1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ ĐÃI NGỘ NHẰM NÂNG CAO ĐỘNG LỰC CHO NHÂN VIÊN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NHÀ HÀ NỘI HABUBANK

35 482 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Sử Dụng Các Công Cụ Đãi Ngộ Nhằm Nâng Cao Động Lực Cho Nhân Viên Tại Ngân Hàng TMCP Nhà Hà Nội HABUBANK
Trường học Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Nhà Hà Nội (HABUBANK)
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 148,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ vàoquyết định này, ngày 30/12/1988, uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội đã ra quyết định số 6719 QĐ/ UB cho phép Ngân hàng phát triển Nhà Hà Nội được phép hoạt động từngày 02/01/1989

Trang 1

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ ĐÃI NGỘ NHẰM NÂNG CAO ĐỘNG LỰC CHO NHÂN VIÊN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NHÀ HÀ NỘI

HABUBANK.

I TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NHÀ HÀ NỘI HABUBANK.

1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng HABUBANK.

Theo đường lối đổi mới do đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (năm 1986), lầnđầu tiên ở nước ta các ngân hàng cổ phần được thành lập, trong đó có Ngân hàng Pháttriển nhà Hà Nội ( là tiền thân của Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội).Ngày 21/12/1988, Tổng giám đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã ra quyết số 139NH/QĐ ban hành điều lệ Ngân hàng Phát triển nhà thành phố Hà Nội Căn cứ vàoquyết định này, ngày 30/12/1988, uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội đã ra quyết định

số 6719 QĐ/ UB cho phép Ngân hàng phát triển Nhà Hà Nội được phép hoạt động từngày 02/01/1989 với tên giao dịch quốc tế là Building Commercial Joint Stock Bank (HABUBANK)

Ngày 06/06/1992, Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã cấp phép hoạt động số00020/NH- GP với thời hạn là 99 năm, từ đó Ngân hàng phát triển Nhà Hà Nội mangtên mới là Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội, với vốn điều lệ là 5 tỷ đồngđồng thời loại hình kinh doanh của Ngân hàng cũng được mở rộng gồm tiền gửi, tiếtkiệm, cho vay, mua bán kiều hối, thanh toán ngoại tệ trong nước

Năm 1995, Ngân hàng HABUBANK bước sang một giai đoạn phát triển mớivới chức năng bổ sung là kinh doanh dịch vụ Ngân hàng bằng ngoại tệ Ngày8/5/1996, thống đốc Ngân hàng nhà nước cho phép HABUBANK được mở tài khoản

ở nước ngoài, bước vào các hoạt động thanh toán quốc tế Vốn điều lệ của Ngân hànglúc này đã lên đến 50 tỷ đồng

Năm 1999, vốn điều lệ của HABUBANK là 57 tỷ với Hội sở chính và 3 p hònggiao dịch, Ngân hàng được đánh giá là một trong những Ngân hàng thương mại cổphần hoạt động ổn định ở khu vực phía Bắc

Năm 2004, Ngân hàng HABUBANK được Ngân hàng nhà nước xếp loại A sáu

Trang 2

năm liên tục và được đánh giá là năm thành công nhất kể từ khi thành lập.HABUBANK cũng vinh dự được đón nhận bằng khen của thống đốc Ngân hàng nhànước Việt Nam Vốn điều lệ của Ngân hàng tiếp tục được nâng lên đến 200 tỷ đồng.Năm 2005, HABUBANK đã được Ngân hàng HSBC NewYork và Union Bank

of Canifornia (UBOC) trao tặng chứng nhận Ngân hàng xuất sắc nhất về nghiệp vụ

xử lý điện tự động trong lĩnh vực thanh toán quốc tế với tỷ lệ điện tự động chuẩn luônđạt từ 98 %- 100% và là năm thứ 7 được xếp loại A Vốn điều lệ tăng lên đến 300 tỷđồng

Năm 2006, HABUBANK đã tăng vốn điều lệ lên đến 1000 tỷ đồng, mạng lướihoạt động của Ngân hàng tăng lên đáng kể Đặc biệt ngày 30/11/2006, HABUBANKvinh dự nhận giải thưởng “Ngân hàng Việt Nam của năm 2006”- giải thưởng do tạpchí The Banker của Anh trao tặng Uy tín và hình ảnh của HABUBANK đã đượccông nhận không chỉ ở trong nước mà còn vươn ra tầm quốc tế

Đến nay, qua 19 năm hoạt động HABUBANK đã cớ vốn điều lệ lên đến 2000 tỷđồng, với mạng lưới ngày càng mở rộng, 8 năm liên tục được Ngân hàng Nhà nướcxếp loại A và được công nhận là Ngân hàng phát triển toàn diện với hoạt động ổnđịnh, an toàn và hiệu quả

2 Hoạt động của Ngân hàng HABUBANK.

2.1 Chức năng của Ngân hàng.

Ngân hàng được thành lập để tiến hành các hoạt động ngân hàng bao gồm: Nhậntiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân

Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn các tổ chức và cá nhân tuỳ theo tính chất vàkhả năng nguồn vốn của Ngân hàng

Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, chiết khấu thương phiếu, tráiphiếu và các chứng từ có giá

Cung cấp các dịch vụ cho khách hàng như: dịch vụ chuyển tiền, bảo lãnh, thanhtoán quốc tế và dịch vụ ngân hàng tự động

Các dịch vụ ngân hàng khác khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép

2.2 Nhiệm vụ và phương hướng nhiệm vụ của Ngân hàng.

Trang 3

Ngân hàng thực hiện nhiệm vụ chủ yếu là cung cấp một cách đầy đủ và toàndiện các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng có chất lượng cao, là ngân hàng tin cậy chokhách hàng, đáp ứng nhu cầu và mong muốn của từng đối tượng khách hàng.

Trong hội nghị triển khai nhiệm vụ ngành ngân hàng, ngành ngân hàng cầntranh thủ thời cơ thuận lợi để phục vụ tích cực mục tiêu tăng trưởng kinh tế theohướng bền vững, hiệu quả Để làm được điều đó, hệ thống ngân hàng cần nâng caohơn nữa hiệu quả quản lý đồng thời tiếp tục phát triển nhanh, mạnh, bền vững thịtrường vốn

Trong bối cảnh đó, HABUBANK cũng sẽ có những cải cách hợp lý nhằm thíchứng kịp thời với sự thay đổi của môi trường kinh doanh thời hội nhập Tiếp tục pháttriển bền vững song song với việc tăng vốn điều lệ nhằm đảm bảo năng lực tài chính,

mở rộng mạng lưới hoạt động, chú trọng tăng trưởng về chất lượng sản phẩm và đadạng hoá các loại hình dịch vụ, đẩy mạnh hơn nữa vào mảng dịch vụ ngân hàng cánhân, đặc biệt là dịch vụ ngân hàng tự động Đa dạng hoá các loại cổ phiếu, sử dụngthặng dư vốn hiệu quả nhất để quay vòng giá trị đầu tư cho các cổ đông.HABUBANK sẽ không ngừng nâng cao việc quản trị rủi ro và quản lý nguồn vốnhiệu quả thông qua các hợp tác hỗ trợ kỹ thuật với cổ đông tương lai – Deutsche Bank– ngân hàng mà sự hiệu quả trong quản lý rủi ro và kinh doanh nguồn vốn hàng đầuthế giới không có gì có thể phủ định

2.3 Mục tiêu chiến lược của Ngân hàng HABUBANK.

Để tạo dựng niềm tin, HABUBANK hoạt động theo năm mục tiêu chiến lược rõràng

Thứ nhất, tối đa hoá giá trị đầu tư của các cổ đông Giữ vững tốc độ tăng trưởnglợi nhuận và tình hình tài chính lành mạnh: HABUBANK sẽ không ngừng nâng caonăng lực tài chính, tiếp tục tăng trưởng nhanh hơn tốc độ bình quân của ngành trongtất cả các mảng kinh doanh với mục tiêu chất lượng và an toàn cao

Thứ hai, không ngừng nâng cao động lực làm việc và năng lực cán bộ thông quaviệc luôn là Ngân hàng đi đầu trong việc sáng tạo và phát triển các chính sách đãi ngộcũng như phát triển sự nghiệp cho các cán bộ của mình; HABUBANK xác định nhân

Trang 4

lực là yếu tố quyết định sự thành bại của Ngân hàng, do đó tiếp tục đầu tư thích đáng

để đảm bảo có một đội ngũ nhân viên đủ năng lực nghề nghiệp và đạo đức để xâydựng Ngân hàng Bên cạnh chế độ lương bổng và phúc lợi xã hội đảm bảo cuộc sốngcho nhân viên, HABUBANK coi trọng việc xây dựng sự nghiệp bản thân của từngnhân viên thông qua công tác đào tạo và bổ nhiệm cán bộ theo năng lực và kết quảcông việc thực tế

Thứ ba, duy trì sự hài lòng, trung thành và gắn bó của khách hàng vớiHABUBANK Phát triển HABUBANK thành một trong tốp 2 ngân hàng Việt Nam

“được lựa chọn” bởi các doanh nghiệp cầu tiến, hộ gia đình và cá nhân do có chấtlượng dịch vụ tốt nhất và sáng tạo nhất

Thứ tư, phát triển HABUBANK trở thành một trong 3 ngân hàng được ngưỡng

mộ hay tín nhiệm nhất Việt Nam về: Quản lý, môi trường làm việc, văn hoá doanhnghiệp chú trọng khách hàng, thúc đẩy hợp tác và sáng tạo, linh hoạt khi môi trườngkinh doanh thay đổi

Thứ năm, góp phần tích cực làm vững chắc thị trường tài chính trong nước

2.4 Các loại hình hoạt động của Ngân hàng HABUBANK.

- Cho vay cá nhân hỗ trợ tiêu dùng: Mọi cá nhân khi có nhu cầu đều có thể trởthành khách hàng của HABUBANK khi họ đáp ứng được những yếu tố cần thiết

- Cho vay hộ gia đình mở rộng sản xuất kinh doanh: Đây là hình thức cung cấpdịch vụ cho vay tới khách hàng là hộ gia đình để phục vụ các mục đích mở rộng sảnxuất kinh doanh

- Chuyển tiền trong nước: Khi khách hàng muốn chuyển tiền cho bất cứ ai trongnước, Habubank sẽ thực hiện một giải pháp hiệu quả nhất cho khách hàng

Trang 5

- Chuyển tiền quốc tế, kiều hối: HABUBANK cung cấp tới khách hàng có nhucầu chuyển tiền quốc tế hay kiều hối dịch vụ nhanh, tiện lợi và tiết kiệm chi phí, đặcbiệt khắc phục những bất đồng ngôn ngữ.

2.4.2 Ngân hàng doanh nghiệp.

- Tài khoản tiền gửi: Đây cũng là một giải pháp hiệu quả khi khách hàng (doanhnghiệp) băn khoăn không biết giữ tiền thế nào để vừa an toàn, sinh lời lại vừa thuậntiện, hiệu quả trong thanh toán

- Trả lương qua tài khoản: Đó là một giải pháp kế toán hiệu quả dành cho cáccông ty, doanh nghiệp, tổ chức…

- Cho vay doanh nghiệp: HABUBANK cung cấp dịch vụ cho vay ngắn hạn,trung và dài hạn bằng VNĐ và bằng ngoại tệ nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn trong cáclĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi thànhphần kinh tế

- Bảo lãnh: HABUBANK sẽ nhận bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ tài chính thaycho các tổ chức, doanh nghiệp khi họ đáp ứng được nhu cầu của Ngân hàng

- Dịch vụ thanh toán quốc tế: Ngân hàng sẽ thay mặt các công ty xuất nhập khẩuthanh toán và nhận tiền trong giao dịch quốc tế

2.4.3 Ngân hàng đầu tư.

- Tiền gửi tiết kiệm cá nhân: Là phương thức đầu tư an toàn và hiệu quả cho cácnguồn tiền nhàn rỗi

- Tiền gửi tiết kiệm doanh nghiệp: Là giải pháp vừa an toàn, sinh lợi mà lạithuận tiện trong thanh toán

- Đầu tư chứng khoán: HABUBANK cung ứng tới khách hàng cá nhân và doanhnghiệp các dịch vụ kinh doanh chứng khoán đa dạng

Trang 6

- SMS Banking: Khi khách hàng muốn biết thông tin về tài khoản, tỷ giá ngoại

tệ, lãi suất huy động tiết kiệm… chỉ cần nhắn tin theo mẫu và gửi đến 997

2.4.5 Một số dịch vụ khác như: Bảo hiểm, đồng tài trợ, chiết khấu và tái chiết khấu

giấy tờ có giá, mua bán có kỳ hạn giấy tờ có giá

3 Cơ cấu tổ chức của HABUBANK.

Hiện tại, HABUBANK có 01 hội sở và 24 chi nhánh phòng giao dịch với sảnphẩm kinh doanh đa dạng gồm dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp ( tài trợ thương mạiquốc tế, ngoại hối, quản lý tiền mặt…), dịch vụ ngân hàng cá nhân ( huy động, chovay tiêu dùng, mua nhà…) và các hoạt động đầu tư khác trên thị trường chứng khoán.Trụ sở chính của Ngân hàng đặt tại B7, Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội,Việt Nam

Bộ máy quản lý của HABUBANK được xây dựng theo kiểu trực tuyến - chứcnăng

Bộ máy quản lý của Ngân hàng gồm:

6 Phòng kiểm tra xét duyệt

7 Phòng thanh toán quốc tế

8 Phòng công nghệ thông tin

9 Phòng tín dụng

10 Các chi nhánh và phòng giao dịch: Hàm Long, Thanh Quan, Xuân Thuỷ,

Trang 7

Hoàng Quốc Việt, Vạn Phúc, Minh Khai, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Uông Bí, Tp HồChí Minh, Hải Phòng, Hà Đông, Thể Giao, Bách Khoa, Thanh Xuân, Võ Cường,Hàng Trống, Bạch Đằng, Tân Bình, Nguyễn Huệ…

11 Công ty chứng khoán HABUBANK

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của HABUBANK:

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐÔNG

Phòng hành chínhPhòng nhân sự

Trang 8

3.1 Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm các thành viên tham gia đóng góp Chức năng

chủ yếu của họ là: Quyết định loại cổ phần, tổng số cổ phần chào bán cũng như mức

cổ tức hàng năm Quyết định về các điều lệ của Ngân hàng…

3.2 Hội đồng quản trị.

HỘI ĐỒNGQUẢN TRỊ

BAN KIỂM

SOÁT

BAN ĐIỀUHÀNH

Phòng kế toán

Phòng nguồn vốn ngoại hối

Phòng quỹ giao dịch

Phòng kiểm tra xét duyệt

Phòng thanh toán quốc tế

Phòng tín dụng

Các chi nhánh và các phòng giao dịch

Công ty chứng khoánPhòng tin học

Trang 9

Hiện nay hội đồng quản trị của ngân hàng gồm có 5 thành viên, trong đó có 1chủ tịch hội đồng quản trị và 4 uỷ viên.

 Ông Nguyễn Văn Bảng – Chủ tịch hội đồng quản trị

 Ông Nguyễn Tuấn Minh – Uỷ viên

 Ông Nguyễn Đường Tuấn – Uỷ viên

 Ông Đỗ Trọng Thắng – Uỷ viên

 Bà Dương Thị Thu Hà – Uỷ viên

Hội đồng quản trị có vai trò: Quyết định chiến lược phát triển của Ngân hàng;quyết định các phương án đầu tư, các hình thức huy động vốn, các giải pháp pháttriển thị trường, các quy chế của Ngân hàng cũng như các quy định liên quan đến laođộng của Ngân hàng…

có chức năng điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Ngân hàng

 Bà Nguyễn Dự Hương – Phó tổng giám đốc: là một cử nhân kinh tế, được

bổ nhiệm chức vụ vào ngày 1/12/2001, phụ trách mảng dịch vụ Ngân hàng cá nhân

 Ông Nguyễn Trọng Thắng – Phó tổng giám đốc: được bổ nhiệm chức vụvào 15/02/2002, phụ trách mảng kiểm tra xét duyệt tín dụng

 Bà Nguyễn Thị Kim Oanh – Phó tổng giám đốc: tham gia công tác tạiHABUBANK từ năm 1989 và được bổ nhiệm chức vụ từ 28/5/2003, phụ trách mảngtài chính và cung ứng dịch vụ

 Bà Lê Thu Hương – Phó tổng giám đốc: được bổ nhiệm chức vụ vào3/10/2005, là phó tổng giám đốc kiêm giám đốc chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh

 Bà Nguyễn Thị Bích Thuỷ - Phó tổng giám đốc: Cử nhân kinh tế, phụtrách mảng nguồn vốn - ngoại hối – ngân quỹ

 Ông Nguyễn Tuấn Minh – Phó tổng giám đốc: Cử nhân quan hệ quốc tế

Trang 10

và cử nhân luật, phụ trách mảng pháp chế - tuân thủ - đầu tư.

Ban điều hành có chức năng chủ yếu là đảm bảo các báo cáo tài chính cho từngnăm phản ánh trung thực và hợp lý tình hình hoạt động kinh doanh và tình hình lưuchuyển tiền tệ của Ngân hàng trong năm

3.4 Ban kiểm soát.

Ban kiểm soát gồm 01 kiểm soát trưởng và 02 kiểm soát viên

Ban kiểm soát có chức năng, nhiệm vụ: Thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạtđộng kinh doanh và điều hành của Ngân hàng Kiểm tra tính chính xác của sổ sách kếtoán và báo cáo tài chính, báo cáo với Đại hội đồng cổ đông đồng thời báo cáo vớiHội đồng quản trị về kết quả hoạt động kinh doanh

3.5 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban.

♦ Phòng nhân sự.

Phòng nhân sự có chức năng, nhiệm vụ lập các chương trình, kế hoạch về lựachọn, tuyển dụng lao động cho các phòng ban chức năng tại Ngân hàng Tiếp nhận vàlựa chọn các hồ sơ dự tuyển

Quản lý số liệu về lao động các phòng ban, lập danh sách thuyên chuyển laođộng trình lên cấp trên

Quản lý công tác tiền lương nhân viên của Ngân hàng

♦ Phòng tài chính kế toán.

Thực hiện các nghiệp vụ công tác kế toán ngân hàng bao gồm: Kế toán tiền gửi,

kế toán tiết kiệm, kế toán tiền vay, kế toán tiết kiệm, kế toán nguồn vốn, kế toánthẻ…

♦ Phòng nguồn vốn ngoại hối: Có chức năng cập nhật thường xuyên những

thông tin về tình hình ngoại hối, thông tin về tỷ giá hối đoái, sự thay đổi tỷ giá củacác loại ngoại tệ, xác định tỷ giá hợp lý đối với Ngân hàng Mua bán ngoại tệ thôngqua tỷ giá của Ngân hàng đưa ra và căn cứ vào tỷ giá trên thị trường Lập bảng phíthanh toán, giao dịch bằng ngoại tệ

♦ Phòng quỹ giao dịch: Thu chi tiền mặt tại Ngân hàng, thực hiện giao dịch với

khách hàng Điều chuyển tiền trong nộ bộ hệ thống Ngân hàng Thông báo, đối chiếu

Trang 11

số dư đầu và cuối ngày với kế toán Quản lý kho quỹ và kiểm kê tình hình tài chínhkho quỹ Lên danh sách sổ quỹ và vào sổ kế toán quỹ.

♦ Phòng kiểm tra xét duyệt: Kiểm tra toàn bộ sổ sách kế toán, tình hình hoạt

động kinh doanh, lượng tiền của Ngân hàng Kiểm tra xét duyệt các báo cáo do phòng

kế toán nộp Tìm ra những sai sót trong quá trình lên sổ sách

♦ Phòng thanh toán quốc tế: Thực hiện các giao dịch quốc tế trên hệ thống

chứng từ Thực hiện các giao dịch thanh toán qua tài khoản ngoại tệ tại các ngânhàng trong và ngoài nước Giao dịch mua bán ngoại tệ với khách hàng Giao dịch vớikhách hàng ngoại quốc

♦ Phòng tín dụng: Thực hiện các giao dịch tín dụng với khách hàng: cho vay,

bảo lãnh, đầu tư, cầm cố, thế chấp …

♦ Phòng tin học: Quản lý hệ thống phần mềm kế toán tại Ngân hàng và các phần

mềm khác Thiết lập các bảng biểu, biểu tượng, logo cho Ngân hàng, quản lý websitecủa Ngân hàng cũng như những thông tin cập nhật trên internet

4 Tình hình hoạt động kinh doanh của HABUBANK.

Bảng dưới đây cho ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong

5 năm trở lại đây Tổng thu từ năm 2002 đến năm 2007 đều tăng Trong đó phải kểđến là: năm 2005 tăng 57% so với năm 2004 ( 488.911 triệu đồng) và năm 2006 tăngđến 101,72% so với 2005 (đạt 986.246 triệu đồng), năm 2007 tăng 105% so với năm

2006 Lợi nhuận sau thuế năm 2005 đạt 75.190 triệu đồng, tăng 65% so với năm

2004 Năm 2006, lợi nhuận sau thuế tăng 146,3 % so với năm 2005 Đến năm 2007,lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng đã đạt 466.210 triệu đồng, tăng 151,7% so với năm

2006 Như vậy, có thể nói HABUBANK đã có bước tăng trưởng nhảy vọt trong mấynăm trở lại đây, thu nhập năm sau luôn tăng cao so với năm trước, nếu cứ với tiến độtăng trưởng như vậy HABUBANK chắc chắn sẽ tự tin, sẵn sàng bước vào vòng cạnhtranh của nền kinh tế trong thời kỳ hội nhập sâu rộng

Bảng 2.1: Bảng kết quả kinh doanh từ năm 2003 - 2007

Đơn vị: Triệu đồng

Trang 12

Tổng thu từ hoạt

động kinh doanh 194.020 311.440 488.911 986.246 2.021.804Tổng chi phí

trước thuế 29.131 60.466 103.097 248.047 561.333Lợi nhuận

sau thuế 19.816 45.657 75.190 185.193 466.210

Nguồn: Báo cáo thường niên 2006 và báo cáo KQKD 2007 của HABUBANK

Tuy nhiên, bên cạnh các chỉ tiêu tăng trưởng khả quan đó thì ta thấy chi phícũng tăng rất nhanh, giai đoạn 2004 – 2005 tăng 55,5%, giai đoạn 2005- 2006 tăng90,6%, giai đoạn 2006- 2007 tăng 95,9 % Điều đó cho thấy chi phí đầu ra của Ngânhàng vẫn tăng cao Tăng chi phí đồng nghĩa với việc lợi nhuận của Ngân hàng sẽgiảm Vì vậy, một vấn đề đặt ra là Ngân hàng nên hạn chế chi phí một cách thấp nhất

Bảng 2.2: Tài sản và nguồn vốn của HABUBANK tại thời điểm cuối năm (31/12).

Đơn vị: Triệu đồng

Thời điểm

Tổng tài sản 2.686.147 3.728.305 5.524.791 11.685.31 23.518.68

Trang 13

Tổng huy động 2.486.552 3.397.386 4.949.003 9.735.102 23.149.68Vốn điều lệ 120.000 200.000 300.000 1.000.000 2.000.000

Nguồn: Báo cáo thường niên 2006 và báo cáo KQKD 2007 của HABUBANK

Từ bảng số liệu trên ta thấy, tổng tài sản của Ngân hàng liên tục tăng nhanh quacác năm, năm 2007 tổng tài sản đã đạt đến 23.518,7 tỷ đồng, tăng 101,2% so với năm

2006 Tài sản tăng lên phần lớn do là do tổng nguồn vốn huy động tăng mạnh (năm

2007 đạt 23.149,7 tỷ, tăng 137,8% so với năm 2006) Đặc biệt cũng phải kể đến tốc

độ tăng vượt bậc của vốn điều lệ, đánh dấu một bước nhảy vọt trong sự phát triển củaNgân hàng Năm 2006, vốn điều lệ của Ngân hàng đã tăng một bước đáng kể lên

1000 tỷ đồng (tăng 223,33% so với năm 2005), đây là năm đánh dấu một bước pháttriển quan trọng của Ngân hàng Đến nay, vốn điều lệ của Ngân hàng đã lên đến 2000

tỷ đồng, tăng 100% so với năm 2006 Điều này đã khẳng định quy mô cũng như vịthế của HABUBANK trên thị trường, đây là tấm đỡ lớn cho việc phòng chống rủi ro

Vì vậy vốn điều lệ giữ vai trò hết sức quan trọng đối với mỗi ngân hàng nói chung vàvới HABUBANK nói riêng

Như vậy, qua những thông tin tài chính trên cho thấy trong mấy năm gần đây,Ngân hàng HABUBANK đã có những bước tiến khá nhanh, mạnh và vượt trội Cóthể nói, với bước tăng trưởng và chuyển biến mạnh như hiện nay cùng những nỗ lựckhông ngừng trong tương lai để tạo ra sự phát triển bền vững HABUBANK sẽ tạodựng được niềm tin vững chắc nơi khách hàng, sẵn sàng bước vào vòng xoáy cạnhtranh gay gắt của nền kinh tế nói chung và thị trường vốn nói riêng

5 Tình hình lao động tại Ngân hàng TMCP Nhà HABUBANK.

Trước hết, về tình hình cơ cấu nhân viên tại HABUBANK trong vài năm trở lạiđây Bảng dưới đây cho chúng ta thấy tình hình biến động nhân sự của Ngân hàngqua các năm từ 2003 đến 2007

Bảng 2.3: Tình hình tổng số nhân viên qua các năm từ 2003 – 2007.

Trang 14

Đơn vị: người

Nguồn: Báo cáo thường niên hàng năm từ 2003 – 2007.

Từ bảng số liệu trên cho thấy tình hình nhân sự tại Ngân hàng luôn có sự biếnđộng lớn, đặc biệt là trong hai năm gần đây, tổng số nhân viên của Ngân hàng luôn cóchiều hướng tăng mạnh Năm 2006 tăng 59,7% so với năm 2005 tương ứng là 210người, lượng tăng xấp xỉ bằng tổng số nhân viên của Ngân hàng năm 2003 Năm

2007, số nhân viên của Ngân hàng đã lên đến 850 người, tăng 51,3% so với năm

2006, tương ứng tăng 288 nhân viên, lượng nhân viên tăng năm 2007 vượt tổng sốnhân viên của Ngân hàng năm 2004 Như vậy có thể nói, trong mấy năm trở lại đây,quy mô đội ngũ nhân sự của HABUBANK luôn được mở rộng không ngừng Sự tănglên mạnh mẽ của tổng số nhân viên là do Ngân hàng đã không ngừng mở rộng quy

mô hoạt động kinh doanh, nhiều chi nhánh, phòng giao dịch được thành lập trên khắpcác địa bàn nhằm khẳng định vị thế của Ngân hàng trên thị trường tài chính đang pháttriển rầm rộ và cạnh tranh gay gắt Có thể phân loại nhân viên Ngân hàng theo nhiềutiêu chí khác nhau:

♦ Xét theo tiêu thức giới tính: Do tính chất nghề nghiệp và đặc điểm lao động là

trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ mà cụ thể là kinh doanh tiền tệ nên trong tổng sốnhân viên của Ngân hàng thì lao động nữ chiếm chủ yếu Cụ thể số nhân viên là nữchiếm đến 70%, làm việc ở hầu hết các bộ phận Số còn lại là lao động nam chủ yếuđảm nhận các vị trí của phòng kinh doanh, phòng tin học hay nhân viên bảo vệ…Do

sự đòi hỏi của tính chất công việc nên có thể nói cơ cấu về nhân sự theo giới tính nhưvậy là khá phù hợp Bên cạnh đó do có sự chênh lệch nhiều về giới tính nên đòi hỏiban lãnh đạo Ngân hàng cần có những chính sách đãi ngộ nhân sự thật công bằng vàlinh hoạt, tuỳ theo từng đối tượng mà có các hình thức đãi ngộ khác nhau để thoả mãnnhu cầu của các cá nhân khác nhau

Trang 15

♦ Nếu xét theo độ tuổi: Cơ cấu theo độ tuổi của nhân viên trong Ngân hàng được thể

hiện qua bảng dưới đây:

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nhân viên theo độ tuổi năm 2007.

sẽ hướng dẫn, đào tạo cho lớp trẻ của Ngân hàng một cách thường xuyên và liên tục

để tạo ra đội ngũ nhân viên kế cận có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao Việc nắm

rõ cơ cấu nhân viên của Ngân hàng theo độ tuổi có một ý nghĩa hết sức quan trọng,bởi ở mỗi độ tuổi có những nhu cầu, mong muốn cũng như mục tiêu khác nhau Vìvậy, nhà quản lý cần có những chính sách đãi ngộ rõ ràng, linh hoạt và phù hợp với

cơ cấu nhân sự của Ngân hàng Có như vậy thì những công cụ đãi ngộ nhân sự mới

Trang 16

phát huy được hiệu quả tốt nhất.

♦ Nếu xét theo trình độ lao động thì tổng số nhân viên của Ngân hàng có thể phân

loại theo bảng dưới đây:

Bảng 2.4: Cơ cấu nhân sự xét theo trình độ nhân viên.

2007/2006

Số lượng(Người)

Phần trăm(%)

Số lượng(Người)

Phần trăm(%)

Phần trăm(%)

Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự HABUBANK.

Nhìn chung, trình độ lao động của Ngân hàng ngày càng được nâng cao rõ rệt

So với năm 2006, năm 2007 tỷ lệ nhân viên có trình độ trên đại học tăng 75% tươngứng là 24 người, tỷ lệ nhân viên có trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp cũng tăngcao, tương ứng là 56.5% , 79.54% và 59.21% Bên cạnh đó tỷ lệ lao động phổ thông

có xu hướng giảm, năm 2007 giảm 25.86% so với năm 2006 tương ứng là 15 người.Trong tổng số nhân viên của HABUBANK thì những người có trình độ đại học chiếmphần lớn và có tỷ lệ cao nhất ( năm 2006 là 62.64% và năm 2007 là 64.81%), đội ngũnhân viên này chủ yếu làm việc trong các phòng kế toán, phòng kinh doanh, phòng tổchức nhân sự…Trình độ trên đại học chủ yếu nắm giữ các vị trí điều hành của Ngânhàng, chiếm 6.52% (năm 2007) Cao đẳng, trung cấp chủ yếu làm công tác giao dịchviên và ngân quỹ, chiếm 9.32% và 14.24% (năm 2007) Lượng còn lại là lao độngphổ thông chiếm 5.11% (năm 2007), chủ yếu là nhân viên văn phòng, bảo vệ…Như

Trang 17

vậy, có thể nói chất lượng lao động tại Ngân hàng ngày càng được nâng cao do trình

độ nhân viên tăng Đây là điều kiện rất thuận lợi cho Ngân hàng trong việc nâng caochất lượng sản phẩm, dịch vụ và năng suất lao động nhất là trong điều kiện khan hiếmnguồn nhân lực chất lượng cao như hiện nay

II THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ ĐÃI NGỘ NHẰM NÂNG CAO ĐỘNG LỰC CHO NHÂN VIÊN TẠI NGÂN HÀNG HABUBANK.

1 CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH.

1.1 TIỀN LƯƠNG.

♦ Hình thức trả lương cho nhân viên của Ngân hàng.

Do tính chất, đặc điểm loại hình hoạt động của Ngân hàng là kinh doanh tiền tệ,sản phẩm của Ngân hàng là tài chính và các dịch vụ ngân hàng cho nên lao độngtrong Ngân hàng chủ yếu là lao động quản lý và nhân viên giao dịch, quan hệ kháchhàng Vì vậy hình thức trả lương mà Ngân hàng áp dụng là hình thức trả lương theothời gian Tiền lương của nhân viên được tính trên cơ sở mức tiền công đã được xácđịnh và số đơn vị thời gian thực tế, với điều kiện các tiêu chuẩn công việc tối thiểu đãđược xây dựng phải đáp ứng được Tiền lương theo thời gian có thể được tính theocông thức sau:

Lương tính theo thời gian = Thời gian làm việc của tháng x Đơn giá tiền lương.Hiện tại, Ngân hàng đang áp dụng chế độ trả lương theo thời gian đơn giản.Ngân hàng làm việc 5 ngày một tuần ( nghỉ thứ 7 và chủ nhật), số ngày làm việc đủtrong tháng là 22 ngày, khi đó công thức tính lương cho nhân viên theo thời gian đơngiản là:

TLdg = x SN tt = x SNtt

TLdg: Tiền lương theo thời gian đơn giản

TLcbcv: Tiền lương cấp bậc công việc

SNtt: Số ngày làm việc thực tế của nhân viên

Ngày đăng: 23/10/2013, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Tài sản và nguồn vốn của HABUBANK tại thời điểm cuối năm  (31/12). - THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ ĐÃI NGỘ NHẰM NÂNG CAO ĐỘNG LỰC CHO NHÂN VIÊN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NHÀ HÀ NỘI HABUBANK
Bảng 2.2 Tài sản và nguồn vốn của HABUBANK tại thời điểm cuối năm (31/12) (Trang 12)
Bảng 2.3: Tình hình tổng số nhân viên qua các năm từ 2003 – 2007. - THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ ĐÃI NGỘ NHẰM NÂNG CAO ĐỘNG LỰC CHO NHÂN VIÊN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NHÀ HÀ NỘI HABUBANK
Bảng 2.3 Tình hình tổng số nhân viên qua các năm từ 2003 – 2007 (Trang 14)
Bảng 2.5: Tiền lương bình quân của CBNV HABUBANK qua các năm. - THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ ĐÃI NGỘ NHẰM NÂNG CAO ĐỘNG LỰC CHO NHÂN VIÊN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NHÀ HÀ NỘI HABUBANK
Bảng 2.5 Tiền lương bình quân của CBNV HABUBANK qua các năm (Trang 18)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w