1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Cải tiến cấu trúc của anten PIFA cho thiết bị di động 3G

5 39 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 4,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo trình bày cấu trúc của các anten cơ bản như anten đơn cực, anten chữ L và anten chữ F để đưa ra các hướng phát triển trong việc cải thiện cấu trúc anten. Từ đó, bài báo trình bày một phương pháp cải tiến cấu trúc của anten PIFA bằng các kĩ thuật gập, bẻ áp dụng cho anten đơn cực trên chất nền FR4.

Trang 1

Cải tiến cấu trúc của anten PIFA cho thiết bị di

động 3G

TS Trần Thị Hương, Nguyễn Thanh Hằng

Khoa Điện tử Viễn thông, Trường Đại học Bách Khoa

Đà Nẵng, Việt Nam Email: tranhuong@dut.edu.vn, sun411moon@gmail.com

Tóm tắt—Bài báo trình bày cấu trúc của các anten cơ

bản như anten đơn cực, anten chữ L và anten chữ F để

đưa ra các hướng phát triển trong việc cải thiện cấu trúc

anten Từ đó, bài báo trình bày một phương pháp cải tiến

cấu trúc của anten PIFA bằng các kĩ thuật gập, bẻ áp dụng

cho anten đơn cực trên chất nền FR4 Anten PIFA được

thiết kế có kích thước nhỏ gọn (21 × 14,5 × 3 mm 3 ), băng

thông khá rộng 380 MHz (VSWR ≤ 2) và hoạt động ở dải

tần 3G Nhóm tác giả sử dụng chương trình mô phỏng

HFSS của Ansoft để tính toán, mô phỏng các thông số của

anten như trở kháng vào, tỉ số sóng đứng, băng thông và

độ lợi đỉnh; đồng thời cải thiện cấu trúc anten PIFA cho

các ứng dụng của các thiết bị di động 3G.

Từ khóa—thiết bị 3G, anten đơn cực, anten chữ L,

anten chữ F, anten kích thước nhỏ

Ngày nay, thiết bị di động đang ngày càng phổ biến

Chúng rất hữu ích trong việc giao tiếp cũng như thu

nhận các nguồn thông tin Chúng ta luôn hướng đến

những thiết bị di động tiện lợi, nhỏ gọn, mảnh và nhẹ

Để thỏa mãn những yêu cầu này, việc thu nhỏ kích thước

các thiết bị là cần thiết, đặc biệt là kích thước của anten

phải được tối thiểu hóa để đặt vào thiết bị mà vẫn đảm

bảo các đặc tính bức xạ và băng thông

Nhiều nghiên cứu đã đề xuất cấu trúc tiêu biểu của

anten cho thiết bị di động D Bonefacic [1] đề xuất thiết

kế anten vi dải làm việc ở tần số trung tâm 2 GHz và có

lại quá hẹp (26 MHz) Y Kim [2] đề xuất hệ thống anten

cho thiết bị cầm tay tương lai nhưng kích thước anten

vẫn còn lớn K Skrivervik [3] đề xuất thiết kế anten kích

thước nhỏ hơn (23 × 14 × 5 mm3) cho các thiết bị di

động 3G N Q Dinh [4] đề xuất phương pháp tối ưu cấu

trúc anten cho thiết bị di động 3G với kích thước (23 ×

14 × 5 mm3) và sau đó là [5] thiết kế tối ưu anten PIFA

cho thiết bị 3G với kích thước (21 × 14,5 × 4 mm3) và

băng thông (272 MHz)

Trong bài báo này, nhóm tác giả sử dụng phần mềm

Ansoft HFSS để mô phỏng anten PIFA đặt trên mặt

phẳng đất thiết kế cho thiết bị di động và khảo sát dải tần

từ 1,8 GHz đến 2,3 GHz (bao phủ băng tần 3G: 1,9 GHz đến 2,17 GHz) Anten đề xuất có kích thước 21 × 14,5 ×

3 mm3 nên kích thước tổng thể sẽ nhỏ, mảnh hơn anten của các bài báo trên và vẫn đảm bảo băng thông cần thiết Các thông số được khảo sát: tỉ số điện áp sóng đứng VSWR, trở kháng vào và độ lợi đỉnh được tính toán cho ứng dụng của các thiết bị 3G

A Cấu trúc anten đơn cực, chữ L và chữ F 1) Anten đơn cực

Xét cấu trúc của một anten đơn cực tiêu chuẩn Trong thực tế, anten đơn cực có chiều dài thỏa mãn ¼ bước sóng Với tần số trung tâm (2 GHz) và vận tốc ánh sáng (3 108 m/s), một phần tư bước sóng là 37,5 mm Vậy chiều dài anten là 37,5 mm Vì mặt phẳng đất khi

mô phỏng có độ dài hữu hạn nên chiều dài anten được

hiệu chỉnh về l = 33 mm Anten rộng w = 1 mm và dày 0,1 mm được gắn với 1 bản kim loại (đồng) dài L = 80

mm và rộng W = 40 mm và dày 0,1 mm

Hình 1 Anten đơn cực

Trang 2

1.8 1.85 1.9 1.95 2 2.05 2.1 2.15 2.2

1.2

1.3

1.4

1.5

1.6

1.7

1.8

1.9

2

Frequency (GHz)

Hình 2 Kết quả mô phỏng VSWR của anten đơn cực

Từ kết quả ở hình 2 cho thấy băng thông của anten

đơn cực là 230 MHz (từ 1,89 GHz đến 2,12 GHz) và

VSWR ≤ 2 Tuy nhiên, kích thước anten khá lớn nên để

giảm chiều dài anten, tiếp tục bẻ gập anten đơn cực

thành anten chữ L

2) Anten chữ L

Xét anten hình chữ L với 2 đoạn l 1 = 28 mm, l 2 = 5

mm, rộng 1 mm, dày 0,1 mm được gắn với một bản kim

loại (đồng) dài L = 80 mm, rộng W = 40 mm và dày 0,1

mm

Hình 3 Anten chữ L

1.2 1.3 1.4 1.5 1.6 1.7 1.8 1.9 2

Frequency (GHz)

Hình 4 Kết quả mô phỏng VSWR của anten chữ L

Từ kết quả ở hình 4 cho thấy băng thông của anten chữ L là 250 MHz (từ 1,88 GHz đến 2,13 GHz), VSWR

≤ 2 và kích thước anten chữ L nhỏ hơn so với kích thước anten đơn cực Tiếp đến, tiếp tục bẻ gập anten chữ L thành anten chữ F

3) Anten chữ F Xét anten hình chữ F với kích thước l 1 = 26,5 mm, l 2

= 6 mm, l 3 = 4 mm và l 4 = 16 mm, rộng 1 mm, dày 0,1

mm được gắn với một bản kim loại (đồng) dài L = 80

mm, rộng W = 40 mm và dày 0,1 mm

Hình 5 Anten chữ F

Trang 3

1.8 1.85 1.9 1.95 2 2.05 2.1 2.15 2.2

1.2

1.3

1.4

1.5

1.6

1.7

1.8

1.9

2

Frequency (GHz)

Hình 6 Kết quả mô phỏng VSWR của anten chữ F

Từ kết quả ở hình 6 cho thấy băng thông của anten

chữ F là 250 MHz (từ 1,88 GHz đến 2,13 GHz), VSWR

≤ 2 và kích thước anten chữ F nhỏ hơn kích thước của

anten đơn cực và anten chữ L ở trên

B Những yêu cầu chính của anten cho thiết bị di động

3G

Thông thường, thiết bị 3G có độ dài 110 mm, rộng

60 mm và dày 12 mm Hiện tại, hệ thống 3G ở Việt Nam

hoạt động ở dải tần 1,9 GHz đến 2,17 GHz Vậy các yêu

cầu chính cần đảm bảo cho thiết bị di động 3G là:

 Kích thước anten đủ nhỏ để đặt trong thiết bị di

động: độ cao nhỏ hơn 5 mm, độ dài và rộng nhỏ

hơn 40 mm

trung tâm để đảm bảo phối hợp trở kháng với

feeder

C Cấu trúc anten đề xuất

Anten gắn cố định trên chất nền FR4 (ε = 4,4, tanδ =

0,02) có kích thước 40 × 14,5 × 3 mm3 Cả anten và chất

nền đều đặt trên mặt phẳng đất kích thước 70 × 40 × 0,1

mm3 (hình 7)

Để cải thiện cấu trúc anten, áp dụng phương pháp bẻ,

gập, phân khe và dùng chất nền FR4 để làm rắn cấu trúc

(tham khảo từ bài báo [5]) Hơn nữa, để đảm bảo trở

kháng vào của anten cần thay đổi dòng bằng cách thay

đổi khoảng cách giữa điểm cấp nguồn và các điểm kết

nối, đồng thời thêm các đoạn vi dải hình chữ U, L

Những đoạn vi dải này sẽ thay đổi phân bố dòng của

anten, dẫn đến thay đổi trở kháng vào và vì thế đảm bảo

phối hợp trở kháng Ngoài ra, anten được cải thiện vẫn

phải đảm bảo mở rộng băng thông và kích thước nhỏ

Hình 7 Anten PIFA đặt trên mặt đất

Hình 8 Chi tiết kích thước của anten PIFA

Anten liên kết với mặt phẳng đất theo điểm nguồn và điểm đất (Hình 8) Anten gồm những đoạn vi dải bằng

đồng rộng w 2 = 1 mm, dày 0,1 mm Kích thước tổng thể

của anten là dài w 3 = 21 mm, rộng w 1 = 14,5 mm và cao

h = 3 mm Khoảng trống giữa điểm nguồn và điểm đất là l5 = 8,2 mm Ngoại trừ những đoạn vi dải liên kết với mặt đất, những đoạn còn lại cố định trên chất nền và song song với đất

Bảng 1: Kích thước của anten PIFA sau khi cải tiến (mm)

Kích thước chi tiết của anten được cho ở bảng 1

Anten có ba hình chữ L tạo bởi hai đoạn l 1 , l 2 ; l 9, l10

l6, l7; có hình chữ U tạo bởi và l 4, s

Trang 4

III KẾTQUẢMÔPHỎNG

Kết quả mô phỏng VSWR và trở kháng vào của

anten đề xuất được cho ở hình 9 Trở kháng vào của

anten có thể đạt xấp xỉ 37 Ω ở tần số cộng hưởng 2,04

GHz Băng thông của anten đề xuất là 380 MHz (từ 1,84

GHz đến 2,22 GHz) (>18 % khi so sánh với tần số trung

tâm), VSWR ≤ 2 Vì thế, dải tần của anten đề xuất bao

phủ dải tần 3G (270 MHz) Kết quả này chỉ ra anten đề

xuất có băng thông rộng nhất khi so sánh với các bài báo

trước đó

1

1.1

1.2

1.3

1.4

1.5

1.6

1.7

1.8

1.9

2

Frequency (GHz)

VSWR of PIFA after enhancement

-40 -20 0 20 40 60 80

Frequency (GHz)

Input impedance of PIFA after enhancement

re(Z) im(Z)

Hình 9 VSWR và trở kháng vào của anten PIFA sau cải tiến

Hình 10 là kết quả mô phỏng độ lợi đỉnh của anten

PIFA sau khi cải tiến Độ lợi của anten lớn hớn hoặc

bằng 3,6 dBi trong cả dải tần 3G Kết quả mô phỏng chỉ

ra rằng cấu trúc anten đề xuất có thể được ứng dụng

trong các thiết bị di động 3G

3

3.5

4

4.5

Frequency (GHz)

Hình 10 Độ lợi đỉnh của anten PIFA sau cải tiến

Với mục đích giảm thiểu kích thước của anten, nhóm tác giả thực hiện phân khe cho anten qua nhiều lần mô phỏng Sau khi tham khảo bài báo [5], cấu trúc của

anten PIFA đã được phân khe bắt đầu từ đoạn l 10

Hình 11 biểu diễn VSWR của anten khi lần lượt thay

đổi l 10 bởi các đoạn 2,8 mm, 4,8 mm và 6,8 mm; Khi l 10

bằng 6,8 mm, mặc dù VSWR ≤ 2, dải tần trong trường hợp này không bao phủ dải tần 3G Khi l10 bằng 2,8

mm, VSWR ≤ 2 nhưng tần số công tác khá xa tần số

trung tâm 2 GHz Vì thế, thông số thích hợp đó là l 10 = 4,8 mm vì đảm bảo bao phủ dải tần 3G với tần số cộng hưởng là 2,04 GHz (VSWR ≤ 2)

Khi lần lượt thay đổi chiều dài mặt đất L bởi các đoạn 60 mm, 70 mm và 80 mm Khi L bằng 80 mm, dải tần của anten không bao phủ dải tần 3G Còn khi L bằng

60 mm, mặc dù VSWR ≤ 2 nhưng tần số công tác của anten xa so với tần số trung tâm Vì thế, thông số thích

hợp đó là L = 70 mm vừa đảm bảo bao phủ dải tần 3G

(VSWR ≤ 2) và đảm bảo kích thước mặt đất đủ nhỏ để đặt trong thiết bị di động

1 1.5 2

Frequency (GHz)

VSWR of PIFA after changing l10

l10 = 2.8 mm l10 = 4.8 mm l10 = 6.8 mm

1 1.5 2

Frequency (GHz)

VSWR of PIFA after changing L

L = 60 mm

L = 70 mm

L = 80 mm

Hình 11 Kết quả mô phỏng VSWR của anten PIFA sau khi thay

đổi l 10 và L

Trong bài báo [5], anten đề xuất có kích thước (21 × 14,5 × 4 mm3) và băng thông (272 MHz) Hình 12 là kết quả so sánh VSWR của anten PIFA trong bài báo [5] và VSWR của anten PIFA trong bài báo này Kết quả so sánh chỉ ra băng thông của anten PIFA trong bài báo này (380 MHz) lớn hơn băng thông của anten trong bài báo [5] (272 MHz, VSWR ≤ 2) và bao phủ dải tần 3G ở Việt Nam Trong bài báo này, nhóm tác giả đã tận dụng tối ưu không gian cho phép để thiết kế anten đảm bảo

chiều dài điện của anten tăng (thêm đoạn gấp khúc l9 và

Trang 5

l10) mặc dù kích thước tổng thể (thể tích) của anten giảm

so với các thiết kế trước đó

1

1.1

1.2

1.3

1.4

1.5

1.6

1.7

1.8

1.9

2

Frequency (GHz)

the paper in the reference [5]

this paper

Hình 12 Kết quả mô phỏng VSWR của anten PIFA trong bài báo

tham khảo [5] và trong bài báo này

Những kết quả đạt được sau khi cải thiện cấu trúc

anten PIFA:

phủ rộng băng tần 3G của Việt Nam

3G

Trong tương lai, tác giả sẽ tiếp tục cải thiện cấu

trúc anten để giảm độ dày anten mà vẫn đảm bảo băng thông cùng các thông số khác và anten có thể hoạt động

ở dải tần rộng hơn

Nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn những ý kiến chuyên môn của TS Nguyễn Quốc Định cùng các nhà khoa học tham gia phản biện

[1] D Bonefacic, J Bartolic, “Small antennas: Miniaturization Techniques and Applications”, ATKAFF 53(1), 20-30, 2012 [2] Y Kim, H Morishita, Y Koyanagi, K Fujimoto, “A folded Loop Antenna System for handsets Developed and Based on the advanced Design Concept”, IEICE Trans Commun., vol.E84-B, no.9, pp.2468-2475, Sept.2001

[3] K Skrivervik, J F Zurcher, O Staub and J R Mosig, “PCS antenna design: The Challenge of Miniatureization”, IEEE Antennas and Propagation Magazine, Vol.43, No.4, Aug., 2001 [4] H Q Anh, N Q Dinh, D Q Trinh, “A method to miniaturize antenna structure for the 3G mobile device”, The 2013 International Conference on Advanced Technologies for Communications (ATC’13), pp.191-194, Oct 16-18, 2013 [5] H Q Anh, N Q Dinh, “The Optimum Design of PIFA for the 3G mobile device”, The institute of electronics, Informatin and Communication Engineers, Vietnam-Japan International Symposium on Antennas and Propagation, 2014

[6] Constantine A Balanis, “Antenna Theory”, Chapter 4 and 9, A John Wiley & Sons, Inc., Publication, Third edition

[7] H Arai, “Advanced design of electrically small antennas”, Vietnam-Japan International Symposium on Antennas and Propagation, 2014

Ngày đăng: 31/10/2020, 10:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w