1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tính toán độ lún của móng bè theo các phương pháp khác nhau

11 382 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 413,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bài báo này các tác giả tính toán độ lún của nền theo phương pháp cộng lún các lớp phân tố, phương pháp lớp biến dạng tuyến tính với chiều dày tính toán của lớp biến dạng tuyến tính, xác định theo tiêu chuẩn TCVN 9362:2012, JGJ6-99 và các tác giả K.E.Egorov, B.L. Đalmatov, đồng thời mô phỏng trên phần mềm Plaxis 3D ứng với các kích thước móng 10x15; 15x22,5; 20x30; 25x37,5; 30x45; 35x52,5 và 40x60 m2, mỗi kích thước móng chịu các tải trọng phân bố đều 150, 200, 250 kN/m2.

Trang 1

TÍNH TOÁN ĐỘ LÚN CỦA MÓNG BÈ THEO CÁC PHƯƠNG PHÁP

KHÁC NHAU

STUDY ON THE SETTLEMENT OF RAFT FOUNDATIONS BY DIFFERENT

METHODS

PGS TS Lê Bá Vinh, KS Nguyễn Văn Nhân

Trường Đại học Bách khoa Tp.HCM

TÓM TẮT

Thông thường, tính toán độ lún móng bè thường áp dụng phương pháp cộng lún các lớp phân tố và phương pháp lớp biến dạng tuyến tính tùy theo điều kiện địa chất công trình Phương pháp cộng lún các lớp phân tố, về bản chất của phương pháp là tính lún cho điểm và không xét đến độ cứng của móng, với móng có kích thước lớn ta phải xét độ lún tại nhiều điểm sau đó tính độ lún trung bình của móng Đối với phương pháp lớp biến dạng tuyến tính, kết quả tính toán độ lún ổn định của nền phụ thuộc chủ yếu vào việc xác định chiều dày tính toán của lớp biến dạng tuyến tính, chiều dày tính toán này phụ thuộc vào kích thước móng, tỷ số L/B (L- chiều dài; B -

bề rộng móng), tải trọng công trình và cấu tạo địa chất công trình

Để phân tích sự ảnh hưởng của kích thước, độ cứng móng và tải trọng công trình đến phạm vi chiều dày chịu nén của nền và độ lún của móng Trong bài báo này các tác giả tính toán độ lún của nền theo phương pháp cộng lún các lớp phân tố, phương pháp lớp biến dạng tuyến tính với chiều dày tính toán của lớp biến dạng tuyến tính, xác định theo tiêu chuẩn TCVN 9362:2012, JGJ6-99 và các tác giả K.E.Egorov, B.L Đalmatov, đồng thời mô phỏng trên phần mềm Plaxis 3D ứng với các kích thước móng 10x15; 15x22,5; 20x30; 25x37,5; 30x45; 35x52,5 và 40x60 m 2 , mỗi kích thước móng chịu các tải trọng phân bố đều 150, 200, 250 kN/m 2 Từ kết quả tính lún, phân tích và đánh giá kết quả tính toán, để lựa chọn cách xác định chiều dày tính toán của lớp biến dạng tuyến tính cũng như phương pháp tính lún hợp lý cho móng bè

ABSTRACT

Normally, the settlement of raft foundation can be calculated by different methods Depending on the geological conditions, there are several analytical methods such

as the method of summation of partial settlements, the method of elastic layer with finite thickness, etc… Regarding to the method of summation of partial settlements, the settlement of center of foundation is calculated without the consideration of the foundation’s stiffness Regarding to the method of elastic layer with finite thickness, the settlement depends on the thickness of deformed layers which is determined by the shape, size of foundation, loads of the upper structure, and the ground condition

In this paper, the thickness of deformed layers, and the final settlement of raft foundations are analyzed by the above analytical methods, and by the finite element method with the PLAXIS 3D software The effect of size of foundation are considered with many areas of 10x15, 15x22.5, 20x30, 25x37.5, 30x45, 35x52.5, and 40x60 m 2 , and the effect of loads of the upper structure are considered with many different

Trang 2

values of 150, 200, 250 kN/m 2 There are remarkable differences between the analytical settlements and the simulated results by PLAXIS 3D From the analysis and evaluation of calculated results, this paper proposes a suitable method to determine the thickness of deformed layers, as well as the method of calculation of settlement for raft foundations

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Muốn cho các công trình xây dựng sử dụng được bình thường, điều cần thiết là phải đảm bảo cho các công trình đó không làm việc ở trạng thái giới hạn Các trạng thái giới hạn của nền đất gồm trạng thái giới hạn thứ nhất và trạng thái giới hạn thứ hai Mục đích của việc tính toán nền theo trạng thái giới hạn thứ nhất, là đảm bảo cường độ và ổn định cho công trình trong mọi tình huống bất lợi nhất Theo trạng thái giới hạn thứ hai

là hạn chế độ lún, độ lún lệch, và độ nghiêng của móng để đảm bảo việc sử dụng bình thường của công trình

Cho nên, việc nghiên cứu vấn đề xác định độ lún của đất nền dưới tác dụng của tải trọng ngoài là một vấn đề rất quan trọng, có ý nghĩa về mặt lý thuyết và thực tiễn lớn trong thiết kế nền móng công trình

2 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH LÚN MÓNG BÈ

Theo TCVN 9362:2012, đối với móng có kích thước lớn (bề rộng hoặc đường kính lớn hơn 10 m), đầu tiên xác định chiều dày tính toán của lớp biến dạng tuyến tính

Htt (phạm vi chiều dày chịu nén) Nếu trong phạm vi Htt có lớp đất có mô đun biến dạng

E < 10 MPa, hoặc khi lớp đất ngay dưới Htt có E < 10 MPa và dày hơn 5 m thì độ lún của nền tính theo phương pháp cộng lún các lớp phân tố, nếu không thì tính theo phương pháp lớp biến dạng tuyến tính

2.1 Phương pháp lớp biến dạng tuyến tính

Dựa trên phương pháp đề nghị bởi K.E.Egorov, TCVN 9362:2012 đã đưa ra công thức tính độ lún của móng riêng rẽ theo sơ đồ tính toán nền dưới dạng lớp đàn hồi biến dạng tuyến tính có chiều dày hữu hạn Htt, được xác định như sau:

S p= B.M

n

i i 1 i

i 1

E

=

Trong đó:

p – áp lực trung bình bên dưới đáy móng;

B - bề rộng móng hình chữ nhật hoặc đường kính móng tròn;

M - hệ số điều chỉnh tra theo bảng C.2 [1], dựa vào 2Htt/b;

ki, ki-1 - hệ số phụ thuộc hình dạng đáy móng ứng với độ sâu zi-1 tại đỉnh và zi

tại đáy lớp đất thứ i, tra Bảng C.3 [1], phụ thuộc tỷ số L/B, 2zi/B đối với ki , phụ thuộc tỷ số L/B, 2zi-1/B đối với ki-1

Trang 3

Đối với phương pháp lớp biến dạng tuyến tính, kết quả tính toán độ lún ổn định của nền phụ thuộc chủ yếu vào việc xác định chiều dày tính toán của lớp biến dạng tuyến tính, chiều dày tính toán này phụ thuộc vào kích thước móng, tỷ số L/B (L- chiều dài; B - bề rộng móng), tải trọng công trình và cấu tạo địa chất công trình

Theo TCVN 9362:2012, móng có kích thước lớn (bề rộng hoặc đường kính > 10 m) và mô đun biến dạng của đất E ≥ 10 MPa, không phụ thuộc vào chiều sâu của lớp đất ít nén Chiều dày tính toán của lớp biến dạng tuyến tính Htt được xác định theo:

9 0,15

tt

H = + B đối với nền đất sét

6 0,1

tt

Trong đó: B – bề rộng móng, đơn vị (m)

Nếu như nền đất bao gồm cả đất sét và đất cát, thì giá trị Htt được xác định là giá trị trung bình Giá trị Htt cần được cộng thêm chiều dày của lớp đất có Eo < 10 MPa, nếu lớp đó nằm dưới Htt và độ dày của nó không vượt quá 5 m

Mặt khác, theo JGJ6-99 [4] chiều dày tính toán của lớp biến dạng tuyến tính Htt

được xác định theo:

Trong đó:

Zm – hệ số kinh nghiệm, tra bảng 1 theo tỷ số L/B;

ξ – hệ số tra theo bảng 1;

β – hệ số điều chỉnh, tra theo bảng 2;

B – bề rộng móng

Bảng 1 Hệ số Zm và ξ

Bảng 2 Hệ số β

Theo K.E.Egorov giá trị Htt được xác định dựa vào công thức (7) Đối với, B.L Đalmatov ông dựa vào phương pháp lớp tương đương của N.A.Txutovits và đề nghị xác định chiều dày tính toán của lớp biến dạng tuyến tính Htt theo công thức sau:

Trong đó: B – bề rộng móng;

Trang 4

2Aωt – hệ số tra bảng 3

Bảng 3 Trị số hệ số 2Aωt

Móng

tròn

Móng chữ nhật khi L/B

2.2 Phương pháp cộng lún các lớp phân tố

Khi chiều dày của lớp đất nằm bên dưới Htt có Eo < 10 MPa và lớn hơn 5 m, cũng như nếu các lớp đất phía trên có Eo < 10 MPa, thì việc tính toán độ lún thực hiện theo sơ

đồ bán không biến dạng tuyến tính bằng phương pháp cộng lún các lớp phân tố Về bản chất của phương pháp là tính lún cho điểm và không xét đến độ cứng của móng Độ lún tại một điểm bất kỳ nằm trên mặt tiếp xúc giữa đáy móng và nền được tính theo công thức sau:

i i i

p h

E

β

Trong đó:

S – độ lún cuối cùng (ổn định) của điểm đang xét;

Si – độ lún cuối cùng của lớp đất thứ i;

n – số lớp chia theo độ sâu của tầng chịu nén của nền;

hi – chiều dày của lớp đất thứ i;

pi – áp lực thêm trung bình trong lớp đất thứ i;

Ei – mô đun biến dạng của lớp đất thứ i;

β – hệ số xét đến nở hông của đất, theo TCVN 9362:2012 lấy bằng 0,8 Đối với móng có kích thước lớn nếu ta tính lún ngay tại tâm móng, và xem là độ lún của móng thì kết quả sẽ lớn hơn nhiều so với lún của móng trong thực tế Do đó, trường hợp móng có kích thước lớn ta phải tính độ lún tại nhiều điểm sau đó lấy độ lún

trung bình sao cho: Diện tích S tt = Diện tích S tđ

Hình 1 Sơ đồ tính độ lún trung bình của móng

Trang 5

Ngoài ra, để đơn giản tính trong tính toán, độ lún trung bình của móng có thể tính toán theo công thức gần đúng sau:

13

avg

Trong đó:

Savg – độ lún trung bình của móng;

SA,B,C,D,E,F – độ lún tại các điểm A, B, C, D, E, F

L

D

F E

Hình 2.Các điểm tính lún của móng

Một trong những yếu tố quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tính toán

độ lún là việc xác định xác định chiều sâu vùng chịu nén ở dưới để móng Cho đến nay, quan điểm xác định chiều sâu vùng chịu nén H còn chưa được nhất trí Nếu trong nền đất dưới đáy móng ở một độ sâu trong vùng chịu nén có một tầng cứng (đá) thì trị số H lấy bằng toàn bộ chiều dày lớp đất, kể từ đáy móng đến tầng cứng ấy

Theo TCVN 9362:2012, trị số H được xác định dựa vào điều kiện:

0, 2 bt

Với σz là ứng suất phụ thêm ở độ sâu H

Nếu trường hợp dưới độ sâu tìm được theo điều kiện trên là lớp đất yếu có Eo < 5 MPa hoặc nếu lớp đất đó nằm trực tiếp phía dưới giới hạn kể trên thì nó cần được tính vào tầng chịu nén Trong trường hợp này thì phạm vi vùng chịu nén lấy đến độ sâu thoả

σ ≤ σ

Trị số H được xác định như trên theo quy ước tại độ sâu này, ứng suất gây lún nhỏ tới mức không còn tác dụng gây lún nữa Trên thực tế khi tính toán độ lún của móng sử dụng điều kiện (7) và tính tổng độ lún của các lớp phân tố cho đến lớp phân tố Si ≈ 0, kết quả tính toán cho kết quả sai khác nhiều Ngoài ra, tính toán độ lún của móng theo công thức (5) không xét đến điều kiện nở hông thì kết quả thu được nhỏ hơn so với thực

tế, tuy nhiên nếu ta tính lún ngay tại tâm đáy móng (cho loại móng tương đối nhỏ như

Trang 6

móng đơn) và xem giá trị đó là độ lún của móng, thì kết quả tăng lên có thể bù lại với sai sót đó Nhưng tính toán như vậy không an toàn đối với móng có kích thước lớn, trong trường hợp này phải tính tổng độ lún cho đến lớp phân tố Si ≈ 0

2.3 Tính toán độ lún của móng theo Plaxis 3D

Để tính toán độ lún móng bè, trong bài báo này sử dụng phần mềm Plaxis 3D với

mô hình tính toán Hardening – Soil, với mô hình này độ cứng của đất thay đổi theo trạng thái ứng suất trong nền đất, và phù hợp với ứng xử của phần lớn các loại đất Độ lún trung bình của móng được tính toán theo công thức (6), dựa vào độ lún các điểm trên hình (2)

Hình 3. Mô hình tính toán theo Plaxis 3D

3 ÁP DỤNG TÍNH TOÁN ĐỘ LÚN MÓNG BÈ VỚI CÁC SỐ LIỆU CỤ THỂ

Để nghiên cứu sự ảnh hưởng của chiều sâu vùng chịu nén đến kết quả tính lún, tiến hành tính toán độ lún của nền với các móng có kích thước 10x15; 15x22,5; 20x30; 25x37,5; 30x45; 35x52,5 và 40x60 m2, mỗi kích thước móng chịu các tải trọng phân bố đều 150, 200, 250 kN/m2, các thông số về nền đất và kết cấu móng được cho trong bảng

4 và bảng 5 Độ lún của mỗi móng chịu tải trọng tương ứng, được tính toán theo trình tự các phương pháp sau:

- Phương pháp cộng lún các lớp phân tố với chiều sâu vùng chịu nén được xác định theo điều kiện (7) và đến chiều sâu mà độ lún của lớp phân tố Si = 0;

- Phương pháp lớp biến dạng tuyến tính với chiều dày tính toán của lớp biến dạng tuyến tính, xác định theo tiêu chuẩn TCVN 9362:2012, JGJ6-99 và các tác giả K.E.Egorov, B.L Đalmatov;

- Mô phỏng trên phần mềm Plaxis 3D

Trang 7

Bảng 4 Các thông số đất nền

Lớp đất

Lớp 1: Sét dẻo thấp lẫn cát, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng

Lớp 2: Cát sét, trạng thái chặt xốp đến chặt vừa

Lớp 3: Cát sét - Cát bụi, trạng thái chặt vừa

Lớp 4: Sét béo - Sét gầy, trạng thái rất cứng

Lớp 5: Cát sét

- Cát bụi, trạng thái chặt đến rất chặt

γunsat (kN/m3) 20,25 19,93 20,12 21,06 20,98

Chiều dày lớp

Mực nước ngầm

Bảng 5 Các thông số đất nền và kết cấu móng trong mô hình Hardening – Soil

Lớp đất

Lớp 1: Sét dẻo thấp lẫn cát, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng

Lớp 2: Cát sét, trạng thái chặt xốp đến chặt vừa

Lớp 3:

Cát sét - Cát bụi, trạng thái chặt vừa

Lớp 4: Sét béo - Sét gầy, trạng thái rất cứng

Lớp 5: Cát sét - Cát bụi, trạng thái chặt đến rất chặt

Móng bè

Type Drained Drained Drained Drained Drained Linear elastic

γunsat (kN/m3) 20,25 19,93 20,12 21,06 20,98 25

Mực nước

ngầm ở độ

sâu (m)

9,5

Trang 8

Hình 4 Quan hệ giữa độ lún của móng và bề rộng móng ứng với p = 150 (kN/m2)

Hình 5 Quan hệ giữa độ lún của móng và bề rộng móng ứng với p = 200 (kN/m2)

Hình 6 Quan hệ giữa độ lún của móng và bề rộng móng với p = 250 (kN/m2)

Trang 9

Hình 7 Quan hệ giữa độ lún của móng và áp lực đáy móng ứng với bề rộng móng 10 (m)

Hình 8 Quan hệ giữa độ lún của móng và áp lực đáy móng ứng với bề rộng móng 20 (m)

Hình 9 Quan hệ giữa độ lún của móng và áp lực đáy móng ứng với bề rộng móng 30 (m)

Trang 10

Hình 10 Quan hệ giữa độ lún của móng và áp lực đáy móng ứng với bề rộng móng 40 (m)

Dựa vào các hình từ hình 4 đến hình 10 nhận thấy rằng: độ lún của móng tăng đáng kể khi kích thước móng và tải trọng p tăng Nhưng tính toán độ lún theo phương pháp lớp biến dạng tuyến tính, với chiều dày tính toán của lớp biến dạng tuyến tính được xác định theo công thức (2), cho kết quả tính lún phụ thuộc chủ yếu vào tải trọng

và cho kết quả tính lún nhỏ nhất trong các phương pháp tính toán Khi kích thước móng

và tải trọng p tăng thì độ lún tính toán theo các phương pháp càng sai khác, chênh lệch lún lớn nhất giữa các phương pháp tính toán ứng với p = 150 kN/m2 và kích thước móng 10x15 m2 là 52%, chênh lệch lún lớn nhất giữa các phương pháp tính toán ứng với p = 250 kN/m2 và kích thước móng 40x60 m2 là 77,1%

Độ lún của móng tính theo phương pháp cộng lún các lớp phân tố, mà tổng độ lún được tính đến lớp phân tố có Si ≈ 0, và độ lún tính theo Dalmatov cho kết quả tính toán xấp xỉ nhau, chênh lệch lún giữa các phương pháp này với kết quả mô phỏng Plaxis 3D thay đổi từ 8% đến 19% Nhưng chênh lệch lún giữa phương pháp lớp biến dạng tuyến tính, với chiều dày tính toán của lớp biến dạng tuyến tínhđược xác định theo công thức (2) và mô phỏng thay đổi từ 9,4% đến 59,3%

Độ lún của móng tính theo phương pháp cộng lún các lớp phân tố, sử dụng điều kiện (2) và tính tổng độ lún của các lớp phân tố cho đến lớp phân tố có Si ≈ 0, kết quả tính toán cho kết quả sai khác nhiều và thay đổi từ 23,55% đến 45,15% tùy theo kích thước và tải trọng Độ lún tính theo phương pháp lớp biến dạng tuyến tính, với chiều dày tính toán của lớp biến dạng tuyến tính xác định theo JGJ6-99, K.E.Egorov và phương pháp cộng lún các lớp phân tố sử dụng điều kiện (7) cho giá trị nằm trong phạm

vi của phương pháp lớp biến dạng tuyến tính, với chiều dày tính toán của lớp biến dạng tuyến tínhđược xác định theo công thức (2) và mô phỏng

4 KẾT LUẬN

Kết quả tính toán độ lún được quyết định bởi việc xác định phạm vi vùng nền chịu nén Nhưng cách xác định phạm vi vùng nền chịu nén theo các phương pháp và tác giả khác nhau cho giá trị sai khác nhau nhiều, chiều dày này phụ thuộc vào kích thước

Ngày đăng: 31/10/2020, 01:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2Aωt – hệ số tra bảng 3 - Tính toán độ lún của móng bè theo các phương pháp khác nhau
2 Aωt – hệ số tra bảng 3 (Trang 4)
Hình 2. Các điểm tính lún của mĩng - Tính toán độ lún của móng bè theo các phương pháp khác nhau
Hình 2. Các điểm tính lún của mĩng (Trang 5)
Hình 3. Mơ hình tính tốn theo Plaxis 3D - Tính toán độ lún của móng bè theo các phương pháp khác nhau
Hình 3. Mơ hình tính tốn theo Plaxis 3D (Trang 6)
Bảng 4. Các thơng số đất nền - Tính toán độ lún của móng bè theo các phương pháp khác nhau
Bảng 4. Các thơng số đất nền (Trang 7)
Bảng 5. Các thơng số đất nền và kết cấu mĩng trong mơ hình Hardening – Soil - Tính toán độ lún của móng bè theo các phương pháp khác nhau
Bảng 5. Các thơng số đất nền và kết cấu mĩng trong mơ hình Hardening – Soil (Trang 7)
Hình 4. Quan hệ giữa độ lún của mĩng và bề rộng mĩng ứng với p= 150 (kN/m2) - Tính toán độ lún của móng bè theo các phương pháp khác nhau
Hình 4. Quan hệ giữa độ lún của mĩng và bề rộng mĩng ứng với p= 150 (kN/m2) (Trang 8)
Hình 5. Quan hệ giữa độ lún của mĩng và bề rộng mĩng ứng với p= 200 (kN/m2) - Tính toán độ lún của móng bè theo các phương pháp khác nhau
Hình 5. Quan hệ giữa độ lún của mĩng và bề rộng mĩng ứng với p= 200 (kN/m2) (Trang 8)
Hình 7. Quan hệ giữa độ lún của mĩng và áp lực đáy mĩng ứng với bề rộng mĩng 10 (m) - Tính toán độ lún của móng bè theo các phương pháp khác nhau
Hình 7. Quan hệ giữa độ lún của mĩng và áp lực đáy mĩng ứng với bề rộng mĩng 10 (m) (Trang 9)
Hình 8. Quan hệ giữa độ lún của mĩng và áp lực đáy mĩng ứng với bề rộng mĩng 20 (m) - Tính toán độ lún của móng bè theo các phương pháp khác nhau
Hình 8. Quan hệ giữa độ lún của mĩng và áp lực đáy mĩng ứng với bề rộng mĩng 20 (m) (Trang 9)
Hình 10. Quan hệ giữa độ lún của mĩng và áp lực đáy mĩng ứng với bề rộng mĩng 40 (m) - Tính toán độ lún của móng bè theo các phương pháp khác nhau
Hình 10. Quan hệ giữa độ lún của mĩng và áp lực đáy mĩng ứng với bề rộng mĩng 40 (m) (Trang 10)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w