tại Việt Nam, nêu lên thực trạng của vấn đề cải cách TTHC theo cơ chế “một cửa, một cửa liên thông”, đặc biệt là từ khi có Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg; đồng thời bài viết cũng đã đưa ra những hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” trong thời gian sắp tới

- Đề tài “Xây dựng bộ quy tắc ứng xử đối với viên chức làm tiếp nhận hồ

sơ và trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế 1 cửa” do BHXH Việt Nam thực hiện; Chủ nhiệm đề tài Ông Trần Phi, Văn phòng thực hiện năm 2013, nghiệm thu năm 2014 Đề tài đã đánh giá, chỉ ra những mặt đã đạt được cùng những hạn chế, trong quá trình tổ chức thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và giải quyết các TTHC theo cơ chế "một cửa", từ phân công cán bộ; xây dựng quy định; tổ chức tiếp nhận hồ sơ và giải quyết TTHC đến việc trả kết quả cho tổ chức, cá nhân Đề tài đã đưa ra các tiêu chí đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với sự phục vụ của cán bộ tiếp nhận hồ sơ của Ngành BHXH, từ đó phân tích cụ thể các tiêu chí và thiết lập hệ thống câu hỏi phỏng vấn theo các tiêu chí và phù hợp với đối tượng khảo sát Những đánh giá này có tính thuyết phục bằng những số liệu tương đối cụ thể ở các bảng biểu và kết quả khảo sát tại BHXH một số tỉnh, thành phố Đề tài cũng đã xây dựng được bộ quy tắc ứng xử của viên chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC về BHXH, BHYT theo cơ chế một cửa Tuy nhiên đề tài viết căn

cứ theo Quyết định số 884/QĐ-BHXH có hiệu lực thi hành từ ngày 25/8/2011, đến nay đã cũ và được thay thế bằng Quyết định số 999/QĐ-BHXH hiệu lực từ ngày 01/10/2015

Trang 13

- Đề tài: “Đề xuất quy định về giao dịch điện tử trong việc thực hiện thủ tục đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và đề nghị cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế” do BHXH Việt Nam thực hiện; Chủ nhiệm đề tài: Bà Nguyễn Thị Thanh Hương, Ban Pháp chế; Thực hiện năm 2014, nghiệm thu năm 2015 Trong đó đề tài đã đề xuất những quy định về giao dịch điện tử trong việc thực hiện thủ tục đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN và

đề nghị cấp sổ BHXH, thẻ BHYT nhằm quản lý giao dịch và đảm bảo tính chính xác, thuận tiện, nhanh chóng của việc giao dịch điện tử Đề tài cũng đã nghiên cứu các quy trình thực hiện giao dịch điện tử, từ đó rút ra những nội dung, vấn đề cần được quy định trong giao dịch điện tử Tuy nhiên đề tài còn những hạn chế như chưa có những quan điểm luận cứ rõ ràng về việc đề ra các quy định Đặc biệt đề tài không có các luận cứ được nghiên cứu tại tuyến quận, huyện

- Vũ Thị Thanh Hương, “Cải cách thủ tục hành tại UBND huyện Kim Đồng, tỉnh Hưng Yên” Luận văn Thạc sỹ Quản lý công, Học viện hành chính quốc gia,

năm 2017 Luận văn nghiên cứu lý luận chung về cải cách TTHC, trên cơ sở đánh giá thực trạng, phân tích nguyên nhân, xác định rõ tầmquan trọng, cần thiết của việc cải cách TTHC tại UBND huyện Kim Đồng, luận văn đã mạnh dạn đề xuất, kiến nghị một hệ thống gồm ba nhóm giải pháp sắp xếp theo trình tự các khâu soạn thảo, ban hành, thực hiện và kiểmtra, giám sát việc thực hiện TTHC

- Nguyễn Sỹ Quý, “Ứng dụng công nghệ thông tin vào thực hiện thủ tục hành chính của UBND Quận 3, TP Hồ Chí Minh) Luận văn Thạc sỹ Quản lý

công, Học viện hành chính quốc gia, năm 2017 Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận và pháp lý, kết hợp với việc đánh cơ sở lý luận và pháp lý, kết hợp với việc đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT vào thực hiện TTHC trên địa bàn quận 3, Tp Hồ Chí Minh, đặc biệt là dựa trên những nguyên nhân của hạn chế, luận văn đã đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào thực hiện TTHC trên địa bàn quận 3 - Tp Hồ Chí Minh Các giải pháp mà luận văn

Trang 14

đề xuất thể hiện nhiều phương diện khác nhau của ứng dụng CNTT vào thực hiện TTHC Để thực hiện được các giải pháp này đòi hỏi các CQNN trên địa bàn quận 3 - Tp Hồ Chí Minh phải tiến hành thực hiện một cách đồng bộ

- Nguyễn Thị Hồng Nhung, "Pháp luật về bảo hiểm xã hội – Từ thực tiễn thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên" Luận văn Thạc sỹ Quản lý công, Học

viện hành chính quốc gia, năm 2017 Luận văn đã đưa ra việc hoàn thiện pháp luật về bảo hiểm xã hội, củng cố và bổ sung văn bản quy phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội là hết sức cần thiết Với mục đích nghiên cứu đã đặt ra, dựa trên cơ sở nghiên cứu pháp luật bảo hiểm xã hội từ thực tiễn thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên, kết hợp với những kinh nghiệm thực tiễn, luận văn đã đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về bảo hiểm xã hội tại Thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên

- Một số bài báo trong nước liên quan:

+ Bài “Thực hiện nhiều giải pháp đẩy mạnh cải cách TTHC” của tác giả

Lê Phan Nam đăng trên Tạp chí BHXH kỳ 01, tháng 7/2015 tại trang số 31 + Bài “Nhìn lại công tác cải cách hành chính giai đoạn 2011-2015” của tác giả Tùng Anh đăng trên Tạp chí BHXH kỳ 01, tháng 11/2015 tại trang số 32 Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về BHXH, TTHC, cải cách TTHC, nhưng từ trước đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu Thủ tục hành chính trong lĩnh vực Bảo hiểm xã hội từ thực tiễn huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện TTHC trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

Trang 15

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Thủ tục hành chính trong lĩnh vực BHXH – Từ thực tiễn huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

Về thời gian: từ năm 2015 đến nay

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh Vận dụng quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, Pháp luật của Nhà nước về BHXH

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp nghiên cứu tài liệu; phương pháp phân tích, đánh giá; phương pháp so sánh; phương pháp thống kê; phương pháp điều tra, khảo sát

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

- Ý nghĩ lý luận:

Luận văn nghiên cứu, làm rõ quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách Pháp luật của Nhà nước về BHXH, cơ sở lý luận về BHXH, thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội

Trang 16

- Ý nghĩa thực tiễn:

Luận văn phân tích, đánh giá thực tiễn TTHC trong lĩnh vực BHXH tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị; Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực BHXH tại địa bàn huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn gồm có 3 chương, cụ thể:

Chương 1: Cơ sở lý luận về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC

BẢO HIỂM XÃ HỘI

1.1 Nội dung cơ bản về bảo hiểm xã hội

1.1.1 Khái niệm bảo hiểm xã hội

BHXH mặc dù ra đời khá lâu và đã có nhiều thay đổi về chất với nhiều

mô hình phong phú, được thực hiện ở hầu hết nước trên thế giới Tuy nhiên, cho đến nay, định nghĩa thế nào là BHXH vẫn là vấn đề còn nhiều tranh luận

vì được tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau với những quan điểm khác nhau Điều này cho thấy tính đa dạng và phong phú của BHXH

Theo từ điển bách khoa Việt Nam: “Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với nguời lao động khi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tử tuất, già yếu, mất việc làm, trên cơ hình thành một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia Bảo hiểm

xã hội, có sự bảo hộ của Nhà nước theo đúng pháp luật Nhằm bảo đảm an toàn, ổn định đời sống cho NLĐ và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo

xã hội” [58]

Theo Luật BHXH số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 của Quốc hội

nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: “Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội” [50, tr.2]

Như vậy, với qui định trên được coi là khái niệm về BHXH trong nghiên cứu của đề tài luận văn

Trang 18

1.1.2 Đặc điểm của bảo hiểm xã hội

BHXH có một số đặc điểm sau:

- Người lao động khi tham gia BHXH được đảm bảo thu nhập cả trong và sau quá trình lao động Nói cách khác, khi đã tham gia vào hệ thống BHXH, người lao động được bảo hiểm cho đến lúc chết Khi còn làm việc, người lao động được đảm bảo khi bị ốm đau, lao động nữ được trợ cấp thai sản khi sinh con; người bị tai nạn lao động được trợ cấp tai nạn lao động; khi không còn làm việc nữa thì được hưởng tiền hưu trí (ở Việt nam còn gọi là lương hưu), khi chết thì được tiền chôn cất và gia đình được hưởng trợ cấp tuất

- Quỹ BHXH là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước, được hình thành từ đóng góp của đơn vị sử dụng lao động đóng, người lao động đóng,

hỗ trợ của Nhà nước, Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ và các nguồn thu hợp pháp khác Quỹ BHXH dùng để chi trả trợ cấp cho các chế độ và hoạt động của BHXH Số tiền tạm thời nhàn rỗi của quỹ được đầu tư sinh lời nhằm bảo toàn và tăng trưởng quỹ (chỉ đầu tư vào những lĩnh vực an toàn)

- Mục tiêu hoạt động của BHXH không vì mục đích lợi nhuận và nhằm mục đích an sinh xã hội Bởi vì, hoạt động của BHXH là thực hiện chính sách

xã hội của Đảng, Nhà nước nhằm góp phần ổn định và đảm bảo an toàn xã hội Các chính sách, chế độ BHXH tác động trực tiếp đến không chỉ bản thân người lao động mà còn tác động cả đến những thành viên trong gia đình của

họ Các cơ quan quản lý nhà nước về BHXH, các tổ chức khác có liên quan theo quy định của pháp luật và tổ chức BHXH có trách nhiệm bảo vệ quyền

và lợi ích chính đáng, hợp pháp của người lao động tham gia BHXH

- Người lao động muốn được quyền hưởng trợ cấp BHXH phải có nghĩa

vụ đóng BHXH Người chủ sử dụng lao động cũng phải có nghĩa vụ đóng BHXH cho người lao động mà mình thuê mướn

- Các hoạt động của BHXH được thực hiện trong khuôn khổ phát luật, các chế độ BHXH cũng do luật định Nhà nước quản lý và bảo hộ các hoạt động của BHXH

Trang 19

1.1.3 Vai trò của bảo hiểm xã hội

- Vai trò của BHXH đối với người lao động:

BHXH có vai trò ổn định thu nhập cho người lao động và gia đình họ Khi tham gia BHXH, người lao động phải trích một khoản phí nộp vào quỹ BHXH, khi gặp rủi ro, bất hạnh như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động làm cho chi phí gia đình tăng lên hoặc phải ngừng làm việc tạm thời Do vậy thu nhập của gia đình bị giảm, đời sống kinh tế lâm vào tình cảnh khó khăn, túng quẫn Nhờ có chính sách BHXH mà họ được nhận một khoản tiền trợ cấp đã bù đắp lại phần thu nhập bị mất hoặc bị giảm để đảm bảo ổn định thu nhập, ổn định đời sống Ngoài việc đảm bảo đời sống kinh tế, BHXH tạo được tâm lý an tâm, tin tưởng Tham gia BHXH góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho người lao

động đem lại cuộc sống bình yên, hạnh phúc cho nhân dân lao động

- Vai trò của BHXH đối với người sử dụng lao động:

Bảo hiểm xã hội là tấm lá chắn giúp họ trong quá trình sản xuất kinh doanh, mở rộng sản xuất và thu hút được lao động, khi những người lao động không may gặp rủi ro thì đã được chuyển giao cho cơ quan BHXH chi trả Nhờ vậy tình hình tài chính của các doanh nghiệp được ổn định hơn

- Vai trò của BHXH đối với nhà nước và xã hội:

Tăng cường mối quan hệ giữa Nhà nước, người sử dụng lao động và người lao động, mối quan hệ ràng buộc, chặt chẽ, chia sẻ trách nhiệm, chia sẻ rủi ro chỉ có được trong quan hệ của BHXH Tuy nhiên mối quan hệ mối quan

hệ này thể hiện trên góc độ khác nhau Người lao động tham gia BHXH với vai trò bảo vệ quyền lợi cho chính mình đồng thời phải có trách nhiệm đối với cộng đồng và xã hội Người sử dụng lao động tham gia BHXH là để tăng cường tình đoàn kết và cùng chia sẻ rủi ro cho người lao động nhưng đồng thời cũng bảo vệ, ổn định cuộc sống cho các thành viên trong xã hội Mối quan hệ này thể hiện tính nhân sinh, nhân văn sâu sắc của BHXH

Trang 20

BHXH thể hiện chủ nghĩa nhân đạo cao đẹp, tạo cho những người bất hạnh

có thêm những điều kiện, lực đẩy cần thiết để khắc phục những biến cố xã hội, hoà nhập vào cộng đồng, kích thích tính tích cực của xã hội trong mỗi con người giúp họ hướng tới những chuẩn mực của chân-thiện-mỹ nhờ đó có thể chống lại

tư tưởng “Đèn nhà ai nhà ấy rạng” BHXH là yếu tố tạo nên sự hoà đồng mọi người, không phân biệt chính kiến, tôn giáo chủng tộc, vị thế xã hội đồng thời giúp mọi người hướng tới một xã hội nhân ái, cuộc sống công bằng, bình yên BHXH thể hiện truyền thống đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau tương thân tương ái của cộng đồng: Sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng là nhân tố quan trọng cộng đồng, giúp đỡ những người bất hạnh là nhằm hoàn thiện những giá trị nhân bản của con người, tạo điều kiện cho một xã hội phát triển lành mạnh và bền vững

BHXH góp phần thực hiện bình đẳng xã hội trên góc độ xã hội, là một công cụ để nâng cao điều kiện sống cho người lao động Trên góc độ kinh tế, BHXH là một công cụ phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong cộng đồng Nhờ sự điều tiết này người lao động được thực hiện bình đẳng không phân biệt các tầng lớp trong xã hội

- Vai trò BHXH đối với nền kinh tế thị trường:

Khi chuyển sang cơ chế thị trường, thì sự phân tầng giữa các lớp trong

xã hội trở nên rõ rệt Đồng thời tạo ra sự bất bình đẳng về thu nhập giữa các ngành nghề khác nhau trong xã hội Nhưng rủi ro xãy ra trong cuộc sống không loại trừ một ai, nếu rơi vào những người có hoàn cảnh kinh tế khó khăn thì cuộc sống của họ trở nên bần cùng, túng quẫn BHXH đã góp phần ổn định đời sống cho họ và gia đình họ

Đối với các doanh nghiệp, khi những người lao động không may gặp rủi

ro thì đã được chuyển giao cho cơ quan BHXH chi trả Nhờ vậy tình hình tài chính của các doanh nghiệp được ổn định hơn Hệ thống BHXH đã bảo đảm

ổn định xã hội tạo tiền đề để phát triển kinh tế thị trường

Trang 21

Tham gia BHXH cho người lao động sẽ phát huy tinh thần trách nhiệm, gắn bó tận tình của người lao động trong các doanh nghiệp làm cho mối quan

hệ thị trường lao động được trở nên lành mạnh hơn, thị trường sức lao động vận động theo hướng tích cực góp phần xây dựng và có kế hoạch phát triển chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường Quỹ BHXH do các bên tham gia đóng góp được tích tụ tập trung rất lớn, phần quỹ nhàn rỗi được đầu tư cho nền kinh tế tạo ra sự tăng trưởng, phát triển kinh tế và tạo công ăn việc làm cho người lao động

Từ những vấn đề nêu trên cho thấy BHXH vừa tạo động lực cho các thành phần kinh tế phát triển nhưng mặt khác tạo ra sự bình đẳng giữa các tầng lớp dân cư thông qua hệ thống phân phối lại thu nhập góp phần lành mạnh hóa thị trường lao động

1.1.4 Nguyên tắc bảo hiểm xã hội

Điều 5, Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Bảo hiểm xã hội có những nguyên tắc sau:

Một là, Mức hưởng BHXH được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian

đóng BHXH và có chia sẻ giữa những người tham gia BHXH

Hai là, Mức đóng BHXH bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng

của người lao động Mức đóng BHXH tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn

Ba là, Người lao động vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời

gian đóng BHXH tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ

sở thời gian đã đóng BHXH Thời gian đóng BHXH đã được tính hưởng BHXH một lần thì không tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng các chế độ BHXH

Bốn là, Quỹ BHXH được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh

bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định

Trang 22

Năm là, Việc thực hiện BHXH phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo

đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia BHXH [50, tr.3]

1.1.5 Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội

1.1.5.1 Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

Đối tượng tham gia theo quy định tại Điều 2, Luật BHXH số 58/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

a) Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:

a1) Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

a2) Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ ngày 01/01/2018);

a3) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức;

a4) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu đối với trường hợp BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân bàn giao cho BHXH tỉnh;

a5) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

a6) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn;

a7) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH

về BHXH bắt buộc được áp dụng đối với các hợp đồng sau:

Trang 23

- Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

- Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

- Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề;

b) Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do

cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (thực hiện từ ngày 01/01/2018 theo quy định của Chính phủ)

c) Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo HĐLĐ d) Người lao động quy định tại a1 và a2 là người giúp việc gia đình và người lao động quy định tại mục a mà đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng và trợ cấp hằng tháng dưới đây thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc:

Trang 24

d1) Người đang hưởng lương hưu hằng tháng;

d2) Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định

số 50/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán

bộ xã, phường, thị trấn;

d3) Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

d4) Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hàng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động; d5) Quân nhân, Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo quy định tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06/5/2010 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008; Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc

1.1.5.2 Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Đối tượng tham gia theo quy định tại Điều 2 Luật BHXH 58/2014/QH13

và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

Trang 25

a) Người tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của pháp luật về BHXH, bao gồm:

a1) Người lao động làm việc theo HĐLĐ có thời hạn dưới 03 tháng trước ngày 01/01/2018; người lao động làm việc theo HĐLĐ có thời hạn dưới

01 tháng từ ngày 01/01/2018 trở đi;

a2) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, bản, sóc, làng, tổ dân phố, khu, khu phố;

a3) Người lao động giúp việc gia đình;

a4) Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không hưởng tiền lương;

a5) Xã viên không hưởng tiền lương, tiền công làm việc trong hợp tác

xã, liên hiệp hợp tác xã;

a6) Người nông dân, người lao động tự tạo việc làm bao gồm những người tự tổ chức hoạt động lao động để có thu nhập cho bản thân và gia đình; a7) Người lao động đã đủ điều kiện về tuổi đời nhưng chưa đủ điều kiện

về thời gian đóng để hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về BHXH; a8) Người tham gia khác

b) Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến BHXH tự nguyện

1.1.6 Các chế độ bảo hiểm xã hội

1.1.6.1 Chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc

Trang 26

1.1.6.2 Chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện

lý khác nhau thì cần có các thủ tục khác nhau để tiến hành

Thủ tục theo nghĩa chung nhất là phương thức, cách thức giải quyết công

việc theo một trình tự nhất định, một thể lệ thống nhất, gồm một loạt nhiệm

vụ liên quan chặt chẽ với nhau nhằm đạt được kết quả mong muốn [42,tr 183]

Thủ tục hành chính: Có nhiều cách hiểu khác nhau về TTHC Dưới góc

độ quản lý nhà nước nói chung, TTHC được hiểu là công cụ, phương tiện quan trọng để các cơ quan hành chính thực hiện việc quản lý đối với từng ngành, lĩnh vực cụ thể Còn dưới góc độ xã hội, TTHC được xác định là cầu nối để chuyển tải các quy định cụ thể về chính sách của Nhà nước vào cuộc sống, đảm bảo cho người dân, tổ chức tiếp cận và thực hiện tốt các chính sách, trong đó, cơ bản và chủ yếu là thực hiện các quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của công dân, tổ chức

Trong mối quan hệ với thể chế hành chính, TTHC là một loại quy phạm pháp

luật mang tính thủ tục; là bộ phận của thể chế hành chính, là công cụ, phương tiện cho các cơ quan nhà nước có điều kiện thực hiện chức năng của mình

Trong nội bộ của bộ máy hành chính, TTHC là cách thức giải quyết

công việc, là trình tự thực hiện thẩm quyền của các cơ quan trong bộ máy hành chính nhà nước để giải quyết các công việc cụ thể của cơ quan mình

Trang 27

Trong mối quan hệ với đối tượng quản lý, TTHC được hiểu là quan hệ

giữa các cơ quan nhà nước với công dân trong quá trình giải quyết công việc của dân theo yêu cầu bảo vệ quyền lợi của công dân và của nhà nước cũng như thực hiện đúng nghĩa vụ của các bên

Hiện nay, theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số

63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ:“Thủ tục hành chính là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức” [27, tr.2]

Trong đời sống xã hội hiện nay, thủ tục hành chính có vai trò quan trọng,

nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, các

tổ chức, hợp tác quốc tế và đời sống nhân dân Thông qua thủ tục hành chính, các cá nhân, tổ chức thực hiện được quyền lợi, nghĩa vụ của mình đồng thời các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước

1.2.1.2 Đặc điểm của thủ tục hành chính

Thủ tục hành chính có những đặc điểm sau:

Thứ nhất, thủ tục hành chính được điều chỉnh bằng quy phạm thủ tục, là

cơ sở pháp lý cho các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng của mình

Thủ tục hành chính là một bộ phận cấu thành của hệ thống quy phạm thủ tục Hệ thống quy phạm thủ tục là toàn bộ các quy tắc pháp lý quy định về trình tự, trật tự thực hiện thẩm quyền của các cơ quan nhà nước trong việc giải quyết công việc công việc nhà nước và thực hiện nghĩa vụ hành chính đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức và công dân Đó cũng chính là các hệ thống các nguyên tắc quản lý và điều hành bắt buộc các cơ quan nhà nước cũng như các công chức phải tuân theo trong giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của mình

Trang 28

Là quy phạm thủ tục, thủ tục hành chính có chức năng làm cho các quy phạm nội dung của luật pháp được thực hiện thuận lợi Thiếu thủ tục hành chính việc thực thi luật pháp sẽ gặp khó khăn, thậm chí không có khả năng đi vào đời sống thực tế Ví dụ: Nhà nước muốn thu thuế thì cần có thủ tục để người dân thực hiện việc nộp thuế Nhà nước muốn người lao động tham gia BHXH thì phải có thủ tục để đơn vị và người lao động đăng ký tham gia, v.v Hoạt động quản lý chủ yếu là hoạt động áp dụng pháp luật mà ở đó, hành

vi áp dụng pháp luật liên quan chủ yếu đến việc xác định tình trạng thực tế của vụ việc, lựa chọn quy phạm pháp luật tương ứng và ra quyết định về vụ việc đó

Các hành vi áp dụng pháp luật này được tiến hành theo những thủ tục hành chính nhất định Như vậy nếu thiếu các thủ tục cần thiết thì quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia trọng hoạt động quản lý sẽ không được đảm bảo thực hiện

Thủ tục hành chính là một nhân tố bảo đảm cho sự hoạt động chặt chẽ, thuận lợi và đúng chức năng quản lý của cơ quan nhà nước, vì nó là chuẩn mực hành vi cho công dân và công chức nhà nước để họ tuân theo và thực hiện nghĩa vụ của mình đối với nhà nước Dựa vào các thủ tục hành chính các công việc hành chính sẽ được xử lý và đạt được những hiệu quả pháp luật đúng như dự định

Thứ hai, thủ tục hành chính là trình tự thực hiện thẩm quyền trong hoạt

động quản lý hành chính nhà nước

Xét trong quá trình giải quyết công việc của các cơ quan hành chính nhà nước thì thủ tục hành chính là cách thức, trình tự mà các cơ quan hành chính nhà nước áp dụng để giải quyết các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật Trình tự này có thể từ dưới lên, từ cấp trên xuống mà cũng có những trình tự thực hiện song hành

Trang 29

Nói như vậy có nghĩa là thủ tục hành chính được phân biệt với thủ tục lập pháp và thủ tục tố tụng pháp

Thủ tục lập pháp là trình tự, cách thức xây dựng Hiến pháp và ban hành luật thuộc thẩm quyền của cơ quan lập pháp; thủ tục tố tụng tư pháp thuộc thẩm quyền của cơ quan tư pháp liên quan đến những hoạt động điều tra, truy

tố, xét xử, định tội

Thứ ba, thủ tục hành chính rất đa dạng và phức tạp Tính đa dạng phức

tạp được biểu hiện như sau:

+ Do nhiều cơ quan và công chức nhà nước thực hiện;

+ Quy định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia mối quan hệ hành chính, trong đó bao gồm cả công việc của Nhà nước và công dân;

+ Việc quy định thủ tục hành chính phải kết hợp với những khuôn mẫu

ổn định tương đối và chặt chẽ với các biện pháp thích ứng cho từng loại công việc và từng loại đối tượng;

+ Nền hành chính nhà nước hiện nay đang chuyển từ hành chính cai quản sang hành chính phục vụ đã tác động mạnh mẽ vào thủ tục hành chính; + Thực hiện chủ yếu ở công sở nhà nước, gắn liền với công tác văn thư

và tổ chức ban hành, quản lý văn bản, giấy tờ;

+ Do chủ thể cơ quan hành chính nhà nước xây dựng để giải quyết công việc nên phụ thuộc rất nhiều vào ý chí chủ quan của chủ thể ban hành

+ Trong bối cảnh của quá trình hội nhập khu vực và quốc tế hiện nay, các thủ tục hành chính có yếu tố nước ngoài cần phải phù hợp với thông lệ quốc tế Thứ tư, thủ tục hành chính có tính năng động hơn so với các quy phạm nội dung của luật hành chính, đòi hỏi phải thay đổi nhanh hơn để thích ứng và phù hợp với nhu cầu thực tế của đời sống xã hội

Đây chính là yếu tố cần nhận thức đúng đắn giúp cho các nhà ban hành các quy định thủ tục hành chính ban hành các quy định phù hợp với thực tế khách quan và tiến trình phát triển kinh tế xã hội [42, tr.184]

Trang 30

1.2.1.3 Ý nghĩa của thủ tục hành chính

Thủ tục hành chính có ý nghĩa rất lớn đối với các cơ quan nhà nước và trong mọi hoạt động của đời sống xã hội, cụ thể:

Thứ nhất, thủ tục hành chính là công cụ để hướng dẫn việc thực hiện

pháp luật giúp cho các hoạt động của thực tiễn xã hội được thực hiện thuận lợi, nhanh chóng và thống nhất Các thủ tục hành chính tạo điều kiện để đưa pháp luật vào đời sống xã hội một cách nhanh chóng, đúng đắn, giúp các bên tham gia thủ tục đảm bảo quyền lợi của mình Nếu không làm đúng thủ tục thì nhiều trường hợp sẽ làm cho các quyết định hành chính bị vô hiệu hóa, không được đưa vào thực tế hoặc bị hạn chế về hiệu lực thi hành, gây ra bệnh quan liêu, cửa quyền, tùy tiện Chúng ta có thể kiểm tra được tính hợp pháp, hợp lý của các quyết định hành chính thông qua thủ tục hành chính

Thứ hai, Thủ tục hành chính khi được xây dựng và vận dụng một cách

khoa học, hợp lý sẽ tạo khả năng sáng tạo trong việc thực hiện các nhiệm vụ, bảo đảm cho công việc được tiến hành theo một trật tự cần thiết và có thể kiểm soát được, đem lại hiệu quả thiết thực cho hoạt động quản lý nhà nước Nhằm đảm bảo cho các cơ quan nhà nước thực hiện đúng chức năng, nhiệm

vụ của mình, đồng thời tạo thuận lợi trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước của quần chúng nhân dân Thủ tục hành chính là chiếc cầu nối rất quan trọng giữa cơ quan Nhà nước với nhân dân, với các tổ chức khác Vì vậy, nếu thủ tục hành chính xây dựng thiếu tính khoa học, vận dụng tùy tiện, thì nó sẽ làm xa cách nhân dân, làm cho người dân mất niềm tin vào Đảng, Nhà nước và cơ quan chính quyền

Thứ ba,Thủ tục hành chính cũng là một bộ phận của pháp luật về hành

chính nên việc xây dựng và thực hiện tốt các thủ tục hành chính sẽ có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình xây dựng và phát triển pháp luật

Trang 31

Thứ tư, nắm vững và thực hiện đúng các quy định về thủ tục hành chính

là góp phần để cải cách hành chính thành công, đảm bảo thực hiện nguyên tắc dân chủ trong quản lý, đảm bảo tính công khai, chống tệ quan liêu, tham nhũng, giữ được kỷ cương phép nước

Thứ năm, thủ tục hành chính trên một phương diện nhất định là biểu hiện

trình độ văn hoá, văn hoá giao tiếp, văn hoá điều hành của các cơ quan, tổ chức, nó thể hiện mức độ văn minh của một nền hành chính phát triển

1.2.1.4 Cải cách thủ tục hành chính

Nhằm xây dựng nền hành chính hoạt động tinh gọn, hiệu quả, trong sạch

và minh bạch, trong những năm qua Đảng ta đã xác định cải cách hành chính

là nhiệm vụ trọng tâm của việc xây dựng và hoàn thiện Nhà nước để từ đó quản lý có hiệu lực, hiệu quả công việc của Nhà nước, thúc đẩy xã hội phát triển lành mạnh, đúng hướng, phục vụ đắc lực đời sống Nhân dân, xây dựng nếp sống và làm việc theo pháp luật trong xã hội

Trong công cuộc cải cách hành chính này, cải cách thủ tục hành chính là một phần không thể tách rời, là một đòi hỏi tất yếu của thực tiễn khách quan trong công cuộc đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, nó có vai trò ý nghĩa vô cùng quan trọng mà Đảng và Nhà nước ta đã xác định đây là trọng tâm của công cuộc cải cách nền hành chính quốc gia

Cải cách thủ tục hành chính là một quá trình nhằm khắc phục những hạn chế của hệ thống thủ tục hiện hành theo hướng đơn giản hóa, minh bạch hóa, công khai hóa, tạo ra sự chuyển biến căn bản trong quan hệ giải quyết công việc giữa các cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức, công dân [41, tr.209] Cải cách thủ tục hành chính là điều kiện cần thiết để tăng cường, củng cố mối quan hệ giữa nhà nước và nhân dân, tăng cường sự tham gia quản lý nhà nước của nhân dân Cải cách thủ tục hành chính được coi là khâu đột phá trong cải cách nền hành chính nhà nước, nghĩa là để tạo sự chuyển biến của toàn bộ hệ thống nền hành chính quốc gia Trong đó, cải cách thủ tục hành chính sẽ thúc đẩy toàn bộ hệ thống hành chính phát triển [41, tr.209]

Trang 32

Cải cách thủ tục hành chính là cải cách các quy định pháp luật về trình

tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước, người

có thẩm quyền; cải cách các quy định về các loại thủ tục hành chính; cải cách việc thực hiện các thủ tục hành chính

Nói cách khác, cải cách thủ tục hành chính là việc sửa đổi, bổ sung, thay đổi những thủ tục hành chính nhằm đơn giản hóa, rút ngắn thời gian giải quyết, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức và công dân khi đến giao dịch đối với cơ quan hành chính nhà nước, đồng thời chống tệ quan liêu, tham nhũng, xây dựng một nền hành chính trong sạch vững mạnh, một bộ máy chính quyền thực sự của dân, do dân, vì dân phục vụ

1.2.2 Nội dung thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội

Từ những khái niệm về bảo hiểm xã hội, thủ tục hành chính ta có thể đưa

ra khái niệm về thủ tục hành chính trong lĩnh vực BHXH như sau:

Thủ tục hành chính trong lĩnh vực BHXH là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân phải tuân theo thông qua sự hướng dẫn của cơ quan BHXH khi giải quyết những công việc cụ thể thuộc lĩnh vực

BHXH

1.2.2.1 Cơ sở pháp lý về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội

a Đối với lĩnh vực thu, cấp sổ BHXH:

- Luật BHXH số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016;

- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016;

- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ LĐTB&XH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2016;

Trang 33

- Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH tự nguyện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016;

- Thông tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH ngày 18/02/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH tự nguyện;

- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13, có hiệu lực thi hành

- Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 của BHXH Việt Nam

về việc ban hành quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN; quản

lý sổ BHXH, thẻ BHYT Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2017;

- Quyết định số 888/QĐ-BHXH ngày 16/07/2018 của BHXH Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản

lý sổ BHXH, thẻ BHYT ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam

- Quyết định số 929/QĐ-BHXH ngày 26/07/2018về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thu BHXH, BHYT, BHTNLĐ-BNN; Cấp sổ BHXH, thẻ BHYT thuộc thẩm quyền giải quyết của BHXH Việt Nam

- Công văn số: 679/BHXH-BT ngày 07/03/2019 về việc hướng dẫn thu BHXH bắt buộc đối với lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Trang 34

- Công văn số: 835/BHXH-BT ngày 20/03/2019 về việc truy thu BHXH bắt buộc đối với giáo viên mầm non ngoài công lập và cán bộ xã là bệnh binh các hạng

b Đối với lĩnh vực thực hiện chính sách và chi trả các chế độ BHXH

- Luật BHXH số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016;

- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016;

- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ LĐTB&XH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2016;

- Nghị định số 33/2016/NĐ-CP ngày 10/05/2016 của Chính phủ, quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân

- Nghị định số 166/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ, quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp

- Nghị định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018 của Chính phủ, Quy định chi tiết Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 01/12/2018

- Thông tư số 46/2016/TT-BYT ngày 30/12/2016, ban hành danh mục chữa bệnh dài ngày;

- Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017, quy định chi tiết thi hành Luật BHXH và Luật an toàn vệ sịnh lao động thuộc lĩnh vực y tế;

Trang 35

- Quyết định số 838/QĐ-BHXH ngày 29/05/2017, ban hành quy trình giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/06/2015, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2016;

- Nghị định số 37/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016 của Chính phủ, quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động với người sử dụng lao động; quyền và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong triển khai thực hiện các chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc;

- Thông tư số 26/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20/09/2017, quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ BHTNLĐ, BNN bắt buộc;

- Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15/05/2016, quy định bệnh nghề nghiệp được hưởng BHXH;

- Thông tư số 181/2016/TT-BQP ngày 04/11/2016 hướng dẫn về hồ sơ, quy trình, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc giải quyết hưởng các chế độ ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí và tử tuất trong Bộ Quốc phòng;

- Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ, quy định chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn ;

- Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ, về chế

độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn;

- Thông tư liên tịch số 99/1998/TT-LTTCCP-BTC- BLĐTB&XH ngày 19/05/1998;

- Thông tư liên tịch số 34/2004/TTLT/BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 14/05/2004;

Trang 36

- Thông tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH ngày 18/02/2016, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật BHXH về BHXH tự nguyện;

- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016 của Chính phủ, quy định chi Tiết một số Điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động;

- Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02/01/2019 quy định hoạt động của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật; phương pháp xác định dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật; hồ sơ, thủ tục và trình tự xác định mức độ khuyết tật; cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy xác nhận khuyết tật; kinh phí thực hiện xác định mức độ khuyết tật;

- Quyết định số 250/QĐ-TTg ngày 28/02/2018, Phê duyệt đề án tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ, về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/06/2006, hướng dẫn thực hiện một số quy địnhcủa nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005;

- Thông tư liên tịch số 21/2000/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 25/09/2000;

- Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06/05/2010; Về việc trợ cấp hàng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động;

- Thông tư số 16/2010/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quyết định số 613/QĐ-BHXH ngày 06/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hàng tháng cho người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động;

- Quyết định số 52/2013/QĐ-TTg ngày 30/08/2013, quy định chế độ trợ cấp đối với nhà giáo đã nghỉ hưu chưa được hưởng chế độ phụ cấp thâm niên trong lương hưu

Trang 37

- Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019 của BHXH Việt Nam ban hành quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả chế độ BHXH,

BHTN Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019;

- Quyết định số 777/QĐ-BHXH ngày 24/06/2019 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, về việc công bố thủ tục hành chính thay thế, bị bải bỏ thuộc lĩnh vực giải quyết hưởng các chế độ BHXH và chi trả các chế độ BHXH, BHTN

thuộc thẩm quyền giải quyết của Bảo hiểm xã hội Việt Nam

1.2.2.2 Danh mục các thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội

a Lĩnh vực thu, cấp sổ bảo hiểm xã hội

Theo quy định tại Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, sửa đổi bổ sung tại Quyết định số 888/QĐ-BHXH ngày 16/07/2018 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, quy định thủ tục hành chính trong lĩnh vực thu bảo hiểm xã hội và được công bố tại Quyết định 929/QĐ-BHXH ngày 26/07/2018 và được công bố tại Quyết định số 929/QĐ-BHXH ngày 26/07/2018 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thu BHXH, BHYT, BHTNLĐ-BNN gồm 4 loại như sau:

- Đăng ký, điều chỉnh đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BNN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT

- Đăng ký, điều chỉnh đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT

BHTNLĐ Hoàn trả tiền đã đóng đối với người tham gia BHXH tự nguyện, người

có từ 2 sổ BHXH trở lên có thời gian đóng BHXH, BHTN trùng nhau, người tham gia BHYT theo hộ gia đình, người tham gia BHYT được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng

- Cấp lại, đổi, điều chỉnh thông tin trên sổ BHXH, thẻ BHYT

Trang 38

b Lĩnh vực thực hiện chính sách và chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội

Theo quy định tại Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019 của BHXH Việt Nam về việc ban hành quy trình giải quyết các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, BHTN và được công bố tại Quyết định số 777/QĐ-BHXH ngày 24/06/2019 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, về việc công bố thủ tục hành chính thay thế, bị bải bỏ thuộc lĩnh vực giải quyết hưởng các chế độ BHXH và chi trả các chế độ BHXH, BHTN thuộc thẩm quyền giải quyết của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, gồm 18 loại như sau:

- Giải quyết hưởng chế độ ốm đau

- Giải quyết hưởng chế độ thai sản

- Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- Giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần

- Giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp lần đầu

- Giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do thương tật, bệnh tật tái phát

- Giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp đã bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nay tiếp tục bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp

- Giải quyết hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã

- Giải quyết hưởng trợ cấp một lần đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng ra nước ngoài để định cư và công dân nước ngoài đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng không còn cư trú ở Việt Nam

- Giải quyết hưởng chế độ tử tuất

- Giải quyết hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng đối với người chấp hành xong hình phạt tù, người xuất cảnh trái phép trở về nước định cư hợp pháp, người được Tòa án hủy quyết định tuyên bố mất tích

Trang 39

- Giải quyết di chuyển đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng và người chờ hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng từ tỉnh này đến tỉnh khác

- Giải quyết điều chỉnh, hủy quyết định, chấm dứt hưởng BHXH

- Giải quyết hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 613/QĐ-TTg

- Giải quyết hưởng trợ cấp đối với nhà giáo đã nghỉ hưu chưa được hưởng chế độ phụ cấp thâm niên trong lương hưu theo Quyết định số 52/2013/QĐ-TTg

- Người hưởng lĩnh chế độ BHXH bằng tiền mặt chuyển sang lĩnh bằng tài khoản cá nhân và ngược lại, hoặc thay đổi tài khoản cá nhân, hoặc thay đổi nơi nhận trong địa bàn tỉnh

- Ủy quyền lĩnh thay lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp thất nghiệp

- Truy lĩnh lương hưu, trợ cấp BHXH của người hưởng đã chết nhưng còn chế độ chưa nhận

1.2.2.3 Quy trình tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính

Các hình thức tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:

- Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả;

- Thực hiện qua dịch vụ bưu chính;

- Thực hiện qua giao dịch điện tử

a Quy trình tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính

* Tiếp nhận hồ sơ

Viên chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, nhập dữ liệu vào phần mềm quản lý hồ sơ, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo ban hành kèm theo Quyết định số 999/QĐ-BHXH;

Trang 40

- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cá nhân, tổ chức theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 999/QĐ-BHXH

- Truờng hợp hồ sơ không thuộc phạm vi giải quyết thì hướng dẫn cá

nhân, tổ chức đến cơ quan có thẩm quyền

hành chính 01 bản để theo dõi, tổng hợp

* Quy trình giải quyết

- Trường hợp không quy định phải thẩm tra, xác minh hồ sơ: viên chức được giao nhiệm vụ thẩm định, trình lãnh đạo có thẩm quyền quyết định và chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

- Trường hợp có quy định phải thẩm tra, xác minh hồ sơ:

+ Đối với hồ sơ qua thẩm tra, xác minh đủ điều kiện giải quyết: viên chức được giao nhiệm vụ thẩm định, trình lãnh đạo có thẩm quyền quyết định

và chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

+ Đối với hồ sơ qua thẩm tra, xác minh chưa hoặc không đủ điều kiện giải quyết: viên chức báo cáo lãnh đạo BHXH tỉnh hoặc lãnh đạo BHXH huyện, trả lại hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kèm theo thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cần bổ sung hoặc không giải quyết

- Các hồ sơ quá hạn giải quyết: Bộ phận nghiệp vụ phải thông báo ngay cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, đồng thời gửi văn bản xin lỗi cá

nhân, tổ chức, trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời hạn trả kết quả lần sau

Ngày đăng: 31/10/2020, 13:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w