1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tính toán tải trọng phá hoại của sàn bê tông cốt sợi thủy tinh bản loại dầm (theo tiêu chuẩn ACI)

9 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 769,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bê tông cốt sợi thủy tinh (BTCSTT) là một vật liệu mới đã đang được ứng dụng trong ngành xây dựng Việt Nam. Cốt sợi thủy tinh trong bê tông tuy còn hạn chế như giá thành cao về vật liệu và công nghệ thi công tuy nhiên hiện nay ứng dụng (BTCSTT) vào các công trình ven biển và hải đảo có khả năng chống ăn mòn cao đảm bảo công trình tồn tại lâu dài.

Trang 1

48

TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG PHÁ HOẠI CỦA SÀN BÊ TÔNG CỐT

SỢI THỦY TINH BẢN LOẠI DẦM

(Theo tiêu chuẩn ACI)

Ths Trần Văn Thái

Khoa Đào tạo Nghề,Trường Đại học Xây dựng Miền Trung

Tóm tắt

Bê tông cốt sợi thủy tinh (BTCSTT) là một vật

liệu mới đã đang được ứng dụngtrong ngành xây

dựng Việt Nam Cốt sợi thủy tinh trong bê tông tuy

còn hạn chế như giá thành cao về vật liệu và công

nghệ thi công tuy nhiên hiện nay ứng dụng

(BTCSTT) vào các công trình ven biển và hải đảo

có khả năng chống ăn mòn cao đảm bảo công trình

tồn tại lâu dài

Với vật liệu (BTCSTT) chưa ứng dụng đại trà

như bê tông cốt thép vì vậy trong khuôn khổ bài

viết này tác giả tính toán và tìm hiểu sự chịu tải

của nó so với bê tông cốt thép tuyền thống

Từ khóa

Tính toán tải trọng phá hoại của sàn bê tông

cốt sợi thủy tinh bản loại dầm (Theo tiêu chuẩn ACI)

1 Giới thiệu

a Giới thiệu:

Đất nước ta là một đất nước có bờ biển dài, nằm sát biển đông rộng lớn Chiều dài bờ biển nước ta 3260 km đó là một thuận lợi về giao thông thủy, thuận lợi về mặt ngư trường đánh bắt hải sản vì vậy con người phải định cư gần biển để thuận tiện sinh sống nhờ biển nên các công trình xây dựng thường bị ảnh bởi môi trường xâm thực Vật liệu truyền thống như thép thường bị ăn mòn sau một thời gian xây dựng công trình nhà ở, công trình cầu đường,

đê, kè, phương tiện giao thông thủy Vật liệu cốt sợi thủy tinh sẽ là một giải pháp hữu hiệu không bị ăn mòn khi sử dụng trong các công trình nói trên

Vật liệu (GFRP) được viết tắt từ (Glass Fiber - Reinforced – Plastics) đang và sẽ tiếp tục quá trình lịch sử phát triển của các loại vật liệu truyền thống như gạch, đá, gỗ , kim loại,

bê tông cốt thép và thực sự lôi cuốn nhiều nhà khoa học như: kiến trúc sư, kỹ sư kết cấu và các nhà sản xuất vật liệu vào một guồng máy, nhằm nghiên cứu và phát triển ứng dụng vật liệu GFRP trong các ngành xây dựng công trình.[2]

b.Đặc tính kỹ thuật và phạm vi ứng dụng

của cốt sợi (GFRP)

(GFRP) với thành phần chủ yếu tạo thành từ vật liệu cát trắng cho cấu kiện bê tông có nhiều ưu điểm so với cốt thép truyền thống như:

- Kháng muối và hóa chất, không bị ảnh hưởng bởi mưa axit, muối và hầu hết các loại hóa chất Cường độ chịu kéo cao gấp 2,5 đến

3 lần cốt thép A-III

Trang 2

49

của mình ở nhiệt độ thấp, khác với xu hướng

gia tăng độ giòn của cốt thép khi giảm nhiệt

độ Hệ số giãn nở nhiệt của GFRP và bê tông

tương đương nhau, tránh được nứt vỡ khi

nhiệt độ làm việc thay đổi

- Có trọng lượng riêng nhẹ hơn thép

khoảng 5 lần, với yêu cầu cường độ chịu lực

tương đương, khối lượng (GFRP) cần sử dụng

nhẹ hơn khoảng 9 lần so với việc sử dụng cốt

thép, do đó công tác lắp dựng nhanh và giảm

đáng kể khối lượng công việc khi tiến hành

công tác bê tông, cốt thép

dài bất kỳ Thời gian khai thác sử dụng lâu dài

và ổn định với các thông số kỹ thuật như ban đầu đến 80 năm

Tất nhiên cốt sợi (GFRP) có tồn tại một

số nhược điểm như tính chất suy giảm cường

độ nhanh trong điều kiện nhiệt độ cao khi tiếp giáp nguồn nhiệt, gặp hỏa hoạn và hạn chế trong việc không thể gia công tại công trường đòi hỏi phải tăng cường việc chuẩn bị, tính toán định hình ngay tại dây chuyền sản

xuất.[1]

c Các ứng dụng (GFRP) trong xây dựng

Ứng dụng vật liệu chia làm 3 hướng:

- GFRP được chế tạo thành cấu kiện dạng thanh, dạng lưới hoặc cấu kiện dạng bó cáp

- GFRP được chế tạo thành cấu kiện định hình

- GFRP được chế tạo cấu kiện ván khuôn

Những hình ảnh dưới đây là sản phẩm và ứng dụng vào các công trình xây dựng và cầu

đường

Hình 4 : Bê tông cốt GFRP cho kết cấu mặt cầu [1]

Hình 3: Cầu bộ hành qua đường cao tốc

Poznan-Kornik ở BaLan [2]

Hình 1: Khung cốt sợi thủy tinh [1] Hình 2: Cuộn cốt sợi thủy tinh [1]

Trang 3

50

2.Tính toán cấu kiện chịu uốn bê tông cốt GFRP theo trạng thái giới hạn I

a Cường độ chịu uốn của cấu kiện cốt GFRP : Cường độ bê tông cốt GFRP được xác định

theo tiêu chuẩn ACI, tải trọng và hệ số kháng uốn xác định theo phương pháp LRFD phải thỏa

mãn điều kiện:

M n M u

Trong đó:

Mn

 - khả năng chịu lực thiết kế;

Mu - mômem uốn lớn nhất do tải trọng tính toán gây ra;

M n - khả năng chịu mômen danh nghĩa của tiết diện;

 - hệ số giảm cường độ khi uốn, xác định như sau:

0,55 khi

f f

f

f

fb

fb

fb



b.Cách thức phá hủy: Khả năng chịu uốn của cấu kiện bê tông cốt GFRP phụ thuộc vào cách

thức phá hủy là do bê tông bị phá hủy hay cốt GFRP bị đứt Cách thức phá hủy có thể được xác

định bằng cách so sánh tỉ số cốt cân bằng (tức là hàm lượng khi mà bê tông và GFRP đứt xảy ra

đồng thời) tỉ số khi bê tông vỡ và GFRP bị đứt xảy ra đồng thời Vì cốt GFRP không chảy dẻo, tỉ

số cân bằng của cốt GFRP được tính toán theo cường độ kéo thiết kế của cốt GFRP

.

A f

  (2)

' 0,85 1

E cu

ρf - hệ số gia cường GFRP mặt cắt ngang chữ nhật (hàm lượng cốt GFRP);

Hình 5: Bê tông cốt GFRP cho kết cấu mặt đường [1] Hình 6: Cọc móng sử dụng cốt sợi thủy

tinh [2]

Trang 4

51

hợp cân bằng)

Với:

Af - diện tích tăng cường GFRP;

b - chiều rộng mặt cắt ngang của cấu kiện;

d - chiều cao làm việc tiết diện hình chữ nhật;

β1 - hệ số phụ thuộc cường độ bê tông theo tiêu chuẩn ACI 318-05 Whitney β1 =

0,85 cho bêtông có cường độ fc’< 30 MPa, khi bêtông có cường độ lớn hơn 30 MPa thì β1 cứ giảm

đi 0,08 cho mỗi 10MPa, nhưng β1> 0,65;

fc’ - cường độ chịu nén mẫu trụ của bêtông, lưu ý khi chuyển đổi sang mẫu lập

phương theo tiêu chuẩn Việt Nam cần chia cho 1,2;

Ef - môđun dàn hồi theo chiều dọc của cốt GFRP;

cu

 - giới hạn biến dạng nén danh định (thường lấy 0,003);

ffu - cường độ thiết kế của cấu kiện cốt GFRP

Thực tế hàm lượng cốt GFRP trong bêtông

min

f

   với  min hàm lượng tối thiểu, xác định ở Bảng 1

Bảng 1: Hàm lượng cốt tối thiểu (%)

Hình 7: Biến dạng, ứng suất và lực trong điều kiện cân bằng mặt cắt cấu kiện cốt (GFRP)

c Cường độ uốn danh nghĩa:

Khi

   với (c c

b

 ) thì bê tông bị phá hủy trước, sự phân bố ứng suất trong bê tông gần đúng là khối ứng suất chữ nhật theo ACI Dựa trên sự cân bằng lực và tương thích biến

dạng, khả năng mômen danh định trong mặt cắt bố trí nhiều cốt GFRP được xác định như sau:

2

a

f f

  (4)

Với:

' 0,85

A f

a

f b c

Và công thức xác định ứng suất của cấu kiện cốt GFRP:

Trang 5

52

4

f

f

f

f - ứng suất của cấu kiện cốt GFRP tại vùng bê tông bị nén

a - chiều cao khối ứng suất trong mặt cắt theo Whitney

Hình 8: Biến dạng, ứng suất và hợp lực trong mặt cắt bố trí nhiều cốt GFRP

Cường độ uốn danh nghĩa được xác định thông qua hàm lượng cốt GFRP như sau:

0,59

2

'

f

fc

  (7)

Khi f  fb với (ccb) thì cốt GFRP bị đứt trước, khối ứng suất trong ACI không áp dụng

được vì không đạt tới trạng thái ứng suất biến dạng cực đại của bê tông Tiêu chuẩn ACI

440.1R-06 đưa ra phương trình:

( 1 )

2

c b

cb - chiều cao vùng nén là khoảng cách từ mặt ngoài cùng bêtông đến trục trung hòa

của mặt cắt, cb được xác định như sau: c cu d

fu

cu

 - giới hạn biến dạng nén danh định (thường lấy 0,003);

u

f

 - biến dạng phá hoại của cốt GFRP

Trong trường hợp mặt cắt bố trí ít cốt thì khối ứng suất được Whitney áp dụng với hệ số

0,85

  và  phụ thuộc vào cường độ bê tông theo tiêu chuẩn ACI 319-05 Đường cong biến

dạng và ứng suất của Tobeshini như sau:

' 2

fc c c fc

 

 

Với c' là biến dạng của bêtông tại fc', Tobeshini đưa ra các thông số trong phương trình khối

ứng suất như sau:

2

1 ( c / ' c ) ln[1+( / c ' 2 ) ] c

Trang 6

53

0,9ln[1+( c / ) ]

' ( c / ) 1

c c

 

  

'

1, 71

c Ec

Hình 9: Biến dạng, ứng suất và hợp lực trong mặt cắt cấu kiện bố trí ít cốt (GFRP)

Dùng phương pháp tính lặp gồm các bước sau:

Bước1 Giả sử chiều cao trục trung hòa c c

b

Bước2 Tính toán biến dạng của bêtông  c

Bước3 Tính toán các thông số của khối ứng suất

1

 và 

Bước4 Tính toán chiều cao của trục trung hòa:

' 1

A f

f fu c

f c b

 

(13)

Bước5 Tính toán rồi so sánh c với c giả thiết và lặp lại đến khi bằng nhau

Bước6 Tính toán mômen danh định với các giá trị cuối cùng của

1

 và 

1

2

c

  (ACI 440.IR.- 06:8- 6a)[4]

d Lượng đặt cốt tối thiểu để chịu uốn: Nếu một cấu kiện được thiết kế để phá hủy do

cốt FRP đứt ( )

   , cần phải có một lượng FRP tối thiểu để cấu kiện không bị phá hủy khi

bê tông nứt:  M nM c r

Với:

r

Mc - momen gây nứt

Diện tích cốt tối thiểu:

'

,min

fc

w

b - bề rộng của bụng cấu kiện với dầm tiết diện chữ nhật, b w  b

w

b fc ' - cường độ chịu nén mẫu trụ của bê tông

f

fu - cường độ thiết kế của cấu kiện cốt GFRP

3 Tính toán:

Trang 7

54

l =2000

l =2200

0

2

0

2

l =2000

l =2200

Tác giả đưa ra 2 mẫu sàn có kích thước như nhau để tính toán, cốt chịu lực trong bê tông một

mẫu sàn là đặt cốt thép và một mẫu sàn đặt cốt (GFRP) Mẫu cốt chịu lực trong bê tông được

kéo trong phòng thí nghiệm tại phòng LAS 278, 187 Lê Thánh Tôn Tp Tuy Hòa.[ Với mẫu cốt

thép f y = 347,5(MPa) ; mẫu cốt GFRP f

fu

= 1042,4 (MPa)]; Mẫu bê tông được đúc tại chỗ

và được nén sau 28 ngày dưỡng hộ tại phòng Las Trường ĐHXD Miền trung

a Dữ liệu tính toán:

+Sàn cốt thép bố trí thép chịu lực Ø6, a =150; cốt thép cấu tạo Ø6, a =250 vuông góc

phương chịu lực, cấp độ bền bê tông B20

+Sàn cốt GFRP được bố trí cốt GFRP theo phương chịu lực Ø6 a =150; cốt thép cấu tạo Ø6,

a =250 vuông góc phương chịu lực, cấp độ bền bê tông B20

b Tính toán bản sàn theo trạng thái giới hạn I

b1 Sàn cốt thép

*Các chỉ tiêu cơ lý

- Kích thước sàn và bố trí thép như hình vẽ (Hình 10,11,12)

- Cốt thép chịu lực 5 thanh Ø6 a= 150; thép cấu tạo Ø6 a= 250

- Vật liệu: XM PC 40, đá (1x2) cm , cát vàng

mô đun độ lớn ML > 2

- Bê tông: Cấp độ bền B20

cu

 = 0,003

1

 = 0,85 fc ,< 28MPa

H = 60; b= 650

d = h – a = 60-15 = 45

As = 5 6 = 141,3mm2

'

fc = 24,5 (MPa)

f y = 347,5(MPa)

Es = 200000 (MPa)

c [3]

* Tính toán:

Hình 10: Mặt bằng sàn bê tông cốt GFRP-thép Hình 11: Mặt cắt 1-1 của sàn bê tông cốt thép và GFRP

Hình 12: Sơ đồ tính của sàn bê tông cốt thép và GFRP

2000

q

Trang 8

55

Tỉ số cốt cân bằng:

)

' 0,85

S

S

24,5 200000.0, 003

347,5 (200000.0, 003 347,5)

Hàm lượng thép cân bằng:

.

As

s b d

  => 141,3

650.45

s

  = 0,0048308

Chiều cao bê tông vùng nén:

' 0,85

A f s y a

f b c

 => 141,3.347,5 3,627426

0,85.24,5.650

Cường độ uốn danh nghĩa: ( )

2

a

15

2

Mn  212 kg m

Với hệ số β1 lấy bằng 0.85 khi f'c < 28MPa

Xác định tỷ số c/d = a/ß1.d = 0,095 => phá hoại dẻo

Vậy tải trọng phân bố phá hoại sàn

qph= 8.Mn/22 = 424 (kg/m)

b2 Sàn bê tông cốt GFRP

*Các chỉ tiêu cơ lý

'

fc = 24,5(MPa)

C

E = 0,8

f

fu

= 1042,4 (MPa)

E

= 0,8.1042,4 = 833,92 (MPa)

fu

  = 0,0220

C E

    = 0,0176

E

f = 45000 (MPa)

4768,9 f c

=4768,9 24,5  23604,8(Mpa) cu

= 0,003

1

= 0,85

d = h – a + 6

2= 60-15= 45(mm)

-Khả năng chịu uốn của tiết diện:

Cốt dọc  6 diện tích mặt cắt ngang = 28,26 mm 2

Tỉ số cốt cân bằng:

' 0,85

1

E cu

24,5 45000.0, 003 0,85.0,85

833,92 (45000.0, 003 833,92)

= 0,002958

Với hệ số

1

lấy bằng 0,85 khi fc '< 28MPa

Bố trí thép 5 6  : A

f = 141,3 (mm 2 )

Hàm lượng cốt: 141,3

A f

   = 0,00483077

Trang 9

56

Ta thấy:

    Bê tông bị phá hủy trước

Ứng suất của cấu kiện cốt FRP:

4

c f

f

2 (45000.0,003) 0,85.0,85.24,5

45000.0,003 0,5.45000.0,003

f

(MP)

f

f =639,064 (MPa) < f fu=833,92 (MPa) nên xảy ra phá hoại vùng nén

Mô men uốn danh nghĩa:

2

1 0,59

' fc

f

f f

f f

Mn  376 kg m

Vậy, cường độ lực phân bố phá hoại sàn:

qph = 8.Mn/22 = 752 (kg /m)

4 Kết luận

- Xác định tải trọng phá hoại cho một cấu kiện

trong một công trình xây dựng rất quan trọng

nhằm đưa ra các phương án phù hợp nâng

cao chất lượng công trình khi thiết kế Vì vậy

đối với vật liệu mới chúng ta cần phải xem xét

kỹ càng hơn

- Qua tính toán khả năng chịu lực của sàn bê

tông cốt GFRP tải trọng phá hoại là 752kg/m,

tải trọng phá hoại của sàn bê tông cốt thép là

424 kg/m

-Với tính toán trên ta thấy khả năng chịu lực

của vật liệu mới bê tông cốt sợi thủy tinh

GFRP lớn hơn 1,78 lần cốt thép như vậy phù hợp đặc tính của vật liệu cốt GFRP Tuy nhiên với cốt liệu chịu lực là GFRP qua nhiều nghiên

cứu ta thấy sự làm việc khi chịu kéo của thanh

GFRP không thể sự chảy dẻo trước khi đứt

Ứng xử kéo của thanh GFRP được đặc trưng bởi quan hệ ứng suất - biến dạng đàn hồi tuyến tính cho đến khi phá hoại và trong trường hợp này sự phá hoại là đột ngột và giòn Đó chính là sự khuyến cáo của nhà nghiên cứu và sản xuất khi đưa vào ứng dụng vật liệu mới (BTCSTT) tuy nó có nhiều ưu điểm

so với bê tông cốt thép

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] GS.TS Nguyễn Trâm Ks Trần Quốc Ca ( 2012), Kết cấu Composites, NXB Xây dựng

[2] PGS.TS.Trần Mạnh Tuân (2005), Giáo trình Tính toán kết cấu bê tông cốt thép tiêu chuẩn

ACI 318-2002, nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội

[3] ACI 440.1R-06 (2006) Guide for the Design and Construction of Structural Concrete

Reinforced with FRP Bars

[4] Công ty cổ phần giải pháp công nghệ xây dựng Quốc tế Phương Nam

Email: lienhe@vitecphuongnam.vn

Ngày đăng: 31/10/2020, 10:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4: Bêtông cốt GFRP cho kết cấu mặt cầu [1] Hình 3:  Cầu bộ hành qua đường cao tốc   - Tính toán tải trọng phá hoại của sàn bê tông cốt sợi thủy tinh bản loại dầm (theo tiêu chuẩn ACI)
Hình 4 Bêtông cốt GFRP cho kết cấu mặt cầu [1] Hình 3: Cầu bộ hành qua đường cao tốc (Trang 2)
Những hình ảnh dưới đây là sản phẩm và ứng dụng vào các công trình xây dựng và cầu đường - Tính toán tải trọng phá hoại của sàn bê tông cốt sợi thủy tinh bản loại dầm (theo tiêu chuẩn ACI)
h ững hình ảnh dưới đây là sản phẩm và ứng dụng vào các công trình xây dựng và cầu đường (Trang 2)
Hình 1: Khung cốt sợi thủy tinh [1] Hình 2: Cuộn cốt sợi thủy tinh [1] - Tính toán tải trọng phá hoại của sàn bê tông cốt sợi thủy tinh bản loại dầm (theo tiêu chuẩn ACI)
Hình 1 Khung cốt sợi thủy tinh [1] Hình 2: Cuộn cốt sợi thủy tinh [1] (Trang 2)
49      -  (GFRP)  không  đánh  mất  các  tính  chất  - Tính toán tải trọng phá hoại của sàn bê tông cốt sợi thủy tinh bản loại dầm (theo tiêu chuẩn ACI)
49 - (GFRP) không đánh mất các tính chất (Trang 2)
Hình 5: Bêtông cốt GFRP cho kết cấu mặt đường [1] Hình 6: Cọc móng sử dụng cốt sợi thủy tinh  [2] - Tính toán tải trọng phá hoại của sàn bê tông cốt sợi thủy tinh bản loại dầm (theo tiêu chuẩn ACI)
Hình 5 Bêtông cốt GFRP cho kết cấu mặt đường [1] Hình 6: Cọc móng sử dụng cốt sợi thủy tinh [2] (Trang 3)
Bảng 1: Hàm lượng cốt tối thiểu (%) - Tính toán tải trọng phá hoại của sàn bê tông cốt sợi thủy tinh bản loại dầm (theo tiêu chuẩn ACI)
Bảng 1 Hàm lượng cốt tối thiểu (%) (Trang 4)
Hình 8:. Biến dạng, ứng suất và hợp lực trong mặt cắt bố trí nhiều cốt GFRP - Tính toán tải trọng phá hoại của sàn bê tông cốt sợi thủy tinh bản loại dầm (theo tiêu chuẩn ACI)
Hình 8 . Biến dạng, ứng suất và hợp lực trong mặt cắt bố trí nhiều cốt GFRP (Trang 5)
Hình 9: Biến dạng, ứng suất và hợp lực trong mặt cắt cấu kiện bố trí ít cốt (GFRP) Dùng phương pháp tính lặp gồm các bước sau:  - Tính toán tải trọng phá hoại của sàn bê tông cốt sợi thủy tinh bản loại dầm (theo tiêu chuẩn ACI)
Hình 9 Biến dạng, ứng suất và hợp lực trong mặt cắt cấu kiện bố trí ít cốt (GFRP) Dùng phương pháp tính lặp gồm các bước sau: (Trang 6)
- Kích thước sàn và bố trí thép như hình vẽ (Hình 10,11,12) - Tính toán tải trọng phá hoại của sàn bê tông cốt sợi thủy tinh bản loại dầm (theo tiêu chuẩn ACI)
ch thước sàn và bố trí thép như hình vẽ (Hình 10,11,12) (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w