1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC HIỆN PHÁP LUẬT về QUẢN lý CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH tại các cơ QUAN CHUYÊN môn THUỘC ủy BAN NHÂN dân TỈNH QUẢNG NGÃI

105 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 865,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

V i mong muốn nghiên cứu thực tr ng, tổng hợp những kết quả đ t được, tìm ra h n chế và nguyên nhân để tiếp t c phát huy thành tựu, đồng th i đề xuất những giải pháp khắc ph c những h n

Trang 1

TẠI CÁC CƠ QU N CHU ÊN MÔN THU C

Ủ N NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH

THỪ THIÊN HUẾ - NĂM 2018

Trang 2

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QU C GI

NGU N THỊ THU PHƯƠNG

THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

VỀ QUẢN LÝ CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH

TẠI CÁC CƠ QU N CHU ÊN MÔN THU C

Ủ N NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH

CHU ÊN NGÀNH: LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH

Trang 3

LỜI C M ĐO N

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố trong các công trình khác Nếu không đúng như trên tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về Đề tài của mình./

Thừa Thiên Huế, ngày 27 tháng 9 năm 2018

Học viên

Trang 4

Để hoàn thành luận văn “Thực hiện pháp luật về quản lý công chức hành ch nh t i các c quan chuyên môn thu c y ban nhân dân t nh uảng

Ng i , tôi đ nhận được sự giúp đ tận tình của các thầy cô giáo và sự quan tâm giúp đ của các c quan, đồng nghiệp và gia đình

Trư c hết, cho ph p tôi được g i l i cảm n đến an iám đốc c viện, uý Thầy cô đ t o m i điều kiện thuận lợi và tận t y hư ng d n tôi trong quá trình h c tập và nghiên cứu t i c viện ành ch nh uốc gia

Chân thành cảm n T i Thị Thanh Thúy đ dành nhiều th i gian, tâm huyết hư ng d n tôi thực hiện luận văn

Cảm n sự h trợ, đ ng viên của gia đình, đồng nghiệp trong quá trình

h c tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Trang 5

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ

QUẢN LÝ CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH TẠI CÁC CƠ QU N CHU ÊN MÔN THU C UỶ N NHÂN DÂN TỈNH 7

1.1 Công chức hành ch nh và quản lý công chức hành ch nh t i các c quan chuyên môn thu c Uỷ ban nhân dân t nh 7 1.2 Thực hiện pháp luật về quản lý công chức hành ch nh t i các c quan chuyên môn thu c Uỷ ban nhân dân t nh 12

Chương 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ

CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH TẠI CÁC CƠ QU N CHU ÊN MÔN THU C UỶ N NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI 32

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - x h i và tình hình công chức hành ch nh t i các c quan chuyên môn thu c Uỷ ban nhân dân t nh uảng Ng i 32 2.2 Phân t ch thực tr ng thực hiện pháp luật về quản lý công chức hành ch nh

t i các c quan chuyên môn thu c Uỷ ban nhân dân t nh uảng Ng i 35 2.3 Đánh giá chung 63

Chương 3: ÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP ẢO ĐẢM THỰC HIỆN PHÁP

LUẬT VỀ QUẢN LÝ CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH TẠI CÁC CƠ QU N CHU ÊN MÔN THU C UỶ N NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI 73

3.1 Yêu cầu bảo đảm thực hiện pháp luật về quản lý công chức hành ch nh

t i các c quan chuyên môn thu c Uỷ ban nhân dân t nh uảng Ng i 73 3.2 Các giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về quản lý công chức hành

ch nh t i các c quan chuyên môn thu c Uỷ ban nhân dân t nh uảng Ng i 76

KẾT LUẬN 90

D NH MỤC TÀI LIỆU TH M KHẢO 92

Trang 6

V T T T CBCC

V T Đ Y Đ Cán b , công chức UBND

HCNN ĐND QLNN

Uỷ ban nhân dân ành ch nh nhà nư c

i đồng nhân dân uản lý nhà nư c

Trang 7

ảng 2.1: ố liệu công chức hành ch nh các c quan chuyên môn thu c

U ND t nh uảng Ng i t nh đến ngày 31 5 2018 35 ảng 2.2: Ch tiêu biên chế cho các c quan chuyên môn thu c U ND t nh uảng Ng i năm 2015 57

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tiến trình h i nhập kinh tế thế gi i và sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện

đ i hóa của nư c ta đang đặt ra nhiều nhiệm v khó khăn, phức t p đòi hỏi phải có m t đ i ngũ công chức vừa có bản lĩnh ch nh trị vững vàng, vừa có kiến thức, năng lực, uy t n để quản lý, điều hành đất nư c m t cách có hiệu quả Công chức giỏi, có đ o đức tốt là yếu tố quyết định đến hiệu lực, hiệu quả của b máy nhà nư c

Ở nư c ta, việc tăng cư ng thực hiện tốt các quy định của pháp luật trong công tác quản lý công chức nhằm nâng cao chất lượng thực thi công v theo yêu cầu của cải cách hành ch nh là m t nhiệm v tr ng tâm của cả hệ thống ch nh trị dư i sự l nh đ o của Đảng Nhận thức được tầm quan tr ng của đ i ngũ công chức trong quản lý nhà nư c, đặc biệt là yêu cầu của th i kỳ

m i, trong các kỳ Đ i h i toàn quốc của Đảng, Đảng ta đ đặt ra vấn đề xây dựng đ i ngũ công chức có chất lượng cao là m t nhiệm v cấp thiết Trong

Chiến lược phát triển kinh tế, x h i 2011 - 2020 đ ch ra nhiệm v “Coi

trọng phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, đội ngũ chuyên gia, đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế tri thức” đ thể hiện rõ quan điểm, chủ

trư ng của Đảng về xây dựng cán b , công chức

Chư ng trình tổng thể Cải cách hành ch nh nhà nư c giai đo n 2011 -

2020 đ xác định sáu n i dung ch nh là: “Cải cách thể chế; cải cách thủ t c hành ch nh; cải cách tổ chức b máy hành ch nh; xây dựng và nâng cao chất lượng đ i ngũ CBCC; cải cách tài ch nh công; hiện đ i hóa nền hành ch nh Điều đó khẳng định rằng nâng cao chất lượng đ i ngũ công chức là m t vấn

đề vô c ng cần thiết Để nâng cao chất lượng đ i ngũ công chức cần có biện pháp hữu hiệu để tổ chức thực hiện tốt hệ thống các văn bản pháp luật trong quản lý công chức Thể hiện được điều này, sau khi Luật CBCC và Luật Viên

Trang 9

chức được ban hành, hàng lo t các văn bản quy ph m pháp luật ra đ i là c sở pháp lý cho ho t đ ng quản lý công chức được so n thảo và ban hành khá đầy

đủ, kịp th i

uảng Ng i là t nh nằm ở khu vực duyên hải miền Trung có nền kinh

tế năng đ ng đang trên đà phát triển v i nhiều tiềm năng và thế m nh Trư c bối cảnh h i nhập m t cách sâu r ng v i thách thức xây dựng nền hành ch nh kiến t o, những giá trị để ph c v c ng đồng, doanh nghiệp, t nh uảng Ng i đang có những giải pháp chiến lược để xây dựng và nâng cao chất lượng đ i ngũ công chức

Nh đó, trong những năm qua, công tác quản lý công chức của t nh uảng Ng i có nhiều thay đổi tiến b Nhiều văn bản điều ch nh các n i dung quản lý công chức như quy chế bổ nhiệm, tuyển d ng, đào t o, bồi dư ng, đánh giá, thi đua, khen thưởng được U ND t nh uảng Ng i ban hành từng

bư c c thể hóa ch nh sách pháp luật của nhà nư c đối v i đ i ngũ công chức, làm c sở pháp lý vững chắc để áp d ng thống nhất t i các c quan chuyên môn trực thu c và các địa phư ng

Việc triển khai thực hiện các văn bản pháp luật trong th i gian gần đây

có nhiều chuyển biến t ch cực nhất là trong nhận thức hành đ ng Ý thức chấp hành, thượng tôn pháp luật của L nh đ o các cấp được nâng cao nhằm góp phần đảm bảo quyền lợi công chức, là đ ng lực quan tr ng để công chức làm việc hiệu quả h n Nh đó, mà các mặt công tác trong quản lý công chức được thực hiện m t cách công khai minh b ch, công bằng, dân chủ

Tuy nhiên, qua khảo sát, kiểm tra cho thấy, việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý công chức cũng còn tồn t i nhiều bất cập, v i nhiều biểu hiện vi ph m pháp luật gây bất bình trong x h i, làm suy giảm lòng tin của nhân dân vào b máy công quyền Việc thực hiện văn bản quy định về điều kiện, tiêu chuẩn đối v i các chức danh trưởng phòng, phó trưởng phòng

Trang 10

trực thu c cấp ở còn nhiều thiếu sót uản lý, s d ng biên chế công chức của U ND t nh uảng Ng i trong nhiều năm qua đ vượt ch tiêu so v i

N i v giao, chưa điều ch nh Đề án vị tr việc làm t i m t số c quan Công tác đào t o, bồi dư ng không kiểm soát chặt chẽ d n đến tình tr ng tự phát đi

h c phá v quy ho ch V i mong muốn nghiên cứu thực tr ng, tổng hợp những kết quả đ t được, tìm ra h n chế và nguyên nhân để tiếp t c phát huy thành tựu, đồng th i đề xuất những giải pháp khắc ph c những h n chế việc

thực hiện pháp luật về công tác quản lý công chức, tác giả ch n Đề tài “Thực

hiện pháp luật về quản lý công chức hành chính tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân t nh uảng gãi”

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận văn

Trong th i gian qua, đ có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý đ i ngũ công chức theo hư ng tìm kiếm các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, trách nhiệm làm việc trong thực thi công v của công chức

- Ph m Cao Việt Linh, đề tài “ oàn thiện quản lý nhà nư c về công tác đào t o, bồi dư ng cán b , công chức hành ch nh ở Thành phố ồ Ch Minh trong giai đo n hiện nay , Luận văn th c sĩ, c viện ành ch nh uốc gia, năm 2007

- Trần Anh Tuấn, đề tài “ oàn thiện thể chế quản lý công chức ở Việt Nam trong điều kiện phát triển và h i nhập quốc tế hiện nay , Luận án Tiến

sỹ, Đ i h c Kinh tế uốc dân, năm 2007

- Nguyễn Văn T ng, đề tài " uản lý nhà nư c bằng pháp luật đối v i

ho t đ ng trợ giúp pháp lý ở Việt Nam hiện nay", Luận án Tiến sĩ Luật h c,

c viện Ch nh trị quốc gia ồ Ch Minh, năm 2007

- Chu Xuân Khánh, đề tài “ oàn thiện việc xây dựng đ i ngũ công chức hành ch nh nhà nư c chuyên nghiệp ở Việt Nam , Luận án Tiến sỹ, c viện ành ch nh uốc gia, năm 2010

Trang 11

- T Ng c ải, đề tài " oàn thiện pháp luật công chức, công v đáp ứng yêu cầu cải cách hành ch nh nhà nư c", Luận án Tiến sỹ Luật h c, c viện Khoa h c X h i, năm 2012

- Nguyễn Thị Thu iền, đề tài “Trách nhiệm của công chức trong thực thi công v theo pháp luật Việt Nam , Luận văn th c sĩ, Trư ng Đ i h c Luật à N i, năm 2014

ua những công trình nghiên cứu đó, các Đề tài trư c đây chủ yếu tập trung nghiên cứu việc hoàn thiện các quy định của pháp luật về quản lý các lĩnh vực của đ i sống x h i nói chung trên c sở đánh giá quá trình thực hiện pháp luật để rút ra những bất cập và kiến nghị hoàn thiện Cho đến nay v n chưa có đề tài nào tập trung nghiên cứu riêng về công tác thực hiện pháp luật

về quản lý công chức t i các c quan chuyên môn thu c U ND và quản lý công chức Tuy nhiên, việc nghiên cứu vấn đề này là hết sức quan tr ng để cho thấy t nh năng đ ng, sáng t o trong quá trình tổ chức thực hiện để khắc

ph c việc đổ l i cho cấp có thẩm quyền ban hành Luật không ph hợp, mà

m i việc đều xuất phát từ việc thực hiện pháp luật của địa phư ng có tốt hay không Từ đó, tác giả của bản luận văn này muốn nghiên cứu m t cách kỹ

lư ng về thực hiện pháp luật về quản lý công chức hành ch nh t i các c quan chuyên môn thu c U ND t nh uảng Ng i

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

3 1 c ch

Luận văn đề xuất m t số giải pháp góp phần bảo đảm thực hiện pháp luật về quản lý công chức hành ch nh t i các c quan chuyên môn thu c UBND t nh uảng Ng i

3 2 hi m v

Để thực hiện được m c đ ch nghiên cứu, luận văn có nhiệm v sau:

Trang 12

ột là, hệ thống hóa m t số vấn đề lý luận về quản lý công chức, thực

hiện pháp luật về quản lý công chức hành ch nh t i các c quan chuyên môn thu c U ND t nh

Hai là, phân t ch, đánh giá thực tr ng triển khai thực hiện về công tác

quản lý công chức hành ch nh t i các c quan chuyên môn thu c U ND t nh uảng Ng i Qua đó, ch ra những kết quả và h n chế cần khắc ph c để đáp ứng yêu cầu hiện nay

a là, đề xuất những giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về quản lý

công chức hành ch nh t i các c quan chuyên môn thu c U ND t nh uảng Ng i

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Về th i gian: Từ năm 2015 đến nay đến 31/5/2018

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn

Trang 13

khảo cứu tài liệu, phư ng pháp điều tra; phư ng pháp phân t ch, đánh giá, phư ng pháp thống kê

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- óp phần làm rõ h n những vấn đề lý luận và thực tiễn thực hiện pháp luật về quản lý công chức hành ch nh t i các c quan chuyên môn thu c

U ND t nh uảng Ng i

- Luận văn đề xuất m t số giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về quản lý công chức hành ch nh t i các c quan chuyên môn thu c U ND t nh uảng Ng i

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo Luận văn gồm 3 Chư ng:

Chương 1: Cơ sở lý luận của thực hiện pháp luật về quản lý công chức

hành chính tại các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân t nh

Chương 2: Thực trạng thực hiện pháp luật về quản lý công chức hành

chính tại các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân t nh uảng gãi

Chương 3: Các giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về quản lý công

chức hành chính tại các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân t nh uảng gãi

Trang 14

Chương 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

VỀ QUẢN LÝ CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH TẠI CÁC CƠ QU N

CHU ÊN MÔN THU C UỶ N NHÂN DÂN TỈNH

1.1 Công chức hành chính và quản lý công chức hành chính tại các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh

1.1.1 Khái ni m công ch c hành ch nh

T i Khoản 2, Điều 4 của Luật CBCC 2008 quy định “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển d ng, bổ nhiệm vào ng ch, chức v , chức danh trong c quan Đảng C ng sản Việt Nam, nhà nư c, tổ chức ch nh trị - x

h i ở Trung ư ng, cấp t nh, cấp huyện; trong c quan, đ n vị thu c uân đ i nhân dân mà không phải là sĩ quan, h sĩ quan chuyên nghiệp và trong b máy

l nh đ o, quản lý của đ n vị sự nghiệp công lập của Đảng C ng sản Việt Nam (g i là đ n vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lư ng từ ngân sách nhà nư c; đối v i công chức trong b máy l nh đ o, quản lý của

đ n vị sự nghiệp công lập thì lư ng được đảm bảo từ quỹ lư ng của đ n vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật [30]

Khái niệm công chức là rất r ng gồm công chức khối c quan Đảng, đoàn thể và c quan hành ch nh nhà nư c iện nay, pháp luật v n chưa có quy định riêng về khái niệm công chức hành ch nh Tuy nhiên, từ thực tiễn chúng ta có thể rút ra khái niệm công chức hành ch nh là những ngư i được

g i là công chức theo quy định t i Khoản 2, Điều 4 của Luật CBCC 2008 nhưng đang làm việc t i các c quan hành ch nh từ cấp huyện trở lên

Như vậy, công chức các c quan chuyên môn trực thu c U ND t nh gồm có iám đốc, Phó iám đốc các sở, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các c quan ngang sở và toàn thể những ngư i làm việc t i các đ n vị trực thu c các

Trang 15

c quan chuyên môn mà không phải là sự nghiệp công lập, là công dân Việt Nam, được tuyển d ng, bổ nhiệm vào ng ch, chức v , chức danh

Trong c cấu tổ chức của các sở, ngành có rất nhiều đ n vị sự nghiệp công lập Như các trư ng h c thu c ở iáo d c và Đào t o, Trung tâm Văn hóa - Thể thao thu c ở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Trung tâm Tư vấn Nông nghiệp thu c ở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn… Những ngư i đang công tác t i các c quan này cũng là công dân Việt Nam, được tuyển

d ng, bổ nhiệm vào ng ch, chức v , chức danh nhất định và theo quy định Nghị định số 06 2010 NĐ-CP ngày 25 01 2010 của Ch nh phủ thì ngư i đứng đầu đ n vị sự nghiệp công lập là công chức

1.1.2 Khái ni m cơ quan chuy n môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh

Trong sách báo khoa h c pháp lý và các văn bản quy ph m pháp luật của nhà nư c khái niệm, tên g i của các c quan chuyên môn thu c UBND được s d ng khác nhau như ty, sở, ban và tư ng đư ng (ở UBND cấp t nh); phòng, ban và tư ng đư ng (ở UBND cấp huyện) Do ở m i giai đo n lịch s , các c quan này có vị tr , t nh chất, nhiệm v khác nhau nên khái niệm về c quan chuyên môn thu c U ND chưa được quan niệm m t cách thống nhất

Mặc d tên g i, vị tr , t nh chất của các c quan chuyên môn này trong

m i giai đo n được xác định khác nhau (như ở cấp t nh c quan chuyên môn được g i là ty, sở, ban ), song các c quan này đều được g i là "C quan chuyên môn" thực hiện chức năng quản lý đối v i ngành, lĩnh vực trong quản

lý hành ch nh nhà nư c ở địa phư ng Cách thức tổ chức các c quan chuyên môn ở giai đo n từ năm 1945 đến năm 1980 thể hiện sự quản lý tập trung cao của ch nh quyền trung ư ng, v i hình thức tổ chức ch nh quyền nhà nư c theo nguyên tắc "tập quyền", các c quan chuyên môn ở trung ư ng điều khiển, kiểm soát m i ho t đ ng của c quan ch nh quyền địa phư ng t t o điều kiện để phát huy t nh tự quản và sáng t o của địa phư ng trong phát huy

Trang 16

thế m nh của từng địa phư ng [18, tr.6-7]

Theo Đ i từ điển tiếng Việt, c quan chuyên môn là "C quan chuyên trách m t ngành c thể của nhà nư c" [64, tr.466]

Theo Từ điển tiếng Việt, c quan chuyên môn là "C quan chuyên trách m t ngành công tác của nhà nư c" [59, tr.215]

C quan chuyên môn thu c UBND chịu sự ch đ o và quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND cấp mình đồng th i chịu sự ch đ o về nghiệp v của c quan chuyên môn cấp trên Thủ trưởng c quan chuyên môn thu c UBND chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trư c UBND và c quan chuyên môn cấp trên và khi cần thiết thì báo cáo công tác trư c ĐND c quan chuyên môn thu c UBND là các sở, phòng, ban [43; tr.39 - 40]

Từ những trình bày ở trên có thể nhận định rằng: C quan chuyên môn thu c UBND t nh là c quan có nhiệm v thực hiện quản lý về chuyên môn đối v i m t ngành, m t lĩnh vực hoặc m t số ngành, m t số lĩnh vực c thể trong đ i sống x h i ở cấp t nh C quan chuyên môn được tổ chức và ho t

đ ng ở cấp ch nh quyền cấp t nh để tham mưu, giúp U ND t nh thực hiện chức năng quản l ngành lĩnh vực ở địa phư ng trong ph m vi quản lý hành

ch nh của U ND c ng cấp được thống nhất, hiệu quả từ trung ư ng đến địa phư ng theo những nguyên tắc về quản lý theo ngành, quản lý theo chức năng kết hợp v i quản lý theo địa phư ng hoặc theo ngành, theo chức năng và phối hợp quản lý liên ngành, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của ch nh quyền địa phư ng, bảo đảm thực hiện nhiệm v , kế ho ch, chức năng, thẩm quyền của các c quan trong b máy hành ch nh nhà nư c và giải quyết những công việc liên quan đến quyền, lợi ch hợp pháp của công dân, tổ chức ở địa

phư ng theo quy định của pháp luật

Theo quy định của pháp luật hiện hành, các c quan chuyên môn thu c

U ND là lo i c quan thu c b máy hành ch nh nhà nư c ở địa phư ng ch

Trang 17

thực hiện nhiệm v , quyền h n quản lý nhà nư c đối v i ngành, lĩnh vực ở

ph m vi quản lý của U ND c ng cấp Khoa h c Luật Hành ch nh căn cứ vào chức năng, nhiệm v , thẩm quyền của m i c quan hành ch nh nhà nư c đ chia các c quan thu c hệ thống c quan hành ch nh nhà nư c thành hai lo i: a) C quan hành ch nh nhà nư c có thẩm quyền chung (Ch nh phủ và U ND các cấp) thực hiện quản lý hành ch nh nhà nư c trên m i lĩnh vực của đ i sống x h i trong ph m vi l nh thổ mà pháp luật quy định, các c quan này không bị gi i h n thẩm quyền quản lý về lĩnh vực quản lý nhà nư c, ch UBND các cấp là bị gi i h n về thẩm quyền quản lý đối v i các lĩnh vực trong m t ph m vi l nh thổ nhất định ở địa phư ng; b) Các C quan hành

ch nh nhà nư c có thẩm quyền chuyên môn (B , c quan ngang b ), thực hiện quản lý nhà nư c đối v i m t ngành, m t số ngành hoặc m t lĩnh vực,

m t số lĩnh vực trên ph m vi cả nư c Các c quan có thẩm quyền chuyên môn này ch thực hiện chức năng quản lý đối v i m t ngành, lĩnh vực hoặc

m t số ngành, lĩnh vực nhưng nó không bị gi i h n theo ph m vi l nh thổ ở địa phư ng [60; tr.126]

Các c quan chuyên môn thu c U ND là c quan thực hiện nhiệm v quản lý nhà nư c về chuyên môn theo ngành, lĩnh vực nhưng chúng không phải là c quan hành ch nh nhà nư c và thẩm quyền bị gi i h n thu c thẩm quyền quản lý của UBND cấp t nh và cấp huyện Có lẽ xuất phát từ những điểm khác biệt đó nên b , c quan ngang b không phải là các c quan hành

ch nh nhà nư c mà nó là c quan của Ch nh phủ, lo i c quan được thành lập

để trực tiếp thực hiện chức năng quản lý nhà nư c đối v i ngành, lĩnh vực công tác của b máy hành ch nh nhà nư c uy định đó ph hợp khi nhiều

nư c trong khu vực và trên thế gi i cũng có quy định các b , c quan ngang

b trong c cấu của Ch nh phủ là c quan của Ch nh phủ Mặc d trên thực tế, tên g i của c quan hành ch nh nhà nư c ở trung ư ng có thể khác nhau

Trang 18

Chẳng h n ở Trung Quốc, tất cả các c quan ch nh quyền từ trung ư ng đến

x đều g i là Ch nh phủ: Ch nh phủ nhân dân trung ư ng, Ch nh phủ nhân dân t nh (huyện, x ) Ch nh phủ trung ư ng được g i là uốc v viện gồm có Thủ tư ng, các Phó Thủ tư ng Quốc v viện còn có m t số ủy viên Những

c quan thành viên của Quốc v viện gồm Văn phòng uốc v viện, 29 b , ban và c quan ngang b thực hiện quản lý về ngành, lĩnh vực công tác trong

ph m vi cả nư c [25; tr.12] Ở nư c ta cũng vậy, 22 B , c quan ngang là

c quan của Ch nh phủ, đây là các c quan hành ch nh nhà nư c có vị tr

tư ng đối đ c lập như các c quan trong hệ thống b máy hành ch nh

T i Nghị định số 24 2014 NĐ-CP quy định về các c quan chuyên môn trực thu c UBND t nh bao gồm sở và các c quan ngang sở [13]

Các sở gồm: N i v , Ngo i v , Tư pháp, Lao đ ng - Thư ng binh và

X h i, Công thư ng, Tài ch nh, Kế ho ch và Đầu tư, iáo d c và Đào t o, Y

tế, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, iao thông Vận tải, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trư ng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa h c và Công nghệ

Các c quan ngang sở gồm: Văn phòng U ND t nh, Thanh tra t nh,

an Dân t c t nh M t số địa phư ng có t nh đặc th thì có ở Quy ho ch kiến trúc ( à N i, thành phố Hồ Ch Minh), ở Du lịch

1.1.3 Quản lý công ch c hành ch nh tại các cơ quan chuy n môn cấp tỉnh

Quản lý đ i ngũ công chức hành ch nh t i các c quan chuyên môn cấp

t nh là sự tác đ ng có tổ chức và bằng pháp luật của nhà nư c đối v i đ i ngũ

công chức vì m c tiêu bảo vệ và phát triển x h i theo định hư ng đ định

Việc quản lý đ i ngũ công chức mang t nh nhà nư c thông qua thể chế quản lý của Nhà nư c Thể chế quản lý của nhà nư c là hệ thống các quy ph m, chuẩn mực được ban hành dư i d ng văn bản pháp luật để quy định hư ng d n thực hiện các n i dung quản lý công chức m t cách thống

Trang 19

nhất Thông qua thể chế quản lý đ i ngũ công chức có thể tiến hành việc xây dựng, phát triển và quản lý đ i ngũ công chức đáp ứng yêu cầu từng giai đo n phát triển

Ở Việt Nam, n i dung quản lý công chức được quy định trong Luật CBCC năm 2008 Đó là những n i dung nhằm xây dựng và phát triển đ i ngũ công chức đáp ứng được nhiệm v trong các c quan của Đảng, nhà nư c, tổ chức ch nh trị - x h i Theo quy định của Luật CBCC năm 2008, việc quản

lý công chức bao gồm những n i dung c bản sau:

- an hành và tổ chức thực hiện văn bản quy ph m pháp luật về công chức;

- Xây dựng kế ho ch, quy ho ch công chức;

- uy định chức danh và c cấu công chức;

- uy định ng ch, chức danh, m số công chức; mô tả, quy định vị tr việc làm và c cấu công chức để xác định số lượng biên chế;

1.2 Thực hiện pháp luật về quản lý công chức hành chính tại các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh

1.2 1 Khái ni m thực hi n pháp luật về quản lý công ch c hành ch nh tại các cơ quan chuy n môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh

Theo quan điểm của Trư ng Đ i h c Luật à N i thì "Thực hiện pháp luật là ho t đ ng có m c đ ch nhằm hiện thực hoá các quy định của pháp luật, làm cho chúng đi vào cu c sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật [44, tr.222] ay diễn đ t m t cách khác: Thực hiện pháp luật là quá trình ho t đ ng có m c đ ch làm cho những quy định của pháp luật trở thành hiện thực trong cu c sống, t o ra c sở pháp lý cho

Trang 20

x h i bằng iến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ" Các c quan nhà nư c, tổ chức kinh tế, tổ chức x h i, đ n vị vũ trang và m i công dân phải nghiêm ch nh chấp hành iến pháp và pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống các t i ph m, các vi ph m iến pháp và pháp luật M i hành đ ng xâm ph m lợi ch của nhà nư c, quyền và lợi ch hợp pháp của tập thể và của công dân đều bị x lý theo pháp luật

uản lý nhà nư c bằng pháp luật đòi hỏi Nhà nư c phải ban hành pháp luật Nếu pháp luật ban hành nhiều nhưng t đi vào cu c sống, hiệu quả điều

ch nh của các quy ph m pháp luật không cao, chứng tỏ quản lý nhà nư c k m hiệu quả Do đó, xây dựng pháp luật và thực hiện pháp luật là đòi hỏi khách quan của quản lý nhà nư c, tăng cư ng pháp chế, xây dựng nhà nư c pháp quyền Việt Nam

Thực hiện pháp luật là hành vi pháp lý (hành đ ng và không hành

đ ng) của con ngư i ph hợp v i yêu cầu của pháp luật ành vi x sự của con ngư i trong ho t đ ng thực hiện pháp luật có hai t nh chất Thứ nhất, nó mang t nh x h i, vì thực chất các quan hệ pháp luật trư c hết là quan hệ x

h i; thứ hai nó mang t nh pháp lý vì các quan hệ x h i này do pháp luật tác

đ ng điều ch nh t i

Thực hiện pháp luật được thể hiện dư i 4 hình thức đó là: Tuân thủ pháp luật, chấp hành pháp luật, s d ng pháp luật, áp d ng pháp luật Mặc d thực hiện pháp luật được thể hiện ở nhiều hình thức nhưng nó đều là hành

đ ng có m c đ ch nhằm đưa pháp luật vào cu c sống Từ nghiên cứu trên, chúng tôi hiểu khái niệm thực hiện pháp luật như sau: Thực hiện pháp luật là

m t quá trình ho t đ ng có m c đ ch làm cho các quy định của pháp luật trở thành hiện thực trong cu c sống, t o ra c sở pháp lý cho ho t đ ng thực tế của các chủ thể pháp luật

Trang 21

Khái niệm thực hiện pháp luật nói chung và các n i dung pháp luật về quản lý công chức hành ch nh đ nêu ở trên, là c sở để nghiên cứu khái niệm thực hiện pháp luật về quản lý công chức hành ch nh t i các c quan chuyên môn thu c Uỷ ban nhân dân t nh Để t o sự thống nhất cao và đồng b trong khâu quản lý công chức, là đ i ngũ có vai trò quan tr ng trong việc triển khai các chủ trư ng, ch nh sách của Đảng và nhà nư c đến nhân dân, đồng th i nhằm xác lập mối quan hệ về trách nhiệm, quyền, nghĩa v để thúc đẩy công chức làm việc m t cách hiệu quả, nhà nư c ta đ ban hành m t hệ thống các quy ph m pháp luật quy định về c sở pháp lý cho các ho t đ ng quản lý công chức Từ các quy định của pháp luật này, nhà nư c giữ vai trò cốt yếu trong việc thực hiện, tổ chức thực hiện Công chức là đối tượng chịu sự tác

đ ng ch nh trong quá trình triển khai thực hiện pháp luật ên c nh đó, công chức có vai trò giám sát, phát hiện những bất cập để kiến nghị điều ch nh

Đối v i cấp t nh, các c quan chuyên môn v i số lượng đ i ngũ công chức l n, các ho t đ ng quản lý công chức t o sự thống nhất cao trong hành

đ ng nên bên c nh hệ thống pháp luật của trung ư ng, U ND t nh ban hành những quy chế quản lý công chức riêng để ph hợp v i tình hình đặc th của địa phư ng Từ đó, là c sở cho các c quan chuyên môn áp d ng và điều

ch nh để khuyến kh ch, tác đ ng đến cách thức làm việc của công chức,

hư ng công chức đ t được t nh đồng b trong nhận thức, hành đ ng v i m c tiêu ph c v nhân dân

Từ những lý giải trên có thể quan niệm: Thực hiện pháp luật về quản lý công chức hành ch nh t i các c quan chuyên môn thu c UBND t nh là quá trình ho t đ ng có m c đ ch của các chủ thể có thẩm quyền nhằm đảm bảo những quyền lợi và nghĩa v của công chức trong quá trình thực thi nhiệm v

và từng bư c nâng cao hiệu quả, năng lực làm việc của đ i ngũ này

Trang 22

Từ khái niệm trên có thể xác định các đặc điểm thực hiện pháp luật về quản lý công chức hành ch nh t i các c quan chuyên môn thu c UBND t nh như sau:

M t là, chủ thể chủ yếu trong quá trình thực hiện pháp luật về quản lý công chức hành ch nh t i các c quan chuyên môn thu c UBND t nh gồm

U ND t nh, ở N i v , các c quan chuyên môn Ch nh phủ và N i v cũng là chủ thể quản lý nhưng thực hiện vai trò chủ thể của mình trong ph m

vi toàn quốc và có thẩm quyền đối v i những vấn đề có t nh chất vĩ mô

Trang 23

Hình 1 1: Bộ máy quản lý công ch c

Thống nhất quản lý toàn b công chức theo thẩm quyền trên ph m vi toàn t nh

Thống nhất quản lý nhà nư c về công v - công chức trên ph m vi

toàn quốc

Chính phủ ( ộ Nội vụ)

UBND tỉnh

Tham mưu U ND t nh thực hiện quản lý nhà nư c về công chức trên ph m vi toàn t nh và trực tiếp quản lý công chức theo các n i dung được phân cấp

Sở Nội vụ

uản lý, s d ng công chức thu c đ n vị theo quy định

Các cơ quan chuyên môn

Trang 24

ai là, công chức ở các c quan chuyên môn trực thu c U ND t nh là

đối tượng chịu tác đ ng trực tiếp của việc thực hiện pháp luật là những ngư i có ý thức pháp luật cao trong x h i nên việc thực hiện pháp luật về quản lý công chức được triển khai nhanh chóng và hiệu quả ản thân m i công chức có c h i tiếp cận hệ thống pháp luật cao h n so v i các đối tượng khác nên có thể xem đây là ho t đ ng có t nh tự giác cao

a là, thực hiện pháp luật về quản lý công chức hành ch nh t i các c quan chuyên môn thu c U ND t nh được thể hiện qua 04 hình thức

Tuân theo (tuân thủ) pháp luật (x sự th đ ng) là m t hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những ho t đ ng mà pháp luật ngăn cấm

Thi hành (chấp hành) pháp luật là m t hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa v pháp lý của mình bằng hành

đ ng t ch cực Những qui ph m pháp luật bắt bu c (những quy định nghĩa v phải thực hiện những hành vi t ch cực nhất định) được thực hiện ở hình thức này

d ng pháp luật là m t hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình thực hiện những hành vi

mà pháp luật cho ph p ình thức này khác v i hình thức tuân thủ pháp luật

và thi hành pháp luật ở ch chủ thể có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền được pháp luật cho ph p theo ý ch của mình, chứ không bị p bu c phải thực hiện

Áp d ng pháp luật là m t hình thức thực hiện pháp luật đặc biệt, trong

đó nhà nư c thông qua các c quan nhà nư c hoặc nhà chức trách có thẩm quyền tổ chức cho các chủ thể pháp luật để t o ra các quyết định làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt những quan hệ pháp luật c thể Trong trư ng hợp này các chủ thể thực hiện pháp luật thực hiện các qui định của pháp luật

có sự can thiệp của nhà nư c

Trang 25

Như vậy, thực hiện pháp luật được thực hiện thông qua bốn hình thức: tuân theo pháp luật, thi hành pháp luật, s d ng pháp luật và áp d ng pháp luật Tuy nhiên, hình thức áp d ng pháp luật có sự khác biệt v i các hình thức tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật và s d ng pháp luật ự khác biệt này thể hiện ở ch , nếu như tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật và s d ng pháp luật là những hình thức mà m i chủ thể thực hiện pháp luật đều có thể thực hiện thì áp d ng pháp luật là hình thức luôn luôn có sự tham gia của nhà

nư c, thông qua các c quan nhà nư c hoặc nhà chức trách có thẩm quyền Trong ph m vi nghiên cứu luận văn, thực hiện pháp luật về quản lý công chức hành ch nh t i các c quan chuyên môn thu c U ND t nh sẽ tiếp cận ở hình thức thứ tư là áp d ng pháp luật

ốn là, thực hiện pháp luật trong quản lý công chức các c quan chuyên môn trực thu c U ND t nh vừa đảm bảo tuân thủ theo các quy định của Trung ư ng kết hợp đảm bảo thực hiện các chủ trư ng, ch nh sách về công tác cán b của T nh ủy

Công chức l nh đ o các c quan chuyên môn trực thu c U ND t nh là công chức thu c diện an Thư ng v T nh ủy quản lý Vì vậy, các khâu trong công tác cán b như bổ nhiệm, luân chuyển, điều đ ng đều phải có ý kiến của Thư ng trực T nh ủy Việc đánh giá công chức hàng năm là do an Thư ng

v T nh ủy trực tiếp tổ chức đánh giá, xếp lo i cuối c ng

1.2.2 ội dung thực hi n pháp luật về quản lý công ch c hành ch nh tại các cơ quan chuy n môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh

Thực hiện pháp luật về quản lý công chức hành ch nh t i các c quan chuyên môn thu c U ND t nh là ho t đ ng có m c đ ch nhằm thực hiện các qui định của pháp luật về quản lý công chức, đưa các qui ph m pháp luật này vào thực tiễn cu c sống, biến nó thành những hành vi x sự thực tế góp phần phát huy t nh t ch cực, chủ đ ng trong thực hiện pháp luật về quản lý công chức

Trang 26

Pháp luật về quản lý công chức được thực hiện trong đ i sống x h i thông qua các hình thức tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật, s d ng pháp luật và áp

d ng pháp luật Các qui ph m pháp luật về quản lý công chức của nư c ta hiện nay được ghi nhận trong nhiều văn bản pháp luật của các c quan nhà nư c có thẩm quyền, v i n i dung rất r ng, liên quan đến tất cả các mặt của lĩnh vực quản lý công chức

N i dung của pháp luật về quản lý công chức hành ch nh t i các c quan chuyên môn thu c U ND t nh được dựa trên các n i dung quản lý công chức

ất kỳ n i dung quản lý công chức nào cũng cần có những thể chế tư ng ứng

Căn cứ Luật CBCC 2008 và các văn bản hư ng d n thi hành thì n i dung quản lý về công chức hành ch nh t i c quan chuyên môn thu c UBND

Công tác tuyển d ng được tổ chức khách quan, công bằng, c nh tranh theo hư ng mở và phư ng thức tuyển d ng đa d ng, ph hợp là cách thức để

ch n được ngư i có khả năng làm việc trong b máy

iện nay, công tác tuyển d ng được thực hiện theo quy định t i Nghị định số 24 2010 NĐ-CP của Ch nh phủ Trong tuyển d ng, U ND t nh có thẩm quyền quyết định việc tuyển d ng công chức trên địa bàn t nh ở N i

v là c quan tham mưu, là thư ng trực i đồng tuyển d ng do U ND t nh

Trang 27

thành lập, chịu trách nhiệm toàn trư c U ND t nh về thực hiện các quy trình chuyên môn, nghiệp v để thực hiện việc tuyển d ng

Thứ hai, thực hiện pháp luật về nâng ngạch, chuyển ngạch và tiêu chuẩn ngạch, bổ nhiệm ngạch công chức

Nâng ng ch là việc chuyển công chức từ ng ch thấp lên ng ch cao h n theo tiêu chuẩn ng ch quy định t i Thông tư số 11 2014 TT- NV ngày

9 10 2014 của N i v và Thông tư số 05 2017 TT- NV ngày 15 8 2017 của N i v s a đổi m t điều của Thông tư số 11 2014 TT-BNV

T i 02 văn bản trên, N i v quy định c thể các ng ch công chức trong b máy hành ch nh gồm: Chuyên viên cao cấp, chuyên viên ch nh, chuyên viên, cán sự, nhân viên Ở m i ng ch có quy định c thể các tiêu chuẩn về phẩm chất, năng lực, chuyên môn, nghiệp v , trình đ đào t o, bồi dư ng

Theo quy định t i Khoản 4, Điều 50; Khoản 3 Điều 28 Nghị định số

24 2010 NĐ-CP thì U ND t nh có thẩm quyền tổ chức thi nâng ng ch nhân viên lên cán sự và cán sự lên chuyên viên, x t chuyển ng ch công chức, bổ nghiệm ng ch công chức từ ng ch chuyên viên ch nh trở xuống

Thứ ba, thực hiện pháp luật về đánh giá, phân loại công chức các cơ quan chuyên môn cấp t nh hàng năm

Đánh giá công chức là khâu quan tr ng trong công tác quản lý của các c quan hành ch nh nhà nư c, nhằm nâng cao chất lượng đ i ngũ công chức từ trung ư ng đến địa phư ng, góp phần thực hiện thành công n i dung cải cách hành ch nh nhà nư c Đánh giá công chức kịp th i, ch nh xác là c sở để thực hiện tốt công tác bổ nhiệm, quy ho ch, quản lý, s

d ng và thực hiện ch nh sách đối v i công chức; rà soát l i đ i ngũ công chức về c cấu, năng lực thực thi công v , phẩm chất đ o đức, thể lực, trình đ chuyên môn, thái đ thực thi công v Kết quả đánh giá công chức còn giúp cho công tác đề b t, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Để

Trang 28

đánh giá công chức có hiệu lực, hiệu quả thì việc xây dựng hệ thống văn bản pháp luật liên quan là rất cần thiết

Luật C CC năm 2008 đ quy định công tác này t i M c 6 v i 4 điều quy định c thể, từ Điều 55 đến Điều 58, m c đ ch đánh giá công chức là: Đánh giá công chức để làm rõ phẩm chất ch nh trị, đ o đức, năng lực, trình đ chuyên môn, nghiệp v , kết quả thực hiện nhiệm v được giao Kết quả đánh giá là căn cứ để bố tr , s d ng, bổ nhiệm, đào t o, bồi dư ng, khen thưởng,

kỷ luật và thực hiện ch nh sách đối v i công chức N i dung đánh giá công chức bao gồm: Chấp hành đư ng lối, chủ trư ng, ch nh sách của Đảng và pháp luật của nhà nư c; phẩm chất ch nh trị, đ o đức, lối sống, tác phong và

lề lối làm việc; năng lực, trình đ chuyên môn, nghiệp v ; tiến đ và kết quả thực hiện nhiệm v ; tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm

v ; thái đ ph c v nhân dân

Ngoài những quy định trên, công chức l nh đ o, quản lý còn được đánh giá theo các n i dung sau đây: Kết quả ho t đ ng của c quan, tổ chức, đ n vị được giao l nh đ o, quản lý; năng lực l nh đ o, quản lý; năng lực tập hợp, đoàn kết công chức

Về phân lo i đánh giá công chức, căn cứ vào kết quả đánh giá, công chức được phân lo i đánh giá theo các mức như sau: a) oàn thành xuất sắc nhiệm v ; b) oàn thành tốt nhiệm v ; c) oàn thành nhiệm v nhưng còn

h n chế về năng lực; d) Không hoàn thành nhiệm v Kết quả phân lo i đánh giá công chức được lưu vào hồ s công chức và thông báo đến công chức được đánh giá Công chức 02 năm liên tiếp hoàn thành nhiệm v nhưng còn

h n chế về năng lực hoặc có 02 năm liên tiếp, trong đó 01 năm hoàn thành nhiệm v nhưng còn h n chế về năng lực và 01 năm không hoàn thành nhiệm

v thì c quan, tổ chức, đ n vị có thẩm quyền bố tr công tác khác

Trang 29

Công chức 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm v thì c quan, tổ chức, đ n vị có thẩm quyền giải quyết thôi việc

Để hư ng d n c thể M c 6 quy định về đánh giá công chức trong Luật

N i v cũng như m t số b , ngành khác đ xây dựng và ban hành

m t số tiêu chuẩn đối v i m t số chức v , chức danh thu c , ngành, lĩnh vực mình quản lý như: uyết định số 1024 Đ- NV ngày 19 11 2012 của trưởng N i v về ban hành tiêu chuẩn chức danh l nh đ o, quản lý của

N i v th i kỳ đẩy m nh công nghiệp hóa, hiện đ i hóa đất nư c; Thông

tư số 13 2013 TT- TP ngày 13 9 2013 của trưởng Tư pháp ban hành

về quy định tiêu chuẩn chức danh công chức giữ chức v l nh đ o, quản lý thu c C c Thi hành án dân sự và Chi c c Thi hành án dân sự; U ND các t nh ban hành quy định về tiêu chuẩn các chức danh thu c thẩm quyền quản lý

Ngày 02 6 2014, N i v đề xuất, đưa ra lấy ý kiến Dự thảo Nghị định quy định về tiêu chuẩn chức danh quản lý của công chức trong các c quan hành ch nh nhà nư c để trình Ch nh phủ xem x t, quyết định Cho đến nay Ch nh phủ v n chưa ban hành Nghị định quy định thống nhất chung về tiêu chuẩn chức danh các vị tr l nh đ o ở c quan trung ư ng và cấp t nh

Thứ năm, thực hiện pháp luật về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý đối với công chức lãnh đạo, quản lý và số lượng cấp phó

Trang 30

ổ nhiệm, bổ nhiệm l i, k o dài th i gian giữ chức v l nh đ o, quản lý

là công việc thư ng xuyên trong công tác cán b Xuất phát từ nhu cầu kiện toàn đ i ngũ l nh đ o, bổ sung các chức danh quản lý khi ngư i c đ đến tuổi ngh hưu, chuyển công tác hoặc khuyết các chức danh l nh đ o

T i Điều 40, Nghị định số 24 2010 NĐ-CP của Ch nh phủ quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm công chức giữ chức v l nh đ o, quản lý, th i

h n m i lần bổ nhiệm là 05 năm, trừ trư ng hợp thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và của c quan có thẩm quyền

Đối v i công tác bổ nhiệm l i, k o dài th i gian công tác công chức giữ chức v l nh đ o, quản lý, Điều 41, Nghị định số 24 2010 NĐ-CP quy định c quan quản lý công chức phải thực hiện bổ nhiệm l i hoặc không bổ nhiệm l i đối

v i công chức giữ chức v l nh đ o, quản lý khi hết th i h n bổ nhiệm

ên c nh đó, bổ nhiệm, bổ nhiệm l i công chức l nh đ o, quản lý phải thực hiện đúng quy trình thủ t c theo quy định t i uyết định của Thủ tư ng

Ch nh phủ số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 02 2003 về việc ban hành Quy chế

bổ nhiệm, bổ nhiệm l i, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán b , công chức

l nh đ o

Trên c sở 02 văn bản pháp lý trên, U ND t nh có quyền ban hành

uy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm l i công chức l nh đ o, quản lý cho ph hợp v i tình hình thực tiễn của địa phư ng mình

Đối v i số lượng cấp phó của ngư i đứng đầu, theo quy định t i Khoản

2, Điều 6, Nghị định số 24 2014 NĐ-CP ngày 4 4 2014 của Ch nh phủ thì cấp phó của ngư i đứng đầu c quan chuyên môn thu c UBND cấp t nh (Sau đây

g i chung là Phó iám đốc sở) là ngư i giúp iám đốc sở ch đ o m t số mặt công tác và chịu trách nhiệm trư c iám đốc sở và trư c pháp luật về nhiệm

v được phân công Khi iám đốc sở vắng mặt, m t Phó iám đốc sở được iám đốc sở ủy nhiệm điều hành các ho t đ ng của sở ố lượng Phó iám

Trang 31

đốc sở không quá 03 ngư i; riêng số lượng Phó iám đốc các sở thu c UBND thành phố à N i và UBND thành phố ồ Ch Minh không quá 04 ngư i Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều đ ng, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, ngh hưu và thực hiện chế đ , ch nh sách đối v i iám đốc

sở và Phó iám đốc sở do Chủ tịch UBND cấp t nh quyết định theo quy định của pháp luật

Thứ sáu, thực hiện pháp luật về công tác quy hoạch, luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý; giải quyết chế độ thôi việc, ngh hưu cho công chức

uy ho ch công chức l nh đ o, quản lý là công tác phát hiện s m nguồn công chức trẻ có đức, có tài, có triển v ng về khả năng l nh đ o, quản

lý, đưa vào quy ho ch để có kế ho ch đào t o, bồi dư ng, t o nguồn các chức danh l nh đ o, quản lý, đáp ứng nhiệm v ch nh trị trư c mắt và lâu dài của từng địa phư ng, c quan, đ n vị và của đất nư c V i vai trò quan tr ng như vậy, công tác quy ho ch công chức l nh đ o, quản lý luôn được coi là khâu quan tr ng, then chốt nhằm t o sự chủ đ ng, khoa h c trong công tác cán b

Luân chuyển công chức l nh đ o, quản lý là việc chuyển đổi vị tr l nh

đ o, quản lý của công chức giữa các cấp trung ư ng và địa phư ng và các ngành để ph c v cho công tác đào t o thực tiễn nhằm bổ sung công chức vào

vị tr l nh đ o, quản lý cao h n sau m t th i t ch lũy kinh nghiệm thực tế t i địa phư ng

Luân chuyển được thực hiện theo quy định t i Điều 36 Nghị định số

24 2010 NĐ-CP và Điều 1 Nghị định số 93 2010 NĐ-CP s a đổi, bổ sung

m t số điều của Nghị định số 24 2010 NĐ-CP

Thứ bảy, thực hiện pháp luật về quản lý biên chế công chức; thẩm quyền quyết định giao biên chế công chức; quy trình, thủ tục trong việc quản

lý, sử dụng biên chế công chức

Trang 32

iên chế công chức là tổng số ngư i làm việc trong các c quan nhà

nư c được xác định trên c sở nhu cầu, khối lượng công việc được giao cho từng đ n vị Xây dựng biên chế công chức gắn liền v i công tác định biên, xác định từng vị tr việc làm c thể và số lượng ngư i cần để thực hiện đối

v i vị tr việc làm

Đây ch nh là công c để kiểm soát số lượng ngư i làm việc trong c quan hành ch nh nhà nư c tránh tình tr ng tuyển d ng ồ t theo hình thức hợp đồng, ảnh hưởng đến t nh ổn định trong b máy, dễ phát sinh tiêu cực

Theo quy định t i Nghị định số 21/2010 NĐ-CP ngày 8 3 2010 của

Ch nh phủ, chậm nhất là ngày 20 7 năm trư c liền kề, U ND t nh g i N i

v kế ho ch biên chế công chức hàng năm để thẩm định, trình Thủ tư ng

Ch nh phủ au khi được phê duyệt, trưởng N i v ra uyết định giao biên chế công chức cho U ND t nh

Việc xây dựng kế ho ch biên chế là căn cứ vào: Vị tr việc làm ph hợp

v i chức năng, nhiệm v , quyền h n và c cấu tổ chức của từng c quan, tổ chức, đ n vị được cấp có thẩm quyền quy định; t nh chất, đặc điểm, mức đ phức t p và quy mô, ph m vi, đối tượng quản lý của ngành, lĩnh vực; uy trình quản lý chuyên môn, nghiệp v theo quy định của luật chuyên ngành; mức đ hiện đ i hóa công sở, trang thiết bị, phư ng tiện làm việc và ứng d ng công nghệ thông tin; thực tế tình hình quản lý biên chế công chức được giao của c quan, tổ chức, đ n vị, quy mô dân số, diện t ch tự nhiên, trình đ phát triển kinh tế - x h i của địa phư ng; đặc điểm an ninh ch nh trị, trật tự, an toàn x h i

Chủ tịch UBND cấp t nh có trách nhiệm ch đ o các c quan chuyên môn lập kế ho ch biên chế công chức hàng năm Trình ĐND cấp t nh biên chế công chức và triển khai thực hiện sau khi được ĐND quyết định

Trang 33

Thứ tám, thực hiện pháp luật về đào tạo bồi dưỡng công chức hành chính ở các cơ quan chuyên môn thuộc U D t nh

Đào t o bồi dư ng đ i ngũ công chức hành ch nh là m t trong những

n i dung quan tr ng trong công tác quản lý công chức Đào t o, bồi dư ng

đ i ngũ công chức hành ch nh nhằm nâng cao chất lượng đ i ngũ này trong quá trình thực hiện công v Là quá trình mang t nh hệ thống nhằm hư ng đến việc cập nhật kiến thức, trang bị kỹ năng, thay đổi thái đ , phư ng pháp làm việc nhằm đáp ứng yêu cầu thực thi công v của công chức tư ng ứng

v i m t vị tr công việc nhất định

Thứ chín, thực hiện pháp luật về công tác báo cáo thống kê; giải quyết khiếu nại, tố cáo về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; quản lý, sử dụng biên chế công chức

Thống kê công chức được thực hiện theo quy định t i Thông tư số 11/2012/TT- NV ngày 17 12 2012 của N i v

Theo đó t i Điều 5 của Thông tư quy định c thể về n i dung công tác thống kê công chức như sau: “Định kỳ hàng năm, hoặc theo yêu cầu đ t xuất của N i v , c quan quản lý công chức ch đ o các c quan, tổ chức, đ n

vị thu c và trực thu c lập báo cáo thống kê số lượng, chất lượng công chức, danh sách và tiền lư ng công chức của năm trư c báo cáo c quan quản lý công chức vào ngày 31 3 của năm sau theo biểu m u thống nhất

Đối v i việc giải quyết khiếu n i, tố cáo về tuyển d ng, s d ng và quản lý công chức; quản lý, s d ng biên chế công chức được thực hiện theo Luật Khiếu n i, Luật Tố cáo, Luật C CC ở N i v là c quan đầu mối để tham mưu U ND t nh giải quyết các khiếu n i, tố cáo

Trang 34

1.2.3 Vai trò của thực hi n pháp luật về quản lý công ch c hành ch nh tại các cơ quan chuy n môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh

ột là, thực hiện pháp luật về quản lý công chức ở cơ quan chuyên môn cấp t nh là góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, đáp ứng yêu cầu về vai trò của công chức trong nền hành chính hiện đại

Cấp t nh là cấp hành ch nh có vai trò quan tr ng, là cánh tay nối dài của

ch nh quyền trung ư ng Công chức cấp t nh là những ngư i phải có chất lượng, trình đ cao vì đặc th công việc vừa trực tiếp chịu trách nhiệm triển khai thực hiện ch nh sách trung ư ng, vừa tham mưu xây dựng ch nh sách cho địa phư ng Công việc tham mưu xây dựng ch nh sách là hết sức phức

t p, khó khăn, cần có kiến thức tổng hợp của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực

Thực hiện pháp luật đồng nghĩa v i việc triển khai các ho t đ ng đảm bảo chế đ , ch nh sách, điều kiện cho công chức làm việc Tiến hành đào t o, bồi dư ng, cập nhật kiến thức cho công chức, nhất là kiến thức về h i nhập kinh tế Có như vậy công chức ở các c quan chuyên môn cấp t nh m i có khả năng thực thi nhiệm v m t cách hiệu quả

ên c nh đó, Luật C CC đ quy định nguyên tắc quản lý công chức trên c sở kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh v i vị tr việc làm và ch tiêu biên chế Thực hiện nguyên tắc này nhằm xây dựng và đảm bảo chất lượng

đ i ngũ công chức trong ho t đ ng thực thi công v Việc xác định rõ vị tr việc làm trong quản lý công chức để bố tr , s d ng ph hợp v i khả năng của công chức và yêu cầu của vị tr việc làm là c sở quan tr ng để nâng cao chất lượng và trách nhiệm trong ho t đ ng công v Thông qua các chế định về quản lý công chức, chủ thể quản lý nhận thức được h phải làm gì và phải chịu trách nhiệm gì về kết quả công việc của mình Trách nhiệm, đ o đức, hiệu quả làm việc của công chức, nhất là của công chức l nh đ o là vấn đề đang được quan tâm chấn ch nh, bởi đó là yếu tố then chốt đảm bảo hiệu lực,

Trang 35

hiệu quả ho t đ ng của b máy nhà nư c Luật CBCC quy định các nguyên tắc trong thực thi công v "công khai, minh b ch, đúng thẩm quyền và có sự kiểm tra, giám sát", "bảo đảm thứ bậc hành ch nh và có sự phối hợp chặt chẽ" Trong quản lý công chức, Luật cũng quy định rõ nguyên tắc quản lý công chức "Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế đ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng" uản lý công chức (kể cả việc quản lý ho t

đ ng thực thi công v của công chức), phát huy vai trò cá nhân và thực hiện phân công, phân cấp rõ ràng nhằm xác định trách nhiệm của chủ thể quản lý,

từ đó x lý sai ph m kịp th i, ch nh xác và có c sở để đánh giá, khen thưởng, đ ng viên đ i ngũ công chức nâng cao trách nhiệm trong thực thi công v Chất lượng đ i ngũ công chức và trách nhiệm trong thực thi công v

ch nh là yếu tố quan tr ng đảm bảo hiệu lực, hiệu quả của b máy nhà nư c

Vì vậy, cần thực hiện tốt pháp luật về quản lý công chức để góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nư c đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nư c pháp quyền x h i chủ nghĩa Việt Nam hiện nay

Hai là, thực hiện pháp luật về quản lý công chức ở các cơ quan chuyên môn cấp t nh góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước chính quyền địa phương cấp t nh, nâng cao ch số năng lực cạnh tranh PCI, từng bước cải thiện nền hành chính hướng đến một nền hành chính hỗ trợ, phục vụ doanh nghiệp

Khi các chế định quy định về đ o đức công v của công chức cũng như những chế định về đánh giá, khen thưởng, kỷ luật đối v i công chức… được quy định trong Luật C CC thực sự được triển khai vào đ i sống thực tiễn sẽ góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả ho t đ ng công v của công chức

M t nền hành ch nh thật sự trong s ch, vững m nh là m t nền hành ch nh đáp ứng được yêu cầu và sự hài lòng của ngư i dân, đảm bảo các thiết chế được

Trang 36

thực hiện nghiêm minh, m i C CC, các c quan trong nền hành ch nh đều tuân thủ theo pháp luật

Có được như vậy, công chức đến làm việc luôn nhận thức tinh thần

ph c v Việc đáp ứng nhu cầu của ngư i dân và doanh nghiệp là trách nhiệm

và nghĩa v Từ đó, dần dần hình thành nên văn hóa ph c v trong công chức

C quan chuyên môn cấp t nh có khối lượng công việc tiếp xúc v i doanh nghiệp, doanh nghiệp có vốn đầu tư nư c ngoài là chủ yếu Các ho t

đ ng như cấp ph p kinh doanh, cấp ph p đầu tư, cấp chứng ch quy ho ch… đều ảnh hưởng rất l n đến tiến đ thực hiện của doanh nghiệp M t khi việc cung cấp thủ t c hành ch nh chậm v i thái đ quan liêu của công chức sẽ gây nản lòng nhà đầu tư, làm xấu đi b mặt nền hành ch nh, là nguyên nhân d n đến t nh hấp d n và ch số năng lực c nh tranh cấp t nh giảm xuống Vì vậy, thưởng ph t nghiêm minh, tăng cư ng kỷ luật kỷ cư ng hành ch nh sẽ là nền tảng để nâng cao chất lượng ph c v của công chức

a là, thực hiện pháp luật về quản lý công chức góp phần nâng cao ý thức, trách nhiệm của đội ngũ công chức trong thực hiện pháp luật về công chức và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa

Thông qua các ho t đ ng tuyên truyền, phổ biến, giáo d c pháp luật,

đ i ngũ công chức nhận thức được vai trò, tầm quan tr ng của việc thực hiện pháp luật, từ đó nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong đ i sống x h i

o t đ ng quản lý công chức không ch đòi hỏi vai trò của chủ thể quản lý

mà còn đòi hỏi vai trò, trách nhiệm của đ i ngũ công chức trong việc thực hiện các quy định về quản lý công chức, góp phần giảm thiểu tranh chấp, khiếu kiện và thúc đẩy sự phát triển, ổn định của x h i Việc thực hiện nghiêm minh các chế tài x ph t khi công chức vi ph m kỷ luật hành ch nh sẽ

có tác d ng ngăn ngừa các công chức khác không vi ph m pháp luật về công chức, về quản lý công chức

Trang 37

ốn là, thực hiện pháp luật về quản lý công chức là bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công chức, của cơ quan quản lý công chức, của nhân dân

và nhà nước

Thực hiện pháp luật về quản lý công chức là ho t đ ng có m c đ ch nhằm làm cho các quy định về quyền và nghĩa v của công chức đi vào cu c sống thực tiễn Do vậy, có tác d ng rất l n trong việc khuyến kh ch, đ ng viên đ i ngũ công chức phát huy khả năng, yên tâm cống hiến, ph c v nhà

nư c, ph c v nhân dân M i hành vi vi ph m pháp luật của công chức đều phải chịu các chế tài nghiêm khắc Vì vậy, trong quá trình quản lý, chủ thể tham gia quan hệ pháp luật quản lý công chức không thể t y tiện vi ph m mà không bị trừng ph t Điều đó, góp phần đảm bảo lợi ch của c quan quản lý công chức, của nhân dân và nhà nư c, bởi thư c đo sự hài lòng của ngư i dân đối v i nhà nư c ch nh là hiệu quả làm việc của đ i ngũ công chức trong thực thi công v

ăm là, thực hiện pháp luật về quản lý công chức hành chính tại các

cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân t nh góp phần xây dựng, hoàn thiện các thể chế về quản lý công chức trên địa bàn t nh

Cấp t nh có thẩm quyền trong ban hành văn bản quy ph m pháp luật ong ho t đ ng này không phải là ch nh yếu nên nhiều văn bản quy ph m pháp luật được ban hành thiếu t nh khả thi và có xu hư ng trái v i văn bản cấp trên m t phần cũng xuất phát từ tâm lý c c b địa phư ng Những thiếu sót trên ch được phát hiện qua quá trình áp d ng V i khả năng hiểu biết pháp luật cao, công chức sẽ phát hiện và có những kiến nghị đề xuất thông qua nhiều hình thức Đây là sẽ kênh quan tr ng để U ND t nh tiếp thu, ch nh

s a để từ đó công tác ban hành văn bản quy ph m pháp luật của mình ngày càng được hoàn thiện h n

Trang 38

Tiểu kết Chương 1

Thực hiện pháp luật là toàn b những hành vi (hành đ ng hoặc không hành đ ng), những phư ng thức x sự của các chủ thể pháp luật nhằm thực hiện các qui định của pháp luật

Thực hiện pháp luật về quản lý công chức hành ch nh t i các c quan chuyên môn cấp t nh là quá trình ho t đ ng có m c đ ch làm cho các quy

ph m pháp luật về quản lý công chức đi vào cu c sống thực tiễn

Căn cứ vào n i dung quản lý công chức hành ch nh các c quan chuyên môn trực thu c U ND t nh thì n i dung thực hiện pháp luật về quản lý công chức hành ch nh các c quan chuyên môn thu c U ND t nh gồm có 09 n i dung: Tuyển d ng; nâng ng ch, chuyển ng ch và tiêu chuẩn ng ch, bổ nhiệm

ng ch; đánh giá, phân lo i; tiêu chuẩn chức danh công chức l nh đ o, quản lý;

bổ nhiệm, bổ nhiệm l i, k o dài th i gian giữ chức v quản lý; quy ho ch, luân chuyển; giao biên chế công chức; quy trình, thủ t c trong việc quản lý,

s d ng biên chế công chức; đào t o, bồi dư ng; báo cáo thống kê; giải quyết

khiếu n i, tố cáo về tuyển d ng, s d ng và quản lý công chức; quản lý, s

d ng biên chế công chức

Để pháp luật về quản lý công chức được bảo đảm thực hiện trong đ i sống x h i, phát huy được tác d ng, đòi hỏi các chủ thể thực hiện phải nhận thức đầy đủ vị tr , vai trò và ý nghĩa thiết thực của nó, từ đó chủ đ ng có các biện pháp th ch hợp để tổ chức thực hiện tốt những qui định của pháp luật về quản lý công chức

Trang 39

Chương 2:

THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ

CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH TẠI CÁC CƠ QU N CHU ÊN MÔN

THU C UỶ N NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình công chức hành chính tại các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

2.1.1 Ảnh hưởng ặc iểm tự nhi n, kinh tế - xã hội tỉnh Quảng gãi ến

vi c thực hi n pháp luật về quản lý công ch c hành ch nh tại các cơ quan chuy n môn thuộc Ủy ban nhân tỉnh Quảng gãi

uảng Ng i là t nh ven biển, nằm trong v ng kinh tế tr ng điểm miền Trung Tổng diện t ch đất tự nhiên toàn t nh là 5.136,88 km2, dân số trung bình năm 2017 là 1,37 triệu ngư i, chiếm 1,6% dân số của cả nư c

uảng Ng i có b biển dài khoảng 129 km, ngoài kh i có đảo Lý n

và m t số đảo nhỏ khác uảng Ng i hiện có 01 thành phố, 06 huyện miền núi và trung du, 06 huyện đồng bằng ven biển và huyện đảo Lý n

uảng Ng i nằm ở miền Nam Trung b , là t nh ven biển nằm trong

v ng kinh tế tr ng điểm miền Trung Những năm qua, tốc đ tăng trưởng kinh tế liên t c giữ mức cao C cấu kinh tế chuyển dịch nhanh theo hư ng công nghiệp hóa, hiện đ i hóa Năm 1990, c cấu nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm đến 55,68%, công nghiệp - xây dựng 16,52%, dịch v 27,80%, đến năm 2017 c cấu nông, lâm nghiệp và thủy sản còn 15,29%, công nghiệp - xây dựng tăng lên 63,83%, dịch v 20,88%

Đặc biệt, trong giai đo n 2011-2017 khi Nhà máy L c dầu Dung uất

đi vào ho t đ ng, tổng sản phẩm trong t nh tăng bình quân giai đo n này là 18,22% năm, trong đó công nghiệp - xây dựng tăng 275,07% năm

Trang 40

Điều kiện về tự nhiên của t nh tác đ ng rất l n đến việc hình thành tác phong, thái đ và văn hóa làm việc cũng như văn hóa pháp lý của công chức

ở t nh

uảng Ng i xưa nay vốn là v ng đất nổi tiếng v i hình ảnh con ngư i cần lao, chịu thư ng, chịu khó uê hư ng v i địa hình ngăn sông, cách núi làm cho con ngư i t có điều kiện giao lưu, h c hỏi nên từ đó t o tâm lý c c

b địa phư ng, văn hóa pháp lý ph p vua thua lệ làng Khi thi hành pháp luật thư ng chú ý đến t nh tiền lệ, thói quen, làm theo ngư i đi trư c Ch nh điều này chi phối hành vi thực hiện pháp luật của công chức, nhất là trong đ i ngũ công chức l nh đ o quản lý Tuy nhiên, thói quen này sẽ thay đổi khi nhận thức về pháp luật thông qua công tác đào t o bồi dư ng và t nh tăng cư ng pháp chế x h i chủ nghĩa được đảm bảo

Đối v i đặc điểm kinh tế x h i, có thể nói t nh uảng Ng i đ và đang

có nhiều lợi thế về nhân lực, vật lực để thực hiện nhiệm v phát triển kinh tế -

x h i của địa phư ng, nhất là lĩnh vực thu hút đầu tư nư c ngoài và hình thành c ng đồng doanh nghiệp Để đ t được m c tiêu phát triển và tăng trưởng kinh tế, ổn định x h i, trật tự an ninh quốc phòng giữ vững thì cần phải có m t b máy ch nh quyền m nh v i những cách thức l nh đ o ph hợp, trong đó xây dựng nền hành ch nh hiệu lực, hiệu quả là m t trong những giải pháp quan tr ng hàng đầu giúp cho t nh hoàn thành được những m c tiêu kinh tế - x h i đề ra

Muốn vậy, phải bắt đầu từ việc thực hiện tốt các quy định của pháp luật

về quản lý công chức hành ch nh, nhất là công chức hành ch nh ở các c quan chuyên môn trực thu c U ND t nh Vì đây là những công chức đang làm việc

ở cấp mang t nh chất quyết định đến chất lượng, năng suất và t nh hiệu quả của nền hành ch nh cả t nh

Ngày đăng: 31/10/2020, 12:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w