MỤC LỤCTrang phụ bìaiLời cam đoaniiLời cảm ơniiiMục lục1Những cụm từ viết tắt trong luận văn5Danh mục các bảng và sơ đồ6MỞ ĐẦU71. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI72. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU83. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU94. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC95. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU96. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU97. PHẠM VI NGHIÊN CỨU108. CẤU TRÚC LUẬN VĂN10NỘI DUNG11CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ LỄ TÂN KHÁCH SẠN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH111.1. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ111.1.1. Các nhà nghiên cứu giáo dục nước ngoài111.1.2. Các nhà nghiên cứu giáo dục Việt Nam121.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI131.2.1. Quản lý131.2.2. Quản lý hoạt động dạy học151.2.3. Quản lý giáo dục171.2.4. Quản lý hoạt động dạy học thực hành201.3. ĐẶC TRƯNG CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ LỄ TÂN KHÁCH SẠN211.3.1. Bản chất của quản lý hoạt động dạy học thực hành NVLTKS211.3.2. Chức năng, phương tiện quản lý hoạt động dạy học thực hành221.4. NỘI DUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ LỄ TÂN KHÁCH SẠN241.4.1. Quản lý mục tiêu, chương trình dạy học thực hành NVLTKS241.4.2. Quản lý nội dung dạy học thực hành NVLTKS251.4.3. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học thực hành281.4.4. Quản lý môi trường dạy học thực hành281.5. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ LỄ TÂN KHÁCH SẠN291.5.1. Yếu tố chủ quan291.5.2. Yếu tố khách quan30CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ LỄ TÂN KHÁCH SẠN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH HUẾ322.1. KHÁI QUÁT VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM VÀ DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ322.1.1. Khái quát về chiến lược phát triển của ngành Du lịch Việt nam322.1.2. Khái quát về chiến lược phát triển của ngành Du lịch Thừa Thiên Huế322.2. KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH HUẾ332.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của trường CĐNDL Huế332.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Trường Cao đẳng nghề du lịch Huế342.2.3. Các nghề đào tạo và quy mô đào tạo của nhà trường382.2.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Trường392.2.5. Khái quát về hoạt động của khoa Khách sạn412.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ LỄ TÂN KHÁCH SẠN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH HUẾ422.3.1. Về quản lý mục tiêu, chương trình, nội dung dạy học thực hành NVLTKS432.3.2.Về quản lý phương pháp dạy thực hành NVLTKS462.3.3. Về quản lý hoạt động học thực hành NVLTKS492.3.4. Về quản lý việc kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học thực hành NVLTKS502.3.5. Về quản lý các điều kiện vật chất hỗ trợ hoạt động dạy học thực hành NVLTKS542.3.6. Về quản lý công tác xây dựng môi trường dạy học thực hành NVLTKS và môi trường thực tế562.4. MỘT SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ LỄ TÂN KHÁCH SẠN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HUẾ572.4.1. Ưu điểm, thành tựu và nguyên nhân572.4.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân59CHƯƠNG 3. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ LỄ TÂN KHÁCH SẠN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH HUẾ643.1. CƠ SỞ XÁC LẬP CÁC BIỆN PHÁP643.1.1. Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển giáo dục của Đảng, Nhà nước ta trong giai đoạn mới643.1.2. Định hướng của nhà trường trong các năm tới643.2. NGUYÊN TẮC XÁC LẬP CÁC BIỆN PHÁP653.2.1. Đảm bảo tính mục tiêu653.2.2. Đảm bảo tính thực tiễn663.2.3. Đảm bảo tính hệ thống663.2.4. Đảm bảo tính khả thi663.3. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ LỄ TÂN KHÁCH SẠN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH HUẾ663.3.1. Tăng cường quản lý hoàn thiện mục tiêu, chương trình, nội dung dạy học thực hành NVLTKS663.3.2. Tăng cường quản lý phương pháp dạy thực hành NVLTKS683.3.3. Tăng cường quản lý hoạt động học thực hành NVLTKS703.3.4. Tăng cường quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học thực hành NVLTKS723.3.5. Tăng cường quản lý các điều kiện CSVC hỗ trợ hoạt động dạy học thực hành NVLTKS753.3.6. Tăng cường quản lý công tác xây dựng môi trường thực hành NVLTKS và môi trường thực tế753.3.7. Mối quan hệ giữa các biện pháp:773.4. KHẢO NGHIỆM NHẬN THỨC VỀ TÍNH CẤP THIẾT, TÍNH KHẢ THI773.4.1. Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp77KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ821. KẾT LUẬN821.1. Về lý luận821.2. Về thực tiễn831.3. Đề xuất các biện pháp quản lý832. KHUYẾN NGHỊ842.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch842.2. Đối với UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế852.3. Đối với trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế86TÀI LIỆU THAM KHẢO87PHỤ LỤC
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ KIM TÚ
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ LỄ TÂN KHÁCH
SẠN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH
HUẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS TRẦN VĨNH TƯỜNG
HUẾ, NĂM 2013
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêngtôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn làtrung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưatừng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Tác giả
Nguyễn Thị Kim Tú
Trang 3Lời Cảm Ơn
Với tình cảm chân thành, tác giả bản luận văn xin được bày tỏ lòng biết ơn và niềm tri ân sâu sắc đến:
- Ban giám đốc Đại học Huế, Ban Đào tạo Sau đại học Đại học Huế; Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học ;tập thể các Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sỹ, cán bộ, giảng viên trong Khoa Sư phạm, khoa Tâm lý- Giáo dục trường Đại học Sư phạm Huế đã tận tình giảng dạy và giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
- Đảng ủy, Ban Giám hiệu, các Phòng, Khoa, Bộ môn, Trung tâm và các đồng nghiệp ở Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Huế cùng gia đình, bạn bè và những người thân đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho trong quá trình chuẩn bị tư liệu, nghiên cứu hoàn thành bản luận văn này.
- Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Phó giáo sư, Tiến sỹ Trần Vĩnh Tường -Trưởng phòng đào tạo sau đại học của Trường Đại học Sư phạm Huế đã hết lòng giúp đỡ, chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện bản luận văn này.
Tuy nhiên, do trình độ, sự hiểu biết và thời gian nghiên cứu có hạn, bản luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết, tôi mong nhận được
Trang 4những ý kiến đóng góp chân thành của các thầy cô và đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn !
Huế, tháng 4 năm
2013 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Kim Tú
iii
Trang 5MỤC LỤC
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục 1
Những cụm từ viết tắt trong luận văn 5
Danh mục các bảng và sơ đồ 6
MỞ ĐẦU 7
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 7
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 8
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 9
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 9
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 9
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 10
8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 10
NỘI DUNG 11
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ LỄ TÂN KHÁCH SẠN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH 11
1.1 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 11
1.1.1 Các nhà nghiên cứu giáo dục nước ngoài 11
1.1.2 Các nhà nghiên cứu giáo dục Việt Nam 12
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 13
1.2.1 Quản lý 13
1.2.2 Quản lý hoạt động dạy học 15
1.2.3 Quản lý giáo dục 17
1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học thực hành 20
1.3 ĐẶC TRƯNG CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ LỄ TÂN KHÁCH SẠN 21
Trang 61.3.1 Bản chất của quản lý hoạt động dạy học thực hành NVLTKS 21
1.3.2 Chức năng, phương tiện quản lý hoạt động dạy học thực hành 22
1.4 NỘI DUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ LỄ TÂN KHÁCH SẠN 24
1.4.1 Quản lý mục tiêu, chương trình dạy học thực hành NVLTKS 24
1.4.2 Quản lý nội dung dạy học thực hành NVLTKS 25
1.4.3 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học thực hành 28
1.4.4 Quản lý môi trường dạy học thực hành 28
1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ LỄ TÂN KHÁCH SẠN 29
1.5.1 Yếu tố chủ quan 29
1.5.2 Yếu tố khách quan 30
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ LỄ TÂN KHÁCH SẠN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH HUẾ 32
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM VÀ DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 32
2.1.1 Khái quát về chiến lược phát triển của ngành Du lịch Việt nam 32
2.1.2 Khái quát về chiến lược phát triển của ngành Du lịch Thừa Thiên Huế 32
2.2 KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH HUẾ 33
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của trường CĐNDL Huế 33
2.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Trường Cao đẳng nghề du lịch Huế 34
2.2.3 Các nghề đào tạo và quy mô đào tạo của nhà trường 38
2.2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Trường 39
2.2.5 Khái quát về hoạt động của khoa Khách sạn 41
2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ LỄ TÂN KHÁCH SẠN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH HUẾ 42
2.3.1 Về quản lý mục tiêu, chương trình, nội dung dạy học thực hành NVLTKS .43 2.3.2.Về quản lý phương pháp dạy thực hành NVLTKS 46
2.3.3 Về quản lý hoạt động học thực hành NVLTKS 49
Trang 72.3.4 Về quản lý việc kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học thực hành NVLTKS 50
2.3.5 Về quản lý các điều kiện vật chất hỗ trợ hoạt động dạy học thực hành NVLTKS 54
2.3.6 Về quản lý công tác xây dựng môi trường dạy học thực hành NVLTKS và môi trường thực tế 56
2.4 MỘT SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ LỄ TÂN KHÁCH SẠN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HUẾ 57
2.4.1 Ưu điểm, thành tựu và nguyên nhân 57
2.4.2 Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 59
CHƯƠNG 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ LỄ TÂN KHÁCH SẠN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH HUẾ 64
3.1 CƠ SỞ XÁC LẬP CÁC BIỆN PHÁP 64
3.1.1 Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển giáo dục của Đảng, Nhà nước ta trong giai đoạn mới 64
3.1.2 Định hướng của nhà trường trong các năm tới 64
3.2 NGUYÊN TẮC XÁC LẬP CÁC BIỆN PHÁP 65
3.2.1 Đảm bảo tính mục tiêu 65
3.2.2 Đảm bảo tính thực tiễn 66
3.2.3 Đảm bảo tính hệ thống 66
3.2.4 Đảm bảo tính khả thi 66
3.3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ LỄ TÂN KHÁCH SẠN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH HUẾ 66
3.3.1 Tăng cường quản lý hoàn thiện mục tiêu, chương trình, nội dung dạy học thực hành NVLTKS 66
3.3.2 Tăng cường quản lý phương pháp dạy thực hành NVLTKS 68
3.3.3 Tăng cường quản lý hoạt động học thực hành NVLTKS 70
3.3.4 Tăng cường quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học thực hành NVLTKS 72
Trang 83.3.5 Tăng cường quản lý các điều kiện CSVC hỗ trợ hoạt động dạy học thực hành
NVLTKS 75
3.3.6 Tăng cường quản lý công tác xây dựng môi trường thực hành NVLTKS và môi trường thực tế 75
3.3.7 Mối quan hệ giữa các biện pháp: 77
3.4 KHẢO NGHIỆM NHẬN THỨC VỀ TÍNH CẤP THIẾT, TÍNH KHẢ THI 77
3.4.1 Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp 77
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 82
1 KẾT LUẬN 82
1.1 Về lý luận 82
1.2 Về thực tiễn 83
1.3 Đề xuất các biện pháp quản lý 83
2 KHUYẾN NGHỊ 84
2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch 84
2.2 Đối với UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế 85
2.3 Đối với trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ
BLĐTBXH : Bộ lao động thương binh xã hộiCB-CNV : Cán bộ - Công nhân viên
EU : Dự án phát triển nguồn nhân lực
GD - ĐT : Giáo dục- Đào tạo
MT - TN : Miền Trung - Tây Nguyên
MTĐT : Mục tiêu đào tạo
NCKH : Nghiên cứu khoa học
NDCT : Nội dung chương trình
NDDH : Nội dung dạy học
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Trình độ đào tạo giáo viên của trường 38
Bảng 2.2: Các nghề đào tạo và quy mô đào tạo của nhà trường 39
Bảng 2.3: Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính 41
Bảng 2.4: Cơ cấu nhân sự ở Khách sạn 43
Bảng 2.5: Thực trạng quản lý về mục tiêu, chương trình, nội dung dạy học thực hành NVLTKS 43
Bảng 2.6: Thực trạng quản lý phương pháp dạy thực hành NVLTKS 46
Bảng 2.7: Thực trạng quản lý hoạt động học thực hành NVLTKS 49
Bảng 2.8: Thực trạng quản lý việc kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học thực hành NVLTKS 50
Bảng 2.9: Thực trạng quản lý các điều kiện vật chất hỗ trợ hoạt động dạy học thực hành NVLTKS 54
Bảng 2.10: Thực trạng quản lý công tác xây dựng môi trường dạy học thực hành NVLTKS và môi trường thực tế 56
Bảng 2.11: Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp 78
Sơ đồ 1.1: Mô hình khái niệm quản lý giáo dục 18
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế 37
Trang 11MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong giai đoạn hiện nay, xu thế phát triển kinh tế thế giới, nhu cầu hội nhập
và phát triển là nhu cầu tất yếu của xã hội Mỗi người, muốn có thể sống và làmviệc tốt trong xã hội toàn cầu hóa cần phải học tập suốt đời Sự nghiệp giáo dục củaĐảng, Nhà nước và của toàn dân phát triển phù hợp với những mục tiêu giáo dục
do UNESCO đề ra khi nhân loại bước vào thế kỷ XXI và yêu cầu của công cuộccông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Cùng với sự phát triển của đất nước trong những năm gần đây, ngành kinh
doanh khách sạn du lịch đang dần trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, là “con gà
đẻ trứng vàng” của nền kinh tế nước ta Việt Nam đang trên đường hội nhập với
khu vực và quốc tế, là thành viên của khối ASEAN, Liên hợp quốc, tổ chức thươngmại thế giới WTO và nhiều tổ chức quốc tế khác Điều tất nhiên, Việt Nam đang làmột đất nước thu hút đầu tư và sự quan tâm từ nước ngoài trong nhiều lĩnh vực
Với điều kiện kinh tế hiện nay, khái niệm “đi du lịch” không chỉ phổ biến đối
với tầng lớp những người có thu nhập cao mà nó đã trở thành một hiện tượng phổbiến trong xã hội Số lượng khách quốc tế vào Việt Nam đến tháng 12/2011 ước đạt593.408 lượt, tăng 32% so với cùng kỳ năm 2010 Tính chung cả năm 2011 ước đạt6.014.032 lượt, tăng 19,1% so với năm 2010 Theo số liệu do Tổng cục Thống kêvừa công bố, khách quốc tế đến Việt Nam năm 2012 đạt 6,647 triệu lượt người,tăng 9,5% so với năm 2011 Đây là con số kỷ lục về số lượt khách du lịch quốc tế
đến Việt Nam từ trước đến nay (Báo điện tử Vn.Economy.vn- 28/02/2013)
Cùng với sự phát triển của thị trường khách du lịch trong và ngoài nước là sựgia tăng đáng kể của các khách sạn, các cơ sở kinh doanh lưu trú với quy mô, thứhạng khác nhau nhằm đáp ứng mọi nhu cầu lưu trú của khách du lịch Môi trườngcạnh tranh trong hoạt động kinh doanh khách sạn du lịch đang diễn ra với quy mô,mức độ ngày càng gay gắt
Hiện nay, tình trạng “thừa thầy, thiếu thợ”ở nước ta đã và đang xảy ra trong mọi lĩnh vực Đồng thời, ”thợ” cũng chưa rèn luyện kỹ năng thành thạo, phong phú,
tư duy còn hạn chế Vì vậy, Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ IX của Đảng đã
Trang 12nhấn mạnh về việc đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng phát huy tính tíchcực của sinh viên, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của người học,coi trọng thực hành, thực nghiệm, ngoại khóa, làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét,học vẹt, học chay.
Để đáp ứng yêu cầu bức thiết của xã hội, đặc biệt ngành du lịch đang ngàycàng phát triển, việc đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo chất lượng cao phục vụ tốttrong ngành du lịch là nhiệm vụ vô cùng quan trọng đối với các nhà quản lý giáodục trong các trường cao đẳng nghề du lịch hiện nay
Thừa Thiên Huế từ lâu đã được xác định là một trong những trung tâm dulịch văn hóa quan trọng của nước ta Tài nguyên du lịch của Thừa Thiên Huế tươngđối đa dạng, phong phú, nổi bật và có giá trị hơn cả là các tài nguyên văn hóa đặcsắc, độc đáo; trong đó, có không ít những di sản văn hóa vật thể và phi vật thể tầm
cỡ quốc gia và quốc tế có sức thu hút rất lớn đối với khách du lịch Ngoài ra, ThừaThiên Huế còn được ưu đãi bởi tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng luôncuốn hút khách du lịch Chính vì vậy, hệ thống khách sạn, nhà hàng ngày càng pháttriển phong phú Tuy nhiên, nguồn nhân lực chưa đáp ứng nhu cầu và đảm bảo tínhchuyên nghiệp chưa cao
Qua nghiên cứu thực tế, nắm bắt nhu cầu đào tạo phát triển nguồn nhân lực
du lịch Việt nam đạt chuẩn để phân bổ cho các khách sạn, phù hợp nhằm có thểnhận thấy vấn đề là cần có biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học nghiệp
vụ nói chung và quản lý chất lượng dạy học thực hành nghiệp vụ lễ tân khách sạnnói riêng
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn vấn đề: “Biện pháp quản lý hoạt
động dạy học thực hành nghiệp vụ lễ tân khách sạn tại trường Cao đẳng nghề
Du lịch Huế” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu những vấn đề chung về quản lý các hoạt động của bộ phận lễ tân,
cơ sở lý luận về hoạt động dạy học thực hành nghiệp vụ lễ tân khách sạn
Đánh giá đúng thực trạng hoạt động dạy học của trường, những ưu điểm,nhược điểm trong hoạt động quản lý hoạt động dạy học thực hành nghiệp vụ lễ tânkhách sạn Từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành
Trang 13nghiệp vụ lễ tân khách sạn tại trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế góp phần nâng
cao chất lượng đào tạo của trường
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động dạy học thực hành nghiệp vụ lễ tân khách sạn tạitrường Cao đẳng nghề Du lịch
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành nghiệp vụ lễ tân kháchsạn tại trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Quản lý hoạt động dạy học là một trong những nhân tố quyết định chất lượngdạy học, chất lượng giáo dục của nhà trường Đặc biệt, quản lý hoạt động dạy họcthực hành nghiệp vụ lễ tân khách sạn tại Trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế đã đượcquan tâm, tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn đề bất cập Nếu khảo sát và đánh giá đúngthực trạng, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý có hệ thống, hợp lý và khả thi thì sẽnâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học thực hành nghiệp vụ lễ tânkhách sạn, đáp ứng nguồn nhân lực có tay nghề cao cho ngành du lịch đang pháttriển
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học thực hành nghiệp
vụ lễ tân khách sạn tại Trường Cao đẳng nghề Du lịch
5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học thực hànhnghiệp vụ lễ tân khách sạn tại Trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế
5.3 Xác lập một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành nghiệp
vụ lễ tân khách sạn tại Trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hoá các tài liệu lý luận liên quan đến
đề tài
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra, khảo sát, phỏng vấn
Trang 14- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp chuyên gia nhằm lấy ý kiến, kiểm nghiệm tính hợp lý và tínhkhả thi các biện pháp quản lý đã đề xuất
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Nhằm xử lý các kết quả nghiên cứu
8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục đề tài được kết cấuthành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học thực hành nghiệp vụ
lễ tân khách sạn tại các trường Cao đẳng nghề Du lịch
Chương 2: Thực trạng về quản lý hoạt động dạy học thực hành nghiệp vụ
lễ tân khách sạn tại trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành nghiệp vụ lễ
tân khách sạn tại trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế
Trang 15
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ LỄ TÂN KHÁCH SẠN
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH
1.1 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
Thủ tướng vừa phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020” với
mục tiêu tổng quát đến năm 2020, nền GD được đổi mới căn bản và toàn diện theohướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chấtlượng GD được nâng cao một cách toàn diện
Để nâng cao chất lượng dạy học, vai trò của các biện pháp quản lý hết sứcquan trọng Đây là vấn đề luôn được các nhà nghiên cứu giáo dục trong và ngoàinước quan tâm Họ đã nghiên cứu từ thực tiễn các nhà trường để tìm ra các biệnpháp quản lý hiệu quả nhất
1.1.1 Các nhà nghiên cứu giáo dục nước ngoài
Các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục Xô Viết trong những công trình nghiên
cứu của mình đã cho rằng: “Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạt động của đội ngũ giáo viên” V.A Xukhomlinxki đã tổng kết những thành công cũng như thất bại của 26
năm kinh nghiệm thực tiễn làm hiệu trưởng của mình, cùng với nhiều tác giả khác,ông đã đưa ra một số biện pháp quản lý của hiệu trưởng
Về xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, các nhà nghiên cứu thống nhấtcho rằng: Một trong những chức năng của hiệu trưởng nhà trường là phải xây dựng
và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, phát huy được tính sáng tạo trong lao động của họ
và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm Hiệu trưởng phải biếtlựa chọn đội ngũ giáo viên bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dưỡng họ trở thànhnhững giáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng những biện pháp khác nhau
Một biện pháp quản lý hoạt động dạy học để nâng cao chất lượng mà các tácgiả quan tâm là tổ chức hội thảo khoa học Thông qua hội thảo, giáo viên có điềukiện trao đổi những kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao trình độ của
Trang 16mình Vấn đề đưa ra hội thảo phải mang tính thực tiễn cao, phải là vấn đề đượcnhiều giáo viên quan tâm và có tác dụng thiết thực đối với việc dạy và học Qua cáccuộc hội thảo, hiệu trưởng hiểu thêm các quan điểm của giáo viên về dạy học, bảnthân giáo viên nắm vững hơn, hiểu sâu hơn về khoa học cơ bản, về các vấn đề cònđang mơ hồ và họ sẽ mở rộng hơn tầm nhìn, tầm hiểu biết để vận dụng vào tronggiảng dạy, từ đó nâng cao hơn chất lượng dạy học.
V.A Xukhomlinxi và Xvecxlerơ còn nhấn mạnh đến biện pháp dự giờ vàphân tích bài giảng Xvecxlerơ cho rằng việc dự giờ và phân tích bài giảng là đònbẩy quan trọng nhất trong công tác quản lý quá trình giảng dạy của giáo viên Việcphân tích bài giảng mục đích là phân tích cho giáo viên thấy và khắc phục các thiếusót, đồng thời phát huy mặt mạnh nhằm nâng cao chất lượng bài giảng
Trong cuốn “Vấn đề quản lý và lãnh đạo nhà trường”, V.A Xukhomlinxki đã
nêu cụ thể cách tiến hành dự giờ và phân tích bài giảng giúp cho Hiệu trưởng thựchiện tốt và có hiệu quả biện pháp quản lý này
1.1.2 Các nhà nghiên cứu giáo dục Việt Nam
Ở Việt Nam, vấn đề quản lý nhà trường nhằm nâng cao chất lượng dạy họccũng là một vấn đề được các nhà nghiên cứu quan tâm trong nhiều năm qua Các tácgiả Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Ngọc Quang, Hoàng Chính, Hà Sĩ Hồ, Lê Tuấn, khinghiên cứu đều nêu lên nguyên tắc chung của việc quản lý hoạt động dạy học củangười giáo viên như sau:
- Khẳng định giáo viên bộ môn là người chịu trách nhiệm về chất lượnggiảng dạy học sinh trong lớp mình phụ trách
- Đảm bảo định mức lao động với các giáo viên
- Giúp đỡ thiết thực và cụ thể để cho các giáo viên hoàn thành tốt các tráchnhiệm của mình
Từ các nguyên tắc chung đó, các tác giả đã nhấn mạnh vai trò của quản lý trong
việc thực hiện mục tiêu giáo dục Tác giả Hà Sĩ Hồ và Lê Tuấn cho rằng: “Trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo, việc quản lý dạy và học là nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường” Các tác giả đã nhấn mạnh: Hiệu trưởng phải là người “luôn luôn biết kết hợp một cách hữu cơ quản lý dạy và học (theo nghĩa rộng) với sự quản lý các bộ phận; hoạt động dạy và học của các bộ môn và các hoạt động khác hỗ trợ cho hoạt động dạy học nhằm làm cho tác động giáo dục được hoàn chỉnh, trọn vẹn”[21].
Trang 17Tác giả Nguyễn Ngọc Quang xác định: “Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất là hoạt động trung tâm của nhà trường” và “Quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình sư phạm của thầy”[34].
Tác giả Trần Thị Bích Liễu nhấn mạnh tới những khó khăn trong công tác
quản lý nhà trường trong điều kiện mới Mà việc “đổi mới chương trình, sách giáo khoa, đòi hỏi sự đổi mới phương pháp quản lý và lãnh đạo của hiệu trưởng sao cho phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của các thành viên trong trường”.
Như vậy vấn đề nâng cao chất lượng dạy học, từ lâu đã được các nhà nghiêncứu giáo dục trong và ngoài nước quan tâm Hiện nay, chúng ta đang quyết tâm đẩynhanh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, phấn đấu đến năm 2020, nước ta cơ bản trởthành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại thì việc nâng cao chất lượng dạyhọc để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đã trở thành mối quan tâm chung củatoàn xã hội, đặc biệt là của các nhà nghiên cứu giáo dục, các cơ sở giáo dục, các cơ
sở đào tạo nghề và các trường CĐ, ĐH Qua công trình nghiên cứu của họ, ta thấymột điểm chung, đó là: Khẳng định vai trò quan trọng của công tác quản lý của hiệutrưởng trong việc nâng cao chất lượng dạy và học ở các cấp học, bậc học Đây cũngchính là một trong những tư tưởng mang tính chiến lược về phát triển giáo dục của
Đảng ta “Đổi mới quản lý giáo dục - đào tạo là khâu đột phá”.
Trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế được giao nhiệm vụ đào tạo nghề du lịch
ở trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề cho tương lai và phấnđấu xứng đáng là trường đạt tiêu chuẩn quốc tế trong tương lai Trong những nămqua, vấn đề quản lý để nâng cao chất lượng dạy học thực hành nói chung và quản lýhoạt động dạy học thực hành về NVLTKS nói riêng chỉ được nói đến một cáchchung chung, chưa có đề tài hoặc bài viết nào đề cập đến vấn đề này Vì vậy, làmthế nào để thực hiện được các giải pháp để đạt được mục tiêu đào tạo đặt ra: Nâng caochất lượng quản lý hoạt động dạy học thực hành NVLTKS trong Trường Cao đẳngnghề Du lịch Huế chính là vấn đề mà tác giả quan tâm nghiên cứu trong luận văn này
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.2.1 Quản lý
Nhu cầu quản lý hình thành từ khi xã hội loài người xuất hiện Xã hội pháttriển qua các phương thức sản xuất cổ truyền đến văn minh hiện đại làm cho trình
Trang 18độ tổ chức, điều hành cũng được nâng cao, phát triển theo các đòi hỏi ngày càng caonhư một tất yếu lịch sử khách quan.
Sự phát triển xã hội dựa vào nhiều yếu tố, trong đó chủ yếu là phụ thuộc vàotrình độ nắm vững tri thức và trình độ quản lý Mọi hoạt động xã hội đều cần đếnnhững tác động quản lý Khi nói đến quản lý người ta phải đề cập đến chủ thể vàđối tượng quản lý Chủ thể và đối tượng quản lý có thể là người hoặc tổ chức docon người lập nên
Theo C.Mác: “Bất cứ một lao động mang tính chất xã hội trực tiếp hay lao động cùng nhau, được thực hiện ở quy mô tương đối lớn, đều cần đến mức độ nhiều hay ít sự quản lý, nhằm thiết lập sự phối hợp giữa những công việc cá nhân và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất, khác với sự vận động của các cơ quan độc lập của nó Một người chơi vĩ cầm đơn
lẻ tự điều khiển mình còn dàn nhạc thì cần người chỉ huy” [30,tr.342]
Các tác giả đã đưa ra nhiều quan niệm khác nhau về QL, ví dụ như:
- W Taylor cho rằng: “ Quản lý là một nghệ thuật, biết rõ chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất.”
- Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của của môi trường” [34,tr.42]
- Theo Phan Văn Kha: QL là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo vàkiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụngcác hệ thống nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định
- Xét QL với tư cách là một hành động, Vũ Ngọc Hải cho rằng: “QL là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể QL tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.” [15, tr.1]
- Xét theo chức năng quản lý, hoạt động quản lý thường được định nghĩa:
“QL là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo ( lãnh đạo) và kiểm tra” [15, tr.1]
- Tiếp cận trên phương diện hoạt động của một tổ chức, tác giả Mạc Văn
Trang viết: “Quản lý là một quá trình chủ thể (quản lý) tác động đến đối tượng
Trang 19(quản lý) một cách có chủ đích, có tổ chức, dựa trên các nguồn lực và những điều kiện có thể có, nhằm đạt được mục đích đã xác định” [37, tr.9]
- Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể bị quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành
Các khái niệm trên đây tuy khác nhau, song đều có chung những dấu hiệuchủ yếu sau:
+ Yếu tố con người giữ vai trò trung tâm trong hoạt động quản lý
+ Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội.+ Hoạt động quản lý là những tác động có tính hướng đích
+ Hoạt động quản lý là những tác động phối hợp nổ lực của các cá nhânnhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức
Như vậy, QL là một chức năng riêng biệt nảy sinh ra từ bản thân, bản chất củaquá trình xã hội, của lao động thuộc về nó Bản chất của QL là một quá trình điềukhiển mọi quá trình xã hội khác Giữa chủ thể quản lý và khách thể bị quản lý diễn
ra một mối quan hệ tương tác, ảnh hưởng qua lại lẫn nhau và chính nhờ mối quan hệ
đó mà hệ thống vận động đến mục tiêu Tổ hợp những tác động từ chủ thể đếnkhách thể làm cho hệ vận hành đến mục tiêu và chuyển từ trạng thái này sang trạngthái khác Đó là QL, tập hợp các tác động QL làm nảy sinh ra các mối quan hệ QL
1.2.2 Quản lý hoạt động dạy học
Nói đến giáo dục là nói đến vấn đề dạy và học Dạy học là một bộ phận củaquá trình tổng thể giáo dục nhân cách toàn vẹn, là quá trình tác động qua lại giữagiáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học, những
Trang 20kỹ năng và kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thếgiới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng các phẩm chất, nhân cách ngườihọc theo mục đích giáo dục Dạy học gồm hai hoạt động:
Hoạt động dạy là việc tổ chức, điều khiển tối ưu quá trình học sinh lĩnh hộikiến thức, hoàn thiện và phát triển nhân cách học sinh Vai trò chủ đạo của hoạtđộng dạy được biểu hiện ra với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển sự học tập của họcsinh giúp cho họ nắm được kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ Hoạt động dạytuân theo chương trình quy định
Mục đích hàng đầu của hoạt động dạy là giúp cho học sinh học được và hiểuđược điều học chính vì vậy mỗi hành động của giáo viên và mỗi thao tác địnhhướng hoặc cải tiến việc dạy đều được xem xét theo một tiêu chí đơn giản: có dẫntới một cách học của học sinh được thiết kế bởi giáo viên hay không? Điều này có ýnghĩa là giáo viên phải hình dung học sinh học môn của mình như thế nào mới đạthiệu quả cao? Giáo viên phải thiết kế giờ giảng như thế nào mới hay và hiệu quả?
Hoạt động học là quá trình tự điều khiển tối ưu sự chiếm lĩnh khái niệm khoahọc, bằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triển nhân cách toàn diện.Vai trò tự điều khiển của hoạt động học thể hiện ở sự tự giác, tích cực, tự lực vàsáng tạo dưới sự điều khiển của giáo viên nhằm chiếm lĩnh khái niệm khoa học Khichiếm lĩnh khái niệm khoa học bằng hoạt động tự lực sáng tạo, học sinh đồng thờiđạt được ba mục đích bộ phận đó là trí dục, phát triển tư duy và năng lực hoạt động
Nội dung của hoạt động học bao gồm toàn bộ hệ thống khái niệm của cácmôn học, bằng phương pháp đặc trưng của môn học, của khoa học đó đối vớiphương pháp nhận thức, phương pháp chiếm lĩnh khoa học để biến kiến thức củanhân loại thành học vấn của chính bản thân
Quản lý hoạt động dạy học là quản lý quá trình DH diễn ra trong nhà trường.Quá trình DH là một hệ toàn vẹn gồm hoạt động dạy và hoạt động học tương tác vớinhau, thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau Sự tương tác giữa dạy và học mangtính cộng tác, trong đó dạy giữ vai trò chủ đạo Vì vậy, quản lý hoạt động dạy họcchính là tập hợp những động tác tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huyđộng, can thiệp, ) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộgiáo dục khác nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vốn có, tạo
Trang 21động lực đẩy mạnh quá trình dạy học của nhà trường nhằm thực hiện có chất lượngmục tiêu kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới.
Thực chất của quản lý quá trình dạy học là : Tổ chức, chỉ đạo điều hành hoạtđộng dạy của thầy và hoạt động học của trò Đồng thời quản lý những điều kiện cơ
sở vật chất, kỹ thuật, thiết bị phục vụ cho dạy và học, nhằm đạt được mục đích giáodục đào tạo Quá trình giáo dục và đào tạo trong nhà trường có thể coi là một hệthống gồm các thành tố cơ bản : Mục tiêu, nội dung, phương pháp, người dạy(thầy),người học (trò), cơ sở vật chất, môi trường nhà trường, môi trường xã hội, các mốiquan hệ thông tin Quá trình này được vận hành đồng bộ trong sự kết hợp chặt chẽ
cá thành tố chủ yếu với nhau trong môi trường nhà trường và môi trường xã hội
1.2.3 Quản lý giáo dục
Cho đến nay, từ những góc độ tiếp cận khác nhau đã có nhiều quan niệmkhác nhau về khái niệm quản lý giáo dục(QLGD), xét trên bình diện chung, có thể
kể đến một số khái niệm QLGD sau:
Tác giả Hồ Văn Liên cho rằng QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thểquản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dụcđạt kết quả mong muốn (mục tiêu) một cách có hiệu quả nhất
Tác giả Trần Kiểm đã dựa vào đối tượng quản lý để đưa ra khái niệm QLGD
ở 2 cấp: vĩ mô và vi mô.[ 24,tr.36]
Đối với cấp vĩ mô: “QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức,
có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tất cả mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ
mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục.”
Đối với cấp vi mô: “QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.”
Tác giả Đặng Quốc Bảo lại cho rằng: “QLGD theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội “ [2,tr.124].
Trang 22Từ những khái niệm nêu trên, dù ở cấp độ nào, chúng ta cũng thấy rõ bốnyếu tố của quản lý giáo dục, đó là: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, khách thểquản lý và mục tiêu quản lý, có thể biểu thị mối quan hệ đó theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Mô hình khái niệm quản lý giáo dục
Các yếu tố trên quan hệ tương tác gắn bó với nhau Chủ thể quản lý có thể làmột cá nhân, một tổ chức hay một tập thể Đối tượng quản lý bao gồm hệ thốnggiáo dục quốc dân, hệ thống quản lý giáo dục, các chủ thể quản lý, nhân viên, tậpthể giáo viên, học sinh Khách thể quản lý nằm ngoài hệ thống quản lý giáo dục
Nó là hệ thống khác hoặc các ràng buộc môi trường, Mục tiêu quản lý là nhữngtiêu chí do chủ thể quản lý đặt ra, là cái đích mà tổ chức cần đạt được Chủ thể quản
lý cần phải tác động đến đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm hướng đếnđạt được mục tiêu chung với hiệu quả cao nhất
Hiện nay, ở nước ta các nhà nghiên cứu lý luận giáo dục cho rằng: QLGD là
sự tác động có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý nhằm đưa hoạt động sưphạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn một cách có hiệu quả nhất
Hay: “ QLGD, quản lý trường học là một chuỗi tác động hợp lý, có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, mang tính sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động
họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường, làm cho quá trình này vận hành một cách tối ưu tới việc hoàn thành các mục tiêu dự kiến”
[2, tr 11]
QLGD còn được hiểu một cách cụ thể là quản lý một hệ thống giáo dục, mộttrường học, một cơ sở giáo dục, có thể là một trung tâm hướng nghiệp dạy nghề,một tập hợp các cơ sở giáo dục trên địa bàn dân cư Theo Đặng Quốc Bảo: QLGD
theo nghĩa tổng quát là: “Hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [2, tr.1]
Mục tiêu quản lý
Đối tượng quản lý
Chủ thể
quản lý
Khách thể quản lý
Trang 23Các nhà lý luận đã có nhiều công trình nghiên cứu và đưa ra những kháiniệm về QLGD dưới những góc độ khác nhau:
- QLGD có thể được hiểu rõ hơn, theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, QLGD nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ
và từng học sinh” [20, tr 34]
- M.I Kondacôp cho rằng: “QLGD là tập hợp tất cả các biện pháp tổ chức,
kế hoạch hoá, công tác cán bộ nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các
cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng” [23, tr 93]
- Theo Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD thực chất là tác động một cách khoa học đến nhà trường, nhằm tổ chức tối ưu các quá trình dạy học, giáo dục thể chất, theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, tiến tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái chất lượng mới” [31, tr 93.]
Như vậy có nhiều khái niệm về quản lý giáo dục ở các góc độ khác nhau Từ
đó chúng ta có thể hiểu khái niệm QLGD như sau:
- QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luậtcủa chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ thống theo đường lối và nguyên lý giáo dụccủa Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tâm điểm hội
tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ Đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dựkiến, tiến đến trạng thái mới về chất Từ năm 1973 Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã nói
bản chất của QLGD là “Quản lý thế nào để thầy dạy tốt, trò học tốt, tất cả để phục vụ cho hai tốt đó”
- Hệ thống giáo dục là một bộ phận nằm trong hệ thống xã hội, QL conngười, tập thể người là yếu tố trọng tâm số một của QLGD Con người vừa là chủthể quản lý (người quản lý) vừa là khách thể (người bị quản lý) quản lý Trong việcquản lý con người, sự tác động lẫn nhau giữa hệ thống quản lý và hệ thống bị quản
lý không thể theo quy định cứng nhắc mà mang tính linh hoạt, mềm dẻo Trình độ
và năng lực của người cán bộ quản lý giáo dục thể hiện trước hết ở khả năng làmviệc với những con người có tính đa dạng, biết phát huy những mặt mạnh, hạn chế
Trang 24những mặt yếu, động viên họ làm việc tự giác với tinh thần làm chủ, lao động cónăng suất cao Nhân tố con người trong quản lý giáo dục không chỉ là đối tượng QL
mà còn là sản phẩm của quá trình quản lý Sản phẩm đó chính là con người đượcđào tạo, nhân cách được hình thành và phát triển
Điều 69 của Luật GD đã quy định đối với QL nhà nước về GD như sau:
Ở Trung ương: Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về GD, Bộ GD và
ĐT chịu trách nhiệm trước chính phủ thực hiện QL nhà nước về GD Các bộ, cơquan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ có trách nhiệm trong việc phối hợp với bộ
GD & ĐT để thực hiện việc thống nhất QL nhà nước về GD theo quy định củaChính phủ
Ở địa phương: Uỷ ban nhân dân thực hiện QL Nhà nước về GD ở địa phương
Sở GD và ĐT tỉnh thành phố và phòng giáo dục quận, huyện, là cơ quan chuyên môncủa Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, quận huyện, QL nhà nước về GD
1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học thực hành
1.2.4.1 Các khái niệm cơ bản về dạy nghề
a/ Khái niệm nghề
Nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến, gắn chặt với sựphân công lao động xã hội, với tiến bộ khoa học - kỹ thuật và văn minh nhân loại,
nó được nhiều ngành khoa học khác nhau nghiên cứu dưới các góc độ khác nhau
Có thể kể đến một số khái niệm nghề của các nước:
- Khái niệm nghề của Pháp: là một loại lao động có thói quen và kỹ năng, kỹxảo của một người để từ đó tìm được phương tiện sống
- Khái niệm nghề của Nga: là một loại hoạt động lao động đòi hỏi có sự ĐTnhất định và thường là nguồn gốc của sự sinh sống
- Khái niệm nghề của Việt Nam: “Nghề là công việc chuyên làm theo sự phân công của xã hội” [33,tr.177]
Các khái niệm trên có những điểm chung: Nghề là công việc chuyên môn; làphương tiện để sinh sống; là hoạt động lao động của con người; có thể làm thuê chongười khác hoặc làm cho bản thân; phù hợp với yêu cầu của xã hội và nhu cầu củabản thân
Trang 25b/ Dạy nghề trình độ Cao đẳng
“Dạy nghề trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn” [33]
1.2.4.2 Quản lý hoạt động dạy học thực hành NVLTKS
Quá trình dạy học nói chung và quá trình dạy thực hành NVLTKS nói riêng
là một quá trình gắn liền với hoạt động giáo dục của con người Trong nhà trường,hoạt động dạy và hoạt động học phải hướng tới mục tiêu đào tạo trên cơ sở phảihoàn thành những nhiệm vụ nhất định
Quản lý hoạt động dạy học thực hành NVLTKS là quản lý mục tiêu, chươngtrình, nội dung kế hoạch dạy học; quản lý phương pháp dạy học theo hướng đổi mớiphát huy tính chủ động, sáng tạo nhằm rèn luyện cho sinh viên kỹ năng thực hànhnghề thành thạo đáp ứng được nhu cầu phát triển của xã hội; quản lý về hoạt độngdạy của thầy và hoạt động học của trò; quản lý về hình thức kiểm tra đánh giá đạttiêu chuẩn chất lượng của ban ngành đề ra
Quản lý hoạt động dạy học thực hành NVLTKS là quản lý về chất lượng dạyhọc thực hành, kết quả thực tập, thực tế của sinh viên đáp ứng được yêu cầu thực tếcủa các doanh nghiệp Quản lý về các hoạt động ngoại khóa và quan tâm đến mốiquan hệ giữa các doanh nghiệp
1.3 ĐẶC TRƯNG CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ LỄ TÂN KHÁCH SẠN
1.3.1 Bản chất của quản lý hoạt động dạy học thực hành NVLTKS
Bản chất của quá trình dạy học nói chung và bản chất của quá trình dạy họcthực hành NVLTKS nói riêng là quá trình nhận thức và hành động có định hướng theomục tiêu dạy học Nó là một hệ toàn vẹn bao gồm hoạt động dạy và hoạt động học Haihoạt động này luôn tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau
Trang 26Quá trình dạy học thực hành NVLTKS với tư cách là hoạt động đặc biệt cómục đích trang bị cho học sinh những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghềnghiệp và phát triển những năng lực sáng tạo, hình thành thái độ, nhận thức đúngđắn trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp của người học.
Bản chất của quản lý hoạt động dạy học thực hành NVLTKS là quản lý:
- Về chuyên môn
* Trình độ hiểu biết
- Có kiến thức về quy trình Nghiệp vụ Lễ tân, có khả năng giao tiếp với trình
độ tiếng Anh, thành thạo về nghe và nói Mặt khác, sinh viên được trang bị nhữngkiến thức cơ bản về tổng quan du lịch, tâm lý du khách, marketing du lịch, địa lý dulịch, lịch sử văn hóa
* Kỹ năng nghề nghiệp
- Sinh viên có khả năng đảm nhiệm ví trí của nhân viên lễ tân trong cơ sởlưu trú du lịch, lễ tân văn phòng Có khả năng thực hiện thuần thục quy trìnhnghiệp vụ lễ tân, xác định giá bán, quảng cáo, tiếp thị sản phẩm, tổ chức điều hànhmột ca làm việc, xử lí các tình huống nghiệp vụ cơ bản trong lễ tân và đón tiếp.Ngoài ra sinh viên có khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ trong phạm vi giao tiếptheo vị trí công việc
- Về phẩm chất đạo đức
Theo yêu cầu và tiêu chuẩn chung qui định cho sinh viên và yêu cầu cụ thểđối với nhân viên khách sạn:
- Phẩm chất: Trung thực, lịch sự, văn minh, hiếu khách, có ý thức tổ chức kỷ
luật cao, chủ động, sáng tạo
- Tác phong: Nhanh nhẹn, năng động, chính xác.
1.3.2 Chức năng, phương tiện quản lý hoạt động dạy học thực hành
1.3.2.1 Chức năng quản lý hoạt động dạy học thực hành
“Chức năng QL là một loại HĐQL đặc biệt, sản phẩm của quả trình phân công lao động và chuyên môn hóa trong QL, tiêu biểu bởi tính chất tương đối độc lập của những bộ phận của QL” [31, tr.150]
Thực chất của chức năng QL hoạt động DH thực hành là hình thái biểu hiện
sự tác động mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng bị QL Có khá nhiều quan
Trang 27điểm khác nhau trong việc phân định các chức năng QL, nhưng hầu hết các nhànghiên cứu đều đề cập đến bốn chức năng QL : kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo vàkiểm tra.
a/ Kế hoạch hóa hoạt động dạy học
Kế hoạch DH thực hành trong nhà trường bao gồm kế hoạch năm học củatoàn trường do Phòng đào tạo - Công tác sinh viên xây dựng Các khoa, bộ môn xâydựng kế hoạch DH của đơn vị (Thời khóa biểu; lịch phân công GV giảng dạy, thờigian tổ chức cho SV đi thực tập thực tế, lịch hoạt động ngoài giờ lên lớp, lịch thi kếtthúc học phần ) Mỗi GV lên kế hoạch công tác của cá nhân Ngay cả SV cũngphải lập kế hoạch cho bản thân để chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập Các phòng,ban chức năng xây dựng kế hoạch hỗ trợ DH (tài chính, CSVC, thư viện, phươngtiện DH )
b/ Tổ chức hoạt động dạy học
Tổ chức quản lý DH là tổ chức quản lý các thành tố cấu trúc của quá trình
DH, mà chú trọng hơn cả là QL hoạt động dạy của GV và QL hoạt động học của
SV Trong đó, điểm mấu chốt của tổ chức QL hoạt động dạy của GV Bởi vì thôngqua hoạt động dạy của GV mà QL hoạt động của SV Trường hợp ngược lại, nếu tổchức QL hoạt động học của SV chặt chẽ mà buông lỏng QL hoạt động dạy của GVthì không thu được hiệu quả hoạt động DH nói chung
c/ Chỉ đạo hoạt động dạy học
Trong quá trình điều khiển hệ thống, người lãnh đạo thường có các quyếtđịnh QL Ra quyết định là công cụ quan trọng giúp người lãnh đạo thực hiện tốtchức năng lãnh đạo thực hiện tốt chức năng chỉ đạo
d/ Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động dạy học
Quá trình kiểm tra hoạt động DH gồm các bước sau:
- Xây dựng tiêu chuẩn và phương pháp đo lường kết quả Bên cạnh việc định
ra các tiêu chuẩn định tính, cần có các tiêu chí định lượng cụ thể
- Xác định mức độ đáp ứng kết quả so với tiêu chuẩn, tiến hành đánh giá phù hợp.Kiểm tra đánh giá hoạt động DH cần được tiến hành đúng qui trình, đảm bảokhách quan, chính xác, công bằng, trung thực, công khai và kịp thời.Việc khenthưởng, trách phạt phải tuân thủ nguyên tắc, nhưng hợp tình hợp lý, ưu tiên cho pháttriển bền vững Hành lang pháp lý và chỗ dựa vững chắc của kiểm tra đánh giá DH
là hệ thống chuẩn mực của các chế định GD-ĐT Chuẩn mực của QLDH phải uyển
Trang 28chuyển, linh hoạt, cập nhật với yêu cầu phát triển ngày một văn minh, hiện đại củathực tiễn DH.
1.3.2.2 Phương tiện quản lý hoạt động dạy học thực hành
Là nguồn tài chính dành cho hoạt động DH thực hành, là CSVC - kỹ thuật,sản phẩm công nghệ có thể huy động và sử dụng để tổ chức DH thực hành và quản
lý DH thực hành Để chủ động trong việc sử dụng loại phương tiện DH này, chủ thể
QL cần nắm vững thực lực sẵn có, dự báo biến động, cân đối kế hoạch DH, đề xuấtbiện pháp phù hợp với hoàn cảnh, nhằm đạt được mục tiêu DH thực hành
1.4 NỘI DUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHIỆP
VỤ LỄ TÂN KHÁCH SẠN
1.4.1 Quản lý mục tiêu, chương trình dạy học thực hành NVLTKS
Dạy thực hành NVLTKS là hoạt động dạy nghề theo trình độ trung cấp, caođẳng nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thựchành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việctheo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giảiquyết được các tình huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức, lương tâm nghềnghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho ngườihọc nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tụchọc lên trình độ cao hơn
Đối tượng của quản lý HĐDH thực hành là hoạt động dạy của thầy, hoạtđộng học của trò, hoạt động DH là một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố cùng vậnđộng trong mối quan hệ mật thiết với nhau
Mục tiêu của quản lý HĐDH thực hành là đảm bảo thực hiện một cách đầy
đủ các kế hoạch đào tạo và các nội dung chương trình giảng dạy, đúng tiến độ quyđịnh với chất lượng cao
Để đạt được mục tiêu, công tác quản lý HĐDH thực hành phải thực hiệnđược 3 yêu cầu sau đây:
Bảo đảm quán triệt nguyên lý giáo dục, các nguyên tắc và lý luận dạy họctrong toàn bộ quá trình đào tạo
Thực hiện đúng kế hoạch và chương trình giảng dạy
Thực hiện nghiêm chỉnh nội quy, quy chế giảng dạy và học tập
1.4.2 Quản lý nội dung dạy học thực hành NVLTKS
Trang 291.4.2.1 Quản lý hoạt động dạy
a/ Quản lý mục tiêu dạy học thực hành
“Mục tiêu đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được hình dung trước dưới dạng mô hình con người cần đào tạo, những thuộc tính cơ bản của người đó.
Mô hình đó là sự phản ánh vào trong ý thức con người nhu cầu về một kiểu người nhất định, một mô hình về nhân cách nhất định” [ 33, tr.11].
Mục tiêu đào tạo là hình ảnh dự kiến trước về sản phẩm đào tạo và luônđược xác định lại cho phù hợp hơn với yêu cầu phát triển KT-XH và khoa học -công nghệ MTĐT vừa là cơ sở xuất phát của quá trình đào tạo vừa là chuẩn đểđánh giá kết quả đào tạo Mục tiêu qui định tính chất và phương hướng của quátrình đào tạo Mục tiêu qui định nội dung, phương pháp, phương tiện để tổ chức quátrình đào tạo Ở góc độ trường dạy nghề, MTĐT có các cấp độ: MTĐT của Trường;MTĐT của nghề; MTĐT của khóa học; của môn học; của mô - đun; của chương;của bài học
Luật dạy nghề quy định: “Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình
độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước” [33,Tr.1].
Quản lý mục tiêu dạy nghề là quản lý việc xây dựng và thực hiện mục tiêudạy nghề Việc xây dựng mục tiêu dạy nghề cần căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ,năng lực của trường, định hướng phát triển KT-XH của địa phương, yêu cầu củatiến bộ khoa học - công nghệ và yêu cầu của tập thể lao động Việc thực hiệnMTĐT được cụ thể hóa trong nội dung chương trình, phương pháp, hình thức đàotạo và các thành tố khác của quá trình đào tạo Quản lý thực hiện MTĐT gắn liềnvới các chức năng quản lý: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra
b/ Quản lý nội dung, chương trình dạy học thực hành
“Nội dung học vấn là một phần kinh nghiệm của xã hội loài người, một phần văn hóa của nhân loại cần truyền đạt cho học sinh Đó là yếu tố trọng tâm của quá trình dạy học, là sự thể hiện mục tiêu trong những nhiệm vụ sư phạm cụ thể, là phương tiện tương tác giữa thầy và trò mà qua đó học sinh nắm được kinh nghiệm
Trang 30xã hội, nâng cao phẩm chất và năng lực sẵn có” [ 33, tr.17]
Chương trình khung cho từng trình độ đào tạo và chương trình khung chotừng trình độ đào tạo của từng nghề là văn bản quy phạm pháp luật do cơ quanQLNN có thẩm quyền ban hành
Căn cứ trên chương trình khung cho từng trình độ ĐT của từng nghề, các
trường dạy nghề tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình dạy nghề cho từng trình độ đào tạo của từng nghề của trường mình.
Quản lý nội dung chương trình đào tạo là QL việc xây dựng nội dung chươngtrình đào tạo theo từng trình độ đào tạo, từng nghề, từng môn học, mô-đun và QLquá trình thực hiện đào tạo thực tế của GV và sinh viên đúng theo nội dung chươngtrình đào tạo nghề đã được xây dựng
c/ Quản lý đội ngũ giáo viên
Giáo viên dạy nghề là người dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa dạy lýthuyết vừa dạy thực hành trong các cơ sở dạy nghề Đặc biệt, chúng ta cần quan tâmbồi dưỡng nâng cao chất lượng cho GV dạy thực hành
Trong quá trình dạy học, người GV là chủ thể của hoạt động giảng dạy Họ làngười tổ chức, điều khiển, lãnh đạo hoạt động học của học sinh, bảo đảm cho họcsinh thực hiện đầy đủ và có chất lượng cao những yêu cầu đã được quy định phùhợp với mục tiêu đã đề ra
QL giáo viên dạy nghề tại các trường dạy nghề gồm các nội dung chủ yếusau:
- QL việc tuyển dụng, sử dụng, bố trí đội ngũ GV đúng năng lực, sở trường,tận dụng hiệu quả quỹ thời gian của GV
- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá chất lượng đội ngũ GV thông qua hệthống tiêu chí cụ thể, với nhiều hình thức phong phú nhưng phải bảo đảm kháchquan, khoa học như: kiểm tra giáo án, dự giờ định kỳ, đột xuất, thăm lớp, sinh hoạtchuyên đề, sinh hoạt tổ bộ môn, hội giảng, tham khảo ý kiến từ học sinh
- Thường xuyên có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao phẩm chất, năng lực độingũ GV; tạo điều kiện cho GV tiếp cận các công nghệ ĐT mới, thiết bị dạy nghềhiện đại, các phương pháp dạy nghề tiên tiến; cập nhật tri thức mới
- Xây dựng các chính sách đãi ngộ thích đáng để thu hút GV giỏi và khuyếnkhích họ không ngừng phấn đấu nâng cao phẩm chất và năng lực giảng dạy
d/ Quản lý phương pháp dạy học thực hành
Trang 31Phương pháp dạy học thực hành thực chất là cách thức hoạt động của GV vàhọc sinh nhằm đạt được mục tiêu dạy học.
Đặc điểm của phương pháp DH thực hành ở các trường dạy nghề là gắn liềnvới ngành nghề ĐT, gắn với thực tiễn xã hội, sự phát triển của khoa học - công nghệ
và sản xuất Phương pháp dạy nghề ngày càng tiếp cận với phương pháp triển khaihoạt động sản xuất Nó có tác dụng phát huy cao độ tính tích cực, chủ động, sángtạo của sinh viên Nó rất đa dạng tùy thuộc vào các loại trường, đặc điểm môn học,điều kiện phương tiện dạy nghề, đặc điểm nhân cách của GV và SV, phương phápdạy nghề ngày càng gắn với các thiết bị dạy nghề hiện đại
Đổi mới và hiện đại hóa phương pháp DH thực hành trong giai đoạn hiện naythực hiện theo hướng: Phát huy cao độ tính tích cực, độc lập, chủ động, sáng tạo củahọc sinh trong quá trình học tập, rèn luyện; tăng cường phát triển kỹ năng thựchành của sinh viên; tăng cường ứng dụng các phương tiện dạy học hiện đại để nângcao hiệu quả GD-ĐT
1.4.2.2 Quản lý hoạt động học
a/ Quản lý sinh viên học nghề
Đối tượng là học sinh tốt nghiệp THPT không đủ điều kiện vào học cáctrường đại học, mới chọn trường dạy nghề, do đó mặt bằng đạo đức và học lựckhông được cao Tâm lý chung của các em thích hoạt động chân tay hơn là tư duy.Các em lại thuộc các thành phần, lứa tuổi, tâm lý, năng lực nhận thức khác nhau
Do đó, để giúp các em học tập, rèn luyện đạt kết quả tốt cần có sự quản lý tốt
Quản lý SV thực chất là quản lý việc thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyệncủa SV trong quá trình đào tạo, gồm những nội dung chính sau:
Xây dựng các nội quy quản lý SV trong giờ học, giờ thực hành, theo dõinhững biểu hiện tích cực và tiêu cực trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập, rènluyện của SV; theo dõi việc giúp đỡ SV vươn lên trong học tập và rèn luyện; kiểmtra, đánh giá SV; theo dõi SV sau khi tốt nghiệp
b/ Quản lý hoạt động tự học thực hành của SV
Để quản lý HĐ tự học thực hành của SV trước hết cần tạo điều kiện để hìnhthành phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng tự học, bồi dưỡng thói quen, ý chí tựhọc của SV thông qua các tổ chức SV hoạt động trong giờ học, từ đó rèn luyện cho
Trang 32SV phương pháp tự nghiên cứu, phương pháp đọc sách, đọc tài liệu, khơi dậy lòngsay mê học tập, làm bộc lộ và phát triển năng lực tiềm tàng trong mỗi SV.
Mặt khác, cần tổ chức các hoạt động ngoài giờ phong phú, đa dạng, đưa SV vàonhững tình huống thực tế, tạo nên thói quen và năng lực giải quyết vấn đề cho SV
Hiệu trưởng cần thường xuyên quan tâm bồi dưỡng năng lực tự quản cho độingũ cán sự lớp, tạo điều kiện cho hoạt động và lôi cuốn tập thể tham gia các hoạtđộng vì nhu cầu bản thân và vì mục đích đổi mới của nhà trường
1.4.3 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học thực hành
Đây chính là khâu cuối cùng của quá trình dạy học trong nhà trường Chỉthông qua kiểm tra, đánh giá mới biết được mục tiêu đề ra có đạt được hay không vàđạt được bao nhiêu, để từ đó có những điều chỉnh thích hợp nhằm đạt được mụctiêu một các tối ưu và toàn diện hơn Thông qua việc kiểm tra, đánh giá, bản thânngười học và người dạy sẽ có được câu trả lời cho mình về kết quả của quá trìnhdạy học Kiểm tra, đánh giá là khâu vô cùng quan trọng có ý nghĩa quyết định đến
cả một quá trình dạy học Do đó cần tiến hành một cách công bằng, chính xác bằngnhững bộ công cụ kiểm tra, đánh giá để có được một kết quả trung thực nhất từngười học
1.4.4 Quản lý môi trường dạy học thực hành
a/ Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề
Theo Thái Duy Tuyên, lý luận DH hiện đại đang đặt ra nhiều vấn đề quantrọng về phương pháp luận, từ đó làm thay đổi tính chất của hệ thống thiết bị,
phương tiện kỹ thuật DH Đó là:1/ Quan niệm DH phải đi từ trừu tượng đến cụ thể nhằm tăng cường phương pháp suy diễn, rèn luyện phương pháp tư duy lý thuyết
cho người học (khắc phục truyền thống DH xem nhẹ các khâu vận dụng kiến thức);
2/ Xu thế DH tăng cường thực hành trong DH theo hướng phát triển tư duy cho người học; 3/ Việc giảng dạy theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của
người học với các phương pháp, hình thức và tư tưởng DH mới ra đời: DH nêu vấn
đề, DH chương trình hóa, DH hợp tác, DH kiến tạo cần có những thiết bị, phươngtiện kỹ thuật hiện đại phục vụ [38;tr.362-364]
Trường dạy nghề phải đảm bảo các điều kiện về trang thiết bị học tập, thư
Trang 33viện, trang thiết bị dạy nghề, khách sạn thực hành, CSVC khác để triển khai HĐ dạynghề nhằm đạt mục tiêu và nhiệm vụ DH đề ra Hiệu trưởng cần quan tâm lập kếhoạch mua sắm, tổ chức đơn vị và cá nhân chuyên trách bảo quản và vận hành trangthiết bị, chỉ đạo việc triển khai phục vụ DH, kiểm tra mức độ thực hiện hỗ trợ DH.
Thư viện, phòng thực hành phải bảo đảm phục vụ một cách kịp thời, đầy đủ,thuận tiện Thiết bị tin học, phần mềm QL phải hiện đại, đủ điều kiện hỗ trợ DH vàcông tác QL, điều hành trong trường
Nhà trường hiện đại hay không phụ thuộc một phần vào CSVC và các điềukiện hỗ trợ DH đầy đủ, hiện đại và có tính năng sát với thực tiễn
b/ Quản lý thông tin trong dạy thực hành
Có thể nói, thông tin là cơ sở của các quyết định QL Nó gắn liền với cácchức năng QL Việc thu thập, xử lý thông tin một cách khoa học sẽ giúp nhà QLnhận định chính xác tình hình để đề ra quyết định QL đúng đắn Mù thông tin sẽdẫn đến bệnh quan liêu, chủ quan, bảo thủ
1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ LỄ TÂN KHÁCH SẠN
1.5.1 Yếu tố chủ quan
Trong QL hoạt động dạy học nói chung và QL hoạt động dạy học thực hànhNVLTKS nói riêng, những yếu tố ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đến QL hoạtđộng dạy học thực hành NVLTKS cần xét đến như sau:
- Chất lượng đầu vào: Trình độ học văn hóa, sở trường, sức khỏe, tình trạngkinh tế của người học nghề
- Quá trình ĐT: mục tiêu, nội dung, chương trình ĐT; đội ngũ GV, phươngpháp ĐT và cán bộ quản lý, CSVC, thiết bị dạy nghề phù hợp đáp ứng nghề ĐT; tàichính ; dịch vụ đào tạo (Thư viện, ký túc xá )
- Sinh viên tốt nghiệp: năng lực và phẩm chất đạt được sau khi ĐT theoMTĐT; sức khỏe đáp ứng nghề nghiệp; kỹ năng sống (giao tiếp, hoạt động xã hội)
- Tham gia tập thể lao động (từ 6 đến 12 tháng kể từ khi ra trường): trình độchuyên môn đáp ứng yêu cầu làm việc (năng suất, chất lượng công việc; sự sáng tạo
và thích nghi trong công việc )
1.5.2 Yếu tố khách quan
Trang 34Ngoài yếu tố chủ quan, cần xem xét các yếu tố khách quan ảnh hưởng đếnhoạt động dạy học thực hành NVLTKS phụ thuộc vào:
- Tác động của nền công nghiệp “không khói “ ngày càng phát triển đòi hỏii
cần có nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội
- Xu hướng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ ngày càng được quan tâmđòi hỏi mỗi GV và SV không ngừng nâng cao ý thức học tập, rèn luyện, thâm nhậpthực tế để nâng cao tay nghề, thành thạo kỹ năng, kỹ xảo tốt phục vụ nhu cầu xã hội
- Sự cạnh tranh của nền kinh tế thị trường đặc biệt đối với ngành du lịch ngàycàng đòi hỏi sự hoàn thiện đạt đến chất lượng cao tiến kịp thời đại
Trang 35TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Chương 1 là chương tổng kết một số vấn đề cơ sở lý luận của quá trình dạyhọc nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học thực hành nghiệp vụ lễtân khách sạn ở các trường cao đẳng nghề Nội dung của Chương 1 đã đề cấp đếnnhững khái niệm cơ bản liên quan đến cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý của quản lý,quản lý giáo dục, quản lý hoạt động dạy học, đến quản lý hoạt động dạy học thựchành ở trường cao đẳng nghề và những đặc trưng của quản lý hoạt động DH thựchành NVLTKS.Thông qua đó giúp tác giả có cơ sở phân tích thực trạng quản lýhoạt động dạy học nói chung và thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học thựchành nghiệp vụ lễ tân khách sạn nói riêng tại Trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế
Trang 36CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ LỄ TÂN KHÁCH SẠN
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH HUẾ
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM VÀ DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1.1 Khái quát về chiến lược phát triển của ngành Du lịch Việt nam
Ngày 30/12/2011, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã ký Quyết định số
2473/QĐ-TTg phê duyệt “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” Chiến lược đề ra những nội dung chủ yếu quan điểm, mục tiêu,
giải pháp và chương trình hành động cụ thể
Quan điểm của ngành là phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn,chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu GDP, tạo động lực thúc đẩy phát triểnkinh tế - xã hội; theo hướng chuyên nghiệp, có trọng tâm; phát triển song song dulịch nội địa và du lịch quốc tế, gắn chặt với việc bảo tồn và phát huy các giá trị vănhóa dân tộc, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, tập chung huy động mọi nguồn lực cảtrong và ngoài nước cho sự phát triển du lịch
Mục tiêu tổng quát của ngành du lịch là đến năm 2020, du lịch cơ bản trởthành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp, có hệ thống cơ sở vật chất kỹthuật tương đối đồng bộ, hiện đại; sản phẩm du lịch có chất lượng cao, đa dạng, cóthương hiệu, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, cạnh tranh được với các nướctrong khu vực và thế giới Phấn đấu đến năm 2030, Việt Nam trở thành quốc gia cóngành du lịch phát triển
2.1.2 Khái quát về chiến lược phát triển của ngành Du lịch Thừa Thiên Huế
Trước những tiềm năng to lớn, độc đáo, đa dạng về du lịch,Thừa Thiên Huế sớm xác định đây là ngành kinh tế mũi nhọn trongchiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà Từ những năm
1993, Hội nghị giữa nhiệm kỳ của Đảng bộ tỉnh khóa X đã khẳng
định: “Đã đến lúc cần đầu tư phát triển du lịch để du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn”.
Quyết tâm đó được nhấn mạnh tại Đại hội Đảng bộ lần thứ XI
Trang 37trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh từ nông nghiệp - côngnghiệp - du lịch sang công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp với mụctiêu phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Trong phát triển du lịch, Thừa Thiên Huế đã góp phần giớithiệu quảng bá hình ảnh hòa bình, thân thiện, bản sắc văn hóa vànhân văn của đất nước Việt Nam nói chung và Thừa Thiên Huế nóiriêng Từ phát triển du lịch, Thừa Thiên Huế góp phần quan trọngtrong việc mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế, ngoại giao, nâng tầm
vị thế của đất nước trong thời kỳ hội nhập và phát triển Sự đónggóp ấy thông qua đăng cai tổ chức những hội nghị, hội thảo mangtầm quốc tế và khu vực như Hội nghị Hiệp hội các Thị trưởng nóitiếng Pháp (AIMF), Hội nghị Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóaphi vật thể, Lễ hội Festival
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV, cácngành, các cấp, đặc biệt là ngành du lịch cần tổng kết rút kinhnghiệm trên bình diện tổng hợp nhằm có chương trình hành độngmạnh mẽ, sáng tạo, toàn diện, mang tính đột phá, liên kết, hộinhập để khai thác tốt nhất, hiệu quả nhất về tiềm năng, thế mạnhcủa ngành kinh tế du lịch mà thiên nhiên và con người đã tạo lậptrên một vùng đất văn hóa - lịch sử có bề dày truyền thống này.Một chiến lược tổng quát tạo thế cho du lịch phát triển cần đặt ra làquy hoạch tổng thể và cụ thể về phát triển ngành du lịch, tạo cơchế chính sách, đầu tư phát triển du lịch, lập chương trình đào tạonguồn nhân lực, định hình tour du lịch ổn định có thương hiệu,chuẩn hóa đội ngũ hướng dẫn viên du lịch, chiến lược quảng bátiềm năng du lịch, chương trình liên kết hợp tác khai thác tiềm năng
du lịch, giải pháp huy động nguồn lực, xây dựng kết cấu hạ tầng dulịch để ngành kinh tế mũi nhọn có bước đột phá tăng tốc trongnhững năm tới
2.2 KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH HUẾ
Trang 382.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của trường CĐNDL Huế
Trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế tiền thân là trường Trung học nghiệp vụ
Du lịch Huế được thành lập năm 1999, trực thuộc Tổng Cục Du lịch Việt nam - BộVăn Hóa, Thể thao và Du lịch, bắt đầu đi vào tuyển sinh và hoạt động từ năm 2000.Năm 2007 trường được nâng bậc đào tạo Cao Đẳng nghề theo Quyết định số 1876/QĐ-BLĐTBXH ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thươngbinh và Xã hội
Trường có chức năng, nhiệm vụ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịchcho các tỉnh MT-TN ở các trình độ Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Trung cấpchuyên nghiệp, Sơ cấp nghề và trình độ thấp hơn nhằm đáp ứng yêu phát triểnngành du lịch tại khu vực
Hiện tại, trường có 02 cơ sở đang hoạt động (02 cơ sở giảng dạy, 01 cơ sởthực hành) tại các vị trí thuận lợi ngay trung tâm Tp.Huế (tổng diện tích đất hơn17.000 m2) và một dự án đầu tư xây dựng cơ sở 3 (Diện tích đất 30ha) nằm trên địabàn huyện Hương Thủy cách trung tâm Tp Huế khoảng 10 km về phía Nam, địađiểm phù hợp với quy hoạch chung của khu vực và mạng lưới cơ sở dạy nghề, giaothông thuận tiện
Qua 10 năm hoạt động, Trường đã đạt được những bước phát triển nhanh vềCSVC, đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, quy mô và ngành nghề đào tạo Chấtlượng đào tạo luôn được giữ vững và ngày càng được nâng lên Những năm đầu (từ2000- 2003), trường đào tạo có 3 nghề Trung cấp (Lễ tân khách sạn, Dịch vụ Nhàhàng, Chế biến món ăn) và 4 nghề Sơ cấp (Lễ tân khách sạn, Dịch vụ Nhà hàng,Chế biến món ăn, Phục vụ Buồng) Từ năm 2004, mở rộng thêm 3 chuyên ngànhcho hệ TCCN (Nghiệp vụ Lữ hành, Quản trị lưu trú, Quản trị nhà hàng) Đến năm
2008, trường bắt đầu trình độ cao đẳng nghề Đội ngũ giáo viên - CB CNV hiện nay
157 người, số có trình độ sau đại học và đang học cao học chiếm trên 20% CSVC,trang thiết bị, công cụ dụng cụ và đồ dùng dạy học được đầu tư từ dự án viện trợcủa chính phủ Luxembourg, dự án EU và ngân sách nhà nước đảm bảo cho nhàtrường thực hiện nhiệm vụ đào tạo nghề chất lượng cao với qui mô 2000-2200 họcsinh-sinh viên/năm (HS-SV)
2.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Trường Cao đẳng nghề du lịch Huế
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quy mô, ngành nghề đào tạo và mục tiêu
Trang 39phấn đấu của Trường, cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề du lịch Huế dựkiến được xây dựng như sau:
2.2.2.1 Ban giám hiệu
- Hiệu trưởng
- Hai phó hiệu trưởng (01 phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo chính quy, côngtác giáo viên và các trung tâm dịch vụ khách sạn, nhà hàng; 1 phó hiệu trưởng phụtrách công tác đào tạo ngắn hạn và cơ sở vật chất)
- Phòng quản lý khoa học và đối ngoại
- Trung tâm học liệu (thư viện)
2.2.2.3 Các khoa và tổ bộ môn
- Khoa Đại cương (gồm các tổ bộ môn: Chính trị, Pháp luật, Tin học, Giáo dục
thể chất và quốc phòng, Ngoại ngữ (gồm các tổ bộ môn: tiếng Anh, tiếng Pháp )
- Khoa cơ sở cơ bản (gồm các tổ bộ môn: Kỹ năng giao tiếp, Tổng quan Dulịch - Khách sạn, Tâm lý khách du lịch, Marketing, Quản trị nhân sự, Quản trị tàichính, Điện dân dụng và sữa chữa cơ điện khách sạn - nhà hàng)
- Khoa lữ hành- hướng dẫn (gồm các tổ bộ môn: Quản trị du lịch/ Dịch vụgiải trí, Lữ hành, Hướng dẫn viên, Văn hóa - Địa lý du lịch, Kế toán doanh nghiệp
- Khoa Khách sạn (gồm các tổ bộ môn: Quản trị khách sạn, Kỹ thuật bán
hàng, Lễ tân, Phục vụ buồng)
- Khoa Nhà hàng (gồm các tổ bộ môn: Thực phẩm - Sinh lý dinh dưỡng,Quản trị nhà hàng, Kỹ thuật phục vụ nhà hàng - Pha chế đồ uống, Kỹ thuật chế biếnmón ăn, Kỹ thuật chế biến bánh)
2.2.2.4 Trung tâm thực hành nghề (kết hợp kinh doanh)
- Khách sạn Villa Huế
- Nhà hàng Livingroom
- Trung tâm lữ hành
Trang 402.2.2.5 Trung tâm Bồi dưỡng và Xúc tiến việc làm
- Hội đồng thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề: tư vấn cho hiệutrưởng trong việc duyệt chương trình, giáo trình dạy nghề của trường
- Hội đồng thi đua, khen thưởng, kỷ luật
- Hội đồng tuyển sinh và thị trường lao động, việc làm
- Các hội đồng thi
Các hội đồng này được thành lập theo quyết định của hiệu trưởng Nhiệm vụ,quyền hạn, thời gian hoạt động, cơ cấu, thành viên của hội đồng tư vấn cho hiệutrưởng quyết định