1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIÁO dục QUYỀN CON NGƯỜI CHO ĐỒNG bào dân tộc THIỂU số từ THỰC TIỄN HUYỆN MINH LONG, TỈNH QUẢNG NGÃI

101 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

V i l do đ , tôi đ ch n đề tài “Giáo dục về quyền con người cho đồng bào dân tộc thiểu số - Từ thực tiễn huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi" làm đề tài luận văn th c sĩ chuyên ngành Luật

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

MAI THỊ LAN PHƯƠNG

GIÁO DỤC QUYỀN CON NGƯỜI CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ

TỪ THỰC TIỄN HUYỆN MINH LONG,

TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

MAI THỊ LAN PHƯƠNG

GIÁO DỤC QUYỀN CON NGƯỜI CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ

TỪ THỰC TIỄN HUYỆN MINH LONG,

TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH

Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố trong các công trình khác Nếu không đúng như trên tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài của mình./

Thừa Thiên Huế, ngày 10 tháng 10 năm 2018

Học viên

Mai Thị Lan Phương

Trang 4

Chân thành cảm n TS u nh Qu đ tận tình dành nhiều th i gian, tâm huyết hư ng d n tôi thực hiện n i dung luận văn này

Cảm n sự h trợ, đ ng viên của gia đình, đ ng nghiệp trong quá trình

h c tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Trong quá trình thực hiện luận văn sẽ không tránh khỏi nh ng h n chế, thiếu s t nhất định, rất mong nhận được sự thông cảm và chia sẻ của qu

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU : 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC QUYỀN CON NGƯỜI

CHO NGƯỜI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ 6

1.1 Nhận thức chung về quyền con ngư i và giáo dục quyền con ngư i cho

đ ng bào dân t c thi u số 6 1.2 Sự hình thành, phân lo i và cách tiếp cận quyền con ngư i 11 1.3 Chủ th , n i dung, hình thức giáo dục quyền con ngư i cho đ ng bào dân

t c thi u số 17

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục quyền con ngư i cho đ ng bào dân

t c thi u số 21 1.5 Các điều kiện bảo đảm thực hiện giáo dục quyền con ngư i cho đ ng bào dân t c thi u số 22

Chương 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC QUYỀN CON NGƯỜI CHO

ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỪ THỰC TIỄN HUYỆN MINH LONG, TỈNH QUẢNG NGÃI 27 2.1 Đặc đi m kinh tế, ch nh trị, văn h a x h i, ngư i đ ng bào dân t c thi u

số từ thực tiễn huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ng i 27 2.2 Thực hiện giáo dục quyền con ngư i cho đ ng bào dân t c thi u số, từ thực tiễn huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ng i 34

2.3 Đánh giá thực tr ng giáo dục quyền con ngư i cho đ ng bào dân t c thi u

số từ thực tiễn huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ng i 51

Chương 3: DỰ BÁO, QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG

GIÁO DỤC QUYỀN CON NGƯỜI CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỪ THỰC TIỄN HUYỆN MINH LONG, TỈNH QUẢNG NGÃI 57

Trang 6

3.1 Dự báo tình hình liên quan đến giáo dục quyền con ngư i cho đ ng bào dân t c thi u số từ thực tiễn huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ng i trong th i gian đến ……… 58 3.2 Quan đi m liên quan đến giáo dục quyền con ngư i cho đ ng bào dân t c thi u

số từ thực tiễn huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ng i trong th i gian đến 59 3.3 ài h c kinh nghiệm rút ra từ thực hiện giáo dục quyền con ngư i cho đ ng bào dân t c thi u số từ thực tiễn huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ng i 61 3.4 Đảm bảo các chỉ tiêu thực hiện giáo dục quyền con ngư i cho đ ng bào dân

t c thi u số từ thực tiễn huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ng i 62 3.5 iải pháp tăng cư ng công tác giáo dục quyền con ngư i cho đ ng bào dân t c thi u số từ thực tiễn huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ng i trong th i gian đến .65

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

ảng 1.2 M t số sự kiện, văn kiện đánh dấu sự phát tri n của tư tưởng về

quyền con ngư i của nhân lo i từ trư c t i nay 81

ảng 2.1 Thực tr ng trình đ văn h a của ngư i đ ng bào dân t c thi u số

huyện Minh Long từ năm 2013 -2017 321

ảng 2.2 Số liệu h c sinh trên địa bàn huyện Minh Long được giáo dục quyền con ngư i từ năm 2013 -2017 35

ảng 2.3 ảng tổng hợp số liệu các đối tượng được giáo dục quyền con ngư i

bên ngoài hệ thống trư ng h c ở huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ng i, từ năm

2013 - 2017 44

i u đ 2.1: Tình hình vi ph m quyền con ngư i trên địa bàn huyện Minh

Long trong th i gian từ 2013 - 2017 343

i u đ 2.2 Thực tr ng trình đ chuyên môn của đ i ngũ báo cáo viên, tuyên

truyền viên pháp luật trên địa bàn huyện Minh Long từ năm 2013-2017 56

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài luận văn

Quyền con ngư i (nhân quyền) là m t giá trị c bản, quan tr ng của nhân lo i Là thành quả của sự phát tri n lịch s , là m t đặc trưng của x h i văn minh Quyền con ngư i cũng là m t quy ph m pháp luật, đòi hỏi tất cả

m i thành viên trong x h i, không lo i trừ bất cứ ai, đều c quyền và nghĩa

vụ phải tôn tr ng các quyền và tự do của m i ngư i

Quyền con ngư i c vai trò quan tr ng, nên nhiều nư c trên thế gi i coi

tr ng việc giáo dục nhân quyền nhằm làm cho m i con ngư i c thức biết tôn tr ng quyền của ngư i khác và tự mình biết bảo vệ quyền của mình

Minh Long là m t huyện miền núi của tỉnh Quảng Ng i, ngư i đ ng bào dân t c thi u số chiếm 2/3 dân số của huyện Trong nh ng năm qua giáo dục quyền con ngư i cho đ ng bào dân t c thi u số ở huyện đ được quan tâm phát tri n bởi các c quan h u quan, đ t được nh ng kết quả bư c đ u Tuy nhiên, qua khảo sát, ki m tra thực tế cho thấy giáo dục quyền con ngư i cho đ ng bào dân t c thi u số ở huyện v n còn nhiều t n t i h n chế, bởi h

c nh ng đặc đi m, đặc th và điều kiện kh khăn nhất định n n a, v i vai trò là m t ngư i làm công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật n i chung và quyền con ngư i n i riêng V i mong muốn nghiên cứu, đánh giá thực tr ng, tổng hợp kết quả đ t được đ tìm ra nh ng h n chế, nguyên nhân và đề ra các giải pháp nhằm thực hiện giáo dục quyền con ngư i cho đ ng bào dân t c thi u số được tốt h n

V i l do đ , tôi đ ch n đề tài “Giáo dục về quyền con người cho đồng

bào dân tộc thiểu số - Từ thực tiễn huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi" làm

đề tài luận văn th c sĩ chuyên ngành Luật iến pháp - Luật ành ch nh

Trang 9

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến luận văn

Trong giai đo n hiện nay, công tác giáo dục quyền con ngư i n i chung

và cho đ ng bào dân t c thi u số n i riêng là vấn đề mang t nh cấp thiết hết sức quan tr ng trong đ i sống x h i hiện nay Tuy nhiên, th i gian qua vấn

đề giáo dục quyền con ngư i chưa được quan tâm chỉ c m t số công trình nghiên cứu về quyền con ngư i của tập th , cá nhân đ được công bố, đi n hình như:

- ài báo “Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam với việc

bảo đảm quyền con người” của Tư ng Duy Kiên;

- ài viết “Giáo dục ý thức pháp luật để tăng cường pháp chế xã hội

chủ nghĩa và xây dựng con người mới”, Ph ng văn T u, T p ch giáo dục l

luận, số 4/1995

- Chuyền đề “Nghiên cứu giảng dạy về quyền con người ” (Thông tin

Quyền con ngư i, số 3, 2009);

- Chuyên khảo “Giáo dục quyền con người, những vấn đề lý luận và

thực tiễn ” của Võ Khánh Vinh chủ biên (Viện khoa h c x h i Việt Nam,

năm 2010);

- Đảm bảo quyền con người trong Hiến pháp Việt Nam, của oàng Lan

Anh, Đ i h c Quốc gia à N i, năm 2014

- Giáo dục nhân quyền hướng tới thế kỷ XXI của Tư ng Duy Kiên (T p

ch Thông tin Khoa h c thanh niên, số 4, 1997)

- Giáo dục quyền con người, Những vấn đề lý luận và thực tiễn của Võ

Khánh Vinh chủ biên, NX Khoa h c x h i, 2011

- Những bảo đảm pháp lý cho việc thực hiện quyền cơ bản của công dân trong lĩnh vực Tự do cá nhân, Tr n Thanh ư ng (2006), Luận án Tiến

s , à N i;

Trang 10

- Quyền con người và đảm bảo quyền con người của Lê Thu ằng, năm

2013, Luận văn th c sĩ Luật h c, Đ i h c quốc gia à n i

- Quyền con người và giáo dục quyền con người ở Việt Nam hiện nay của

Thế Ng c Mai, năm 2014, Luận án th c sĩ Luật h c, Đ i h c quốc gia à N i

Các công trình khoa h c trên đ luận giải m t số vấn đề rất c bản cả

về l luận và thực tiễn trong ho t đ ng giáo dục quyền con ngư i trên nhiều

g c đ Tuy nhiên, cho đến nay chưa c m t công trình nào nghiên cứu m t cách đ y đủ, c hệ thống về thực tiễn giáo dục quyền con ngư i cho đ ng bào dân t c thi u số từ thực tiễn huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ng i Vì vậy, đây

là đề tài c t nh cấp thiết, không tr ng lặp v i các công trình đ công bố

3 Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

- Làm rõ c sở l luận về giáo dục quyền con ngư i cho đ ng bào dân

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

- Đối tượng nghiên cứu :

+ Đối tượng nghiên cứu của luận văn là ho t đ ng giáo dục quyền con ngư i cho đ ng bào dân t c thi u số từ thực tiễn huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ng i

Trang 11

+ Về th i gian: Luận văn gi i h n th i gian nghiên cứu từ năm 2013 đến 2017 (từ khi iến pháp năm 2013 được ban hành)

5 Phương pháp nghiên cứu của luận văn

- Luận văn được xây dựng trên c sở l luận chủ nghĩa Mác - Lênin và

tư tưởng Ch Minh về nhà nư c và pháp luật Quan đi m, đư ng lối, chủ trư ng, ch nh sách của Đảng C ng sản Việt Nam, về xây dựng Nhà nư c pháp quyền x h i chủ nghĩa Việt Nam Phư ng pháp luận trong nghiên cứu

là phư ng pháp duy vật biện chứng triết h c Mác- LêNin

- Luận văn s dụng các phư ng pháp nghiên cứu cụ th như: Phư ng pháp thống kê, hệ thống, phân t ch, tổng hợp, phư ng pháp khảo sát thực tế

đ thu thập thông tin

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Về lý luận :

+ Luận văn g p ph n hệ thống h a và làm rõ h n nh ng vấn đề về giáo dục quyền con ngư i cho đ ng bào dân t c thi u số từ thực tiễn huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ng i; vai trò của việc giáo dục quyền con ngư i trong ho t

đ ng bảo vệ quyền con ngư i Trên c sở đ g p ph n nâng cao chất lượng công tác giáo dục quyền con ngư i cho đ ng bào dân t c thi u số

- Về thực tiễn :

+ Đánh giá thực tr ng giáo dục quyền con ngư i cho ngư i đ ng bào dân t c thi u số từ thực tiễn huyện Minh Long của tỉnh Quảng Ng i

+ Đưa ra m t số giải pháp chủ yếu đ giáo dục quyền con ngư i cho

đ ng bào dân t c thi u số từ thực tiễn huyện Minh Long n i riêng và trên địa bàn tỉnh Quảng Ng i n i chung trong giai đo n đến Các giải pháp này c th được s dụng và tri n khai thực hiện ở các c sở giáo dục về quyền con ngư i

n i chung và địa phư ng Minh Long n i riêng

Trang 12

7 Kết cấu của luận văn:

Ngoài ph n mở đ u, kết luận và phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn g m 3 chư ng

Chương 1: Cở Sở lý luận về giáo dục quyền con người cho đồng bào

dân tộc thiểu số

Chương 2: Thực trạng giáo dục quyền con người cho đồng bào dân tộc

thiểu số từ thực tiễn huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi từ năm 2013 đến nay

Chương 3: Dự báo, quan điểm và các giải pháp tăng cường giáo dục

quyền con người cho đồng bào dân tộc thiểu số từ thực tiễn huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi hiện nay

Trang 13

Chương 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC QUYỀN CON NGƯỜI CHO NGƯỜI

ĐÔNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ

1.1 Nhận thức chung về quyền con người và giáo dục quyền con người cho đồng bào dân tộc thiểu số

1.1.1 Khái niệm quyền con người

iện nay, c rất nhiều khái niệm khác nhau về quyền con ngư i, m i khái niệm c cách tiếp cận khác nhau, cụ th : Quyền con ngư i được xem x t

dư i lĩnh vực triết h c, đ o đức, ch nh trị, pháp luật, tôn giáo… mà m i lĩnh vực l i tiếp cận khái niệm này ở m t g c đ riêng Vì vậy, t y vào lĩnh vực nghiên cứu mà quyền con ngư i được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Tuy nhiên, ở cấp đ quốc tế, định nghĩa phổ biến nhất về quyền con ngư i, thư ng được các nhà khoa h c s dụng là khái niệm của Cao ủy Liên hợp

quốc về quyền con ngư i : “Quyền con người là những bảo đảm pháp lý toàn

cầu, có tác dụng bảo vệ các cá nhân và các nhóm chống lại những hành động hoặc sự bỏ mặc mà làm tổn hại đến nhân phẩm, những sự được phép và tự do

cơ bản của con người" [21, tr.41]

Ở g c đ tổng quát, c th thấy quyền con ngư i là nh ng quyền tự nhiên, được t o h a ban cho và vốn c của con ngư i, không bị h n chế hay phân biệt về quốc tịch, tôn giáo, gi i t nh, ngu n gốc quốc gia hay dân t c, màu da, ngôn ng hay bất k m t đặc đi m nào khác M i ngư i đều được hưởng quyền của mình m t cách bình đẳng và không c sự phân biệt đối x Quyền con ngư i là quyền đư ng nhiên, gắn liền v i con ngư i k từ khi sinh

ra và không do sự ban phát của bất cứ ch nh th nào

Ở Việt Nam, khái niệm quyền con ngư i cũng thư ng được hi u là

nh ng nhu c u, lợi ch tự nhiên, vốn c của con ngư i được ghi nhận và bảo

Trang 14

vệ trong iến pháp và pháp luật quốc gia, ph hợp v i các thỏa thuận pháp l quốc tế

1.1.2 Đặc điểm của quyền con người

- Tính phổ biến : T nh phổ biến của quyền con ngư i th hiện ở ch

quyền con ngư i là nh ng quyền bẩm sinh, vốn c của con ngư i và được thừa nhận bình đẳng cho tất cả m i ngư i trên trái đất, không c sự phân biệt

về chủng t c, dân t c, tôn giáo, gi i t nh, quốc tịch, địa vị x h i, Con ngư i, d ở trong nh ng chế đ x h i riêng biệt, thu c nh ng truyền thống văn h a khác nhau v n được công nhận là con ngư i và được hưởng nh ng quyền và sự tự do c bản

- Tính đặc thù: Mặc d tất cả m i ngư i đều được hưởng quyền con

ngư i nhưng mức đ thụ hưởng quyền c sự khác biệt, phụ thu c vào năng lực cá nhân của từng ngư i, hoàn cảnh ch nh trị, truyền thống văn h a x h i

mà ngư i đ đang sống Ở m i v ng, m i quốc gia khác nhau, vấn đề quyền con ngư i mang nh ng sắc thái, đặc trưng riêng gắn liền v i trình đ phát

tri n kinh tế - x h i ở khu vực đ

- Tính không thể chuyển nhượng : Các quyền con ngư i được quan

niệm là các quyền tự nhiên, thiêng liêng và bất khả xâm ph m như quyền sống, quyền tự do mưu c u h nh phúc, các quyền này gắn liền v i cá nhân

m i con ngư i và không th chuy n nhượng cho bất k ngư i nào khác

- Tính không thể tước bỏ: T nh không th tư c bỏ của nhân quyền th

hiện ở ch các quyền con ngư i không th bị tư c bỏ hay h n chế m t cách

t y tiện bởi bất cứ chủ th nào, k cả các c quan và quan chức Nhà nư c Trừ m t số trư ng hợp do pháp luật quốc gia đ quy định thì c th bị tư c tự

do theo pháp luật, thậm ch bị tư c quyền sống (khoản 2 Điều 14 hiến pháp

2013)

Trang 15

- Tính không thể phân chia :T nh không th phân chia của nhân quyền

bắt ngu n từ nhận thức rằng các quyền con ngư i đều c t m quan tr ng như nhau, nên về nguyên tắc không c quyền nào được coi là c giá trị cao h n quyền nào Việc tư c bỏ hay h n chế bất k quyền con ngư i nào đều tác

đ ng tiêu cực đến nhân phẩm, giá trị và sự phát tri n của con ngư i

- Tính liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau: Tất cả các quyền con ngư i d là

quyền dân sự, ch nh trị hay quyền kinh tế, văn h a đều c mối liên hệ và phụ thu c l n nhau Sự vi ph m m t quyền sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp gây ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo đảm các quyền khác Ngược l i, tiến b trong việc bảo đảm m t quyền sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp tác đ ng t ch cực đến việc bảo đảm các quyền khác

1.1.3 Sự hình thành và phát triển tư tưởng về quyền con người

Quyền con ngư i gắn liền v i lịch s phát tri n loài ngoài, là khát v ng

mà nhân lo i luôn hư ng đến và là thư c đo các giá trị đ o đức toàn c u Tuy nhiên, quyền con ngư i còn phụ thu c vào sự phát tri n của tư duy về x h i

và điều kiện phát tri n kinh tế, x h i của m i quốc gia hay của từng th i k

- Trên thế gi i Quyền con ngư i được phát tri n qua 05 th i k :

+ Ở th i k cổ đ i

+ Trong th i k Trung cổ ở Châu Âu,

+ Th i k Phục hưng ở Châu Âu

+ Vào nh ng năm đ u của thế kỷ XIX

+ Sau chiến tranh thế gi i thứ II

Bảng 1.2 Một số sự kiện, văn kiện đánh dấu sự phát triển của tư tưởng về

quyền con người của nhân loại từ trước tới nay

Trang 16

Kinh Phật (586-456 TCN)

Luật về Quyền (Anh); “Hai khảo luận về chính quyền “ của

John Locke

(1689)

“Tuyên ngôn quyền con người và quyền công dân” (Pháp);

Bộ luật về các quyền (10 tu chính án đầu tiên của Hiến

pháp) (Mỹ)

(1789)

Uỷ ban Chữ thập đỏ quốc tế được thành lập, Công ước

Geneva lần thứ I được thông qua, mở đầu cho ngành luật

nhân đạo quốc tế

(1863-1864)

Công ước quốc tế về quyền chính trị, dân sự và Công ước

về các quyền kinh tế, xã hội và văn hoá

(1966)

Hội nghị thế giới về quyền con người lần thứ nhất tại

Teheran (Iran)

(1968)

Hội nghị thế giới về quyền con người lần thứ hai tại Viên

(Áo), thông qua Tuyên bố Viên và Chương trình hành động

(1993)

Trang 17

Quy chế Rôma có hiệu lực, Toà án hình sự quốc tế (thường

trực) được thành lập

(2002)

Cải tổ bộ máy quyền con người của LHQ, thay thế Uỷ ban

quyền con người bằng Hội đồng quyền con người

(2006)

Tóm lại, sự hình thành và phát tri n quyền con ngư i trên thế gi i qua

các th i k , quyền con ngư i ngày càng được quan tâm chú tr ng nhằm đảm bảo thực hiện c hiệu quả, hệ thống pháp luật, b máy bảo vệ quyền con ngư i từng bư c được hoàn thiện

- Ở Việt Nam quyền con ngư i được phát tri n qua các th i k :

+ iai đo n sau năm 1975 đến nay,

Sự hình thành và phát tri n nhân quyền ở Việt Nam qua các th i k cho thấy:

Th i k x h i phong kiến vấn đề nhân quyền không đề cập m t cách

cụ th , nhưng ở m t g c đ nào đ , các vư ng triều luôn quan tâm và đảm bảo nhân quyền, nổi bật nhất là sự ra đ i của luật ng Đức, tư tưởng “lấy dân làm gốc” của Tr n ưng Đ o, “việc nhân nghĩa cốt ở yên dân” của Nguyễn Tr i Việc thực thi và đảm bảo quyền con ngư i của x h i phong kiến xuất phát từ thực tế quản l x h i, các vư ng triều tự đề ra đ thực hiện, không chịu áp lực bên ngoài

Th i k x h i thu c địa n a phong kiến, Phan Châu Trinh c ng các bậc tiền bối chịu nhiều ảnh hưởng của cu c Cách m ng tư sản, đ tiếp thu tư tưởng

Trang 18

tiến b tự do, bình dẳng, bác ái vào x h i Việt Nam, đ ng th i yêu c u nhà c m quyền thực thi, tuy nhiên không được chấp nhận và bị đàn áp d man

Th i k Nhà nư c C ng hòa x h i chủ nghĩa Việt Nam, tham gia h u hết các văn kiện quốc tế về quyền con ngư i của L Q, cố gắng cụ th h a các quy định và cam kết về nhân quyền trong các công ư c vào hiến pháp và xây dựng, hoàn thiện hành lang pháp l đ đảm bảo cá giá trị nhân quyền

Tóm lại, sự hình thành và phát tri n nhân quyền ở Việt Nam qua các

th i k , trải qua 03 giai đo n: giai đo n thứ nhất, Việt Nam chú tr ng, đề ra, thực thi các quyền c bản của con ngư i (x h i phong kiến); giai đo n thứ hai, Việt Nam t ch cực du nhập các tư tưởng tiến b về nhân quyên đ yêu c u nhà c m quyền thực thi (th i k x h i thu c địa n a phong kiến v i Phan Châu Trinh là ngư i khởi xư ng); và cuối c ng giai đo n ba, Việt Nam t ch cực tham gia các văn kiện của Liên ợp Quốc về đảm bảo quyền con ngư i,

cụ th h a các cam kết quốc tế vào hiến pháp và xây dựng, từng bư c hoàn thiện các hành lang pháp l về quyền con ngư i và đảm bảo quyền con ngư i được thực hiện c hiệu quả t i Việt Nam

1.1.4 Phân loại Quyền con người

Do quyền con ngư i c ph m vi và n i dung rất r ng nên thư ng được chia ra thành các nh m theo nh ng tiêu ch khác nhau Việc phân lo i như vậy cho ph p nhìn nhận rõ h n đặc đi m, t nh chất, và nh ng yêu c u đặc th trong việc bảo đảm m i lo i quyền con ngư i Tuy nhiên phân lo i chỉ nhằm mục đ ch nghiên cứu và thực thi, chứ không nhằm xếp lo i theo thứ tự ưu tiên hay t m quan tr ng của các quyền con ngư i, việc bảo đảm tất cả các quyền con ngư i đều nằm trong mối liên hệ mật thiết, tác đ ng l n nhau và đều phải coi tr ng như nhau

Căn cứ vào các tiêu ch quyền con ngư i c th phân thành các lo i như sau :

Trang 19

- Phân loại theo lĩnh vực, g m :

+ Các quyền dân sự, ch nh trị;

+ Các quyền kinh tế, x h i, văn h a

T y theo nhu c u nghiên cứu, cũng c th chia ra thành năm nh m nhỏ

1.1.5 Cách tiếp cận quyền con người

Quyền con ngư i là m t ph m tr đa diện, c th nhìn nhận từ nhiều

g c đ khác nhau dân chủ, dân t c, tôn giáo, văn h a, pháp l , cụ th :

- Quyền con người từ góc độ dân chủ

Dân chủ là Nhân dân được tự do bày tỏ kiến của mình vào m i ho t

đ ng của đ i sống Và sự tôn tr ng các kiến, các quyền cá nhân, đặc biệt là các quyền dân sự, ch nh trị, c ng v i các nguyên tắc pháp quyền, bình đẳng, không phân biệt đối x là th hiện quyền con ngư i được tham gia, bày tỏ kiến là m t trong nh ng quyền của con ngư i Dân chủ phát tri n, tôn tr ng

m i quyền con ngư i là nền tảng đảm bảo thực hiện quyền con ngư i Không

th xây dựng m t x h i dân chủ nếu không tôn tr ng và bảo vệ các quyền con ngư i; và ngược l i, các quyền con ngư i cũng không th được bảo đảm

m t cách đ y đủ và thực sự nếu x h i không c dân chủ

- Quyền con người từ góc độ dân tộc

Không th c quyền con ngư i khi dân t c chưa được giải ph ng Đ giành quyền con ngư i cho m i cá nhân trư c hết phải giành quyền tự do cho cả dân t c Thực tế cho thấy, ở nư c ta trư c năm 1945, trong bối cảnh m t nư c

Trang 20

thu c địa, n a phong kiến, ngư i dân Việt Nam không được hưởng các quyền con ngư i, quyền công dân Sau Cách m ng tháng Tám năm 1945, Nhà nư c Việt Nam ra đ i, địa vị của ngư i dân Việt Nam m i được thay đổi từ ngư i nô

lệ trở thành chủ nhân của m t quốc gia đ c lập, các quyền con ngư i, quyền công dân của Việt Nam l n đ u tiên được quy định trong iến pháp năm 1946 Như thế, quyền con ngư i của ngư i dân Việt Nam gắn liền v i các quyền dân

t c c bản của dân t c Việt Nam Cho nên đấu tranh giải ph ng dân t c là mục

đ ch tối thượng đ đảm bảo quyền con ngư i Đ c lập dân t c, chủ quyền quốc gia là nền tảng, điều kiện quan tr ng đ thực hiện nhân quyền

- Quyền con người từ góc độ tôn giáo

Việt Nam là m t quốc gia đa tôn giáo, v i sự hiện diện của các tôn giáo như Phật giáo, Công giáo, Tin lành, i giáo, … và các tôn giáo n i sinh như Cao Đài, Phật giáo òa ảo,… c đến 95% dân số c đ i sống t n ngưỡng,

t nh trên cả nư c c khoảng 25 ngàn c sở th tự và 45 trư ng đào t o chức sắc tôn giáo Được Đảng, Nhà nư c Việt Nam tôn tr ng và t o điều kiện thuận lợi đ m i ngư i dân thực hiện quyền tự do tôn giáo, t n ngưỡng; coi

tr ng ch nh sách đoàn kết và hòa hợp gi a các tôn giáo, đảm bảo sự bình đẳng, không phân biệt đối x vì l do tôn giáo, t n ngưỡng, bảo h ho t đ ng của các tổ chức tôn giáo bằng pháp luật Điều này cho thấy Đảng, Nhà nư c luôn quan tâm đến quyền con ngư i trong đ c quyền tự do t n ngưỡng tôn giáo là m t trong nh ng quyền c bản của con ngư i

- Quyền con người từ góc độ văn hóa

Văn h a là m t chức năng đặc biệt, văn h a là nh ng yếu tố gắn v i

ch nh th , v i đ i sống tinh th n, tâm l của x h i n bao tr m và chi phối tất

cả các kh a c nh của đ i sống cư dân, trong đ c pháp luật, th chế và cả nhận thức, hành đ ng về quyền con ngư i Sự khác biệt về văn h a, th hiện ở

sự khác biệt về truyền thống, phong tục, tập quán, nhận thức và lối sống, m i

Trang 21

cá nhân con ngư i sống trong nh ng nền văn h a khác nhau gi a các dân t c, quốc gia, các tiêu chuẩn và việc thực thi các quyền con ngư i ở các quốc gia, dân t c khác nhau c n c sự khác nhau, d n t i nh ng cách hi u và áp dụng khác nhau các quyền con ngư i được thừa nhận chung Vì vậy làm thế nào đ dung hòa và định hư ng nh ng giá trị của tất cả m i nền văn h a trên thế gi i vào m t mục tiêu chung là bảo vệ và thúc đẩy các quyền con ngư i

- Quyền con người từ góc độ pháp lý

Quyền con ngư i là m t ph m tr đa diện, là bẩm sinh, vốn c (ngu n gốc tự nhiên) hay phải do các nhà nư c quy định (ngu n gốc pháp l ), thì việc thực hiện các quyền con ngư i v n c n được ghi nhận và bảo vệ bằng pháp luật (quốc tế và quốc gia) thừa nhận, đảm bảo bằng pháp luật là m t trong

nh ng điều kiện quan tr ng nhất đ quyền con ngư i được thực hiện, m i nhu

c u hay yêu sách về quyền nếu không được pháp luật ghi nhận và bảo vệ thì không th c bất cứ m t quyền con ngư i nào Ch nh vì vậy, quyền con ngư i gắn liền v i các quan hệ pháp luật và là m t ph m tr pháp l [26, tr.32] Nếu không được ghi nhận bằng pháp luật, thì nghĩa vụ tôn tr ng và thực thi các quyền chỉ t n t i dư i d ng nh ng quy tắc đ o đức mà không trở thành nh ng quy ph m c t nh quy tắc ứng x chung, c hiệu lực bắt bu c và thống nhất cho tất cả m i chủ th trong x h i

Ở đây, pháp luật đ ng vai trò là công cụ giúp Nhà nư c bảo đảm sự tuân thủ, thực thi các quyền con ngư i của các chủ th khác nhau trong x

h i, đ ng th i cũng là công cụ của các cá nhân trong việc bảo vệ các quyền con ngư i của ch nh h thông qua việc vận dụng các quy ph m và c chế pháp l quốc gia và quốc tế c liên quan Điều đ cho thấy vai trò không th thay thế của pháp luật trong việc bảo đảm các quyền con ngư i

Trang 22

1.1.6 Khái niệm giáo dục quyền con người

iện nay c rất nhiều khái niệm về giáo dục quyền con ngư i, như :

“ iáo dục quyền con ngư i được định nghĩa là các n lực về đào t o, phổ biến và thông tin nhằm t o lập nền văn h a toàn c u về quyền con ngư i thông qua truyền đ t kiến thức, các k năng, hình thành các thái đ và hư ng

t i: Tăng cư ng tôn tr ng quyền con ngư i và các tự do c bản; Phát tri n

đ y đủ nhân cách con ngư i và thức về nhân phẩm; Tăng cư ng hi u biết, khoan dung, bình đẳng gi i và t nh h u nghị gi a các dân t c, ngư i bản địa

và các nh m chủng t c, quốc gia, đ o đức, tôn giáo và ngôn ng ” [64, tr.33]

“ iáo dục quyền con ngư i là tất cả quá trình h c hỏi đ phát tri n kiến thức, k năng và các giá trị của quyền con ngư i, nhằm thúc đẩy sự công bằng, khoan dung, nhân phẩm, cũng như tôn tr ng các quyền và nhân phẩm của ngư i khác” [64]

T m l i : iáo dục là sự tác đ ng của nhiều chủ th t o thành hệ thống các ho t đ ng c định hư ng, c tổ chức, c chủ định Còn sự hình thành thức ch nh là sản phẩm, là kết quả của sự tác đ ng mang t nh định hư ng chủ

đ ch của chủ th ay n i khác đi, thức quyền con ngư i là kết quả mong muốn đ t được của chủ th giáo dục thông qua ho t đ ng giáo dục quyền con ngư i Từ nh ng phân t ch trên c th đưa ra khái niệm giáo dục quyền con

ngư i như sau “Giáo dục quyền con người là hoạt động có định hướng, có tổ

chức, có chủ thể của giáo dục tác động lên đối tượng giáo dục nhằm hình thành lên ở họ tri thức về quyền con người; biết tự mình bảo vệ quyền của mình và tôn trọng quyền của người khác phù hợp với các yêu cầu, các chuẩn mực pháp luật quốc tế, pháp luật quốc gia và tương lai tiến bộ của nhân loại

về quyền con người”[25, tr.14]

Trang 23

Từ khái niệm giáo dục quyền con ngư i n i chung, ta c th hi u giáo

dục quyền con ngư i cho đ ng bào dân t c thi u số như sau : "Giáo dục

quyền con người cho đồng bào dân tộc thiểu số là hoạt động có định hướng,

có tổ chức, có chủ định của chủ thể giáo dục tác động lên đối tượng người đồng bào dân tộc thiểu số nhằm hình thành ở họ tri thức về quyền con người; biết tự mình bảo vệ quyền của mình và tôn trọng quyền của người khác phù hợp với các yêu cầu, đòi hỏi của các chuẩn mực pháp luật quốc tế, pháp luật quốc gia và tương lai tiến bộ của nhân loại về quyền con người”

1.1.7 Mục đích giáo dục quyền con người cho đồng bào dân tộc thiểu số

Mục đ ch giáo dục quyền con ngư i cho đ ng bào dân t c thi u số là giúp cho h cảm nhận được giá trị, t m quan tr ng của quyền con ngư i đ từ

đ tôn tr ng, khẳng định vị tr , vai trò và nghĩa của quyền con ngư i ảnh hưởng m t cách toàn diện và sâu sắc về m i mặt trong đ i sống x h i, là

đ ng lực và mục tiêu phát tri n của x h i

Mặc khác, giáo dục quyền con ngư i cho đ ng bào dân t c thi u số đ

h hi u được giá trị, t m quan tr ng của quyền con ngư i, nhằm củng cố sự

tôn tr ng quyền con ngư i và các quyền tự do c bản của con ngư i, c thức tôn tr ng ngư i khác và tôn tr ng ch nh mình; cảm thông v i nh ng ngư i bị vi ph m quyền và đoàn kết v i h ; công nhận rằng việc m i công dân đều c quyền con ngư i là m t điều kiện tiên quyết đ c m t x h i công bằng và nhân đ o;

Từ đ hình thành tình cảm và lòng tin đối v i việc tôn tr ng, bảo vệ và thực hiện quyền con ngư i, hình thành đ ng c , hành vi và th i quen x sự hợp pháp, t ch cực đ bảo đảm, bảo vệ và thực hiện quyền con ngư i, thay đổi nhận thức, năng lực, tình cảm và thái đ của ngư i đ ng bào dân t c thi u số theo hư ng t ch cực, g p ph n hoàn thiện nhân cách của h thông qua giáo

Trang 24

dục, tác đ ng c thức từ bên ngoài, đáp ứng các nhu c u bảo vệ, bảo đảm quyền con ngư i được thực hiện trong cu c sống đáp ứng các nhu c u t n t i

và phát tri n trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc x h i chủ nghĩa ay

n i cách khác là nhằm trang bị và hoàn thiện cho con ngư i, làm cho cá nhân con ngư i trở nên h u ch h n v i gia đình, c ng đ ng và x h i

1.1.8 Vai trò của giáo dục quyền con người cho đồng bào dân tộc thiểu số

C th khẳng định sự hi u biết về quyền là điều kiện đ u tiên đ con ngư i thực hiện và bảo vệ quyền của mình, tôn tr ng quyền của ngư i khác

và thúc đẩy các quyền con ngư i trong thực tiễn, tránh nh ng vi ph m về quyền, đ bảo vệ, đảm bảo quyền con ngư i được hiện thực trong cu c sống,

hư ng t i m t x h i công bằng, văn minh và phát tri n Điều đ chỉ c th c được thông qua công tác giáo dục về quyền con ngư i, đem kiến thức nhân quyền truyền đ t đến cho ngư i đ ng bào dân t c thi u số trong c ng đ ng đ nâng cao tri thức quyền con ngư i, g p ph n xây dựng thái đ tôn tr ng giá trị cao qu của quyền con ngư i nhằm xây dựng thức tự vệ, tự đấu tranh bảo

vệ quyền con ngư i, cũng như đấu tranh bảo vệ quyền con ngư i của ngu i khác khi nh ng quyền đ bị xâm h i Mặc khác, giáo dục quyền con ngư i nhằm giúp con ngư i tăng cư ng sự hi u biết, phát tri n đ y đủ về nhân cách

và thúc đẩy sự tôn tr ng các quyền và tự do c bản của con ngư i

Công tác giáo dục quyền con ngư i là n i dung thiết yếu trong x h i hiện nay vì giáo dục quyền con ngư i là m t quyền c bản của con ngư i Nhiều văn kiện pháp l quốc tế đ khẳng định quyền được giáo dục nhất là giáo dục về nhân quyền của con ngư i, cụ th như điều 26 của Tuyên ngôn thế gi i về quyền con ngư i khẳng định “M i ngư i đều c quyền được giáo dục, giáo dục nhằm phát tri n đ y đủ nhân cách con ngư i và tăng cư ng sự tôn tr ng đối v i các quyền và nh ng tự do c bản của con ngư i ” ên c nh

Trang 25

đ các công ư c quốc tế về quyền con ngư i cũng ghi nhận quyền được giáo dục nhân quyền của con ngư i và nh ng giá trị mà giáo dục quyền con ngư i mang l i, như Công ư c quốc tế về các quyền kinh tế, x h i và văn h a đ nêu ra nhiệm vụ của các quốc gia thành viên phải đảm bảo quyền được giáo dục của ngư i dân và đưa ra mục tiêu của giáo dục quyền con ngư i là hư ng vào việc phát tri n con ngư i, thúc đẩy sự tôn tr ng nhân quyền ở m i t ng

l p nhân dân; Công ư c quốc tế về quyền trẻ em cũng ghi nhận quyền được giáo dục của trẻ em trên toàn thế gi i; Điều 10 Công ư c quốc tế về x a bỏ tất

cả các hình thức phân biệt đối x v i phụ n đ quy định phụ n c quyền bình đẳng v i nam gi i trong lĩnh vực giáo dục Như vậy, theo quan đi m của các Công ư c quốc tế về quyền con ngư i, iáo dục quyền con ngư i c nghĩa quan tr ng trong việc áp dụng và thực thi các quyền cụ th được quy định trong các công ư c, quy định của iến pháp và pháp luật Được giáo dục quyền con ngư i thì ngư i đ ng bào dân t c thi u số m i c hi u biết về quyền mà mình được hưởng qua đ đưa ra nh ng yêu c u, đòi hỏi các các c quan, ban ngành, các tổ chức c thẩm quyền đáp ứng đ y đủ quyền của mình cũng như đấu tranh chống l i nh ng vi ph m về quyền Vì vậy c th khẳng định, giáo dục quyền con ngư i là m t n i dung thiết yếu vì n cũng ch nh là

m t trong nh ng quyền c bản của con ngư i

1.2 Chủ thể, nội dung, hình thức giáo dục quyền con người cho đồng bào dân tộc thiểu số

1.2.1 Chủ thể giáo dục quyền con người

Theo từ đi n tiếng Việt, ta c th hi u chủ th "là đối tượng gây ra

hành động mang tính tác động trong quan hệ đối lập với đối tượng chi phối của hoạt động tác động, gọi là khách thể" [37, tr 20]

Cho nên, Chủ th của giáo dục quyền con ngư i là tất cả nh ng ngư i mà theo chức năng, nhiệm vụ hay trách nhiệm x h i tham gia g p ph n thực hiện

Trang 26

các mục tiêu giáo dục quyền con ngư i, chủ th giáo dục quyền con ngư i cho

đ ng bào dân t c thi u số cũng vậy, không nằm ngoài n i dung đ được đề cập ở trên Chủ th giáo dục quyền con ngư i c nhiều lo i Căn cứ vào t nh chuyên nghiệp trong ho t đ ng c th chia chủ th giáo dục quyền con ngư i thành hai

nh m: chủ th chuyên nghiệp và chủ th không chuyên nghiệp

- Chủ thể chuyên nghiệp: là ngư i c chức năng, nhiệm vụ chủ yếu,

trực tiếp, thư ng xuyên thực hiện nhiệm vụ giáo dục quyền con ngư i Đây là lực lượng nòng cốt trong công tác phổ biến, giáo dục n i chung, quyền con ngư i n i riêng, g m c : các báo cáo viên, tuyên truyền viên về pháp luật ở các hệ thống c quan Đảng, Nhà nư c, tổ chức x h i; các ph ng viên, biên tập viên của các báo, đài phát thanh, truyền hình phụ trách các n i dung liên quan đến pháp luật quyền con ngư i hoặc các chuyên mục pháp luật quyền con ngư i; giáo viên d y môn đ o đức, giáo dục công dân trong các trư ng từ phổ thông đến đ i h c, trung h c chuyên nghiệp và d y nghề, các trư ng Đảng, hành ch nh, đoàn th ; các cán b chuyên gia làm công tác nghiên cứu

và chỉ đ o phổ biến, giáo dục quyền con ngư i t i các c quan nhà nư c, các

tổ chức nghề nghiệp pháp luật, các tổ chức x h i

- Chủ thể không chuyên nghiệp: là nh ng ngư i phải làm nhiều việc v i

nh ng mục tiêu khác nhau, nhưng trong đ c nhiệm vụ là thực hiện mục tiêu phổ biến, giáo dục quyền con ngư i Chủ th không chuyên nghiệp bao g m:

đ i bi u Quốc h i, đ i bi u i đ ng nhân dân: tuyên truyền, phổ biến, giáo dục quyền con ngư i, gư ng m u chấp hành pháp luật; đ ng viên Nhân dân chấp hành pháp luật và tham gia quản l nhà nư c; cán b thu c các c quan hành pháp, tư pháp c m t ph n nhiệm vụ là phổ biến, giáo dục pháp luật về quyền con ngư i

Trang 27

1.2.2 Nội dung giáo dục quyền con người

Điều 10 Luật phổ biến giáo dục pháp luật năm 2012 quy định n i dung phổ biến, giáo dục pháp luật g m: “1 iến pháp và văn bản quy ph m pháp luật m i được ban hành; 2 Các điều ư c quốc tế mà nư c C ng hòa x h i chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, các thỏa thuận quốc tế; 3 Ý thức tôn tr ng

và chấp hành pháp luật; thức bảo vệ pháp luật; lợi ch của việc chấp hành pháp luật; gư ng ngư i tốt, việc tốt trong thực hiện pháp luật” [29]

Trên c sở n i dung giáo dục pháp luật ta xác định n i dung giáo dục quyền con ngư i Theo tôi, n i dung giáo dục quyền con ngư i bao g m

nh ng vấn đề sau:

- Các thông tin về quyền con ngư i, bao g m cả nh ng tuyên ngôn, công ư c quốc tế về quyền con ngư i và ghi nhận đảm bảo của iến pháp, pháp luật quốc gia về quyền và nghĩa vụ của công dân

- Các quan đi m hiện nay trên thế gi i, quan đi m của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Ch Minh và quan đi m của Đảng, Nhà nư c ta về vấn đề quyền con ngư i

- Lịch s hình thành và phát tri n quyền con ngư i (cả trên thế gi i và Việt Nam)

- Các thông tin về việc thực hiện quyền con ngư i ở các nư c trên thế

gi i và Việt Nam

- Các thông tin về kết quả nghiên cứu, hình thức, phư ng pháp, n i dung, kinh nghiệm tổ chức thực hiện việc giáo dục quyền con ngư i của các

nư c trên thế gi i và thực tiễn giáo dục quyền con ngư i ở Việt Nam

1.2.3 Hình thức giáo dục quyền con người

ình thức giáo dục được hi u là nh ng cách thức tổ chức ho t đ ng phối hợp gi a ngư i giáo dục và ngư i được giáo dục, nhằm chuy n tải và

Trang 28

tiếp nhận kiến thức (thông tin) đ đ t được mục tiêu và nhiệm vụ giáo dục quyền con ngư i

Theo Điều 11 Luật phổ biến giáo dục pháp luật năm 2012 quy định, c

08 hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật bao g m: “1 p báo, thông cáo báo ch ; 2 Phổ biến pháp luật trực tiếp; tư vấn, hư ng d n tìm hi u pháp luật; cung cấp thông tin, tài liệu pháp luật; 3 Thông qua các phư ng tiện thông tin

đ i chúng, loa truyền thanh, internet, pa-nô, áp-ph ch, tranh cổ đ ng; đăng tải trên Công báo; đăng tải thông tin pháp luật trên trang thông tin điện t ; niêm yết t i trụ sở, bảng tin của c quan, tổ chức, khu dân cư; 4 Tổ chức thi tìm

hi u pháp luật; 5 Thông qua công tác x t x , x l vi ph m hành ch nh, ho t

đ ng tiếp công dân, giải quyết khiếu n i, tố cáo của công dân và ho t đ ng khác của các c quan trong b máy nhà nư c; thông qua ho t đ ng trợ giúp pháp l , hòa giải ở c sở; 6 L ng gh p trong ho t đ ng văn h a, văn nghệ, sinh ho t của tổ chức ch nh trị và các đoàn th , câu l c b , tủ sách pháp luật

và các thiết chế văn h a khác ở c sở; 7 Thông qua chư ng trình giáo dục pháp luật trong các c sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân; 8 Các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật khác ph hợp v i từng đối tượng cụ

th mà các c quan, tổ chức, cá nhân c thẩm quyền c th áp dụng đ bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đem l i hiệu quả” [29]

Qua thực tiễn cũng như qua nghiên cứu l luận về mục tiêu, n i dung, chủ th , đối tượng giáo dục, các nhà nghiên cứu giáo dục đ chia các hình thức giáo dục quyền con ngư i thành 02 lo i:

Thứ nhất, Các hình thức giáo dục quyền con ngư i mang t nh phổ biến,

truyền thống như phổ biến, n i chuyện về quyền con ngư i t i các i nghị,

cu c h p, h i thảo, câu l c b về quyền con ngư i; các l p giảng chuyên đề cho các đối tượng chuyên biệt, các ho t đ ng tuyên truyền, phổ biến qua sinh

ho t văn h a c ng đ ng ở các thôn, khu dân cư, qua đoàn th qu n chúng;

Trang 29

tuyên truyền phổ biến giáo dục qua các phư ng tiện thông tin đ i chúng; tổ chức các cu c thi tìm hi u pháp luật, về đề tài quyền con ngư i, thông tin cổ

đ ng, d y và h c về quyền con ngư i

Thứ hai, Các hình thức giáo dục quyền con ngư i đặc th Đây là các

ho t đ ng định hư ng giáo dục quyền con ngư i thông qua các ho t đ ng

ho ch định đư ng lối, ch nh sách, ho t đ ng lập pháp, hành pháp, tư pháp của các c quan Nhà nư c, như Đảng, Quốc h i, Ch nh phủ, Tòa án nhân dân, Viện ki m sát nhân dân, Công an

iệu quả của giáo dục quyền con ngư i cho đ ng bào dân t c thi u số không chỉ phụ thu c vào n i dung mà còn phụ thu c vào hình thức giáo dục

ởi vì, đ chuy n tải được n i dung giáo dục quyền con ngư i đến đ ng bào dân t c thi u số đòi hỏi phải c cách thức và biện pháp tác đ ng ph hợp v i đối tượng là ngư i đ ng bào dân t c thi u số và khả năng tiếp nhận của h

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục quyền con người cho đồng bào dân tộc thiểu số

Ngư i đ ng bào dân t c thi u số chủ yếu sống ở v ng miền núi, v ng sâu, v ng xa n i địa bàn còn nhiều kh khăn về sản xuất và đ i sống vật chất,

c sở h t ng thấp k m, đặc biệt là địa hình hi m trở, giao thông đi l i kh khăn

Trình đ phát tri n văn h a, y tế, giáo dục, tiếp cận thông tin đ i chúng

và ứng dụng các tiến b khoa h c k thuật còn nhiều h n chế, khoảng cách chênh lệch về thu nhập và mức sống thấp so v i mặt bằng chung

- Trình đ dân tr thấp, hi u biết các chủ trư ng của Đảng, ch nh sách pháp luật Nhà nư c n i chung, quyền con ngư i n i riêng h n chế, là nh m yếu thế trong x h i

- Về ngôn ng , không th o tiếng phổ thông (không nghe và không n i được tiếng ngư i Kinh), phong tục tập quán l c hậu, chưa c thức tham gia

Trang 30

h c tập tìm hi u về quyền con ngư i, điều kiện kinh tế gia đình còn nhiều kh khăn

- Tâm l của ngư i dân t c thi u số thư ng hay tự ti, bảo thủ; trông

ch , ỷ l i vào sự h trợ, giúp đỡ của Nhà nư c; chưa chịu kh vư n lên

- M t số ngư i đ ng bào dân t c thi u số theo đ o trái pháp luật

- M t b phận ngư i đ ng bào dân t c thi u số nhẹ d , dễ tin, nên dễ bị các thế lực th địch k ch đ ng, dụ d , lôi k o tham gia vào các ho t đ ng vi

ph m pháp luật, vi ph m quyền con ngư i ảnh hưởng đến trật tự, an toàn x

h i

1.4 Các điều kiện bảo đảm thực hiện giáo dục quyền con người cho đồng bào dân tộc thiểu số

1.4.1 Về nguồn nhân lực và chương trình thực hiện

Ngu n nhân lực luôn là yếu tố quyết định sự thành công hay thất b i của m i ho t đ ng Đ tiến hành giáo dục quyền con ngư i c hiệu quả, c n

c đ i ngũ làm công tác giáo dục quyền con ngư i v ng m nh cả về số lượng và chất lượng, c phẩm chất ch nh trị tốt, c k năng truyền đ t, am hi u pháp luật, được đào t o, b i dưỡng, cung cấp nh ng kiến thức v ng vàng về quyền con ngư i Đ h trở thành nh ng chủ th chuyên nghiệp giỏi, g p ph n đưa quyền con ngư i vào cu c sống thông qua các bài giảng sinh đ ng và sâu sắc Nhằm đáp ứng quá trình xây dựng Nhà nư c pháp quyền x h i chủ nghĩa [27]

C ng v i xây dựng ngu n nhân lực thì xây dựng m t chư ng trình giáo dục quyền con ngư i không k m ph n quan tr ng Đ đ t được mục tiêu giáo dục quyền con ngư i đề ra, và chủ đ ng các bư c thực hiện chư ng trình giáo dục quyền con ngư i theo mục tiêu, quy trình, phư ng pháp tiến hành, nhất thiết phải xây dựng chư ng trình, thông qua chư ng trình c th phác h a cho chúng ta biết các bư c tiến hành theo m t th i gian bi u được sắp xếp chặt

Trang 31

chẽ, h n chế thấp nhất nh ng sai s t c th xảy ra, nhằm đ t được hiệu quả tốt nhất của ho t đ ng giáo dục quyền con ngư i

1.4.2 Về nhận thức và chỉ đạo thực hiện

iáo dục quyền con ngư i không th đ t được hiệu quả cao nếu thiếu

đi sự l nh đ o của Đảng Đây được xem là vấn đề c t nh quy luật và đ được thực tiễn chứng minh Trong suốt quá trình l nh đ o Nhân dân ta tiến hành đấu tranh giải ph ng dân t c, thống nhất đất nư c cho đến công cu c đổi m i ngày hôm nay, Đảng là đ i tiên phong l nh đ o m i mặt, m i lĩnh vực của đ i sống x h i Vì vậy, trong lĩnh vực pháp luật n i chung và giáo dục quyền con ngư i n i riêng, Đảng, Nhà nư c ta đ c nhiều chủ trư ng, biện pháp quan

tr ng đ l nh đ o, chỉ đ o về ho t đ ng giáo dục quyền con ngư i thông qua các chỉ thị, nghị quyết

1.4.3 Về kinh tế đời sống xã hội

Kinh tế phát tri n năng đ ng, bền v ng là điều kiện thuận lợi đ ho t

đ ng giáo dục quyền con ngư i cho đ ng bào đ ng bào dân t c thi u số đ t được chất lượng, hiệu quả cao và ngược l i Khi nền kinh tế phát tri n, đ i sống vật chất, lợi ch kinh tế của ngư i đ ng bào dân t c thi u số được bảo đảm thì h phấn khởi, tin tưởng vào pháp luật, vào sự l nh đ o của Đảng và

ho t đ ng quản l , điều hành của Nhà nư c; an tâm hăng hái, nhiệt tình tham gia các ho t đ ng x h i n i chung và giáo dục quyền con ngư i n i riêng, t o điều kiện thuận lợi trong việc trang bị, nâng cao kiến thức, hi u biết pháp luật

về quyền con ngư i, từ đ , chấp hành nghiêm kỷ cư ng Cũng như khi kinh tế phát tri n, đ i sống vật chất đ y đủ, thỏa m n nhu c u thiết yếu của Nhân dân, thì khi đ con ngư i m i quan tâm đến nhu c u tinh th n, chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ch của mình Ngược l i, khi lợi ch kinh tế không được đảm bảo,

đ i sống vật chất còn nhiều kh khăn thì ngư i đ ng bào dân t c thi u số phải chật vật, vất vả lo lắng về cái ăn, cái mặc hàng ngày, t quan tâm đến đ i sống

Trang 32

tinh th n, thức chủ đ ng, t ch cực tham gia giáo dục quyền con ngư i sẽ bị suy giảm, ảnh hưởng đến trình đ kiến thức hi u biết pháp luật về quyền con ngư i, đến việc tự chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ch của mình

Mặc khác, khi kinh tế phát tri n, ngu n lực kinh tế đủ m nh, ch nh quyền các cấp c điều kiện đ đ u tư kinh ph nhiều h n cho việc xây dựng c

sở vật chất, mua sắm các thiết bị k thuật, biên so n các lo i tài liệu, t gấp,

t r i, băng, đĩa phục vụ giáo dục quyền con ngư i cho đ ng bào dân t c thi u số, đ u tư m nh h n cho việc đào t o, b i dưỡng và ch nh sách đ i ng cho cán b làm công tác giáo dục quyền con ngư i Ngược l i, nếu điều kiện kinh tế, ngu n chi ngân sách địa phư ng h n chế, kh khăn thì việc chi cho các ho t đ ng giáo dục quyền con ngư i cho đ ng bào dân t c thi u số bị eo hẹp thì ho t đ ng giáo dục quyền con ngư i cho đ ng bào dân t c thi u số

kh đ t hiệu quả như mong muốn

Kinh tế cũng là tâm đi m của các thế lực th địch trong và ngoài nư c lợi dụng nh ng kh khăn đ i nghèo của bà con đ ng bào dân t c thi u số,

nh ng h n chế, tiêu cực trong thực hiện các quyết sách về quyền kinh tế đ

k ch đ ng đ ng bào dân t c thi u số đòi quyền "dân t c tự quyết" và thư ng

núp dư i ng n c "dân chủ, nhân quyền" đ chống phá ta Điều đ n i lên

rằng, yếu tố kinh tế c ảnh hưởng m nh mẽ t i ho t đ ng giáo dục quyền con ngư i cho đ ng bào đ ng bào dân t c thi u số

1.4.4 Về công tác tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả

Pháp luật n i chung và quyền con ngư i n i riêng c đến được ngư i

đ ng bào dân t c thi u số, đ t hiệu quả hay không đ là ph n l n phụ thu c vào công tác tổ chức tri n khai thực hiện Công tác tổ chức tri n khai thực hiện bao g m n i dung, phư ng pháp, hình thức, chủ th và đối tượng tri n khai c n quan tâm lựa ch n ph hợp thiết thực thì công tác giáo dục quyền con ngư i m i đ t được hiệu quả

Trang 33

1.4.5 Về các bảo đảm khác

Ngoài việc bảo đảm về ch nh trị - tư tưởng, bảo đảm về kinh tế, bảo đảm về pháp l thì còn m t số đảm bảo khác như :

Một là, bảo đảm về mặt x h i, đ là sự phát tri n của nhiều hình thức

ho t đ ng phong phú mang t nh chất x h i của các tổ chức đoàn th qu n chúng nhằm: Ki m tra, giám sát việc thực hiện ho t đ ng giáo dục quyền con ngư i; phòng ngừa, ngăn chặn và đấu tranh chống nh ng hành vi vi ph m quyền con ngư i cho đ ng bào dân t c thi u số;

Hai là, đảm bảo về văn h a, th hiện ở ch truyền thống văn h a của

ngư i Việt Nam luôn “tôn tr ng đ o l ”, thu n phong m tục, truyền thống,

đ o đức của con ngư i Việt Nam Ngư i Việt Nam hiếu h c và tôn tr ng pháp luật về quyền con ngư i, truyền thống này đ khuyến kh ch ngư i đ ng bào dân t c thi u số t ch cực tham gia tìm hi u quyền con ngư i, tham gia các chư ng trình giáo dục quyền con ngư i của các chủ th , đặc biệt là nh ng n i dung th hiện được nh ng n t văn h a, truyền thống đặc trưng của Việt Nam Ngược l i, nh ng hình thức, n i dung, phư ng pháp giáo dục quyền con ngư i phi văn h a sẽ bị lo i bỏ

Trang 34

Kết luận chương 1

Qua phân t ch nh ng vấn đề l luận và pháp l của giáo dục quyền con ngư i n i chung và giáo dục quyền con ngư i cho ngư i đ ng bào dân t c thi u số n i riêng ở nư c ta hiện nay cho thấy: quyền con ngư i c vị tr rất quan tr ng, vừa là mục tiêu, đ ng lực, vừa là điều kiện thúc đẩy sự phát tri n của các giá trị còn l i Điều đ được Đảng và Nhà nư c ta nhận thức m t cách sâu sắc và hiện thực h a nhất quán, xuyên suốt trong các văn kiện Đ i h i Đảng, iến pháp nư c ta năm 1946, 1959, 1980, 1992 và năm 2013 trong việc công nhận, tôn tr ng, bảo đảm, bảo vệ quyền con ngư i, quyền và nghĩa

vụ c bản của công dân

Đ quyền con ngư i đi vào nhận thức của con ngư i và hành đ ng đúng pháp luật thông qua hành vi của m i thành viên trong x h i thì phải giáo dục cho h Tuy nhiên, đ công tác giáo dục quyền con ngư i cho đ ng bào dân t c thi u số đ t được hiệu quả thì chủ th giáo dục phải tìm hi u, nghiên cứu các đối tượng giáo dục đ áp dụng hình thức, phư ng pháp giáo dục ph hợp nhằm mang l i hiệu quả cao, đặc biệt là ngư i dân t c thi u số

Vì thế khi tiến hành giáo dục quyền con ngư i phải phân lo i đối tượng, phải

c phư ng pháp giáo dục ph hợp, dễ hi u, dễ nh không vòng vo trừu tượng

Nh ng n i dung về l luận và pháp l liên quan đến công tác giáo dục quyền con ngư i được phân t ch ở chư ng I sẽ là c sở cho việc phân t ch đánh giá thực tr ng giáo dục quyền con ngư i cho ngư i đ ng bào dân t c thi u số ở huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ng i được trình bày ở chư ng 2 của luận văn

Trang 35

Chương 2:

THỰC TRẠNG GIÁO DỤC QUYỀN CON NGƯỜI CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ

TỪ THỰC TIỄN HUYỆN MINH LONG, TỈNH QUẢNG NGÃI 2.1 Đặc điểm kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội, người đồng bào dân tộc thiểu số từ thực tiễn huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội

- Điều kiện địa lý - tự nhiên : Minh Long, là m t trong 6 huyện miền

núi của tỉnh Quảng Ng i, cách trung tâm thành phố Quảng Ng i 30km về ph a Tây, địa hình Minh Long như m t thung lũng hẹp, không bằng phẳng, 89% diện t ch là đ i núi, bị chia cắt bởi nhiều sông suối l n nhỏ, đi l i kh khăn vào m a mưa lũ Kh hậu, m a hè n ng gắt, m a đông rất l nh, mưa nhiều, thư ng xuất hiện s t lở núi, gi lốc khi c mưa dông

uyện Minh Long g m 5 đ n vị hành ch nh cấp x : Long Môn, Long

S n, Long Mai, Long iệp, Thanh An và 43 thôn, ổn định cho đến ngày nay [4; tr.13-17] Tổng diện t ch tự nhiên của huyện Minh Long là 21.689,69 ha,

v i dân số 17.046 ngư i, trong đ dân t c ’rê c 12.469 ngư i chiếm tỷ lệ 73% và 27% dân t c Kinh [10; tr.10], ngư i dân t c ’rê sinh sống tư ng đối tập trung ở các làng, bản, thôn, khu dân cư, song các đi m dân cư l i phân bố rải rác d c theo triền núi, sông suối và các thung lũng do bị chia cắt về địa hình, c vị tr địa l không thuận lợi; còn ngư i Kinh sống tập trung chủ yếu

ở x Long iệp - trung tâm của huyện Toàn huyện c 43 thôn ở địa bàn của 5

x , bình quân m t thôn c 75 h Trong đ , c thôn Cà Xen của x Long Môn nằm xâm canh trong địa gi i hành ch nh của huyện S n à, c 2 đi m dân cư nằm cách xa đư ng trục giao thông nên điều kiện sinh ho t rất kh khăn, bao

g m: đi m dân cư thôn Làng Ren (x Long Môn) nằm cách xa trung tâm x khoảng 8 km, đi m dân cư gò Tranh (x Long S n) nằm cách trung tâm x

Trang 36

khoảng 14 km Đ i sống của ngư i dân chủ yếu bằng nghề phát tri n nông, lâm nghiệp

- Đặc điểm về tình hình kinh tế

Kinh tế huyện Minh Long c sự tăng trưởng khá, tốc đ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm giai đo n 2011-2015 đ t 10,28%, thu nhập đ u ngư i đ t 10,2 triệu đ ng C cấu các ngành kinh tế chuy n dịch đúng hư ng, trong đ : Nông lâm ngư nghiệp chiếm 34,51%; công nghiệp, xây dựng chiếm 28,59%; thư ng m i, dịch vụ chiếm 36,9% Và chuy n dịch theo hư ng t ch cực, trong đ : Công nghiệp - xây dựng tăng 8,27%, thư ng m i - dịch vụ tăng 18,05%, nông lâm nghiệp 5,41% ph hợp v i yêu c u công nghiệp h a, hiện

đ i h a nông nghiệp, nông thôn [60] Tuy nhiên quá trình chuy n dịch c cấu kinh tế còn chậm, nhất là khu vực công nghiệp - xây dựng c tỷ tr ng tăng giảm không đều và chưa bền v ng Ngành nông, lâm, ngư nghiệp từng bư c đáp ứng nhu c u lư ng thực t i ch và chuy n d n sang sản xuất hàng hoá, thu hút trên 80% lực lượng lao đ ng Lĩnh vực công nghiệp - ti u thủ công nghiệp và dịch vụ c bư c phát tri n Đ thu hút đ u tư xây dựng Nhà máy chế biến dăm g v i công suất trên 100 ngàn tấn và Khu du lịch sinh thái liên

hoàn Thác Trắng - Đ ng C n Tuy vậy, ở các x còn chưa hình thành các

đi m công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung Thu ngân sách hằng năm tăng

33% so v i chỉ tiêu được giao Kết cấu h t ng được quan tâm đ u tư đúng mức, tỷ lệ cứng h a đư ng giao thông huyện đ t 80,71%, đư ng giao thông

x đ t 74,83%, đư ng thôn, x m đ t 70,7% Đến nay 100% x c đư ng giao thông đến trung tâm, 60% x c công trình thủy lợi nhỏ, 100% x c phòng

h c kiên cố và bán kiên cố; 100% thôn, khu dân cư c lư i điện quốc gia, c

đư ng giao thông được bê tông h a, 99,4% h gia đình s dụng điện thắp sáng o t đ ng thư ng mai, dịch vụ ngày càng phát tri n, từng bư c đáp ứng nhu c u mua sắm hàng h a và tiêu thụ hàng h a nông, lâm sản của ngư i dân

Trang 37

Toàn huyện c 02 chợ l n (chợ trung tâm và chợ x Long S n), giá trị thư ng

m i và dịch vụ đ t 277,5 tỷ đ ng; tốc đ giá trị gia tăng bình quân giai đo n 2011-2015 là 31,2% và chiếm tỷ tr ng 8,7% trong c cấu nền kinh tế Toàn huyện c 17 doanh nghiệp và TX (Trong đ : 01 Công ty cổ ph n, 14 Doanh nghiệp tư nhân, 02 TX nông nghiệp); Công tác giải quyết việc làm bình quân hằng năm giải quyết việc làm cho h n 3.000 lao đ ng; tỷ lệ lao đ ng qua đào t o từ 26,4% năm 2011 lên 33,2% năm 2015 Chư ng trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo đ t kết quả t ch cực, tỷ lệ h nghèo từ 57,05% cuối năm 2010 (số h nghèo đ ng bào dân t c thi u số chiếm 44,48%), xuống còn 24,82% (đ ng bào dân t c thi u số 20,96%) cuối năm 2015 Trong l trình xây dựng nông thôn m i: x đi m Long S n đ t 13 tiêu ch ; x Long iệp đ t 10 tiêu

ch ; x Long Mai đ t 13 tiêu ch ; x Thanh An đ t 13 tiêu ch và x Long Môn đ t 6 tiêu ch Công tác phát tri n kinh tế, chăm lo đ i sống của đ ng bào dân t c thi u số được đặc biệt quan tâm, các chế đ ch nh sách về dân t c miền núi được thực hiện kịp th i, đúng quy định; các chư ng trình, dự án đ u

tư phát tri n kinh tế - x h i miền núi, v ng đ ng bào dân t c t ngư i đ đem

l i hiệu quả rõ rệt Đ i sống vật chất và tinh th n của Nhân dân trong huyện được cải thiện và nâng lên m t bư c [62]

- Đặc điểm về tình hình văn hóa - xã hội

C ng v i việc chăm lo đ u tư phát tri n kinh tế, gi v ng an ninh ch nh trị, Đảng b , ch nh quyền, các cấp, các ngành chức năng của huyện Minh Long cũng luôn quan tâm phát tri n lĩnh vực văn h a - x h i : C sở vật chất, trư ng, l p h c được đ u tư nâng cấp, mở r ng, theo hư ng kiên cố, từng

bư c đáp ứng ngày càng tốt h n yêu c u d y và h c; toàn huyện c 01 Trư ng T PT, 01/05 Trư ng T CS (01 trư ng Trung h c c sở n i trú dành cho h c sinh là ngư i đ ng bào dân t c thi u số) đ t chuẩn, chiếm 20%; 03/06 Trư ng ti u h c đ t chuẩn, chiếm 50%; /01/05 trư ng M u giáo đ t

Trang 38

chuẩn, chiếm 20% Chất lượng giáo dục từng bư c được nâng lên, tỷ lệ h c sinh bỏ h c gi a chừng giảm d n, tỷ lệ h c sinh được công nhận tốt nghiệp bậc ti u h c, trung h c c sở và tốt nghiệp trung h c phổ thông hằng năm đ t

tỷ lệ cao Duy trì và gi chuẩn phổ cập giáo dục ti u h c đúng đ tuổi, phổ cập giáo dục trung h c c sở 5/5 x

Các ho t đ ng y tế, chăm s c sức khỏe Nhân dân, dân số kế ho ch h a gia đình luôn được quan tâm phát tri n sâu r ng, c 4/5 tr m y tế x đ t chuẩn

về y tế, đ t tỷ lệ 80% Toàn huyện hiện c 31 bác sĩ, đ t tỷ lệ 5,67 bác sĩ/1

v n dân Các chư ng trình y tế quốc gia được thực hiện đ ng b và c kết quả Công tác phòng, chống dịch bệnh được tri n khai sâu r ng; tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng đ t bình quân 95%/năm Tỷ lệ ngư i tham gia đ ng bảo

hi m y tế từ 45% năm 2011 tăng lên 90% năm 2016 Chiến dịch truyền thông dân số - kế ho ch h a gia đình được quan tâm, g p ph n h tỷ lệ tăng dân số

tự nhiên từ 1,01% năm 2011 xuống còn 0,88% vào năm 2015 (chỉ tiêu nghị quyết 0,78%) Công tác bảo vệ, chăm s c trẻ em được duy trì thư ng xuyên,

tỷ lệ trẻ em dư i 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm

Các ho t đ ng văn h a, th dục th thao, thông tin truyền thông đ t được bư c tiến quan tr ng : c 5/5 x c nhà văn h a, trong đ 1/5 x c nhà văn h a đ t chuẩn theo chư ng trình nông thôn m i; 43/43 thôn c nhà sinh

ho t c ng đ ng, 5/5 x c hệ thống loa phát thanh đến các thôn

Các ho t đ ng đền n đáp nghĩa, từ thiện nhân đ o, x a đ i giảm nghèo,

an sinh x h i được thực hiện kịp th i, hiệu quả Đ i sống đ i b phận gia đình nông dân được cải thiện Các gia đình ch nh sách, gia đình c công v i cách

m ng đều c mức sống từ trung bình trở lên so v i c ng đ ng dân cư

Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đ i sống văn h a” đ t được

nh ng kết quả quan tr ng; hiện nay c 74,41% khu dân cư đ t chuẩn về văn

h a, 72,37% h gia đình đ t gia đình văn h a; công tác bảo t n và phát huy

Trang 39

các giá trị văn h a, di sản văn h a được chú tr ng o t đ ng truyền thanh, truyền hình c sự đổi m i về n i dung, phản ánh kịp th i sự l nh đ o, chỉ đ o của cấp ủy, ch nh quyền và nhu c u thông tin, giải tr của Nhân dân C sở h

t ng thiết yếu như: đư ng giao thông, hệ thống điện, công trình thủy lợi, trư ng h c, nhà sinh ho t văn h a c ng đ ng được nâng cấp, xây dựng m i

t o điều kiện thuận lợi h n cho sản xuất và sinh ho t của dân cư M t số công trình h t ng đô thị như đư ng trục ch nh, h t ng khu dân cư đang được tri n khai xây dựng Đây là c sở thuận lợi t o điều kiện cho sự phát tri n kinh tế -

x h i của huyện trong giai đo n tiếp theo

2.1.2 Đặc điểm người đồng bào dân tộc thiểu số từ thực tiễn huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi

- Trình đ văn h a thấp, bất đ ng về ngôn ng , ngư i đ ng bào dân t c thi u số không nghe và không n i được được tiếng ngư i Kinh

Bảng 2.1 Thực trạng trình độ văn hóa của người đồng bào dân tộc thiểu số huyện Minh Long từ năm 2013 -2017 ĐVT: người

(Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Minh Long)

ảng 2.1 cho ta thấy, số lượng ngư i đ ng bào dân t c thi u số c trình

đ văn h a được nâng lên trong nh ng năm g n đây Tuy nhiên tỷ lệ ngư i không biết ch còn chiếm tỷ lệ cao (năm 2013 : 42,60%; năm 2017 v n còn 31,08%), tỷ lệ ngư i c trình đ trung h c phổ thông chiếm tỷ lệ khá khiêm tốn 15,17% (năm 2017) trên toàn huyện C ng v i không biết ch , là trình đ

Trang 40

văn h a thấp, không biết tiếng ngư i Kinh Và đây cũng là đi m yếu đ các thế lực phản đ ng lợi dụng vấn đề đ i nghèo, dân t c, nhân quyền, t n ngưỡng tôn giáo đ truyền đ o trái ph p, k ch đ ng đ ng bào tụ tập đông ngư i trái pháp luật, gây mất trật tự an toàn x h i, ổn định ch nh trị, gây chia rẽ khối

đ i đoàn kết dân t c Đặc biệt là nguyên nhân kh khăn trong giáo dục quyền con ngư i cho đ ng bào dân t c thi u số, làm ảnh hưởng đến việc chăm lo, thụ hưởng các quyền của con ngư i

- Ngư i dân sống r i rát theo các triền núi, thư ng c địa hình phức t p, giao thông đi l i kh khăn, phư ng tiện thông tin đ i chúng còn h n chế

- Đ i sống của ngư i đ ng bào dân t c thi u số còn nhiều kh khăn, thiếu việc làm, thu nhập thấp, không ổn định, tỷ lệ h nghèo cao (32,79%), ngư i dân thư ng hay bỏ địa phư ng đi làm ăn xa;

- Phong tục tập quán l c hậu, tư tưởng tr ng nam khinh n ; ngược đ i phụ n , b o lực gia đình, t nh gia trưởng v n còn t n t i trong m t b phận ngư i đ ng bào dân t c thi u số

Qua kết quả thăm dò ý kiến của 100 phiếu hỏi cho thấy có đến 79% (79/100 người) số người được hỏi cho rằng phong tục tập quán lạc hậu trong đồng bào dân tộc thiểu số H’rê ở huyện Minh Long là nguyên nhân công tác giáo dục quyền con người cho đồng bào dân tộc thiểu số H’rê ở huyện Minh

Long còn hạn chế (xem phụ lục 1)

- M t b phận nhỏ ngư i đ ng bào dân t c thi u số chưa c th i quen tham gia h c tập, tìm hi u chủ trư ng của Đảng, pháp luật Nhà nư c và quyền con ngư i n i riêng

- Tâm l của ngư i dân t c thi u số thư ng hay tự ti, bảo thủ; trông

ch , ỷ l i vào sự h trợ, giúp đỡ của Nhà nư c; chưa chịu kh vư n lên

- M t số ngư i đ ng bào dân t c thi u số đang tin và theo đ o trái pháp luật

Ngày đăng: 31/10/2020, 13:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. an thư Trung ư ng Đảng (1992), Chỉ thị số 12/CT/TW về “Vấn đề quyền con người và quan điểm, chủ trương của Đảng ta” ngày 12/7/1992 . 2. an thư Trung ư ng Đảng (2010), Chỉ thị số 44-CT/TW về “Công tác nhân quyền trong tình hình mới” ngày 20/7/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 12/CT/TW về “Vấn đề quyền con người và quan điểm, chủ trương của Đảng ta” "ngày 12/7/1992 . 2. an thư Trung ư ng Đảng (2010), "Chỉ thị số 44-CT/TW về “Công tác nhân quyền trong tình hình mới
Tác giả: an thư Trung ư ng Đảng (1992), Chỉ thị số 12/CT/TW về “Vấn đề quyền con người và quan điểm, chủ trương của Đảng ta” ngày 12/7/1992 . 2. an thư Trung ư ng Đảng
Năm: 2010
5. an Thư ng Vụ i L PN huyện (2016), Kế hoạch số 39/KH-BTV ngày 6/5/2016 về kế hoạch thực hiện đề án “Hợp tác quốc tế về phòng, chống mua, bán người” thuộc chương trình phòng, chống mua, bán người giai đoạn 2016 – 2020) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch số 39/KH-BTV ngày 6/5/2016 về kế hoạch thực hiện đề án “Hợp tác quốc tế về phòng, chống mua, bán người
Tác giả: an Thư ng Vụ i L PN huyện
Năm: 2016
7. iáo dục và Đào t o (2007), Giáo dục công dân 6, 7, 8, 9, 10, 11 và Giáo dục công dân 12, NX iáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: iáo dục và Đào t o (2007), "Giáo dục công dân 6, 7, 8, 9, 10, 11 và Giáo dục công dân 12
Tác giả: iáo dục và Đào t o
Năm: 2007
9. i Nguyên Khánh (2011), “Phương pháp giáo dục quyền con người – Kinh nghiệm từ các chương trình giáo dục quyền con người của Liên Hợp Quốc, giáo dục quyền con người, những vấn đề lý luận và thực tiễn”, NXB Khoa h c x h i Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phương pháp giáo dục quyền con người – Kinh nghiệm từ các chương trình giáo dục quyền con người của Liên Hợp Quốc, giáo dục quyền con người, những vấn đề lý luận và thực tiễn”
Tác giả: i Nguyên Khánh
Nhà XB: NXB Khoa h c x h i
Năm: 2011
13. Đ ng Th m (2002), "Bảo đảm quyền con người của phụ nữ và trẻ em trong pháp luật quốc tế và ở Việt Nam" trong Sách: Quyền con người ở Trung Quốc và Việt Nam - truyền thống, lý luận và thực tiễn, Viện nghiên cứu quyền con ngư i chủ biên, Nxb Ch nh trị quốc gia, à N i, tr764-782 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo đảm quyền con người của phụ nữ và trẻ em trong pháp luật quốc tế và ở Việt Nam
Tác giả: Đ ng Th m
Nhà XB: Nxb Ch nh trị quốc gia
Năm: 2002
14. uyện ủy Minh Long (2011), Chương trình hành động số 18/CTr/HU của Ban Thường vụ Huyện ủy về thực hiện Nghị quyết 11-NQ/TW của Bộ chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giai đoạn 2011 - 2016” , ngày 20/7/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình hành động số 18/CTr/HU của Ban Thường vụ Huyện ủy về thực hiện Nghị quyết 11-NQ/TW của Bộ chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giai đoạn 2011 - 2016"”
Tác giả: uyện ủy Minh Long
Năm: 2011
15. Viết iệp (2000), "Xã hội hóa công tác phổ biến giáo dục pháp luật trong tình hình mới", Dân chủ và pháp luật, (9), tr. 15-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hóa công tác phổ biến giáo dục pháp luật trong tình hình mới
Tác giả: Viết iệp
Năm: 2000
17. uyện ủy Minh Long (2016), Chỉ thị số 24-CT/HU về thực hiện “Đề án đẩy mạnh phổ biến nội dung cơ bản của Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị và pháp luật Việt Nam cho cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân” trên địa bàn huyện Minh Long giai đoạn 2016 - 2020; ngày 20/5/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 24-CT/HU về thực hiện “Đề án đẩy mạnh phổ biến nội dung cơ bản của Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị và pháp luật Việt Nam cho cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân” trên địa bàn huyện Minh Long giai đoạn 2016 - 2020
Tác giả: uyện ủy Minh Long
Năm: 2016
18. uyện ủy Minh Long (2017), Chỉ thị số 32-CT/HU về thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn huyện Minh Long, giai đoạn 2017 – 2021, ngày 02/11/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 32-CT/HU về thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn huyện Minh Long, giai đoạn 2017 – 2021
Tác giả: uyện ủy Minh Long
Năm: 2017
19. uyện ủy Minh Long (2012), Chỉ thị số 10- CT/HU của về việc đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác PBGDPL trên địa bàn Huyện Minh Long giai đoạn 2012 – 2016, ngày 10/10/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 10- CT/HU của về việc đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác PBGDPL trên địa bàn Huyện Minh Long giai đoạn 2012 – 2016
Tác giả: uyện ủy Minh Long
Năm: 2012
21. Khoa Luật – Đ i h c quốc gia à N i (2009), Giáo trình Lý luận và pháp luật về Quyền con người, Nxb. Ch nh trị quốc gia, à N i, tr.41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý luận và pháp luật về Quyền con người
Tác giả: Khoa Luật – Đ i h c quốc gia à N i
Nhà XB: Nxb. Ch nh trị quốc gia
Năm: 2009
22. Lê Khả Phiêu (2000), “Bảo vệ và phát triển quyền con người lý tưởng phấn đấu của người cộng sản”, Thông tin quyền con người, Trung tâm Nghiên cứu quyền con người - c viện CTQ Ch Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bảo vệ và phát triển quyền con người lý tưởng phấn đấu của người cộng sản”, Thông tin quyền con người, Trung tâm Nghiên cứu quyền con người -
Tác giả: Lê Khả Phiêu
Năm: 2000
23. Liên ợp Quốc, (1995), Kế hoạch hành động của LHQ về Thập kỷ giáo dục quyền con người (1995 - 2004), đo n 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch hành động của LHQ về Thập kỷ giáo dục quyền con người (1995 - 2004)
Tác giả: Liên ợp Quốc
Năm: 1995
25. Nguyễn Thị áo (2008), “Một số vấn đề về giáo dục quyền con người ở Việt Nam hiện nay ”, T p ch C ng sản điện t , (12) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị áo (2008), “"Một số vấn đề về giáo dục quyền con người ở Việt Nam hiện nay "”, T p ch C ng sản điện t ," (12
Tác giả: Nguyễn Thị áo
Năm: 2008
26. Nguyễn Đăng Dung – Vũ Công iao – L Khánh T ng (2011), Giáo trình Lý luận và pháp luật về quyền con người, NX Đ i h c Quốc gia à N i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý luận và pháp luật về quyền con người
Tác giả: Nguyễn Đăng Dung – Vũ Công iao – L Khánh T ng
Năm: 2011
27. Ph m u Nghị (2011), “Các tiền đề, điều kiện đảm bảo giáo dục quyền con người”, Giáo dục quyền con người, Những vấn đề lý luận và thực tiễn, NX Khoa h c x h i Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Các tiền đề, điều kiện đảm bảo giáo dục quyền con người”, Giáo dục quyền con người, Những vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Ph m u Nghị
Năm: 2011
30. Quốc h i (2013), Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, NX Lao đ ng, à N i 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tác giả: Quốc h i
Năm: 2013
32. Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành “Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị 44 CT/TW”; Quyết định số 1309/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 5/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành “Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị 44 CT/TW
34. Quyết định số 01/QĐ-BVSTBPN ngày 5/01/2012 của Ban vì sự tiến bộ phụ nữ huyện ban hành quy chế hoạt động của Ban VSTBPN huyện; trên cơ sở đó, hàng năm Ban VSTBPN huyện đã xây dựng chương trình công tác năm, kế hoạch hoạt động theo chủ đề ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 01/QĐ-BVSTBPN ngày 5/01/2012 của Ban vì sự tiến bộ phụ nữ huyện ban hành quy chế hoạt động của Ban VSTBPN huyện; trên cơ sở đó, hàng năm Ban VSTBPN huyện đã xây dựng chương trình công tác năm, kế hoạch hoạt động theo chủ đề
35. Tập th tác giả Khoa Luật - Đ i h c Quốc gia à N i (2009), “Giáo trình lý luận và pháp luật về quyền con người”, Nxb Ch nh trị quốc gia, à N i 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý luận và pháp luật về quyền con người
Tác giả: Tập th tác giả Khoa Luật - Đ i h c Quốc gia à N i
Nhà XB: Nxb Ch nh trị quốc gia
Năm: 2009

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w