1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiếp cận bài toán tìm kiếm và loại bỏ các sai số thô trong dữ liệu dị thường trọng lực khi xây dựng cơ sở dữ liệu dị thường trọng lực theo phương pháp Kriging tổng quát

11 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài toán nội suy xác định các giá trị dị thường trọng lực tại các đỉnh của các ô chuẩn trong CSDL dị thường trọng lực quốc gia từ các giá trị dị thường trọng lực trên các điểm trọng lực là bài toán khoa học - kỹ thuật rất phức tạp. Hiện nay phương pháp kriging tổng quát đang được sử dụng để giải quyết bài toán nêu trên.

Trang 2

TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Số 23 - 3/2015

Tổng biên tập

PGS.TSKH HÀ MINH HÒA

Phó tổng biên tập

ThS ĐINH TÀI NHÂN

Ban Biên tập:

TS NGUYỄN THỊ THANH BÌNH

PGS.TS ĐẶNG NAM CHINH

TS DƯƠNG CHÍ CÔNG

TS PHẠM MINH HẢI

TS NGUYỄN XUÂN LÂM

GS TSKH PHẠM HOÀNG LÂN

PGS TS NGUYỄN NGỌC LÂU

TS ĐÀO NGỌC LONG

GS TS VÕ CHÍ MỸ

TS ĐỒNG THỊ BÍCH PHƯƠNG

PGS TS NGUYỄN THỊ VÒNG

Trưởng Ban trị sự và Phát hành:

ThS LÊ CHÍ THỊNH

Giấy phép xuất bản:

Số 20/GP-BVHTT,

ngày 22/3/2004

Giấy phép sửa đổi bổ sung:

Số 01/GPSĐBS-CBC

ngày 19/02/2009

In tại: Công ty TNHH Thương

mại & Quảng cáo Liên Kết Việt

Khổ 19 x 27cm

Nộp lưu chiểu ngày 26/3/2015

Giá: 12.000 đồng

TÒA SOẠN TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

SỐ 479 ĐƯỜNG HOÀNG QUỐC VIỆT, QUẬN CẦU GIẤY, TP HÀ NỘI

Điện thoại: 04.62694424 - 04.62694425 - Email: Tapchiddbd@gmail.com Tài khoản: 102010000845120 Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Nam Thăng Long

Đường Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, TP Hà Nội.

CƠ SỞ 2: PHÂN VIỆN KHOA HỌC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ PHÍA NAM SỐ 30 ĐƯỜNG SỐ 3, KHU PHỐ 4

PHƯỜNG BÌNH AN, QUẬN 2, TP HỒ CHÍ MINH - Điện thoại: 08.07403824

Trang

MỤC LỤC NGHIÊN CỨU

l PGS TSKH Hà Minh Hòa - Tiếp cận bài toán tìm kiếm và loại bỏ

các sai số thô trong dữ liệu dị thường trọng lực khi xây dựng cơ sở dữ liệu dị thường trọng lực theo phương pháp kriging tổng quát

l TS Phạm Hà Thái - Quan sát dịch chuyển của băng dựa trên phân

tích chuỗi ảnh lập thể theo thời gian

NGHIÊN CỨU - ỨNG DỤNG

l ThS Nguyễn Đình Tài, PGS TS Nguyễn Ngọc Thạch - Tự động

tách chiết các yếu tố dạng tuyến từ ảnh SPOT khu vực tỉnh Bắc Kạn

l PGS.TS Trần Viết Tuấn, ThS Diêm Công Huy - Nghiên cứu xác

định hiện tượng vặn xoắn của công trình trong thi công xây dựng các công trình có chiều cao lớn

l TS Vũ Xuân Cường, ThS Vũ Văn Thái, KS Trần Đình Ấu

-Hiện tượng lún mốc độ cao quốc gia tại khu vực phía Nam và giải pháp khắc phục

l Bùi Thị Thanh Hương - Đề xuất quy hoạch vùng trồng nho đến

năm 2030 ở tỉnh Bình Thuận trên cơ sở tích hợp GIS và AHP

l TS Phạm Minh Hải, TS Vũ Kim Chi, CN Nguyễn Minh Ngọc

- Giới thiệu ứng dụng kết hợp viễn thám và mô hình WATEM trong

nghiên cứu xói mòn đất khu vực miền núi

l ThS Nguyễn Thị Chi, ThS Bùi Thị Cẩm Ngọc - Thành lập bản

đồ hiện trạng nước mặt cung cấp trên mạng Internet

l ThS Nguyễn Hà Phú, KS Vũ Thị Tuyết - Đánh giá khả năng ứng

dụng của đo cao vệ tinh trong việc xác định độ cao mực nước sông Cửu Long

l TS Nguyễn Dư Khang - Sự cần thiết và cơ sở khoa học xây dựng

cơ sở dữ liệu nhạy cảm môi trường tổng hợp toàn quốc

1 10

16

23

28 35

40 46

50

59

Mã số đào tạo Tiến sỹ ngành:

Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ:

62.52.05.03

Trang 3

tạp chí khoa học đo đạc và bản đồ số 23-3/2015 1

1 Đặt vấn đề

Việc xõy dựng cơ sở dữ liệu (CSDL)

trọng lực quốc gia dưới dạng cỏc ụ chuẩn

(grid) phủ trựm lónh thổ quốc gia là bài toỏn

khoa học - kỹ thuật rất phức tạp Sự phức

tạp của bài toỏn này nằm ở chỗ cần phải

xỏc định cỏc giỏ trị dị thường trọng lực trờn

cỏc đỉnh của cỏc ụ chuẩn bằng phương

phỏp nội suy từ tập hợp rất lớn cỏc điểm

trọng lực cú cỏc giỏ trị dị thường khụng khớ

tự do ở vựng đồng bằng hoặc cỏc giỏ trị dị

thường Faye ở khu vực rừng nỳi Cỏc

phương phỏp nội suy được nghiờn cứu để

giải quyết bài toỏn này được đặt trờn cơ sở

phương phỏp địa thống kờ (Geostatistical

Method) hay cũn được gọi là Dự bỏo bỡnh

phương nhỏ nhất (Least Squares

Prediction) hoặc Dự bỏo khụng gian tối ưu

(Optimal Spatial Prediction), theo đú chỳng

ta phải xỏc định cỏc hàm tương quan của

tập hợp cỏc biến ngẫu nhiờn tạo nờn

trường ngẫu nhiờn trong miền D Trường

ngẫu nhiờn với cỏc tọa độ khụng gian

được định nghĩa như sau (Cressie N.A.C (1993); Schabenger O., Gotway C.A (2005)):

Giả thiờ́t rằng trờn tọ̃p hợp Q gụ̀m n điờ̉m trọng lực chỳng ta đó xỏc định được n giỏ trị

biến ngẫu nhiờn (cỏc giỏ trị dị thường trọng lực) Bài toỏn được đặt ra

là cần xỏc định biến ngẫu nhiờn tại điểm P thuộc tập hợp P sao cho thỏa món cỏc điều kiện:

- Khụng xờ dịch

(1)

- Sai số trung phương cực tiểu

(2)

ở đõy E[.] - kỳ vọng toỏn học

Cỏc điều kiện (1) và (2) tương ứng với trường ngẫu nhiờn tĩnh tại theo cỏch tiếp

TIẾP CẬN BÀI TOÁN TèM KIẾM VÀ LOẠI BỎ CÁC SAI SỐ THễ TRONG DỮ LIỆU DỊ THƯỜNG TRỌNG LỰC KHI XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU DỊ THƯỜNG TRỌNG LỰC

THEO PHƯƠNG PHÁP KRIGING TỔNG QUÁT

PGS TSKH HÀ MINH HOÀ

Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ

Túm tắt

Bài toỏn nội suy xỏc định cỏc giỏ trị dị thường trọng lực tại cỏc đỉnh của cỏc ụ chuẩn trong CSDL dị thường trọng lực quốc gia từ cỏc giỏ trị dị thường trọng lực trờn cỏc điểm trọng lực là bài toỏn khoa học - kỹ thuật rất phức tạp Hiện nay phương phỏp kriging tổng quỏt đang được sử dụng để giải quyết bài toỏn nờu trờn Tuy nhiờn, việc xỏc định một cỏch tin cậy cỏc hệ số của mụ hỡnh trờn đũi hỏi phải tiến hành phỏt hiện và tỡm kiếm cỏc trị

đo thụ trong cỏc dữ liệu dị thường trọng lực Bài bỏo khoa học này đề xuất sử dụng thuật toỏn truy hồi T -T để giải quyết hiệu quả vấn đề phỏt hiện và tỡm kiếm cỏc trị đo thụ trong cỏc dữ liệu dị thường trọng lực.

Người phản biện: TS Nguyễn Đỡnh Thành

Trang 4

Nghiờn cứu

tạp chí khoa học đo đạc và bản đồ số 23-3/2015

2

cận Wiener - Kolgomorov, theo đú Wiener

N đó xỏc định cỏc điều kiện trờn theo

nguyờn tắc tất định (deterministic principle)

(xem Wiener N (1949)), cũn Kolgomorov A.

N theo nguyờn tắc ngẫu nhiờn (xem

Kolmogorov A.N (1933)) Khi đú, từ tập

hợp cỏc biến ngẫu nhiờn (cỏc giỏ trị dị

thường trọng lực) tại n điểm trọng lực thuộc

tập hợp Q, chỳng ta xõy dựng cỏc hàm nội

suy để xỏc định cỏc giỏ trị của biến ngẫu

nhiờn (cỏc giỏ trị dị thường trọng lực) tại cỏc

điểm p thuộc tập hợp P Tập hợp Q thường

là tập hợp cỏc điểm đo nằm trờn khu vực

tớnh toỏn, cũn P là tập hợp cỏc đỉnh của cỏc

ụ chuẩn (grid) trong CSDL dị thường trọng

lực đang được xõy dựng Trong thực tiễn

tớnh toỏn trong trắc địa vật lý, người ta

thường dựng phương phỏp collocation

trung phương hoặc phương phỏp kriging

đơn giản để giải quyết bài toỏn được đặt ra

Tuy nhiờn, cỏc phương phỏp nờu trờn chỉ

được ỏp dụng khi cỏc biến ngẫu nhiờn

thỏa món điều kiện:

(3) thờm vào đú giỏ trị trung bỡnh của cỏc biến

ngẫu nhiờn cú thể bằng 0 cú

thể khỏc 0 và luụn là đại lượng khụng đổi

trong trường ngẫu nhiờn tĩnh tại (xem cỏc

tài liệu Moritz H (1980) ; Anberto Molteni,

Lisa Pertusini, Mirko Reguzzoni (2009);

Marcin Ligas, Marek Kulczycki (2010))

Như đó đỏnh giỏ trong tài liệu (Chauvet

P and Galli A (1982) ; Reguzzi M., Sansũ F.

and Venuti G (2005)), cỏc đỏnh giỏ theo

phương phỏp collocation trung phương

hoặc phương phỏp kriging đơn giản được

đặt trờn cỏch tiếp cận Wiener - Kolgomorov

trong trường ngẫu nhiờn tĩnh tại D mà trong

đú giỏ trị trung bỡnh của cỏc biến ngẫu

nhiờn là khụng đổi (hoặc bằng 0) và thỏa

món điều kiện (3) Tuy nhiờn, trong thực tế,

cỏc biến ngẫu nhiờn (cỏc giỏ trị dị

thường trọng lực trờn cỏc điểm trọng lực) được phõn bố tại cỏc vị trớ khỏc nhau trong trường vật lý khụng đồng nhất Do đú điều kiện (3) khụng được thỏa món và mỗi biến ngẫu nhiờn cú thành phần trend

riờng rẽ và cỏc thành phần trend của cỏc biến ngẫu nhiờn luụn

khỏc nhau (Library A.L.T (1998)) Phương

phỏp kriging đơn giản đó được trỡnh bày

trong tài liệu (Hà Minh Hũa (2014a)).

Bõy giờ chỳng ta ký hiệu vectơ của cỏc thành phần trend đối với n biến ngẫu nhiờn trờn n điểm thuộc tập hợp Q ở dạng sau:

(4)

thờm vào đú và cỏc thành phần của vectơ khụng thỏa món điều kiện (3)

Bõy giờ chỳng ta biểu diễn cụng thức đỏnh giỏ giỏ trị tin cậy nhất của biến ngẫu nhiờn tại điểm p thuộc tập hợp P dưới dạng sau:

(5)

ở đõy giỏ trị trung bỡnh (trend) tin cậy nhất tại điểm p được xỏc định theo cụng thức:

(6) cũn vectơ cú dạng:

thờm vào đú thành phần thứ i (i=1,2,…,n) của vectơ được xỏc định theo cụng

Trang 5

tạp chí khoa học đo đạc và bản đồ số 23-3/2015 3

thức: (7)

Từ (7) khụng khú khăn để nhận thấy rằng

(8)

Từ điều kiện khụng xờ dịch (1) đối với đỏnh

giỏ và lưu ý (5), (7), (8) chỳng ta cú:

và từ đõy suy ra điều kiện:

(9) với vectơ

tương tự như đối với phương phỏp kriging

đơn giản

Trong cỏc tài liệu (Cressie N.A.C.

(1993)., Olea R A (1999), Jay D Martin,

Timothy W Simpson (2004), Schabenger

O., Gotway C.A (2005), Marcin Ligas,

Marek Kulczycki (2014)) đó đề xuất cỏc

phương phỏp khỏc nhau để xỏc định vectơ

trend (4) và biến ngẫu nhiờn dựa

trờn phương phỏp kriging tổng quỏt Tuy

nhiờn trong cỏc phương phỏp được đề xuất

cũn tồn tại hai vấn đề chưa được giải quyết:

- Kiểm tra và tỡm kiếm cỏc sai số thụ

trong cỏc dữ liệu dị thường trọng lực thuộc

tập hợp Q trong quỏ trỡnh xỏc định vectơ

trend (4);

- Sự khụng hiệu quả của việc giải hệ

phương trỡnh chuẩn với ma trận chuẩn

khụng xỏc định dương trong quỏ trỡnh xỏc

định vectơ trong cụng thức (5)

Bài bỏo khoa học này sẽ đề xuất phương

phỏp giải quyết vấn đề thứ nhất Việc giải

quyết vấn đề thứ hai sẽ được đề xuất trong bài bỏo khoa học tiếp theo

2 Giải quyết vấn đề

Trong tài liệu (Marcin Ligas, Marek Kulczycki (2014)) đó biểu diễn mụ hỡnh

trend dưới dạng đa thức sau:

(10)

ở đõy x,y - cỏc tọa độ của điểm

Giả thiết đa thức (10) cú q bậc, chỳng ta

ký hiệu:

Khi đú cụng thức (10) cú dạng:

(11) Lưu ý (11), vế trỏi của cụng thức (6) cú

dạng:

(12) cũn vế phải của cụng thức (6), khi lưu ý (4)

và cú dạng:

(13) Với mục đớch đỏnh giỏ được giỏ trị tin cậy nhất của biến ngẫu nhiờn biến theo thức cụng thức (5), chỳng ta phải xỏc định được một cỏch cỏc hệ số của đa thức (11) Khi ký hiệu

(14)

Trang 6

Nghiờn cứu

tạp chí khoa học đo đạc và bản đồ số 23-3/2015

4

biểu thức (11) cú dạng: (15)

Đối với tập hợp Q bao gồm n điểm trọng

lực, ma trận hệ số kớch thước n x q

được biểu diễn dưới dạng :

(16)

ở đõy cú dạng (14)

Mặt khỏc, vectơ cỏc biến ngẫu nhiờn

(cỏc giỏ trị dị thường trọng lực thuộc tập

hợp Q bao gồm n điểm trọng lực) được biểu

diễn dưới dạng (Library A.L.T (1998)):

(17)

ở đõy là vectơ cỏc sai số ngẫu nhiờn

với kỳ vọng toỏn học và ma trận

hiệp phương sai

Ma trận hiệp phương sai được xỏc

định trờn cơ sở xỏc định dạng và cỏc tham

số của hàm bỏn phương sai lý thuyết Trong

phương phỏp kriging người ta thường sử

dụng cỏc hàm bỏn phương sai lý thuyết như

hàm số mũ

hàm Gauss

hàm cầu với dạng:

ở đõy o < và khi d > a

và hàm tuyến tớnh:

ở đõy o < và khi d > a.

Việc lựa chọn dạng và cỏc tham số của

hàm bỏn phương sai lý thuyết được thực

hiện dựa trờn việc xõy dựng hàm bỏn

phương sai thực nghiệm Trong tài liệu (Hà Minh Hoà, Nguyễn Tuấn Anh (2014b)) đó

trỡnh bày kết quả thực nghiệm xõy dựng hàm bỏn phương sai thực nghiệm và xỏc định cỏc tham số của hàm số mũ để nội suy cỏc giỏ trị dị thường trọng lực trờn cỏc điểm trọng lực vào cỏc đỉnh của cỏc ụ chuẩn dị thường trọng lực 5’ x 5’ ở khu vực Đụng Bắc Việt Nam

Lưu ý (15), (16), từ (17) chỳng ta cú hệ phương trỡnh sai số:

(18) với ma trận trọng số

Do là cỏc giỏ trị trung bỡnh tin cậy nhất của cỏc biến ngẫu nhiờn nờn

trong hàng loạt cụng trỡnh, vớ dụ Cressie N.A.C (1993)., Olea R A (1999), Jay D Martin, Timothy W Simpson (2004), Schabenger O., Gotway C.A (2005), Marcin Ligas, Marek Kulczycki (2014) đó đề xuất

sử dụng phương phỏp hợp lý cực đại (maxi-mum likehood estimation) dựa trờn phõn bố Gauss để đỏnh giỏ cỏc giỏ trị tin cậy nhất của vectơ và phương sai của biến ngẫu nhiờn Phương phỏp này được ỏp dụng trờn cơ sở xỏc định được rằng cỏc biến ngẫu nhiờn là cỏc đại lượng ngẫu nhiờn tuõn theo phõn bố chuẩn Phương phỏp này khụng cho đỏnh giỏ hiệu quả trong trường hợp tồn tại cỏc sai số thụ trong cỏc dữ liệu

dị thường trọng lực thuộc tập hợp Q

Trong tài liệu (Jay D Martin, Timothy W Simpson (2004)), phương phỏp đưa ra

-tương hỗ (cross - validation) thường được

sử dụng trong trường hợp khụng xỏc định được quy luật phõn bố của cỏc biến ngẫu nhiờn Trong thực tế thường sử dụng rộng rói phương phỏp thống kờ đưa ra -tương hỗ bỏ - một - ra (Leave - one - out cross - validation) Bản chất của phương

Trang 7

tạp chí khoa học đo đạc và bản đồ số 23-3/2015 5

phỏp này là lần lượt loại bỏ 1 trị đo và đưa

n - 1 trị đo cũn lại vào tớnh toỏn Như vậy

chỳng ta cú n phương ỏn tớnh toỏn Phương

ỏn được chấp nhận là phương ỏn cho sai số

trung phương sau bỡnh sai nhỏ nhất Tuy

nhiờn, trong trường hợp tồn tại nhiều trị đo

thụ (lớn hơn 1 trị đo thụ), chỳng ta khụng

thể nhận được đỏnh giỏ tin cậy được

Việc phỏt hiện, tỡm kiếm và sửa chữa cỏc

trị đo thụ khi giải hệ phương trỡnh (19) dưới

điều kiện chỉ hiệu quả

khi sử dụng phương phỏp bỡnh sai truy hồi

Trong bài bỏo này sẽ sử dụng phương phỏp

hồi với phộp biến đổi xoay (thuật toỏn T -T

-thuận) (xem tài liệu Hà Minh Hũa (2013a))

khi tớnh đến cỏc khả năng của nú trong việc

phỏt hiện, tỡm kiếm cỏc trị đo thụ, giảm sự

tớch lũy của cỏc sai số làm trũn trong quỏ

trỡnh tớnh toỏn và giải quyết hiệu quả hệ

phương trỡnh chuẩn với ma trận chuẩn xỏc

định khụng dương Khi coi biến thứ i là

như trị đo, chỳng ta biểu diễn lại phương trỡnh (18) dưới dạng:

(19) thờm vào đú coi cỏc biến ngẫu nhiờn cú

cựng độ chớnh xỏc và cú trọng số

Để tiện sử dụng tiếp theo, chỳng ta ký

hiệu Khi

đú phương trỡnh (19) cú dạng:

(20) với trọng số ở đõy là giỏ trị của

vectơ sau khi đưa vào tớnh toỏn truy hồi

i - 1 trị đo đầu tiờn

Việc giải hệ phương trỡnh (20), về

nguyờn tắc, được thực hiện theo ba bước

Bước 1 được thực hiện để phỏt hiện sự cú

mặt của cỏc trị đo thụ Nếu trong cỏc trị đo

khụng cú cỏc trị đo thụ, thỡ sau bước 1 việc

giải hệ phương trỡnh (20) sẽ kết thỳc và

chỳng ta xỏc định được một cỏch tin cậy

vectơ nghiệm Trong trường hợp ngược lại, chỳng ta phải chuyển qua bước 2 để tỡm kiếm và sửa chữa cỏc trị đo thụ Sau khi sửa chữa xong cỏc trị đo thụ, chỳng ta phải chuyển về bước 1 để giải lại hệ phương trỡnh (20) (bước này được gọi là bước thứ ba) Chỳng ta lần lượt xem cỏc bước giải

Bước 1: Giải hệ phương trỡnh (20) kết

hợp với việc phỏt hiện sự cú mặt của cỏc trị

đo thụ Ma trận chuẩn bậc

q x q được khai triển tam giỏc ở dạng

Khi đú, ma trận nghịch đảo Trong phương phỏp bỡnh sai truy hồi với phộp biến đổi xoay, thuật toỏn

T -T thuận làm việc với ma trận tam giỏc

dưới T -T.Tổng phục vụ việc xỏc định sai số trung phương đơn vị trọng số

sẽ được xỏc định trong quỏ trỡnh tớnh toỏn truy hồi Để chuẩn bị tớnh toỏn truy hồi, cỏc ma trận ban đầu được nhận ma trận

ban đầu ở đõy E qxq– ma trận đơn vị bậc q; vectơ - cột nghiệm với kớch thước q x 1 và tổng

Giả thiết rằng sau khi đưa vào tớnh toỏn truy hồi i - 1 trị đo đầu tiờn, chỳng ta nhận được cỏc ma trận vectơ nghiệm

và tổng Khi đưa trị đo

với phương trỡnh số cải chớnh dạng (20) vào tớnh toỏn truy hồi, chỳng ta đầu tiờn tớnh vectơ

(21)

Trước khi đưa trị đo y i vào quỏ trỡnh tớnh toỏn bỡnh sai truy hồi, chỳng ta cần tiến hành kiểm tra sự cú mặt của cỏc trị đo thụ Trước tiờn, chỳng ta kiểm tra xem trị đo i là trị đo cần thiết hay trị đo dư Chỳng ta tớnh

trọng số g icủa số hạng tự do

(22) theo cụng thức sau:

Trang 8

Nghiờn cứu

tạp chí khoa học đo đạc và bản đồ số 23-3/2015

6

(23)

Nếu , thỡ trị đo y i là trị đo cần thiết

Trong trường hợp này chỳng ta khụng kiểm

tra sự cú mặt của trị đo thụ Chỳng ta

chuyển sang quy trỡnh tớnh toỏn bỡnh sai truy

hồi đối với trị đo y i theo thuật toỏn biến đổi

xoay T -T theo quy trỡnh được trỡnh bày ở

dưới đõy

Nếu , thỡ trị đo y ilà trị đo dư Trong

trường hợp này, để kiểm tra sự cú mặt của

cỏc trị đo thụ, chỳng ta xỏc định số hạng tự

do l itheo cụng thức (22) và so sỏnh nú với

giỏ trị cho phộp

ở đõy m 0là sai số trung phương được xỏc

định một cỏch tiờn nghiệm của trị đo y i

trọng số đảo g i của số hạng tự do l i được

xỏc định theo cụng thức (23)

Nếu thỡ khụng tồn tại trị đo thụ

trong i trị đo đầu tiờn được đưa vào tớnh

toỏn bỡnh sai truy hồi Trong trường hợp

ngược lại, trong i trị đo đầu tiờn cú chứa trị

đo thụ Chỳng ta chuyển sang quy trỡnh tớnh

toỏn bỡnh sai truy hồi đối với trị đo y i theo

thuật toỏn biến đổi xoay T -T theo quy trỡnh

được trỡnh bày ở dưới đõy Sở dĩ đó phỏt

hiện sự cú mặt của cỏc trị đo thụ, chỳng ta

khụng tiến hành tỡm kiếm chỳng ngay, mà

vẫn đưa vào tất cả cỏc trị đo vào tớnh toỏn

truy hồi rồi mới tiến hành tỡm kiếm sau, bởi

vỡ chỳng ta cần xỏc định vectơ cỏc số cải

chớnh V của tất cả cỏc trị đo Điều này mới

cho phộp ỏp dụng nguyờn tắc modul cực

tiểu để tỡm kiếm cỏc trị đo thụ khi cỏc số cải

chớnh V của tất cả cỏc trị đo được sử dụng

làm trọng số của tất cả cỏc trị đo trong lần

lặp đầu tiờn

Quy trỡnh triển khai thuật toỏn truy hồi

T -T cụ thể như sau Giả thiết rằng sau khi đưa vào tớnh toỏn truy hồi i - 1 trị đo đầu tiờn, chỳng ta nhận được ma trận vectơ tham số ẩn và Bõy giờ để đưa vào trị đo i với phương trỡnh số cải chớnh (21) vào tớnh toỏn truy hồi, chỳng ta xỏc định

vectơ - cột t i theo cụng thức (21), cho vectơ

- hàng và xỏc định số

Chỳng ta biến đổi ma trận lần lượt theo cỏc hàng j = 1,2, ,q

(*) Biến đổi hàng J:

ở đõy - thành phần thứ j của vectơ - cột

ti, C và S - cỏc thành phần của ma trận xoay Tiếp theo, đối với hàng J chỳng ta biến

đổi cỏc cột j1lần lượt từ 1 đến J Đối với cột

j1:

ở đõy - thành phần thứ j1của vectơ - hàng chưa được biến đổi, - thành

phần thứ j1 của vectơ - hàng đó được biến đổi

Sau khi biến đổi xong hàng j, chỳng ta tiến hành xỏc định số:

Tiếp theo chỳng ta chuyển về (*) để tớnh toỏn đối với hàng J + 1 tiếp theo và cứ thế cho đến khi biến đổi xong hàng q

Kết quả chỳng ta nhận được ma trận vectơ - hàng và số Vectơ

Trang 9

tạp chí khoa học đo đạc và bản đồ số 23-3/2015 7

nghiệm và tổng được xỏc định theo

cỏc cụng thức:

ở đõy số hạng tự do li được xỏc định theo

cụng thức (22), cũn số

Chỳng ta tiếp tục thực hiện quy trỡnh toỏn

toỏn truy hồi nờu trờn đối với cỏc trị đo tiếp

theo i+1, ,n

Vectơ nghiệm cần tỡm Sai số trung

phương đơn vị trọng số sau bỡnh sai được

xỏc định theo cụng thức:

Bước 2: Tỡm kiếm và sửa chữa cỏc trị đo

thụ

Trong quỏ trỡnh đưa n trị đo vào tớnh toỏn

truy hồi theo thuật toỏn truy hồi T -Tở bước

1, khi đó phỏt hiện được sự cú mặt của cỏc

trị đo thụ, chỳng ta sẽ tiến hành tỡm kiếm

chỳng Trong tài liệu (Hà Minh Hũa (2013a))

đó đề xuất phương phỏp tỡm kiếm cỏc trị đo

thụ theo nguyờn tắc mụ đun cực tiểu dưới

điều kiện:

(26)

ở đõy cũn p ilà trọng số của trị

đo y i ,

Điều kiện (26) tương ứng với trường hợp

phõn bố Laplace (xem chi tiết trong tài liệu

Hà Minh Hũa (2013b)) Để triển khai điều

kiện (26), trong tài liệu (Hà Minh Hũa

(2013a)) đó đề xuất sử dụng phương phỏp

bỡnh phương nhỏ nhất lặp và cũn được gọi

là phương phỏp Fletcher – Grand - Hebden

(Fletcher R., Grand J.A, Hebden M.D.

(1971)), theo đú điều kiện (26) được biển

diễn dưới dạng:

(27)

ở đõy Dưới dạng xử lý tớnh toỏn lặp, tại lần lặp thứ

m (m = 1,2, ), điều kiện (27) cú dạng sau:

(28)

ở đõy thờm vào đú khi lưu ý phương trỡnh (II.23), số cải chớnh của trị đo

y i (i = 1,2, ,n) được xỏc định theo cụng thức:

Sự giảm dần của sau mỗi lần lặp m (m = 1,2, ) và sự hội tụ của quỏ trỡnh giải lặp theo điều kiện (28) đó được chứng minh

trong tài liệu (Hà Minh Hũa (2013a)) Như

vậy, sau mỗi lần lặp m, chỳng ta cú quan hệ:

Dựa trờn bất đẳng thức Trờbưsep, đối với cỏc trị đo ngẫu nhiờn tuõn theo phõn bố chuẩn, điều kiện (24) dẫn đến việc cỏc số cải chớnh v sẽ hội tụ về 0 (về kỳ vọng toỏn học của chỳng), cũn đối với cỏc trị đo thụ với cỏc sai số thụ tuõn theo phõn bố Laplace, cỏc số cải chớnh sẽ tiến đến cỏc

giỏ trị của cỏc sai số thụ (xem tài liệu Hà Minh Hũa (2013b)) Quỏ trỡnh tớnh toỏn lặp

được dừng lại (hội tụ) khi đối với tất cả cỏc trị đo (i=1,2,…,n) thỏa món điều kiện

Bằng cỏch như vậy, sau khi quỏ trỡnh tớnh toỏn lặp hội tụ, dựa trờn độ lớn của cỏc số cải chớnh sau lần lặp cuối cựng, chỳng ta sẽ xỏc định được cỏc trị đo thụ

Để bắt đầu quỏ trỡnh tớnh toỏn lặp chỳng

ta phải xỏc định cỏc số cải chớnh ban đầu

Trang 10

Nghiờn cứu

tạp chí khoa học đo đạc và bản đồ số 23-3/2015

8

dựa trờn cỏc kết quả xỏc định vectơ đó được xỏc định ở bước

1, theo đú

Sau khi phỏt hiện và sửa chữa cỏc trị đo

thụ, chỳng ta quay lại bước 1 để tiến hành

lại từ đầu quỏ trỡnh tớnh toỏn với n trị đo theo

thuật toỏn T -T thuận dựa trờn quy trỡnh đó

được trỡnh bày ở trờn để xỏc định một cỏch

tin cậy vectơ nghiệm

3 Kết luận

Bài toỏn nội suy xỏc định cỏc giỏ trị dị

thường trọng lực tại cỏc đỉnh của cỏc ụ

chuẩn trong CSDL dị thường trọng lực quốc

gia từ cỏc giỏ trị dị thường trọng lực trờn cỏc

điểm trọng lực là bài toỏn khoa học - kỹ

thuật rất phức tạp Do cỏc điểm trọng lực

phõn bố trờn bề mặt địa hỡnh, nờn cỏc giỏ trị

trung bỡnh xỏc suất (trend) của cỏc giỏ trị dị

thường trọng lực khụng bằng nhau, nờn

trong thực tế ở cỏc nước phỏt triển đó sử

dụng phổ biến phương phỏp kriging tổng

quỏt để giải quyết bài toỏn nờu trờn Tuy

nhiờn, với số lượng cỏc điểm trọng lực rất

lớn phõn bố trờn phạm vi lớn của lónh thổ

quốc gia và được xõy dựng trong giai đoạn

dài, việc phỏt hiện, tỡm kiếm và sửa chữa

cỏc cỏc giỏ trị dị thường trọng lực cú chứa

cỏc sai số thụ là một nhiệm vụ bắt buộc

Nhưng cỏc đề xuất hiện nay trong cỏc tài

liệu quốc tế chưa cú cỏc phương phỏp tin

cậy để thực hiện nhiệm vụ nờu trờn Bài bỏo

khoa học này đó đề xuất sử dụng triển khai

thuật toỏn truy hồi T -T để thực hiện hiệu quả

nhiệm vụ này với mục đớch xỏc định một

cỏch tin cậy cỏc hệ số của mụ hỡnh trend

(10) Nhiệm vụ tiếp theo xỏc định một cỏch

tin cậy vectơ theo thuật toỏn truy hồi T -T

sẽ được nghiờn cứu trong bài bỏo khoa học

tiếp theo.m

Tài liệu tham khảo

[1] Anberto Molteni, Lisa Pertusini, Mirko Reguzzoni (2009) Collocation and Kriging Statistical Analysis of Enviromental Data -Academic Year 2008 - 2009, 28 p www.geomatica.como.polimi.it/ /Trattamen tol Es.5_ FILTER

[2] Chauvet P and Galli A (1982) Universal kriging Course - C-96, Centre de Geostatistique, Ecole des Mines de Paris [3] Cressie N.A.C (1993) Statistics for spatial data John Wiley & Sons, New York

900 p

[4] Hà Minh Hũa (2013a) Phương phỏp bỡnh sai truy hồi với phộp biến đổi xoay Nhà Xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 244 trg Hà Nội - 2013

[5] Hà Minh Hũa (2013b) Phương phỏp

xử lý toỏn học cỏc mạng lưới trắc địa quốc gia Nhà Xuất bản Khoa học và Kỹ thuật,

244 trg Hà Nội - 2013

[6] Hà Minh Hũa (2014a) Lý thuyết và thực tiễn của Trọng lực trắc địa Nhà Xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 592 trg Hà Nội -2014

[7] Hà Minh Hũa, Nguyễn Tuấn Anh (2014b) Nghiờn cứu khả năng hiệu chỉnh cỏc hệ số khai triển điều hũa cầu của thế trọng trường Quả đất của mụ hỡnh EGM2008 dựa trờn cỏc dữ liệu đo trọng lực chi tiết ở Việt Nam Bỏo cỏo khoa học Kỷ yếu Hội nghị Khoa học ”Trắc địa và Bản đồ

vỡ hội nhập quốc tế” ngày 08/07/2014 Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, Hội Trắc địa, Bản đồ và Viễn thỏm Việt Nam, trg 21 - 37 [8] Kolmogorov A.N (1933) Foundations of the Theory of Probability Chelsea Publishing, New York

[9] Jay D Martin, Timothy W Simpson (2004) On the use of kriging models to

Ngày đăng: 31/10/2020, 06:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w