1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bộ méo trước ứng dụng mạng Kohonen để khắc phục méo phi tuyến trong thông tin vệ tinh

6 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 4,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo đề xuất sử dụng bộ méo trước ứng dụng mạng noron phức Kohonen với thuật toán tự tổ chức để rút ngắn thời gian hội tụ và tối ưu số noron lớp Kohonen theo dữ liệu đầu vào.

Trang 1

Bộ méo trước ứng dụng mạng Kohonen để khắc phục méo phi tuyến trong thông tin vệ tinh

Đoàn Thị Thanh Thảo

Đại học Công nghệ thông tin & Truyền thông

Đại học Thái Nguyên Thái Nguyên, Việt Nam Email: dttthao@ictu.edu.vn

Lê Hải Nam, Phạm Bá Bình

Học viện Kỹ thuật Quân sự

Hà Nội, Việt Nam Email: lehainam71174@yahoo.com binhpb85@gmail.com

Tóm tắt—Kỹ thuật méo trước ứng dụng mạng noron

liên tục được phát triển nhằm giảm thời gian huấn luyện

và tăng chất lượng Bộ méo trước dụng mạng noron phức

RBF với thuật toán lan truyền ngược có thời gian hội tụ

dài Bài báo đề xuất sử dụng bộ méo trước ứng dụng mạng

noron phức Kohonen với thuật toán tự tổ chức để rút ngắn

thời gian hội tụ và tối ưu số noron lớp Kohonen theo dữ

liệu đầu vào Kết quả của nghiên cứu đã cho thấy ưu điểm

của phương pháp này là thời gian hội tụ của mạng được

rút ngắn và số nơron lớp ẩn tối ưu theo tham số đầu vào.

Từ khóa —Mạng nơron, méo trước, mạng Kohonen,

thuật toán tự tổ chức.

I GIỚI THIỆU Trên vệ tinh thường sử dụng một bộ khuếch đại công

suất cao (HPA) loại đèn sóng chạy (TWT) hoặc khuếch

đại bán dẫn (SSPA) Thông thường HPA được thiết kế

làm việc ở trạng thái gần bão hòa để đạt được hiệu quả

năng lượng tối đa do giới hạn của các nguồn điện trên

vệ tinh Do làm việc trong miền gần bão hòa nên HPA

gây ra méo phi tuyến lớn cho kênh truyền thông tin vệ

tinh và đây chính là nguyên nhân làm giảm hiệu quả sử

dụng phổ của kênh [1]

Có một số phương pháp có thể áp dụng để chống

lại méo phi tuyến như tăng BO, san bằng, méo trước

Phương pháp tăng BO sẽ đẩy điểm làm việc của HPA

về vùng tuyến tính hơn, do vậy giảm được méo phi tuyến

gây bởi HPA Việc tăng BO, tuy vậy, buộc phải chấp

nhận hoặc là lãng phí hiệu quả công suất của HPA dẫn

đến phải dùng các HPA có công suất lớn hơn, cồng

kềnh nặng nề hơn và tăng chi phí, hoặc là phải chấp

nhận công suất ra của tín hiệu thấp hơn Cần phải lưu

ý ở đây là giá trị BO không thể tăng mãi để đạt độ

tuyến tính cao do việc tăng BO làm giảm công suất tín

hiệu phát và do vậy công suất thu cũng giảm, làm giảm

SN R ở đầu thu, dẫn đến lại làm tăng xác suất lỗi do

vậy tồn tại một giá trị BO tối ưu [2]

Phương pháp thứ hai là sử dụng các bộ san bằng phi tuyến ở trạm đầu cuối mặt đất Phương pháp này có ưu điểm là san bằng kênh đường xuống (có thể kênh fading biến đổi theo thời gian) và đồng thời loại bỏ ảnh hưởng của méo phi tuyến Hạn chế chính của kỹ thuật này là chi phí lớn do mỗi trạm đầu cuối phải có một bộ san bằng [3], [4], [5]

Phương pháp thứ 3 là tuyến tính hóa bộ khuếch đại công suất hay kỹ thuật méo trước bằng cách đặt trước

bộ khuếch đại công suất trên vệ tinh một bộ méo trước Các kỹ thuật méo trước có thể được thực hiện thông qua các biện pháp như méo trước theo mô hình chuỗi Volterra, méo trước theo phương pháp LUT, méo trước ứng dụng mạng nơron Trong đó phương pháp ứng dụng mạng nơron có nhiều ưu điểm vượt trội nhờ khả năng của mạng nơron có thể tạo ra hàm ngược của bộ khuếch đại [6], [7] Kỹ thuật méo trước ứng dụng mạng nơron RBF phức cho kết quả tốt, phổ đầu ra bộ khuếch đại công suất gần với trường hợp lý tưởng tuy nhiên thời gian hội tụ của mạng rất dài [8], [9] Bài báo đề xuất sử dụng bộ méo trước ứng dụng mạng noron phức Kohonen kết hợp với thuật toán tự tổ chức để rút ngắn thời gian hội tụ và tối ưu số noron lớp ẩn theo tham số đầu vào Nội dung bài báo được trình bày theo 4 phần chính: phần I giới thiệu tổng quan lĩnh vực nghiên cứu; phần II trình bày về cấu trúc của bộ méo trước ứng dụng mạng nơron Kohonen; phần III tiến hành mô phỏng đánh giá hiệu quả việc sử dụng mạng nơron Kohonen kết hợp thuật toán tự tổ chức trong việc làm giảm méo phi tuyến

và cải thiện chất lượng hệ thống và cuối cùng là phần

IV kết luận về những kết quả đạt được của bài báo

II CẤU TRÚC BỘ MÉO TRƯỚC ỨNG DỤNG

MẠNG NƠ RON

A Cấu trúc bộ khuếch đại có méo trước

Sơ đồ khối của bộ khuếch đại với bộ méo trước ứng dụng mạng nơron được thể hiện trên Hình 1 Bộ méo

Trang 2

trước ứng dụng mạng nơron có nhiệm vụ tạo ra một hàm

ngược của bộ khuếch đại vì vậy thông thường trong cấu

trúc của hệ thống gồm có hai mạng nơron Mạng nơron

2 đóng vai trò của một bộ nhận dạng có nhiệm vụ tạo

hàm ngược của bộ khuếch đại còn mạng nơron thứ 1

thực chất chỉ là một bản sao và đóng vai trò chính của

khối méo trước Thông qua thuật toán huấn luyện mạng

Méo trước sử

dụng mạng

Nơron 1

Khuếc đại công suất cao HPA

Méo trước sử dụng mạng Nơron 2

Khối thuật toán

n

x

n

n

e

Hình 1 Cấu trúc bộ khuếch đại sử dụng méo trước với mạng nơron.

nơron 2 tìm ra bộ trọng số sao cho sai số enđủ nhỏ Khi

đó mạng nơron 2 sẽ thực hiện được một hàm ngược so

với hàm truyền của bộ khuếch đại Mạng nơron 1 thực

chất là bản sao về mặt cấu trúc của mạng nơron thứ 2

B Cấu trúc của mạng nơron Kohonen cho bộ méo trước

Mạng nơron Kohonen (hay nơron tự tổ chức) là mạng

có khả năng sử dụng những kinh nghiệm của quá khứ để

thích ứng với những biến đổi của môi trường (không dự

báo trước) Loại mạng này thuộc nhóm hệ tự học, thích

nghi không cần có chuỗi huấn luyện từ bên ngoài [10],

[11] Cấu trúc mạng nơron Kohonen cho bộ méo trước

bao gồm 3 lớp: lớp đầu vào có 1 noron, lớp Kohonen

có số noron được tăng giảm đến giá trị tối ưu theo thuật

toán tự tổ chức và lớp đầu ra có 1 noron Toàn bộ quá

1

Ψ

2 Ψ

nh

Ψ

I R

ix x

iy y

1

W

2

W

nh W

Lớp đầu vào

Lớp Kohonen

Lớp đầu ra

Hình 2 Cấu trúc mạng Kohonen ứng dụng cho bộ méo trước.

trình huấn luyện cho một mạng nơron Kohonen cần phải

lặp lại qua vài công đoạn Nếu sai số đã tính toán của

mạng nơron Kohonen ở mức thấp hơn mức có thể chấp

nhận được thì sẽ hoàn tất quá trình huấn luyện Để tính

toán tỉ lệ sai số cho mạng nơron Kohonen, ta sẽ điều

chỉnh các trọng số cho mỗi công đoạn

Dữ liệu đầu vào đối với lớp Kohonen là các nơron đầu vào Các nơron đầu vào này tạo thành mẫu dữ liệu đầu vào của mạng Quá trình huấn luyện cho mạng nơron Kohonen là huấn luyện cạnh tranh nên mỗi tập huấn luyện sẽ có một nơron “winner” Nơron “winner” này

sẽ có trọng số được điều chỉnh sao cho ngay lập tức nó

sẽ tác động trở lại mạnh mẽ hơn trong dữ liệu đầu vào

ở lần tiếp theo Sự khác nhau giữa các nơron “winner”

sẽ dẫn tới sự khác nhau giữa các mẫu đầu vào tiếp theo Tín hiệu vào phức x = xR+ i.xI được đưa tới các nơron lớp Kohonen

Đầu ra tại nơron thứ j là:

ψj = e−

k x−cj k 2 R2j

(1) Trong đó cj = cRj + icIj là tâm của hàm cơ sở xuyên tâm Rj là phương sai của hàm Gauss Tín hiệu đầu vào của nơron lớp ra là :

s =

nh

X

j=1

y = f (S) = tanh(S) = e

S− e−S

eS+ e−S (3) Trong đó Wj = WR

j + iWI là trọng số liên hệ giữa noron lớp ẩn và lớp ra và f là hàm kích hoạt của mạng tại nơron đầu ra (hàm tang hyperbolic)

C Thuật toán huấn luyện mạng Kohonen

Thuật toán huấn luyện của mạng Kohonen bao gồm hai thuật toán Thứ nhất là thuật toán tự tổ chức để xây dựng một cấu trúc hợp lý cho mạng Kohonen Thứ hai

là thuật toán lan truyền ngược nhằm điều chỉnh các tham

số của mạng

- Thuật toán tự tổ chức

Được xây dựng trên cơ sở của tiêu chuẩn “cửa sổ trượt” nhằm tăng hoặc giảm các phần tử trong lớp ẩn

+ Tiêu chuẩn tăng các nơron trong lớp ẩn

Trong quá trình huấn luyện một nơron mới được thêm vào khi và chỉ khi thỏa mãn đồng thời ba điều kiện sau:

kxi− Cjikmin> ∈i (4)

ke (k)k > emin (5)

erms(k) > elmin (6) Trong đó e (k) là sai số đầu ra của mạng tại thời điểm

t = kT ; e (k) = yd(k) − y (k); yd(k) là giá trị đầu

ra mong muốn tại thời điểm t = kT ; ∈i là giá trị xác định độ lệch tâm tối thiểu, eminlà giá trị sai số tối thiểu

Trang 3

tại thời điểm t; erms là sai số trung bình trong “cửa sổ

trượt”, elmin là giá trị sai số trung bình tối thiểu

erms(k) =

v u t

k

P

j=k−(nw−1)

kejk2

nw

(7)

nw là độ dài của cửa sổ trượt Dễ dàng thấy rằng điều

kiện thứ nhất (4) đảm bảo rằng trong sơ đồ Kohonen

nơron thêm vào nằm đủ xa so với các nơron hiện có

trong lớp Kohonen Điều kiện thứ hai (5) chỉ ra rằng

những nơron hiện có của mạng không đủ để bảo đảm

đầu ra nhận được giá trị mong muốn Để giảm nhiễu

trong quá trình thêm vào các nơron mới, tiêu chuẩn thứ

ba (6) được sử dụng để đánh giá sai số đầu ra của mạng

trên một chuỗi tín hiệu có độ dài nhất định đó chính là

“cửa sổ trượt”

Khi một nơron mới được thêm vào lớp Kohonen, các

tham số tương ứng của nơron mới được xác định như

sau:

Rj+1,i= a.kxi− Cjikmin (8)

wj+1R,I =ej+ 1

trong đó j là số lượng nơron hiện có của lớp Kohonen,

a là hệ số xác định phương sai của hàm Gauss theo độ

lệch tâm cực tiểu

+ Tiêu chuẩn giảm nơron trong lớp ẩn

Trong quá trình huấn luyện mạng thường bắt gặp

những nơron ẩn trong lớp Kohonen mà chúng đóng vai

trò rất ít trong các hoạt động của mạng Để loại bỏ các

nơron như vậy cần tiến hành đánh giá ảnh hưởng của

chúng lên giá trị đầu ra Trước hết cần xác định đầu ra

của mỗi nơron trong lớp ẩn:

SjR= wjRψj; SjI = wIjψj (11)

Các vectơ chuẩn hóa được xác định như sau:

rjR=

sR j

|sR max|; r

I

j =

sI

|sI

trong đó

sRmax = max

SjR ;

sImax = max

SjI (13) Nếu như giá trị rR

j và rI nhỏ hơn một giá trị ngưỡng

α nào đó liên tiếp trong khoảng Sw bước quan sát thì

nơron thứ j trong lớp Kohonen bị loại bỏ ra khỏi mạng

Rõ ràng ta thấy rằng nhờ thuật toán tự tổ chức, trong

quá trình huấn luyện mạng Kohonen sẽ thêm vào những

nơron cần thiết và loại bỏ đi những nơron thừa trong

mạng Sau quá trình huấn luyện mạng Kohonen sẽ nhận

được cấu trúc hợp lý nhất do vậy giảm được độ phức tạp về cấu trúc mạng so với mạng RBF và giảm được

số lượng tính toán nên thời gian huấn luyện của mạng Kohonen sẽ nhanh hơn mạng RBF Tuy nhiên cần nhấn mạnh rằng chất lượng huấn luyện của mạng phụ thuộc rất nhiều vào cách chọn các tham số cho thuật toán huấn luyện

- Thuật toán lan truyền ngược

Thuật toán giảm lan truyền ngược để điều chỉnh các tham số cho mạng Kohonen Hàm sai số đầu ra của mạng được xác định như sau:

E = 1 2

h

yRd − yR2

+ ydI− yI2i

= 1 2

h

eR 2+ eI 2i (14) Kết quả tính toán của các tham số theo phương pháp giảm gradient như sau:

WRj (t + 1) = WRj (t) − µ1 ∂E

∂WR

j (t) (15)

WIj(t + 1) = WIj(t) − µ1

∂E

∂WI(t) (16)

CjR(t + 1) = CjR(t) − µ2

∂E

∂CR

j (t) (17)

CjI(t + 1) = CjI(t) − µ2 ∂E

∂CI(t) (18)

Rj(t + 1) = Rj(t) − µ3

∂E

∂Rj(t) (19)

Ở đây các giá trị µ1, µ2, µ3là các bước huấn luyện của mạng Các đạo hàm riêng của E theo C, W và R được tính như sau:

∂E

∂WR j

= ∂E

∂yR

∂yR

∂WR j

= −ψj(x) eRf0 SR

(20)

∂E

∂WI = ∂E

∂yI

∂yI

∂WI = −ψj(x) eIf0 SI

(21)

∂ER

∂CR j

=∂E

R

∂yR

∂yR

∂SR

∂SR

∂ψj

∂ψj

∂CR j

+∂E

I

∂yI

∂yI

∂SI

∂SI

∂ψj

∂ψj

∂CI

= −ψj(x)x

R− CR j

R2 j

×f0 SR eRWRj + f0 SI eIWI (22)

∂E

∂CI j

= ∂E

∂yR

∂yR

∂SR

∂SR

∂ψj

∂ψj

∂CI j

+ ∂E

∂yI

∂yI

∂SI

∂SI

∂ψj

∂ψj

∂CI j

= −ψj(x)x

I− CI

R2 j

×f0 SR eRWRj + f0 SI eIWIj

(23)

Trang 4

∂Rj

= ∂E

∂yR

∂yR

∂SR

∂SR

∂ψj

∂ψj

∂Rj

+ ∂E

∂yI

∂yI

∂SI

∂SI

∂ψj

∂ψj

∂Rj

= −ψj(x) kx − Cjk2R−3j

×f0 SR eRWRj + f0 SI eIWIj (24)

Thuật toán huấn luyện có thể được mô tả như Hình 3

Bắt đầu

Khởi tạo tham số ban đầu cho mạng

Tính toán giá trị đầu ra và sai số theo

từng symbol x i

Thỏa mãn tiêu chuẩn tăng

nơron? Thỏa mãn tiêu chuẩn giảm nơron?

Thêm nơron vào lớp ẩn Loại bỏ những nơron thừa

Điều chỉnh tham số của mạng

Có chấp nhận

MSE?

Kết thúc

Sai

Đúng

Hình 3 Thuật toán huấn luyện cho mạng Kohonen.

III KẾT QUẢ MÔ PHỎNG

Mô phỏng sử dụng phương pháp Monte-Carlo và

được tiến hành với dạng điều chế 16-QAM là dạng tín

hiệu có hiệu quả sử dụng năng lượng cao tuy nhiên lại

rất nhạy cảm với méo phi tuyến Giả định kênh là kênh

tạp trắng cộng tính (AWGN)

Bộ lọc phát sử dụng bộ lọc căn bậc hai cosine

nâng hệ số uốn bằng 0,5; Độ lùi công suất đầu vào

IBO = 0dB, bộ khuếch đại công suất TWT (đèn sóng

chạy) được mô tả theo mô hình Saleh với các đặc tuyến

AM/AM và AM/PM như sau:

A (r) = αar

1 + βar2 (25)

φ (r) = αpr

2

1 + βpr2 (26) Trong đó r là modul của tín hiệu đầu vào và các tham

số của bộ khuếch đại TWT được chọn theo [12] như

sau: αa = 2.1587;βa = 1.1517; αp = 4.0033; βp =

9.104 Mạng nơron được chọn có các thông số: Kích

thước cửa sổ trượt nw= 10, Sw= 50; Số noron lớp ẩn

Nguồn tín hiệu nhị phân ngầu nhiên

Điều chế

16 QAM

Kênh Gaussian

Khuếch đại công suất Méo trước

Bộ lọc phát

Giải điều chế

16 QAM

Hình 4 Mô hình mô phỏng kỹ thuật méo trước khắc phục méo phi tuyến gây ra bởi bộ khuếch đại công suất.

ban đầu nh = 1; Tham số của thuật toán tự tổ chức:

emin = 0.01; el

min = 0.3; ∈i = 0.05; α = 0.5; Tốc độ huấn luyện η = 0.02

−1

−0.8

−0.6

−0.4

−0.2 0 0.2 0.4 0.6 0.8 1

In−Phase

Hình 5 Constellation tín hiệu thu không có méo trước.

−1

−0.8

−0.6

−0.4

−0.2 0 0.2 0.4 0.6 0.8 1

In−Phase

Hình 6 Constellation tín hiệu thu có méo trước.

Trên Hình 5 biểu diễn đồ thị chòm sao của tín hiệu trong trường hợp không có bộ méo trước, dưới tác động

Trang 5

0 200 400 600 800 1000 1200 1400

0

10

20

30

40

50

60

So buoc lap

Hình 7 Sự thay đổi số noron lớp ẩn.

10 −6

10 −5

10 −4

10 −3

10 −2

10 −1

10 0

EbNo

Ly thuyet

Co meo truoc Khong co meo truoc

Hình 8 BER với 16 – QAM.

của HPA làm cho các điểm tín hiệu thu bị lệch đi so

với Constellation tín hiệu 16 QAM chuẩn rất nhiều

Hình 6 biểu diễn đồ thị chòm sao của tín hiệu trong

trường hợp có bộ méo trước tín hiệu Rõ ràng nhờ có bộ

méo trước ứng dụng mạng Kohonen kết hợp với thuật

toán tự tổ chức làm cho tín hiệu thu đã bù được méo về

biên độ và méo về pha Ta thấy, Constellation tín hiệu

thu đã gần giống với Constellation tín hiệu 16 QAM

chuẩn

Hình 7 thể hiện sự biến đổi của số noron lớp ẩn khi

các điều kiện tăng hoặc giảm noron được thỏa mãn thì

số noron lớp ẩn sẽ tiến đến giá trị tối ưu và nó không

thay đổi nữa

Hình 8 là đồ thị thể hiện đường xác suất lỗi bit:

Đường BER khi không có méo trước gần như nằm

ngang, còn đường BER khi có méo trước thì bám sát

với đường BER lý thuyết

Hình 9 được vẽ khi mô phỏng 2 mạng Kohonen và

0 0.5 1 1.5 2 2.5

3x 10

−3

So buoc lap

KOHONEN RBF

Hình 9 MSE của mạng Kohonen và mạng RBF.

0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1

Cong suat dau vao (chuan hoa)

HPA co meo truoc HPA Meo truoc

Hình 10 Đặc tính AM/AM.

RBF có cùng số symbol đầu vào, cùng tốc độ huấn luyện, chỉ khác nhau về thuật toán tự tổ chức Kết quả cho thấy sai số bình phương trung bình (MSE) của mạng Kohonen giảm nhanh hơn rất nhiều mạng RBF chứng

tỏ sử dụng mạng Kohonen cho tốc độ hội tụ nhanh hơn rất nhiều mạng RBF

Hình 10 cho thấy, nhờ khả năng của mạng noron Kohonen phức kết hợp với thuật toán tự tổ chức đã tạo

ra được hàm ngược của bộ khuếch đại công suất HPA Đặc tính AM/AM chuẩn hóa của bộ khuếch đại công suất cao HPA và của bộ méo trước là hàm có đặc tính ngược với HPA, vì vậy đặc tính tổng cộng là một hàm tuyến tính

Hình 11 cho thấy trong trường hợp không có bộ méo trước, dưới tác động của HPA làm mở rộng phổ của tín hiệu Trong trường hợp có bộ méo trước hàm mật phổ của tín hiệu bám sát với đường lý tưởng

Trang 6

0 1 2 3 4 5 6 7

−60

−50

−40

−30

−20

−10

0

Ly thuyet

Co meo truoc Khong co meo truoc

Hình 11 Hàm mật độ phổ công suất.

IV KẾT LUẬN Bằng việc sử dụng mạng noron Kohonen phức kết

hợp với thuật toán tự tổ chức sẽ nhận được cấu trúc hợp

lý nhất do vậy giảm được độ phức tạp về cấu trúc mạng

so với mạng RBF và giảm được số lượng tính toán nên

thời gian huấn luyện của mạng Kohonen sẽ được rút

ngắn hơn rất nhiều so với sử dụng mạng nơron RBF

phức vì mỗi nơron được thêm vào trong lớp ẩn có tham

số theo tín hiệu đầu vào và sai số ở đầu ra mạng nơron

do vậy khối lượng tính toán giảm đi Số nơron lớp ẩn

không cố định mà được tối ưu theo sai số Thông qua

kết quả mô phỏng bộ méo trước sử dụng mạng nơron tự

tổ chức Kohonen phức cho đường BER gần như trùng

với đường lý thuyết nhờ khả năng tạo ra hàm ngược với

độ chính xác cao

Castanie, “Comparison of neural network adaptive predistortion

techniques for satellite down links” Procs of Intemational

Conference on Neural Networks, vol 1, pp 709-714 , 2001.

nhân dân Hà nội, 2001.

Timis¸oara, “Symbol Decision Equalizer using a Radial Basis

Functions Neural Network” Procs of the 7th WSEAS

Inter-national Conference on Neural Networks, Cavtat, Croatia, pp.

79-84 , 2006.

Complex Radial Basis Function Networks” IEEE Journal on

Selected Areas in Communications, vol 13, issue 1, pp

122-131, 1995.

function networks and MLP, Department of Electrical

Engineer-ing National Institute Of Technology Rourkela, A Master Thesis

Of Electronics Systems And Telecommunication, 2009.

for digital satellite communications” Procs of Intemational

Conference on Acoustics, Speech, and Signal Processing, vol.

6, pp 3506-3509, June 2000.

com-pensation of HPA nonlinearity with neural networks: Applica-tion to satellite communicaApplica-tions, IJCSNS, vol.7 No.3, March 2007.

méo trước sử dụng mạng nơron phức cho bộ khuếch đại công suất phi tuyến trong hệ thống thông tin vệ tinh” Tạp chí Khoa học, Học viện Kỹ thuật quân sự, trang 68-76, số 155, 2013.

bằng ứng dụng mạng Wavelet trong kỹ thuật viễn thông” Tạp chí Khoa học - Công nghệ, Đại học Thái nguyên, trang 60-66, tập 55, số 7/2009.

RBF and Kohonen Networks” Institute of Computing Scienc-eLecture 13 in Data Mining for M.Sc, course of SE version for 2010.

IEEE, vol 78, No 9, pp 1464-1480, 1990.

Frequency-Dependent Nonlinear Models of TWT Amplifiers” IEEE Trans.

on Com, vol COM-29, No.11, Nov.1981.

... suất Méo trước< /small>

Bộ lọc phát

Giải điều chế

16 QAM

Hình Mơ hình mơ kỹ thuật méo trước khắc phục méo phi tuyến. ..

trường hợp có méo trước tín hiệu Rõ ràng nhờ có

méo trước ứng dụng mạng Kohonen kết hợp với thuật

tốn tự tổ chức làm cho tín hiệu thu bù méo

biên độ méo pha Ta thấy, Constellation... trung bình (MSE) mạng Kohonen giảm nhanh nhiều mạng RBF chứng

tỏ sử dụng mạng Kohonen cho tốc độ hội tụ nhanh nhiều mạng RBF

Hình 10 cho thấy, nhờ khả mạng noron Kohonen phức kết

Ngày đăng: 31/10/2020, 10:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w